Cơ xương khớp | Bài luận môn Marketing | Trường Cao đẳng thực hành FPT

Bài luận đề tài "Cơ xương khớp" của Trường Cao đẳng thực hành FPT được biên soạn dưới dạng PDF gồm những kiến thức và thông tin cần thiết cho môn marketing giúp sinh viên có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học từ đó làm tốt trong các bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:

Marketing (MAR2023) 140 tài liệu

Trường:

Trường Cao đẳng Thực hành FPT 162 tài liệu

Thông tin:
10 trang 10 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Cơ xương khớp | Bài luận môn Marketing | Trường Cao đẳng thực hành FPT

Bài luận đề tài "Cơ xương khớp" của Trường Cao đẳng thực hành FPT được biên soạn dưới dạng PDF gồm những kiến thức và thông tin cần thiết cho môn marketing giúp sinh viên có định hướng ôn tập, nắm vững kiến thức môn học từ đó làm tốt trong các bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần. Mời bạn đọc đón xem!

41 21 lượt tải Tải xuống
H tên: Phm Thanh Kim
Lp: 5213VPR01
*Khuyn ngh/Min tr trch nhiêm
- Sinh viên thc hiê bi nghiên cu ny trên s phc v hc tâp, thc hnh môn
Marketing căn bn trong phm vi Trưng Cao đng Polytechnic H Ch Minh
- Sinh viên thc hiê
quan y, dưc hc.
không đưc/chưa tng tri qua đo to v cc chuyên ngnh liên
- Cc thông tin v bênh l, phương php tr liêu, khuyn co hay suy l
bi nghiên cu ch mang tnh cht tham kho.
trong
dung
- Sinh viên không chu trch nhiêm khi ngưi đc s dng vo cc mc đch y hc.
I. PHÂN TCH NHU CU KHM CHA BÊ N
DNG THUC
1. Nhu cu th trưng
1.1.
L thuyt v th trưng
H XƯƠNG KHP KHÔNG
Theo marketing, th trưng bao gm tt c khch hng hiện v tim năng
cùng một nhu cầu hay mong muốn c thể, kh năng v sẵn sng tham gia trao
đổi để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn đó.
1.2.
Phân tch nhu cu th trưng
Theo s s liê
không chnh thc t Hội Thấp khớp học Việt Nam, hiện nay
bệnh xương khớp đang gia tăng rất nhanh tại Việt Nam, người bệnh
ngày càng trẻ hóa. chưa thng đầy đủ nhưng với 30% người trên 35
tuổi, 60% người trên tuổi 65 85% người trên tuổi 80 bị thoái hóa khớp, bệnh
này đang một thách thc Việt Nam.
Theo Thạc - BS Hồ Phạm Thc Lan - Trưởng khoa xương khớp, BV Nhân
Dân 115, bệnh thoái hóa khớp đang tần xuất mắc rất cao trong cộng đồng.
Bác Lan cho biết, mỗi ngày tại BV Nhân Dân 115 khoảng gần 200 bệnh
nhân tới khám, tái khám các bệnh xương khớp thì trên 50% trong đó thoái hóa
khớp 2/3 trong s này phải nhập viện điều trị.
Trong khi đó, tại các khoa xương khớp của BV Nhân Dân Gia Định, BV
Nguyễn Tri Phương, BV Thng Nhất… cũng khám t vài chc đến hàng trăm
người mắc bệnh xương khớp. Đáng chú ý, tại BV Chợ Rẫy, đến 64.000 lượt
bệnh nhân đến Phòng khám khớp của bệnh viện thăm khám trong một m. Còn
tại BV Chấn thương chỉnh hình TP Hồ Ch Minh, nếu trung bình mỗi ngày Phòng
khám khớp giải quyết khám cho 250 bệnh nhân như hiện nay thì s lượng bệnh
nhân đến khám trong một năm tnh ra khoảng 90 nghìn lượt khám.
Nhu cầu th trưng khm cha bênh xương khp ti Viê Nam, c thể khu
vc H Ch Minh theo thông tin trên có thể đưc xc đnh l rt cao, đăc
bênh l có xu hưng gia tăng  nhng bênh nhân tr.
biê
2. Nhu cu khch hng (đối tưng khm v điu tr bênh cơ xương khp không dùng
thuốc)
2.1.
