1
ĐỀ CƯƠNG LUẬT TÀI CHÍNH
1. Tài chính là gì?
Tài chính là: quan hệ phân phối của cải vật chất của hội dưới hình thức giá trị, phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các chthể tham
gia vào hoạt động phân phối.
Luật tài chính là do NN ban hành, tập hợp các QH phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối s
dụng các quỹ và các nguồn vốn tiền tệ gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN của
NN và hoạt động của chủ thể KT - XH khác.
2. Cho biết vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính?
- Nhà nước trực tiếp tiến hành các hoạt động tài chính. Nhà nước, thông qua các quan của mình trực tiếp
tham gia vào quá trình hình thành, phân phối sử dụng các nguồn vốn tiền tệ. Các quan Nhà nước
thẩm quyền tiến hành các hoạt động tài chính các chủ thể tham gia vào các hoạt động tài chính là các chủ
thể tham gia vào các quan hệ tài chính. Nhân danh Nhà nước, các cơ quan này thực hiện hoạt động tài chính
vì lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng. Các hoạt động đó chứa đựng yếu tố quyền lc Nhà nước và được thể
hiện một cách trực tiếp.
- Nhà nước tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tài chính nói chung, như hoạch định các chính sách, phương
hướng hoạt động tài chính, tiền tệ; xây dựng các thiết chế và định chế liên quan đến hoạt động tài chính; thiết
lập khung khổ pháp lý, hành lang an toàn cho hoạt động tài chính,tiền tệ nói chung.
2
3. Luật tài chính là gì? Quan hệ pháp luật tài chính?
Luật tài chính là tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ pt sinh trong
quá trình phân phối của cải dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định
để đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia vào quan hệ phân phối đó.
Quan hệ pháp luật tài chính: Là hình thức pháp lý của quan hệ tài chính, xuất hiện dưới sự tác
động của quy phạm pháp luật tài chính.
Chủ thể.
- Nhà nước là chủ thể đặc biệt. Nhà nước thường xuyên tham gia vào quan hệ ngân sách.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ
xã hội, quĩ từ thiện.
- Các doanh nghiệp các chủ thể kinh doanh khác. Tham gia vào quan hệ pháp luật tài chính với cách
chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ yếu nhằm mục đích kinh doanh.
- Công dân việt nam
- Chính phủ, tổ chức phi chính phủ, t chức quốc tế, tổ chức kinh tế nước ngoài và người nước ngoài.
Khách thể: Tiền tệ của quốc gia và ngoại tệ; chủ yếu là quỹ tiền tệ.
4. Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật tài chính?
Nhóm 1 : quan hệ tài chính phát sinh trong lĩnh vực NSNN. Bao gồm :
Nhóm 2 : quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh (tài chính doanh nghiệp), gồm :
3
Nhóm 3 : quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm :
Nhóm 4 : quan hệ tài chính phát sinh trong các tổ chức phi kinh doanh, khu vực dân cư ;
Nhóm 5 : quan hệ phát sinh từ thị trường tài chính.
5. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật tài chính?
- Phương pháp mệnh lệnh : đối với các quan hệ tài chính có sự tham gia của nhà nước, là chủ thể có quyền lực
nhà nước, thể ra các quyết định áp đặt các chủ thể khác phải thực hiện theo mệnh lệnh này thể áp
dụng các biện pháp nhất định theo quy định của pháp luật để đảm bảo thi hành
- Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận : thể có sự tham gia của nhà nước nhưng không phải với cách chủ
thể quyền lực.
6. Ngân sách Nhà nước (NSNN) gì? Tại sao nói ngân sách nhà nước đạo luật thường niên?
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là: toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định do quan nhà nước thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Ngân sách nhà nước là đạo luật thường niên: Ngân sách nnước là một đạo luật, NSNN do quốc hội thông
qua theo trình tự thủ tục của việc thông qua một đạo luật, giá trị bắt buộc trong phạm vi cả nước. NSNN
có thời hạn hiệu lực trong vòng một năm, năm sau là NSNN mới sẽ được thông qua và áp dụng thực hiện.
NSNN hiệu lực trong thời gian một năm do chính quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất) quyết
định nên NSNN còn được gọi là đạo luật thường niên.
4
1. Khái niệm ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước?
- Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ
sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm
vụ chi của cấp địa phương (khoản 14 điều 4 luật NSNN)
NSNN toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được quan nhà ớc thẩm quyền quyết
định và được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
- Dự toán ngân sách nhà nước: là việc xây dựng và quyết định bản dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng
năm.
Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước là công việc thuộc trách nhiệm của hệ thống quản quản
nhà nước, quan trách nhiệm cao nhất trong công tác này là Chính phủ, tổ chức chỉ đạo việc lập
trình quốc hội dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hàng năm
Quyết định dự toán ngân sách nhà nước công việc thuộc thẩm quyền của hệ thống quan
quyền lực nhà nước gồm Quốc hội và HĐND các cấp. Quốc hội quyết định dự toán ngân sách và dự án phân
bổ ngân sách do Chính phủ, HĐND các cấp quyết định dự toán phương án phân bổ ngân sách cấp mình
trên cơ sở những định hướng lớn do quốc hội đã quyết định
2. Hệ thống tài chính gì? Các khâu trong hệ thống tài chính mối quan hệ giữa chúng?
Cho ví dụ?
Hệ thống tài chính:
- Là mt chỉnh thể các khâu tài chính, có mối quan hệ hữu cơ
- Mỗi khâu là một phạm vi quan hệ tài chính gắn liền với việc tạo lập, quản lý sử dụng quỹ tiền tệ nhất định
5
- Giữa các khâu tài chính lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau
Hiện nay, hệ thống tài chính gồm 5 khâu: ngân sách nhà nước, tín dụng, bảo hiểm, tài chính doanh nghiệp, tài
chính tổ chức phi kinh doanh và dân cư.
Ngân sách nhà nước: khâu trung tâm và chủ đạo, khâu tài chính bao gồm các quan hệ phát
sinh trong quá trình hình thành, quản lý, sử dũng quỹ NSNN
Tín dụng: khâu tài chính bao gồm các quan hệ sử dụng vốn giữa những người cho vay
người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Gồm: tín dụng nhà nước; tín dụng của các tổ chức tín dụng;
tín dụng của doanh nghiệp
Bảo hiểm: gồm các quan hệ tài chính phát sinh giữa bên bảo hiểm và người được bảo hiểm trong
quá trình nộp phí bảo hiểm và thanh toán bảo hiểm. bên bảo hiểm là công ty bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm. bên
được bảo hiểm là người tham gia bảo hiểm.
