



















Preview text:
BỘ ĐỀ ÔN TN NĂM 2022 ĐỀ SỐ 1
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Theo từ điển Tiếng Việt xu nịnh là nịnh nọt để lấy lòng và cầu lợi. Hiểu nôm
na xu nịnh là khen ngợi quá đáng chỉ cốt để làm đẹp lòng nhau, thông thường nhằm
mục đích cầu lợi cho cá nhân. Cần phân biệt rõ “nịnh” khác với “khen”. Cùng là
mục tiêu tán dương hành động hay suy nghĩ của cấp trên, người thật tâm khen cảm
thấy thoải mái vì động cơ khen do ngưỡng mộ, thán phục; trong khi đó, người có
hành vi nịnh, thường sẽ nhận thức được ngay “tính sai trái” của mình vừa làm vì họ
hiểu rằng, cấp trên có thể không xứng với những lời "khen" như vậy.
Thói xu nịnh xưa nay, với muôn hình vạn trạng, biến hóa khôn lường. Kẻ xu
nịnh rất giỏi ứng biến, bất kể trường hợp nào cũng nịnh được và nịnh rất hay. Họ
thường a dua theo đuôi người có quyền nhưng ưa nịnh để trục lợi, thăng quan tiến
chức, bất chấp lẽ phải. Một số người được nịnh thì nghĩ rằng, chẳng mất gì, lại ưa
nghe lời ngon ngọt, sống trong cảm giác của kẻ bề trên. Từ đó, nó làm cho chính kẻ
được nịnh xao lòng, mất bản lĩnh, không đánh giá đúng bản thân mình, sinh ra chủ
quan, tự mãn, dẫn đến đánh giá sai lệch cán bộ dưới quyền; người tốt không được
trọng dụng, người xấu thì lấn lướt lộng quyền. Đây là nguyên nhân gây mất đoàn kết
nội bộ, chia bè, kéo cánh làm suy yếu tổ chức.
(Ngăn chặn thói xu nịnh, Bùi Huy Lưu,http://www.cpv.org.vn/noi-hay-
dung/ngan-chan-thoi-xu-ninh-510647.html)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Theo anh/chị, “nịnh” khác với “khen” ở điểm nào?
Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: " kẻ được nịnh xao
lòng, mất bản lĩnh, không đánh giá đúng bản thân mình, sinh ra chủ quan, tự mãn,
dẫn đến đánh giá sai lệch cán bộ dưới quyền …"
Câu 4. Anh/chị có suy nghĩ gì về mục đích của những ? kẻ xu nịnh
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về giải pháp để ngăn chặn thói xu nịnh trong cuộc sống. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu/Ý Nội dung Điểm IĐọc hiểu 3.0 1
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận 0.5
2“nịnh” khác với “khen” ở điểm: 0.5
-Nịnh bợ là khen quá lên so với sự thật hoặc khen những
điều không phải là thật. Lời nịnh là lời khen giả dối, không
thành thật hay quá đáng, và người nịnh có động cơ ích kỷ.
Người nịnh những lời tâng bốc khôn khéo để được lòng người
khác, để cầu lợi vật chất hay để khiến người ấy cảm thấy phải mang ơn mình.
-Khen là lời ca ngợi, biểu dương từ người khác khi bản
thân mình đạt được điều gì đó tốt đẹp hoặc cao cả.
- Nịnh hoàn toàn đối lập với khen. 3
Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: " kẻ 1.0
được nịnh xao lòng, mất bản lĩnh, không đánh giá đúng bản
thân mình, sinh ra chủ quan, tự mãn, dẫn đến đánh giá sai lệch
cán bộ dưới quyền …"
- Chỉ ra: Biện pháp tu từ cú pháp: liệt kê (xao lòng, mất bản
lĩnh, chủ quan, tự mãn…)
- Tác dụng: làm rõ những biểu hiện tác hại của hành động nịnh
và kẻ được nịnh một cách cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu. 4
Suy nghĩ gì về mục đích của những kẻ xu nịnh: 1.0
- Mục đích của những kẻ xu nịnh: cầu lợi cho cá nhân
- Suy nghĩ cá nhân: đây là mục đích xấu xa, đen tối, cần
lên án, đấu tranh để chống sự suy thoái, biến chất về đạo đức,
nhân cách của một bộ phận cá nhân trong đời sống xã hội. II Làm văn 1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy 2.0
viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về giải
pháp để ngăn chặn thói xu nịnh trong cuộc sống.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: 0.25
suy nghĩ về giải pháp để ngăn chặn thói xu nịnh trong cuộc sống.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai 1.00
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ
về giải pháp để ngăn chặn thói xu nịnh trong cuộc sống. Có thể
triển khai theo hướng sau:
- Học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nhất là đạo đức cách mạng;
- Tăng cường vận động, tuyên truyền, học tập theo những tấm
gương đạo đức cao đẹp;
- Có lối sống lành mạnh, biết tự trọng, biết xấu hổ, biết đấu
tranh phê bình và tự phê bình
- Bình tĩnh, sáng suốt, tỉnh táo để biết đâu là lời khen tốt, đâu là lời nịnh xấu…
-Bài học nhận thức và hành động dành cho bản thân d. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 0,25 từ, đặt câu. ĐỀ SỐ 2
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Tầm nhìn sự hiểu biết của con người đôi lúc không phải xuất phát từ chỗ đứng
mà nó còn do tâm hồn của mỗi con người định đoạt.