L thuyt v nhu cu khch hng
Đây l khi nm
căn bn, đóng một vai trò quan trng trong công tc qun
tr marketing. Ý tưng cốt lõi đây chnh l việc xây dng nhng mối quan hệ
bn chặt vi ngưi tiêu dùng. Nói cch khc, s thnh công trong kinh doanh
ph thuộc rt nhiu vo s hiểu bit chnh xc v cc nhu cầu khch hng.
3 mc đô thể hiê nhu cầu con ngưi đó l: needs (nhu cầu - thit yu),
wants (mong muốn) v demands (nhu cầu kh năng chi tr). Chng có mối
liên quan chặt chẽ vi nhau.
2.2.
Phân tch nhu cu khch hng
Khm cha bênh đưc xp vo nhu cu thit yu needs v
số l do sau đây:
- Nh tâm l hc Maslow đã đưa ra l thuyt v Thang c
nhu cầu (Hierarchy of
Needs), trong đó xp cc nhu cầu ca con ngưi theo thống trâ
t cp
c
, mc đô thp hơn (thit yu hơn) phi đưc thỏa mãn trưc khi xut hiên
nhu cầu  mc đô cao hơn.
cc
- Nhu cầu khm cha bênh đưc hiểu theo cch đơn gin nht, tổng quan nht l
nhu cầu thit yu v chăm sóc sc khỏe, an ton, ổn đnh ca bn thân xp sau
nhu cầu v ăn uống ng ngh…
- V kha cnh marketing, nhng nhu cầu bn như l khm cha bênh không
cần qung b rầm khi thể
dng đưc tnh cht thit yu ca nhu cầu,
nhưng cng không nên coi nh khi trong thi đi ngy nay, ngưi bênh thể
tip số thông tin thương hiê
khc nhau ca phòng khm xương khp
đưc qung b qua cc phương tiê marketing hiê
đi.
- Bênh l điu không ai mong muốn. Do đó nhu cầu khm cha bênh ơng
khp không phi l mong mun want.
- Tuy nhiên, tùy vo điu kiê
ti chnh, mc sống ca tng bênh nhân m nhu cầu
khm v điu tr có mc đô k vng khc nhau. Chng ta gi đây l nhu cu co
kh năng chi tr - demand. V d:
Đối vi bênh nhân gi ti chnh, h thể la chn phương n điu tr
cơ xương khp c ngoi, hoăc
gia tư vn/bc s ngưi nưc ngoi.
khm ti s trong c chuyên
Đối vi bênh nhân eo hp ti chnh, ngưi bênh sẽ xu hưng gim k
vng v ch ng đn cc phương php bn nhưng vn cần đm bo
kt qu điu tr.
-
-
-
số kt luâ
v nhu cầu khch hng:
II. PHÂN TCH PHÂN KHC KHCH HNG KHM CHA BÊ N
KHP KHÔNG DNG THUC
1. L thuyt v phân khc khch hng
H XƯƠNG
Phân khc khch hng (còn gi l phân khc th trưng) l một hot động
marketing nm trong hnh STP (Segmentation Phân khc Targeting La
chn Positioning Đnh v khch hng mc tiêu) dùng để phân chia s khch
hng thnh cc nhóm nhỏ, phân chia theo đa l, nhân khẩu hc, tâm l hc, hnh
vi v cc đặc điểm khc.
V phân khc khch hng khm cha bênh xương khp không s dng
thuốc chnh l viêc
thu hiểu đăc
điểm, đăc
tnh, nhu cầu ca đối ng khch
hng cần ng đn nhm mc tiêu la chn cc phân khc phù hp nht, hp
dn nht để pht cc chin lưc tip hiê
qu.
Để hiểu đưc tng phân khc khch hng, chng ta sẽ cần tm hiểu v bênh
l cơ xương khp, phân loi bênh v nhng phương php điu tr phù hp.
2. Tm hiu v bênh xương khp
2.1.
Khi qut
Bênh xương khp l tên gi chung ca cc bệnh l liên quan đn cơ, khp v
xương v triệu chng điển hnh l đau nhc, v sưng khp khin cho ngưi bệnh
hn ch vận động.
2.2.
Phân loi
khong hơn 100 bệnh l xương khp, bệnh thể xy ra tt c cc la
tuổi, như: viêm khp dng thp, viêm cột sống dnh khp, viêm khp do nhiễm
khuẩn, lupus ban đỏ hệ thống, loãng xương...tuy nhiên tần sut xut hiện bệnh l
xương khp thưng s khc khc biệt gia cc la tuổi. (chi tiết các loại nh
xương khớp chủ yếu, đăc
2.3.
