



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT&TMĐT ----- -----
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG KINH DOANH
Đề tài: Tìm hiểu và phân tích quy trình ch uyển đổi số
của doanh nghiệp Wineco trong lĩnh vực nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : Hoàng Hải Hà
Thực hiện : Nhóm 1
Lóp học phần : 2353PCOM1111 HÀ NAM, 2023 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………….. 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..............................................................................................2 1.
Chuyển đổi số......................................................................................................................2
1.1 Khái niệm, mục tiêu của chuyển đổi số...........................................................................2
1.2 Các giai đoạn của chuyển đổi số......................................................................................2
1.2.1 Giai đoạn khởi đầu chuyển đổi số (Các dự án tập trung vào số hoá cho từng bộ
phận)........................................................................................................................................2
1.2.2 Giai đoạn mở rộng chuyển đổi số (Chương trình “áp dụng công nghệ số” cho
nhiều lĩnh vực khác nhau trong doanh nghiệp)....................................................................2
1.2.3 Giai đoạn hoàn tất chuyển đổi số (Chuyển đổi số hoàn toàn mô hình kinh doanh và
mô hình quản trị)....................................................................................................................3
1.3 Các xu hướng chuyển đổi số............................................................................................3
1.4 Thực trạng chuyển đổi số.................................................................................................4
1.5 Cơ hội và thách thức của chuyển đổi số..........................................................................5 2.
Doanh nghiệp Wineco........................................................................................................5
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA WINECO
.......................................................................................................................................................8 2.1
Đánh giá tình hình hiện tại của doanh nghiệp..............................................................8
2.1.1 Đánh giá giai đoạn mở đầu...........................................................................................8
2.1.2 Giai đoạn mở rộng thị trường của doanh nghiệp Wineco........................................11 2.2
Những quy trình Vineco đã thực hiện trong quá trình chuyển đổi số......................15
2.2.1 Trong sản xuất.............................................................................................................15
2.2.2 Trong hậu cần, kho vận .............................................................................. .... ... .... ... .. 21
2.2.3 Trong hệ thống phân phối ................................................................ ... .... ... .... .... ... .... . 23
2.2.4 Trong truyền thông ...................................................................... .... .... ... .... .... ... .... ... .. 26
2.2.5 Trong thiết kế và phát triển sản phẩm mới ........................................... ... .... .... ... .... ... 29
2.2.6 Xây dựng văn hoá số ................................................................................. .... ... .... .... ... 31
2.2.7 Vận hành nội bộ .......................................................................................... .... ... .... .... . 32
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DOAN H NGHIỆP TRONG TƯƠNG LAI .. .. . . 34
3.1 Trải nghiệm số cho khách hàng.............................................................................. .... ... ..34
3.1.1 Giải pháp cho hiện diện trực tuyến ............................................................................ .34
3.1.2 Giải pháp cho hoạt động trực tuyến ............................................................................35
................................................................................................................... .... .... ... .... .... ... .... .. 35
3.2 Nâng cao hạ tầng và công nghệ số.................................................................. .... .... ... .... .. 37
3.2.1 Giải pháp cho kết nối mạng ......................................................... .... ... .... ... .... .... ... .... .. 37
3.2.2 Giải pháp cho Hạ tầng Công nghệ thông tin - tr uyền thông ....................... ... .... ... .... 38
3.3 Vận hành....................................................................................................................... .... .40
3.3.1 Thúc đẩy phát triển Công nghệ thông tin - truyền thông .................... ... .... .... ... .... ... . 40
3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................................... .... .... . 41
KẾT LUẬN................................................................................................................................. .43 Đánh giá STT Họ Và Tên Nhiệm vụ Nhóm tự của giảng đánh giá viên Thành viên- Trình 1 Ngô Mỹ An bày phần 2.2.1; ( K58I 1) 2.2.2 2 Nguyễn Văn An Nhóm trưởng- ( K58I 2) Thuyết trình Thành viên- Trình 3 Bùi Thế Anh bày phần 2.1 và ( K58I 5) phần 3 Thành viên- Trình 4
Lê Hữu Hoàng Anh bày mở đầu; kết ( K58I 1) thúc 5 Nguyễn Ngọc Anh Thành viên- Trình ( K58I 5) bày Powerpoint Thành viên- Trình 6 Nguyễn Ngọc Anh bày phần 2.2.5; ( K58I 1) 2.2.6 ; 2.2.7 7 Nguyễn Như Phương Thành viên- Trình Anh (K58I2) bày phần 3 8
Nguyễn Thị Kim Anh Thành viên- Trình ( K58I 5) bày phần chương I Thành viên- Trình 9 Nguyễn Thị Ngọc Anh (K58I 2) bày phần 2.3; 2.4 10 Phạm Hoàng Anh Thư ký- Trình bày ( K58I 2) Word
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện và truyền đạt nội dung bài tiểu luận, nhóm 1 chúng em
xin cam đoan rằng phần trình bày tiểu luận của nhóm chúng em không trùng lặp hay
sao chép từ bất kỳ tài liệu hay bài báo cáo nghiên cứu nào được thực hiện trước đây mà chúng em biết.