Một người anh là phi công nói với tôi: “Em biết không? Anh đã làm chủ được
cả bầu trời và đã phóng tầm mắt quan sát được mọi thứ từ trên cao”.
Còn người anh khác làm kiểm lâm thì nói: “Anh bây giờ đang bảo vệ toàn bộ
núi non, trùng điệp cùng với muôn loài chim thú”. Cả hai người anh đều nói về công
việc của mình với vẻ đầy tự hào. Còn tôi lúc đó tuy còn nhỏ nhưng là một con người
kém may mắn do tai nạn đang ngồi trên xe lăn ngày tháng chỉ quẩn quanh với “thế
giới” là trong căn nhà nhỏ.
Thấy tôi hàng ngày tỏ vẻ buồn chán, mẹ đã động viên tôi: “Con trai! Mọi việc
rồi sẽ qua. Tại sao con không đem bầu trời, đám mây, núi non và mọi thứ mà con
nhìn thấy thu vào trong tâm hồn con? Như vậy con sẽ có được nhiều thứ hơn con
tưởng”. Tôi ngạc nhiên hỏi: “Tâm hồn của con rộng lớn vậy sao?”
Mẹ hiền từ nói: “Con ngốc nghếch của mẹ! Trên đời chỉ có tâm hồn là có thể
lớn và có thể nhỏ. Nó to lớn khi con người ta có tấm lòng độ lượng khoan dung biết
thương người như thể thương thân. Nếu con sống được như thế thì tâm hồn có thể
chứa đựng được cả trời đất, vạn vật trong đó.
Ngược lại, nó có thể nhỏ khi con người ta sống ích kỷ, hẹp hòi, ghen ghét, đố
kỵ, ham danh, háo sắc... biết mình mà không biết người thì đến ngay cả cái kim cũng
khó có thể len vào được!”
Quả đúng thật vậy, sau một thời gian chạy chữa và tập luyện tôi đã đi được
bằng đôi chân của mình. Ngẫm lại những lời mẹ nói quả thật không sai. Tấm lòng
rộng lớn hay nhỏ hẹp đều do tâm hồn mà hình thành. Vì vậy, trong cuộc sống ta nên
mở rộng tâm hồn mình ra và sẽ thấy cuộc đời tươi đẹp hơn.
(Tâm hồn con người, VÕ HOÀNG NAM
http://www.baovinhlong.com.vn/the-gioi-tre/201611/trang-viet-xanh-tam-hon-con- nguoi)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.
Câu 2. Theo tác giả, tại sao nhân vật
tôi có tâm trạng buồn chán, còn hai người anh đầy tự hào?
Câu 3. Nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật đối lập trong lời nói của người mẹ hiền từ.
Câu 4. Anh/chị có đồng tình hay không với câu nói: Tấm lòng rộng lớn hay
nhỏ hẹp đều do tâm hồn mà hình thành. Nêu rõ lí do.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc mở rộng tâm hồn trong cuộc sống con người. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu/Ý Nội dung Điểm IĐọc hiểu 3.0 1
Phương thức biểu đạt của văn bản là : Tự sự, nghị luận 0.5 2 Theo tác giả: 0.5
- Nhân vật tôi có tâm trạng buồn vì: hồi nhỏ nhân vật tôi bị tai
nạn phải ngồi trên xe lăn và suốt ngày chỉ quẩn quanh trong nhà.
-Hai người anh đầy tự
hào vì họ có thể làm được nhiều việc to
lớn. Một người anh là phi công tự hào vì đã làm chủ được cả
bầu trời …Còn người anh khác làm kiểm lâm tự hào vì bảo vệ
toàn bộ núi non, trùng điệp cùng với muôn loài chim thú. 3
Tác dụng biện pháp nghệ thuật đối lập trong lời nói của người 1.0 mẹ hiền từ.
- Biểu hiện biện pháp nghệ thuật đối lập trong lời nói của
người mẹ hiền từ: tâm
hồn là có thể lớn và có thể nhỏ; tấm
lòng độ lượng khoan dung biết thương người-sống ích kỷ, hẹp
hòi, ghen ghét, đố kỵ, ham danh, háo sắc; trời đất-cái kim.
-Tác dụng: làm tăng hiệu quả diễn đạt, đồng thời làm rõ những
biểu hiện tâm hồn con người từ cách so sánh, qua đó nhấn
mạnh lời khuyên dạy làm người rất có giá trị của người mẹ với con. 4
HS có thể đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một 1.0
phần trên cơ sở lập luật chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Khẳng định đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần (0.25)
- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân (0.75)
Gợi ý: Trường hợp đồng tình. Xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Trong một con người, thể xác và tâm hồn luôn có quan hệ
mật thiết với nhau. Tâm hồn là thế giới bên trong, vô cùng
phong phú và phức tạp. Nó tác động đến nhận thức, tình cảm,
suy nghĩ và hành động của con người. Nếu chúng ta luôn sống
trong đố kị, ganh tị, ích kỉ với mọi người thì tâm hồn chúng ta
trở nên hẹp hòi. Còn nếu chúng ta mở rộng tấm lòng mình ra
thì sẽ có cái nhìn tích cực, có lối sống lạc quan, có tấm lòng nhân ái… II Làm văn 1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy 2.0
viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý
nghĩa của việc mở rộng tâm hồn trong cuộc sống con người.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: ý
nghĩa của việc mở rộng tâm hồn trong cuộc sống con người. 0.25
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai 1.00
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa
của việc mở rộng tâm hồn trong cuộc sống con người. Có thể
triển khai theo hướng sau:
-Mở rộng tâm hồn chính là mở lòng mình ra với mọi người, có
tấm lòng độ lượng khoan dung, biết yêu mến quý trọng mọi
người, luôn giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạn trong
cuộc sống, động viên an ủi họ.