Phương php điu tr
đim đi tượng tại Ph lc I)
Điu tr bệnh xương khp nói chung v thoi hóa khp nói riêng hiện đang đưc
kiểm sot v điu tr theo phương thc kt hp nhiu biện php hay còn gi l
“điu tr đa thc” (gm điu tr bng thuốc v điu tr không dùng thuốc),
nhm đt đưc cc mc tiêu: Gim tnh trng viêm v kiểm sot đau; Duy tr v
tăng kh ng vận động khp; Hn ch v ngăn nga bin dng khp; Gim thiểu
tc dng ph ca thuốc; Nâng cao cht lưng cuộc sống cho bệnh nhân.
một số trưng hp bệnh khp không có nguyên nhân thc thể, thể không
cần dùng thuốc như: đau cột sống thắt lưng, đau mỏi cc khp... ngưi bệnh
thể tập luyện, thư giãn theo hưng dn ca bc s thể skhỏi. Tuy nhiên
nhiu bệnh l khp th phi dùng thuốc suốt đi, phương php tập luyện, thư
giãn, vật l tr liệu l rt cần thit, nhưng ch l phương php kt hp không thể
thay th đưc thuốc. V d: bệnh viêm khp dng thp, viêm khp phn ng,
loãng xương, luput ban đỏ hệ thống, ... l nhng bệnh phi dùng thuốc suốt đi.
Tuy nhiên, nhiu ngưi b ơng khp thói quen t s dng thuốc để điu tr
bệnh. Th nhưng, thuốc ch có tc dng cắt cơn đau tm thi, không thể phc hi
cu trc xương khp đã b tổn, v vậy cng không thể cha bệnh dt điểm.
Việc t dùng thuốc có thể gây ra tc dng ph như viêm loét trên đưng tiêu
ho, loãng xương, đi tho đưng...
Trên cơ s cc thông tin khi qut v bênh cơ xương khp nêu trên, chng ta có thể
thy bênh nhân mắc xương khp đưc phân chia thnh nhiu phân khc, tùy
thuôc
vo
3. Phân tch, tng hp phân khc khch hng khm điu tr xương khp
không dng thuc:
Phân khc theo nhân khẩu học chia nhỏ th trưng thnh cc phân đon. Việc
phân chia ny da trên cc bin số như độ tuổi, th hệ, gii tnh, chng tộc, dân
tộc, tnh trng hôn nhân, quy mô gia đnh, gio dc, ngh nghiệp v thu nhập.
Phân khc theo địa chia th trưng mc tiêu da trên cơ s v tr. Chng hn
như; quốc gia, tiểu bang, thnh phố, khu vc, cng như cc yu tố đa l khc
nhau (kh hậu, s thch văn hóa, dân s, v.v.)
Phân khc theo tâm cho phép phân loi khch hng theo cc đặc điểm tnh
cch chung, gi tr, nim tin, thi độ, s thch, lối sống v tầng lp xã hi.
Phân khc theo hành vi bao gm phân nhóm khch hng theo cch h tương
tc vi thương hiệu. V d; thói quen mua hng, dp hoặc thi điểm mua, s dng
sn phẩm/dch v, li ch đang tm kim, giai đon hnh trnh ca ngưi mua,
trng thi ngưi dùng hoặc mc độ trung thnh.
Tiêu ch xc đnh phân khc khch hang la chn l đng đn:
Đơn gin v có thể nhận dng rõ rng
Có thể đo ng
Đ ln vgi tr để sinh li
Có thể tip cận bng cc kênh qung b, mng xã hội v nh phân phối
Hãy cân nhắc yu tố rng khong 80% doanh số bn hng ca công ty đn t
20% khch hng
-
-
-
số kt luâ
v phân khc khch hng:
PH LC I PHÂN LOI BÊN H XƯƠNG KHP CH YU
Bênh l xương
khp
Đăc
đim
Đi ng
Viêm khp dng thp
Bệnh xy ra khi hệ
thống miễn dch tn
công cc ca
thể, đặc biệt l liên
kt.
•Ph n l nhng đối ng nguy
cơ mắc bệnh hơn nam gii
•Tuổi tc: Bệnh tn công mi ngưi
mi la tuổi, nhưng bệnh xu ng
khi pht tuổi trung niên
•Ht thuốc l:
•Tha cân béo ph: đặc biệt l ph
n trên 55 tuổi
Thoi hóa khp
Bệnh xy ra khi lp
sn bo vệ cc đầu
xương b mòn theo
thi gian, cuối cùng
dn đn đau v cng
khp
•Tuổi tc: Nguy mắc bệnh tăng lên
theo tuổi tc.