Hà Nam, ngày 16 tháng 4 năm 2023 Nhóm cam đoan Nhóm 1 1 NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Chuyển đổi số
1.1 Khái niệm, mục tiêu của chuyển đổi số
Khái niệm: là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách
sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
Mục tiêu của chuyển đổi số: thay đổi tư duy con người, thay đổi quy trình kinh
doanh và tối ưu hoá hiệu quả công nghệ.
Mục tiêu của chuyển đổi số trong doanh nghiệp: để nâng cao hiệu quả kinh doanh,
hiệu quả quản lí, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị mới.
1.2 Các giai đoạn của chuyển đổi số
1.2.1 Giai đoạn khởi đầu chuyển đổi số (Các dự án tập trung vào số hoá cho từng bộ phận)
Ở giai đoạn này, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp được triển khai riêng lẻ chưa có tính kết nối.
Doanh nghiệp chủ yếu tận dụng các giải pháp công nghệ để tập trung vào chuyển
đổi mô hình kinh doanh nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và duy trì ổn định chuỗi
cung ứng với mục tiêu hướng tới gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh nhanh chóng
tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.
Các giải pháp công nghệ cho phát triển kinh doanh mở rộng kênh bán hàng đơn
giản trong giai đoạn này được doanh nghiệp lựa chọn có thể nói đến như thương mại
điện tử và hỗ trợ bán hàng đa kênh (omni channel), truyền thông và marketing online,
thanh toán trực tuyến,…
1.2.2 Giai đoạn mở rộng chuyển đổi số (Chương trình “áp dụng công nghệ số”
cho nhiều lĩnh vực khác nhau trong doanh nghiệp)
Trong giai đoạn này doanh nghiệp chú trọng vào áp dụng công nghệ số ở phạm vi
rộng có sự kết nối giữa các chức năng để chuyển đổi mô hình quản trị và tạo ra kết nối
ban đầu với mô hình kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho việc điều hành
doanh nghiệp bền vững và duy trì tăng trưởng. 2
Doanh nghiệp bắt đầu áp dụng công nghệ để xây dựng hệ thống báo cáo quản trị
hoàn chỉnh và liên kết với các dữ liệu sẵn có như số liệu bán hàng nhập xuất kho số liệu
hạch toán kế toán. Ngoài hệ thống báo cáo ở giai đoạn quá độ này doanh nghiệp sẽ số
hóa quy trình lập kế hoạch ngân sách và dự báo (và quản trị nguồn nhân lực để nâng cao
hiệu quả quản trị chi phí nhân sự).
1.2.3 Giai đoạn hoàn tất chuyển đổi số (Chuyển đổi số hoàn toàn mô hình kinh
doanh và mô hình quản trị)
Đây có thể được gọi là giai đoạn chuyển đổi số hoàn toàn khi các hệ thống kinh
doanh và quản trị của doanh nghiệp được kết nối và tích hợp đồng bộ với nhau thông
tin chia sẻ xuyên suốt các phòng ban và theo thời gian thực.