- Mở rộng tâm hồn đem đến thái độ sống tích cực cho mỗi
người. Đó là cái nhìn lạc quan, yêu đời, tạo nên sức mạnh tinh
thần để vượt qua thử thách khó khăn trong cuộc sống; - Mở rộng tâm
hồn tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa con người
với thiên nhiên, giữa con người với con người;
- Người biết mở rộng tâm hồn là người biết sống đẹp: sống là
cho, là cống hiến, tất sẽ nhận lại hạnh phúc, được mọi người yêu mến, ngưỡng mộ.
- Bài học nhận thức và hành động cho tuổi trẻ. d. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 0,25 từ, đặt câu. ĐỀ SỐ 3
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Tôi đang đọc một cuốn sách của người bạn thân Richard Carlson, người vừa
mất cách đây không lâu. Cuốn sách có tựa là Don 't Get Scrooged (Đừng bần tiện)
và tôi đọc xong chương “Chấp nhận: giải pháp tối thượng”. Nó khiến tôi dừng lại và suy nghĩ.
Richard viết: “Chấp nhận nghe có vẻ thụ động, nhưng khi bạn cố gắng chấp
nhận, bạn nhận ra nó hoàn toàn không có nghĩa là không làm gì hết. Đôi khi chấp
nhận còn đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn cả than phiền, đối đầu, hoặc ngồi im bất động như
bạn vẫn thường làm. Một khi bạn trải nghiệm sự tự do mà việc chấp nhận mang lại -
nó trở thành bản chất thứ hai của bạn.”
Chấp nhận. Tìm kiếm phúc lành đang giấu mình giữa những nghịch cảnh. Thoải
mái trong bất cứ hoàn cảnh nào bạn đang lâm vào. Bám vào câu châm ngôn ngàn
xưa rằng cuộc đời không cho bạn những gì bạn muốn nhưng sẽ gửi đến bạn những gì
bạn cần. Tất cả chúng ta đều có những ngày vất vả, những giai đoạn khắc nghiệt, lúc
này hay lúc khác. Đó là vì bạn và tôi đều đang học trường đời. Thử thách, xung đột,
mâu thuẫn, bất an, tất cả đều là phương tiện để ta trưởng thành. Ngày sẽ sáng lên, và
mùa sẽ luôn thay đổi. Khi chấp nhận “điều phải đến” thì lúc cay đắng sẽ qua nhanh
và ngày tươi sáng sẽ dài hơn. Và đó luôn là lời chúc dành cho bạn.
(Đời ngắn đừng ngủ dài, Robin Sharma, NXB Trẻ, 2014, tr 38)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Khi chấp nhận “điều
phải đến” thì lúc cay đắng sẽ qua nhanh và ngày tươi sáng sẽ dài hơn.
Câu 3. Anh/ chị hiểu như thế nào những phương tiện để ta trưởng thành theo quan niệm của tác giả?
Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với câu châm ngôn ngàn xưa rằng cuộc đời
không cho bạn những gì bạn muốn nhưng sẽ gửi đến bạn những gì bạn cần.
của tác giả không? Vì sao?
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ ý nghĩa của quan điểm chấp nhận là khôn ngoan của tác giả. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu/Ý Nội dung Điểm IĐọc hiểu 3.0 1
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận 0.5 2
-Biện pháp tu từ: Ẩn dụ: “cay đắng”( gian khổ, vất vả), “tươi 0.5
sáng” ( những điều tốt đẹp)
-Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. Qua đó,
người đọc liên tưởng về những khó khăn, thử thách xảy đến bất
ngờ mà ta không lường trước được và không thể nào tránh
khỏi, phải chấp nhận, vượt qua sẽ đem đến điều tốt đẹp. 3
“Phương tiện để trưởng thành” theo tác giả là: “Thử 1.0
thách, xung đột, mâu thuẫn, bất an”.
-Thử thách: là những khó khăn, rắc rối trong cuộc sống,
giúp ta rèn luyện ý chí, nghị lực, sức chịu đựng, khả năng tư duy để vượt qua chúng.
-Xung đột, mâu thuẫn: là những tranh cãi, đấu tranh, bất
đồng quan điểm. Là phương tiện giúp ta rèn luyện sự kìm chế,
khả năng tranh luận, giải quyết vấn đề để bảo vệ quan điểm,
nâng cao vốn kiến thức bản thân.
-Bất an: là cảm giác lo lắng, sợ hãi trước những việc của
cuộc sống. Giúp ta rèn luyện tâm trí, sự bình tĩnh để vượt qua chúng. 4
HS có thể đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một 1.0
phần trên cơ sở lập luật chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Khẳng định đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần (0.25)
- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân (0.75)
Gợi ý: Trường hợp đồng tình. Xuất phát từ những nguyên nhân
sau: “Câu châm ngôn ngàn xưa rằng cuộc đời không cho bạn
những gì bạn muốn nhưng sẽ gửi đến những gì bạn cần”. Vì
không phải những gì bạn muốn sẽ là điều tốt nhất. Nhưng
những gì bạn không thể không có mới thực sự là cần thiết.
