1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Trình bày khái niệm chức năng Nhà ớc:
- Khái niệm nhà c:
Nhà nước tổ chức quyền lực đặc biệt của hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ
hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức quản hội, phục vụ lợi íc chung của toàn
hội cũng n lợi ích của lực lượng cầm quyền trong hội
- Chức năng nhà ớc
Chức năng của nhà nước phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những
nhiệm vụ của nhà nước. Chức năng của nhà nước thể hiện bản chất của nhà nước, thể hiện thực
hiện ý chí của giai cấp thống trị. Bất kỳ kiểu nhà ớc nào cũng hai chứ năng:
- Chức năng đối nội: những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong
nội bộ đất nước, bảo đảm trật tự ổn định hội, trấn áp những phần tử chống đối, hoạt động
quản lý kinh tế, văn hoá, hội... của nhà nước.
- Chức năng đối ngoại: những mặt hoạt động của nhà nước trong quan
hệ với các nước các n tộc khác.
Để thực hiện chức năng của mình, nhà nước sử dụng nhiều hình thức phương pháp
hoạt động khác nhau, trong đó ba hình thức hoạt động chủ yếu để thực hiện chức năng của n
nước đó là: lập pháp (xây dựng ban hành pháp luật), hành pháp (tổ chức thực hiện pháp luật)
pháp (bảo vệ pháp luật).
2. Trình bày hình thức nhà ớc
Hình thức nhà nước cách tổ chức những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà
ớc.
Hình thức nhà nước một khái niệm chung, được hợp thành bởi ba yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước chế độ chính tr.
- Hình thức chính th
Hình thức chính thể hai dạng bản chính thể quân chủ chính thể cộng hoà.
+ Chính thể quân chủ: Quân chủ tuyệt đối quân chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hoà: Cộng hoà quý tộc cộng hoà dân chủ.
- Hình thức cấu trúc của nhà ớc
Hình thức cấu trúc hai dạng bản nhà nước đơn nhất nhà nước liên bang. Ngoài ra, còn
một loại nhà nước không phổ biến nữa đó nhà nước liên minh.
- Chế độ chính tr
2
Trong lịch sử, đã tồn tại nhiều chế độ chính trị của các kiểu nhà nước khác nhau, nhưng tựu
chung lại hai loại chế độ chính trị đó chế độ chính trị dân chủ chế độ chí trị phản dân chủ.
3. Trình bày bộ máy nhà nước nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Khái niệm: Bộ máy Nhà nước bao gồm hệ thống các quan nhà nước từ trung ương xuống địa
phương, được tổ chức hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một chế
đồng bộ để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay gồm các quan
sau:
- Các quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội ND
- Chủ tịch nước người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại.
- Các quan quản nhà nước, bao gồm Chính phủ UBND các cấp
- Các quan xét xử bao gồm TAND tối cao các Toà án khác.
- Các quan kiểm sát, bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao các
Viện kiểm sát
khác.
- quan Kiểm toán Nhà ớc.
4. Phân tích nêu dụ minh họa để làm nhận định sau: “Pháp luật hệ thống các quy
tắc xử sự chung, hiệu lực bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện”
- Phân tích, nêu dụ minh họa làm “Xử sự” gì? (Ứng xử, phản ứng
lại sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh)
- Phân tích, nêu dụ minh họa làm “Quy tắc xử sự” gì? (khuôn mẫu
về mặt xử
sự, trong 1 hoàn cảnh, điều kiện cụ thể thì nên xử sự như thế nào)
- Phân tích, nêu dụ minh họa làm khi nào “Xử sự” tr thành “Quy tắc
xử sự”? (Xử sự phù hợp, giá trị lan tỏa, nhiều người công nhận làm theo -> Quy tắc)
- “Quy tắc xử sự” nào pháp luật? (Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận)
- Hiệu lực của quy tắc xử sự pháp luật? Nêu dụ. Hiệu lực của quy tắc xử
sự thôn thường không phải pháp luật? Nêu dụ (Bắt buộc không bắt buộc)
- So sánh biện pháp bảo đảm thực hiện của quy tắc xử sự pháp luật quy
tắc xử s không phải pháp luật (Cưỡng chế các biện pháp mềm dẻo của hội như phê bình,
tẩy chay, …)
5. Trình bày khái niệm các loại chủ thể của quan hệ pháp luật:
3
Quan hệ pháp luật quan hệ giữa người với người, được các quy phạm pháp luật điều chỉnh biểu
hiện thành quyền nghĩa vụ pháp cụ thể của các bên, đưc nhà nước bảo đảm thực hiện.
Chủ thể của quan hệ pháp luật
Căn cứ vào những lợi ích cần bảo vệ nhà nước quy định trong pháp luật những tổ chức,
nhân được phép tham gia vào quan hệ pháp luật. Những tổ chức, nhân được phép tham gia vào
quan hệ pháp luật những điều kiện cần để tham gia với cách chủ thể. T chức, nhân nào
thoả mãn được những điều kiện đó do nhà nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật thì sẽ tr
thành chủ thể của quan hệ pháp luật đó. Khi đó, được coi năng l ch thể pháp luật.
Chủ thể của quan hệ pháp luật nhân hay tổ chức dựa trên sở của các quan hệ pháp luật
tham gia vào các quan hệ pháp luật trở thành người mang quyền nghĩa vụ pháp nhất
định.
Các loại chủ thể của quan hệ pháp luật:
- nhân, bao gồm: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch.
- Tổ chức.
6. Trình bày Năng lực chủ thể của pháp luật:
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật khả năng quyền nghĩa vụ pháp nhà nước quy định
cho các tổ chức, nhân nhất định. Chủ thể năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia hoặc phải
tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định. Nếu chỉ năng lực pháp luật, chủ thể chỉ tham gia
một cách thụ động vào quan hệ pháp luật hoặc được pháp luật bảo vệ trong các quan hệ nhất định.
Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo cho mình các quyền nghĩa vụ pháp lý, những quyền nghĩa vụ
họ được trong mối quan hệ cụ thể do ý chí của nhà nước, củ người thứ ba (ví dụ một
đứa trẻ được hưởng quyền thừa kế của bố,khi bố chết).
Năng lực hành vi khả
năng
nhà
nước
thừa nhận
cho
tổ chức,
nhân bằng những hành vi
của chính bản thân mình thể xác lập thực hiện các quyền nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể năng lực hành vi sẽ tham gia với cách chủ thể quan hệ pháp luật mộ
cách độc lập. Độc lập trong việc xác lập thực hiện các quyền nghĩa vụ pháp của mình Năng
lực pháp luật năng lực hành vi hai thuộc tính không thể tách rời của
chủ thể,
nhưng không phải
thuộc tính tự
nhiên, sẵn
khi người đó
sinh ra,
những
thuộc tính pháp đều do nhà nước thừa nhận.
Năng lực pháp luật năng lực hành vi tạo thành năng lực chủ thể của pháp luật. Một chủ
thể
chỉ
năng
lực
pháp
luật
thì
không
thể
tham
gia
tích
cực
vào
quan
hệ
pháp
luật
(không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể); ngược lại, năng lực pháp luật tiền đề của
năng lực hành vi. Không thể chủ thể quan hệ pháp luật không năng lực pháp luật lại
năng lực hành vi.
7. Trình bày khái niệm, các dấu hiệu của “Vi phạm pháp luật” “Trách nhiệm pháp lý”
Vi phạm pháp luật nh vi trái pháp luật, lỗi, do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp
thực hiện, xâm phạm các quan hệ hội được pháp luật bảo vệ.
Một hành vi bị coi vi phạm pháp luật được phân biệt với những hành vi khác bởi bốn dấu hiệu
sau:
- Vi phạm pháp luật luôn hành vi xác định của con người.
- Vi phạm pháp luật hành vi xác định của con người những hành vi
đó phải trái với các quy định của pháp luật, m hại tới các quan hệ hội được pháp luật bảo
vệ.
- Vi phạm luật hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng lỗi của chủ
thể thực hiện hành vi đó.
- Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải năng lực trách
nhiệm pháp lý, tức phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp
khả năn nhận thức điều khiển hành vi của mình.
Trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm pháp một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước (thông qua các quan
thẩm quyền) chủ thể vi phạm pháp luật trong đó bên vi phạm pháp luật phả gánh chịu những
hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà c được quy định phần chế tài của quy phạm
pháp luật.
8. Nêu dụ về một vi phạm pháp luật. Phân tích để làm các dấu hiệu của vi phạm
pháp luật đó
- Nêu dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, tả cụ thể
A, B, th
hiện hành vi vi phạm pháp luật như thế nào? Độ tuổi? …)
- Phân tích làm dấu hiệu “là hành vi xác định của con người” (Do con
người A, B
cụ thể thực hiện)
- Phân tích làm dấu hiệu “hành vi trái với các quy định của pháp luật,
xâm hại tới các quan hệ
hội được
pháp luật
bảo vệ” (Nêu
cụ
thể trái với
quy định tại
Điều nào khoản nào quy định tai văn bản pháp luật nào)
- Phân tích làm dấu hiệu “hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng
lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó” (Lỗi gì? Phân tích cụ thể A, B, lỗi)
- Phân ch làm dấu hiệu “Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
phải năng
lực trách nhiệm pháp lý, tức phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp
khả năng nhận thức điều khiển hành vi của mình” (Phân tích cụ thể A, B, đủ độ tuổi
chịu trách nhiệm pháp lý, khả năng nhận thức điều khiển hành vi)
9. Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp
- Khái niệm:
Luật Hiến pháp gồm hệ thống các quy phạm pháp luật hiệu lực pháp cao nhất quy định
những vấn đề bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa,
hội, đối ngoại, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp của con người và công dân
- Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp:
những quan hệ hội bản quan trọng gắn với việc xác định chế độ chính trị, quyền con
người, quyền nghĩa vụ bản của công dân, chế độ kinh tế, văn hóa, hội, an ninh quốc
phòng đối ngoại, tổ chức hoạt động của bộ máy nhà ớc.
- Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp:
những phương pháp Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các mối quan hệ của ngành luật
Hiến pháp, 3 phương pháp sau:
+ Phương pháp cho phép
+ Phương pháp bắt buộc
+ Phương pháp cấm
- Đặc điểm của Luật Hiến pháp:
+ Hiến pháp luật bản vậy nền tảng, sở để xây dựng phát triể toàn bộ hệ
thống pháp luật quốc gia.