•Gii tnh: Nam gii t nguy b
thoi hóa khp hơn so vi ph n.
•Tha cân béo ph: Ch số BMI ca
Chng ta cng cao, Chng ta cng
tăng thêm nguy cơ thoi hóa khp.
Viêm khp nhiễm
khuẩn
Bệnh thể pht triển
khi vi khuẩn hoặc cc
vi sinh vật gây bệnh
lây lan qua mu đn
khp. Cng có khi
khp b nhiễm trc
tip vi sinh vật do
chn thương hoặc
phu thuật
•S hiện diện ca vi khuẩn trong mu
•Bệnh mn tnh (chng hn như đi
tho đưng, viêm khp dng thp,
bệnh hng cầu hnh lim…)
•Tiêm tnh mch (IV) hoặc tiêm chch
ma ty
•S dng thuốc c ch hệ thống miễn
dch
•Cc tnh trng như HIV, lm suy yu
kh năng miễn dch
Viêm khp phn ng
Ngưi bệnh b sưng
v đau khp do nhiễm
trùng một bộ phận
khc ca cơ thể
•Tuổi tc: Bệnh xy ra phổ bin nht
cc đối tưng trong độ tuổi t 20 40.
•Gii tnh: Ph n v nam gii có kh
năng b viêm khp phn ng như nhau
nu tnh trng nhiễm trùng l do thc
phẩm. Tuy nhiên, nam gii b mắc
bệnh do vi khuẩn lây truyn qua
đưng tnh dc nhiun ph n.
•Di truyn.
Viêm cột sống dnh
khp
l một bệnh viêm,
khin một số xương
nhỏ trong cột sống
hp nht li vi nhau.
Qu trnh ny lm cho
cột sống kém linh
hot, dn đn tư th
gập ngưi v pha
trưc.
•Gii tnh: Nam gii có nguy cơ mắc
bệnh viêm cột sống dnh khp cao hơn
n gii.
•Tuổi tc: Cc du hiệu khi pht
bệnh thưng xy ra cuối tuổi v
thnh niên hoặc đầu tuổi trưng thnh.
•Di truyn
Gt
l một bệnh v khp
xy ra khi cc tinh thể
axit uric, hoặc urat
monosodium, hnh
thnh trong cc mô v
cht lỏng ca cơ thể.
Nguyên nhân l thể
to ra qu nhiu axit
uric hoặc không bi
tit ht ng axit uric
tha
•Tha cân béo ph
•Tăng huyt p
•Lm dng u bia
•S dng thuốc li tiểu
•Ch độ ăn nhiu tht đỏ v hi sn
Lupus ban đỏ hệ thống
Hệ thống miễn dch
không thc hiện
nhiệm v bo vệ cơ
thể m quay ra tn
công cc mô khỏe
mnh, dn ti tnh
trng viêm lan rộng v
tổn thương mô. Căn
bệnh ny đưc đặc
trưng bi cc giai
đon bùng pht bệnh
v sau đó thuyên gim
Lupus có thể xut hiện  mi la tuổi,
nhưng khi pht nhiu nht l độ
tuổi t 15 45. C một ngưi đn ông
mắc bệnh lupus, sẽ có t 4 12 ph
n b bệnh ny
Viêm khp vy nn
l một vn đ v khp
thưng xy ra vi
nhng bệnh nhân b
•B bệnh vy nn mn tnh
•Di truyn
•Tuổi tc: Nhng ngưi độ tuổi 30
bệnh vy nn (khong
6 42% bệnh nhân
vy nn b bệnh ny
kèm theo)
50 nguy cơ mắc bệnh cao n.
Đau hóa
Một số triệu chng
thưng gặp ca bệnh
l tnh trng đau lan
rộng, rối lon gic
ng, mệt mỏi, phin
muộn, suy gim nhận
thc v tr nh. Ngoi
ra, ngưi bệnh còn có
thể b nga ran hoặc
bn tay, bn chân,
đau hm v gặp phi
cc vn đ v tiêu hóa
•Thưng khi pht tuổi trung niên
Căng thng thưng xuyên
•B bệnh lupus, viêm khp dng thp
hoặc hội chng mệt mỏi mn tnh
•Tha cân béo ph
•Gii tnh: Bệnh phổ bin ph n
n.
| 1/10

Preview text:

HỌ tên: Phạm Thanh Kim
Lớp: 5213VPR01
*Khuyến nghị/Miễn trừ trách n h i ê m ̣
- Sinh viên thực hiêṇ bài nghiên cứu này trên cơ sở phục vụ học tâp, thực hành môn
Marketing căn bản trong phạm vi Trường Cao đẳng Polytechnic Hồ Chí Minh
- Sinh viên thực hiêṇ không được/chưa từng trải qua đào tạo về các chuyên ngành liên quan y, dược học.