Cuộc đời “sẽ gửi đến những gì bạn cần” đó chính là những cơ
hội. Khi cơ hội đến, bạn hãy nắm bắt và thực hiện nó. Cơ hội là
một hoàn cảnh hay một điều kiện thuận lợi mà bạn cảm nhận
được. Nó sẽ được “gửi” đến một cách tự nhiên, nếu bạn “nhận”
được và nắm bắt cơ hội đó, thành công sẽ đến với bạn. II Làm văn 1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy 2.0
viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ ý nghĩa
của quan điểm chấp nhận là khôn ngoan của tác giả.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: ý
nghĩa của quan điểm chấp nhận là khôn ngoan của tác giả. 0.25
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai 1.00
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa
của quan điểm chấp nhận là khôn ngoan của tác giả.Có thể
triển khai theo hướng sau:
- “Chấp nhận” là bằng lòng với những gì bạn có được và những điều bạn gặp phải.
- Chỉ khi học được cách chấp nhận nghịch cảnh bạn mới có thể
vượt qua được hoàn cảnh khó khăn ấy. Những người có thể
chấp nhận và đứng dậy trong nghịch cảnh mới là vĩ đại thật sự.
Nghị lực phát xuất trong tình cảnh tuyệt vọng mới phát huy
được sức mạnh tiềm ẩn trong con người. Khi chấp nhận những
điều trái ý như một thực tế tất nhiên phải có, chúng ta sẽ thấy
dễ chịu hơn nhiều trong việc đối mặt và vượt qua, hoặc thậm
chí chỉ là để chịu đựng trong một khoảng thời gian. Nếu nhận
thức được điều này, bạn sẽ tránh được những thái độ bực dọc,
cau có không cần thiết, giữ được sự sáng suốt trong công việc
và trở thành người khôn ngoan, khéo léo trong cách cư xử. Thất
bại cho ta thấy những hạn chế của bản thân mình. Chấp nhận
thất bại chính là thừa nhận trách nhiệm, những gì mình đã làm
sai. Thất bại để trưởng thành hơn: "Ai nên khôn mà chẳng dại
đôi lần". Chính những lần thất bại giúp ta có kinh nghiệm quý
giá để tránh những va vấp về sau. Ví dụ đơn giản nhất đó là khi
bạn tập chạy xe đạp, khi bạn dám đối mặt với nỗi sợ chênh
vênh và chấp nhận những vết trầy, chảy máu bạn mới có thể
chạy được. Mỗi lần đứng dậy sau những thất bại là mỗi lần
chúng ta khôn ngoan hơn. Chấp nhận thực tế, tin vào chính
mình để luôn được vui vẻ, hạnh phúc và có động lực để phấn
đấu. Tuy nhiên trong cuộc sống không phải ai cũng có thể học
được cách chấp nhận. Một số người trở nên yếu đuối, hèn nhát
trước những thử thách. Một số khác thì không tin vào khả năng
của mình, luôn ỷ lại vào người khác, sợ thất bại.
- Bài học: Là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường,
chúng ta phải biết phê phán những suy nghĩ, hành động sai lầm
đó, cố gắng rèn luyện và học cách chấp nhận để có thể vượt qua khó khăn, thử thách. d. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 0,25 từ, đặt câu. ĐỀ SỐ 4
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Ta vẫn thường hay nghe những lời đầy ngậm ngùi của những người tuổi xế
chiều. Thấm thoát mà việc ấy đã xảy ra đã gần nửa đời người. Chả mấy mà già, chả
mấy mà về với ông bà tổ tiên… Không chỉ người già mới hay nhạy cảm về thời gian
mà cả người trẻ cũng vậy. Nhiều khi giữa những bộn bề, tất bật lo toan với nhịp sống
nhanh, sống vội, họ vẫn dừng lại để suy nghĩ cảm thán, tiếc nuối thời gian đã qua.
Nói như vậy để thấy rằng người ta ai cũng ý thức được quy luật nghiệt ngã của
thời gian, của tạo hóa nhưng phải đành chấp nhận. Vậy làm thế nào để chiến thắng
quy luật ấy? Có lẽ không còn cách nào khác hơn đó là sống hiện sinh. Sống có ý
nghĩa, sống hết mình cho hiện tại để mỗi giây phút qua đi là những khoảnh khắc đầy
giá trị khiến ta không còn phải tiếc nuối, không còn phải "giá như".
Những ai kia đang mười tám đôi mươi ở vào cái độ thanh xuân nhất thì không
có lí gì lại không yêu sống và sống với cường độ mạnh mẽ nhất có thể. Đôi chân
muốn đi thì hãy cứ bước tới. Trái tim muốn rộng mở thì hãy cứ yêu thương. Muốn
thành công thì hãy dám ước mơ và thực hiện ước mơ cho dù đôi khi là dại khờ. Muốn
cứng cáp thì mạnh dạn bước lên sỏi đá với tất cả sự dũng cảm cho dù đôi khi sẽ chảy
máu vì sự non nớt, vụng về. Nếu cuộc đời của ai đó đã bước sang thu thì cũng đừng
vội giật mình, hụt hẫng, ta không còn trẻ tuổi thì ta hãy "trẻ lòng". Tìm lại cho mình
những đam mê, những sở thích mà trước kia chưa theo đuổi được. Tự tạo cho mình
niềm vui bên gia đình, bên những người ta yêu mến và hài lòng với những giá trị mình tạo ra.
