Câu l c b Nghiên c u Kinh t Tr YoRE ế
1
Chương 10 :
ĐO LƯỜNG THU NHP QUC GIA
I. THU NHP CHI TIÊU CA N N KINH T :
- ng th i 2 ch tiêu: và i v i GDP đo lưng đ T png Thu Nh Tng Chi Tiêu. Đ
tng th n n kinh t : ế Thu Nh p = Chi Tiêu.
- th tính GDP c a n n kinh t theo 1 trong 2 cách sau: ế
Tính theo tng chi tiêu: . GDP=C + I + G + NX
Trong đó: C : chi tiêu h gia đình
I : t u i De là kh ng đ tư (I=De+In v u hao, In là đu tư ròng)
G : mua s m c a chính ph
NX : xu t kh u ròng (NX=X-M v i X là xu t kh u, M là nh p
khu)
Tính theo tng thu nhp: GDP=W + R + I + π + De + Ti.
Trong đó: W : ti i nhun lương π : l n
R : ti n thuê De : kh u hao tài s n c nh đ
I : ti n lãi Ti : thu gián thu ế
TH TRƯNG HÀNG HÓ
VÀ D CH V
H GIA ĐÌNH
DOANH NGHI P
TH TRƯNG CÁC Y U T
SN XUT
Doanh thu
(=GDP)
Chi tiêu
(=GDP)
HH và DV
đưc bán
HH và DV
đưc mua
Các y u t ế
sn xu t
Lao đng, đt
đai và vn
Tin lương, tin thuế
và l i nhu n (=GDP)
Thu nh p (=GDP)
=Dòng đầu vào đầu ra
=Dòng ti n
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
2
II. ĐO LƯỜNG TNG SN PHM QUC NI
Tng s n ph m qu c n i (GDP) : là giá tr th ng c t c hàng hóa và d trư a t ch
v cu i cùng n xu t trong 1 qu đưc s c gia trong mt kho ng th i gian nh nh. t đ
1. GDP là giá tr th trư ng
c tính theo giá th ng. Gía th ng ph n ánh giá tr c a hàng hóa. GDP đư trư trư
2. ca t t c
- Nó bao g m t t c các m t hàng c s n xu t ra trong n n kinh t c bán đư ế và đư
hp pháp trên các th ng. trư
- Không bao gm các m t hàng :
Đưc sn xu t và bán trái phép (vd: thu c phi n)
Đưc sn xu t và tiêu dùng t i nhà
3. hàng hóa d ch v
GDP bao gm hàng hóa h u hình và d ch v vô hình (vd: c ) t tóc,
4. cui cùng
GDP ch bao g m giá tr c i cùng. a các hàng hóa cu
5. đưc s n xu t
GDP bao gm nh ng hàng hóa d ch v hi n xu t. n ĐANG đưc s
6. ...trong ph m vi 1 qu c gia
Bao g m nh ng hàng hóa và d ch v c s n xu c, không phân bi t đư t trong nư
quc tch c n xu t. a nhà s
7. trong 1 kho ng th i gian nh t đnh
Thông thưng là c 1 quý. 1 năm ho
III. CÁC THÀNH PH N C A GDP:
Đng nht thc : Y = C + I +G +NX.
1. Tiêu dùng (C):
Là chi tiêu c a các h cho các hàng hóa và d ch v , ngo i tr vi c mua nhà gia đình
mi.
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
3
2. Đu tư (I):
Là chi tiêu cho thi t b s n xu t, hàng t n kho và các công trình xây d ng, bao g m c ế
mua nhà m i c a các h gia đình.
3. Mua s m c a chính ph (G):
Bao g m ti a nh i làm vi c khu v c chính ph n lương c ng ngư cũng như chi tiêu
cho các hot đng công, tr chi chuyn nhưng.
4. Xu t kh u ròng (NX): NX = X - M
Trong đó: X-xut khu: là chi tiêu ca ngư c ngoài vào hàng hóa trong nười nư c.
M-nh p kh u: là chi tiêu c c vào hà a người trong nư ng hóa nưc ngoài.
IV. GDP THC SO V ỚI GDP DANH NGHĨA
1. GDP thc và GDP danh nghĩa:
- Ch tiêu danh nghĩa: ch tiêu giá tr sn lượng đưc tính theo giá hin hành.
- Ch tiêu thc : ch tiêu giá tr s c tính theo giá n lưng đư c đnh.
+ GDP th năm cơ s c = GDP danh nghĩa.
2. Ch s gi m phát GDP:
- Đo lư ng mc giá hin hành so v i mc giá c . a năm cơ s
- Ch s gi c )*100. m phát GDP = (GDP danh nghĩa / GDP th
- T l l m phát là % thay đ giai đon này sang giai đoi trong mc giá t n
kế ti p. ế
T l l s gi ch s gi m phát trong năm 2 =( ch m phát năm 2 m phát năm 1 )/ch
s gi m phát năm 1 *100.
V. GDP PH T V PHÚC L I KINH T ? ẢI THƯỚC ĐO TỐ
GDP không ph o v phúc l i, vì không bao g m: th i gian i thước đo hoàn h
ngh ngơi gi t đi trí, giá tr ca hu hết các ho ng thc hin bên ngoài ca th
trưng, cht lưng c ng và phân pha môi trư i thu nhp.
GDP là thước đo t c đích cht v phúc li kinh tế cho hu hết các m không
phi t t c các m c đích.
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
4
Chương 11:
ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOT
I. CH S GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
Là th ng chi phí t ng quát c a các hàng hóa và dich v c mua b i ước đo t đư ởi ngư
tiêu dùng n hình. đi
Công d i c a chi phí sinh ho t qua th i gian. ng: đánh giá nhng thay đ
1. Ch s giá tiêu dùng đưoc tính toán như thế nào?
B1: C nh gi hàng hóa nh giá c hàng hóa nào là quan tr ng nh t đ : xác đ
B2: Xác đnh giá c: ti tng thi đim
B3: Tính toán chi phí c hàng: s d ng s li u v giá c tính a gi đ
B4: Ch c và tính toán ch s : n năm g
Ngư i ta s d tính toán tng CPI đ l lm phát:
Ngoài ra h còn tính toán . ch s giá s n xu t (PPI)
2. Các vn đ đo lư trong ng chi phí sinh hot
Ch s giá tiêu dung không ph i là th o vì: ng thay th , s gi ước đo hoàn h Tác đ ế i
thiu hàng hóa m i và s t i ch ng. hay đ t lượng hàng hóa không được đo lư
3. Nh ng khác bi t gi a ch s gi m phát GDP và ch s giá tiêu dùng (CPI)
Ch s gi m phát (GDP)
Ch s giá tiêu dùng (CPI)
Đo lưng tt c giá hàng hóa và dch v
đưc sn xu c t ra trong nư
Đo lưng giá hàng hóa và dch v đưc
mua b i tiêu dùng ởi ngư
S thay đi giá c ca hàng hóa dch v
không đưc phn ánh
S thay đi giá c c a hàng hóa d ch v
đưc phn ánh
So sánh giá hàng hóa và d ch v c s n đư
xut hi n hành v i giá hàng hóa và dch v
tương t năm cơ s năm vi s lưng
So sánh giá c a m t gi hàng hóa và d ch
v n hành v i giá c a ginăm hi hà ng đó
năm cơ s, vi s lưng c đnh
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
5
hin hành
Tính giá c c s n xu t trong a hàng hóa đư
nưc
Tính giá c a gi hàng hóa tiêu dùng, bao
gm c hàng ngo i nh p
II. ĐIU CHNH C BIN S KINH T DO NG C A L M NH HƯ
PHÁT
1. Chuyn đi s ti n t nh ng th m khác nhau ời đi
2. Ch s hóa
Khi m t s ti u ch nh theo h p pháp hay theo h c nh ng n được đi ợp đng trư
thay đ n đó đã đưi trong mc giá thì s ti c ch s hóa theo lm phát.