Tài chính doanh nghiệp: là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý và sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính của các tổ chức phi kinh doanh dân cư: gồm các quan hệ phát sinh trong quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tạo lập trong tổ chức phi kinh doanh, các nhân và hộ gia
đinh
- Mối quan hệ của các khâu trong hệ thống tài chính: mỗi khâu tài chính là một phạm vi quan hệ tài chính
gắn liền với việc tạo lập, quản lý sử dụng quỹ tiền tệ nhất định. Có mối tương tác qua lại hữu cơ với nhau.
3. Hệ thống ngân sách nhà nước là gì? Đặc điểm của hệ thống ngân sách nhà nước?
6
- Hệ thống ngân sách nhà nước tổng hợp các cấp ngân sách, giữa các cấp ngân sách mối quan hệ hữu
cơ. Mỗi cấp ngân sách có tính độc lập.
- Đặc điểm:
Tổ chức phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước
Mỗi cấp ngân sách được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể
Có đủ điều kiện trở thành cấp ngân sách nhà nước:
+ Được giao nhiệm vụ quản toàn diện trên các lĩnh vực phát triển hành chính, hội kinh tế trên vùng
lãnh thổ
+ Cần có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi của mình
4. Phân biệt khái niệm tài chính và tài chính công
Tài chính
Tài chính công
Khái niệm
Tài chính là quan hệ phân phối của cải vật chất
của hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể
tham gia vào hoạt động phân phối
Tài chính công quan hệ phân phối của
cải dưới hình thức giá trị của chủ thể
nhà nước
Chủ thể
Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà nước
Nhà nước
7
Mục đích
Đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia trong
quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ
Được sử dụng để thực hiện các chức năng
của nhà nước đối với hội trong đó
chức năng quản lý nhà nước và cung ứng
dịch vụ công
Tính chất
Diễn ra ở mọi khu vực, tạo lập nên các quỹ tiền
tệ và sử dụng nhằm thỏa mãn mục đích của các
chủ thể
Phục vụ cho lợi ích chung xã hội
Tính cưỡng
chế
Không có
Có tính cưỡng chế
5. Vai trò của ngân sách nhà nước?
- Là công cụ phân phối và điều tiết
Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh tế
Vai trò điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các doanh nghiệp
thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các
doanh nghiệp thuộc mi thành phần kinh tế.
Nguồn kinh phí trong ngân sách cũng thể được sử dụng để hỗ trợ cho sphát triển của các doanh nghiệp,
đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn. Thông qua hoạt
8
động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai
trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh.
6. Vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong việc thực hiện thu và chi ngân sách?
- Thứ nhất, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong hệ thống ngân sách thể hiện ở chỗ ngân sách
trung ương được sử dụng nhằm điều tiết kinh tế mô. Tập trung phần lớn các nguồn thu quan trọng của
quốc gia thỏa mãn nhu cầu chi tiêu để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của
quốc gia . Các khỏan thu của ngân sách trung ương bao gồm: các khoản thu tập trung 100% vào NSTW
các khỏan thu điều tiết phân chia theo t lệ phần trăm giữa NSTW và NSĐP. Từ đây ta thể thấy, ngân
sách trung ương là nơi tập trung đại bộ phận nguồn thu của cả nước do đó khả năng chi cũng là lớn nhất và
dành cho việc thực hiện những nhiệm vụ chi quan trọng,có tính chất huyết mạch của quốc gia.
-Thứ hai, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương còn thể hiện ở việc điều hòa vốn cho các địa phương
bằng cách chi bổ sung cho ngân sách địa phương. Các khoản chi cho ngân sách địa phương gồm các khỏan
thu bổ sung để cân đối thu, chi ngân sách địa phương các khỏan thu bổ sung mục tiêu giúp cho địa
phương thực hiện những nhiệm vụ mà pháp luật quy định. Việc chi ngân sách này nhằm giải quyết tình trạng
thiếu hụt ngân sách, thu không đủ chi của ngân sách địa phương qua đó giúp cho ngân sách địa phương hoàn
thành các mục tiêu kinh tế - hội của mình đồng thời hỗ trợ vốn cho các địa phương có khó khăn, nhất
các địa phương miền núi, vùng dân tộc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, xóa đói, giảm
nghèo,thực hiện chế độ đối với gia đình chính sách, người có công, cán bộ hưu trí.
9
7. Cơ cấu các khoản chi ngân sách nhà nước
Khoản 2 Điều 5 LNSNN
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: được đặt lên hàng đầu. chi cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế
hội không có khả năng thu hồi vốn do TW quản lý; đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,
các tchức tài chính NN, góp cổ phần liên doanh vào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết sự tham gia của
NN; chi bổ sung dự trữ NN.
b) Chi dự trữ quốc gia;Là những khoản chi làm tăng sở vật chất tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng
kinh tế ; là những khoản chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác.
c) Chi thường xuyên: chi cho hoạt động sự nghiệp do TW quản (hđ giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa nghệ
thuật); chi các sự nghiệp kinh tế do TW quản lý; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn hội; chi cho
hoạt động của các cơ quan TW của nhà nước, đảng, tổ chức chính trị xã hội,…
d + đ) Chi trả nợ lãi chi viện trợ;Bao gồm các khoản chi để Nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các
khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế.
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
8. Đặc điểm các khoản chi ngân sách nhà nước?
- Được tiến hành trên sở pháp luật, theo kế hoạch chi ngân sách cũng như phân bổ do quan quyền lực
nhà nước quyết định (Quốc hội và HĐND)
10
- Mục đích chi: để thỏa mãn nhu cầu vtài chính cho sự vận hành của bộ máy nnước nhu cầu đảm bảo thực
hiện chức năng của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng
- Phần lớn là những khoản cấp phát ko hoàn trả và mang tính bao cấp
- Chi NSNN là hoạt động được tiến hành theo 2 nhóm cụ thể:
+ Đại diện cho NN thực hiện việc quản lý, cấp phát thành toán các khoản chi NSNN
+ Nhóm chủ thể sử dụng NSNN, nhóm cơ quan nhà nước.
9. Cơ cấu dự toán ngân sách tỉnh
- Cơ cấu: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ gốc lãi là các khoản huy động đầu tư, chi bổ sung
cho quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, chi bổ sung cho NS cấp dưới
- Các nhiệm vụ gắn liền với chủ thể thực hiện cụ thể.
10. Nguyên tắc chung và các điều kiện cụ thể về chi ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc chung điều 8 LNSNN
- Nguyên tắc của tổ chức hệ thống NSNN:
Thống nhất
Tự chủ các cấp NSNN
- Cân bằng thu, chi
- Chi theo kế hoạch và có mục đích
- Tăng cường thu và tiết kiệm chi
11
11. Nội dung điều chỉnh pháp luật nhằm đảm bảo quyền tự chủ về các nguồn thu của ngân sách địa
phương?
