292: Công ty x phát hành cổ phiếu thường hiện giá thị trường của cổ phiếu công ty 85.000, cổ
tức chi trả gần đây nhất 2500 đồng, tốc độ tăng cổ tức đều 8%, chi phí phát hành 2%. Thuế
suất thuế thu nhập 20%. Tính chi phí cổ phần thường của công ty
A: 11,24%
B: 14,24%
C: 12,40%
D: 11,42%
291: Cấu trúc vốn của doanh nghiệp X chi bao gồm hai nguồn nợ vốn cổ phần thường. Chi
phí trước thuế của nợ 12%. Cổ phiếu thường của hiện cổ tức 2000đ một cổ phần. Giá
cổ phiếu hiện tại 50.000đ. Cổ tức của công ty được dự kiến tăng trưởng theo tỷ lệ cố định
7% 1 năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% chi phí vốn bình quân gia quyền
(WACC) của công ty 10,53%. Hãy xác định tỷ lệ của nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp?
A: 44,64%
B:55,36%
C: 11,28%
D:9,60%
290: Công ty X đang sử dụng 3 nguồn vốn vay ngân hàng, cổ phần ưu đãi cổ phần thường
với mức chi phí sau thuế lần lượt 12%,14% 16%. Tỷ trọng các nguồn vốn lần lượt 25%,
10% 65%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Tính chi phí vốn bình quân gia
quyền của công ty?
A: 14,80%
B: 15,78%
C: 14,20%
D: 14,50%
289: Gía trị thị trường cổ phiếu của công ty X 90.000đ, cổ tức vừa trả 8000đ. Tốc độ tăng
cổ tức đều 10%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Tính chi phí vốn cổ phần
thường của công ty?
A: 19,78%
B: 18,89%
C: 15%
D: 17%
Dùng công thức cổ phiếu thường = cổ tức(d0)/ giá trị thị trường (p0) +g(tốc độ tăng cổ tức)
288: Công ty X hiện vay ngân hàng với lãi suất 18%. Công ty không trả cổ tức giữ lại thu nhập
để tài trợ cho dự án. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Tính chi phí vốn vay
sau thuế của công ty?
A: 14%
B:16%
C:10%
D:18%
287: Công ty X trả cổ tức cổ phần thường lần mới nhất 20.000đ, giá bán cổ phiếu 240.000. Tỷ
lệ tăng trưởng vĩnh viễn của cổ tức kỳ vọng 8%. Chi phí của công ty nếu tăng vốn bằng lợi
nhuận giữ lại là:
A: 17%
B:16,33%
C:18%
D:18,25%
286: Công ty X trả cổ tức cổ phần thường lần mới nhất 20.000đ, giá bán cổ phiếu 240.000đ,
tỷ lệ tăng trưởng vĩnh viễn của cổ tức kỳ vọng 8%. Nếu công ty phát hành cổ phần thường
mới thì phải chịu chi phí phát hành 6% tổng vốn huy động. Chi phí phát hành cổ phần mới :
A:17,57%
B:16,87%
C:15%
D:15,77%
280: Câu nào sau đây không phải chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính?
A: đầu vào tài sản thực
B: cung cấp chế thanh toán
C: huy động vốn từ các nhà đầu nhỏ
D: phân tán rủi ro giữa các nhà đầu nhân
276: Bạn đã bán 200 cổ phiếu thường của công ty X. Việc chuyển nhượng được thực hiện thông
qua một nhà môi giới giao dịch diễn trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE. Đây 1 vụ về
A: giao dịch trên thị trường thứ cấp
B: giao dịch trên thị trường kỳ hạn
C: giao dịch trên thị trường cấp
D: giao dịch trên thị trường tiền tệ
278: Công ty X sử dụng 3 nguồn vốn nợ ngân hàng, cổ phần ưu đãi cổ phần thường với các
mức chi phí như sau: chi phí nợ vay ngân hàng trước thuế 10%, chi phí cổ phần ưu đãi
11,50%, chi phí vốn cổ phần thường 14,30%. Tỷ trọng các nguồn vốn lần lượt 15%, 25%
60%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Chi phí vốn bình quân gia quyền của công
ty :
A: 12,66%
B:13,25%
C:12,96%
D:14,13%
277: Khẳng định nào đúng?
A: Các công cụ thị trường vốn bao gồm cả nợ dài hạn cổ phiếu phổ thông
B: dụ về giao dịch trên thị trường cấp chủ của bạn chuyển 100 cổ phiếu của WAL-MART
cho bạn như 1 món quà sinh nhật
C: Sàn nyse không tồn tại như một địa điểm thực, nói đúng hơn, đại diện cho 1 tập hợp lỏng
lẻo của các đại giao dịch cổ phiếu điện tử.
D: Nếu chủ của bạn new york bán 100 cổ phiếu của microsoft thông qua người môi giới của
mình cho 1 nhà đầu los angeles đây sẽ một giao dịch thị trường cấp.