Ở giai đoạn này doanh nghiệp bắt đầu đầu tư nhiều vào các sáng kiến để tạo ra sự
đổi mới sáng tạo nhằm tạo ra các giá trị mới cho doanh nghiệp và là động lực để bứt phá
đuổi kịp các doanh nghiệp lớn hơn.
Tuy nhiên để một doanh nghiệp có thể trở thành doanh nghiệp số đòi hỏi những
thay đổi sâu sắc về kỹ năng vai trò của lãnh đạo và thậm chí là văn hóa doanh nghiệp.
Chính vì vậy ngay từ ở những giai đoạn đầu của lộ trình chuyển đổi số yếu tố con người
luôn cần được coi trọng và phát triển.
1.3 Các xu hướng chuyển đổi số
Theo khảo sát của Tập đoàn Công nghệ IBM, đại dịch COVID-19 góp phần đẩy
nhanh quá trình chuyển đổi số lên 5 năm. Điều này chứng tỏ ‘sức nóng’ của chuyển đổi
số mà thành tựu của nó là những tiến bộ khoa học kỹ thuật nổi bật. Một vài xu hướng
chuyển đổi số có thể kể đến như:
Internet và 5G phủ sóng mạnh mẽ (IoT): Trong tương lai gần, mạng 5G sẽ thay thế
3G, 4G. Trong hoạt động kinh doanh, việc ứng dụng Internet và 5G sẽ được đặc biệt đẩy
mạnh. Xu hướng chuyển đổi này đã và đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng thành
công. Công nghệ 5G cung cấp các kết nối tốc độ cao với độ trễ thấp, mức độ an toàn
cao. Công nghệ 5G cho phép doanh nghiệp loại bỏ kết nối vật lý, truyền phát nội dung
cấu hình cao trong thời gian thực. Ngoài ra công nghệ này cũng tạo ra những trải nghiệm
giải trí vô cùng sống động như chơi game trên đám mây và thực tế ảo VR. IoT và 5G
hứa hẹn tạo ra những thay đổi trong trải nghiệm người dùng, ứng dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực của đời sống như sức khỏe, giao thông, sản xuất, thành phố thông minh,
truyền thông, giải trí, năng lượng… 3
Bảo mật dữ liệu và an ninh mạng được quan tâm hơn: Kể từ trong và sau đại dịch
COVID-19, con người đã dần làm quen và bắt kịp xu hướng làm việc từ xa (Work from
home) hay làm việc kết hợp (Hybrid working). Điều này mang đến những thuận lợi nhất
định cho tổ chức trong vận hành song cũng khiến doanh nghiệp phải đối mặt với nguy
cơ bị rò rỉ thông tin trên Internet. Tại Việt Nam, các tổ chức, doanh nghiệp đang dần
quan tâm đến các giải pháp công nghệ đảm bảo an ninh thông tin. Hiện nay, khi thực
hiện chuyển đổi số, doanh nghiệp sẽ sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo
(AI) để tránh trường hợp bị lộ thông tin và phòng rủi ro an ninh mạng xảy ra. Trong
công cuộc phòng chống, ngăn chặn rủi ro an ninh mạng thì hai công nghệ trên được sử
dụng nhiều nhất bởi dung lượng cao, tốc độ xử lý nhanh, sai số thấp, đảm bảo hỗ trợ cho
doanh nghiệp có số lượng dữ liệu lớn và những doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu hụt nhân
lực trong công tác chuyển đổi số.
Điện toán đám mây (Cloud Computing): Điện toán đám mây (Cloud Computing)
là khái niệm không còn xa lạ với doanh nghiệp trong thời kỳ 4.0. Đây là mô hình hiện
đại, cho phép doanh nghiệp lưu trữ, quản lý dữ liệu, khôi phục dữ liệu khi gặp sự cố.
Ngoài ra, công nghệ Cloud này cho phép người dùng phân tích và khai thác thông tin
dựa trên nền tảng Internet. Từ đó, xu hướng chuyển đổi số doanh nghiệp trên điện toán
đám mây trở nên sôi nổi hơn.