3. Lãi su t th c t danh nghĩa và lãi su
Lãi sut danh nghĩa: + Đo lư thay đi lưng s ng tin, cho thy s tin trong tài
khon tăng nhanh như thế nào trong thi gian
+ K có s u ch ng c m phát hông đi nh tác đ a l
Lãi su t th c: + Cho th y s c mua t tài kho n ngân hàng s nào tăng nhanh như thế
qua th i gian
+ Lãi su t th c= Lãi su t danh ngh a T l l m phát ĩ
+ u ch ng c m phát Đưc đi nh theo tác đ a l
Chương 12:
SN XU NG T VÀ NG TRƯỞ
I. TĂNG TRƯỞNG KINH T TRÊN TOÀN TH GII
- GDP thc trên đu ngưi cho thy mc sng khác nhau nhi u gi c. a các nư
- T c đ ng s % GDP th c tăng trưởng đo lư đu người tăng trong 1 năm.
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
6
II. NĂNG SUẤ ẾT ĐỊT: VAI TRÒ CÁC YU T QUY NH.
- Năng sut: s c s n xu t ra t m nh ng lao lượng HHDV đư i đơn v p lư
đng. Năng su ết đt rt quan trng vì nó là yếu t quy nh mc sng. c yếu
t quy nh: vết đ n v t ch t (K), v n nhân l c (H), tài nguyên thiên nhiên trên
mi công nhân(N) và ki n th (A) ế c công ngh
- Hàm s n xu t: Y=AF(L,K,H,N)
Trong đó: Y : s u ra cn lượng đ a sn xut.
F: hàm bi u th cách th c k t h s n xu t c lượng đu vào đư ế ợp đ
đu ra.
III. TĂNG TRƯỞNG KINH T CHÍNH SÁCH CÔNG.
- Chính sách CP nên hư ng t i vic tiết ki t. m đ đu tư, tăng vn, tăng năng su
- Tính sinh l i gi m d n c a v n:
+Khi v -> s a s ng gi m n tăng thêm n lượng tăng nhưng mc tăng c n lư
dn.
l ti t ki m - ng kinh t trong th i gian ng n. +Tăng t ế > tăng trư ế nhưng ch
+Trong dài h n, t l ti t ki -> m t và thu nh ế m cao hơn c năng su p cao hơn
nhưng không cao hơn tăng trưng ca các biến này.
+Hi u i k p: các qu ng có m ng kinh t ng đu c gia nghèo thư c tăng trư ế
cao hơn các quc gia giàu.
- Đu tư nưc ngoài: tr p.c tiếp và gián tiế
- Giáo dc: làm tăng vn nhân lc.
- Sc khe và dinh dưng.
+Nh i công nhân m nh kh ng ngư e s có năng sut cao hơn.
+Vòng l n qu n c a các qu c gia nghèo: dân s không kh e m nh - c > đt nư
kém phát tri n -> dân s không kh e m nh.
- Quyn s h u và nh chính tr : n đ Mt qu c gia có n n chính tr nh s n đ
tn hư ng cao hơn.ng mc s
- Thương mi t do: Thương mi quc tế v hàng hóa có th ci thin phúc li
kinh t c i dân quế a ngư c gia đó.
- Nghiên c u và phát tri n.
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
7
- Tăng trưng dân s: Tăng trư m năng sung dân s nhanh có th làm gi t vì
s dàn tr i ngu n cung ng tài nguyên thiên nhiên và gi m kh n i lượng tư b
có s n cho m i công nhân.
Chương 13:
TIT KI THỆM, ĐU VÀ H NG I CHÍNH
*H thng tài chính (financial system): mt nhóm các nh ch trong n n đ ế
kinh t giúp k t n i ti t ki m c a i này v i u c a i khác. ế ế ế ngư đ tư ngư
H th ng tài chính đưc cu thành t các đnh ch tài chínhế khác nhau.
I. CÁC ĐNH CH TÀI CHÍNH (financial institutions)
1. Các th ng tài chính (financial markets) trư
Là các đ tài chính mà thông qua đó ngưnh chế i tiết kim có th cung cp vn
tr pc tiế đến người đi vay.
a) Th ng trái phi u (bond market) trư ế
- Trái phiếu là gi y ch ng nh n n , xác nh v c a i vay i v i đ nghĩa ngư đ
ngưi nm gi trái phiếu.
- Trên trái phi u g m có: ngày h n, lãi su t và v n g c. ế đáo
- Đư ương, đ phươngc phát hành b i: chính quyn trung chính quyn a và
doanh nghi p.
- c lo i trái phi u khác nhau ba c m quan tr ng: k h n, r i ro tín d ng ế đ đi
và x lý thu . ế
b) Th ng c phi u (stock market) trư ế
- C phiếu là m t quy n hay s xác nh n s h u m t ph n doanh nghi p.
- C phi u ế đưc giao d ch gi a các c đông trên th trưng ch ng khoán có t
chc. c m c giá đưc quy t ế đnh b i ngu n cung và ngu n c u c phi u c a ế
công ty này. M c giá ph n ánh nh n th c c a m i ngu i v l i nhu n lai. tương
- Ch s ch ng khoán đưc tính là s bình quân giá c a các lo i ch ng khoán.
- So v i trái phi u, i n m gi c phi u có r i ro cao l i nhu n ế ngư ế hơn, nhưng
tim năng cũng cao hơn.
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
8
2. Các trung gian tài chính (financial intermediaries):
Là các nh ch tài chính thông qua i ti t ki m có th cung c p ti n đ ế đó ngư ế gián tiếp
cho i vay. ngư đi
a) Ngân hàng (bank)
Nhn ti n g i t ngưi gi ti t ki m và s d ng các kho n ti n g i này ế đ cho vay n đế
ngư ngư đii mun vay. Ngân hàng tr lãi cho các khon g i và thu t i vay lãi sut
cao hơn.
Cho phép vi t ngân phi u i v i các kho n ti n g i và truy c p vào các kho n này ế ế đ
bng các th ghi n .
b) Qu tương h (mutual fund)
Là nh ch bán c ph n ra công chúng và s d ng s thu nh p này mua đ ế đ
quyn ch n ho c danh m c đu các c phi u và trái phi u. tư ế ế
II. TIT KI N THU ỆM ĐẦU TRONG CÁC TÀI KHOẢ
NHP QUC GIA:
1. M t vài đng nht th c quan tr ng:
Y = C + I + G + NX
- Nn kinh t mế là n n kinh t có tác v i các n n kinh t khác trên TG. ế tương ế
- Nn kinh tế đóng là n n kinh t không tham gia giao qu c t v hàng ế thương ế
hoá và d ch v , nên NX c a nó b ng không. th vi t: ế
Y = C + I + G <=> Y C G = I
mà S=I ta có th suy ra
S = Y C G
hoc là
S = ( Y T C ) + ( T G )
(T là s ti n chính ph thu c a i dân t thu tr s ti n chính ph tr ngư ế đi
li cho h gia đình dưi d ng chuy n nhưng(vd an sinh xã h i)
- Tiết ki m qu c gia (S): ph n còn l i c a t ng thu nh p c a n n kinh t sau khi ế
chi cho tiêu dùng và chi mua s m c a chính ph .
- Tiết ki m nhân (Y-T-C): tư ph n thu nh p còn l i c đìnha h gia sau khi tr
thuế và chi tiêu tiêu dùng.
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
9
- Tiết ki m chính ph (T-G): ph n còn l i c a t ng thu thu sau khi chi tr cho ế
các tài kho n mua s m chính ph .