Điều 9 LSNN
- Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể. Đảm bảo
thực hiện nhiệm vụ được giao, tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. HĐND cấp tỉnh quyết định việc phân
cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý, kinh tế, xã
hội, quốc phòng, an ninh trình độ quản của mỗi cấp trên địa bàn. LNSNN quy định cụ thể những khoản
mà ngân sách TW và địa phương được hưởng 100% và những khoản thu được chia theo tỉ lệ phần trăm.
- Quan hệ vật chất giữa NS cấp trên cấp dưới được thể hiện qua việc phân chia một số khoản thu việc
điều tiết, bổ sung kinh phí.
- Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do cấp ngân sách đó bảo đảm; việc ban hành thực hiện chính sách,
chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối
của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm
trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
12. Cho biết biểu hiện của nguyên tắc thu chi cân bằng theo LNSNN
Khoản 2 điều 7 LNSNN: “Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu tthuế, phí, lệ phí
phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu phát triển; trường
hợp còn bội chi tsố bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách;
12
trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được
sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.”
Thu nhập và chi tiêu phải được cân nhắc một cách cân đối và khách quan.
Tổng thu ngân sách phải bằng hoặc lớn hơn tổng chi ngân sách trong cùng kỳ ngân sách.
Thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác phải đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
Chi tiêu phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà
nước.
Tránh việc tạo ra nợ công quá mức và duy trì ổn định tài chính của nhà nước.
Kiểm soát quyết liệt sự lãng phí và thất thoát nguồn lực trong quá trình thu chi ngân sách.
Quản lý và sử dụng hiệu quả các quỹ ngân sách theo đúng mục đích và theo quy định của pháp luật.
Báo cáo và công khai thông tin về thu chi ngân sách một cách minh bạch và chính xác.
13. Hạng mục chi đầu tư phát triển của NSTW theo LNSNN
- Khoản 4 điều 4 LNSNN
- Chi cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn do TW quản
lý;
- đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính NN, góp cổ phần liên doanh
vào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của NN;
- chi bổ sung dự trữ NN.
14. Ý nghĩa của hạng mục chi NSTW, NSĐP?
13
Đặt ra rõ nhiệm vụ, mục tiêuchủ thể thực hiện nhiệm vnhằm góp phần xác định cụ thể trách nhiệm của
các cấp. ưu tiên chi cho đầu tư phát triển để phát triển nền kinh tế, dịch vụ công cộng, phát triển đời sống xã
hội
15. Cho biết hướng điều chỉnh của pháp luật nhằm đảm bảo quyền tự chủ các nguồn thu của địa
phương
Đ38, 39, 40 Luật NSNN
16. Nguyên tắc thống nhất trong tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước trong các quy định về lập dự
toán ngân sách nhà nước? Đ41, 42, 45
Nguyên tắc thống nhất trong ngân sách nhà nước cần phải đảm bảo 3 yêu cầu:
- Thể chế hóa thành pháp luật mọi chủ chương, chính sách, tiêu chuẩn, định mức về thu, chi ngân sách.
- Đảm bảo sự nhất quán trên phạm vi toàn quốc về hệ thống chuẩn mực kế toán về phương thức báo cáo,
về trình tự lập, phê chuẩn, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc thiết lập mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới.
17. Cho biết quan hệ tài chính giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, xã?
- Ngân sách tỉnh ngân sách huyện, cùng ngân sách địa phương. Tuy nhiên ngân sách tỉnh sẽ đơn
vị nhận được nguồn tiền trực tiếp từ trung ương sau đó phân cho huyện theo kế hoạch chi để thực hiện
nhiệm vụ được giao trong dự toán được duyệt từ đở trước.
- Một số khoản thu có thể thu từ cấp huyện, xã sau đó đưa lên cấp tỉnh để đưa vào ngân sách địa phương
14
- Mức độ khoản thu, đc hưởng của cấp tỉnh, huyện, đc xác định căn cứ vào tỷ lệ % cụ thể đo HĐND
cấp tỉnh quyết định (Đ30)
- Bsung NS cấp tỉnh cho cấp huyện, xã trong trường hợp bsung cân đối thu, chi NS và bsung có mục tiêu
18. Nội dung pháp lý phân cấp quản lý ngân sách nhà nước?
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền
các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý
kinh tế - xã hội (khoản 16 điều 4 LNSNN)
- TW thể giao ngân sách cho địa phương theo dự toán đã được lập và phê duyệt. sau khi địa phương nhận
được tiếp tục phân xuống cho các huyện, các xã thuộc địa phương mình quản lý và sử dụng để thực hiện các
nhiệm vụ
- Phân cấp nhiệm vu thu, chi
- Phân cấp vay nợ
19. Thẩm quyền quyết định ngân sách cấp huyện (Điều 30 LNSNN 2020)
- Khoản thu c.huyện đc hưởng 100%mức bsung từ NSTW do QH quyết định (Đ19)
- Bsung NS c.trên cho NS c.dưới
+ HĐND cùng cấp quyết định số bsung từ NS cấp mình cho NS cấp dưới trực tiếp
+ HĐND c.tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chia giữa NS các cấp ở địa phương
20. Hãy cho viết tại sao nói NSTW đóng vai trò chủ đạo?
- NSTW là cấp ngân sách có vai trò chủ đạo trong NSNN
- Là nguồn tài chính đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia
15
- Điều hòa vốn cho ngân sách địa phương bằng các nguồn chi bổ sung
21. Cần phân cấp nhiệm vụ chi giữa NSTW & NSĐP? (điều 29, 30)
- Sẽ dẫn đến tình trạng ko tận dụng đc bội thu ở 1 số địa phương để điều động cho các địa phương
khác còn nằm trong tình trạng bội chi
- Để định lượng nhu cầu chi tiêu của cấp NS để thể chủ động bố trí kế hoạch thu, đáp ứng kịp
thời nhu cầu tài chính
22. Nguyên tắc tự chủ của NSĐP?
Yêu cầu:
- Mỗi cấp chính quyền phải thực hiện chức năng quản lý trên địa bàn, cần có nguồn tài chính
- Đảm bảo cho địa phương tự chủ trong quá trình chấp hành NSNN để giải quyết những nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội
ND tự chủ:
- NSĐP được quốc hội giao tổng thu chi
- Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương quyết định NSNN cấp mình
23. Khái niệm nguyên tắc tự chủ của NSĐP
Nguyên tắc tự chủ của ngân sách địa phương là sự độc lập, tự chủ ở chừng mực nhất định trong quá trình các
cấp chính quyền thực hiện chức năng của mình.