+ Hiến pháp luật tổ chức, luật quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, luật xác
định cách thức tổ chức xác lập mối quan hệ giữa các quan lập pháp, hàn pháp, pháp,
quy định cấu trúc hàn chính lãnh thổ cách thức tổ chức chính quyền địa phương.
+ Hiến pháp luật bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.
- Hiến pháp luật hiệu lực pháp cao nhất, mọi văn bản pháp luật
khác không đưc trái hiến pháp
10. Trình bày nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Khái niệm:
Quyền công dân những quyền con người được các nhà nước thừa nhận áp dụng
cho những người quốc tịch của một quốc gia nhất định.
Nghĩa vụ công dân những điều pháp luật hoặc đạo đức bắt buộc một người
phải làm hoặc không được làm để phù hợp hoặc đáp ứng những lợi ích chung của cộng
đồng, hội hoặc của người khác.
Quyền công dân theo quy đnh ccaó mHiếnnhómp:háp
Quyền dân sự gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khả m phạm về
6
6
thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sở hữu…
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
+ Quyền sở hữu tài sản.
- Các quyền chính trị chủ yếu bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền
tham gia quản hội.
+ Quyền bầu cử.
- Các quyền kinh tế chủ yếu bao gồm quyền được hưởng mức sống thích
đáng, quyền tự do kinh doanh, quyền lao động . . .
+ Quyền lao động.
+ Quyền tự do kinh doanh.
- Quyền hội chủ yếu bao gồm quyền được hưởng an sinh hội.
- Quyền văn hóa chủ yếu bao gồm quyền được giáo dục, quyền được tham
gia được hưởng thụ đời sống văn hóa.
+ Quyền được giáo dục.
Tuy nhiên sự phân chia như trên mang tính tương đối, bởi một số quyền thể được xép vào
nhiều hơn một nhóm. dụ quyền giáo dục đôi khi được xếp vào cả hai nhóm quyền văn hóa
quyền hội, quyền tự do kinh doanh thể được xếp vào nhóm quyền kinh tế hoặc nhóm quyền
dân sự...
Các nghĩa vụ bản: Bầu cử, học tập, tôn trọng bảo vệ tài sản công, vệ sinh công cộng, môi
trường, bảo vệ sự hài hòa của hội,
+ Tuân thủ pháp luật
+ Đóng thuế.
+ Bảo vệ tổ quốc.
11. Trình bày khái quát nội dung luật hành chính và khái niệm vi phạm hành chính Khái
quát
nội
dung
Luật
Hành
chính:
Luật hành chính ngành luật điều chỉnh các quan hệ hội phát sinh trong hoạt động quản hành
chính, nhà nước.
Luật hành chính cũng quy định quyền nghĩa vụ của các chủ thể khác của quản hành chính
nhà nước, những biện pháp bảo đảm thực hiện các quyền nghĩa vụ đó tạo điều kiện cho các chủ
thể tham gia một cách tích cực vào hoạt động quản hành chính nhà nước.
Luật hành chính xác định chế quản hành chính trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh
tế.
Luật hành chính quy định những hành vi nào vi phạm hành chính, biện pháp xử lí, thủ tục xử
những tổ chức nhân thực hiện vi phạm hành chính.
7
Khái niệm Vi phạm hành chính
Khoản 1 Điều 2 Luật xử vi phạm hành chính năm 2012 đã trực tiếp đưa ra định nghĩa về vi
phạm hành
chính ,
theo đó Vi
phạm hành
chính
hành vi lỗi
do
nhân
8
thực hiện , vi phạm quy định của pháp luật về quản nhà nước không phải tội phạm v theo
quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính .
12. Trình bày khái niệm vi phạm hành chính dấu hiệu căn bản để phân biệt vi phạm
hành chính và tội phạm
Khái niệm Vi phạm hành chính
Khoản 1 Điều 2 Luật xử vi phạm hành chính năm 2012 đã trực tiếp đưa ra định nghĩa về vi
phạm hành chính , theo đó Vi phạm hành chính hành vi lỗi do nhân , chức thực hiện ,
vi phạm quy định của pháp luật về quản nhà nước không phải tộ phạm theo quy định
của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính .
Dấu
hiệu
căn
bản
để
phân
biệt
vi
phạm
hành
chính
với
tội nguy hiểm cho
hội của hành vi vi phạm:
Căn cứ vào các quy định hiện hành , việc đánh giá mức độ nguy hiểm của tội phạm vi phạm
hành chính thường dựa vào những căn cứ dưới đây :
- Mức độ gây thiệt hại cho hội
- Mức độ tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần . Dấu hiệu này cũng thể
giúp chúng ta xác định được ranh giới giữa tội phạm vi phạm hành chính
- Công cụ , phương tiện , thủ đoạn thực hiện hành vi vi phạm . Đây cũng
một căn cứ để đánh giá mức độ nguy hiểm cho hội của nh vi vi phạm .
13. Nêu dụ về một vi phạm hành chính. Phân tích để làm các dấu hiệu của vi phạm
hành chính đó
- Nêu dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, tả cụ thể
A, B, th hiện hành vi vi phạm hành chính như thế nào? Độ tuổi? …)
- Phân tích các dấu hiệu bản của vi phạm hành chính:
+ Phân tích hành vi trái pháp luật (Nêu cụ thể trái với quy định tại Điều o khoản nào quy
định tai văn bản pháp luật nào)
+ Phân tích hậu quả các mối quan hệ nhân quả:
Hậu quả: (Hành vi trái pháp luật xâm hại đến trật tự quản hành chính nhà nước được pháp luật
hành chính quy định bảo vệ tại Điều nào khoản nào quy định tai văn bản pháp luật nào)
Mối quan hệ nhân quả: (Cứ hành vi trái pháp luật tất yếu trật tự quản hành chính nhà
8
nước bị xâm hại)
+ Phân tích Lỗi: (Lỗi gì? Phân tích cụ thể A, B, lỗi)
Lỗi trạng thái tâm bên trong của một người biết rằng hành vi của minh trái pháp luật
nhưng vẫn cố tình thúc đẩy hoặc ý thức để mặc cho hậu quả thể xảy ra.
+ Chủ thể của vi phạm hành chính: Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính phải năng
lực trách nhiệm hành chính, tức phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm
pháp khả năng nhận thức điều khiển hành vi của mình” (Phân tích cụ thể A, B, đủ
độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý, khả năng nhận thức điều khiển hàn vi)
14. Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự phân
loại tội phạm hình sự
Luật Hình sự gồm tổng thể c quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hội liên quan đến việc
xác định hành vi nguy hiểm nào cho hội tội phạm
hình phạt, các biệ pháp trách nhiệm
hình sự
khác áp dụng đối với các tội phạm đó.
- Đối tượng điều chỉnh của luật Hình sự quan hệ hội phát sinh khi
một hành vi
phạm tội xảy ra
- Phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnh phục tùng.
Cách thức tác động
thể: Cấm đoán: cấm nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi nhất định;
hoặc
bắt buộc:
người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự; phải thực hiện một, một số hành vi nhất định. Hoặc
cho phép: nhân, tổ chức được thực hiện những hành vi nhất định để bảo vệ lợi ích chính đáng
của mình, của người khác, của tổ chức, lợi ích của NN.
- Phân loại tội phạm đối với người phạm tội:
+ Tội phạm ít nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định phạt tiền, cải tạo không
giam giữ hoặc phạt đến 3 năm.
+ Tội phạm nghiêm trọng: Mức cao nhất thuộc khung hình phạt quy định trên 03
năm đến 7 năm .
+ Tội phạm rất nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định từ trên 07 năm đến
15 năm tù.
+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt trên 15 năm
tù, chung thân hoặc tử nh.
- Phân loại tội phạm đối với pháp nhân thương mại:
+ Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện cũng được phân thành 4 loại: Tội phạm ít nghiêm
trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
+ Loại tội phạm của pháp nhân thương mại được xác định theo cách loại tội phạm
tương ứng của ngưi phạm tội thuộc khoản được viện dẫn để quy định hình phạt đối với pháp nhân
9
thương mại phạm tội.
15. Nêu ví dụ về một tội phạm hình sự. Phân tích để làm các cấu thành bản của tội phạm
hình sự đó
- Nêu dụ ( đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, tả cụ thể
A, B, th
hiện hành vi tội phạm hình sự như thế nào? Độ tuổi? …)
- Phân tích các dấu hiệu bản của tội phạm hình sự:
+ Phân tích hành vi vi phạm pháp luật hình sự (Nêu cụ thể trái với quy định tại Điề nào khoản
nào quy định Bộ luật Hình sự)
+ Phân tích hậu quả các mối quan hệ nhân quả:
Hậu quả: (Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại )
Mối quan hệ nhân quả: (hành vi trái pháp luật nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả, mối quan
hệ giữa nguyên nhân hậu quả tất yếu, cứ hành vi trái pháp luật như đã nêu tất yếu dẫn
tới hậu quả đã trình bày)
+ Phân tích Lỗi: (Lỗi gì? Phân tích cụ thể A, B, lỗi)
Lỗi trạng thái tâm bên trong của một người biết rằng hành vi của minh trái pháp luật
nhưng vẫn cố tình thúc đẩy hoặc ý thức để mặc cho hậu quả thể xảy ra.
+ Chủ thể của vi phạm hành chính: Chủ thể thực hiện hành vi tội phạm hình sự phải năng lực
trách nhiệm hình sự, tức phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp
khả năng nhận thức điều khiển hành vi của mình” (Phân tích cụ thể A B, đủ độ tuổi
chịu trách nhiệm pháp lý, khả năng nhận thức điều khiển hành vi)
16. Trình bày khái quát về các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khoẻ con người
- Giới thiệu chung: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người
quy định tại
những hành vi (hành động hoặc không hành động) lỗi (cố ý hoặc ý), gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe của người khác.
- Khách thể: Khách thể của các tội phạm này quyền sống, quyền được
tôn trọng bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người. Đối tượng tác động của các tội này
người đang sống.
- Mặt khách quan của tội phm
+ Hành vi thuộc mặt khách quan của các tội phạm này tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
nhưng cùng tính chất đều trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại về
tính mạng, sức khỏe cho người khác.