Tự động hoá trong kinh doanh: Xu hướng chuyển đổi số doanh nghiệp theo hướng
kinh doanh một cách tự động hóa (còn gọi là BPA) là việc sử dụng phần mềm số kết nối
với các cổng thông tin của doanh nghiệp để điều khiển tự động nhiều bước công việc
trùng lặp nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của từng công ty. Xu hướng chuyển đổi số theo
phương pháp này khá phức tạp và cần được triển khai trong thời gian dài để tự động hóa
quy trình làm việc nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược đã đề ra, cải thiện hiệu năng
làm việc, và mang đến trải nghiệm tốt cho khách hàng.
1.4 Thực trạng chuyển đổi số
Theo báo cáo của Cisco & IDC về mức độ tăng trưởng số của doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại châu Á – Thái Bình Dương, chỉ có khoảng 3% doanh nghiệp cho rằng chuyển
đổi số chưa thực sự quan trọng trong hoạt động kinh doanh. 62% doanh nghiệp kỳ vọng
chuyển đổi số sẽ giúp họ tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới. Đáng mừng hơn là 56% doanh
nghiệp nhận thấy sự cạnh tranh đang thay đổi và chuyển đổi số đã giúp họ làm được điều này.
Những con số trên đã chứng tỏ mức độ quan tâm cũng như nhận thức rõ ràng của
doanh nghiệp về tầm quan trọng của chuyển đổi số.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là 98% doanh nghiệp nhỏ và
vừa vẫn chưa nhận thức được trọn vẹn và đúng đắn về vai trò của chuyển đổi số trong 4
cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Bởi lẽ chỉ mới 31% doanh nghiệp đang ở bước đầu
của chuyển đổi số, 53% đang ở giai đoạn quan sát và chỉ 3% đã hoàn thiện cơ bản quá trình này. 5
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang đối mặt với những rào cản
trong quá trình chuyển đổi kỹ thuật số như thiếu kỹ năng số và nhân lực (17%) , thiếu
nền tảng công nghệ thông tin đủ mạnh để cho phép chuyển đổi kỹ thuật số (16,7 %),
thiếu tư duy kỹ thuật số hoặc các thách thức về văn hóa kỹ thuật số trong doanh nghiệp (15,7%) …
1.5 Cơ hội và thách thức của chuyển đổi số a. Cơ hội
Tối ưu hoá quy trình kinh doanh.
Tối ưu hoá việc sử dụng nhân sự và cải thiện hiệu quả ra quyết định.
Cải thiện trải nghiệm khách hàng và tăng cường mục tiêu doanh thu nhờ công nghệ.
b. Thách thức
Đầu vào: thiếu cơ sở hạ tầng, chí phí vận hành, văn hoá và thói quen không
phù hợp chuyển đổi số, khó tích hợp ứng dụng nội bộ.
Quá trình kinh doanh: thiếu hiểu biết từ nhân viên, thiếu chiến lược từ người
lãnh đạo, thiếu nhân lực nội bộ.
Đầu ra: phân tích dữ liệu và sự rò rỉ của dữ liệu.
2. Doanh nghiệp Wineco
Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Sản xuất Nông nghiệp WinEco - một thành viên của tập đoàn Masan.
Ngày thành lập: 19/03/2015. 6
Ngày 03/12/2019, Tập đoàn Vingroup và Tập đoàn Masan thoả thuận việc sáp nhập
công ty TNHH Đầu tư Phát triển Sản xuất Nông nghiệp VinEco vào công ty CP hàng
tiêu dùng Masan. Nguyên nhân sâu xa của việc chuyển giao là do Vingroup thay đổi
chiến lược phát triển với định hướng tập trung vào công nghệ, công nghiệp. Sau khi sáp
nhập, Masan Group sẽ nắm quyền kiểm soát hoạt động, qua đó tối ưu hoá thế mạnh của mỗi bên.
Có 14 nông trường trên cả nước, hơn 800 hợp tác xã liên kết, trên 250 kỹ sư, thạc
sĩ, tiến sĩ và phó giáo sư ngành nông nghiệp cùng hàng nghìn lao động địa phương, 3000
ha diện tích sản xuất, gần 3000 tấn nông sản tiêu thụ mỗi tháng… là các thành tựu ấn
tượng của WinEco sau 5 năm hình thành và phát triển.
