0
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUI KÌ
Môn: Cơ sở văn hóa Việt Nam
***CÓ MC LC***
1. Khái niệm văn hóa ............................................................................................ 1
2. Phân biệt văn hóa, văn hiến, văn minh, văn vật ............................................... 1
3. Mi quan h ch th - khách th giữa con người và văn hóa ........................... 3
4. Văn hóa hóa bản năng ....................................................................................... 3
5. Mi quan h MT t nhiên văn hóa ................................................................ 4
6. Gia đình ............................................................................................................. 6
7. Làng xã .............................................................................................................. 7
8. Tiếp xúc và giao lưu văn hóa ............................................................................ 8
9. Giao lưu văn hóa Việt Trung ......................................................................... 9
10. Giao lưu văn hóa Việt Pháp ......................................................................... 11
11. Pht giáo .......................................................................................................... 12
12. Nho giáo .......................................................................................................... 17
13. Tín ngưỡng phn thc ..................................................................................... 19
14. Tín ngưỡng th thn Thành hoàng.................................................................. 21
15. Đặc trưng của l hi VN .............................................................................. 22
1
1. Khái niệm văn hóa
- Có rt nhiu quan nim khác nhau v văn hóa.
- Theo GS Trn Ngc Thêm: “Văn hóa là 1 h thng hữu các giá tr vt cht và tinh thn do
con người sáng to tích lũy qua quá trình hoạt động thc tin trong s tương tác gia con
người với Môi trường t nhiên và Môi trường hi”. Khái niệm này đã nêu ra 4 đặc trưng
bn của văn hóa là tính h thng, tính giá tr, tính lch s và tính nhân sinh.
- Vi T Chi, ông cho rằng Tất c nhng không phi t nhiên đều văn hóa”, tức nhn
mnh vào vai trò của con người đối vi vic sáng to văn hóa.
- Còn theo ch tch HCM, Ngưi li quan nim: lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuc
sống, loài ngưi mi sáng to phát minh ra ngôn ng, ch viết, đạo đức, pháp lut, khoa
học, tôn giáo, văn hc, ngh thut, nhng công c phc v cho sinh hot hàng ngày v mặt ăn
các phương thức s dng. Toàn b nhng sáng tạo phát minh đó tức văn hóa”. Như
vy, khái nim y li nhm nhn mnh mục đích sáng tạo văn hóa cùng những hình thc tn
ti ca nó.
- Theo những quan điểm quc tế, UNESCO đã nêu lên 3 đặc điểm cơ bản của văn hóa:
+ Văn hóa bao gồm nhng giá tr vt cht và tinh thn
+ Văn hóa tạo ra s khác bit
+ Văn hóa là động lc cho s phát trin
Kết lun: Các định nghĩa v văn hóa tóm lại th quy v 2 cách hiu. Đó nhng li sng,
cách suy nghĩ, ng x (khi được hiu theo nghĩa rộng) những phương diện văn học, văn
ngh, hc vấn (khi đưc hiu theo nghĩa hẹp)
- VD: Tc nhuộm răng, ăn trầu, m mình, t chc l hi ngày mùa, trang phc truyn thống
(theo nghĩa rộng) hoặc đi đường đâm vào ngưi khác không xin li thiếu văn hóa ; trình độ
văn hóa trình độ hc vấn (theo nghĩa hẹp)
2. Phân biệt văn hóa, văn hiến, văn minh, văn vật
Nhng khái nim văn hóa, văn minh, n hiến, văn vật thường được s dng rt nhiu trong
cuc sống nhưng với những ý nghĩa chưa thực s chính xác. thế, ch ra s khác nhau v bn
cht gia nhng phm trù này là cn thiết cho các quá trình nhn thc và nghiên cu.
a. Văn minh
2
- Phương Đông: văn minh chỉ tia sáng ca đạo đức, biu hin chính tr, pháp luật, văn hóa,
ngh thut
- Phương Tây: (civitas: đô thị, thành phố) văn minh chỉ hội đạt tới giai đoạn t chc đô th
ch viết
Văn minh ch trình độ văn hóa về phương diện vt cht, đặc trưng cho 1 khu vực rng ln, 1
thi đi hoc c nhân loại. Văn minh có thể so sánh cao thp, văn hóa chỉ là s khác bit.
VD: văn minh lúa nước, văn minh cơ khí, văn minh châu Âu
b. Văn hiến: văn = vẻ đẹp, hiến = hiền tài. Văn hiến thiên v các giá tr tinh thn do hin tài sáng
to ra.
VD: ch viết, thơ văn, phong tục tp quán
c. Văn vật: văn = vẻ đẹp, vt = vt chất. Văn vt thiên v nhng giá tr văn hóa vật cht. Biu
hin nhng công trình, hin vt có giá tr ngh thut và lch s.
VD: Ph Hà Ni, Cm Làng Vòng, Gm Bát Tràng
Văn hiến, văn vật ch1 b phn của văn hóa.
d. Xét trong mối tương quan liên h vi nhau, có th thy:
- V đối tượng, văn hóa bao gồm tt c các yếu t vt cht tinh thn, văn vật thiên v yếu t
vt cht hơn, văn hiến ch yếu tp trung v các yếu t tinh thn con văn minh lại thiên v các
yếu t vt chất kĩ thuật.
- Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vật tính lch s, tính dân tc thì văn minh lại tính quc
tế và ch s phát trin theo giai đoạn.
- Cũng bi nhng thuộc tính đó văn minh thưng gn vi hi phương tây còn văn hóa,
văn hiến văn vật li thân thuộc hơn với xã hi phương Đông.
- K bng d quan sát hơn
Văn hóa
Văn hiến
Văn vt
Văn minh
Đối ng
Vt cht và
tinh thn
Thiên v
tinh thn
Thiên v
vt cht
Thiên v yếu t vt cht khoa hc kĩ
thut
Tính cht
Tính lch s
Ch s phát trin, mang tính giai đoạn
Tính dân tc
Tính quc tế
Kiu xã hi
Phương Đông
Phương Tây
3
3. Mi quan h ch th - khách th giữa con người và văn hóa
- Mt trong nhng khía cnh cn xem xét trong vấn đề v mi quan h giữa con người văn
hóa. Mi quan h này được bc l ra 3 khía cnh quan trng
- Khi con người sáng to ra văn hóa thì khi đó con người đóng vai trò ch th sáng to ca
văn hóa
VD: Bng cách s dng cng chiêng vào nhng dp l hi, nhng s kin quan trng ca con
người đưa cả vào hơi thở ca cuc sống thường ngày, người dân y Nguyên đã làm nên
mt kit tác truyn khu và phi vt th - không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
- Đồng thời, con người cũng sn phm ca văn hóa, con ngưi đại biu mang nhng giá tr
văn hóa do mình sáng to ra, b văn hóa tác động tr li => khách th
VD: Vit Nam trồng lúa, văn hóa lúa nươc ăn m; Mĩ trồng lúa mì ăn bánh mì
VD: Con người sáng to nên ngôn ng, vn dng vào trong cuc sng (ch thể) nhưng
nhng thế h sau li b chính ngôn ng ấy quy định phương tiện giao tiếp (khách th)
4. Văn hóa hóa bản năng
- T nhiên là cái đương nhiên tn ti, không ph thuc vài ý mun ch quan của con ngưi.
- Môi trường t nhiên tt c nhng yếu t ca t nhiên tn ti xung quanh tác động
đến cuc sng của con người. Môi trường t nhiên thay đổi s tác đng tới con ngưi các
giá tr văn hóa con người sáng to ra.
- Con người 1 phn ca t nhiên, tn ti bên trong môi trường t nhiên, không th tách ri,
sn phm cao nht trong chui tiến hóa ca t nhiên. Con người là 1 phn ca t nhiên tuân
theo các quy lut t nhiên nhng bn năng không thể chặn đứng (ăn, ng, bài tiết, chết,
…)
- T nhiên bên trong hay còn gi bản năng, khuynh ng vn ca mt sinh vt đáp
li mt tác động hay điều kin c th t bên ngoài.
- Đối với loài người, bản năng được bc l nht qua nhng hành vi v thân th, c cm hoc
gii tính, bi chúng đã đưc xác đnh rõ ràng v mt sinh hc.
- Con ngưi thc hin bản năng trong phm vi xã hi chp nhn => văn hóa hóa bản năng
VD: Bản năng của con người ăn, ngủ, bài tiết, thế nhưng con ngưi không th thc hin
nhng bản năng y như các loài động vật được. Con ngưi s t điu chỉnh, điều khin hành vi
4
y cho phù hp vi nhng chun mc hi. Khi ăn phải mời người lớn, nhường nhịn người
dưới, khi nói phải có thái độ tôn trọng, cách xưng hô phù hợp, ...
5. Mi quan h MT t nhiên văn hóa
V trí đa lí
- Vit Nam nm phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm ca khu vực Đông Nam Á.
- Vit Nam nm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của các loài đng thc vt,
trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
- Vit Nam có v trí là chiếc cu ni liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đo.
- Phía bc giáp Trung Quc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp
Biển Đông
“Ngã tư đường” ca các dòng chảy văn hóa đặc biệt là văn minh Trung Hoa và Ấn Độ. Do
đó, tiếp xúc, biến đi tr thành 1 hng s của văn hóa VN. Đồng thời, đây cũng là nguyên nhân
khiến cho nước ta luôn phi tri qua các cuc xâm lược.
- Phương Đông: giao lưu tiếp xúc VH TQ t sm thi Bc thuc: t chc b máy nhà
nước PK, Nho giáo, ngh th công, ht ging cây trng
giao lưu với Ấn Độ giáo thông qua truyn giáo, buôn bán và hôn nhân
- Phương Tây: T đầu công nguyên qua buôn bán và truyền đạo, sau tr thành mc
tiêu xâm lược ca các nước đế quc, ảnh hưng vh ln: trang phc, kiến trúc, giáo dc,...
Các yếu t VH tiêu cc: t nn XH,...
Khí hu
- Khí hu Vit Nam mang tính cht nhiệt đới gió mùa m:(quy định tính thc vt)
Nhit đ cao, độ m ln: Cân = bc x lớn, đ m>80%
Động thc vt phát trin xanh tt quanh năm, h sinh thái phn tp, thc vt phong phú và
phát triển hơn động vt
Quy định phương thức sng:
+ hái lượm trội hơn săn bắt, trng trt trội hơn chăn nuôi
+ ly nông nghip đa canh làm nền tảng cơ bản
5
Biu hin:
Ba ăn truyn thống: cơm - rau -cá, nhn mnh yếu t thc vật “cơm” trong bữa ăn; Không có
thói quen ung sa và s dng các sn phm t sa
Ch yếu chăn nuôi đại gia súc đ phc v trng trt: trâu làm sc ko
Qun áo t si vi t nhiên: đay, gai, ngô, bông,...
Tín ngưng thy, th hn lúa,... “Thn cây đa, ma cây gạo, cáo cây đề”
- H thng sông ngòi ao h y đặc phân b đều khắp phía Đông và Nam bờ bin kéo dài
B bin dài >2000km, ven b nhiu vũng vịnh đầm phá
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước di dào đa dạng (ngt, mn, l). Nhiu sông ln:
Hng, Cu Long, Thái Bình,...
Tính sông nước của văn hóa.
Biu hin:
- Ba ăn: cơm - rau - cá, mc đ thoáng mát phù hp với môi trường sông nước: nam đóng kh
ci trn, n mc váy có th vn cao
- Cư trú: các làng ven sông, ch ni, nhà sàn, nhà có mái hình thuyn, trong nhà có ao. Th
đô HN là thành ph gia nhng con sông ln
- Đi li ch yếu bằng phương tiện thuyền, đò ; cư trú tại các làng ven sông, trên sông, “vn
chài” ; nhà sàn, nhà ao, nhà thuyn
- Tp quán canh tác: trng lúa ớc, “nhất nưc nhì phân ta cn t giống”, đê, đào ao, kênh,
mương, ...