+ Trong các tội phạm này, tội hành vi phạm tội thể hành động hoặc không hành động
10
như tội giết người, tội ý làm chết người…; tội chỉ hành động như tội giế người trong
trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính
đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, tội bức tử…; tội chỉ
không hành động như tội không cứu giúp người khác trong khi nguy hiểm đến tính mạng.
+ Hậu quả: Hậu quả của các tội phạm này thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức
khôe của người khác (trừ tội đe dọa giết người).
- Chủ
thể của
tội phạm: Chủ
thể của
các tội phạm
này chỉ
nhân.
Vài
tội
chủ
thể đặc biệt tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ, tội làm chết người trong khi thi hành công vụ tội
bức tử, còn lại các tội khác chủ thể của tội phạm chủ thể thường; đó bất kỳ người n năng
lực trách nhiệm hình sự đạt độ tuổi theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
- Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội các tội phạm này
thể cố
hoặc ý.
- Về hình phạt; hình phạt thấp nhất cảnh cáo, cao nhất tử hình.
17. Trình bày khái quát về các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người
- Khái nệm chung:
+ Các
tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người những hành vi cố ý xâm phạm nhân
phẩm, danh dự của người khác.
+ Các tội thuộc nhóm tội: Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm
Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi
quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Tội dâm ô đối vớ người dưới
16 tuổi, Tội mua bán người, Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi, Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
, Tôi làm nhục người khác
Dấu hiêu pháp của tội phạm:
- Khách thể của tội phạm: Các tội phạm này xâm phạm đến danh dự, nhân
phẩm của người khác.
- Mặt khách quan:
+ Hành vi phạm tội của tất cả các tội phạm này đều thể hiện dưới dạng hành động.
+ Hậu quả của các tội phạm này thiệt hại về tinh thần không phải dấu hiệu bắ buộc của
các cấu thành tội phạm này (đều cấu thành tội phạm hình thức).
- Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của các tội phạm này đều tội cố ý.
- Chủ th của tội phạm: Các tội phạm khác chủ thể của tội phạm chủ thể
thường.
- Hình phạt được quy định với các tội phạm này các loại mức độ rất
khác nhau.
Hình phạt chính thấp nhất cảnh cảo, cao nhất tử nh
11
18. Trình bày khái quát về các tội tham nhũng:
- Khái niệm: Tham nhũng hành vi của người chức vụ, quyền hạn đã
lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vụ lợi.
Người chức vụ người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác,
hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định
quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
- Đặc điểm của hành vi tham nhũng:
+ Hành vi tham nhũng xâm phạm hoạt động đúng đắn của quan, tổ chức do người chức vụ
thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
+ Trái luật Hình sự
+ Chủ thể: Cán bộ, công chức, người chức vụ quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài
Nhà nước.
+ Lỗi cố ý.
+ Đối tượng tác động của tội tham nhũng các lợi ích vật chất tinh thần
- Trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi tham nhũng
+ Hình phạt: cải tạo không giam giữ, thời hạn, chung thân, tử hình, phạt tiền
+ Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định thể bị phạt tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
- Các tội phạm tham nhũng: Tham ô, Tội nhận hối lộ, Tội lạm dụng chức
vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản, tội lọi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ,Tội
lạm quyền trong khi thi hành công vụ, Tội lọi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người
khác để trục lọi,Tội giả mạo trong công tác
19. Trình bày đối tượng điều chỉnh phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự
-Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự:
quan hệ nhân thân tài sản của nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên
sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản tự chịu trách nhiệm (sau đây g chung quan hệ
dân sự) (Điều 1 BLDS năm 2015)
+
Quan
hệ
tài
sản:
quan
hệ
giữa
người
với
người
thông
qua
một
tài
sản.
Tài
sản:
Vật, tiền, giấy tờ giá quyền tài sản (Điều 105 BLDS 2015)
+ Quan hệ nhân thân: quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của nhân hay các
tổ chức. Việc xác định một giá trị nhân thân quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như
một quyền tuyệt đối của một nhân, tổ chức. Quyền nhân thân quyền gắn liền với một chủ
thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác, trừ trường hợp luật khác liên quan
quy định. Đó một quyền dân sự tuyệt đối, mọi người đều nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân
thân của người khác
12
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân được chia thành 2 nhóm:
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản. VD: Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật,
quyền sở hữu công nghiệp…
+ Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản. VD: Quan hệ về họ, tên thay đổi họ tên, quyền
về hình ảnh, mật đời tư, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhân, tổ chức, quyề xác định dân
tộc, thay đổi dân tộc; quyền kết hôn, li hôn…(Điều 26 39 BLDS năm 2015).
- Phương pháp điều chỉnh:
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản quan hệ nhân thân của nhân, pháp nhân được
hình thành trên sở nh đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản tự chịu trác nhiệm
20. Trình bày khái quát về Hợp đồng dân sự
Hợp đồng
sự
thỏa thuận
giữa các
bên
về
việc
xác
lập, thay
đổi
hoặc
chấm
dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự (Điều 385 BLDS 2015)
* Hình thức của hợp đồng dân sự
- Hình thức miệng (bằng lời nói)
- Hình thức viết (bằng văn bản)
- Hình thức công chứng, chứng thực, đăng
* Thời điểm hiệu lực của hợp đồng dân sự
- Hợp đồng miêng hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận
với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng
- Hợp đồng bằng văn bản thường, hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng
vào văn bản hợp đồng
- Hợp đồng bằng văn bản công chứng, chứng thực, đăng hiệu lực
tại thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng
- Ngoài ra, hợp đồng còn thể hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu
các bên đã
tự thoả thuận để xác định hoặc trong trường hợp pháp luật đã quy định cụ thể.
* Nội dung của hp đồng: tổng hợp các điều khoản các chủ thể
tham gia giao kết hợp đồng đã thoả thuận. thể phân chia các điều khoản trong nội dung của
hợp đồng thành ba loại sau:
- Điều khoản bản: Xác định nội dung chủ yếu, không thể thiếu đối với
từng loại hợp đồng. VD: Địa điểm ngày tháng năm kết hợp đồng; Đối tượng của hợp đồng; Giá
cả,
- Điều khoản thông thường: những điều khoản được pháp luật quy định
trước. Nếu khi giao kết các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên mặc
13
nhiên thoả thuận được thực hiện như pháp luật đã quy định.
- Điều khoản tuỳ nghi: những điều khoản các bên tham gia giao kết
hợp đồng tự ý lựa chọn thoả thuận với nhau để xác định quyền nghĩa vụ dân sự của các
bên.
* Các hợp đồng dân sự thông dụng
- Hợp đồng mua bán tài sản
- Hợp đồng trao đổi tài sản
- Hợp đồng tặng cho tài sản
- Hợp đồng vay tài sản
- Hợp đồng thuê tài sản
21. Trình bày nội dung Quyền chiếm hữu trong quyền sở hữu
Quyền chiếm hữu quyền năng của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của nh,
nắm giữ, chi phối tài sản thuộc sở hữu nhưng không được trái pháp luật, đạo đức hội (Điều 186
BLDS)
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình hoặc
chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác như bán, trao đổi, tặng cho…hoặc theo căn cứ được
quy định từ Điều 242 đến Điều 244 BLDS.
Phân loại quyền chiếm hữu:
- Căn cứ vào chủ thể chiếm hữu thể phân thành 2 loại: chiếm hữu của
chủ sở hữu chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu. Việc chiếm hữu của người không
phải chủ sở hữu không thể căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ một số trường hợp được pháp
luậ quy định như đối với tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm đắm, tài sản bị người khác đán
rơi, bỏ quên…
- Căn cứ vào nhận thức của người chiếm hữu đối với việc chiếm hữu tài sản
thì chiếm hữu thể phân thành: chiếm hữu ngay tình chiếm hữu không ngay tình
+ Chiếm hữu ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu căn cứ để tin rằng
mình quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 180 BLDS)
+ Chiếm hữu không ngay tình việc chiếm hữu người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng
mình không quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 181 BLDS)
- Ngoài ra, việc chiếm hữu còn được xác định theo tình trạng chiếm hữu liên
tục (Điều 182) chiếm hữu công khai (Điều 183)
+ Chiếm hữu liên tục được hiểu việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian
không tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc tranh chấp nhưng chưa được giải quyết
bằng một bản án, quyết định hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quan nhà nước thẩm
quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.
14
+ Chiếm hữu công khai việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm;
tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng được người chiếm hữu bảo
quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.
22. Trình bày nội dung Quyền sử dụng trong quyền sở hữu
quyền khai thác công dụng khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp
luật cho phép.
Quyền sử dụng một quyền năng pháp luật quy định cho chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu
hợp pháp) được phép sử dụng các tài sản của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hoặc sản
xuất, kinh doanh nhưng việc sử dụng đó không được gây thiệt hại làm ảnh hưởng đến lợi ích
của N nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, không được trái với đạo
đức chung của hội.
Thông thường, khi chủ sở hữu muốn chuyển quyền sử dụng cho người khác thì phải chuyển luôn
quyền chiếm hữu tài sản. Bởi lẽ, muốn khai thác công dụng của tài sản, trước hết ngưi sử dụng
phải thực hiện hành vi chiếm hữu. Tuy nhiên, ng trường hợp chủ sở hữu cho sử dụng tài sản
không chuyển quyền chiếm hữu. VD: Cho thuê xe ô người lái xe người làm công việc
của chủ sở hữu; người sử dụng máy vi tính ngay tại nhà của chủ s hữu…
23. Trình bày nội dung Quyền định đoạt trong quyền sở hữu
một quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về “số phận” của tài sản. Quyền định đoạt tài sản
biểu hiện 2 phương diện:
- Định đoạt về số phận thực tế của tài sản (tức làm cho tài sản không còn
trong
thực
tế nữa) như: tiêu dùng hết, huỷ bỏ, hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản
- Định đoạt về số phận pháp của tài sản việc làm chuyển giao quyền
sở hữu đối với tài sản từ người này sang người khác. Thông thường, định đoạt về số phận pháp
của tài sản phải thông qua các giao dịch phù hợp với ý chí của chủ sở hữu như bán, trao đổi,
tặng cho, cho vay,
để thừa
kế…thông
qua việc
định đoạt
chủ
sở
hữu
thể tiêu
dùng
hết;
chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ); quyền chiếm hữu sử dụng tài sản
trong một khoảng thời hạn (hợp đồng cho thuê, cho n) hoặc ch sở hữu chuyển giao quyền sở
hữu tài sản cho người khác bằng hợp đồng bán, đổi, cho…
Việc một người thực hiện quyền định đoạt đối với tài sản sẽ làm chấm dứt hoặc thay đổi các
quan hệ pháp luật liên quan đến tài sản đó. VD: Tiêu dùng hết tài sản sẽ làm chấm d quyền sở hữu
đối với tài sản đó.