Để đảm bảo ngân sách được độc lập và tự chủ, cần:
- Giao các nguồn thu và các nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách
16
- Cho phép mỗi cấp ngân sách quyền quyết định ngân sách của mình nhưng các quyết định phải tuân thủ
chế độ, chính sách, tiêu chuẩn định mức về thu, chi ngân sách của NN.
24. Cho biết cơ sở phân cấp ngân sách trong phạm vi địa phương
Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vchi của ngân sách địa phương quy định tại Điều 37 Điều 38 của Luật
này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp
ở địa phương theo nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực đặc điểm
kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương;
b) Ngân sách xã, thị trấn được phân chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn
bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;
c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ;
d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các
trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các
công trình phúc lợi công cộng khác.
2. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia do Chính phủ giao và các nguồn thu ngân
sách địa phương hưởng 100%, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản
thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương.
25. Tại sao cần phân cấp nhiệm vụ chi giữa NSTW và NSĐP?
17
Nhằm tránh chồng chéo, giao nhiệm vụ cụ thể thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng hoàn
thành mục tiêu của từng đơn vị.
Địa phương gần hơn với người dân, từ đó sát sao hơn trong việc thực hiện quản các nguồn tài chính đthực
hiện phát trienr địa phương, phù hợp với tình hình thực tế và đặc điểm riêng của từng địa phương
26. Cho biết chu trình lập dự toán NSNN, quyết toán NSNN, trình tự lập và thông qua dự toán đầu
trên nếu sử dụng NSTW và NSĐP
Điều 44 LNSNN
Trước 15/5 CP ban hành quy định xây dựng dự toán
Trước 20/9 CP trình tài liệu đến UBTVQH để cho ý kiến
Trước 15/11 QH quyết định dự toán NSNN
Trước 20/11 TTCP giao dự toán thu chi năm sau cho từng đơn vị cụ thể
Trước 10/12 HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán cho NSĐP
1/1 31/12 chấp hành dự toán => tối đa sau 18 tháng quyết toán
Ở Trung ương:
Đơn vị dự toán cấp thuộc các cơ quan ban ngành trung ương (Đơn vị dự toán cấp II) căn cứ vào hướng dẫn
của cấp giao cho, và nguồn thu của đơn vị để xây dựng dự toán NS của cấp mình, sau đó gửi lên cấp trên.
Cơ quan ban ngành ở TW tổng hợp dự toán NS của đơn vị trực thuộc thành dự toán cấp mình và gửi cho Bộ
tài chính, Bộ kế hoạch đầu tư, Văn phòng CP
Ở Địa phương:
18
Đơn vị dự toán ở địa phương (phòng tài chính; sở tài chính vật giá) lập dtoán gửi lên quan cấp trên (phải
báo cáo với thường trực UBND cùng cấp)
Các quan chủ quản ngành UBND tỉnh tổng hợp dự toán NS của các đơn vị trực thuộc UBND cấp
dưới thành dự toán NS cấp mình gửi cho Bộ tài chính, Bộ kế hoạch đầu tư và Văn phòng CP.
27. Tại sao nói khoản thu từ thuế vào NSNN là tài sản của nhân dân, sử dụng vì lợi ích của ND?
Thuế là khoản thu của NN, lấy được từ các hoạt động đời sống, xã hội của người dân. Khi thu lên NSNN (cả
NSTW và NSĐP) sẽ dùng cho các hoạt động thực hiện chức năng của nhà nước. ưu tiên chi cho đầu tư phát
triển nhằm đảm bảo phát triển điều kiện sống của người dân
28. Huyện có quyền quyết định dự án xây dựng và sửa chữa kng?
Có. Điều 39 về phân cấp nhiệm vụ chi các cấp địa phương, khoản 1 điểm d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi
đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải nhiệm vchi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các
cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng
khác.
Như vậy, thị xã tương đương với cấp huyện và có nhiệm vụ đầu tư xây dựng giao thông đô thị, các công
trình phúc lợi công cộng khác
29. Hãy xác định nguồn lực tài chính mà Huyện có thể sử dụng?
- ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách của địa phương thuộc kế
hoạch đầu trung hạn nguồn NSNN đã được cấp thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20%
dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện (điều 57)
19
- Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dtrữ tài chính địa phương
và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách (khoản 3 điều 58)
- Nguồn lực từ các khoản chi của NS cấp trên
30. Ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp cho huyện thực hiện dự án đầu công kng? Giải
quyết tình huống khi dự phòng ngân sách không đủ để thực hiện?
- Theo điều 39 LNSNN, NSTW không hỗ trợ trực tiếp cho huyện thực hiện dự án đầu tư công mà là cấp tỉnh
hỗ trợ
- Nếu ngân sách cấp huyện không đủ để thực hiện có thể:
tạm ứng từ quý dự trữ tài chính địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả
trong năm ngân sách (theo khoản 3 điều 58)
ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách của địa phương thuộc kế
hoạch đầu trung hạn nguồn NSNN đã được cấp thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20%
dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện (điều 57)
31. Cho biết cơ quan quản lý tài chính kiểm tra, kiểm soát hoạt động chi ở trên?
- Cấp Trung ương: Bộ, quan ngang bộ, quan thuộc chính phủ quan khác trung ương kiểm tra
tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách
- Cấp địa phương: UBND kiểm tra việc thực hiện ngân sách địa phương
- Bộ Tài chính: Thanh tra, kiểm tra toàn bộ
32. Việc sửa chữa dự án trên sử dụng nguồn ngân sách cấp nào?
Sử dụng ngân sách cấp tỉnh nếu cấp huyện không đủ để thực hiện nếu dự án ở huyện
20
Tùy thuộc vào dự án thuộc lĩnh vực do TW hay địa phương quản lý
33. Nguồn lực tài chính sử dụng co khắc phục hậu quả và nâng cấp sửa chữa đoạn đường trên?
- Liên tỉnh: cấp TW
- Liên huyện: địa phương cấp tỉnh
- Liên xã: địa phương cấp huyện
34. Công ty nhân có thể đầu và thu phí hoàn lại vốn đầu từ khai thác đoạn đường trên không?
Chủ thể có thẩm quyền quyết định?
Có thể dưới hình thức đầu thầu
Chủ thể có thẩm quyền là UBND cấp có dự án
35. Quyết định dự án đầu tư của tỉnh?
Khoản 8 Điều 30, thẩm quyền quyết định dự án đầu tư của tỉnh “quyết định danh mục các chương trình, dự án
thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN của NS cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan
trọng của địa phương được đầu tư từ nguồn vốn NSNN
36. Hỗ trợ đầu tư của NSTW?
Điểm d khoản 3 Điều 40 Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng tác động
lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình,
dự án. Tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng năm của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
quy định tại điểm này tối đa không vượt q30% tổng chi đầu xây dựng bản của ngân sách trung
ương.”