- Tín ngưng, tôn giáo: ông t Lc Long Quân vn gc t nước, quan nim v “suối vàng”
ngăn cách âm – dương, thờ thy thần, …
- Sinh hot VH cng đồng: đua thuyền. múa ri, ...
- Tâm lí, tính cách: mm mi, linh hoạt như nước, thích nghi nhưng vn gi được bn chất “Ở
bu thì tròn ống thì dài”.
Chu nhiều thiên tai (lũ lụt, bão t, ...) khí hu tht thưng, khc nghit cùng nhiu dch bnh
gây nên khó khan trong cuc sng
6
Kiên cưng, tinh thn cộng đồng
VD: mô hình cư trú làng xã
Kết lun: Đặc điểm môi trường mang đặc trưng thiên nhiên nhit đi m gió mùa đã có ảnh
hưởng lớn đến văn hóa Việt Nam, tạo nên tính sông nước, tính văn hóa và hình thành dòng
chy giao lưu văn hóa đa dạng. Đây cũng là cơ sở ch ra s khác biệt căn bản t ngun gc, bn
cht của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Quốc, khẳng định s tn ti đc lp của văn hóa
Vit.
6. Gia đình
a. Gia đình ngưi Việt trước Bc thuc:
- Khái nim: Gia đình 1 cộng đồng người chung snggn vi nhau bi các mi quan h
tình cm, hôn nhân, quan h huyết thng, quan h nuôi dưỡng hoc quan h giáo dc. Gia đình
lch s hình thành t rt sớm đã trải qua 1 quá trình phát trin lâu dài, nhng nh
hưởng mnh m đến xã hi.
- Quan h gia các thành viên trong gia đình truyền thông trước Bc thuc tn ti theo 2 nguyên
lí cơ bản:
+ Nguyên lí Đực Cái: trng yếu t cái, âm tính, vai trò ca ngưi ph n đc coi trọng
VD: mu h, con cái theo mẹ, đàn bà làm chủ gia đình, phụ n có đa v trong xã hi
Nguyên nhân: phong tc “quần hôn” => con cái sinh ra không xác định đc bố
+ Nguyên lí Già Tr: trng người g
VD: “Kính già, già để tui cho”, “Uống nước nh ngun”
b. Gia đình ngưi Vit sau Bc thuc: Sau khi các thế lc phong kiến phương Bắc xâm c
đô hộ nước ta trong hơn 1000 năm, chúng đã du nhp nhiu yếu t văn hóa giao thoa vào nước
ta, làm xut hin gia đình “vu lõi Vit”
- “v Tàu”: Chế độ gia đình ph h, phân bit h ni h ngoi (“nhất ni nh ngoại”). V hình
thức, người đàn ông làm chủ gia đình, th ly đa thê. Con cái phi theo h cha, “cha mẹ đặt
đâu con ngồi đy” đó là tư tưng Nho giáo mang tính gia trưởng, trng nam khinh n
- “lõi Việt”: Nhng ảnh hưởng nói trên ch lp ph bên ngoài, phải đi sâu vào nghiên cứu các
giá tr văn hóa truyền thng mi thy được cái “lõi Vit”.
Quy mô: gia đình ht nhân hoc có xu hướng ht nhân hóa
Vai trò của người chng và người v đối vi vic dưỡng dc con cái là như nhau
7
Kinh tế: tiu nông t cung t cp
Ngưi ph n gi vai trò quan trng trong gia đình đc gi là “ni tưng”
Xut hin nn to hôn (“Ly chng t thu 13”)
Nguyên lí Già Tr vẫn đưc coi trng
Nhược điểm: Trong khi gi gìn nhng truyn thng tốt đẹp thì cũng bảo th gi li c nhng
tp tc, tp quán lc hu, li thi nên gây ra nhng mâu thun gia các thế h. Bên cnh vic
duy trì tinh thn cng đồng thì li hn chế s phát trin cá nhân.
7. Làng xã
- Khái nim: Làng là 1 đơn vị cộng cư có 1 vùng đất chung của cư dân nông nghiệp, mt hình
thc t chc xã hi nông nghip tiu nông t cung t cp, mt khác, là mu hình xã hi phù
hợp, là cơ chế thích ng vi sn xut tiu nông, với gia đình – tông tc gia trưởng, đảm bo s
cân bng và bn vng ca xã hi nông nghip y.
- Hình thành: nguyên lí “cùng huyết thống” và nguyên lí “cùng chỗ”
+ Ci ngun: làng là nơi ở ca 1 h (nay không còn) để li du n tên làng
VD: Phm Xã, Nguyễn Xã, Lê Xã, …
+ Cùng ch: Các thành viên trong làng cùng sinh sống trên 1 địa bàn nên t có ý thc gn kết
vi nhau.
- Cơ cấu: “na kín na hở” (GS Trn Quốc Vượng) th hin tính linh hot ca mô hình làng xã
và là cái nôi, cơ s bo tn các giá tr văn hóa truyền thng.
+ “Nửa kín”: tính t tr, ý thc t qun ca làng
Hình thc: khp kín (lũy tre, cổng làng). Nhng làng Việt xưa thường có lũy tre bao quanh to
tành 1 thành lũy kiên c bo v làng và hn chế s giao lưu bên ngoài.
Hương ước (l làng) Mi làng có nhng h thng phép tắc quy định riêng như quy định treo
i, khuyến hc, các hình pht, (Phép vua thua l làng)
Tín ngưng: Th thn Thành hoàng làng - thn bo tr cho làng
Đời sng kinh tế theo mô hình t cung t cp, có t chc hp ch nhưng theo phiên hàng
tháng hoc không có
+ Na h: quan h liên làng, siêu làng
Liên kết chống lũ lụt, chng ngoi xâm
Quan h hôn nhân t ra khi phm vi làng
8
Tâm linh: đình tng, hi vùng, min, quc gia, kết ching/ch
Kinh tế: Đời sng kinh tế có s giao lưu buôn bán ngoài làn, nông c, vi, đặc bit là sn vt
địa phương. H thng ch phiên đc tổ chúc luân phiên
- Các loi hình làng Vit:
+ Làng thun nông (Làng Quỳnh Đô, Thanh Trì, HN; Làng Đông Sơn, Thanh Hóa; …)
+ Làng ngh (Làng g Bát Tràng, Làng Đng K Bc Ninh làm g m ngh, Làng Cót làm
vàng mã Cu Giấy, HN,…)
+ Làng buôn
+ Làng chài (Làng chài Ca Vạn, Làng chai Mũi N, …)
- Các nguyên tc t chc làng xã:
+ Theo huyết thng: dòng h (các dòng h sinh sống ăn tp trung vi nhau)
+ Theo địa vc: ngõ, xóm (phân chia làng thành tng cm ngõ xóm nh)
+ Theo giáp: phân chia theo la tui (ti ấu, đinh, lão…) để thun li cho vic qun lí dân làng
- Dân làng:
+ Ni tch: những ngưi đàn ông đưc ghi tên trong s ca làng, có quyền và nghĩa v vi
làng, với nước
+ Quan viên chc sc: khoa mc, viên chc … có uy tín, thế lc trong làng, sau này b tha hóa
+ Các hng dân làng: ti ấu, đinh, lão / sĩ, nông, công, thương
8. Tiếp xúc và giao lưu văn hóa
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa là hiện tưng xy ra khi hai nhóm ngưi hay hai tộc ngưi
đặc trưng văn hóa khác nhau tiếp xúc lâu dài và trc tiếp gây ra s biến đổi v văn hóa vi
mt hoc c hai nhóm người / tộc người tham gia tiếp xúc.
- Vì sao lại có tiếp xúc và giao lưu văn hóa?
+ Về mặt tự nhiên, mọi sự vật, hiện tượng trong vũ trụ không tồn tại biệt lập mà tương tác, phụ
thuộc, chuyển hóa lẫn nhau
+ Về mặt xã hội, không cộng đồng nào tự thõa mãn được các nhu cầu phát triển của nó nếu
không tương tác với các cộng đồng khác.
+ Văn hóa không đứng ngoài các quy luật tự nhiên và xã hội đó
9
Tiếp xúc và giao lưu n hóa trở thành bản chất đặc trưng của mọi nền văn hóa
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa thể hin mi quan h gia yếu t ni sinh và ngoại sinh, dưới 3
dng thức cơ bản:
+ Yếu t ni sinh ln át
+ Yếu t ngoi sinh ln át
+ S dung hòa, kết hp gia yếu t ni sinh và ngoi sinh
- Hai hình thc ca tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
+ t nguyn: là hình thc 1 ch th t nguyn tiếp nhận văn hóa của mt/nhiu ch th khác mà
không tri qua bt c hình thc cưng bc nào thông qua các quá trình, hot đng buôn bán,
truyn giáo, hôn nhân, …
VD: Pht giáo du nhập vào nước ta mt cách t nguyn theo hình thc di dân, truyn giáo
+ không t nguyn (cưng bc): Da trên bo lc và xâm chiếm lãnh thổ, “chủ th mạnh” buộc
“ch th yếu” sử dụng văn hóa của h để thay thế văn hóa gốc, nhm đi đến đồng hóa văn hóa,
thưng xy ra trong thi kì chiến tranh.
VD: Pháp thc hiện chính sách ngu dân, phá trường hc, bt dân ta hc tiếng Pháp, học trưng
Pháp, t b văn hóa truyền thng dân tc
- Hai đặc điểm ca tiếp xúc và giao lưu trong văn hóa Việt Nam:
+ chn lc
+ biến đổi
VD: Ch Hán Ch Nôm, Tết Hàn thc tưng nh Gii T Thôi Tết din sâu b
9. Giao lưu văn hóa Việt Trung
- Là quá trình tiếp xúc dài lâuthường xuyên trong lch s
- Hoàn cnh: TQ vn là 1 nền văn minh lớn ca nhân loại cũng quc gia láng ging ca
VN. Do đó sự giao lưu tiếp xúc văn hóa giữa VN và TQ là s giao lưu tiếp biến, tt yếu, lâu dài
t trong lch s. Qúa trình y din ra 2 trng thái t nguyện và cưỡng bc
- Hai dng thc ca tiếp xúc:
+ ng bc: Bc thuc (179TCN 938) và Minh thuc (1407 1427). T thế k I đến thế k
X: các đế chế phương Bắc ra sc thc hiện chính sách đồng hóa để biến đất nưc chúng ta
thành mt qun, huyn ca Trung Hoa
10
Biu hin :” Binh lính vào Việt Nam, tr sách v và bản in đạo Phật, đạo Lão thì không được
tiêu hy, ngoài ra hết thy mi sách v khác, văn tự cho đến ca lý dân gian hay sách dy tr nh
mt mnh, mt ch ng đều phải đốt hết. Khắp trong nước, phàm là bia do người Trung Quc
dng thì gi gìn cn thn, còn bia do An Nam xây dng thì phi phá hy tt c ch để li mt
mnh
+ T nguyn: Thời kì độc lp t ch
Biu hin: thi kì đc lp t chủ, nhà nước Đi Vit đưc mô phỏng theo mô hình nhà nưc
phong kiến Trung Hoa. Nhà Lý, Trn v chính tr đều ly nho giáo làm gc dù vn chu nh
hưởng ca đo Phật. Đến nhà Hậu Lê hì đã chu ảnh hưởng ca Nho giáo sâu sc. Thêm na
vic giao lưu buôn bán, cng vi s di cư của người dân hai ớc cũng tạo điều kin thun li
cho s tiếp xúc, giao lưu văn hóa
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa cưỡng bc: din ra song song hai quá trình đồng hóachng
đồng hóa thông qua ngôn ng, ch viết, phong tc tp quán
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa theo xu hướng t nguyn
+ Nhng giá tr văn hóa người Vit tiếp nhn t văn hóa Trung Hoa
Mô hình t chc qun lý Nhà nưc
H thng pháp lut
H thông giáo dc thi c Nho học (Kì thi Tam giáo thi Hương thi Hi thi Đình, …)
+ Nhng giá tr văn hóa Trung Hoa tiếp nhn t văn hóa Việt
Nhng giá tr văn hóa liên quan đến ngh trồng lúa nước: kĩ thuật thy li, ging lúa (các loi
hình công c, kinh nghim sn xut)
Kĩ thut làm thy tinh
Kĩ thut dung t kiến dit sâu cam
Các pttq
=> Kết lun: Như vậy, c 2 phương thức tiếp nhận và giao lưu văn hóa Việt Nam trung Quc
đều là nhân t cho s vận động và phát trin ca văn hóa Vit. Đng thi, mc dù chu nhng
ảnh hưởng mnh m nhưng ta vẫn gi được cơ tầng văn hóa ĐNA, tránh nguy cơ Hán hóa và
khẳng định sc sống và trưởng tn ca nn VHVN.