266: 1 DN quyết định trả cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu, khi đó:
A: không làm thay đổi vốn chủ sở hữu
B: làm tăng vốn chủ sở hữu
C: làm giảm vốn chủ sở hữu
D: làm giảm tài sản.
267: Khi DN huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu
thì:
A: hệ số nợ tăng
B:hệ số nợ giảm
C: làm giảm vốn chủ sở hữu
D:hệ số vốn chủ sở hữu tăng
265: Công ty X vay của ngân hàng Y khoản tiền 400tr với mức lãi suất tính thêm 10% 1 năm,
kỳ hạn 6 tháng. Toàn bộ gốc lãi trả dần trong 6 tháng. Tính lãi suất thực của khoản vay trên?
A: 18,32%
B: 8,78%
C:10,25%
D:16,95%
299: Giả sử rằng công ty X cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành với mệnh giá 100 đô la, cổ tức trên
mỗi cổ phiếu 6,30 đô la giá trị thị trường hiện tại 70 đô la cho mỗi cổ phiếu. Chi phí vốn
cổ phần ưu đãi của X là:
A: 9,0%
B:6,3%
C:70%
D:30%
300: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/TA) 0,45. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) bao nhiêu?
A:0,82%
B:0,18%
C:0,55%
D:1,22%
Công ty X dự tính mua thêm một xe tải giá trị trước thuế 400 triệu đồng. Việc sử dụng xe
này sẽ đem lại lợi nhuận trước thuế trong 5 năm lần lượt 40, 43, 44, 41 39 triệu đồng. Giá
trị thanh máy sau 5 năm 10 triệu đồng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%.
Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh lý. Công ty dự kiến khấu hao tài sản
theo phương pháp đường thẳng. Chi phí sử dụng vốn của công ty 13%/năm. Tính giá trị hiện
tại thuần NPV.
A. 27,26
B. 32,69
C. 3,51
D. -1,92
Cấu trúc vốn của doanh nghiệp X chỉ bao gồm hai nguồn nợ vốn cổ phần thường. Chi phí
trước thuế của nợ 12%. Cổ phiếu thường hiện cổ tức 2.000 đồng trên một cổ phiếu. Giá
cổ phiếu hiện tại 50.000 đồng. Cổ tức của công ty được dự kiến tăng trưởng theo tỷ lệ cố
định 7%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% chi phí vốn bình quân gia
quyền (WACC) 10,53%.
Xác định tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp
A. 44,64
B. 55,35%
c. 9,19%

Preview text:

292: Công ty x phát hành cổ phiếu thường hiện giá thị trường của cổ phiếu công ty là 85.000, cổ
tức chi trả gần đây nhất là 2500 đồng, tốc độ tăng cổ tức đều là 8%, chi phí phát hành 2%. Thuế
suất thuế thu nhập là 20%. Tính chi phí cổ phần thường của công ty A: 11,24% B: 14,24% C: 12,40% D: 11,42%
291: Cấu trúc vốn của doanh nghiệp X chi bao gồm hai nguồn nợ và vốn cổ phần thường. Chi
phí trước thuế của nợ là 12%. Cổ phiếu thường của nó hiện có cổ tức là 2000đ một cổ phần. Giá
cổ phiếu hiện tại là 50.000đ. Cổ tức của công ty được dự kiến tăng trưởng theo tỷ lệ cố định là
7% 1 năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% và chi phí vốn bình quân gia quyền
(WACC) của công ty là 10,53%. Hãy xác định tỷ lệ của nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp? A: 44,64% B:55,36% C: 11,28% D:9,60%
290: Công ty X đang sử dụng 3 nguồn vốn là vay ngân hàng, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường
với mức chi phí sau thuế lần lượt là 12%,14% và 16%. Tỷ trọng các nguồn vốn lần lượt là 25%,
10% và 65%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tính chi phí vốn bình quân gia quyền của công ty? A: 14,80% B: 15,78% C: 14,20% D: 14,50%
289: Gía trị thị trường cổ phiếu của công ty X là 90.000đ, cổ tức vừa trả là 8000đ. Tốc độ tăng
cổ tức đều là 10%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tính chi phí vốn cổ phần thường của công ty? A: 19,78% B: 18,89% C: 15% D: 17%
Dùng công thức cổ phiếu thường = cổ tức(d0)/ giá trị thị trường (p0) +g(tốc độ tăng cổ tức)
288: Công ty X hiện vay ngân hàng với lãi suất 18%. Công ty không trả cổ tức mà giữ lại thu nhập
để tài trợ cho dự án. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Tính chi phí vốn vay sau thuế của công ty? A: 14% B:16% C:10% D:18%
287: Công ty X trả cổ tức cổ phần thường lần mới nhất là 20.000đ, giá bán cổ phiếu 240.000. Tỷ
lệ tăng trưởng vĩnh viễn của cổ tức kỳ vọng là 8%. Chi phí của công ty nếu tăng vốn bằng lợi nhuận giữ lại là: A: 17% B:16,33% C:18% D:18,25%
286: Công ty X trả cổ tức cổ phần thường lần mới nhất là 20.000đ, giá bán cổ phiếu 240.000đ,
tỷ lệ tăng trưởng vĩnh viễn của cổ tức kỳ vọng là 8%. Nếu công ty phát hành cổ phần thường
mới thì phải chịu chi phí phát hành là 6% tổng vốn huy động. Chi phí phát hành cổ phần mới là : A:17,57% B:16,87% C:15% D:15,77%
280: Câu nào sau đây không phải là chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính?