37. Tư vấn các phương án khác để tỉnh có nguồn tài chính bổ sung để thực hiện dự án?

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG LUẬT TÀI CHÍNH 1. Tài chính là gì?
Tài chính là: là quan hệ phân phối của cải vật chất của xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các chủ thể tham
gia vào hoạt động phân phối. ●
Luật tài chính là do NN ban hành, tập hợp các QH phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối sử
dụng các quỹ và các nguồn vốn tiền tệ gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN và HĐ của
NN và hoạt động của chủ thể KT - XH khác. 2.
Cho biết vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính?
- Nhà nước trực tiếp tiến hành các hoạt động tài chính. Nhà nước, thông qua các cơ quan của mình trực tiếp
tham gia vào quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn vốn tiền tệ. Các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền tiến hành các hoạt động tài chính là các chủ thể tham gia vào các hoạt động tài chính là các chủ
thể tham gia vào các quan hệ tài chính. Nhân danh Nhà nước, các cơ quan này thực hiện hoạt động tài chính
vì lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng. Các hoạt động đó chứa đựng yếu tố quyền lực Nhà nước và được thể
hiện một cách trực tiếp.
- Nhà nước tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tài chính nói chung, như hoạch định các chính sách, phương
hướng hoạt động tài chính, tiền tệ; xây dựng các thiết chế và định chế liên quan đến hoạt động tài chính; thiết
lập khung khổ pháp lý, hành lang an toàn cho hoạt động tài chính,tiền tệ nói chung. 1 3.
Luật tài chính là gì? Quan hệ pháp luật tài chính?
Luật tài chính là tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong
quá trình phân phối của cải dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định
để đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia vào quan hệ phân phối đó. ●
Quan hệ pháp luật tài chính: Là hình thức pháp lý của quan hệ tài chính, xuất hiện dưới sự tác
động của quy phạm pháp luật tài chính. Chủ thể.
- Nhà nước là chủ thể đặc biệt. Nhà nước thường xuyên tham gia vào quan hệ ngân sách.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quĩ từ thiện.
- Các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác. Tham gia vào quan hệ pháp luật tài chính với tư cách là
chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và chủ yếu nhằm mục đích kinh doanh. - Công dân việt nam
- Chính phủ, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, tổ chức kinh tế nước ngoài và người nước ngoài.
Khách thể: Tiền tệ của quốc gia và ngoại tệ; chủ yếu là quỹ tiền tệ.
4. Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật tài chính?
Nhóm 1 : quan hệ tài chính phát sinh trong lĩnh vực NSNN. Bao gồm :
Nhóm 2 : quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh (tài chính doanh nghiệp), gồm : 2
Nhóm 3 : quan hệ phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm :
Nhóm 4 : quan hệ tài chính phát sinh trong các tổ chức phi kinh doanh, khu vực dân cư ;
Nhóm 5 : quan hệ phát sinh từ thị trường tài chính. 5.
Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật tài chính?
- Phương pháp mệnh lệnh : đối với các quan hệ tài chính có sự tham gia của nhà nước, là chủ thể có quyền lực
nhà nước, có thể ra các quyết định áp đặt các chủ thể khác phải thực hiện theo mệnh lệnh này và có thể áp
dụng các biện pháp nhất định theo quy định của pháp luật để đảm bảo thi hành
- Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận : có thể có sự tham gia của nhà nước nhưng không phải với tư cách là chủ thể quyền lực. 6.
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là gì? Tại sao nói ngân sách nhà nước là đạo luật thường niên?
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là: toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Ngân sách nhà nước là đạo luật thường niên: Ngân sách nhà nước là một đạo luật, NSNN do quốc hội thông
qua theo trình tự thủ tục của việc thông qua một đạo luật, có giá trị bắt buộc trong phạm vi cả nước. NSNN
có thời hạn hiệu lực trong vòng một năm, năm sau là NSNN mới sẽ được thông qua và áp dụng thực hiện. Vì
NSNN có hiệu lực trong thời gian một năm và do chính quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất) quyết
định nên NSNN còn được gọi là đạo luật thường niên. 3 1.
Khái niệm ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước?
- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ
sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm
vụ chi của cấp địa phương (khoản 14 điều 4 luật NSNN)
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định và được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
- Dự toán ngân sách nhà nước: là việc xây dựng và quyết định bản dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm.
Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước là công việc thuộc trách nhiệm của hệ thống cơ quản quản
lí nhà nước, cơ quan có trách nhiệm cao nhất trong công tác này là Chính phủ, tổ chức chỉ đạo việc lập và
trình quốc hội dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hàng năm
Quyết định dự toán ngân sách nhà nước là công việc thuộc thẩm quyền của hệ thống cơ quan
quyền lực nhà nước gồm Quốc hội và HĐND các cấp. Quốc hội quyết định dự toán ngân sách và dự án phân
bổ ngân sách do Chính phủ, HĐND các cấp quyết định dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp mình
trên cơ sở những định hướng lớn do quốc hội đã quyết định 2.
Hệ thống tài chính là gì? Các khâu trong hệ thống tài chính và mối quan hệ giữa chúng? Cho ví dụ?
Hệ thống tài chính:
- Là một chỉnh thể các khâu tài chính, có mối quan hệ hữu cơ
- Mỗi khâu là một phạm vi quan hệ tài chính gắn liền với việc tạo lập, quản lý sử dụng quỹ tiền tệ nhất định 4
- Giữa các khâu tài chính lại có mối quan hệ hữu cơ với nhau
Hiện nay, hệ thống tài chính gồm 5 khâu: ngân sách nhà nước, tín dụng, bảo hiểm, tài chính doanh nghiệp, tài
chính tổ chức phi kinh doanh và dân cư.
Ngân sách nhà nước: là khâu trung tâm và chủ đạo, khâu tài chính bao gồm các quan hệ phát
sinh trong quá trình hình thành, quản lý, sử dũng quỹ NSNN
Tín dụng: là khâu tài chính bao gồm các quan hệ sử dụng vốn giữa những người cho vay và
người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Gồm: tín dụng nhà nước; tín dụng của các tổ chức tín dụng;
tín dụng của doanh nghiệp
Bảo hiểm: gồm các quan hệ tài chính phát sinh giữa bên bảo hiểm và người được bảo hiểm trong
quá trình nộp phí bảo hiểm và thanh toán bảo hiểm. bên bảo hiểm là công ty bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm. bên
được bảo hiểm là người tham gia bảo hiểm.