11
10. Giao lưu văn hóa Việt Pháp
M bài: Quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa Việt Nam và văn hóa phương Tây không phi
ch din ra t khi thực dân Pháp xâm lược mà đã diên ra tht lâu trưc đó.
Hoàn cnh:
+ Trưc khi Pháp xâm lưc:
- Thế k XVI (1533), giáo sĩ phương Tây truyền giáo ti Quần Anh, Trà Lũ, Nam Định.
- Vua Lê, chúa Trnh + Chúa Nguyn Nhà Tây Sơn đều có quan h với phương Tây.
- Thăng trm thi nhà Nguyn:
+ Thi kì Pháp cai tr: 2 dng thức giao lưu ng bc và t nguyện đồng thi din ra
Vit
Hành động
Các nhà Nho yêu nước Nam B như
Nguyn Đình Chiu, Trương Công
Định, Nguyn Trung Trc,... phn ng
hết sc quyết lit
Biu hin
Tiếp nhn nhng giá tr VH mi, min
sao chúng có tác dng hu ích trong
công cuc chng ngoi xâ
Kết qu: ngưi Việt Nam thay đổi cu trúc nn VH ca mình, đi vào vòng xoay ca văn
minh phương Tây giai đon công nghip
+ Ch Quc ng và vn t vng tiếng Pháp (Kem - Crm)
+ Phương tiện VH: nhà in, máy in Báo chí, NXB xut hiện: Gia Định báo,...
+ H tư tưởng: tư sản, vô sn (thay cho tư tưởng phong kiến li thi)
+ Xut hiện đô thị kiểu phương Tây: Hà Ni, Hi Phòng, Sài Gòn,...có tính chất thương mại rõ
nt
Nguyn Ánh: cho php truyn bá VH Pháp
Minh Mng: tư tưởng bo th, chính sách “cấm đạo,
diệt đạo”
12
+ Giáo dc, pháp lut: xóa b chế độ giáo dc Nho giáo - Nho hc, thiết lp chế độ giáo dc
phương Tây - Đại học, Cao đẳng
+ Văn hóa đảm bảo đời sng: ăn (Âu phc,...), kiến trúc (nhà hát ln,...), phương tiện (xe
la, xe đp, tàu thy,..)
+ Các loại hình văn hóa, nghệ thut mi: tiu thuyết, truyn ngắn, tranh sơn dầu, kch nói, đin
ảnh, thơ mới,...
To ra s đột biến v văn hóa, chuyển văn hóa Vit t tuyến phương Đông
tuyến phương
Tây, hi nhp vi thế giới nhưng vẫn gi được bn sc VH Vit
11. Pht giáo
Ngun gc
- Ra đi khong thế k VI TCN ti Ấn Độ
- Ngưi sáng lp Siddhartha Gautama hay còn được gi là Tt Đạt Đạ / Thích Ca Mâu Ni
(652-544 TCN)
+ Là thái t nhưng bt bình vi s phân chia đẳng cp, kì th màu da và đồng cm vi ni kh
ca muôn dân tìm con đường gii thoát
+ Ri nhà lúc 29 tuổi, đến 35 tui thì giác ng được tư tưởng, tìm ra hướng gii thoát. Trong
sut 40 năm còn li ca cuc đời đi các nơi để truyn bá tư tưởng ca mình.
Gio l: Kinh Phật, được xếp thành 3 tng
- Kinh tng: cha các bài thuyết pháp ca Pht và mt s đệ t
- Lut tng: cha các li Pht dy v thế gii lut và phươngt thức sinh hot ca chúng tăng
- Lun tang: cha nhng li bàn lun
Ni dung gio l: hc thuyết v ni kh và s gii thoát, có ct lõi là “T diu đế” (Bn chân
lý kì diu)
Kh đế: bn cht ca ni kh
“Bát khổ”: sinh, lão, bnh, t, ái bit ly, oán tăng hi, s cu bt đạt, ngũ th un
Tập đế: chân l v nguyên nhân ca ni kh
Đó là ái dc (tham mun) và vô minh (km sáng sut). Dc vng th hin hành động gi là
Nghip; hành động xu khiến con ngưi phi nhn hu qu ca nó (nghip báo)
Lun qun trong vòng luân hi
13
Dit đế: cnh gii dit kh
Ni kh s được tiêu dit khi nguyên nhân gây ra kh b loi tr.
S tiêu dit kh đau gi là niết bàn (nghĩa đen: không ham muốn, dp tt)
Thế gii ca s giác ng và gii thoát
Đạo đế: con đưng dit kh
“Bát chính đạo” (tám con đường dit kh):
- Rn luyện đạo đức - GII: chánh ng, chánh nghip, tránh mng
- Rn luyện tư tưng - ĐNH: chánh nim, chánh định
- Khai sáng trí tu - TU: chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tn
Pht giáo có 2 phái: Đại tha & Tiu tha
+Tiu tha (“c xe nh - ch được ít ngưi):
- Theo xu hướng bo th, ch trương m sát kinh đin, gi nghiêm giáo lut
- Pht t phi t giác ng cho bn thân,
- Ch th Pht Thích Ca và ch tu đến bc La hán (ngưi đã thoát cnh luân hồi, đáng đưc tôn
kính)
+ Đại tha (“c xe ln- ch được nhiu người):
- Không c chấp theo kinh điển, khoan dung đại lưng trong thc hin giáo lut
- Thu np tt c nhng ai mun quy y, giác ng gii thoát cho nhiều ngưi
- Th nhiu Pht, tu qua các bc La hán, B Tát đến Pht
Qu trình thâm nhp và pht trin ca Pht gio Vit Nam: 4 giai đoạn
T đầu công nguyên đến hết thi Bc thuc: giai đoạn hình thành và phát trin
rng khp
- Đầu công nguyên (TK I,II): Du nhp vào Vit Nam qua đường bin, trung tâm là chùa Dâu
(Luy Lâu, Thun Thành, Bc Ninh) nh 1 s nhà truyền đạo gc Ấn Độ, Trung Quc. Pht giáo
lúc này mang màu sc Tiu tha, Bụt như 1 vị thn luôn xut hin giúp người tt và trng tr k
xu
- TK IV-V: pht giáo Đại tha t Trung Hoa tràn vào vào thay thế lung Tiu tha trưc đó.
T Buddha được phiên âm thành Pht (theo tiếng Hán) dn thay thế cho Bt (phiên âm theo
tiếng Phn). Bt ch còn trong các quán ng vi nghĩa ban đầu (“Gần chùa gi Bụt = anh)
hoc trong các truyn c dân gian (Tm Cám)
14
- Có 3 tông phái được truyn vào Vit Nam: Thin tông, Tịnh độ tông và Mt tông
+ Thin Tông: ch trương tập trung trí tu suy nghĩ để t mình tìm ra chân lý, đề cao cái tâm
Đòi hi nhiu công phu, trí tu, ph biến gii tri thc thượng lưu
+ Tịnh Độ tông: da vào s giúp đỡ bên ngoài đề cu chúng sinh thoát kh thường xuyên đi
chùa l Pht, tng niệm “Nam mô A-di-đà Pht đơn giản, ph biến cho mọi người gii bình
dân
+ Mt tông: s dng nhng php tu luyn bí mt (linh phù, mt chú, n quyết,..) để thu hút tín
đồ và mau chóng đt đến giác ng và gii thoát Hòa vào dòng tín ngưỡng dân gian Vit Nam
như cầu đồng, dùng pháp thut, ym bùa tr ma và cha bnh,...
Thi Lí Trần: giai đon cc thnh
- Nhiu chùa tháp có quy mô to ln/kiến trúc độc đáo đưc xây dng: Chùa Pht Tích, chàu
Dam (chùa Đại Lãm), chùa Diên Hu (Mt Ct), h thng chùa Yên T,v.v.
- Bn công trình ngh thut ln thi Lý - Trn mà sách v Trung Hoa còn truyn tng là “An
Na t đại khí”:
+ Tượng Pht chùa Qunh Lâm (pho tượng Di lc bằng đồng cao 6 trượng (24m) đặt trong mt
tòa Pht điện cao 7 trượng, xây dng vào TK XI)
+ Tháp Báo Thiên ( vua Lý Thánh Tông cho xây năm 1057, 12 tng, 20 trượng, là đệ nht danh
thắng đế đô một thi, b phá hy bởi quân Vương Thông năm 1414, nhng gì còn sót li đã b
Pháp phá hoàn toàn để xây nhà th ln trên nền đất y.)
+ Chuông Quy Điền (năm 1101 vua Lý Nhân Tông xut hàng vn n đồng để đúc và d định
treo ti chùa Diên Hu nhưng do to và nng quá không th treo lên, đành để ngoài rung, rùa
bò ra bò vào nên dân gian gi là chuông Quy Điền (rung rùa))
+ Vc Ph Minh (thi Trn Nhân Tông, vạc to đến mc nu đưc c 1 con bò mng, tr con có
th chy nô đùa trên thành ming vc. Nay còn li 3 tr đá kê chân vc trưc sân chùa Ph
Minh)
Phn trong ngoc đc tham kho, nếu không có gì viết thì đưa vào cho dài.
Thi Hu Lê Cui TK XIX: nhà nước tuyên b ly Nho giáo là quc giáo,
Pht giáo dn suy thoái. Đầu TK XVIII, vua Quang Trung có quan tâ chấn hưng đạo Pht, song
vì vua mt sm nên vic này ít thu được kết qu
15
Đầu TK XX nay: Giai đon chn hưng Phật giáo
- Đầu TK XX, trước trào lưu Âu hóa, phong trào chấn hưng Phật giáo đưc dy lên, khởi đu
t các đô thị min Nam. Các hi Pht giáo Nam,Trung, Bc Kì lần lưt ra đi.
- Đến nay, Pht giáo là tôn giáo có s tín đồ đông nht Vit Nam. Xut gia khong 3 triu
người, thường xuyên đến chùa tham gia các Pht s khong 10 triu và chu nh hưởng cũng
khong vài chc triu.
Đặc điểm ca Pht gio Vit Nam
Tính tng hp:
+ Hòa nhp với tín ngưng dân gian:
VD: - H thng chùa T pháp vn ch là nhng miếu dân gian th các v thn t nhiên: Mây -
Mưa - Sm - Chp và th đá
- Li kiến trúc chùa: tin Pht hu Thần, đưa cả thn thánh, thành hoàng, th địa, các
anh hùng dân tc vào th trong chùa. Hu như không chùa nào không để bia hu, bát nhang
cho các linh hn đã khut.
+ Tng hp các tông phái vi nhau: không có tông phái Pht giáo nào là thun khiết
VD: - phi hp Thin Tông vi Tịnh Độ tông.
- Bc: Chùa có nhiu pho tượng Pht, b tát, la hán ca các tông phái khác nhau. Tưng
Pht Thích ca có ti 5 dng: Thích ca sơ sinh (Thích Ca Cu Long), Tuyết Sơn, Thích Ca đng
thuyết pháp, Thích Ca ngi tòa sen, Thích Ca nhp niết bàn (lúc sp mt)
- Nam: chùa mang hình thc Tiu tha (th Thích Ca, sư mặc áo vàng) nhưng lại theo
giáo lý Đại tha (cnh Pht Thích Ca ln có nhiều tượng nh, ngoài áo vàng có đồ nâu lam)
+ Tng hp cht ch vi các tôn giáo khác, Pht vi Nho, với Đạo.