Trong suốt những năm qua, WinEco đã xây dựng và phát triển 14 nông trường quy
mô và hiện đại bậc nhất, phân bổ rộng khắp trên toàn quốc. Các nông trường được quy
hoạch thiết kế khoa học với khu sản xuất đồng ruộng, khu nhà màng, khu nhà kính, khu
sơ chế, đóng gói tự động và khu bảo quản.
Không chỉ lớn nhất về quy mô sản xuất, WinEco còn là đơn vị tiên phong đưa công
nghệ và kĩ thuật nông nghiệp tiên tiến hàng đầu thế giới về Việt Nam. Toàn bộ 14 nông
trường sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và đang chuyển dần sang tiêu chuẩn Global
GAP. Riêng WinEco Măng đen (Kon Tum) đang đi theo hướng sản xuất nông nghiệp
hữu cơ. Công ty đã kí hợp đồng tư vấn, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, giống và thiết
bị nông nghiệp với các đối tác uy tín trên thế giới: máy móc cơ giới hóa của Kubota
(Nhật Bản); công nghệ tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa của Netafirm (Israel); công nghệ
nhà kính điều khiển khí hậu của Marchegay(Pháp), công nghệ sản xuất nấm ôn đới (Hàn
Quốc), công nghệ canh tác nhiều tầng (Singapore), tư vấn về công nghệ và quản lý sau thu hoạch (Hà Lan)…
Về kênh phân phối, rau củ quả WinEco đang được phân phối độc quyền tại gần
3.000 siêu thị, cửa hàng WinMart & WinMart+ trên toàn quốc. Mỗi tháng WinEco cung
cấp ra thị trường hàng nghìn tấn nông sản sạch như: rau ăn lá, rau ăn củ, rau gia vị, trái
cây... Với gần 200 chủng loại, được ứng dụng quy trình kiểm soát tự động và khép kín
hoàn toàn trong nhà kính, nhà màng như: nấm, dưa lưới, dưa lê, dưa leo baby, rau mầm
và rau thủy canh, rau củ quả khác…
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nông sản sạch ngày càng tăng của thị trường và tăng
trải nghiệm của khách hàng, WinEco Nam Hội An đã đi vào hoạt động từ tháng 4/2018
và hiện đang là nông trường duy nhất trên toàn quốc sở hữu công nghệ thủy canh giá
thể nhiều tầng, mang tới năng suất vượt trội. Wineco Nam Hội An song hành cùng chuỗi
Vinpearl Nam Hội An, mang các trải nghiệm thú vị đến các khách hàng, không chỉ được
ăn sạch mà còn được ngắm nhìn, trực tiếp cảm nhận và hiểu thêm về sản xuất Nông nghiêp công nghệ cao. 7
Cùng với việc chủ động tham gia trực tiếp sản xuất, WinEco cũng từng bước thúc
đẩy việc thực hiện sứ mệnh lan tỏa, thay đổi tư duy làm nông nghiệp của người Việt khi
khởi động chương trình “Đồng hành, hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp Việt” năm
2016. Sau 2 năm triển khai với hàng trăm buổi hội thảo, đào tạo chuyên môn quy mô
lớn nhỏ dành cho các hợp tác xã và hộ nông dân trên toàn quốc, hơn 800 hộ sản xuất
hợp tác với WinEco đã cung cấp được sản phẩm liên kết ra thị trường thông qua chuỗi
bán lẻ WinMart & WinMart+.
Tuy mới gia nhập thị trường 5 năm, nhưng WinEco nhanh chóng được xã hội ghi
nhận và ủng hộ, từ chính phủ, các bộ ngành tới người tiêu dùng khi liên tục nhận danh
hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2017, 2018” – một chứng chỉ chất lượng được
chính người tiêu dùng Việt bình chọn và đánh giá. Tháng 3/2018, WinEco được Ban
Quản lý ATTP TP.Hồ Chí Minh trao tặng chứng nhận “Chuỗi thực phẩm an toàn”, đánh
dấu sự công nhận chất lượng của người tiêu dùng miền Nam với WinEco. Năm 2018 -
2019, WinEco tiếp tục đón nhận danh hiệu “Thương hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam”
do Tổng hội nông nghiệp Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn trao tặng.