- Các thông tin về bênh lý, phương pháp trị liêu, khuyến cáo hay suy luâṇ trong nôị dung
bài nghiên cứu chỉ mang tính chất tham khảo.
- Sinh viên không chịu trách nhi ê m
̣ khi người đọc sử dụng vào các mục đích y học.
I. PHÂN TÍCH NHU CẦU KHÁM CHỮA B Ê N
̣ H XƯƠNG KHỚP KHÔNG DÙNG THUỐC
1. Nhu cầu thị trường
1.1. Lý thuyết về thị trường
Theo marketing, thị trường bao gồm tất cả khách hàng hiện có và tiềm năng có
cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, có khả năng và sẵn sàng tham gia trao
đổi để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn đó.
1.2. Phân tích nhu cầu thị trường
Theo môṭ số số liêụ không chính thức từ Hội Thấp khớp học Việt Nam, hiện nay
bệnh
xương khớp đang gia tăng rất nhanh tại Việt Nam, người bệnh
ngày càng trẻ hóa. chưa thống đầy đủ nhưng với 30% người trên 35
tuổi, 60% người trên tuổi 65 85% người trên tuổi 80 bị thoái hóa khớp, bệnh
này đang một thách thức Việt Nam.
Theo Thạc - BS Hồ Phạm Thục Lan - Trưởng khoa xương khớp, BV Nhân
Dân 115, bệnh thoái hóa khớp đang tần xuất mắc rất cao trong cộng đồng.
Bác Lan cho biết, mỗi ngày tại BV Nhân Dân 115 khoảng gần 200 bệnh
nhân tới khám, tái khám các bệnh xương khớp thì trên 50% trong đó thoái hóa
khớp 2/3 trong số này phải nhập viện điều trị.
Trong khi đó, tại các khoa xương khớp của BV Nhân Dân Gia Định, BV
Nguyễn Tri Phương, BV Thống Nhất… cũng khám từ vài chục đến hàng trăm
người mắc bệnh xương khớp. Đáng chú ý, tại BV Chợ Rẫy, đến 64.000 lượt
bệnh nhân đến Phòng khám khớp của bệnh viện thăm khám trong một năm. Còn
tại BV Chấn thương chỉnh hình TP Hồ Chí Minh, nếu trung bình mỗi ngày Phòng
khám khớp giải quyết khám cho 250 bệnh nhân như hiện nay thì số lượng bệnh
nhân đến khám trong một năm tính ra khoảng 90 nghìn lượt khám.
⇨ Nhu cầu thị trường khám chữa bênh cơ xương khớp tại Viêṭ Nam, cụ thể ở khu
vực Hồ Chí Minh theo thông tin trên có thể được xác định là rất cao, đăc ̣ biêṭ
bênh lý có xu hướng gia tăng ở những bênh nhân trẻ.
2. Nhu cầu khách hàng (đối tượng khám và điều trị bênh cơ xương khớp không dùng thuốc)
2.1. Lý thuyết về nhu cầu khách hàng Đây là môṭ khái niêm
̣ căn bản, đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản
trị marketing. Ý tưởng cốt lõi ở đây chính là việc xây dựng những mối quan hệ
bền chặt với người tiêu dùng. Nói cách khác, sự thành công trong kinh doanh
phụ thuộc rất nhiều vào sự hiểu biết chính xác về các nhu cầu khách hàng.
Có 3 mức đô ̣ thể hiêṇ nhu cầu con người đó là: needs (nhu cầu - thiết yếu),
wants (mong muốn) và demands (nhu cầu có khả năng chi trả). Chúng có mối
liên quan chặt chẽ với nhau.