(Nguồn: Người lao động, https://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/thoi- gian-cuoc-doi.html)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: " Muốn cứng cáp thì
mạnh dạn bước lên sỏi đá với tất cả sự dũng cảm cho dù đôi khi sẽ chảy máu vì sự non nớt, vụng về. "
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu: người ta ai cũng ý thức được quy luật
nghiệt ngã của thời gian, của tạo hóa nhưng phải đành chấp nhận.
Câu 4. Anh chị có suy nghĩ gì về lời khuyên ta hãy "trẻ lòng" ở trong văn bản.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc sống hiện sinh đối với con
người trong cuộc sống hôm nay. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu/Ý Nội dung Điểm IĐọc hiểu 3.0 1
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 0.5 2
-Biện pháp tu từ: ẩn dụ: “sỏi ”
đá (khó khăn, thử thách), “chảy 0.5
máu” ( nỗi đau, thất bại) -Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
+ Khẳng định con người dám đương đầu với khó khăn, tôi
luyện trong thử thách sẽ được thành công. 3
Hiểu câu: người ta ai cũng ý thức được quy luật nghiệt 1.0
ngã của thời gian, của tạo hóa nhưng phải đành chấp nhận:
Thời gian là thứ rất vô tình, đã trôi qua rồi thì không thể
quay lại. Cái cũ được sinh ra rồi chết đi để tạo tiền đề cho cái
mới sau này. Tuy còn nhiều hối tiếc đối với cái cũ nhưng ta
cũng không thể làm gì được. Vì vậy, hãy sống đẹp với hiện tại
để không phải hối tiếc. 4
Lời khuyên “trẻ lòng” trong văn bản là một lời khuyên rất 1.0
hay. Nó làm sống dậy trong lòng người đọc và đặc biệt là
những người đã bước sang tuổi xế chiều một khao khát sống lại
tuổi xuân. Tuy ta tuổi đời không còn nhưng lòng ta trẻ. Hãy hãy
tìm lại những đam mê, sở thích của mình. Lời khuyên giúp họ
nhận ra cuộc sống sẽ luôn đẹp nếu ta có một tâm hồn luôn vui
vẻ hạnh phúc, hài lòng về hiện tại. Hãy trân trọng những gì mình có được . II Làm văn 1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy 2.0
viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý
nghĩa của việc sống hiện sinh đối với con người trong cuộc sống hôm nay.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: ý
nghĩa của việc sống hiện sinh đối với con người trong cuộc sống hôm nay. 0.25
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển 1.00
khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý
nghĩa của việc sống hiện sinh đối với con người trong cuộc
sống hôm nay Có thể triển khai theo hướng sau: .
-Sống hiện sinh là sống có ý nghĩa, sống hết mình cho
hiện tại để mỗi giây phút qua đi là những khoảnh khắc đầy giá
trị khiến ta không còn phải tiếc nuối, không còn phải "giá như".
-Vậy ý nghĩa của sống hiện sinh là gì?
+Sống hiện sinh sẽ giúp người ta phát huy cao nhất năng
lực có thể của bản thân. Giúp người ta có một cuộc sống có giá
trị và mang lại nhiều đóng góp cho tập thể, cho xã hội.
+Sống hiện sinh sẽ giúp chúng ta dễ dàng thích hợp với
mọi hoàn cảnh, phục vụ cho những mục tiêu của bản thân. Việc
hôm nay chớ để ngày mai cũng chính là câu nói khuyên chúng ta lối sống như vậy.
+Sống hiện sinh giúp chúng ta hiểu hơn về cuộc đời vốn
rất hữu hạn và ngắn ngủi. Con người cần tranh thủ từng giây
từng phút sống hết mình, nhiệt tình, biết trân trọng thời gian,
tránh lãng phí - một trong những điều mà nhiều người giới trẻ
đang gặp phải. Lãng phí thời gian, tuổi trẻ, ì ạch, phụ thuộc…
- Bài học nhận thức và hành động: hiểu được giá trị của
sống hiện sinh. Tu đưỡng, rèn luyện đạo đức, không lãng phí
thời gian của tuổi trẻ… d. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 0,25 từ, đặt câu. ĐỀ SỐ 5
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
“Tư duy bó đũa” là một kiểu tư duy cào bằng, không coi trọng giá trị của từng
cá nhân. Thử hình dung một xã hội mà ai cũng như ai - những chiếc đũa giống hệt
nhau từ chất liệu đến màu sắc, kích thước như chui ra từ một khuôn. Ấy là chưa kể
giờ phổ biến loại đũa dùng một lần xong thì vứt bỏ. Ngay cả đũa ngà đũa bạc mà vua
chúa thường dùng cũng chỉ quý vì là đồ dùng của bậc vua chúa, chứ hẳn không phải
vì giá trị “làm đũa” của nó.
“Tư duy bó đũa” biết đâu có thể là sự đánh lừa chính mình. Làm gì có sức
mạnh của cả bó đũa, vì dù đứng chung trong một ống đũa hay được buộc thành một
bó, đũa vẫn chỉ là những chiếc đơn lẻ, dễ dàng bị tách khỏi cả bó.
Một người thần kinh bình thường chẳng ai cầm cả bó đũa mà bẻ, kẻ tà tâm sẽ
bẻ từng chiếc, từng chiếc đến hết cả bó vì những chiếc đũa tự nó không có chất kết
dính để tự gắn chặt vào nhau, hoặc nguy hiểm hơn, quăng cả bó vào đống lửa.
Đũa thì cứ là đũa, đừng cố gắng đua chen làm cột. Nhưng hãy thật cứng cỏi
để không ai có thể dễ dàng bẻ gãy dù chỉ là một chiếc đũa. Mỗi chiếc đũa cứng cỏi sẽ
tạo nên sức mạnh của cả “bó đũa” chứ không phải là ngược lại.