III. TH TRƯỜ NG V N VAY
- Th trưng g m nh ng ngưi ti t ki m cung ng nguế n v n vay và nh ng
ngưi vay có nhu cu vay vn.
- Ch có 1 m c lãi su t.
1. Cung và cu v n vay
- Tiết ki m là ngu n cung v n vay.
- Đu tư là ngun cu vn vay.
- Mc lãi su t là giá c a kho n vay.
2. Chính sách th 1: Các khuy n khích ti t ki m ế ế
Tác đng đến cung vn vay.
3. Chính sách th 2: Khuyến khích đu tư
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
10
Nếu c i cách c a lu t thu khuy n khích u ế ế đ tư nhi u k t qu là lãi su t s hơn, ế
tăng lư lên và hơn.ng tiết kim s nhiu
4. Chính sách th 3: Thâm h t và th ng dư ngân sách chính ph.
- Thâm h t là chi tiêu chính ph t m c t ng thu thu . vư ế
- Thng dư ngân sách là m c vưt c a t ng thu thu so v i chi tiêu chính ph . ế
- Nếu chi tiêu chính ph chính xác b ng v i t ng thu thu , chính ph có ngân ế
sách cân b ng.
- Hin ng l n áttư : s gi m sút đ điu tư do chính ph vay.
Chương 14
C NG C N C A I CHÍNH B
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
11
I. GIÁ TR HI N T NG GIÁ TR CẠI: ĐO LƯỜ A TIN T THEO
THI GIAN
- M ng hi n t i có giá tr ng t đ hơn mt đ tương lai.
- N u r là lãi xu t, To là s ti n hi n t i, Tn là s ti ế n có đưc sau n năm
Tn=To.(1+r)
n
- ng d ng
nh giá các d +Đ án đu tư.
Mt công ty đang cân nhc xây dng mt nhà máy m i có giá 100 tri u t i th i
đi m hin nay và s có giá tr 200 triu trong 10 năm. Bạn có đ
u tư không nếu lãi xut trong thi gian này là 6%, 8% ?
- Lãi xu t 6%: s ti n nh n được sau 10 năm
100.(1+0,06)
10
=179,08 => không đu tư
- Lãi xu t 7%: s ti n nh n được sau 10 năm
100.(1+0,08)
10
=215,9 => đu tư
+Quy t c 70: n u m t bi ng v i t thì bi ế ến tăng trư c đ x%/năm ến đó s tăng gp
đôi trong . 70/x năm
II. QUN RI RO
- Tính không thích r i ro: Nhi i không ch p nh n r i ro x y ra, nu ngư i đau
t vi c m t mát l u so v ớn hơn nhi i vi m vui khác. c nhn đưc ni
- c a c i càng nhi th a d ng t vi c nh n Đ th a d ng biên gi m d n: u đ
thêm 1đ s ít đi.
=>Gim r i ro b ng cách mua b o hi m
- Th m: ng b o hitrư
+Đi phó v i r i ro: mua b o hi m. Người mua đóng tin cho công ty bo
him, đi li công ty s chu mt phn hoc tt c ri ro.
+Trong h u h n s ph i tr phí b o hi m mà không nh c gì ết các năm, b n đư
ngoài s an tâm.
+Bo hi m không lo i b r i ro mà giúp chúng phân tán m t cách hi u qu
hơn.
+2 v c n tr th ng b o hi m phân tán r i ro: n đ trư
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
12
L c a chn ngư
R c i ro đo đ
- Đa dng hóa r i ro doanh nghi c thù p có tính đ
+Đa d i ro đt đư i ro đơn lng hóa ri ro: gim r c bng cách thay thế mt r
bng mt s lưng l n các r i ro nh i nhau. hơn không liên quan v
+Đa d p có tính đc thù nhưng ng hóa ri ro có th loi b ri ro doanh nghi
không th lo i b r i ro th ng. trư
-Đánh đi gi i ro và sinh l i a r
+Mt ngư c đ ợi cao, đng nghĩa vi chn càng nhiu c phiếu thì m sinh l i
vic người đó cũng đi mt vi ri ro cao.
III. ĐỊNH GTÀI S N
- Phân tích cơ bn
+Khi xác đnh giá tr ca c phiếu, nhà phân tích da trên yếu t: giá tr c
phiếu, kh i c năng sinh l a c phi ếu đó
+c cách đ ng khoán đu tư: th chn mt doanh mc ch c hin tât c các
nghiên c u c n thi t cho minh, d a vào l i khuyên c a các nhà phân tích, mua ế
mt qu y thác đu tư.
- Gii quy t th ế trưng hi u qu
+Giá tr c a m t tài s i giá tr hi n t i c a dòng ti n mà ch n tương đương v
s h u s nh c n đư
+Theo gi thuy t th ng hi u qu , th ng tài chính luôn x lí thông tin ế trư trư
có s n m t cách h p lí do giá c phi u luôn luôn b ng v c tính t t nh t v giá tr ế ới ư
cơ bn ca các doanh nghip.
- Tính phi lí ca th trưng
+Th trưng ch ng di chuy n theo nh ng cách khó gi i thích ng khoán thư
rng tin t c có th i vi nh giá h p lí. làm thay đ c đ
+c y u t tâm lí không h n giá c a tài s n ế ợp lí cũng tác đng đế
Chương 15:
THT NGHI P
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
13
Tng h p ki n th c : ế
Người trưng thành có th nm trong ba nhóm: vic làm, tht nghip và
không n m trong l ng c lượng lao đ
T l tht nghip là t l ph i mun trăm nhng ngư n làm vic mà không có
vic làm.
T đ l tham gia l ng là ph ng lao c lượng lao đ n trăm lc lư ng trong dân s
trưng thành
Tht nghi p và tham gia l i khác nhau theo nhóm c lượng lao đng thay đ
nhân kh u h c.
T l tht nghip t nhiên là t l tht nghi ng mà tp thông thư l tht nghip
dao đng quanh nó. Tht nghip chu k là chênh lch ca t l tht nghip và t
l th t nghi p t ng kinh t ng n h n. nhiên, và liên quan đến dao đ ế
T l th t nghi p t nhiên bao g m th t nghi p t m th i và th t nghi u. p cơ c
Tht nghi p t m th i x ng t n th tìm ki m công vi c y ra khi lao đ ời gian đ ế
thích h p. Th t nghi o hi m th t nghi p, là chính sách chính p này tăng do b
ph thi t kế ế đ b o v thu nh ng. p cho người lao đ
Tht nghi u x c cân b ng, gây ra thp cơ c y ra khi lương cao hơn m ng dư
lao đng. Lư ng dư lao đng là lưng th ng tht nghip.
3 lý do lương cao hơn m t lương t u, công đoàn và c cân bng gm lu i thi
lương hiu qu.
Chương 16:
H TH NG TI N T
I. Ý NGHĨA CỦA TIN
Tin : T p h p nhng tài sn trong nn kinh tế
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
14
- S d ng xuyên mua hàng hóa và d ch v . ng thư
Chc năng ca tin :
- i. Trung gian trao đ
- tính toán Đơn v
- D tr giá tr .
c lo i ti n :
- Ti n hàng hóa : ti i d ng hàng hóa có giá tr th t. n dư c ch
- Ti nh : Ti n không có giá tr th c ch t , s d ng ti n vì s c ln pháp đ nh
chính ph.
Đo lưng cung tin :
M1=C+Tin g i không k h n .
M2=M1+Tin g i có k h n .
Tng quát : M=C+D
C: Ti m gi . n trong lưu thông do công chúng n
D: Tin g i.
II. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
- Giám sát h th u ti ng ti n. ng ngân hàng và đi ết lư
Chc năng :
-Phát hành ti n
-Đnh ra yêu c u d tr t i thi u
-Cho ngân hàng vay
-Hình thành chính sách tin t
-Ngân hàng và cung tin.