2.2. Phân tích nhu cầu khách hàng
Khám chữa bênh được xếp vào nhu cầu thiết yếu needs vì môṭ số lý do sau đây:
- Nhà tâm lý học Maslow đã đưa ra lý thuyết về Thang bâc ̣ nhu cầu (Hierarchy of
Needs), trong đó xếp các nhu cầu của con người theo môṭ hê ̣ thống trâṭ tự cấp
bâc ̣ , mức đô ̣thấp hơn (thiết yếu hơn) phải được thỏa mãn trước khi xuất hiêṇ các
nhu cầu ở mức đô ̣cao hơn.
- Nhu cầu khám chữa bênh được hiểu theo cách đơn giản nhất, tổng quan nhất là
nhu cầu thiết yếu về chăm sóc sức khỏe, an toàn, ổn định của bản thân xếp sau
nhu cầu về ăn uống ngủ nghỉ…
- Về khía cạnh marketing, những nhu cầu cơ bản như là khám chữa bênh không
cần quảng bá rầm rô ̣khi có thể tâṇ dụng được tính chất thiết yếu của nhu cầu,
nhưng cũng không nên coi nhẹ khi trong thời đại ngày nay, người bênh có thể
tiếp câṇ vô số thông tin thương hiêụ khác nhau của phòng khám cơ xương khớp
được quảng bá qua các phương tiêṇ marketing hiêṇ đại.
- Bênh tâṭ là điều không ai mong muốn. Do đó nhu cầu khám chữa bênh cơ xương
khớp không phải là mong muốn want.
- Tuy nhiên, tùy vào điều kiêṇ tài chính, mức sống của từng bênh nhân mà nhu cầu
khám và điều trị có mức đô ̣kỳ vọng khác nhau. Chúng ta gọi đây là nhu cầu co
khả năng chi trả - demand. Ví dụ:
• Đối với bênh nhân dư giả tài chính, họ có thể lựa chọn phương án điều trị
cơ xương khớp ở nước ngoài, hoăc ̣ khám tại cơ sở trong nước có chuyên
gia tư vấn/bác sĩ người nước ngoài.
• Đối với bênh nhân eo hẹp tài chính, người bênh sẽ có xu hướng giảm kỳ
vọng và chỉ hướng đến các phương pháp cơ bản nhưng vẫn cần đảm bảo kết quả điều trị.
➔ Môṭ số kết luâṇ về nhu cầu khách hàng: - - -
II. PHÂN TÍCH PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG KHÁM CHỮA B Ê N
̣ H XƯƠNG
KHỚP KHÔNG DÙNG THUỐC
1. Lý thuyết về phân khúc khách hàng
Phân khúc khách hàng (còn gỌi là phân khúc thị trường) là một hoạt động
marketing nằm trong mô hình STP (Segmentation Phân khúc – Targeting Lựa
chọn – Positioning Định vị khách hàng mục tiêu) dùng để phân chia cơ sở khách
hàng thành các nhóm nhỏ, phân chia theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành
vi và các đặc điểm khác.
Vì vâỵ phân khúc khách hàng khám chữa bênh cơ xương khớp không sử dụng
thuốc chính là viêc ̣ thấu hiểu đăc̣ điểm, đăc̣ tính, nhu cầu của đối tượng khách
hàng cần hướng đến nhằm mục tiêu lựa chọn các phân khúc phù hợp nhất, hấp
dẫn nhất để phát các chiến lược tiếp câṇ hiêụ quả.
Để hiểu được từng phân khúc khách hàng, chúng ta sẽ cần tìm hiểu sơ bô ̣ về bênh
lý cơ xương khớp, phân loại bênh và những phương pháp điều trị phù hợp.
2. Tìm hiểu về bênh xương khớp
2.1. Khái quát
Bênh cơ xương khớp là tên gọi chung của các bệnh lý liên quan đến cơ, khớp và
xương và triệu chứng điển hình là đau nhức, và sưng khớp khiến cho người bệnh hạn chế vận động.