+ Kết hp vic đạo vi vic đi
VD: Các cao tăng được mi tham chính hoc c vn trong nhng vic h trng
- Vua Đinh Tiên Hoàng phong đại sư Khuông Việt làm tăng thống, tiếp s thn nhà
Tng
- Vua Lê Đi Hành hi ý kiến sư Vạn Hạnh trước khi xut quân đánh Tng
16
- Thi Lý, thiên sư Vn Hnh c vn mi mt cho vua Lý Thái T
...
Nhiu vua quan quý tộc đi tu
Đầu TK XX, Pht t xuống đường phản đối nền độc tài của gia đình h Ngô: hòa thượng
Thích Quảng Đức t thiêu h 1963.
Khuynh hướng thiên v n tính (Đặc trưng bản cht ca VH nông nghip)
+ Các v Pht n Độ xut thân là đàn ông, sang VN thành Pht Ông, Pht Bà
VD: - B tát Quan Thế Âm Pht Bà Quan Âm vi nghìn mt nghìn tay
- To ra Pht bà riêng: Đứa con giá nàng Man, sinh ngày 8/4, được xem là Pht T Vit
Nam, bà Man là Pht Mu 8/4 là ngày Pht Đản; hay Quan Âm Th Kính, Pht bà chùa
Hương, các thánh mu,...
+ Chùa chin mang tên các bà: Chùa Bà Dâu, chùa Bà Đá, chùa Bà Đanh,...
+ Tuyt đại b phn Pht t ti gia là các bà: “Trẻ vui nhà, già vui chùa”
Tính linh hot
- To ra lch s Pht giáo cho riêng mình: nàng Man, cô gái làng Dâu Bc Ninh, mt trong
những đệ t đầu tiên ca Pht giáo, tr thành Pht Mẫu, đứa con gái ca nàng hóa thân vào đá à
tr thành Pht T vi ngày sinh là ngày Phật Đản 8/4.
- Coi trng vic sng phúc đức, trung thc n là đi chùa: “Thứ nht là tu ti gia, th nhì tu
ch, th 3 tu chùa”hay “Dùy 9 bc phù đồ, không = làm phúc cu cho 1 người”; Coi trng
truyn thng th cha m, ông bà n là th Pht; đng nht cha m, ông bà vi Pht
- Đức Pht đưc đồng nht vi nhng v thn trong tín ngưỡng cu giúp mi ngưi, làm mây
mưa sấm chớp để mùa màng tốt tươi, ban cho ngưi hiếm mun có con, ban lc cho bình dân
để làm ăn phát đt, cứu độ người chết và giúp h siêu thoát.
- Tượng Pht mang dáng dp hin ha vi nhng tên gi rt dân gian: ông Nhịn ăn mà
mc(Tuyết Sơn gầy m), ông Nhn mc mà ăn (Di lc to bo), ông Bt c (Thích ca tóc
quăn),.. ; nhiều pho tưng tc theo dáng chân co chân dui rt thoi mái, gin d,...
- Chùa thiết kế theo phong cách ngôi nhà c truyn vi hình thc mái cong có ba gian hai chái,
năm gian hai chái, tr thành công trình công cng quan trng th hai ca mi làng
17
Pht gio Ha Ho (tng hớp đạo Pht vi đo ông bà - th cúng t tiên)
- Ly pháp môn Tnh Độ làm căn bản, kết hp vi đạo th ông bà t tiên đ ra thuyết “T ân”:
Ơn t tiên cha m, ơn đất nước, ơn tam bảo, ơn đồng bào và nhân loi.
KT: Pht Giáo t u đã thâm nhập vào tâm hn, nếp nghĩ, lối sng ca dân tc Vit Nam,
kết hp hài hòa vi tín ngưỡng dân tc và đã tr thành bn cht và bn sc ca dân tc Vit
Nam.
12. Nho giáo
Ngun gc
- Ra đời vào khong thế k VI TCN Trung Quc
- Ngưi sáng lp là Khng T (da trên vic phát triển tư tưởng của Chu Công Đán)
Ni dung
- Nho giáo là 1 hc thuyết v chính tr xã hi nhm giúp các nhà Nho quản lí đất nước có hiu
qu
- Ni dung cơ bản v tưởng của Nho giáo được th hin qua 2 cuốn sách kinh điển:
+ T thư:
i. Lun ng: tp hp li dy ca Khng T
ii. Đại hc: dy php làm ngưi quân t
iii. Trung Dung: tư tưng sng dung hòa, không thiên lch
iv. Mnh T: li ca Mnh T - ngưi bo v xut sắc tư tưởng ca Khng T
+ Ngũ kinh:
i. Kinh thi - sưu tập thơ ca dân gian, ch yếu v tình yêu nam n - dùng để giáo dc tình cm
lành mnh và tư tưng khúc chiết rõ ràng
ii. Kinh thư: ghi li truyn thuyết và biến c v các đi vua c (Ngiêu, Thun anh minh; Kit, Tr
tàn bo) - đem họ là gương cho đời sau
iii. Kinh l: l nghi thời trước - làm phương tiện duy trì, ổn định trt t XH
iv. Kinh dch: Ghi chp v Âm dương, Bát quái
v. Kinh xuân thu: các s kin chn lc và li bình, thm chí sáng tác li thoi v lch s nước L,
quê hương Khổng T - để giáo dc các vua chúa.
- Giáo lí: Đào tạo người quân t (ngưi cai tr kiu mu) tu thân, t gia, tr quc, bình thiên h
Tu thân: tc là đt đạo, đạt đc và biết thi thư – l - nhc.
18
- Đạt đo là nhng quan h mà cn người phi biết ng x trong cuc sng, mi quan h ngũ
lun: vua tôi, cha con, chng v, anh em, bn bè.
- Đạt đc, theo Khng T là Nhân T Dũng v sau đưc thêm thành “ngũ thưng”: nhân -
nghĩa - l - trí - tín.
- Biết thi thư – l - nhc, đòi hỏi vốn văn hóa toàn din
Hành đng: T gia, tr quc, bình thiên h với 2 phương châm nhân tr (cai tr bng tình
người) và chính danh (thc hiện đúng chức phận, nghĩa v ca mình)
- Giáo dc: Hc không phân bit v đối tưng mà phân bit v cách dy, hc mi lúc, mọi nơi,
mi ngưi. Hc đ m người và làm quan.
Qu trình thâm nhp, pht trin ca Nho gio ti Vit Nam:
- Nho giáo du nhp vào VN trong thi kì Bc thuc, ch yếu ảnh hưởng đến nhng người thuc
tng lp trên trong XH, vì là VH do k m lược áp đặt nên chưa có ch đứng trong xã hi VN
- TK XI: Nho giáo đnh hình, chế độ tam giáo đồng nguyên
Năm 1070: Lý Thánh Tông cho lp Văn Miếu th Chu Công, Khng T “Nho giáo được
chính thc tiếp nhận”
Năm 1075: M khoa thi Nho học đầu tiên, chính thc khai sinh cho lch s thi c Nho giáo lâu
dài Vit Nam.
Năm 1076: nhà Lý cho lập Quc t giám ngay gia kinh thành và “chn quan viên văn chức,
người nào biết ch cho vào Quc t giám”. Từ đây, con em quý tộc h Lý chính thc được đào
to ch yếu theo Nho giáo
Thi nhà Trn: khuynh hướng dung hòa tam giáo (Nho-Pht-Đạo)
- TK XV: Nhà Lê đưa Nho giáo tr thành quc giáo Nho giáo độc tôn
- TK XVI XVIII: XH biến động, nho giáo suy yếu
- TK XIX: nhà Nguyễn độc tôn nho giáo tht bi suy tàn
Đặc điểm Nho giáo Vit Nam:
Khai thác nhng yếu t là thế mnh ca Nho giáo
+ Hc cách t chc triu đình và h thng pháp lut
+ H thng thi c tuyn chọn người tài đưc vn dung t thi Lý, hoàn thin vào thi Trn và
hoàn chnh vào thi Lê.
+ S dng ch Hán làm văn tự chính thc trong giao dch hành chính, trên cơ sở ch Hán đã
sáng to ra chm trong sáng tác văn chương
19
Nho giáo b biến đổi nhiu VN để phù hp vi truyn thng VH dân tc:
+ Nho giáo không ch để gi yên ngai vàng và bành chướng xâm lăng nhu cu duy trì s n
định có c dân và triều đình, c trong đối ni và đối ngoi. Th hin qua:
- Bin pháp kinh tế: nh lương nặng bng
- Bin pháp tinh thn: trọng đức khinh tài
+ Trng tình người: tâm đắc vi ch “Nhân” hơn cả
- Truyn thng dân ch ca VH nông nghip, mm hóa cho phù hp vi tâm lí tình cm
ca ngưi Vit, tr thành nhng giá tr văn hóa gắn lin vi nếp sng, pttq Vit Nam.
VD: Trng nam khinh nữ, nhưng ngưi v vẫn là “nội tướng”
- Tiếp thu ch hiếu, bình đẳng gia cha và mẹ: “Công cha như núi Thái Sưn, nghĩa m
như nước trong ngun chy ra”
+ Tư tưởng trung quân: trung quân gn lin vi ái quc, đất nưc dân tc là cái quyết định
(không đ cao tuyt đối vai trò cá nhân th lĩnh)
VD: Lê Hoàn thay nhà Đinh, Lý Công Un thay nhà Tin Lê, Trn Cnh thay nhà Lý
+ Trng văn: do chịu ảnh hưởng ca VH nông nghiệp phương nam nên rất coi trng văn, kẻ sĩ,
trong khi Trung Hoa ch coi quan văn = quan võ. Ngưi Vit dù luôn phi đối phó vi chiến
tranh nhưng ít quan tâm đến các kì thi võ mà ch ham hc chữ, thi văn. Nhìn Nho giáo là 1
công c VH, con đưng làm nên nghip ln
+ Thái độ đối vi ngh buôn: trng nông c thương duy trì nn nông nghip âm tính (tính
cng đồng và t tr), tránh mọi nguy cơ đồng hóa
KT: Chúng ta không th ph nhn rng Nho giáo đã tham gia góp phn vào s đúc nặn nên
din mo tinh thn dân tc và văn hóa dân tc. Dù có những điểm chưa tích cực nhưng trãi qua
năm tháng sàn lọc những tư tưởng triết hc ca Nho giáo đã thm nhuần trong lòng con ngưi
Vit Nam
13. Tín ngưỡng phn thc
- M BÀI: Vit Nam, bên cnh s tn ti ca các tôn giáo chính thống, còn có các tín ngưng
dân gian, trong đó tín ngưng phn thực. Đây là tín ngưỡng bn địa c truyn, đặc trưng
của cư dân nông nghip
- Ni dung: phn = nhiu, thc = sinh sôi, ny n tín ngưng cu mong s sinh sôi, ny n,
muôn vt tốt tươi, phn thnh vi 2 hình thc:

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ
Môn: Cơ sở văn hóa Việt Nam ***CÓ MỤC LỤC*** 1.
Khái niệm văn hóa ............................................................................................ 1 2.
Phân biệt văn hóa, văn hiến, văn minh, văn vật ............................................... 1 3.
Mối quan hệ chủ thể - khách thể giữa con người và văn hóa ........................... 3 4.
Văn hóa hóa bản năng ....................................................................................... 3 5.
Mối quan hệ MT tự nhiên – văn hóa ................................................................ 4 6.
Gia đình ............................................................................................................. 6 7.
Làng xã .............................................................................................................. 7 8.
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa ............................................................................ 8 9.
Giao lưu văn hóa Việt – Trung ......................................................................... 9
10. Giao lưu văn hóa Việt – Pháp ......................................................................... 11
11. Phật giáo .......................................................................................................... 12
12. Nho giáo .......................................................................................................... 17
13. Tín ngưỡng phồn thực ..................................................................................... 19
14. Tín ngưỡng thờ thần Thành hoàng.................................................................. 21
15. Đặc trưng của lễ hội ở VN .............................................................................. 22 0 1. Khái niệm văn hóa
- Có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa.