A: đầu tư vào tài sản thực
B: cung cấp cơ chế thanh toán
C: huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ
D: phân tán rủi ro giữa các nhà đầu tư cá nhân
276: Bạn đã bán 200 cổ phiếu thường của công ty X. Việc chuyển nhượng được thực hiện thông
qua một nhà môi giới và giao dịch diễn trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE. Đây là 1 ví vụ về
A: giao dịch trên thị trường thứ cấp
B: giao dịch trên thị trường kỳ hạn
C: giao dịch trên thị trường sơ cấp
D: giao dịch trên thị trường tiền tệ
278: Công ty X sử dụng 3 nguồn vốn là nợ ngân hàng, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường với các
mức chi phí như sau: chi phí nợ vay ngân hàng trước thuế là 10%, chi phí cổ phần ưu đãi
11,50%, chi phí vốn cổ phần thường 14,30%. Tỷ trọng các nguồn vốn lần lượt là 15%, 25% và
60%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Chi phí vốn bình quân gia quyền của công ty là : A: 12,66% B:13,25% C:12,96% D:14,13%
277: Khẳng định nào đúng?
A: Các công cụ thị trường vốn bao gồm cả nợ dài hạn và cổ phiếu phổ thông
B: Ví dụ về giao dịch trên thị trường sơ cấp là chủ của bạn chuyển 100 cổ phiếu của WAL-MART
cho bạn như 1 món quà sinh nhật
C: Sàn nyse không tồn tại như một địa điểm thực, nói đúng hơn, nó đại diện cho 1 tập hợp lỏng
lẻo của các đại lý giao dịch cổ phiếu điện tử.
D: Nếu chủ của bạn ở new york bán 100 cổ phiếu của microsoft thông qua người môi giới của
mình cho 1 nhà đầu tư ở los angeles đây sẽ là một giao dịch thị trường sơ cấp.
266: 1 DN quyết định trả cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu, khi đó:
A: không làm thay đổi vốn chủ sở hữu
B: làm tăng vốn chủ sở hữu
C: làm giảm vốn chủ sở hữu D: làm giảm tài sản.
267: Khi DN huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu cho phép chuyển đổi thành cổ phiếu thì: A: hệ số nợ tăng B:hệ số nợ giảm
C: làm giảm vốn chủ sở hữu
D:hệ số vốn chủ sở hữu tăng
265: Công ty X vay của ngân hàng Y khoản tiền là 400tr với mức lãi suất tính thêm là 10% 1 năm,
kỳ hạn 6 tháng. Toàn bộ gốc và lãi trả dần trong 6 tháng. Tính lãi suất thực của khoản vay trên? A: 18,32% B: 8,78% C:10,25% D:16,95%
299: Giả sử rằng công ty X có cổ phiếu ưu đãi đang lưu hành với mệnh giá 100 đô la, cổ tức trên
mỗi cổ phiếu là 6,30 đô la và giá trị thị trường hiện tại là 70 đô la cho mỗi cổ phiếu. Chi phí vốn
cổ phần ưu đãi của X là: A: 9,0% B:6,3% C:70% D:30%
300: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/TA) là 0,45. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) là bao nhiêu? A:0,82% B:0,18% C:0,55% D:1,22%
Công ty X dự tính mua thêm một xe tải có giá trị trước thuế là 400 triệu đồng. Việc sử dụng xe
này sẽ đem lại lợi nhuận trước thuế trong 5 năm lần lượt là 40, 43, 44, 41 và 39 triệu đồng. Giá
trị thanh lý máy sau 5 năm là 10 triệu đồng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Chính phủ không đánh thuế thu nhập đối với giá trị thanh lý. Công ty dự kiến khấu hao tài sản
theo phương pháp đường thẳng. Chi phí sử dụng vốn của công ty là 13%/năm. Tính giá trị hiện tại thuần NPV. A. 27,26 B. 32,69 C. 3,51 D. -1,92
Cấu trúc vốn của doanh nghiệp X chỉ bao gồm hai nguồn là nợ và vốn cổ phần thường. Chi phí
trước thuế của nợ là 12%. Cổ phiếu thường hiện có cổ tức là 2.000 đồng trên một cổ phiếu. Giá
cổ phiếu hiện tại là 50.000 đồng. Cổ tức của công ty được dự kiến tăng trưởng theo tỷ lệ cố
định là 7%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% và chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) là 10,53%.
Xác định tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp A. 44,64 B. 55,35% c. 9,19%