24. Trình bày khái niệm thừa kế di sản thừa kế
Thừa kế sự chuyển quyền sở hữu đối với di sản của người chết cho những người còn sống
theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật
15
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người
khác (Điều 612 BLDS)
Người thừa kế nhân phải người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh
ra còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Trường hợp người thừa kế theo di chúc không nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa
kế (Điều 613 BLDS)
25. Trình bày nội dung Thừa kế theo di chúc
- Di chúc sự thể hiện ý chí của nhân nhằm chuyển tài sản của mình
cho người khác sau khi chết (Điều 624 BLDS).
- Thừa kế theo di chúc việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho
người khác còn sống theo quyết định của người đó trước khi chết thể hiện trong di chúc
- Người
lập
di
chúc
chỉ
định
một
hoặc
nhiều
người
trong
di
chúc
cho
học
ởng
một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình. Nếu trong di chúc nhiều người thì việc phân chia cho
mỗi người được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào ý chí của người tài sản. Người lập di chúc
các quyền sau đây:
+ Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
+ Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
+ Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thời cúng
+ Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản
+ Chỉ định người giữ di chúc, người quản di sản, người phân chia di sản
- Người thừa kế theo di chúc những người quyền nhận di sản do người
chết để lại theo sự định đoạt trong di chúc. Ngưi thừa kế thể người trong hàng thừa kế, ngoài
hàng thừa kế hoặc quan, tổ chức kể cả Nhà nước. Tuy nhiên, người thừa kế theo di chúc cần
phải điều kiện quy định tại Điều 613 BLDS.
* Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Pháp luật quy định người để lại di sản
quyền truất quyền
hưởng di sản cho
người thuộc diện thừa kế
theo pháp luật hưởng di sản.
Tuy nhiên để bảo vệ lợi ích của một số người trong diện những người thừa kế theo pháp luật phù
hợp với phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của nhân dân. Pháp luật quy định những người
thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
con đã thành niên nhưng không khả năng lao động, những người này phải được hưởng 2/3 của
một suất thừa kế theo pháp luật nếu bố, mẹ không cho hưởng hoặc cho hưởng nhưng ít hơn 2/3
của một suất thừa kế theo pháp luật.
- Các điều kiện hiệu lực của di chúc:
+ Người lập di chúc phải năng lực chủ thể (Điều 625 BLDS)
16
+ Người lập di chúc tự nguyện
+ Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức hội
+ Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật
26. Trình bày nội dung Thừa kế theo pháp lut
*Thừa kế theo pháp luật việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo
hàng thừa kế, điều kiện trình tự thừa kế do pháp luật quy định
* Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Không di chúc;
- Di chúc không hợp pháp
- Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc;
quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
- Những
người
được
chỉ
định
làm
người
thừa
kế
theo
di
chúc
không
quyền
hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản
* Hàng thừa kế theo luật
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ (chồng), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ
nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, nội, ông ngoại, ngoại, anh
ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu gọi người chết ông nội, nội, ông ngoại, ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú
ruột, cậu
ruột, ruột, ruột của người chết; cháu ruột của người chết người chết bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, ruột, ruột; chắt ruột của người chết người chết gọi cụ nội, cụ ngoại.
* Thừa kế thế vị:
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu của người
đó được hưởng phần di sản cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng đã
chết trước người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản cha hoặc mẹ của chắt được
hưởng nếu còn sống.
* Việc phân chia di sản theo pháp luật được giải quyết như sau:
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
- Những người thừa kế hàng sau chỉ được hưởng di sản thừa kế, nếu
không ai hàng thừa kế trước do chết, không quyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ chối
quyền ng di sản thừa kế.
27. Trình bày khái niệm kinh doanh, doanh nghiệp, thương nhân, hoạt động thương mại các
loại hình doanh nghiệp
- Kinh doanh việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
17
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích sinh lợi. (Điều 4 Luật Doanh nghiệp)
- Hoạt động thương mại hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua
bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
(Điều 3 Luật Thương mại)
- Doanh nghiệp tổ chức tên riêng, tài sản, trụ sở giao dịch,
được đăng
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. (Điều 4 Luật Doanh nghiệp)
- Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, nhân
hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên đăng kinh doanh. (Điều 6 Luật
Thương mại)
Căn cứ vào dấu hiệu hình thức tổ chức do Luật Doanh nghiệp quy định, doanh nghiệp chia thành:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH 1 thành viên Công ty
TNHH 2 thành viên trở lên).
- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh.
- Doanh nghiệp nhân.
- Hợp tác (doanh nghiệp tập thể).
28. Trình bày các Quyền của doanh nghiệp
- Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề luật không cấm.
- Tự chủ kinh doanh lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động
lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy ngành, nghề
kinh doanh.
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ sử dụng vốn.
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng kết hợp đồng.
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tuyển dụng, thuê sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh
doanh khả năng cạnh tranh.
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Quyền khác theo quy định của luật liên quan.
29. Trình bày các nghĩa vụ của doanh nghiệp
18
- Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu kinh
doanh điều kiện theo quy định của Luật đầu bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu kinh
doanh đ trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
- Tổ chức công tác kế toán, lập nộp báo o tài chính trung thực, chính
xác, đúng
thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
- khai thuế, nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
định của pháp luật.
Các loại thuế bản:
+ Thuế môn bài: khai nộp thuế.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: khai nộp thuế.
+ Thuế giá trị gia tăng: khai nộp thuế.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo
quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử xúc phạm danh dự, nhân
phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức lao
động trẻ em; hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình
độ kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bảo
hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu
chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng hoặc công bố.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng doanh nghiệp, đăng
thay đổi nội dung đăng doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập hoạt động, báo cáo
các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này quy định khác của pháp luật liên quan.
-. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin khai trong hồ đăng
doanh nghiệp các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã khai hoặc báo cáo thiếu chính
xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
hội, bình
đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa danh lam thắng cảnh.
- Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của khách hàng người tiêu dùng.
30. Trình bày khái niệm, chủ thể biện pháp bảo đảm thi hành Luật quốc tế
- Khái niệm
hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật được quốc gia các chủ thể khác của Luật
Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên sở tự nguyện bình đẳng, nhằm điều chỉnh những
quan hệ phát sinh giữa quốc gia các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.
19
- Chủ thể của luật quốc tế:
+
Các quốc gia chủ quyền: Chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực đối nội quyền tối cao của
quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình, quyền làm luật, quyền giám sát việc thi hành pháp
luật, quyền xét xử những hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia. Trong lĩnh vực đối ngoại đó
quyền độc lập trong hệ thống quốc tế, tự do quan hệ không lệ thuộc vào bất c thế lực nào
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được xem quốc gia đang hình thành, đứng lên đấu
tranh giành độc lập, thành lập quốc gia chủ quyền, quyền tham gia đại diện kết các điều
ước quốc tế với các quốc gia khác, tự do không bị lệ thuộc vào bất c quốc gia nào.
+ Các tổ chức quốc liên chính phủ (liên quốc gia) tổ chức thành lập trên sự liên kết
giữa các quốc
gia, họat động dưới sự thỏa thuận giữa các quốc gia (VD: LHQ, Asian,
EU…).
Tổ chức phi chính phủ được thành lập i sự thỏa thuận giữa các thể nhân với pháp nhân thì
không được coi chủ thể của luật quốc tế, không được thừa nhận của luật quốc tế (VD: Hội luật
gia thế giới, Hội Liên hiệp phụ nữ thế giới…)
+ Chủ thể đặc biệt khác: Tòa thánh Vatican
- Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế:
Khi
xây
dựng
các
điều
ước
quốc
tế
các
bên
thường
thỏa
thuận
các
biện pháp
ỡng
chế để áp dụng cho các quốc gia vi phạm. Biện pháp cưỡng chế được thể hiện dưới hai hình thức:
+ Cưỡng chế thể: chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả đũa hay
biện pháp tự vệ đối với chủ thể gây hại cho mình (rút đại sứ về nước, cắt đứt quan ngoại giao, bao
vây kinh tế, giáng trả…)
+ Biện pháp cưỡng chế tập thể tức quốc gia bị hại quyền liên minh các quốc gia
trên sở các cam kết phù hợp để chống lại quốc gia gây hại cho mình. LHQ giao cho HĐBA LHQ
nhiệm vụ gi gìn hòa bình an ninh của các quốc gia trong khuôn khổ tuân thủ hiế chương
LHQ, thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế trừng phạt kể cả dùng
lực chống lại các quốc gia vi phạm.
31. Trình bày Khái niệm và Các bộ phận hợp thành lãnh thổ Khái niệm:
các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một
quốc gia, tại đó, quốc gia duy trì giới hạn quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân nhấ định.
LTQG toàn vẹn bất khả xâm phạm dựa trên quy chế pháp về lãnh thổ quốc gia do quốc
gia tự xác định, phù hợp với Luật quốc tế
Các bộ phận hợp thành lãnh thổ:
- Vùng đất: bộ phận lãnh thổ không một quốc gia nào không có.
Bao gồm: đất liền lục địa, đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Trong vùng đất chủ quyền hoàn toàn
tuyệt đối.
20
- Vùng nước: toàn bộ các vùng nước nằm phía trong đường biên giới của
quốc gia trên biển. Bao gồm:
+ Vùng nước nội thủy: vùng nước biển phía trong đường sở giáp với bờ biển của quốc
gia. QG chủ quyền tuyệt đối hoàn toàn.
+ Vùng nước lãnh hải: vùng nằm phía trong đường biên giới biển của quốc gia, giáp với đường
sở. Trong lãnh hải, quốc gia chủ quyền hoàn toàn đầy đủ.