D tr :
-Tin g i mà các ngân hàng nh n được nhưng không cho vay ra ngoài .
Ngân hàng d tr 100%
-Tt c ti n g i đưc gi l i d tr nên không n cung ti n. nh hưởng đế
Ngân hàng d tr 1 ph n :
c ngân hàng ch gi l i m t ph n ti n g i d ng d tr i dư
T l d tr :T ph n ti n g i mà các ngân hàng gi l i d ng d tr . i dư
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
15
D tr b t bu ng t i thi u d tr mà các ngân hàng ph i gi l i , quy c : Lư
đ nh b i các NHTW.
S nhân ti n :
-S ti n mà h th ng ngân hàng t p ra ng v i m ti n d tr i đơn v
- B ng v i ngh o t
ch đ l d tr :
𝟏
𝑹
III. NG C KI M SOÁT TI N C A FED
Tác đng đến lưng d tr :
-Nghip v th trưng m: mua bán trái phi u. ế
-FED cho vay n các ngân hàng.: Lãi su t chi t kh u . đế ế
Tác đng đến t l d tr :
Yêu c u d tr nh m i thi u ngân hàng ph i gi l i t ti g i. : Quy đ c t
Tóm t t
Lãi su t chi t kh u: ế
Lãi su t chi t kh i gi m vay ế u tăng c ngân hàng thương m s
tin gi m Gi m cung ti n.
Lãi su t chi t kh u gi m ế c ngân hàng thương mi tăng vay s
tin tăng tăng cung tin.
Yêu cu d tr :
Yêu cu d tr S nhân ti n gi m Gi m cung ti n. tăng Tăng rò r
Yêu cu d tr gi m Gi m rò r S nhân ti n. n tăng Tăng cung ti
Điu hành hot đ ng th trư ng m :
Mua trên th ng m n ti Cung ti trư Bơm vào thanh kho s n tăng n tăng
n trên th ng m Rút vào thanh kho n ti n gi m Cung ti n gi m trư s
Chương 17
NG TRƯNG TIN VÀ LM PHÁT
Mt s khái ni n n m: m c
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
16
- L m phát /gi m phát là tìnhtr ng m c giá chung c a n n kinh t m ế tăng lên cao/gi
xung trong 1 thi gian nht đnh .
- Siêu l m phát.
I. THUY T C ĐIN V L M PHÁT
1. M c giá và giá tr c a ti n
- L m phát không ch ph ng kinh t liên quan n ánh giá tăng lên mà còn là hin tư ế
đế n giá tr ca tin
- M a n n kinh t n 2 v : c giá chung c ế liên quan đế n đ
+ m c giá c a 1 gi hàng hóa.
+ giá tr c ng ti n. a đ
2. Cung , c u ti n và cân b ng ti n t
- ng cung ti n bao g m ti n m t n m ngoài h th ng ngân hang và ti n ký g i Lư
ngân hang thương mi.
là m ng th th . Cung tin t đư ng đng trên đ
-C u ti n là mà công chúng mu n n m gi trong tay. c nhân t n nh hưởng đế
cu ti n : lãi su t , m c giá chung.
-Trong ng n h n lãi su t s nh trong cân b ng th ng đóng vai trò quyết đ trư
tin t .
-TRong dài h n m c giá chung s u ch nh v m c mà t n b ng đi i đó cung ti
cu ti n.
3. Tác đ c bơm ting ca vi n
Khi NHTU in thêm ti n vào n n kinh t qua vi c mua trái phi u c a chính n, bơm ti ế ế
ph hông qua nghi p v th trưng m . K T QU giá tr ti n s gi m , m c giá cân
bng tăng lên.
4. S n phân đôi c đi
Phân chia các bi n thành 2 nhóm: ế
- Danh nghĩa: các biến đư ng đơn vc đo lưng b tin
- c bi n th ng b v t ch t . ế c: được đo lư ng đơn v
c bi n s th i cung ti c g i là trung tính c n. ế c không thay đi khi thay đ n đư a ti
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
17
5. Vòng quay tin và phương trình s lưng:
- Vòng quay ti n là t mà t gi y ti n di chuy n vòng trong n n KT t i c đ tay ngư
này sang tay ngưi khác.
V=(P*Y)/M
: P là m c giá, Y là GDP th ng ti n,V là vòng quay ti n. Trong đó c, M là lư
- P ng hương trình s lư : M*V=P*Y
P*Y là giá tr theo ti n c a HH & DV trong n n KT.
6. Thu ế l m phát
là lo i thu chính ph i n m gi ti n ế đánh vào nhng ngư
7. Hi u ng Fisher
II. CHI PHI C A L M PHÁT
1. Nh n thc sai l m v l m phát :
Mi ngư o tư a con ngưi ng v lm phát làm gim sc mua thc c i vì h
không hi u rõ trung tính c n. a ti
Khi giá tăng lên thu i người cũng s tăng lên. Do đó l nhp ca m m phát không
t nó làm gi m s c mua th c ca ngưi dân.
2. Chi phí mòn giày :
là chi phí c a vi c gi m n m gi ti n m t .
3. Chi phí th n c đơ
là chi phí điu ch nh giá .
4. S bi ng cến đ a giá tương đi
5. L m phát bóp méo thu ế
6. Nh m l n và b t ti n
7. Phân phi li ca ci
8. Gi m phát t h i hơn
Gim phát làm gi m lãi su -> gi m chi phí n m gi ti n -> chi phí t danh nghĩa
mòn giày gi m.
Gi : Chi phí thm phát cũng có chi phí c đơn và cp thay đi giá tương đi.
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
18
K T LU N : T l l m phát nh có th d i cong s báo được là đáng mong đ
gim phát không nh và không th d báo t o ra s phân phoois c a c i theo n đi
hưng có l i cho vay và bợi cho ngư t l ợi cho người đi vay.
C DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG V C T N QU
Nn kinh t m (open economy)ế giao thương mt cách t do vi các nn kinh
tế khác trên kh p th gi ế i
Xu it kh u ròng còn g i là cán cân thương m = giá tr xu t kh u giá tr
nhp kh u
Dòng v n ra ròng = giá tr c a tài s c n nước ngoài mà người dân trong nư
mua giá tr tài s n trong nước mà người dân nưc ngoài mua.
Mi giao dch quc t g i tài s n cho HH&DV, ế m trao đ
do đó xut khu ròng bng dòng vn ra ròng.
Tiết ki m có th tài tr dùng đ ch c ho c mua tài s c o đu tư trong nư n nư
ngoài, do đó tiế ng đu tư trong nưt kim b c cng dòng vn ra ròng.
TGHĐ danh nghĩa là m i c ng ti n 2 qu c giá. c giá tương đ a đ
S lên giá (m nh lên)
- Tăng giá tr c a m t ng ti n đ
- Nếu đng ngoi t đi đư u đ y đc nhi ng ni t, cho th ng ngoi t lên
giá, đng ni t gim giá
- T giá tăng lên, xu u tăng, nht kh p khu gim
S gi m giá (y ếu đi)
- Gim giá tr ca m t đng ti n
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
19
- Nếu đng ngoi t đi được ít đ y đng ni t, cho th ng ngoi t gim giá,
đ ng n i t tăng giá
- T giá gi m xu ng, xu t kh u gi m, nh p kh u tăng
t l nh : 3 h th ng t giá đã đưc thiế p đ xác đ t giá danh nghĩa
T đ giá hi đoái c nh
T giá h ni đoái th i hoàn toàn
T giá h ni đoái th i có qun lý
TGHĐ thc là giá tương đi c a HH&DV c c gia. a 2 qu
TGHĐ thc =
v i
P = c giá trong nư
P* = c ngoài (tính b ng ngo i t ) giá nư
e = ng ngoTGHĐ danh nghĩa, nghĩa là đ i t trên mt đơn v đng
ni t
Theo lý thuy t ngang b ng s c mua (PPP)ế , m ng ti n c a m t t đơn v đ
quc gia có th mua cùng s lưng hàng hoá t t c qu c gia.