(Nghĩ khác về chiếc đũa, NGUYỄN THỊ HẬU,ttps://cuoituan.tuoitre.vn)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: " Thử hình dung một
xã hội mà ai cũng như ai - những chiếc đũa giống hệt nhau từ chất liệu đến màu sắc,
kích thước như chui ra từ một khuôn. "
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về “Đũa thì cứ là đũa, đừng cố gắng đua chen làm cột” của tác giả?
Câu 4. Anh chị có đồng tình về “Tư duy bó đũa " ở trong văn bản không? Vì sao?
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sức mạnh sự cứng cỏi của con người trong cuộc sống. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu/Ý Nội dung Điểm IĐọc hiểu 3.0 1
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận 0.5 2
-Biện pháp tu từ: So sánh: “Những chiếc đũa giống hệt 0.5
nhau” so sánh với “chui ra từ một khuôn”. -Tác dụng:
+Tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp cho cách diễn đạt sinh động hơn.
+Qua phép tu từ so sánh, tác giả thể hiện trăn trở riêng
khi nghĩ về một xã hội mà con người sống theo kiểu rập
khuôn, thiếu nét cá tính, độc đáo riêng của mỗi cá nhân. 3
Ý kiến “Đũa thì cứ là đũa, đừng cố gắng đua chen làm 1.0
cột” của tác giả chính là muốn chúng ta hãy sống là chính
mình, với tư tưởng và hành động của riêng mình, đừng cố bắt
chước người khác. Mỗi người hãy là một “bản thể” độc lập,
dù bé nhỏ nhưng sống có ích cho xã hội, cho cuộc đời. Đừng
sống như một “bản sao”, bắt chước hành vi, suy nghĩ của
người khác để rồi đánh mất bản thân lúc nào không hay biết. 4
HS có thể đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một 1.0
phần trên cơ sở lập luật chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Khẳng định đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần (0.25)
- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân (0.75)
Gợi ý: Trường hợp đồng tình một phần. Xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Theo em, “Tư duy bó đũa” trong văn bản thể hiện cho
người đọc thấy được giá trị của từng “chiếc đũa” là mỗi cá
nhân quan trọng thế nào đối với một tập thể là “bó đũa”. Nếu
mỗi người đều nỗ lực hết mình vì lợi ích chung của tập thể,
không màng đến khó khăn, gian khổ để từng ngày rèn luyện
bản thân trở nên “cứng cỏi” hơn thì tập thể đó sẽ ngày càng
lớn mạnh và vững chắc hơn. Nỗ lực vì một xã hội tốt đẹp hơn
là rất đúng đắn. Nhưng em không tán thành ý kiến của tác giả
cho rằng “Làm gì có sức mạnh của cả bó đũa” hay “Những
chiếc đũa tự nó không có chất kết dính để tự gắn chặt vào
nhau”. Điều này chỉ đúng khi hiểu theo nghĩa đen, “chiếc đũa”
chỉ là “chiếc đũa”. Còn trong đoạn văn này, ý tác giả muốn
nói đến “chiếc đũa” chính là từng cá nhân mỗi người kết hợp
nhau tạo thành. Vì thế em cho rằng, sức mạnh đoàn kết có ý
nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống. Bất cứ tập thể, tổ chức
hay đất nước nào cũng cần có tinh thần và sức mạnh đoàn kết. II Làm văn 1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy 2.0
viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sức
mạnh sự cứng cỏi của con người trong cuộc sống.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: 0.25
về sức mạnh sự cứng cỏi của con người trong cuộc sống.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển 1.00
khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ về
sức mạnh sự cứng cỏi của con người trong cuộc sống. Có
thể triển khai theo hướng sau:
- “Cứng cỏi” là thái độ, ý chí vững vàng, không vì yếu mà chịu khuất phục.
- Một tinh thần cứng cỏi, một ý chí mạnh mẽ giúp ta có
được sự bản lĩnh và dũng cảm. Người có ý chí và nghị lực là
người luôn đương đầu với mọi khó khăn thử thách, là người
dám nghĩ, dám làm, dám sống. Câu chuyện về chàng trai
Nguyễn Sơn Lâm, chỉ cao chưa đầy một mét, đi phải chống
nạng nhưng lại giỏi ba thứ tiếng, anh là người khuyết tật Việt
Nam đầu tiên đặt chân lên đỉnh núi Phan-xi-păng mà không
cần đến sự giúp đỡ của người khác.
- Một tinh thần cứng cỏi giúp bạn khắc phục mọi khó
khăn và thử thách. Rèn cho ta niềm tin, thúc đẩy chúng ta luôn
hướng về phía trước và vững tin vào tương lai. Người có nghị
lực luôn có thể chuyển rủi thành may, không khuất phục số
phận và đổ lỗi cho số phận. Vậy, hãy bước ra ngoài và luyện
tập sự cứng cỏi về tinh thần. Hiếm ai có thể mạnh mẽ và cứng
cỏi hơn Nelson Mandela cựu Tổng thống Nam Phi - người đã
nói “Bí quyết của sự thành công là biết cách chấp nhận những
cái không thể, làm một việc gì đó mà thiếu đi những thứ cần
thiết và biết cách chịu đựng việc thiếu đi sự thông cảm”. Thử
thách bản thân hàng ngày với một kỹ năng mà bạn chưa thành
thạo để có thể cải thiện sự tự tin của mình khi gặp khó khăn.