Tài chính doanh nghiệp: là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, quản lý và sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tài chính của các tổ chức phi kinh doanh và dân cư: gồm các quan hệ phát sinh trong quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tạo lập trong tổ chức phi kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đinh
- Mối quan hệ của các khâu trong hệ thống tài chính: mỗi khâu tài chính là một phạm vi quan hệ tài chính
gắn liền với việc tạo lập, quản lý sử dụng quỹ tiền tệ nhất định. Có mối tương tác qua lại hữu cơ với nhau. 3.
Hệ thống ngân sách nhà nước là gì? Đặc điểm của hệ thống ngân sách nhà nước? 5
- Hệ thống ngân sách nhà nước là tổng hợp các cấp ngân sách, giữa các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu
cơ. Mỗi cấp ngân sách có tính độc lập. - Đặc điểm:
Tổ chức phù hợp với hệ thống chính quyền nhà nước
Mỗi cấp ngân sách được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể
Có đủ điều kiện trở thành cấp ngân sách nhà nước:
+ Được giao nhiệm vụ quản lý toàn diện trên các lĩnh vực phát triển hành chính, xã hội và kinh tế trên vùng lãnh thổ
+ Cần có nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi của mình
4. Phân biệt khái niệm tài chính và tài chính công Tài chính Tài chính công
Tài chính là quan hệ phân phối của cải vật chất
của xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong Tài chính công là quan hệ phân phối của Khái niệm
quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ cải dưới hình thức giá trị của chủ thể là
tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể nhà nước
tham gia vào hoạt động phân phối Chủ thể
Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà nước Nhà nước 6
Được sử dụng để thực hiện các chức năng
Đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia trong của nhà nước đối với xã hội trong đó có Mục đích
quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ
chức năng quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công
Diễn ra ở mọi khu vực, tạo lập nên các quỹ tiền Tính chất
tệ và sử dụng nhằm thỏa mãn mục đích của các Phục vụ cho lợi ích chung xã hội chủ thể Tính cưỡng Không có Có tính cưỡng chế chế
5. Vai trò của ngân sách nhà nước?
- Là công cụ phân phối và điều tiết
– Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh tế
– Vai trò điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
– Cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các doanh nghiệp
thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
– Nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp,
đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn. Thông qua hoạt 7
động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai
trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh. 6.
Vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong việc thực hiện thu và chi ngân sách?
- Thứ nhất, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương trong hệ thống ngân sách thể hiện ở chỗ ngân sách
trung ương được sử dụng nhằm điều tiết kinh tế vĩ mô. Tập trung phần lớn các nguồn thu quan trọng của
quốc gia và thỏa mãn nhu cầu chi tiêu để thực hiện những nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của
quốc gia . Các khỏan thu của ngân sách trung ương bao gồm: các khoản thu tập trung 100% vào NSTW và
các khỏan thu điều tiết phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTW và NSĐP. Từ đây ta có thể thấy, ngân
sách trung ương là nơi tập trung đại bộ phận nguồn thu của cả nước do đó khả năng chi cũng là lớn nhất và
dành cho việc thực hiện những nhiệm vụ chi quan trọng,có tính chất huyết mạch của quốc gia.
-Thứ hai, vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương còn thể hiện ở việc điều hòa vốn cho các địa phương
bằng cách chi bổ sung cho ngân sách địa phương. Các khoản chi cho ngân sách địa phương gồm các khỏan
thu bổ sung để cân đối thu, chi ngân sách địa phương và các khỏan thu bổ sung có mục tiêu giúp cho địa
phương thực hiện những nhiệm vụ mà pháp luật quy định. Việc chi ngân sách này nhằm giải quyết tình trạng
thiếu hụt ngân sách, thu không đủ chi của ngân sách địa phương qua đó giúp cho ngân sách địa phương hoàn
thành các mục tiêu kinh tế - xã hội của mình đồng thời hỗ trợ vốn cho các địa phương có khó khăn, nhất là
các địa phương miền núi, vùng dân tộc và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, xóa đói, giảm
nghèo,thực hiện chế độ đối với gia đình chính sách, người có công, cán bộ hưu trí. 8 7.
Cơ cấu các khoản chi ngân sách nhà nước
Khoản 2 Điều 5 LNSNN
2. Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển: được đặt lên hàng đầu. chi cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội không có khả năng thu hồi vốn do TW quản lý; đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,
các tổ chức tài chính NN, góp cổ phần liên doanh vào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của
NN; chi bổ sung dự trữ NN.
b) Chi dự trữ quốc gia;Là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng
kinh tế ; là những khoản chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác.
c) Chi thường xuyên: chi cho hoạt động sự nghiệp do TW quản lý (hđ giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa nghệ
thuật); chi có các sự nghiệp kinh tế do TW quản lý; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; chi cho
hoạt động của các cơ quan TW của nhà nước, đảng, tổ chức chính trị xã hội,…
d + đ) Chi trả nợ lãi và chi viện trợ;Bao gồm các khoản chi để Nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các
khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế.
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
8. Đặc điểm các khoản chi ngân sách nhà nước?
- Được tiến hành trên cơ sở pháp luật, theo kế hoạch chi ngân sách cũng như phân bổ do cơ quan quyền lực
nhà nước quyết định (Quốc hội và HĐND) 9
- Mục đích chi: để thỏa mãn nhu cầu về tài chính cho sự vận hành của bộ máy nhà nước nhu cầu đảm bảo thực
hiện chức năng của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng
- Phần lớn là những khoản cấp phát ko hoàn trả và mang tính bao cấp
- Chi NSNN là hoạt động được tiến hành theo 2 nhóm cụ thể:
+ Đại diện cho NN thực hiện việc quản lý, cấp phát thành toán các khoản chi NSNN
+ Nhóm chủ thể sử dụng NSNN, nhóm cơ quan nhà nước.
9. Cơ cấu dự toán ngân sách tỉnh
- Cơ cấu: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ gốc lãi là các khoản huy động đầu tư, chi bổ sung
cho quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, chi bổ sung cho NS cấp dưới
- Các nhiệm vụ gắn liền với chủ thể thực hiện cụ thể. 10.
Nguyên tắc chung và các điều kiện cụ thể về chi ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc chung điều 8 LNSNN
- Nguyên tắc của tổ chức hệ thống NSNN: ● Thống nhất
Tự chủ các cấp NSNN
- Cân bằng thu, chi
- Chi theo kế hoạch và có mục đích
- Tăng cường thu và tiết kiệm chi 10 11.