Theo PPP: e x = P* P
Lý thuy t này hàm ý r a 2 qu c gia ph i b ng t s ế ng TGHĐ danh nghĩa gi
mc giá c a 2 qu c gia:
Lý thuy t ý r ng, qu c gia v i l m phát cao có ế này cũng ng
th gi m giá ti n t .
CUNG VÀ C U V N VAY, CUNG VÀ C I H I U NGO
1.TH TRƯỜNG VN VAY.
Trong m t n n kinh t m ế
S = I + NCO
Tiết ki u t n i m = Đ ư đa + Dòng v n ra ròng
Cung vn vay
T ti t ki m qu c gia (S) ế
Cu v n vay
T đ đu tư ni a (I)
B đ p Kinh t cương Ôn t ế Vĩ mô 2017
20
Và dòng v n ra ròng (NCO)
Với 1đng tiết kim quc gia có th được dùng đ tài trơ cho đu tư trong nưc
hoc đu tư ra nưc ngoài.
Khi NCO > 0
Dòng vn ra ròng
Mua ròng v n bên ngoài, b sung vào c u v n vay c hình thành đư
trong nưc
Khi NCO < 0
Dòng vn vào ròng
Ngun v n n t n c ngoài, gi m c u v n vay c hình thành trong đế ư đư
nưc
-Lưng cung và c u v n vay ph thu c vào lãi su t th c. Nếu lãi su t th c tăng
-S khuy n khích ti t ki m và làm n vay ế ế tăng cung v
- i vi c vay v án s gi m làm n vay. Ngưc l n đ đu tư vào các d gim c u v
-S không khuy c ngoài trái l i khuy n khích ến khích cư dân trong nước đu tư ra nư ế
cư dân nư n trong nưc ngoài mua tài s c => gim dòng v n ra ròng
Cung vn vay
Dc lên
Cu v n vay
Dc xu ng
Ti m c lãi su t cân b ng
Lư ư ng cung vn mà ng i dân mu n tiết kim
Đúng bng lưng cu vn cho đu tư ni đa và dòng vn ra ròng mong
mun
2.TH I. TRƯỜNG NGO I H
Th trưng ngo i h i
Đng nht thc: NCO = NX
Dòng vn ra ròng = Xu t kh u ròng
Nếu th ng d th ư ương m NX > 0i,
Xut kh u > Nh p kh u
n ròng hàng hóa và d ch v ra nưc ngoài

Preview text:

Câu lạc bộ Nghiên cứu Kinh tế Trẻ YoRE Chương 10 :
ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA
I. THU NHẬP VÀ CHI TIÊU CỦA NỀN KINH TẾ:
- GDP đo lường đồng thời 2 chỉ tiêu: Tổng Thu Nhập và Tổng Chi Tiêu. Đối với
tổng thể nền kinh tế: Thu Nhập = Chi Tiêu.
- Biểu đồ dòng chu chuyển: Doanh thu Chi tiêu (=GDP) THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓ (=GDP) VÀ DỊCH VỤ HH và DV HH và DV được bán được mua HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP Lao động, đất Các yếu tố đai và vốn sản xuất THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU T SẢN XUẤT Tiền lương, tiền thuế Thu nhập (=GDP) và lợi nhuận (=GDP)
=Dòng đầu vào và đầu ra =Dòng tiền
- Có thể tính GDP của nền kinh tế theo 1 trong 2 cách sau:
Tính theo tổng chi tiêu: GDP=C + I + G + NX.
Trong đó: C : chi tiêu hộ gia đình
I : tổng đầu tư (I=De+In với De là khấu hao, In là đầu tư ròng)
G : mua sắm của chính phủ
NX : xuất khẩu ròng (NX=X-M với X là xuất khẩu, M là nhập khẩu)
Tính theo tổng thu nhập: GDP=W + R + I + π + De + Ti.
Trong đó: W : tiền lương π : lợi nhuận R : tiền thuê
De : khấu hao tài sản cố định I : tiền lãi Ti : thuế gián thu 1
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
II. ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) : là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng được sản xuất trong 1 quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
1. GDP là giá trị thị trường…
GDP được tính theo giá thị trường. Gía thị trường phản ánh giá trị của hàng hóa. 2. …của tất cả…
- Nó bao gồm tất cả các mặt hàng được sản xuất ra trong nền kinh tế và được bán
hợp pháp trên các thị trường.
- Không bao gồm các mặt hàng :
Được sản xuất và bán trái phép (vd: thuốc phiện)
Được sản xuất và tiêu dùng tại nhà
3. …hàng hóa dịch vụ…
GDP bao gồm hàng hóa hữu hình và dịch vụ vô hình (vd: cắt tóc,…) 4. … cuối cùng…
GDP chỉ bao gồm giá trị của các hàng hóa cuối cùng.
5. …được sản xuất…
GDP bao gồm những hàng hóa dịch vụ hiện ĐANG được sản xuất.
6. ...trong phạm vi 1 quốc gia…
Bao gồm những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước, không phân biệt
quốc tịch của nhà sản xuất.
7. …trong 1 khoảng thời gian nhất định…
Thông thường là 1 năm hoặc 1 quý.
III. CÁC THÀNH PHẦN CỦA GDP:
Đồng nhất thức : Y = C + I +G +NX. 1. Tiêu dùng (C):
Là chi tiêu của các hộ gia đình cho các hàng hóa và dịch vụ, ngoại trừ việc mua nhà ở mới. 2
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017 2. Đầu tư (I):
Là chi tiêu cho thiết bị sản xuất, hàng tồn kho và các công trình xây dựng, bao gồm cả
mua nhà ở mới của các hộ gia đình.
3. Mua sắm của chính phủ (G):
Bao gồm tiền lương của những người làm việc khu vực chính phủ cũng như chi tiêu
cho các hoạt động công, trừ chi chuyển nhượng.
4. Xuất khẩu ròng (NX): NX = X - M
Trong đó: X-xuất khẩu: là chi tiêu của người nước ngoài vào hàng hóa trong nước.
M-nhập khẩu: là chi tiêu của người trong nước vào hàng hóa nước ngoài.
IV. GDP THỰC SO VỚI GDP DANH NGHĨA
1. GDP thực và GDP danh nghĩa:
- Chỉ tiêu danh nghĩa: chỉ tiêu giá trị sản lượng được tính theo giá hiện hành.
- Chỉ tiêu thực : chỉ tiêu giá trị sản lượng được tính theo giá cố định.
+ Ở năm cơ sở GDP thực = GDP danh nghĩa.
2. Chỉ số giảm phát GDP:
- Đo lường mức giá hiện hành so với mức giá của năm cơ sở.
- Chỉ số giảm phát GDP = (GDP danh nghĩa / GDP thực )*100.
- Tỷ lệ lạm phát là % thay đổi trong mức giá từ giai đoạn này sang giai đoạn kế tiếp.
Tỷ lệ lạm phát trong năm 2 =( chỉ số giảm phát năm 2 – chỉ số giảm phát năm 1 )/chỉ
số giảm phát năm 1 *100.
V. GDP CÓ PHẢI THƯỚC ĐO TỐT VỀ PHÚC LỢI KINH TẾ?
GDP không phải thước đo hoàn hảo về phúc lợi, vì không bao gồm: thời gian
nghỉ ngơi giải trí, giá trị của hầu hết các hoạt động thực hiện bên ngoài của thị
trường, chất lượng của môi trường và phân phối thu nhập.