Rèn luyện bản thân để tự tin hơn và giữ vững ý thức trách
nhiệm là cách để luyện tập bản thân mỗi ngày một cứng cỏi
hơn, mãnh mẽ hơn. Nhưng trong xã hội vẫn có một số người
có suy nghĩ mềm yếu, không kiên định, lối sống ỷ lại, không
có tinh thần phấn đấu.
- Bài học: Thế hệ trẻ hôm nay cần không ngừng rèn đức luyện
tài để có thể vững vàng tiến về phía trước. Bằng việc chấp
nhận và vượt qua những thử thách thì bạn sẽ trở nên cứng cỏi
hơn bao giờ hết. Vì sự cứng cỏi của thể xác thì có hạn, nhưng
sự cứng cỏi của tâm hồn thì vô hạn. d. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 0,25 từ, đặt câu. ĐỀ SỐ 6
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Năm 2004, tại một ngôi làng ở xã Đê Ar, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, một
phụ nữ vừa sinh con xong thì qua đời. Theo tập tục của dân làng, đứa bé mới sinh sẽ
phải chôn chung với người mẹ xấu số. Khi ấy, đang học lớp 9, Y Byen đã cùng cha
mẹ của mình tức tốc đến nơi người dân đang làm lễ chôn cất người mẹ xấu số, xin
dân làng và người thân để cho đứa bé mới sinh được sống và nhận về nhà nuôi
dưỡng. May mắn cho cô, dân làng đều đồng ý. Khi ấy, Y Byen chưa đủ tuổi để nhận
con nuôi nên mọi thủ tục đều do cha mẹ cô làm. Cô đặt tên bé trai là Y Song.
Đến năm 2015, trong một lần đi biểu diễn, Y Byen nghe tin gia đình của một
đồng nghiệp vừa nhặt được một bé sơ sinh tại nghĩa địa. Nghe vậy, cô đã đến gặp
đứa bé ngay sau khi biểu diễn xong. Bế bé về nhà, cô đặt tên bé là Y Sơn.
Dù chỉ mới 29 tuổi nhưng Y Byen đã làm mẹ của tận 2 đứa trẻ và cô cũng
không dám mơ tưởng gì đến hạnh phúc cá nhân mà chỉ mong muốn có thật nhiều sức
khỏe để chăm sóc 2 con thật tốt.
(http://kenh14.vn/co-gai-dan-toc-cuu-mang-2-dua-tre-suyt-bi-chon-song-gay- xuc-dong-tai-nguoi-bi-an)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu:" Khi ấy, đang học lớp
9, Y Byen đã cùng cha mẹ của mình tức tốc đến nơi người dân đang làm lễ chôn cất
người mẹ xấu số, xin dân làng và người thân để cho đứa bé mới sinh được sống và
nhận về nhà nuôi dưỡng."
Câu 3. Theo anh,chị,“tập tục của dân làng” để lại hậu quả gì?
Câu 4. Anh chị có suy nghĩ gì về “mong muốn " của Y Byen ở cuối văn bản.
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sức mạnh tình thương của con người trong cuộc sống. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu/Ý Nội dung Điểm IĐọc hiểu 3.0 1
Phong cách ngôn ngữ: báo chí 0.5 2
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu : “ 0.5
Khi ấy, đang học lớp 9 ... nhận về nhà nuôi dưỡng”
- Biện pháp tu từ liệt kê ( liệt kê lần lượt các sự việc: tức
tốc đến nơi , xin dân làng , nhận về nhà nuôi dưỡng ) Tác dụng :
- Nghệ thuật: gợi hình ảnh, cảm xúc trong mỗi câu văn;
diễn đạt đầy đủ và sâu sắc hơn;
- Nội dung: tác giả đề cao tình thương người của Y Byen
và mong muốn trong đời sống cần có những tấm lòng bao dung như thế. 3
Tập tục của dân làng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng 1.0 trong xã hội:
- Tước đoạt mạng sống của con người;
- Gây tan nát hạnh phúc gia đình
- Đi ngược lại quy luật về sự tiến bộ xã hội 4
-“ Mong muốn” của Y Byen ở cuối bài là mong cho mình 1.0
có thật nhiều sức khỏe để chăm sóc 2 đứa con thật tốt để chúng
khỏi phải thiếu đi tình yêu thương .
-Suy nghĩ: Y Byen là người có trách nhiệm và có 1 trái tim
giàu lòng nhân ái. Qua đó, Y Byen cũng mong muốn những bậc
làm cha mẹ hãy yêu thương giọt máu của mình sinh ra, đừng bỏ
rơi con cái. Đồng thời, cô cũng mong những hủ tục xấu được
xóa bỏ để cuộc sống tiến bộ, văn minh hơn. II Làm văn 1
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy 2.0
viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sức
mạnh tình thương của con người trong cuộc sống.
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một vấn đề xã hội: 0.25
sức mạnh tình thương của con người trong cuộc sống.
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai 1.00
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy nghĩ
về sức mạnh tình thương của con người trong cuộc sống. Có
thể triển khai theo hướng sau:
-Trong cuộc sống của con người luôn cần có những tình
thương giữa con người với con người với nhau. Tình yêu
thương là tình cảm xuất phát từ lòng yêu mến, đồng cảm, cảm
thông và quý mến đối với đồng loại và mọi vật xung quanh.