Nội dung điều chỉnh pháp luật nhằm đảm bảo quyền tự chủ về các nguồn thu của ngân sách địa phương? Điều 9 LSNN
- Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể. Đảm bảo
thực hiện nhiệm vụ được giao, tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. HĐND cấp tỉnh quyết định việc phân
cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý, kinh tế, xã
hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. LNSNN quy định cụ thể những khoản
mà ngân sách TW và địa phương được hưởng 100% và những khoản thu được chia theo tỉ lệ phần trăm.
- Quan hệ vật chất giữa NS cấp trên và cấp dưới được thể hiện qua việc phân chia một số khoản thu và việc
điều tiết, bổ sung kinh phí.
- Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do cấp ngân sách đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách,
chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối
của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm
trong phạm vi ngân sách theo phân cấp. 12.
Cho biết biểu hiện của nguyên tắc thu chi cân bằng theo LNSNN
Khoản 2 điều 7 LNSNN: “Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí
phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường
hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; 11
trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được
sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.”
● Thu nhập và chi tiêu phải được cân nhắc một cách cân đối và khách quan.
● Tổng thu ngân sách phải bằng hoặc lớn hơn tổng chi ngân sách trong cùng kỳ ngân sách.
● Thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác phải đáp ứng đủ nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
● Chi tiêu phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà nước.
● Tránh việc tạo ra nợ công quá mức và duy trì ổn định tài chính của nhà nước.
● Kiểm soát quyết liệt sự lãng phí và thất thoát nguồn lực trong quá trình thu chi ngân sách.
● Quản lý và sử dụng hiệu quả các quỹ ngân sách theo đúng mục đích và theo quy định của pháp luật.
● Báo cáo và công khai thông tin về thu chi ngân sách một cách minh bạch và chính xác. 13.
Hạng mục chi đầu tư phát triển của NSTW theo LNSNN - Khoản 4 điều 4 LNSNN
- Chi cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn do TW quản lý;
- đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính NN, góp cổ phần liên doanh
vào các DN thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của NN;
- chi bổ sung dự trữ NN. 14.
Ý nghĩa của hạng mục chi NSTW, NSĐP? 12
Đặt ra rõ nhiệm vụ, mục tiêu và chủ thể thực hiện nhiệm vụ nhằm góp phần xác định cụ thể trách nhiệm của
các cấp. ưu tiên chi cho đầu tư phát triển để phát triển nền kinh tế, dịch vụ công cộng, phát triển đời sống xã hội 15.
Cho biết hướng điều chỉnh của pháp luật nhằm đảm bảo quyền tự chủ các nguồn thu của địa phương Đ38, 39, 40 Luật NSNN 16.
Nguyên tắc thống nhất trong tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước trong các quy định về lập dự
toán ngân sách nhà nước? Đ41, 42, 45
Nguyên tắc thống nhất trong ngân sách nhà nước cần phải đảm bảo 3 yêu cầu:
- Thể chế hóa thành pháp luật mọi chủ chương, chính sách, tiêu chuẩn, định mức về thu, chi ngân sách.
- Đảm bảo sự nhất quán trên phạm vi toàn quốc về hệ thống và chuẩn mực kế toán về phương thức báo cáo,
về trình tự lập, phê chuẩn, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc thiết lập mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới. 17.
Cho biết quan hệ tài chính giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, xã?
- Ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, xã cùng là ngân sách địa phương. Tuy nhiên ngân sách tỉnh sẽ là đơn
vị nhận được nguồn tiền trực tiếp từ trung ương sau đó phân cho huyện xã theo kế hoạch chi để thực hiện
nhiệm vụ được giao trong dự toán được duyệt từ đở trước.
- Một số khoản thu có thể thu từ cấp huyện, xã sau đó đưa lên cấp tỉnh để đưa vào ngân sách địa phương 13
- Mức độ khoản thu, đc hưởng của cấp tỉnh, huyện, xã đc xác định căn cứ vào tỷ lệ % cụ thể đo HĐND
cấp tỉnh quyết định (Đ30)
- Bsung NS cấp tỉnh cho cấp huyện, xã trong trường hợp bsung cân đối thu, chi NS và bsung có mục tiêu 18.
Nội dung pháp lý phân cấp quản lý ngân sách nhà nước?
- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền
các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý
kinh tế - xã hội (khoản 16 điều 4 LNSNN)
- TW có thể giao ngân sách cho địa phương theo dự toán đã được lập và phê duyệt. sau khi địa phương nhận
được tiếp tục phân xuống cho các huyện, các xã thuộc địa phương mình quản lý và sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ
- Phân cấp nhiệm vu thu, chi - Phân cấp vay nợ 19.
Thẩm quyền quyết định ngân sách cấp huyện (Điều 30 LNSNN 2020)
- Khoản thu c.huyện đc hưởng 100%mức bsung từ NSTW do QH quyết định (Đ19)
- Bsung NS c.trên cho NS c.dưới
+ HĐND cùng cấp quyết định số bsung từ NS cấp mình cho NS cấp dưới trực tiếp
+ HĐND c.tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chia giữa NS các cấp ở địa phương 20.
Hãy cho viết tại sao nói NSTW đóng vai trò chủ đạo?
- NSTW là cấp ngân sách có vai trò chủ đạo trong NSNN
- Là nguồn tài chính đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia 14
- Điều hòa vốn cho ngân sách địa phương bằng các nguồn chi bổ sung 21.
Cần phân cấp nhiệm vụ chi giữa NSTW & NSĐP? (điều 29, 30)
- Sẽ dẫn đến tình trạng ko tận dụng đc bội thu ở 1 số địa phương để điều động cho các địa phương
khác còn nằm trong tình trạng bội chi
- Để định lượng nhu cầu chi tiêu của cấp NS để có thể chủ động bố trí kế hoạch thu, đáp ứng kịp
thời nhu cầu tài chính 22.
Nguyên tắc tự chủ của NSĐP? Yêu cầu:
- Mỗi cấp chính quyền phải thực hiện chức năng quản lý trên địa bàn, cần có nguồn tài chính
- Đảm bảo cho địa phương tự chủ trong quá trình chấp hành NSNN để giải quyết những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ND tự chủ:
- NSĐP được quốc hội giao tổng thu chi
- Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương quyết định NSNN cấp mình 23.
Khái niệm nguyên tắc tự chủ của NSĐP
Nguyên tắc tự chủ của ngân sách địa phương là sự độc lập, tự chủ ở chừng mực nhất định trong quá trình các
cấp chính quyền thực hiện chức năng của mình.