2.2. Phân loại
Có khoảng hơn 100 bệnh lý cơ xương khớp, bệnh có thể xảy ra ở tất cả các lứa
tuổi, như: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp do nhiễm
khuẩn, lupus ban đỏ hệ thống, loãng xương...tuy nhiên tần suất xuất hiện bệnh lý
xương khớp thường có sự khác khác biệt giữa các lứa tuổi. (chi tiết các loại bênh
xương khớp chủ yếu, đăc̣ điểm đối tượng tại Phụ lục I)
2.3. Phương pháp điều trị
Điều trị bệnh xương khớp nói chung và thoái hóa khớp nói riêng hiện đang được
kiểm soát và điều trị theo phương thức kết hợp nhiều biện pháp hay còn gọi là
“điều trị đa mô thức” (gồm điều trị bằng thuốc và điều trị không dùng thuốc),
nhằm đạt được các mục tiêu: Giảm tình trạng viêm và kiểm soát đau; Duy trì và
tăng khả năng vận động khớp; Hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp; Giảm thiểu
tác dụng phụ của thuốc; Nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Có một số trường hợp bệnh khớp không có nguyên nhân thực thể, có thể không
cần dùng thuốc như: đau cột sống thắt lưng, đau mỏi các khớp... người bệnh có
thể tập luyện, thư giãn theo hướng dẫn của bác sỹ có thể sẽ khỏi. Tuy nhiên có
nhiều bệnh lý khớp thì phải dùng thuốc suốt đời, phương pháp tập luyện, thư
giãn, vật lý trị liệu là rất cần thiết, nhưng chỉ là phương pháp kết hợp không thể
thay thế được thuốc. Ví dụ: bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng,
loãng xương, luput ban đỏ hệ thống, ... là những bệnh phải dùng thuốc suốt đời.
Tuy nhiên, nhiều người bị xương khớp có thói quen tự ý sử dụng thuốc để điều trị
bệnh. Thế nhưng, thuốc chỉ có tác dụng cắt cơn đau tạm thời, không thể phục hồi
cấu trúc xương khớp đã bị hư tổn, vì vậy cũng không thể chữa bệnh dứt điểm.
Việc tự ý dùng thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như viêm loét trên đường tiêu
hoá, loãng xương, đái tháo đường...
⇨ Trên cơ sở các thông tin khái quát về bênh cơ xương khớp nêu trên, chúng ta có thể
thấy bênh nhân mắc cơ xương khớp được phân chia thành nhiều phân khúc, tùy thuôc ̣ vào
3. Phân tích, tổng hợp phân khúc khách hàng khám điều trị xương khớp
không dùng thuốc:
Phân khúc theo nhân khẩu học chia nhỏ thị trường thành các phân đoạn. Việc
phân chia này dựa trên các biến số như độ tuổi, thế hệ, giới tính, chủng tộc, dân
tộc, tình trạng hôn nhân, quy mô gia đình, giáo dục, nghề nghiệp và thu nhập.
Phân khúc theo địa chia thị trường mục tiêu dựa trên cơ sở vị trí. Chẳng hạn
như; quốc gia, tiểu bang, thành phố, khu vực, cũng như các yếu tố địa lý khác
nhau (khí hậu, sở thích văn hóa, dân số, v.v.)
Phân khúc theo tâm cho phép phân loại khách hàng theo các đặc điểm tính
cách chung, giá trị, niềm tin, thái độ, sở thích, lối sống và tầng lớp xã hội.
Phân khúc theo hành vi bao gồm phân nhóm khách hàng theo cách họ tương
tác với thương hiệu. Ví dụ; thói quen mua hàng, dịp hoặc thời điểm mua, sử dụng
sản phẩm/dịch vụ, lợi ích đang tìm kiếm, giai đoạn hành trình của người mua,
trạng thái người dùng hoặc mức độ trung thành.
Tiêu chí xác định phân khúc khách hang lựa chỌn là đúng đắn:
• Đơn giản và có thể nhận dạng rõ ràng • Có thể đo lường
• Đủ lớn và có giá trị để sinh lời
• Có thể tiếp cận bằng các kênh quảng bá, mạng xã hội và kênh phân phối
Hãy cân nhắc yếu tố rằng khoảng 80% doanh số bán hàng của công ty đến từ 20% khách hàng
➔ Môṭ số kết luâṇ về phân khúc khách hàng: - - -
PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI B Ê N
̣ H XƯƠNG KHỚP CHỦ YẾU
Bênh lý xương
Đăc ̣ điểm
Đối tượng khớp Viêm khớp dạng thấp
Bệnh xảy ra khi hệ •Phụ nữ là những đối tượng có nguy
thống miễn dịch tấn cơ mắc bệnh hơn nam giới
công các mô của cơ •Tuổi tác: Bệnh tấn công mọi người ở
thể, đặc biệt là mô liên mọi lứa tuổi, nhưng bệnh có xu hướng kết.
khởi phát ở tuổi trung niên •Hút thuốc lá:
•Thừa cân – béo phì: đặc biệt là phụ nữ trên 55 tuổi Thoái hóa khớp Bệnh xảy ra khi lớp
•Tuổi tác: Nguy cơ mắc bệnh tăng lên sụn bảo vệ các đầu theo tuổi tác. xương bị mòn theo
•Giới tính: Nam giới ít có nguy cơ bị thời gian, cuối cùng
thoái hóa khớp hơn so với phụ nữ.