- Ý nghĩa sức mạnh của tình yêu thương:
+ Tình yêu thương sẽ sưởi ấm tâm hồn những con người
cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
+Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người
“lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ
hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;
+ Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
- Bài học nhận thức và hành động: Nhận thức được giá trị
sức mạnh của tình yêu thương. Tuổi trẻ cần học tập và rèn
luyện, có lòng nhân ái, vị tha, biết đấu tranh với cái ác, cái xấu… d. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng 0,25 từ, đặt câu. ĐỀ SỐ 7
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Một buổi sáng chủ nhật nọ, tôi đang lướt qua những hàng tít trên báo thì có một
nhan đề làm tôi chú ý và dừng lại để đọc. Đó là bài viết có nhan đề “Ngày tri ân”, kể
về Oral Lee Brown - ân nhân của nhiều đứa trẻ mồ côi và thất học ở Oaklan. Năm
1987, Brown lúc đó là nhân viên môi giới bất động sản, một ngày trên đường đi làm
về cô bỗng trông thấy mốt bé xin ăn bên đường. Sau khi dừng lại và hỏi han, cô nghĩ
về số phận của những đứa trẻ lang thang: chúng sẽ đi về đâu nếu không được xã hội
bao bọc, không được học hành? Chính vào ngày hôm đó, Brown đã quyết định sẽ
thay đổi cuốc sống của nhiều đứa trẻ bất hạnh. Cô nhận bảo trợ cho tất cả học sinh
lớp một ở một trong những trường học nghèo nhất Oakland và hứa sẽ đài thọ cho bất
cứ đứa trẻ nào trong số đó học xong đại học.
Nếu Oral Lee Brown là người giàu có thì không có gì để bàn, đằng này, cô chỉ
có thu nhập khiêm tốn hàng tháng và cũng còn đang nuôi hai đứa con. Nhưng Brown
đã giữ lời hứa. Từ năm 1876, cô đã tiết kiệm 10.000$ mỗi năm để đưa vào quỹ “giúp
trẻ đến trường”. Nhờ có hành động cao thượng đầy tình yêu thương này mà nhiều
đứa trẻ vốn có nguy cơ trở thành tội phạm đường phố đã tốt nghiệp đại học và trở
thành những công dân lương thiện.
Chúng ta ai cũng gắng tìm cho mình một mục đích sống trên đời. Chúng ta ai
cũng muốn làm một điều gì đó tốt đẹp cho người khác, nhưng giữa nói và làm là cả một khoảng cách.
Tuyệt diệu thay, Oral Lee Brown đã trở thành một tấm gương cho chúng ta soi
chiếu. Sống bằng tình yêu thương, quan tâm và sẻ chia với những số phận bất hạnh,
mỗi sự đóng góp nhỏ bé của chúng ta đang tạo nên những cơ hội lớn cho những số
phận cần được vun đắp trong cuộc đời.
(Điều kì diệu của thái độ sống, Mac Anderson, NXB tổng hợp TPHCM, 2008, tr 18)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Nhân vật
trong văn bản trên đã giữ lời hứa gì?. Oral Lee Brown
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: Oral Lee Brown đã
trở thành một tấm gương cho chúng ta soi chiếu.
Câu 3. Theo Anh/ chị, tại sao tác giả khẳng định: Chúng ta ai cũng gắng tìm
cho mình một mục đích sống trên đời?
Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với câu Chúng ta ai cũng muốn làm một điều
gì đó tốt đẹp cho người khác, nhưng giữa nói và làm là cả một khoảng cách của tác giả không? Vì sao?
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn
khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ ý nghĩa của hành động cao thượng đầy tình yêu
thương trong cuộc sống con người. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu/Ý Nội dung Điểm IĐọc hiểu 3.0 1
Nhân vật Oral Lee Brown trong văn bản trên đã giữ lời 0.5
hứa là : “Cô nhận bảo trợ cho tất cả học sinh lớp một ở một trong
những trường học nghèo nhất Oakland và hứa sẽ đài thọ cho bất
cứ đứa trẻ nào trong số đó học xong đại học”. 2
Biện pháp tu từ: So sánh 0.5
- Chỉ ra: so sánh giữa “Oral Lee Brown” với “tấm gương” -Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho câu văn thêm sinh động
+ Làm nổi bật đức tính lương thiện, trong sáng, lòng
thương người của cô, từ đó khuyên mọi người nên noi gương và
sống tốt đẹp giống như Oral Lee Brown. 3
Tác giả khẳng định: Chúng ta ai cũng gắng tìm cho mình 1.0
một mục đích sống trên đời, bởi vì:
-Trong cuộc đời mỗi người luôn có một mục đích sống bởi
mục đích sống ấy không chỉ làm đẹp cho cuộc đời mà để đạt
được nó người ta phải khát khao, kiên trì, nỗ lực, sáng suốt, bền
lòng, dũng cảm vượt qua những khó khăn, thử thách, thậm chí
chấp nhận thiệt thòi, hi sinh, mất mát, khổ đau để thực hiện được mục đích ấy .
- Mục đích càng lớn, càng cao đẹp bao nhiêu, đòi hỏi
chúng ta càng phải nỗ lực bấy nhiêu. Khi chúng ta cố gắng vươn
tới được mục đích thì tương lai sẽ rộng mở, giúp ta trở thành
những người có ích cho xã hội. 4
HS có thể đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần 1.0
trên cơ sở lập luật chặt chẽ, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Khẳng định đồng tình/không đồng tình/ đồng tình một phần (0.25)
- Trình bày ngắn gọn nguyên nhân (0.75) Gợi ý:
Trường hợp đồng tình. Xuất phát từ những nguyên