- Theo GS Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là 1 hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạotích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con
người với Môi trường tự nhiên và Môi trường xã hội”. Khái niệm này đã nêu ra 4 đặc trưng
bản của văn hóa là tính hệ thống, tính giá trị, tính lịch sử và tính nhân sinh.
- Với Từ Chi, ông cho rằng “ Tất cả những gì không phải là tự nhiên đều là văn hóa”, tức nhấn
mạnh vào vai trò của con người đối với việc sáng tạo văn hóa.
- Còn theo chủ tịch HCM, Người lại quan niệm: ” Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc
sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa
học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn
ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”. Như
vậy, khái niệm này lại nhằm nhấn mạnh mục đích sáng tạo văn hóa cùng những hình thức tồn tại của nó.
- Theo những quan điểm quốc tế, UNESCO đã nêu lên 3 đặc điểm cơ bản của văn hóa:
+ Văn hóa bao gồm những giá trị vật chất và tinh thần
+ Văn hóa tạo ra sự khác biệt
+ Văn hóa là động lực cho sự phát triển
Kết luận: Các định nghĩa về văn hóa tóm lại có thể quy về 2 cách hiểu. Đó là những lối sống,
cách suy nghĩ, ứng xử (khi được hiểu theo nghĩa rộng) và là những phương diện văn học, văn
nghệ, học vấn (khi được hiểu theo nghĩa hẹp)
- VD: Tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, tổ chức lễ hội ngày mùa, trang phục truyền thống …
(theo nghĩa rộng) hoặc đi đường đâm vào người khác không xin lỗi  thiếu văn hóa ; trình độ
văn hóa  trình độ học vấn (theo nghĩa hẹp) 2.
Phân biệt văn hóa, văn hiến, văn minh, văn vật
Những khái niệm văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật thường được sử dụng rất nhiều trong
cuộc sống nhưng với những ý nghĩa chưa thực sự chính xác. Vì thế, chỉ ra sự khác nhau về bản
chất giữa những phạm trù này là cần thiết cho các quá trình nhận thức và nghiên cứu. a. Văn minh 1
- Phương Đông: văn minh chỉ tia sáng của đạo đức, biểu hiện ở chính trị, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật
- Phương Tây: (civitas: đô thị, thành phố) văn minh chỉ xã hội đạt tới giai đoạn tổ chức đô thị và chữ viết
 Văn minh chỉ trình độ văn hóa về phương diện vật chất, đặc trưng cho 1 khu vực rộng lớn, 1
thời đại hoặc cả nhân loại. Văn minh có thể so sánh cao thấp, văn hóa chỉ là sự khác biệt.
VD: văn minh lúa nước, văn minh cơ khí, văn minh châu Âu
b. Văn hiến: văn = vẻ đẹp, hiến = hiền tài. Văn hiến thiên về các giá trị tinh thần do hiền tài sáng tạo ra.
VD: chữ viết, thơ văn, phong tục tập quán
c. Văn vật: văn = vẻ đẹp, vật = vật chất. Văn vật thiên về những giá trị văn hóa vật chất. Biểu
hiện ở những công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử.
VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng
 Văn hiến, văn vật chỉ là 1 bộ phận của văn hóa.
d. Xét trong mối tương quan liên hệ với nhau, có thể thấy:
- Về đối tượng, văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố vật chất và tinh thần, văn vật thiên về yếu tố
vật chất hơn, văn hiến chủ yếu tập trung về các yếu tố tinh thần con văn minh lại thiên về các
yếu tố vật chất kĩ thuật.
- Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vật có tính lịch sử, tính dân tộc thì văn minh lại có tính quốc
tế và chỉ sự phát triển theo giai đoạn.
- Cũng bởi những thuộc tính đó mà văn minh thường gắn với xã hội phương tây còn văn hóa,
văn hiến văn vật lại thân thuộc hơn với xã hội phương Đông.
- Kẻ bảng dễ quan sát hơn Văn hóa Văn hiến Văn vật Văn minh Đố Vật chất và Thiên về Thiên về
Thiên về yếu tố vật chất khoa học kĩ i tượng tinh thần tinh thần vật chất thuật Tính lịch sử
Chỉ sự phát triển, mang tính giai đoạn Tính chất Tính dân tộc Tính quốc tế Kiểu xã hội Phương Đông Phương Tây 2 3.
Mối quan hệ chủ thể - khách thể giữa con người và văn hóa
- Một trong những khía cạnh cần xem xét trong vấn đề là về mối quan hệ giữa con người và văn
hóa. Mối quan hệ này được bộc lộ ra ở 3 khía cạnh quan trọng
- Khi con người sáng tạo ra văn hóa thì khi đó con người đóng vai trò là chủ thể sáng tạo của văn hóa
VD: Bằng cách sử dụng cồng chiêng vào những dịp lễ hội, những sự kiện quan trọng của con
người và đưa cả vào hơi thở của cuộc sống thường ngày, người dân Tây Nguyên đã làm nên
một kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể - không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
- Đồng thời, con người cũng là sản phẩm của văn hóa, con người là đại biểu mang những giá trị
văn hóa do mình sáng tạo ra, bị văn hóa tác động trở lại => khách thể
VD: Việt Nam trồng lúa, văn hóa lúa nươc  ăn cơm; Mĩ trồng lúa mì  ăn bánh mì
VD: Con người sáng tạo nên ngôn ngữ, vận dụng nó vào trong cuộc sống (chủ thể) nhưng
những thế hệ sau lại bị chính ngôn ngữ ấy quy định phương tiện giao tiếp (khách thể) 4.
Văn hóa hóa bản năng
- Tự nhiên là cái đương nhiên tồn tại, không phụ thuộc vài ý muốn chủ quan của con người.
- Môi trường tự nhiên là tất cả những yếu tố của tự nhiên tồn tại xung quanh và có tác động
đến cuộc sống của con người. Môi trường tự nhiên thay đổi sẽ tác động tới con người và các
giá trị văn hóa con người sáng tạo ra.
- Con người1 phần của tự nhiên, tồn tại bên trong môi trường tự nhiên, không thể tách rời,
sản phẩm cao nhất trong chuỗi tiến hóa của tự nhiên. Con người là 1 phần của tự nhiên  tuân
theo các quy luật tự nhiên  có những bản năng không thể chặn đứng (ăn, ngủ, bài tiết, chết, …)
- Tự nhiên bên trong hay còn gọi là bản năng, là khuynh hướng vốn có của một sinh vật đáp
lại một tác động hay điều kiện cụ thể từ bên ngoài.
- Đối với loài người, bản năng được bộc lộ rõ nhất qua những hành vi về thân thể, xúc cảm hoặc
giới tính, bởi chúng đã được xác định rõ ràng về mặt sinh học.
- Con người thực hiện bản năng trong phạm vi xã hội chấp nhận => văn hóa hóa bản năng
VD: Bản năng của con người là ăn, ngủ, bài tiết, … thế nhưng con người không thể thực hiện
những bản năng ấy như các loài động vật được. Con người sẽ tự điều chỉnh, điều khiển hành vi 3
ấy cho phù hợp với những chuẩn mực xã hội. Khi ăn phải mời người lớn, nhường nhịn người
dưới, khi nói phải có thái độ tôn trọng, cách xưng hô phù hợp, ... 5.
Mối quan hệ MT tự nhiên – văn hóa  Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của các loài động thực vật,
trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
- Việt Nam có vị trí là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp Biển Đông
“Ngã tư đường” của các dòng chảy văn hóa đặc biệt là văn minh Trung Hoa và Ấn Độ. Do
đó, tiếp xúc, biến đổi trở thành 1 hằng số của văn hóa VN. Đồng thời, đây cũng là nguyên nhân
khiến cho nước ta luôn phải trải qua các cuộc xâm lược. - Phương Đông:
 giao lưu tiếp xúc VH TQ từ sớm thời Bắc thuộc: tổ chức bộ máy nhà
nước PK, Nho giáo, nghề thủ công, hạt giống cây trồng
 giao lưu với Ấn Độ giáo thông qua truyền giáo, buôn bán và hôn nhân
- Phương Tây:  Từ đầu công nguyên qua buôn bán và truyền đạo, sau trở thành mục
tiêu xâm lược của các nước đế quốc, ảnh hưởng vh lớn: trang phục, kiến trúc, giáo dục,...
 Các yếu tố VH tiêu cực: tệ nạn XH,...  Khí hậu
- Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:(quy định tính thực vật)
 Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn: Cân = bức xạ lớn, độ ẩm>80%
 Động thực vật phát triển xanh tốt quanh năm, hệ sinh thái phồn tạp, thực vật phong phú và
phát triển hơn động vật
 Quy định phương thức sống:
+ hái lượm trội hơn săn bắt, trồng trọt trội hơn chăn nuôi
+ lấy nông nghiệp đa canh làm nền tảng cơ bản 4 Biểu hiện:
 Bữa ăn truyền thống: cơm - rau -cá, nhấn mạnh yếu tố thực vật “cơm” trong bữa ăn; Không có
thói quen uống sữa và sử dụng các sản phẩm từ sữa
 Chủ yếu chăn nuôi đại gia súc để phục vụ trồng trọt: trâu làm sức kéo
 Quần áo từ sợi vải tự nhiên: đay, gai, ngô, bông,...
 Tín ngưỡng thờ cây, thờ hồn lúa,... “Thần cây đa, ma cây gạo, cáo cây đề”
- Hệ thống sông ngòi ao hồ dày đặc phân bố đều khắp phía Đông và Nam bờ biển kéo dài
 Bờ biển dài >2000km, ven bờ nhiều vũng vịnh đầm phá
 Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào đa dạng (ngọt, mặn, lợ). Nhiều sông lớn:
Hồng, Cửu Long, Thái Bình,...
Tính sông nước của văn hóa. Biểu hiện:
- Bữa ăn: cơm - rau - cá, mặc đồ thoáng mát phù hợp với môi trường sông nước: nam đóng khố
cởi trần, nữ mặc váy có thể vén cao
- Cư trú: các làng ven sông, chợ nổi, ở nhà sàn, nhà có mái hình thuyền, trong nhà có ao. Thủ
đô HN là thành phố giữa những con sông lớn
- Đi lại chủ yếu bằng phương tiện thuyền, đò ; cư trú tại các làng ven sông, trên sông, “vạn
chài” ; ở nhà sàn, nhà ao, nhà thuyền
- Tập quán canh tác: trồng lúa nước, “nhất nước nhì phân ta cần tứ giống”, đê, đào ao, kênh, mương, ...
- Tín ngưỡng, tôn giáo: ông tổ Lạc Long Quân vốn gốc từ nước, quan niệm về “suối vàng”
ngăn cách âm – dương, thờ thủy thần, …
- Sinh hoạt VH cộng đồng: đua thuyền. múa rối, ...
- Tâm lí, tính cách: mềm mại, linh hoạt như nước, thích nghi nhưng vẫn giữ được bản chất “Ở
bầu thì tròn ở ống thì dài”.
 Chịu nhiều thiên tai (lũ lụt, bão tố, ...) khí hậu thất thường, khắc nghiệt cùng nhiều dịch bệnh
gây nên khó khan trong cuộc sống 5
 Kiên cường, tinh thần cộng đồng
VD: mô hình cư trú làng xã
Kết luận: Đặc điểm môi trường mang đặc trưng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đã có ảnh
hưởng lớn đến văn hóa Việt Nam, tạo nên tính sông nước, tính văn hóa và hình thành dòng
chảy giao lưu văn hóa đa dạng. Đây cũng là cơ sở chỉ ra sự khác biệt căn bản từ nguồn gốc, bản
chất của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Quốc, khẳng định sự tồn tại độc lập của văn hóa Việt. 6. Gia đình
a. Gia đình người Việt trước Bắc thuộc:
- Khái niệm: Gia đình là 1 cộng đồng người chung sốnggắn bó với nhau bởi các mối quan hệ
tình cảm, hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan hệ giáo dục. Gia đình
có lịch sử hình thành từ rất sớm và đã trải qua 1 quá trình phát triển lâu dài, có những ảnh
hưởng mạnh mẽ đến xã hội.
- Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình truyền thông trước Bắc thuộc tồn tại theo 2 nguyên lí cơ bản:
+ Nguyên lí Đực – Cái: trọng yếu tố cái, âm tính, vai trò của người phụ nữ đc coi trọng
VD: mẫu hệ, con cái theo mẹ, đàn bà làm chủ gia đình, phụ nữ có địa vị trong xã hội
Nguyên nhân: phong tục “quần hôn” => con cái sinh ra không xác định đc bố
+ Nguyên lí Già – Trẻ: trọng người già
VD: “Kính già, già để tuổi cho”, “Uống nước nhớ nguồn”
b. Gia đình người Việt sau Bắc thuộc: Sau khi các thế lực phong kiến phương Bắc xâm lược và
đô hộ nước ta trong hơn 1000 năm, chúng đã du nhập nhiều yếu tố văn hóa giao thoa vào nước
ta, làm xuất hiện gia đình “vỏ Tàu lõi Việt”
- “vỏ Tàu”: Chế độ gia đình phụ hệ, phân biệt họ nội họ ngoại (“nhất nội nhị ngoại”). Về hình
thức, người đàn ông làm chủ gia đình, có thể lấy đa thê. Con cái phải theo họ cha, “cha mẹ đặt
đâu con ngồi đấy”  đó là tư tưởng Nho giáo mang tính gia trưởng, trọng nam khinh nữ
- “lõi Việt”: Những ảnh hưởng nói trên chỉ là lớp phủ bên ngoài, phải đi sâu vào nghiên cứu các
giá trị văn hóa truyền thống mới thấy được cái “lõi Việt”.
Quy mô: gia đình hạt nhân hoặc có xu hướng hạt nhân hóa
 Vai trò của người chồng và người vợ đối với việc dưỡng dục con cái là như nhau 6
Kinh tế: tiểu nông tự cung tự cấp
 Người phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong gia đình đc gọi là “nội tướng”
 Xuất hiện nạn tảo hôn (“Lấy chồng từ thuở 13”)
Nguyên lí Già – Trẻ vẫn được coi trọng
Nhược điểm: Trong khi giữ gìn những truyền thống tốt đẹp thì cũng bảo thủ giữ lại cả những
tập tục, tập quán lạc hậu, lỗi thời nên gây ra những mâu thuẫn giữa các thế hệ. Bên cạnh việc
duy trì tinh thần cộng đồng thì lại hạn chế sự phát triển cá nhân. 7. Làng xã
- Khái niệm: Làng là 1 đơn vị cộng cư có 1 vùng đất chung của cư dân nông nghiệp, một hình
thức tổ chức xã hội nông nghiệp tiểu nông tự cung tự cấp, mặt khác, là mẫu hình xã hội phù
hợp, là cơ chế thích ứng với sản xuất tiểu nông, với gia đình – tông tộc gia trưởng, đảm bảo sự
cân bằng và bền vững của xã hội nông nghiệp ấy.
- Hình thành: nguyên lí “cùng huyết thống” và nguyên lí “cùng chỗ”
+ Cội nguồn: làng là nơi ở của 1 họ (nay không còn) để lại dấu ấn tên làng
VD: Phạm Xã, Nguyễn Xã, Lê Xã, …
+ Cùng chỗ: Các thành viên trong làng cùng sinh sống trên 1 địa bàn nên tự có ý thức gắn kết với nhau.
- Cơ cấu: “nửa kín nửa hở” (GS Trần Quốc Vượng) thể hiện tính linh hoạt của mô hình làng xã
và là cái nôi, cơ sở bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống.
+ “Nửa kín”: tính tự trị, ý thức tự quản của làng
Hình thức: khép kín (lũy tre, cổng làng). Những làng Việt xưa thường có lũy tre bao quanh tạo
tành 1 thành lũy kiên cố bảo vệ làng và hạn chế sự giao lưu bên ngoài.
Hương ước (lệ làng) Mỗi làng có những hệ thống phép tắc quy định riêng như quy định treo
cưới, khuyến học, các hình phạt, … (Phép vua thua lệ làng) 
Tín ngưỡng: Thờ thần Thành hoàng làng - thần bảo trợ cho làng 
Đời sống kinh tế theo mô hình tự cung tự cấp, có tổ chức họp chợ nhưng theo phiên hàng tháng hoặc không có
+ Nửa hở: quan hệ liên làng, siêu làng
Liên kết chống lũ lụt, chống ngoại xâm
 Quan hệ hôn nhân vượt ra khỏi phạm vi làng 7
Tâm linh: đình tổng, hội vùng, miền, quốc gia, kết chiềng/chạ
Kinh tế: Đời sống kinh tế có sự giao lưu buôn bán ngoài làn, nông cụ, vải, đặc biệt là sản vật
địa phương. Hệ thống chợ phiên đc tổ chúc luân phiên
- Các loại hình làng Việt:
+ Làng thuần nông (Làng Quỳnh Đô, Thanh Trì, HN; Làng Đông Sơn, Thanh Hóa; …)
+ Làng nghề (Làng gố Bát Tràng, Làng Đổng Kỵ Bắc Ninh làm gỗ mỹ nghệ, Làng Cót làm
vàng mã ở Cầu Giấy, HN,…) + Làng buôn
+ Làng chài (Làng chài Cửa Vạn, Làng chai Mũi Né, …)
- Các nguyên tắc tổ chức làng xã:
+ Theo huyết thống: dòng họ (các dòng họ sinh sống ăn ở tập trung với nhau)
+ Theo địa vực: ngõ, xóm (phân chia làng thành từng cụm ngõ xóm nhỏ)
+ Theo giáp: phân chia theo lứa tuổi (ti ấu, đinh, lão…) để thuận lợi cho việc quản lí dân làng - Dân làng:
+ Nội tịch: những người đàn ông được ghi tên trong sổ của làng, có quyền và nghĩa vụ với làng, với nước
+ Quan viên chức sắc: khoa mục, viên chức … có uy tín, thế lực trong làng, sau này bị tha hóa
+ Các hạng dân làng: ti ấu, đinh, lão / sĩ, nông, công, thương 8.
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa là hiện tượng xảy ra khi hai nhóm người hay hai tộc người
đặc trưng văn hóa khác nhau tiếp xúc lâu dài và trực tiếp gây ra sự biến đổi về văn hóa với
một hoặc cả hai nhóm người / tộc người tham gia tiếp xúc.
- Vì sao lại có tiếp xúc và giao lưu văn hóa?
+ Về mặt tự nhiên, mọi sự vật, hiện tượng trong vũ trụ không tồn tại biệt lập mà tương tác, phụ
thuộc, chuyển hóa lẫn nhau
+ Về mặt xã hội, không cộng đồng nào tự thõa mãn được các nhu cầu phát triển của nó nếu
không tương tác với các cộng đồng khác.
+ Văn hóa không đứng ngoài các quy luật tự nhiên và xã hội đó 8
 Tiếp xúc và giao lưu văn hóa trở thành bản chất đặc trưng của mọi nền văn hóa
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa thể hiện mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh, dưới 3
dạng thức cơ bản:
+ Yếu tố nội sinh lấn át
+ Yếu tố ngoại sinh lấn át
+ Sự dung hòa, kết hợp giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh
- Hai hình thức của tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
+ tự nguyện: là hình thức 1 chủ thể tự nguyện tiếp nhận văn hóa của một/nhiều chủ thể khác mà
không trải qua bất cứ hình thức cưỡng bức nào thông qua các quá trình, hoạt động buôn bán,
truyền giáo, hôn nhân, …
VD: Phật giáo du nhập vào nước ta một cách tự nguyện theo hình thức di dân, truyền giáo
+ không tự nguyện (cưỡng bức): Dựa trên bạo lực và xâm chiếm lãnh thổ, “chủ thể mạnh” buộc
“chủ thể yếu” sử dụng văn hóa của họ để thay thế văn hóa gốc, nhằm đi đến đồng hóa văn hóa,
thường xảy ra trong thời kì chiến tranh.
VD: Pháp thực hiện chính sách ngu dân, phá trường học, bắt dân ta học tiếng Pháp, học trường
Pháp, từ bỏ văn hóa truyền thống dân tộc
- Hai đặc điểm của tiếp xúc và giao lưu trong văn hóa Việt Nam: + chọn lọc + biến đổi
VD: Chữ Hán  Chữ Nôm, Tết Hàn thực tưởng nhớ Giới Tử Thôi  Tết diện sâu bọ 9.
Giao lưu văn hóa Việt – Trung
- Là quá trình tiếp xúc dài lâuthường xuyên trong lịch sử
- Hoàn cảnh: TQ vốn là 1 nền văn minh lớn của nhân loại và cũng là quốc gia láng giềng của
VN. Do đó sự giao lưu tiếp xúc văn hóa giữa VN và TQ là sự giao lưu tiếp biến, tất yếu, lâu dài
từ trong lịch sử. Qúa trình ấy diễn ra ở 2 trạng thái tự nguyện và cưỡng bức
- Hai dạng thức của tiếp xúc:
+ Cưỡng bức: Bắc thuộc (179TCN – 938) và Minh thuộc (1407 – 1427). Từ thế kỉ I đến thế kỉ
X: các đế chế phương Bắc ra sức thực hiện chính sách đồng hóa để biến đất nước chúng ta
thành một quận, huyện của Trung Hoa 9
Biểu hiện :” Binh lính vào Việt Nam, trừ sách vở và bản in đạo Phật, đạo Lão thì không được
tiêu hủy, ngoài ra hết thảy mọi sách vở khác, văn tự cho đến ca lý dân gian hay sách dạy trẻ nhỏ
một mảnh, một chữ cũng đều phải đốt hết. Khắp trong nước, phàm là bia do người Trung Quốc
dựng thì giữ gìn cẩn thận, còn bia do An Nam xây dựng thì phải phá hủy tất cả chớ để lại một mảnh
+ Tự nguyện: Thời kì độc lập tự chủ
Biểu hiện: Ở thời kì độc lập tự chủ, nhà nước Đại Việt được mô phỏng theo mô hình nhà nước
phong kiến Trung Hoa. Nhà Lý, Trần về chính trị đều lấy nho giáo làm gốc dù vẫn chịu ảnh
hưởng của đạo Phật. Đến nhà Hậu Lê hì đã chịu ảnh hưởng của Nho giáo sâu sắc. Thêm nữa
việc giao lưu buôn bán, cộng với sự di cư của người dân hai nước cũng tạo điều kiện thuận lợi
cho sự tiếp xúc, giao lưu văn hóa
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa cưỡng bức: diễn ra song song hai quá trình đồng hóachống
đồng hóa thông qua ngôn ngữ, chữ viết, phong tục tập quán
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa theo xu hướng tự nguyện
+ Những giá trị văn hóa người Việt tiếp nhận từ văn hóa Trung Hoa
 Mô hình tổ chứcquản lý Nhà nước
 Hệ thống pháp luật
 Hệ thông giáo dụcthi cử Nho học (Kì thi Tam giáo thi Hương thi Hội thi Đình, …)
+ Những giá trị văn hóa Trung Hoa tiếp nhận từ văn hóa Việt
 Những giá trị văn hóa liên quan đến nghề trồng lúa nước: kĩ thuật thủy lợi, giống lúa (các loại
hình công cụ, kinh nghiệm sản xuất)
 Kĩ thuật làm thủy tinh
 Kĩ thuật dung tổ kiến diệt sâu cam  Các pttq
=> Kết luận: Như vậy, cả 2 phương thức tiếp nhận và giao lưu văn hóa Việt Nam – trung Quốc
đều là nhân tố cho sự vận động và phát triển của văn hóa Việt. Đồng thời, mặc dù chịu những
ảnh hưởng mạnh mẽ nhưng ta vẫn giữ được cơ tầng văn hóa ĐNA, tránh nguy cơ Hán hóa và
khẳng định sức sống và trưởng tồn của nền VHVN. 10
10. Giao lưu văn hóa Việt – Pháp
Mở bài: Quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa Việt Nam và văn hóa phương Tây không phải
chỉ diễn ra từ khi thực dân Pháp xâm lược mà đã diên ra thật lâu trước đó.  Hoàn cảnh:
+ Trước khi Pháp xâm lược:
- Thế kỉ XVI (1533), giáo sĩ phương Tây truyền giáo tại Quần Anh, Trà Lũ, Nam Định.