Với mục tiêu đưa thương hiệu nông sản Việt Nam lên đấu trường quốc tế, WinEco
còn tích cực tham gia các hội chợ quốc tế: Thaifex (hội chợ quốc tế về thực phẩm và đồ
uống hàng đầu châu Á); tuần hàng Việt Nam tại Rungis Pháp (chợ đầu mối lớn nhất thế
giới về nông sản); Gulfood 2017, 2018 (hội chợ thường niên lớn nhất thế giới về nông
sản, thực phẩm và đồ uống tại Dubai)… và đã gây ấn tượng mạnh mẽ với bạn bè quốc
tế khi là doanh nghiêpŽ trẻ nhưng có quy mô và đầu tư bài bản cùng hê thống nông sản
đ㎠c trưng hoàn toàn “made in Vietnam”.Ž
Với người tiêu dùng, thương hiệu WinEco trở thành nguồn cung cấp nông sản uy
tín, đảm bảo nguồn thực phẩm sạch, an toàn cho sức khỏe cộng đồng. Với các hộ sản
xuất và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, WinEco trở thành cầu
nối thị trường và đơn vị tiên phong nông sản sạch, góp phần thúc đẩy sự phát triển của
toàn ngành nông nghiệp Việt Nam.
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA WINECO
2.1 Đánh giá tình hình hiện tại của doanh nghiệp
2.1.1 Đánh giá giai đoạn mở đầu
Ngày 1/10/2015, Công ty VinEco đã chính thức ra mắt thị trường mẻ rau sạch
đầu tiên, khởi động cho 2 năm “Hành trình sạch - Tương lai xanh” đầy sôi động của Tập
đoàn Vingroup trong lĩnh vực nông nghiệp. 8
Với quyết tâm và những bước đi thần tốc, chỉ trong vòng 24 tháng, VinEco đã
xây dựng và phát triển thành công 14 nông trường quy mô và chuyên nghiệp trên cả
nước. Các nông trường được quy hoạch thiết kế một cách khoa học gồm: khu sản suất
đồng ruộng, khu nhà kính, khu sơ chế, đóng gói tự động, khu bảo quản. Tổng diện tích
sản xuất của VinEco lên đến gần 3000 ha, trong đó đã đưa vào canh tác gần 1.000 ha trên toàn hệ thống.
”Chỉ trong vòng 24 tháng, VinEco đã xây dựng và phát triển thành công 14 nông
trường quy mô và chuyên nghiệp trên cả nước”
Bên cạnh việc mở rộng về quy mô sản xuất, các nông trường VinEco còn tiên
phong trong việc đưa công nghệ nông nghiệp tiên tiến hàng đầu thế giới vào Việt Nam.
Điển hình là công nghệ trồng trọt của Kubota (Nhật Bản), công nghệ tưới nhỏ giọt và
tưới phun mưa của Netafim (Israel), công nghệ sản xuất trong nhà màng của TAP, trồng
cây thủy canh baằng kĩ thuật màng mỏng dinh dưỡng NFT, công nghệ trồng cây rau
mầm Microgreen…Đặc biệt, VinEco cũng vừa hoàn thiện và đưa vào sử dụng nhà máy
sản xuất nấm sạch với thiết bị được nhập khẩu 100% theo công nghệ Hàn Quốc tại nông
trường VinEco Tam Đảo (Vĩnh Phúc).