Để đảm bảo ngân sách được độc lập và tự chủ, cần:
- Giao các nguồn thu và các nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách 15
- Cho phép mỗi cấp ngân sách có quyền quyết định ngân sách của mình nhưng các quyết định phải tuân thủ
chế độ, chính sách, tiêu chuẩn định mức về thu, chi ngân sách của NN. 24.
Cho biết cơ sở phân cấp ngân sách trong phạm vi địa phương
Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
1. Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật
này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp
ở địa phương theo nguyên tắc sau:
a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm
kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương;
b) Ngân sách xã, thị trấn được phân chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn
bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;
c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ;
d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các
trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các
công trình phúc lợi công cộng khác.
2. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia do Chính phủ giao và các nguồn thu ngân
sách địa phương hưởng 100%, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản
thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương. 25.
Tại sao cần phân cấp nhiệm vụ chi giữa NSTW và NSĐP? 16
Nhằm tránh chồng chéo, giao nhiệm vụ cụ thể thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng hoàn
thành mục tiêu của từng đơn vị.
Địa phương gần hơn với người dân, từ đó sát sao hơn trong việc thực hiện quản lý các nguồn tài chính để thực
hiện phát trienr địa phương, phù hợp với tình hình thực tế và đặc điểm riêng của từng địa phương 26.
Cho biết chu trình lập dự toán NSNN, quyết toán NSNN, trình tự lập và thông qua dự toán đầu tư
trên nếu sử dụng NSTW và NSĐP Điều 44 LNSNN ⇨
Trước 15/5 CP ban hành quy định xây dựng dự toán ⇨
Trước 20/9 CP trình tài liệu đến UBTVQH để cho ý kiến ⇨
Trước 15/11 QH quyết định dự toán NSNN ⇨
Trước 20/11 TTCP giao dự toán thu chi năm sau cho từng đơn vị cụ thể ⇨
Trước 10/12 HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán cho NSĐP ⇨
1/1 – 31/12 chấp hành dự toán => tối đa sau 18 tháng quyết toán Ở Trung ương:
● Đơn vị dự toán cấp thuộc các cơ quan ban ngành trung ương (Đơn vị dự toán cấp II) căn cứ vào hướng dẫn
của cấp giao cho, và nguồn thu của đơn vị để xây dựng dự toán NS của cấp mình, sau đó gửi lên cấp trên.
● Cơ quan ban ngành ở TW tổng hợp dự toán NS của đơn vị trực thuộc thành dự toán cấp mình và gửi cho Bộ
tài chính, Bộ kế hoạch đầu tư, Văn phòng CP Ở Địa phương: 17
● Đơn vị dự toán ở địa phương (phòng tài chính; sở tài chính vật giá) lập dự toán gửi lên cơ quan cấp trên (phải
báo cáo với thường trực UBND cùng cấp)
● Các cơ quan chủ quản ngành và UBND tỉnh tổng hợp dự toán NS của các đơn vị trực thuộc và UBND cấp
dưới thành dự toán NS cấp mình gửi cho Bộ tài chính, Bộ kế hoạch đầu tư và Văn phòng CP. 27.
Tại sao nói khoản thu từ thuế vào NSNN là tài sản của nhân dân, sử dụng vì lợi ích của ND?
Thuế là khoản thu của NN, lấy được từ các hoạt động đời sống, xã hội của người dân. Khi thu lên NSNN (cả
NSTW và NSĐP) sẽ dùng cho các hoạt động thực hiện chức năng của nhà nước. ưu tiên chi cho đầu tư phát
triển nhằm đảm bảo phát triển điều kiện sống của người dân 28.
Huyện có quyền quyết định dự án xây dựng và sửa chữa không?
Có. Điều 39 về phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ở địa phương, khoản 1 điểm d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi
đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các
cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. ⇨
Như vậy, thị xã tương đương với cấp huyện và có nhiệm vụ đầu tư xây dựng giao thông đô thị, các công
trình phúc lợi công cộng khác 29.
Hãy xác định nguồn lực tài chính mà Huyện có thể sử dụng?
- ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách của địa phương thuộc kế
hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20%
dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện (điều 57) 18
- Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương
và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách (khoản 3 điều 58)
- Nguồn lực từ các khoản chi của NS cấp trên 30.
Ngân sách trung ương có hỗ trợ trực tiếp cho huyện thực hiện dự án đầu tư công không? Giải
quyết tình huống khi dự phòng ngân sách không đủ để thực hiện?
- Theo điều 39 LNSNN, NSTW không hỗ trợ trực tiếp cho huyện thực hiện dự án đầu tư công mà là cấp tỉnh hỗ trợ
- Nếu ngân sách cấp huyện không đủ để thực hiện có thể:
● tạm ứng từ quý dự trữ tài chính địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả
trong năm ngân sách (theo khoản 3 điều 58)
● ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách của địa phương thuộc kế
hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20%
dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện (điều 57) 31.
Cho biết cơ quan quản lý tài chính kiểm tra, kiểm soát hoạt động chi ở trên?
- Cấp Trung ương: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ và cơ quan khác ở trung ương kiểm tra
tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách
- Cấp địa phương: UBND kiểm tra việc thực hiện ngân sách địa phương
- Bộ Tài chính: Thanh tra, kiểm tra toàn bộ 32.
Việc sửa chữa dự án trên sử dụng nguồn ngân sách cấp nào?
Sử dụng ngân sách cấp tỉnh nếu cấp huyện không đủ để thực hiện nếu dự án ở huyện 19 ⇨
Tùy thuộc vào dự án thuộc lĩnh vực do TW hay địa phương quản lý 33.
Nguồn lực tài chính sử dụng co khắc phục hậu quả và nâng cấp sửa chữa đoạn đường trên? - Liên tỉnh: cấp TW
- Liên huyện: địa phương cấp tỉnh
- Liên xã: địa phương cấp huyện 34.
Công ty tư nhân có thể đầu tư và thu phí hoàn lại vốn đầu tư từ khai thác đoạn đường trên không?
Chủ thể có thẩm quyền quyết định?
Có thể dưới hình thức đầu thầu
Chủ thể có thẩm quyền là UBND cấp có dự án 35.
Quyết định dự án đầu tư của tỉnh?
Khoản 8 Điều 30, thẩm quyền quyết định dự án đầu tư của tỉnh “quyết định danh mục các chương trình, dự án
thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN của NS cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan
trọng của địa phương được đầu tư từ nguồn vốn NSNN 36.
Hỗ trợ đầu tư của NSTW?
Điểm d khoản 3 Điều 40 “Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động
lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình,
dự án. Tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng năm của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
quy định tại điểm này tối đa không vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương.” 37.
Tư vấn các phương án khác để tỉnh có nguồn tài chính bổ sung để thực hiện dự án? 20