- Vùng
trời:
khoảng
không
gian
bao
trùm lên
vùng
đất, vùng
nước
của
quốc gia,
được xác định bởi đường biên giới bao quanh đường biên giới trên cao của vùng trời quốc gia.
32. Trình bày Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Khái niệm
pháp
quốc tế một
ngành luật điều
chỉnh
các
mối
quan hệ dân
sự,
quan
h
nhân gia đình, quan hệ lao động , quan hệ thương mại tố tụng dân sự c ngoài. Hay nói cách khác pháp quốc tế ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng yếu tố c ngoài các quan hệ psinh trong lĩnh vc tố tng
dân sự.
Đối tượng điều chỉnh
pháp quốc tế ngành luật điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng ( dân sự, kinh tế, lao
động thương mại…)
yếu tố nước ngoài các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực tố tụng dân sự
(ủy thác pháp. )
Yếu tố ớc ngoài được thể hiện trong các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp quốc tế
thể chủ thể, đối tượng của quan hệ hay sự kiện pháp lý.
33. Trình bày Khái niệm đặc điểm của quyền tác giả trong pháp quốc tế
phạm vi quốc gia hay quốc tế, thực tiễn bảo hộ quyền tác giả các nước trên th giới đều
thừa nhận quyền tác giả quyền của nhân, tổ chức đối với các tác phẩm văn học nghệ thuật,
khoa học do chính mình sáng tạo ra hoặc được sở hữu. Quyền tác giả phát sinh một quốc gia
xác định kể từ khi tác phẩm được sáng tạo được thể hiện dưới một hình thứ vật chất nhất định,
không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ;
tác phẩm đã công
bố hay chưa công bố,
đã đăng hay chưa đăng
ký. Việc bảo hộ quốc tế
quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học nhằm loại trừ các hành vi khai
thác, sử dụng bất hợp pháp các tác phẩm của công dân, tổ chức nước này trên lãnh thổ của một
nước khác không sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Mang trong mình đặc tính của một quyền dân sự, quyền tác giả cũng quyền nhân thân
quyền tài sản. Tuy nhiên, khác với các quyền dân sự khác, quyền tác giả đối với tác phẩm văn
học, nghệ thuật, khoa học đều mang tính chất lãnh thổ, trừ trường hợp quốc gia tham gia vào các
điều ước quốc tế. Khi không điều ước quốc tế, mỗi quốc gia chỉ bảo hộ quyền tác giả trên
sở thiện chí theo nguyên tắc đi lại không sở pháp n buộc trách nhiệm bảo hộ

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1.
Trình bày khái niệm và chức năng Nhà nước: - Khái niệm nhà nước:
Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách ra từ xã
hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi íc chung của toàn
xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội - Chức năng nhà nước
Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những
nhiệm vụ của nhà nước. Chức năng của nhà nước thể hiện bản chất của nhà nước, thể hiện và thực
hiện ý chí của giai cấp thống trị. Bất kỳ kiểu nhà nước nào cũng có hai chứ năng: -
Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong
nội bộ đất nước, bảo đảm trật tự ổn định xã hội, trấn áp những phần tử chống đối, hoạt động
quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội... của nhà nước. -
Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động của nhà nước trong quan
hệ với các nước và các dân tộc khác.
Để thực hiện chức năng của mình, nhà nước sử dụng nhiều hình thức và phương pháp
hoạt động khác nhau, trong đó có ba hình thức hoạt động chủ yếu để thực hiện chức năng của nhà
nước đó là: lập pháp (xây dựng và ban hành pháp luật), hành pháp (tổ chức thực hiện pháp luật)
và tư pháp (bảo vệ pháp luật). 2.
Trình bày hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách tổ chức và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước là một khái niệm chung, được hợp thành bởi ba yếu tố: hình thức
chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị. - Hình thức chính thể
Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà.
+ Chính thể quân chủ: Quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế.
+ Chính thể cộng hoà: Cộng hoà quý tộc và cộng hoà dân chủ. -
Hình thức cấu trúc của nhà nước
Hình thức cấu trúc có hai dạng cơ bản là nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang. Ngoài ra, còn
có một loại nhà nước không phổ biến nữa đó là nhà nước liên minh. - Chế độ chính trị 1
Trong lịch sử, đã tồn tại nhiều chế độ chính trị của các kiểu nhà nước khác nhau, nhưng tựu
chung lại có hai loại chế độ chính trị đó là chế độ chính trị dân chủ và chế độ chí trị phản dân chủ. 3.
Trình bày bộ máy nhà nước nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Khái niệm: Bộ máy Nhà nước bao gồm hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế
đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay gồm các cơ quan sau: -
Các cơ quan quyền lực nhà nước, bao gồm Quốc hội và HĐND -
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. -
Các cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm Chính phủ và UBND các cấp -
Các cơ quan xét xử bao gồm TAND tối cao và các Toà án khác. -
Các cơ quan kiểm sát, bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát khác. -
Cơ quan Kiểm toán Nhà nước. 4.
Phân tích và nêu ví dụ minh họa để làm rõ nhận định sau: “Pháp luật là hệ thống các quy
tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện” -
Phân tích, nêu ví dụ minh họa làm rõ “Xử sự” là gì? (Ứng xử, phản ứng
lại sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh) -
Phân tích, nêu ví dụ minh họa làm rõ “Quy tắc xử sự” là gì? (khuôn mẫu về mặt xử
sự, trong 1 hoàn cảnh, điều kiện cụ thể thì nên xử sự như thế nào) -
Phân tích, nêu ví dụ minh họa làm rõ khi nào “Xử sự” trở thành “Quy tắc
xử sự”? (Xử sự phù hợp, giá trị lan tỏa, nhiều người công nhận và làm theo -> Quy tắc) -
“Quy tắc xử sự” nào là pháp luật? (Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận) -
Hiệu lực của quy tắc xử sự là pháp luật? Nêu ví dụ. Hiệu lực của quy tắc xử
sự thôn thường không phải là pháp luật? Nêu ví dụ (Bắt buộc và không bắt buộc) -
So sánh biện pháp bảo đảm thực hiện của quy tắc xử sự là pháp luật và quy
tắc xử s không phải là pháp luật (Cưỡng chế và các biện pháp mềm dẻo của xã hội như phê bình, tẩy chay, …) 5.
Trình bày khái niệm và các loại chủ thể của quan hệ pháp luật: 2
Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người, được các quy phạm pháp luật điều chỉnh biểu
hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Chủ thể của quan hệ pháp luật
Căn cứ vào những lợi ích cần bảo vệ mà nhà nước quy định trong pháp luật những tổ chức, cá
nhân được phép tham gia vào quan hệ pháp luật. Những tổ chức, cá nhân được phép tham gia vào
quan hệ pháp luật và những điều kiện cần để tham gia với tư cách là chủ thể. T chức, cá nhân nào
thoả mãn được những điều kiện đó do nhà nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật thì sẽ trở
thành chủ thể của quan hệ pháp luật đó. Khi đó, được coi là có năng l chủ thể pháp luật.
Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân hay tổ chức dựa trên cơ sở của các quan hệ pháp luật
mà tham gia vào các quan hệ pháp luật trở thành người mang quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định.
Các loại chủ thể của quan hệ pháp luật: -
Cá nhân, bao gồm: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch. - Tổ chức. 6.
Trình bày Năng lực chủ thể của pháp luật:
Năng lực chủ thể của pháp luật bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định
cho các tổ chức, cá nhân nhất định. Chủ thể có năng lực pháp luật thì sẽ được tham gia hoặc phải
tham gia vào quan hệ pháp luật nhất định. Nếu chỉ có năng lực pháp luật, chủ thể chỉ tham gia
một cách thụ động vào quan hệ pháp luật hoặc được pháp luật bảo vệ trong các quan hệ nhất định.
Bởi vì, chủ thể không thể tự tạo cho mình các quyền và nghĩa vụ pháp lý, những quyền và nghĩa vụ
mà họ có được trong mối quan hệ cụ thể là do ý chí của nhà nước, củ người thứ ba (ví dụ một
đứa trẻ được hưởng quyền thừa kế của bố,khi bố chết).
Năng lực hành vi là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng những hành vi
của chính bản thân mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Chủ thể có năng lực hành vi sẽ tham gia với tư cách là chủ thể quan hệ pháp luật mộ
cách độc lập. Độc lập trong việc xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình Năng
lực pháp luật và năng lực hành vi là hai thuộc tính không thể tách rời của
chủ thể, nhưng không phải là thuộc tính tự nhiên, sẵn có khi người đó sinh ra, mà là những
thuộc tính pháp lý đều do nhà nước thừa nhận.
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tạo thành năng lực chủ thể của pháp luật. Một chủ thể chỉ
có năng lực pháp luật thì không thể tham gia tích cực vào quan hệ pháp luật 3
(không thể tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể); ngược lại, năng lực pháp luật là tiền đề của
năng lực hành vi. Không thể có chủ thể quan hệ pháp luật không có năng lực pháp luật mà lại có năng lực hành vi. 7.
Trình bày khái niệm, các dấu hiệu của “Vi phạm pháp luật” và “Trách nhiệm pháp lý”
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Một hành vi bị coi là vi phạm pháp luật được phân biệt với những hành vi khác bởi bốn dấu hiệu sau: -
Vi phạm pháp luật luôn là hành vi xác định của con người. -
Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người mà những hành vi
đó phải trái với các quy định của pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. -
Vi phạm luật là hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng lỗi của chủ
thể thực hiện hành vi đó. -
Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có năng lực trách
nhiệm pháp lý, tức là phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý và có
khả năn nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Trách nhiệm pháp lý:
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước (thông qua các cơ quan
có thẩm quyền) và chủ thể vi phạm pháp luật trong đó bên vi phạm pháp luật phả gánh chịu những
hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở phần chế tài của quy phạm pháp luật. 8.