GDP là thước đo tốt về phúc lợi kinh tế cho hầu hết các mục đích chứ không
phải tất cả các mục đích. 3
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017 Chương 11:
ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOẠT
I. CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
Là thước đo tổng chi phí tổng quát của các hàng hóa và dich vụ được mua bởi người tiêu dùng điển hình.
Công dụng: đánh giá những thay đổi của chi phí sinh hoạt qua thời gian.
1. Chỉ số giá tiêu dùng đưoc tính toán như thế nào?
B1: Cố định giỏ hàng hóa: xác định giá cả hàng hóa nào là quan trọng nhất
B2: Xác định giá cả: tại từng thời điểm
B3: Tính toán chi phí của giỏ hàng: sử dụng số liệu về giá cả để tính
B4: Chọn năm gốc và tính toán chỉ số:
Người ta sử dụng CPI để tính toán tỷ lệ lạm phát:
Ngoài ra họ còn tính toán chỉ số giá sản xuất (PPI).
2. Các vấn đề trong đo lường chi phí sinh hoạt
Chỉ số giá tiêu dung không phải là thước đo hoàn hảo vì: Tác động thay thế, sự giới
thiệu hàng hóa mới và sự thay đổi chất lượng hàng hóa không được đo lường.
3. Những khác biệt giữa chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Chỉ số giảm phát (GDP)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Đo lường tất cả giá hàng hóa và dịch vụ Đo lường giá hàng hóa và dịch vụ được
được sản xuất ra trong nước
mua bởi người tiêu dùng
Sự thay đổi giá cả của hàng hóa dịch vụ Sự thay đổi giá cả của hàng hóa dịch vụ không được phản ánh được phản ánh
So sánh giá hàng hóa và dịch vụ được sản So sánh giá của một giỏ hàng hóa và dịch
xuất hiện hành với giá hàng hóa và dịch vụ vụ năm hiện hành với giá của giỏ hàng đó ở
tương tự năm cơ sở với số lượng ở năm năm cơ sở, với số lượng cố định 4
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017 hiện hành
Tính giá của hàng hóa được sản xuất trong Tính giá của giỏ hàng hóa tiêu dùng, bao nước
gồm cả hàng ngoại nhập
II. ĐIỀU CHỈNH CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ DO ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT
1. Chuyển đổi số tiền từ những thời điểm khác nhau 2. Chỉ số hóa
Khi một số tiền được điều chỉnh theo hợp pháp hay theo hợp đồng trước những
thay đổi trong mức giá thì số tiền đó đã được chỉ số hóa theo lạm phát.
3. Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Lãi suất danh nghĩa: + Đo lường sự thay đổi lượng tiền, cho thấy số tiền trong tài
khoản tăng nhanh như thế nào trong thời gian
+ Không có sự điều chỉnh tác động của lạm phát
Lãi suất thực: + Cho thấy sức mua từ tài khoản ngân hàng sẽ tăng nhanh như thế nào qua thời gian
+ Lãi suất thực= Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát
+ Được điều chỉnh theo tác động của lạm phát Chương 12:
SẢN XUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG
I. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI
- GDP thực trên đầu người cho thấy mức sống khác nhau nhiều giữa các nước.
- Tốc độ tăng trưởng đo lường số % GDP thực đầu người tăng trong 1 năm. 5
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
II. NĂNG SUẤT: VAI TRÒ VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH.
- Năng suất: số lượng HHDV được sản xuất ra từ mỗi đơn vị nhập lượng lao
động. Năng suất rất quan trọng vì nó là yếu tố quyết định mức sống. Các yếu
tố quyết định: vốn vật chất (K), vốn nhân lực (H), tài nguyên thiên nhiên trên
mỗi công nhân(N) và kiến thức công nghệ (A)
- Hàm sản xuất: Y=AF(L,K,H,N)
Trong đó: Y : sản lượng đầu ra của sản xuất.
F: hàm biểu thị cách thức lượng đầu vào được kết hợp để sản xuất đầu ra.
III. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH CÔNG.
- Chính sách CP nên hướng tới việc tiết kiệm để đầu tư, tăng vốn, tăng năng suất.
- Tính sinh lợi giảm dần của vốn:
+Khi vốn tăng thêm -> sản lượng tăng nhưng mức tăng của sản lượng giảm dần.
+Tăng tỉ lệ tiết kiệm -> tăng trưởng kinh tế nhưng chỉ trong thời gian ngắn.
+Trong dài hạn, tỉ lệ tiết kiệm cao hơn -> mức năng suất và thu nhập cao hơn
nhưng không cao hơn tăng trưởng của các biến này.
+Hiệu ứng đuổi kịp: các quốc gia nghèo thường có mức tăng trưởng kinh tế
cao hơn các quốc gia giàu.
- Đầu tư nước ngoài: trực tiếp và gián tiếp.
- Giáo dục: làm tăng vốn nhân lực.
- Sức khỏe và dinh dưỡng.
+Những người công nhân mạnh khỏe sẽ có năng suất cao hơn.
+Vòng lẩn quẩn của các quốc gia nghèo: dân số không khỏe mạnh -> đất nước
kém phát triển -> dân số không khỏe mạnh.
- Quyền sở hữu và ổn định chính trị: Một quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ
tận hưởng mức sống cao hơn.
- Thương mại tự do: Thương mại quốc tế về hàng hóa có thể cải thiện phúc lợi
kinh tế của người dân quốc gia đó.
- Nghiên cứu và phát triển. 6
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
- Tăng trưởng dân số: Tăng trưởng dân số nhanh có thể làm giảm năng suất vì
sự dàn trải nguồn cung ứng tài nguyên thiên nhiên và giảm khối lượng tư bản
có sẵn cho mỗi công nhân. Chương 13:
TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
*Hệ thống tài chính (financial system): một nhóm các định chế trong nền
kinh tế giúp kết nối tiết kiệm của người này với đầu t ư của người khác.
Hệ thống tài chính được cấu thành từ các định chế tài chính khác nhau.
I. CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH (financial institutions)
1. Các thị trường tài chính (financial markets)
Là các định chế tài chính mà thông qua đó người tiết kiệm có thể cung cấp vốn
trực tiếp đến người đi vay.
a) Thị trường trái phiếu (bond market)
- Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ, xác định nghĩa vụ của người vay đối với
người nắm giữ trái phiếu.
- Trên trái phiếu gồm có: ngày đáo hạn, lãi suất và vốn gốc.
- Được phát hành bởi: chính quyền trung ương, chính quyền địa phương và doanh nghiệp.
- Các loại trái phiếu khác nhau ở ba đặc điểm quan trọng: kỳ hạn, rủi ro tín dụng và xử lý thuế.
b) Thị trường cổ phiếu (stock market)
- Cổ phiếu là một quyền hay sự xác nhận sỡ hữu một phần doanh nghiệp.
- Cổ phiếu được giao dịch giữa các cổ đông trên thị trường chứng khoán có tổ
chức. Các mức giá được quyết định bởi nguồn cung và nguồn cầu cổ phiếu của
công ty này. Mức giá phản ánh nhận thức của mọi nguời về lợi nhuận tương lai.
- Chỉ số chứng khoán được tính là số bình quân giá của các loại chứng khoán.
- So với trái phiếu, người nắm giữ cổ phiếu có rủi ro cao hơn, nhưng lợi nhuận tiềm năng cũng cao hơn. 7
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
2. Các trung gian tài chính (financial intermediaries):
Là các định chế tài chính thông qua đó người tiết kiệm có thể gián tiếp cung cấp tiền cho người đi vay. a) Ngân hàng (bank)
Nhận tiền gởi từ người gởi tiết kiệm và sử dụng các khoản tiền gởi này để cho vay đến
người muốn vay. Ngân hàng trả lãi cho các khoản gởi và thu từ người đi vay lãi suất cao hơn.