Công nghệ trồng trọt của Kubota (Nhật Bản) được áp dụng năm 2016, công
nghệ tưới nhỏ giọt và tưới phun mưa của Netafim (Israel) được áp dụng vài sản xuất
năm 2017, công nghệ sản xuất trong nhà màng của TAP được đuưa vào áp dụng năm
2017, trồng cây thủy canh bằng kĩ thuật màng mỏng dinh dưỡng NFT được đưa vào áp
dụng năm 2017. Đặc biệt, WinEco cũng vừa hoàn thiện và đưa vào sử dụng nhà máy
sản xuất nấm sạch với thiết bị được nhập khẩu 100% theo công nghệ Hàn Quốc tại
nông trường VinEco Tam Đảo (Vĩnh Phúc) vào năm 2016 Sử dụng nhà máy sản xuất
nấm sạch với thiết bị được nhập khẩu 100% theo công nghệ Hàn Quốc vào năm 2016. 9 10 11 12 13
Theo đó, thông qua Công ty Đầu tư Phát triển Sản xuất Nông nghiệp VinEco:
Trực tiếp đào tạo và hướng dẫn các hộ nông dân có nhu cầu về quy trình sản xuất sạch;
Hỗ trợ công nghệ, kỹ thuật và giống; Kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất và
trước thu hoạch; Thu mua sản phẩm và hỗ trợ phát triển thương hiệu. Với việc kiểm soát
khép kín từ đồng ruộng đến siêu thị, Chương trình sẽ cắt giảm được tối đa các khâu
trung gian, tập trung nâng cao chất lượng nông sản cung ứng ra thị trường.
Chương trình chính thức triển khai từ 1/9/2016 với tổng ngân sách khoảng 300
tỷ đồng cho năm đầu tiên, trực tiếp hỗ trợ tới 1.000 hợp tác xã và hộ nông dân. Điều
kiện tham gia là các hộ sản xuất có quy mô tối thiểu trên 1 ha, cam kết sản xuất nông
sản sạch, an toàn; ưu tiên những hộ sản xuất đã đạt tiêu chuẩn VietGap hoặc chuyên sản
xuất trái cây đặc sản theo vùng miền.
Để đảm bảo chất lượng và độ an toàn cho nông sản trong Chương trình, VinEco
dự kiến sẽ dành 50 tỷ đồng trong tổng ngân sách để xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lượng, bao gồm chi phí đầu tư hệ thống trang thiết bị, công cụ kiểm soát và đội ngũ kiểm
soát chất lượng quy mô 300 người.
Công tác kiểm tra, giám sát cũng được triển khai theo nhiều lớp: từ lực lượng
kiểm soát tại địa phương với tần suất kiểm tra hàng ngày đến các tầng kiểm định định
kỳ và theo xác suất do hệ thống kiểm soát viên của VinEco trực tiếp thực hiện. Tùy
thuộc vào việc thực hiện các cam kết theo tiêu chuẩn VietGap, cũng như chất lượng
kiểm định về quy trình sản xuất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên sản phẩm thực tế..,
VinEco sẽ cam kết bao tiêu sản phẩm cho các Hộ sản xuất trên toàn thị trường. Trong
đó, một phần sản lượng sẽ được tiêu thụ trong các hệ thống bán lẻ của Vingroup dưới
thương hiệu của VinEco hoặc thương hiệu riêng của đối tác.
Bên cạnh đó, VinEco cũng đã kiến đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ truy
xuất nguồn gốc bằng mã QR, đảm bảo minh bạch hóa thông tin về địa điểm sản xuất,
thời điểm thu hoạch. Người tiêu dùng có thể dễ dàng tra cứu thông tin nông sản trong
chương trình bằng smartphone khi có nhu cầu.
Hành trình tương lai xanh cùng Vinmart và Winmart+
Từ tháng 6/2018 đến hết tháng 12/2018, hệ thống bán lẻ VinMart & VinMart+ tổ
chức chương trình “Hành trình Tương Lai Xanh”. Khoảng 6.000 khách hàng sẽ được
đến thăm quan và tìm hiểu về mô hình nông trường công nghệ cao VinEco tại khu vực
Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu của hành trình nhằm lan tỏa ý
thức sản xuất – tiêu dùng nông sản sạch tại Việt Nam. Chi phí toàn bô chuyến điŽ 1
ngày gồm di chuyển, ăn trưa, bảo hiểm, tham quan nông trường và các trò chơi lý thú
sẽ do VinMart & VinMart+ tài trợ. 14