Nêu ví dụ về một vi phạm pháp luật. Phân tích để làm rõ các dấu hiệu của vi phạm pháp luật đó -
Nêu ví dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, mô tả cụ thể là A, B, … th
hiện hành vi vi phạm pháp luật như thế nào? Độ tuổi? …) -
Phân tích làm rõ dấu hiệu “là hành vi xác định của con người” (Do con người là A, B … cụ thể thực hiện) -
Phân tích làm rõ dấu hiệu “hành vi trái với các quy định của pháp luật,
xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ” (Nêu rõ cụ thể trái với quy định tại
Điều nào khoản nào quy định tai văn bản pháp luật nào) -
Phân tích làm rõ dấu hiệu “hành vi trái pháp luật nhưng phải chứa đựng
lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó” (Lỗi là gì? Phân tích cụ thể A, B, … là có lỗi) -
Phân tích làm rõ dấu hiệu “Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có năng
lực trách nhiệm pháp lý, tức là phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp
lý và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình” (Phân tích cụ thể A, B, đủ độ tuổi
chịu trách nhiệm pháp lý, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi) 9.
Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp - Khái niệm:
Luật Hiến pháp gồm hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất quy định
những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa,
xã hội, đối ngoại, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lý của con người và công dân -
Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp:
Là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng gắn với việc xác định chế độ chính trị, quyền con
người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc
phòng đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. -
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp:
Là những phương pháp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các mối quan hệ của ngành luật
Hiến pháp, có 3 phương pháp sau: + Phương pháp cho phép + Phương pháp bắt buộc + Phương pháp cấm -
Đặc điểm của Luật Hiến pháp:
+ Hiến pháp là luật cơ bản vì vậy nó là nền tảng, là cơ sở để xây dựng và phát triể toàn bộ hệ
thống pháp luật quốc gia.
+ Hiến pháp là luật tổ chức, là luật quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, là luật xác
định cách thức tổ chức và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hàn pháp, tư pháp,
quy định cấu trúc hàn chính lãnh thổ và cách thức tổ chức chính quyền địa phương.
+ Hiến pháp là luật bảo vệ các quyền con người, quyền công dân. -
Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật
khác không được trái hiến pháp 10.
Trình bày nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Khái niệm:
Quyền công dân là những quyền con người được các nhà nước thừa nhận và áp dụng
cho là những người có quốc tịch của một quốc gia nhất định.
Nghĩa vụ công dân là những điều mà pháp luật hoặc đạo đức bắt buộc một người
phải làm hoặc không được làm để phù hợp hoặc đáp ứng những lợi ích chung của cộng
đồng, xã hội hoặc của người khác. Quyền công dân theo quy định củcaó năm Hiếnnhómp:háp
Quyền dân sự gồm các quyền chủ yếu như quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về 6
thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền tự do đi lại, quyền sở hữu…
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
+ Quyền sở hữu tài sản. -
Các quyền chính trị chủ yếu bao gồm quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền
tham gia quản lý xã hội. + Quyền bầu cử. -
Các quyền kinh tế chủ yếu bao gồm quyền được hưởng mức sống thích
đáng, quyền tự do kinh doanh, quyền lao động . . . + Quyền lao động. + Quyền tự do kinh doanh. -
Quyền xã hội chủ yếu bao gồm quyền được hưởng an sinh xã hội. -
Quyền văn hóa chủ yếu bao gồm quyền được giáo dục, quyền được tham
gia và được hưởng thụ đời sống văn hóa.
+ Quyền được giáo dục.
Tuy nhiên sự phân chia như trên mang tính tương đối, bởi một số quyền có thể được xép vào
nhiều hơn một nhóm. Ví dụ quyền giáo dục đôi khi được xếp vào cả hai nhóm quyền văn hóa và
quyền xã hội, quyền tự do kinh doanh có thể được xếp vào nhóm quyền kinh tế hoặc nhóm quyền dân sự...
Các nghĩa vụ cơ bản: Bầu cử, học tập, tôn trọng và bảo vệ tài sản công, vệ sinh công cộng, môi
trường, bảo vệ sự hài hòa của xã hội, … + Tuân thủ pháp luật + Đóng thuế. + Bảo vệ tổ quốc. 11.
Trình bày khái quát nội dung luật hành chính và khái niệm vi phạm hành chính Khái quát
nội dung Luật Hành chính:
Luật hành chính là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lí hành chính, nhà nước.
Luật hành chính cũng quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khác của quản lí hành chính
nhà nước, những biện pháp bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó tạo điều kiện cho các chủ
thể tham gia một cách tích cực vào hoạt động quản lí hành chính nhà nước.
Luật hành chính xác định cơ chế quản lí hành chính trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế.
Luật hành chính quy định những hành vi nào là vi phạm hành chính, biện pháp xử lí, thủ tục xử lí
những tổ chức và cá nhân thực hiện vi phạm hành chính. 6
Khái niệm Vi phạm hành chính
Khoản 1 Điều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 đã trực tiếp đưa ra định nghĩa về vi
phạm hành chính , theo đó “ Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân 8
thực hiện , vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm v theo
quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính ” . 12.
Trình bày khái niệm vi phạm hành chính và dấu hiệu căn bản để phân biệt vi phạm hành chính và tội phạm
Khái niệm Vi phạm hành chính
Khoản 1 Điều 2 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012 đã trực tiếp đưa ra định nghĩa về vi
phạm hành chính , theo đó “ Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân , chức thực hiện ,
vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước mà không phải là tộ phạm và theo quy định
của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính ” .
Dấu hiệu căn bản để phân biệt vi phạm hành chính với tội nguy hiểm cho
xã hội của hành vi vi phạm:
Căn cứ vào các quy định hiện hành , việc đánh giá mức độ nguy hiểm của tội phạm và vi phạm
hành chính thường dựa vào những căn cứ dưới đây : -
Mức độ gây thiệt hại cho xã hội -
Mức độ tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần . Dấu hiệu này cũng có thể
giúp chúng ta xác định được ranh giới giữa tội phạm và vi phạm hành chính -
Công cụ , phương tiện , thủ đoạn thực hiện hành vi vi phạm . Đây cũng là
một căn cứ để đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm . 13.
Nêu ví dụ về một vi phạm hành chính. Phân tích để làm rõ các dấu hiệu của vi phạm hành chính đó -
Nêu ví dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, mô tả cụ thể là
A, B, … th hiện hành vi vi phạm hành chính như thế nào? Độ tuổi? …) -
Phân tích các dấu hiệu cơ bản của vi phạm hành chính:
+ Phân tích hành vi trái pháp luật (Nêu rõ cụ thể trái với quy định tại Điều nào khoản nào quy
định tai văn bản pháp luật nào)
+ Phân tích hậu quả và các mối quan hệ nhân quả:
Hậu quả: (Hành vi trái pháp luật xâm hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước được pháp luật
hành chính quy định và bảo vệ tại Điều nào khoản nào quy định tai văn bản pháp luật nào)
Mối quan hệ nhân quả: (Cứ có hành vi trái pháp luật là tất yếu trật tự quản lý hành chính nhà 7 nước bị xâm hại)
+ Phân tích Lỗi: (Lỗi là gì? Phân tích cụ thể A, B, … là có lỗi)
Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong của một người biết rằng hành vi của minh là trái pháp luật
nhưng vẫn cố tình thúc đẩy hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả có thể xảy ra.
+ Chủ thể của vi phạm hành chính: Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính phải có năng
lực trách nhiệm hành chính, tức là phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm
pháp lý và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình” (Phân tích cụ thể A, B, … đủ
độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý, có khả năng nhận thức và điều khiển hàn vi) 14.
Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự và phân
loại tội phạm hình sự
Luật Hình sự gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc
xác định hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm và hình phạt, các biệ pháp trách nhiệm
hình sự khác áp dụng đối với các tội phạm đó. -
Đối tượng điều chỉnh của luật Hình sự là quan hệ xã hội phát sinh khi có một hành vi phạm tội xảy ra -
Phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnh – phục tùng. Cách thức tác động có
thể: Cấm đoán: cấm cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi nhất định; hoặc bắt buộc:
người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự; phải thực hiện một, một số hành vi nhất định. Hoặc
cho phép: cá nhân, tổ chức được thực hiện những hành vi nhất định để bảo vệ lợi ích chính đáng
của mình, của người khác, của tổ chức, lợi ích của NN. -
Phân loại tội phạm đối với người phạm tội:
+ Tội phạm ít nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định là phạt tiền, cải tạo không
giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm.
+ Tội phạm nghiêm trọng: Mức cao nhất thuộc khung hình phạt quy định là trên 03 năm tù đến 7 năm tù.
+ Tội phạm rất nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt quy định là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Mức cao nhất của khung hình phạt là trên 15 năm
tù, tù chung thân hoặc tử hình. -
Phân loại tội phạm đối với pháp nhân thương mại:
+ Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện cũng được phân thành 4 loại: Tội phạm ít nghiêm
trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
+ Loại tội phạm của pháp nhân thương mại được xác định theo cách là loại tội phạm
tương ứng của người phạm tội thuộc khoản được viện dẫn để quy định hình phạt đối với pháp nhân 8 thương mại phạm tội. 15.
Nêu ví dụ về một tội phạm hình sự. Phân tích để làm rõ các cấu thành cơ bản của tội phạm hình sự đó -
Nêu ví dụ (Có đầy đủ các yếu tố thỏa mãn các dấu hiệu, mô tả cụ thể là A, B, … th
hiện hành vi tội phạm hình sự như thế nào? Độ tuổi? …) -
Phân tích các dấu hiệu cơ bản của tội phạm hình sự:
+ Phân tích hành vi vi phạm pháp luật hình sự (Nêu rõ cụ thể trái với quy định tại Điề nào khoản
nào quy định Bộ luật Hình sự)
+ Phân tích hậu quả và các mối quan hệ nhân quả:
Hậu quả: (Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại gì)
Mối quan hệ nhân quả: (hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả, mối quan
hệ giữa nguyên nhân và hậu quả là tất yếu, cứ có hành vi trái pháp luật như đã nêu là tất yếu dẫn
tới hậu quả đã trình bày)
+ Phân tích Lỗi: (Lỗi là gì? Phân tích cụ thể A, B, … là có lỗi)
Lỗi là trạng thái tâm lý bên trong của một người biết rằng hành vi của minh là trái pháp luật
nhưng vẫn cố tình thúc đẩy hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả có thể xảy ra.
+ Chủ thể của vi phạm hành chính: Chủ thể thực hiện hành vi tội phạm hình sự phải có năng lực
trách nhiệm hình sự, tức là phải hội tụ đủ hai điều kiện, đó là: đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý
và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình” (Phân tích cụ thể A B, … đủ độ tuổi
chịu trách nhiệm pháp lý, có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi) 16.