- Vua Lê, chúa Trịnh + Chúa Nguyễn  Nhà Tây Sơn đều có quan hệ với phương Tây.
- Thăng trầm thời nhà Nguyễn:
Nguyễn Ánh: cho phép truyền bá VH Pháp
Minh Mạng: tư tưởng bảo thủ, chính sách “cấm đạo, diệt đạo”
+ Thời kì Pháp cai trị: 2 dạng thức giao lưu cưỡng bức và tự nguyện đồng thời diễn ra Pháp Việt
Các nhà Nho yêu nước Nam Bộ như
Nguyễn Đình Chiểu, Trương Công Hành động
Dùng VH như 1 hình thức cai trị
Định, Nguyễn Trung Trực,... phản ứng hết sức quyết liệt
Tiếp nhận những giá trị VH mới, miễn
Tạo ra chữ Quốc ngữ vào cuối TK
sao chúng có tác dụng hữu ích trong Biểu hiện XIX
công cuộc chống ngoại xâ
 Kết quả: người Việt Nam thay đổi cấu trúc nền VH của mình, đi vào vòng xoay của văn
minh phương Tây giai đoạn công nghiệp
+ Chữ Quốc ngữ và vốn từ vựng tiếng Pháp (Kem - Crèm)
+ Phương tiện VH: nhà in, máy in Báo chí, NXB xuất hiện: Gia Định báo,...
+ Hệ tư tưởng: tư sản, vô sản (thay cho tư tưởng phong kiến lỗi thời)
+ Xuất hiện đô thị kiểu phương Tây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn,...có tính chất thương mại rõ nét 11
+ Giáo dục, pháp luật: xóa bỏ chế độ giáo dục Nho giáo - Nho học, thiết lập chế độ giáo dục
phương Tây - Đại học, Cao đẳng
+ Văn hóa đảm bảo đời sống: ăn ở (Âu phục,...), kiến trúc (nhà hát lớn,...), phương tiện (xe
lửa, xe đạp, tàu thủy,..)
+ Các loại hình văn hóa, nghệ thuật mới: tiểu thuyết, truyện ngắn, tranh sơn dầu, kịch nói, điện ảnh, thơ mới,...
 Tạo ra sự đột biến về văn hóa, chuyển văn hóa Việt từ tuyến phương Đông tuyến phương
Tây, hội nhập với thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc VH Việt 11. Phật giáo
Nguồn gốc
- Ra đời khoảng thế kỉ VI TCN tại Ấn Độ
- Người sáng lập là Siddhartha Gautama hay còn được gọi là Tất Đạt Đạ / Thích Ca Mâu Ni (652-544 TCN)
+ Là thái tử nhưng bất bình với sự phân chia đẳng cấp, kì thị màu da và đồng cảm với nỗi khổ
của muôn dân  tìm con đường giải thoát
+ Rời nhà lúc 29 tuổi, đến 35 tuổi thì giác ngộ được tư tưởng, tìm ra hướng giải thoát. Trong
suốt 40 năm còn lại của cuộc đời đi các nơi để truyền bá tư tưởng của mình.
Giáo lý: Kinh Phật, được xếp thành 3 tạng
- Kinh tạng: chứa các bài thuyết pháp của Phật và một số đệ tử
- Luật tạng: chứa các lời Phật dạy về thế giới luật và phươngt thức sinh hoạt của chúng tăng
- Luận tang: chứa những lời bàn luận
Nội dung giáo lý: học thuyết về nỗi khổ và sự giải thoát, có cốt lõi là “Tứ diệu đế” (Bốn chân lý kì diệu)
Khổ đế: bản chất của nỗi khổ
“Bát khổ”: sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, oán tăng hội, sở cầu bất đạt, ngũ thụ uẩn
Tập đế: chân lý về nguyên nhân của nỗi khổ
Đó là ái dục (tham muốn) và vô minh (kém sáng suốt). Dục vọng thể hiện hành động gọi là
Nghiệp; hành động xấu khiến con người phải nhận hậu quả của nó (nghiệp báo)
 Luẩn quẩn trong vòng luân hồi 12
Diệt đế: cảnh giới diệt khổ
Nỗi khổ sẽ được tiêu diệt khi nguyên nhân gây ra khổ bị loại trừ.
Sự tiêu diệt khổ đau gọi là niết bàn (nghĩa đen: không ham muốn, dập tắt)
 Thế giới của sự giác ngộ và giải thoát
Đạo đế: con đường diệt khổ
“Bát chính đạo” (tám con đường diệt khổ):
- Rèn luyện đạo đức - GIỚI: chánh ngữ, chánh nghiệp, tránh mạng
- Rèn luyện tư tưởng - ĐỊNH: chánh niệm, chánh định
- Khai sáng trí tuệ - TUỆ: chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn
Phật giáo có 2 phái: Đại thừa & Tiểu thừa
+Tiểu thừa (“cỗ xe nhỏ” - chở được ít người):
- Theo xu hướng bảo thủ, chủ trương bám sát kinh điển, giữ nghiêm giáo luật
- Phật tử phải tự giác ngộ cho bản thân,
- Chỉ thờ Phật Thích Ca và chỉ tu đến bậc La hán (người đã thoát cảnh luân hồi, đáng được tôn kính)
+ Đại thừa (“cỗ xe lớn” - chở được nhiều người):
- Không cố chấp theo kinh điển, khoan dung đại lượng trong thực hiện giáo luật
- Thu nạp tất cả những ai muốn quy y, giác ngộ giải thoát cho nhiều người
- Thờ nhiều Phật, tu qua các bậc La hán, Bồ Tát đến Phật
Quá trình thâm nhập và phát triển của Phật giáo ở Việt Nam: 4 giai đoạn
Từ đầu công nguyên đến hết thời Bắc thuộc: giai đoạn hình thành và phát triển rộng khắp
- Đầu công nguyên (TK I,II): Du nhập vào Việt Nam qua đường biển, trung tâm là chùa Dâu
(Luy Lâu, Thuận Thành, Bắc Ninh) nhờ 1 số nhà truyền đạo gốc Ấn Độ, Trung Quốc. Phật giáo
lúc này mang màu sắc Tiểu thừa, Bụt như 1 vị thần luôn xuất hiện giúp người tốt và trừng trị kẻ xấu
- TK IV-V: phật giáo Đại thừa từ Trung Hoa tràn vào vào thay thế luồng Tiểu thừa trước đó.
Từ Buddha được phiên âm thành Phật (theo tiếng Hán) dần thay thế cho Bụt (phiên âm theo
tiếng Phạn). Bụt chỉ còn trong các quán ngữ với nghĩa ban đầu (“Gần chùa gọi Bụt = anh”)
hoặc trong các truyện cổ dân gian (Tấm Cám) 13
- Có 3 tông phái được truyền vào Việt Nam: Thiền tông, Tịnh độ tông và Mật tông
+ Thiền Tông: chủ trương tập trung trí tuệ suy nghĩ để tự mình tìm ra chân lý, đề cao cái tâm 
Đòi hỏi nhiều công phu, trí tuệ, phổ biến ở giới tri thức thượng lưu
+ Tịnh Độ tông: dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài đề cứu chúng sinh thoát khổ  thường xuyên đi
chùa lễ Phật, tụng niệm “Nam mô A-di-đà Phật”  đơn giản, phổ biến cho mọi người giới bình dân
+ Mật tông: sử dụng những phép tu luyện bí mật (linh phù, mật chú, ấn quyết,..) để thu hút tín
đồ và mau chóng đạt đến giác ngộ và giải thoát  Hòa vào dòng tín ngưỡng dân gian Việt Nam
như cầu đồng, dùng pháp thuật, yểm bùa trị ma và chữa bệnh,...
 Thời Lí – Trần: giai đoạn cực thịnh
- Nhiều chùa tháp có quy mô to lớn/kiến trúc độc đáo được xây dựng: Chùa Phật Tích, chàu
Dam (chùa Đại Lãm), chùa Diên Hựu (Một Cột), hệ thống chùa Yên Tử,v.v.
- Bốn công trình nghệ thuật lớn thời Lý - Trần mà sách vở Trung Hoa còn truyền tụng là “An Na tứ đại khí”:
+ Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm (pho tượng Di lặc bằng đồng cao 6 trượng (24m) đặt trong một
tòa Phật điện cao 7 trượng, xây dựng vào TK XI)
+ Tháp Báo Thiên ( vua Lý Thánh Tông cho xây năm 1057, 12 tầng, 20 trượng, là đệ nhất danh
thắng đế đô một thời, bị phá hủy bởi quân Vương Thông năm 1414, những gì còn sót lại đã bị
Pháp phá hoàn toàn để xây nhà thờ lớn trên nền đất ấy.)
+ Chuông Quy Điền (năm 1101 vua Lý Nhân Tông xuất hàng vạn cân đồng để đúc và dự định
treo tại chùa Diên Hựu nhưng do to và nặng quá không thể treo lên, đành để ngoài ruộng, rùa
bò ra bò vào nên dân gian gọi là chuông Quy Điền (ruộng rùa))
+ Vạc Phổ Minh (thời Trần Nhân Tông, vạc to đến mức nấu được cả 1 con bò mộng, trẻ con có
thể chạy nô đùa trên thành miệng vạc. Nay còn lại 3 trụ đá kê chân vạc trước sân chùa Phổ Minh)
Phần trong ngoặc đọc tham khảo, nếu không có gì viết thì đưa vào cho dài. 
Thời Hậu Lê  Cuối TK XIX: nhà nước tuyên bố lấy Nho giáo là quốc giáo,
Phật giáo dần suy thoái. Đầu TK XVIII, vua Quang Trung có quan tâ chấn hưng đạo Phật, song
vì vua mất sớm nên việc này ít thu được kết quả 14
 Đầu TK XX  nay: Giai đoạn chấn hưng Phật giáo
- Đầu TK XX, trước trào lưu Âu hóa, phong trào chấn hưng Phật giáo được dấy lên, khởi đầu
từ các đô thị miền Nam. Các hội Phật giáo Nam,Trung, Bắc Kì lần lượt ra đời.
- Đến nay, Phật giáo là tôn giáo có số tín đồ đông nhất ở Việt Nam. Xuất gia khoảng 3 triệu
người, thường xuyên đến chùa tham gia các Phật sự khoảng 10 triệu và chịu ảnh hưởng cũng khoảng vài chục triệu.
Đặc điểm của Phật giáo Việt Nam
Tính tổng hợp:
+ Hòa nhập với tín ngưỡng dân gian:
VD: - Hệ thống chùa Tứ pháp vẫn chỉ là những miếu dân gian thờ các vị thần tự nhiên: Mây -
Mưa - Sấm - Chớp và thờ đá
- Lối kiến trúc chùa: tiền Phật hậu Thần, đưa cả thần thánh, thành hoàng, thổ địa, các
anh hùng dân tộc vào thờ trong chùa. Hầu như không chùa nào không để bia hậu, bát nhang
cho các linh hồn đã khuất.
+ Tổng hợp các tông phái với nhau: không có tông phái Phật giáo nào là thuần khiết
VD: - phối hợp Thiền Tông với Tịnh Độ tông.
- Bắc: Chùa có nhiều pho tượng Phật, bồ tát, la hán của các tông phái khác nhau. Tượng
Phật Thích ca có tới 5 dạng: Thích ca sơ sinh (Thích Ca Cứu Long), Tuyết Sơn, Thích Ca đứng
thuyết pháp, Thích Ca ngồi tòa sen, Thích Ca nhập niết bàn (lúc sắp mất)
- Nam: chùa mang hình thức Tiểu thừa (thờ Thích Ca, sư mặc áo vàng) nhưng lại theo
giáo lý Đại thừa (cạnh Phật Thích Ca lớn có nhiều tượng nhỏ, ngoài áo vàng có đồ nâu lam)
+ Tổng hợp chặt chẽ với các tôn giáo khác, Phật với Nho, với Đạo.