dẫn đến đau và cứng
•Thừa cân – béo phì: Chỉ số BMI của khớp
Chúng ta càng cao, Chúng ta càng
tăng thêm nguy cơ thoái hóa khớp. Viêm khớp nhiễm
Bệnh có thể phát triển •Sự hiện diện của vi khuẩn trong máu khuẩn khi vi khuẩn hoặc các
•Bệnh mạn tính (chẳng hạn như đái vi sinh vật gây bệnh
tháo đường, viêm khớp dạng thấp, lây lan qua máu đến
bệnh hồng cầu hình liềm…) khớp. Cũng có khi
•Tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm chích khớp bị nhiễm trực ma túy tiếp vi sinh vật do
•Sử dụng thuốc ức chế hệ thống miễn chấn thương hoặc dịch phẫu thuật
•Các tình trạng như HIV, làm suy yếu khả năng miễn dịch Viêm khớp phản ứng Người bệnh bị sưng
•Tuổi tác: Bệnh xảy ra phổ biến nhất ở và đau khớp do nhiễm
các đối tượng trong độ tuổi từ 20 – 40. trùng ở một bộ phận
•Giới tính: Phụ nữ và nam giới có khả khác của cơ thể
năng bị viêm khớp phản ứng như nhau
nếu tình trạng nhiễm trùng là do thực
phẩm. Tuy nhiên, nam giới bị mắc
bệnh do vi khuẩn lây truyền qua
đường tình dục nhiều hơn phụ nữ. •Di truyền. Viêm cột sống dính là một bệnh viêm,
•Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc khớp khiến một số xương
bệnh viêm cột sống dính khớp cao hơn nhỏ trong cột sống nữ giới.
hợp nhất lại với nhau.
•Tuổi tác: Các dấu hiệu khởi phát
Quá trình này làm cho bệnh thường xảy ra ở cuối tuổi vị cột sống kém linh
thành niên hoặc đầu tuổi trưởng thành.
hoạt, dẫn đến tư thế •Di truyền gập người về phía trước. Gút
là một bệnh về khớp
•Thừa cân – béo phì
xảy ra khi các tinh thể •Tăng huyết áp axit uric, hoặc urat •Lạm dụng rượu bia monosodium, hình
•Sử dụng thuốc lợi tiểu
thành trong các mô và •Chế độ ăn nhiều thịt đỏ và hải sản
chất lỏng của cơ thể. Nguyên nhân là cơ thể tạo ra quá nhiều axit uric hoặc không bài
tiết hết lượng axit uric dư thừa Lupus ban đỏ hệ thống Hệ thống miễn dịch
Lupus có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, không thực hiện
nhưng khởi phát nhiều nhất là ở độ nhiệm vụ bảo vệ cơ
tuổi từ 15 – 45. Cứ một người đàn ông thể mà quay ra tấn
mắc bệnh lupus, sẽ có từ 4 – 12 phụ công các mô khỏe nữ bị bệnh này mạnh, dẫn tới tình trạng viêm lan rộng và tổn thương mô. Căn bệnh này được đặc trưng bởi các giai đoạn bùng phát bệnh và sau đó thuyên giảm Viêm khớp vảy nến
là một vấn đề về khớp
•Bị bệnh vảy nến mạn tính thường xảy ra với •Di truyền những bệnh nhân bị
•Tuổi tác: Những người ở độ tuổi 30 –
bệnh vảy nến (khoảng 50 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. 6 – 42% bệnh nhân
vảy nến bị bệnh này kèm theo) Đau cơ xơ hóa Một số triệu chứng
•Thường khởi phát ở tuổi trung niên thường gặp của bệnh
Căng thẳng thường xuyên là tình trạng đau lan
•Bị bệnh lupus, viêm khớp dạng thấp rộng, rối loạn giấc
hoặc hội chứng mệt mỏi mạn tính ngủ, mệt mỏi, phiền
•Thừa cân – béo phì
muộn, suy giảm nhận •Giới tính: Bệnh phổ biến ở phụ nữ
thức và trí nhớ. Ngoài hơn. ra, người bệnh còn có
thể bị ngứa ran hoặc tê ở bàn tay, bàn chân,
đau ở hàm và gặp phải
các vấn đề về tiêu hóa