Trình bày khái quát về các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khoẻ con người -
Giới thiệu chung: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người quy định tại
là những hành vi (hành động hoặc không hành động) có lỗi (cố ý hoặc vô ý), gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe của người khác. -
Khách thể: Khách thể của các tội phạm này là quyền sống, quyền được
tôn trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe của con người. Đối tượng tác động của các tội này là người đang sống. -
Mặt khách quan của tội phạm
+ Hành vi thuộc mặt khách quan của các tội phạm này tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
nhưng có cùng tính chất là đều trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại về
tính mạng, sức khỏe cho người khác.
+ Trong các tội phạm này, có tội hành vi phạm tội có thể là hành động hoặc không hành động 9
như tội giết người, tội vô ý làm chết người…; có tội chỉ là hành động như tội giế người trong
trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính
đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, tội bức tử…; có tội chỉ là
không hành động như tội không cứu giúp người khác trong khi nguy hiểm đến tính mạng.
+ Hậu quả: Hậu quả của các tội phạm này là thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại tính mạng, sức
khôe của người khác (trừ tội đe dọa giết người). -
Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của các tội phạm này chỉ là cá nhân. Vài tội có chủ
thể đặc biệt là tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ, tội làm chết người trong khi thi hành công vụ tội
bức tử, còn lại các tội khác chủ thể của tội phạm là chủ thể thường; đó là bất kỳ người n có năng
lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của Bộ Luật Hình sự. -
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội ở các tội phạm này có thể là cố hoặc vô ý. -
Về hình phạt; hình phạt thấp nhất là cảnh cáo, cao nhất là tử hình. 17.
Trình bày khái quát về các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người - Khái nệm chung:
+ Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi cố ý xâm phạm nhân
phẩm, danh dự của người khác.
+ Các tội thuộc nhóm tội: Tội hiếp dâm, Tội cưỡng dâm Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi
quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi Tội dâm ô đối vớ người dưới
16 tuổi, Tội mua bán người, Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi, Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi
, Tôi làm nhục người khác
Dấu hiêu pháp lý của tội phạm: -
Khách thể của tội phạm: Các tội phạm này xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác. - Mặt khách quan:
+ Hành vi phạm tội của tất cả các tội phạm này đều thể hiện dưới dạng hành động.
+ Hậu quả của các tội phạm này là thiệt hại về tinh thần và không phải là dấu hiệu bắ buộc của
các cấu thành tội phạm này (đều là cấu thành tội phạm hình thức). -
Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của các tội phạm này đều là tội cố ý. -
Chủ thể của tội phạm: Các tội phạm khác chủ thể của tội phạm là chủ thể thường. -
Hình phạt được quy định với các tội phạm này có các loại và mức độ rất khác nhau.
Hình phạt chính thấp nhất là cảnh cảo, cao nhất là tử hình 10 18.
Trình bày khái quát về các tội tham nhũng: -
Khái niệm: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã
lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác,
có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có
quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ. -
Đặc điểm của hành vi tham nhũng:
+ Hành vi tham nhũng xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ
thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ. + Trái luật Hình sự
+ Chủ thể: Cán bộ, công chức, người có chức vụ quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước. + Lỗi cố ý.
+ Đối tượng tác động của tội tham nhũng là các lợi ích vật chất và tinh thần -
Trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi tham nhũng
+ Hình phạt: cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, chung thân, tử hình, phạt tiền
+ Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định có thể bị phạt tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. -
Các tội phạm tham nhũng: Tham ô, Tội nhận hối lộ, Tội lạm dụng chức
vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản, tội lọi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ,Tội
lạm quyền trong khi thi hành công vụ, Tội lọi dụng chức vụ quyền hạn gây ảnh hưởng với người
khác để trục lọi,Tội giả mạo trong công tác 19.
Trình bày đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự
-Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự:
Là quan hệ nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên
cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây g chung là quan hệ
dân sự) (Điều 1 – BLDS năm 2015)
+ Quan hệ tài sản: là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản. Tài sản:
Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản (Điều 105 BLDS 2015)
+ Quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người về một giá trị nhân thân của cá nhân hay các
tổ chức. Việc xác định một giá trị nhân thân là quyền nhân thân phải được pháp luật thừa nhận như
một quyền tuyệt đối của một cá nhân, tổ chức. Quyền nhân thân là quyền gắn liền với một chủ
thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan
quy định. Đó là một quyền dân sự tuyệt đối, mọi người đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền nhân thân của người khác 11
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân được chia thành 2 nhóm:
+ Quan hệ nhân thân gắn với tài sản. VD: Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật,
quyền sở hữu công nghiệp…
+ Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản. VD: Quan hệ về họ, tên và thay đổi họ tên, quyền
về hình ảnh, bí mật đời tư, danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức, quyề xác định dân
tộc, thay đổi dân tộc; quyền kết hôn, li hôn…(Điều 26 – 39 BLDS năm 2015).
- Phương pháp điều chỉnh:
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của cá nhân, pháp nhân được
hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trác nhiệm 20.
Trình bày khái quát về Hợp đồng dân sự
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự (Điều 385 BLDS 2015) *
Hình thức của hợp đồng dân sự -
Hình thức miệng (bằng lời nói) -
Hình thức viết (bằng văn bản) -
Hình thức có công chứng, chứng thực, đăng ký *
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự -
Hợp đồng miêng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận
với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng -
Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng
kí vào văn bản hợp đồng -
Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực
tại thời điểm văn bản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký -
Ngoài ra, hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã
tự thoả thuận để xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể. *
Nội dung của hợp đồng: là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể
tham gia giao kết hợp đồng đã thoả thuận. Có thể phân chia các điều khoản trong nội dung của
hợp đồng thành ba loại sau: -
Điều khoản cơ bản: Xác định nội dung chủ yếu, không thể thiếu đối với
từng loại hợp đồng. VD: Địa điểm ngày tháng năm ký kết hợp đồng; Đối tượng của hợp đồng; Giá cả, … -
Điều khoản thông thường: Là những điều khoản được pháp luật quy định
trước. Nếu khi giao kết các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên mặc 12
nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật đã quy định. -
Điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết
hợp đồng tự ý lựa chọn và thoả thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên. *
Các hợp đồng dân sự thông dụng -
Hợp đồng mua bán tài sản -
Hợp đồng trao đổi tài sản -
Hợp đồng tặng cho tài sản - Hợp đồng vay tài sản -
Hợp đồng thuê tài sản 21.
Trình bày nội dung Quyền chiếm hữu trong quyền sở hữu
Quyền chiếm hữu là quyền năng của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình,
nắm giữ, chi phối tài sản thuộc sở hữu nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội (Điều 186 BLDS)
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình hoặc
chuyển giao quyền sở hữu cho chủ thể khác như bán, trao đổi, tặng cho…hoặc theo căn cứ được
quy định từ Điều 242 đến Điều 244 BLDS.
Phân loại quyền chiếm hữu: -
Căn cứ vào chủ thể chiếm hữu có thể phân thành 2 loại: chiếm hữu của
chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu. Việc chiếm hữu của người không
phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ một số trường hợp được pháp
luậ quy định như đối với tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, bị chìm đắm, tài sản bị người khác đán rơi, bỏ quên… -
Căn cứ vào nhận thức của người chiếm hữu đối với việc chiếm hữu tài sản
thì chiếm hữu có thể phân thành: chiếm hữu ngay tình và chiếm hữu không ngay tình
+ Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng
mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 180 BLDS)
+ Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng
mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu (Điều 181 BLDS) -
Ngoài ra, việc chiếm hữu còn được xác định theo tình trạng chiếm hữu liên
tục (Điều 182) và chiếm hữu công khai (Điều 183)
+ Chiếm hữu liên tục được hiểu là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà
không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết
bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu. 13
+ Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm;
tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo
quản, giữ gìn như tài sản của chính mình. 22.
Trình bày nội dung Quyền sử dụng trong quyền sở hữu
Là quyền khai thác công dụng và khai thác những lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép.
Quyền sử dụng là một quyền năng mà pháp luật quy định cho chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu
hợp pháp) được phép sử dụng các tài sản của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hoặc sản
xuất, kinh doanh nhưng việc sử dụng đó không được gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi ích
của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, không được trái với đạo đức chung của xã hội.
Thông thường, khi chủ sở hữu muốn chuyển quyền sử dụng cho người khác thì phải chuyển luôn
quyền chiếm hữu tài sản. Bởi lẽ, muốn khai thác công dụng của tài sản, trước hết người sử dụng
phải thực hiện hành vi chiếm hữu. Tuy nhiên, cũng có trường hợp chủ sở hữu cho sử dụng tài sản
mà không chuyển quyền chiếm hữu. VD: Cho thuê xe ô tô mà người lái xe là người làm công việc
của chủ sở hữu; người sử dụng máy vi tính ngay tại nhà của chủ s hữu… 23.
Trình bày nội dung Quyền định đoạt trong quyền sở hữu
Là một quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về “số phận” của tài sản. Quyền định đoạt tài sản
biểu hiện ở 2 phương diện: -
Định đoạt về số phận thực tế của tài sản (tức là làm cho tài sản không còn trong thực
tế nữa) như: tiêu dùng hết, huỷ bỏ, hoặc từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản -
Định đoạt về số phận pháp lí của tài sản là việc làm chuyển giao quyền
sở hữu đối với tài sản từ người này sang người khác. Thông thường, định đoạt về số phận pháp lí
của tài sản phải thông qua các giao dịch phù hợp với ý chí của chủ sở hữu như bán, trao đổi,
tặng cho, cho vay, để thừa kế…thông qua việc định đoạt mà chủ sở hữu có thể tiêu dùng hết;
chuyển quyền chiếm hữu tạm thời (trong hợp đồng gửi giữ); quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản
trong một khoảng thời hạn (hợp đồng cho thuê, cho mượn) hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở
hữu tài sản cho người khác bằng hợp đồng bán, đổi, cho…
Việc một người thực hiện quyền định đoạt đối với tài sản sẽ làm chấm dứt hoặc thay đổi các
quan hệ pháp luật liên quan đến tài sản đó. VD: Tiêu dùng hết tài sản sẽ làm chấm dứ quyền sở hữu đối với tài sản đó. 24.