+ Kết hợp việc đạo với việc đời
VD: Các cao tăng được mời tham chính hoặc cố vấn trong những việc hệ trọng
- Vua Đinh Tiên Hoàng phong đại sư Khuông Việt làm tăng thống, tiếp sứ thần nhà Tống
- Vua Lê Đại Hành hỏi ý kiến sư Vạn Hạnh trước khi xuất quân đánh Tống 15
- Thời Lý, thiên sư Vạn Hạnh cố vấn mọi mặt cho vua Lý Thái Tổ ...
Nhiều vua quan quý tộc đi tu
Đầu TK XX, Phật tử xuống đường phản đối nền độc tài của gia đình họ Ngô: hòa thượng
Thích Quảng Đức tự thiêu hè 1963.
Khuynh hướng thiên về nữ tính (Đặc trưng bản chất của VH nông nghiệp)
+ Các vị Phật Ấn Độ xuất thân là đàn ông, sang VN thành Phật Ông, Phật Bà
VD: - Bồ tát Quan Thế Âm  Phật Bà Quan Âm với nghìn mắt nghìn tay
- Tạo ra Phật bà riêng: Đứa con giá nàng Man, sinh ngày 8/4, được xem là Phật Tổ Việt
Nam, bà Man là Phật Mẫu  8/4 là ngày Phật Đản; hay Quan Âm Thị Kính, Phật bà chùa
Hương, các thánh mẫu,...
+ Chùa chiền mang tên các bà: Chùa Bà Dâu, chùa Bà Đá, chùa Bà Đanh,...
+ Tuyệt đại bộ phận Phật tử tại gia là các bà: “Trẻ vui nhà, già vui chùa”  Tính linh hoạt
- Tạo ra lịch sử Phật giáo cho riêng mình: nàng Man, cô gái làng Dâu Bắc Ninh, một trong
những đệ tử đầu tiên của Phật giáo, trở thành Phật Mẫu, đứa con gái của nàng hóa thân vào đá à
trở thành Phật Tổ với ngày sinh là ngày Phật Đản 8/4.
- Coi trọng việc sống phúc đức, trung thực hơn là đi chùa: “Thứ nhất là tu tại gia, thứ nhì tu
chợ, thứ 3 tu chùa”hay “Dù xây 9 bậc phù đồ, không = làm phúc cứu cho 1 người”; Coi trọng
truyền thống thờ cha mẹ, ông bà hơn là thờ Phật; đồng nhất cha mẹ, ông bà với Phật
- Đức Phật được đồng nhất với những vị thần trong tín ngưỡng cứu giúp mọi người, làm mây
mưa sấm chớp để mùa màng tốt tươi, ban cho người hiếm muộn có con, ban lộc cho bình dân
để làm ăn phát đạt, cứu độ người chết và giúp họ siêu thoát.
- Tượng Phật mang dáng dấp hiền hòa với những tên gọi rất dân gian: ông Nhịn ăn mà
mặc(Tuyết Sơn gầy ốm), ông Nhịn mặc mà ăn (Di lặc to béo), ông Bụt Ốc (Thích ca tóc
quăn),.. ; nhiều pho tượng tạc theo dáng chân co chân duỗi rất thoải mái, giản dị,...
- Chùa thiết kế theo phong cách ngôi nhà cổ truyền với hình thức mái cong có ba gian hai chái,
năm gian hai chái, trở thành công trình công cộng quan trọng thứ hai của mỗi làng 16
Phật giáo Hòa Hảo (tổng hớp đạo Phật với đạo ông bà - thờ cúng tổ tiên)
- Lấy pháp môn Tịnh Độ làm căn bản, kết hợp với đạo thờ ông bà tổ tiên đề ra thuyết “Tứ ân”:
Ơn tổ tiên cha mẹ, ơn đất nước, ơn tam bảo, ơn đồng bào và nhân loại.
KẾT: Phật Giáo từ lâu đã thâm nhập vào tâm hồn, nếp nghĩ, lối sống của dân tộc Việt Nam,
kết hợp hài hòa với tín ngưỡng dân tộc và đã trở thành bản chất và bản sắc của dân tộc Việt Nam. 12. Nho giáo Nguồn gốc
- Ra đời vào khoảng thế kỉ VI TCNTrung Quốc
- Người sáng lập là Khổng Tử (dựa trên việc phát triển tư tưởng của Chu Công Đán)  Nội dung
- Nho giáo là 1 học thuyết về chính trị xã hội nhằm giúp các nhà Nho quản lí đất nước có hiệu quả
- Nội dung cơ bản về tư tưởng của Nho giáo được thể hiện qua 2 cuốn sách kinh điển: + Tứ thư: i.
Luận ngữ: tập hợp lời dạy của Khổng Tử ii.
Đại học: dạy phép làm người quân tử iii.
Trung Dung: tư tưởng sống dung hòa, không thiên lệch iv.
Mạnh Tử: lời của Mạnh Tử - người bảo vệ xuất sắc tư tưởng của Khổng Tử + Ngũ kinh: i.
Kinh thi - sưu tập thơ ca dân gian, chủ yếu về tình yêu nam nữ - dùng để giáo dục tình cảm
lành mạnh và tư tưởng khúc chiết rõ ràng ii.
Kinh thư: ghi lại truyền thuyết và biến cố về các đời vua cổ (Ngiêu, Thuấn anh minh; Kiệt, Trụ
tàn bạo) - đem họ là gương cho đời sau iii.
Kinh lễ: lễ nghi thời trước - làm phương tiện duy trì, ổn định trật tự XH iv.
Kinh dịch: Ghi chép về Âm dương, Bát quái v.
Kinh xuân thu: các sự kiện chọn lọc và lời bình, thậm chí sáng tác lời thoại về lịch sử nước Lỗ,
quê hương Khổng Tử - để giáo dục các vua chúa.
- Giáo lí: Đào tạo người quân tử (người cai trị kiểu mẫu) tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ
Tu thân: tức là đạt đạo, đạt đức và biết thi – thư – lễ - nhạc. 17
- Đạt đạo là những quan hệ mà cn người phải biết ứng xử trong cuộc sống, mối quan hệ ngũ
luận: vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn bè.
- Đạt đức, theo Khổng Tử là Nhân – Trí – Dũng về sau được thêm thành “ngũ thường”: nhân - nghĩa - lễ - trí - tín.
- Biết thi – thư – lễ - nhạc, đòi hỏi vốn văn hóa toàn diện
Hành động: Tề gia, trị quốc, bình thiên hạ với 2 phương châm nhân trị (cai trị bằng tình
người) và chính danh (thực hiện đúng chức phận, nghĩa vụ của mình)
- Giáo dục: Học không phân biệt về đối tượng mà phân biệt về cách dạy, học mọi lúc, mọi nơi,
mọi người. Học để làm người và làm quan.
Quá trình thâm nhập, phát triển của Nho giáo tại Việt Nam:
- Nho giáo du nhập vào VN trong thời kì Bắc thuộc, chủ yếu ảnh hưởng đến những người thuộc
tầng lớp trên trong XH, vì là VH do kẻ xâm lược áp đặt nên chưa có chỗ đứng trong xã hội VN
- TK XI: Nho giáo định hình, chế độ tam giáo đồng nguyên
Năm 1070: Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu thờ Chu Công, Khổng Tử  “Nho giáo được
chính thức tiếp nhận”
Năm 1075: Mở khoa thi Nho học đầu tiên, chính thức khai sinh cho lịch sử thi cử Nho giáo lâu dài ở Việt Nam.
Năm 1076: nhà Lý cho lập Quốc tử giám ngay giữa kinh thành và “chọn quan viên văn chức,
người nào biết chữ cho vào Quốc tử giám”. Từ đây, con em quý tộc họ Lý chính thức được đào
tạo chủ yếu theo Nho giáo
Thời nhà Trần: khuynh hướng dung hòa tam giáo (Nho-Phật-Đạo)
- TK XV: Nhà Lê đưa Nho giáo trở thành quốc giáo  Nho giáo độc tôn
- TK XVI – XVIII: XH biến động, nho giáo suy yếu
- TK XIX: nhà Nguyễn độc tôn nho giáo – thất bại – suy tàn
Đặc điểm Nho giáo ở Việt Nam:
 Khai thác những yếu tố là thế mạnh của Nho giáo
+ Học cách tổ chức triều đình và hệ thống pháp luật
+ Hệ thống thi cử tuyển chọn người tài được vận dung từ thời Lý, hoàn thiện vào thời Trần và
hoàn chỉnh vào thời Lê.
+ Sử dụng chữ Hán làm văn tự chính thức trong giao dịch hành chính, trên cơ sở chữ Hán đã
sáng tạo ra chữ Nôm trong sáng tác văn chương 18
 Nho giáo bị biến đổi nhiều ở VN để phù hợp với truyền thống VH dân tộc:
+ Nho giáo không chỉ để giữ yên ngai vàng và bành chướng xâm lăng mà nhu cầu duy trì sự ổn
định có cả ở dân và triều đình, cả trong đối nội và đối ngoại. Thể hiện qua:
- Biện pháp kinh tế: nhẹ lương nặng bổng
- Biện pháp tinh thần: trọng đức khinh tài
+ Trọng tình người: tâm đắc với chữ “Nhân” hơn cả
- Truyền thống dân chủ của VH nông nghiệp, mềm hóa cho phù hợp với tâm lí tình cảm
của người Việt, trở thành những giá trị văn hóa gắn liền với nếp sống, pttq ở Việt Nam.
VD: Trọng nam khinh nữ, nhưng người vợ vẫn là “nội tướng”
- Tiếp thu chữ hiếu, bình đẳng giữa cha và mẹ: “Công cha như núi Thái Sưn, nghĩa mẹ
như nước trong nguồn chảy ra”
+ Tư tưởng trung quân: trung quân gắn liền với ái quốc, đất nước dân tộc là cái quyết định
(không đề cao tuyệt đối vai trò cá nhân thủ lĩnh)
VD: Lê Hoàn thay nhà Đinh, Lý Công Uẩn thay nhà Tiền Lê, Trần Cảnh thay nhà Lý
+ Trọng văn: do chịu ảnh hưởng của VH nông nghiệp phương nam nên rất coi trọng văn, kẻ sĩ,
trong khi Trung Hoa chỉ coi quan văn = quan võ. Người Việt dù luôn phải đối phó với chiến
tranh nhưng ít quan tâm đến các kì thi võ mà chỉ ham học chữ, thi văn. Nhìn Nho giáo là 1
công cụ VH, con đường làm nên nghiệp lớn
+ Thái độ đối với nghề buôn: trọng nông ức thương  duy trì nền nông nghiệp âm tính (tính
cộng đồng và tự trị), tránh mọi nguy cơ đồng hóa
KẾT: Chúng ta không thể phủ nhận rằng Nho giáo đã tham gia góp phần vào sự đúc nặn nên
diện mạo tinh thần dân tộc và văn hóa dân tộc. Dù có những điểm chưa tích cực nhưng trãi qua
năm tháng sàn lọc những tư tưởng triết học của Nho giáo đã thấm nhuần trong lòng con người Việt Nam
13. Tín ngưỡng phồn thực
- MỞ BÀI: Ở Việt Nam, bên cạnh sự tồn tại của các tôn giáo chính thống, còn có các tín ngưỡng
dân gian, trong đó là tín ngưỡng phồn thực. Đây là tín ngưỡng bản địa cổ truyền, đặc trưng
của cư dân nông nghiệp
- Nội dung: phồn = nhiều, thực = sinh sôi, nảy nở  tín ngưỡng cầu mong sự sinh sôi, nảy nở,
muôn vật tốt tươi, phồn thịnh với 2 hình thức: 19