Trình bày khái niệm thừa kế và di sản thừa kế
Thừa kế là sự chuyển quyền sở hữu đối với di sản của người chết cho những người còn sống
theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật 14
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác (Điều 612 BLDS)
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh
ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613 BLDS) 25.
Trình bày nội dung Thừa kế theo di chúc -
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình
cho người khác sau khi chết (Điều 624 BLDS). -
Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho
người khác còn sống theo quyết định của người đó trước khi chết thể hiện trong di chúc -
Người lập di chúc chỉ định một hoặc nhiều người trong di chúc và cho học hưởng
một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình. Nếu trong di chúc có nhiều người thì việc phân chia cho
mỗi người được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào ý chí của người có tài sản. Người lập di chúc có các quyền sau đây:
+ Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế
+ Phân định phần di sản cho từng người thừa kế
+ Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thời cúng
+ Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản
+ Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản -
Người thừa kế theo di chúc là những người có quyền nhận di sản do người
chết để lại theo sự định đoạt trong di chúc. Người thừa kế có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài
hàng thừa kế hoặc cơ quan, tổ chức kể cả Nhà nước. Tuy nhiên, người thừa kế theo di chúc cần
phải có điều kiện quy định tại Điều 613 BLDS.
* Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Pháp luật quy định người để lại di sản
có quyền truất quyền hưởng di sản cho người thuộc diện thừa kế theo pháp luật hưởng di sản.
Tuy nhiên để bảo vệ lợi ích của một số người trong diện những người thừa kế theo pháp luật phù
hợp với phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của nhân dân. Pháp luật quy định những người
thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, những người này phải được hưởng 2/3 của
một suất thừa kế theo pháp luật nếu bố, mẹ không cho hưởng hoặc cho hưởng nhưng ít hơn 2/3
của một suất thừa kế theo pháp luật. -
Các điều kiện có hiệu lực của di chúc:
+ Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể (Điều 625 BLDS) 15
+ Người lập di chúc tự nguyện
+ Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội
+ Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật 26.
Trình bày nội dung Thừa kế theo pháp luật
*Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo
hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định *
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau: - Không có di chúc; - Di chúc không hợp pháp -
Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước người lập di chúc; cơ
quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế; -
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền
hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản * Hàng thừa kế theo luật -
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ (chồng), cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ
nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết -
Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh
ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu gọi người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. -
Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết gọi là cụ nội, cụ ngoại. * Thừa kế thế vị:
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu của người
đó được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng đã
chết trước người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. *
Việc phân chia di sản theo pháp luật được giải quyết như sau: -
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau -
Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng di sản thừa kế, nếu
không có ai ở hàng thừa kế trước do chết, không có quyền hưởng di sản thừa kế hoặc từ chối
quyền hưởng di sản thừa kế. 27.
Trình bày khái niệm kinh doanh, doanh nghiệp, thương nhân, hoạt động thương mại và các loại hình doanh nghiệp -
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công 16
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích sinh lợi. (Điều 4 Luật Doanh nghiệp) -
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
(Điều 3 Luật Thương mại) -
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. (Điều 4 Luật Doanh nghiệp) -
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân
hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. (Điều 6 Luật Thương mại)
Căn cứ vào dấu hiệu hình thức tổ chức do Luật Doanh nghiệp quy định, doanh nghiệp chia thành: -
Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty
TNHH 2 thành viên trở lên). - Công ty cổ phần - Công ty hợp danh. - Doanh nghiệp tư nhân. -
Hợp tác xã (doanh nghiệp tập thể). 28.
Trình bày các Quyền của doanh nghiệp -
Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. -
Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động
lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. -
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. -
Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. -
Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. -
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. -
Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh
doanh và khả năng cạnh tranh. -
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. -
Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật. -
Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. -
Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. -
Quyền khác theo quy định của luật có liên quan. 29.
Trình bày các nghĩa vụ của doanh nghiệp 17 -
Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh
doanh đ trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. -
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng
thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. -
Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Các loại thuế cơ bản:
+ Thuế môn bài: Kê khai và nộp thuế.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp thuế.
+ Thuế giá trị gia tăng: Kê khai và nộp thuế. -
Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo
quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân
phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao
động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình
độ kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo
hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. -
Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu
chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố. -
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo
và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính
xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó. -
Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình
đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh. -
Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của khách hàng và người tiêu dùng. 30.
Trình bày khái niệm, chủ thể và biện pháp bảo đảm thi hành Luật quốc tế - Khái niệm
Là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật được quốc gia và các chủ thể khác của Luật
Quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những
quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống q 18 uốc tế. -
Chủ thể của luật quốc tế:
+ Các quốc gia có chủ quyền: Chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực đối nội là quyền tối cao của
quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình, quyền làm luật, quyền giám sát việc thi hành pháp
luật, quyền xét xử những hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia. Trong lĩnh vực đối ngoại đó là
quyền độc lập trong hệ thống quốc tế, tự do quan hệ không lệ thuộc vào bất c thế lực nào
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được xem là quốc gia đang hình thành, đứng lên đấu
tranh giành độc lập, thành lập quốc gia có chủ quyền, có quyền tham gia đại diện ký kết các điều
ước quốc tế với các quốc gia khác, tự do không bị lệ thuộc vào bất c quốc gia nào.
+ Các tổ chức quốc liên chính phủ (liên quốc gia) là tổ chức thành lập trên sự liên kết giữa các quốc
gia, và họat động dưới sự thỏa thuận giữa các quốc gia (VD: LHQ, Asian, EU…).
Tổ chức phi chính phủ được thành lập dưới sự thỏa thuận giữa các thể nhân với pháp nhân thì
không được coi là chủ thể của luật quốc tế, không được thừa nhận của luật quốc tế (VD: Hội luật
gia thế giới, Hội Liên hiệp phụ nữ thế giới…)
+ Chủ thể đặc biệt khác: Tòa thánh Vatican -
Biện pháp bảo đảm thi hành luật quốc tế:
Khi xây dựng các điều ước quốc tế các bên thường thỏa thuận các biện pháp cưỡng
chế để áp dụng cho các quốc gia vi phạm. Biện pháp cưỡng chế được thể hiện dưới hai hình thức:
+ Cưỡng chế cá thể: chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả đũa hay
biện pháp tự vệ đối với chủ thể gây hại cho mình (rút đại sứ về nước, cắt đứt quan ngoại giao, bao
vây kinh tế, giáng trả…)
+ Biện pháp cưỡng chế tập thể tức là quốc gia bị hại có quyền liên minh các quốc gia
trên cơ sở các cam kết phù hợp để chống lại quốc gia gây hại cho mình. LHQ giao cho HĐBA LHQ
có nhiệm vụ giữ gìn hòa bình và an ninh của các quốc gia trong khuôn khổ tuân thủ hiế chương
LHQ, có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế và trừng phạt kể cả dùng vũ
lực chống lại các quốc gia vi phạm. 31.
Trình bày Khái niệm và Các bộ phận hợp thành lãnh thổ Khái niệm:
Là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một
quốc gia, tại đó, quốc gia duy trì giới hạn quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư nhấ định.
LTQG là toàn vẹn và bất khả xâm phạm dựa trên quy chế pháp lý về lãnh thổ quốc gia do quốc
gia tự xác định, phù hợp với Luật quốc tế
Các bộ phận hợp thành lãnh thổ: -
Vùng đất: Là bộ phận lãnh thổ mà không một quốc gia nào không có.
Bao gồm: đất liền lục địa, đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Trong vùng đất có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối. 19 -
Vùng nước: Là toàn bộ các vùng nước nằm phía trong đường biên giới của
quốc gia trên biển. Bao gồm:
+ Vùng nước nội thủy: Là vùng nước biển phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển của quốc
gia. QG có chủ quyền tuyệt đối và hoàn toàn.
+ Vùng nước lãnh hải: là vùng nằm phía trong đường biên giới biển của quốc gia, giáp với đường
cơ sở. Trong lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ. -
Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước của quốc gia,
được xác định bởi đường biên giới bao quanh và đường biên giới trên cao của vùng trời quốc gia. 32.
Trình bày Khái niệm và đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Khái niệm
Tư pháp quốc tế là một ngành
luật điều chỉnh các mối quan hệ dân sự, quan h nhân và gia đình, quan hệ lao động , quan hệ thương mại và tố
tụng dân sự c ngoài. Hay nói cách khác Tư pháp quốc tế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài và các quan hệ phá sinh trong lĩnh vực tố tụng dân sự.
Đối tượng điều chỉnh
Tư pháp quốc tế là ngành luật điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng ( dân sự, kinh tế, lao
động thương mại…) có yếu tố nước ngoài và các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực tố tụng dân sự (ủy thác tư pháp. )
Yếu tố nước ngoài được thể hiện trong các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế
có thể là chủ thể, đối tượng của quan hệ hay sự kiện pháp lý. 33.
Trình bày Khái niệm và đặc điểm của quyền tác giả trong tư pháp quốc tế
Dù ở phạm vi quốc gia hay quốc tế, thực tiễn bảo hộ quyền tác giả ở các nước trên th giới đều
thừa nhận quyền tác giả là quyền của cá nhân, tổ chức đối với các tác phẩm văn học nghệ thuật,
khoa học do chính mình sáng tạo ra hoặc được sở hữu. Quyền tác giả phát sinh ở một quốc gia
xác định kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thứ vật chất nhất định,
không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ; là
tác phẩm đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Việc bảo hộ quốc tế
quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nhằm loại trừ các hành vi khai
thác, sử dụng bất hợp pháp các tác phẩm của công dân, tổ chức nước này trên lãnh thổ của một
nước khác mà không có sự đồng ý của tác giả, chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
Mang trong mình đặc tính của một quyền dân sự, quyền tác giả cũng có quyền nhân thân và
quyền tài sản. Tuy nhiên, khác với các quyền dân sự khác, quyền tác giả đối với tác phẩm văn
học, nghệ thuật, khoa học đều mang tính chất lãnh thổ, trừ trường hợp quốc gia tham gia vào các
điều ước quốc tế. Khi không có điều ước quốc tế, mỗi quốc gia chỉ bảo hộ quyền tác giả trên cơ
sở thiện chí theo nguyên tắc có đi có lại mà không có cơ sở pháp lý ràn buộc trách nhiệm bảo hộ 20