Cho phép viết ngân phiếu đối với các khoản tiền gửi và truy cập vào các khoản này bằng các thẻ ghi nợ.
b) Quỹ tương hỗ (mutual fund)
Là định chế bán cổ phần ra công chúng và sử dụng số thu nhập này để mua
quyền chọn hoặc danh mục đầu t
ư các cổ phiếu và trái phiếu.
II. TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA:
1. Một vài đồng nhất thức quan trọng: Y = C + I + G + NX
- Nền kinh tế mở là nền kinh tế có tương tác với các nền kinh tế khác trên TG.
- Nền kinh tế đóng là nền kinh tế không tham gia giao thương quốc tế về hàng
hoá và dịch vụ, nên NX của nó bằng không. Có thể viết:
Y = C + I + G <=> Y – C – G = I mà S=I ta có thể suy ra S = Y – C – G hoặc là
S = ( Y – T – C ) + ( T – G )
(T là số tiền chính phủ thu của người dân từ thuế trừ đi số tiền chính phủ trả
lại cho hộ gia đình dưới dạng chuyển nhượng(vd an sinh xã hội)
- Tiết kiệm quốc gia (S): phần còn lại của tổng thu nhập của nền kinh tế sau khi
chi cho tiêu dùng và chi mua sắm của chính phủ.
- Tiết kiệm tư nhân (Y-T-C): phần thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi trả
thuế và chi tiêu tiêu dùng. 8
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
- Tiết kiệm chính phủ (T-G): phần còn lại của tổng thu thuế sau khi chi trả cho
các tài khoản mua sắm chính phủ. III. THỊ TRƯỜNG Ố V N VAY
- Thị trường gồm những người tiết kiệm cung ứng nguồn vốn vay và những
người vay có nhu cầu vay vốn.
- Chỉ có 1 mức lãi suất. 1. Cung và cầu vốn vay
- Tiết kiệm là nguồn cung vốn vay.
- Đầu tư là nguồn cầu vốn vay.
- Mức lãi suất là giá của khoản vay.
2. Chính sách thứ 1: Các khuyến khích tiết kiệm
Tác động đến cung vốn vay.
3. Chính sách thứ 2: Khuyến khích đầu tư 9
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
Nếu cải cách của luật thuế khuyến khích đầu tư nhiều hơn, kết quả là lãi suất sẽ
tăng lên và lượng tiết kiệm sẽ nhiều hơn.
4. Chính sách thứ 3: Thâm hụt và thặng dư ngân sách chính phủ.
- Thâm hụt là chi tiêu chính phủ vượt mức tổng thu thuế.
- Thặng dư ngân sách là mức vượt của tổng thu thuế so với chi tiêu chính phủ.
- Nếu chi tiêu chính phủ chính xác bằng với tổng thu thuế, chính phủ có ngân sách cân bằng.
- Hiện tượng lấn át: sự giảm sút đầu tư do chính phủ đi vay. Chương 14
CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH 10
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
I. GIÁ TRỊ HIỆN TẠI: ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
- Một đồng ở hiện tại có giá trị hơn một đồng ở tương lai.
- Nếu r là lãi xuất, To là số tiền hiện tại, Tn là số tiền có được sau n năm Tn=To.(1+r)n - Ứng dụng
+Định giá các dự án đầu tư.
Một công ty đang cân nhắc xây dựng một nhà máy mới có giá 100 triệu tại thời
điểm hiện nay và sẽ có giá trị 200 triệu trong 10 năm. Bạn có đ
ầu tư không nếu lãi xuất trong thời gian này là 6%, 8% ? -
Lãi xuất 6%: số tiền nhận được sau 10 năm
100.(1+0,06)10=179,08 => không đầu tư -
Lãi xuất 7%: số tiền nhận được sau 10 năm
100.(1+0,08)10=215,9 => đầu tư
+Quy tắc 70: nếu một biến tăng trưởng với tốc độ x%/năm thì biến đó sẽ tăng gấp đôi trong 70/x năm. II. QUẢN LÍ RỦI RO -
Tính không thích rủi ro: Nhiều người không chấp nhận rủi ro xảy ra, nỗi đau
từ việc mất mát lớn hơn nhiều so với việc nhận được niềm vui khác. -
Độ thỏa dụng biên giảm dần: của cải càng nhiều độ thỏa dụng từ việc nhận thêm 1đ sẽ ít đi.
=>Giảm rủi ro bằng cách mua bảo hiểm - Thị trường bảo hiểm:
+Đối phó với rủi ro: mua bảo hiểm. Người mua đóng tiền cho công ty bảo
hiểm, đổi lại công ty sẽ chịu một phần hoặc tất cả rủi ro.
+Trong hầu hết các năm, bạn sẽ phải trả phí bảo hiểm mà không nhận được gì ngoài sự an tâm.
+Bảo hiểm không loại bỏ rủi ro mà giúp chúng phân tán một cách hiệu quả hơn.
+2 vấn đề cản trở thị trường bảo hiểm phân tán rủi ro: 11
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017 Lựa chọn ngược Rủi ro đạo đức -
Đa dạng hóa rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù
+Đa dạng hóa rủi ro: giảm rủi ro đạt được bằng cách thay thế một rủi ro đơn lẻ
bằng một số lượng lớn các rủi ro nhỏ hơn không liên quan với nhau.
+Đa dạng hóa rủi ro có thể loại bỏ rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù nhưng
không thể loại bỏ rủi ro thị trường.
-Đánh đổi giữa rủi ro và sinh lợi
+Một người chọn càng nhiều cổ phiếu thì mức độ sinh lợi cao, đồng nghĩa với
việc người đó cũng đối mặt với rủi ro cao. III. ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN - Phân tích cơ bản
+Khi xác định giá trị của cổ phiếu, nhà phân tích dựa trên yếu tố: giá trị cổ
phiếu, khả năng sinh lợi của cổ phiếu đó
+Các cách để chọn một doanh mục chứng khoán đầu tư: thực hiện tât cả các
nghiên cứu cần thiết cho minh, dựa vào lời khuyên của các nhà phân tích, mua
một quỹ ủy thác đầu tư.
- Giải quyết thị trường hiệu quả
+Giá trị của một tài sản tương đương với giá trị hiện tại của dòng tiền mà chủ
sở hữu sẽ nhận được
+Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, thị trường tài chính luôn xử lí thông tin
có sẵn một cách hợp lí do giá cổ phiếu luôn luôn bằng với ước tính tốt nhất về giá trị
cơ bản của các doanh nghiệp.
- Tính phi lí của thị trường
+Thị trường chứng khoán thường di chuyển theo những cách khó giải thích
rằng tin tức có thể làm thay đổi việc định giá hợp lí.
+Các yếu tố tâm lí không hợp lí cũng tác động đến giá của tài sản Chương 15: THẤT NGHIỆP 12
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017 Tổng hợp kiến thức :
• Người trưởng thành có thể nằm trong ba nhóm: Có việc làm, thất nghiệp và
không nằm trong lực lượng lao động
• Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm những người muốn làm việc mà không có việc làm. •
• Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là phần trăm lực lượng lao động trong dân số trưởng thành •
• Thất nghiệp và tham gia lực lượng lao động thay đổi khác nhau theo nhóm nhân khẩu học.
• Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỉ lệ thất nghiệp thông thường mà tỉ lệ thất nghiệp
dao động quanh nó. Thất nghiệp chu kỳ là chênh lệch của tỉ lệ thất nghiệp và tỉ
lệ thất nghiệp tự nhiên, và liên quan đến dao động kinh tế ngắn hạn.
• Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.
• Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi lao động tốn thời gian để tìm kiếm công việc
thích hợp. Thất nghiệp này tăng do bảo hiểm thất nghiệp, là chính sách chính
phủ thiết kế để bảo vệ thu nhập cho người lao động.
• Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi lương cao hơn mức cân bằng, gây ra thặng dư
lao động. Lượng thặng dư lao động là lượng thất nghiệp.
• 3 lý do lương cao hơn mức cân bằng gồm luật lương tối thiểu, công đoàn và lương hiệu quả. Chương 16: HỆ THỐNG TIỀN TỆ I. Ý NGHĨA CỦA TIỀN
Tiền : Tập hợp những tài sản trong nền kinh tế 13
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
- Sử dụng thường xuyên mua hàng hóa và dịch vụ. Chức năng của tiền : - Trung gian trao đổi. - Đơn vị tính toán - Dự trữ giá trị . Các loại tiền : -
Tiền hàng hóa : tiền dưới dạng hàng hóa có giá trị thực chất. -
Tiền pháp định : Tiền không có giá trị thực chất , sử dụng tiền vì sắc lệnh chính phủ. Đo lường cung tiền :
M1=C+Tiền gửi không kỳ hạn .
M2=M1+Tiền gửi có kỳ hạn . Tổng quát : M=C+D
C: Tiền trong lưu thông do công chúng nắm giữ. D: Tiền gửi. II. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
- Giám sát hệ thống ngân hàng và điều tiết lượng tiền. Chức năng : -Phát hành tiền
-Định ra yêu cầu dự trữ tối thiểu -Cho ngân hàng vay
-Hình thành chính sách tiền tệ -Ngân hàng và cung tiền. Dự trữ :
-Tiền gửi mà các ngân hàng nhận được nhưng không cho vay ra ngoài . Ngân hàng dự trữ 100%
-Tất cả tiền gửi được giữ lại dự trữ nên không ảnh hưởng đến cung tiền.
Ngân hàng dự trữ 1 phần :
Các ngân hàng chỉ giữ lại một phần tiền gửi dưới dạng dự trữ
Tỷ lệ dự trữ :Tỷ phần tiền gửi mà các ngân hàng giữ lại dưới dạng dự trữ . 14
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
Dự trữ bắt buộc : Lượng tối thiểu dự trữ mà các ngân hàng phải giữ lại , quy định bởi các NHTW. Số nhân tiền :
-Số tiền mà hệ thống ngân hàng tạp ra ứng với mỗi đơn vị tiền dự trữ 𝟏
- Bằng với nghịch đảo tỷ lệ dự trữ : 𝑹
III. CÔNG CỤ KIỂM SOÁT TIỀN CỦA FED
Tác động đến lượng dự trữ :
-Nghiệp vụ thị trường mở: mua bán trái phiếu.
-FED cho vay đến các ngân hàng.: Lãi suất chiết khấu .
Tác động đến tỷ lệ dự trữ :
Yêu cầu dự trữ: Quy định mức tối thiểu ngân hàng phải giữ lại từ tiề gửi. Tóm tắt Lãi suất chiết khấu:
Lãi suất chiết khấu tăng Các ngân hàng thương mại giảm vay Cơ sở tiền giảm Giảm cung tiền.
Lãi suất chiết khấu giảm Các ngân hàng thương mại tăng vay Cơ sở tiền tăng tăng cung tiền. Yêu cầu dự trữ :
Yêu cầu dự trữ tăng Tăng rò rỉ Số nhân tiền giảm Giảm cung tiền. Yêu cầu dự trữ giảm
Giảm rò rỉ Số nhân tiền tăng Tăng cung tiền.
Điều hành hoạt động thị trường mở:
Mua trên thị trường mở Bơm vào thanh khoản Cơ sở tiền tăng Cung tiền tăng
Bán trên thị trường mở Rút vào thanh khoản
Cơ sở tiền giảm Cung tiền giảm Chương 17
TĂNG TRƯỞNG TIỀN VÀ LẠM PHÁT
Một số khái niệm cần nắm: 15
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
- Lạm phát /giảm phát là tìnhtrạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên cao/giảm
xuống trong 1 thời gian nhất định . - Siêu lạm phát.
I. LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ LẠM PHÁT
1. Mức giá và giá trị của tiền
- Lạm phát không chỉ phản ánh giá tăng lên mà còn là hiện tượng kinh tế liên quan
đến giá trị của tiền
- Mức giá chung của nền kinh tế liên quan đến 2 vấn đề: +
mức giá của 1 giỏ hàng hóa. +
giá trị của đồng tiền.
2. Cung , cầu tiền và cân bằng tiền tệ
- Lượng cung tiền bao gồm tiền mặt nằm ngoài hệ thống ngân hang và tiền ký gởi ở ngân hang thương mại.
Cung tiền là một đường thẳng đứng trên đồ thị.
-Cầu tiền là mà công chúng muốn nắm giẽ trong tay. Các nhân tố ảnh hưởng đến
cầu tiền : lãi suất , mức giá chung.
-Trong ngắn hạn lãi suất sẽ đóng vai trò quyết định trong cân bằng thị trường tiền tệ.
-TRong dài hạn mức giá chung sẽ điều chỉnh về mức mà tại đó cung tiền bằng cầu tiền.
3. Tác động của việc bơm tiền
Khi NHTU in thêm tiền, bơm tiền vào nền kinh tế qua việc mua trái phiếu của chính
phủ hông qua nghiệp vụ thị trường mở . KẾT QUẢ giá trị tiền sẽ giảm , mức giá cân bằng tăng lên.
4. Sự phân đôi cổ điển
Phân chia các biến thành 2 nhóm:
- Danh nghĩa: các biến được đo lường bằng đơn vị tiền
- Các biến thực: được đo lường bằng đơn vị vật chất .
Các biến số thực không thay đổi khi thay đổi cung tiền được gọi là trung tính của tiền. 16
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
5. Vòng quay tiền và phương trình số lượng:
- Vòng quay tiền là tốc độ mà tờ giấy tiền di chuyển vòng trong nền KT từ tay người này sang tay người khác. V=(P*Y)/M
Trong đó : P là mức giá, Y là GDP thực, M là lượng tiền,V là vòng quay tiền.
- Phương trình số lượng : M*V=P*Y
P*Y là giá trị theo tiền của HH & DV trong nền KT. 6. Thuế lạm phát
là loại thuế chính phủ đánh vào những người nắm giữ tiền 7. Hiệu ứng Fisher II. CHI PHI CỦA LẠM PHÁT
1. Nhận thức sai lầm về lạm phát :
Mọi người ảo tưởng về lạm phát làm giảm sức mua thực của con người vì họ
không hiểu rõ trung tính của tiền.
Khi giá tăng lên thu nhập của mọi người cũng sẽ tăng lên. Do đó lạm phát không
tự nó làm giảm sức mua thực của người dân. 2. Chi phí mòn giày :
là chi phí của việc giảm nắm giữ tiền mặt . 3. Chi phí thực đơn
là chi phí điều chỉnh giá .
4. Sự biến động của giá tương đối
5. Lạm phát bóp méo thuế
6. Nhầm lẫn và bất tiện
7. Phân phối lại của cải
8. Giảm phát tệ hại hơn
Giảm phát làm giảm lãi suất danh nghĩa -> giảm chi phí nắm giữ tiền -> chi phí mòn giày giảm.
Giảm phát cũng có chi phí : Chi phí thực đơn và cp thay đổi giá tương đối. 17
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
KẾT LUẬN : Tỷ lệ lạm phát nhỏ có thể dự báo được là đáng mong đợi cong sự
giảm phát không ổn điịnh và không thể dự báo tạo ra sự phân phoois của cải theo
hướng có lợi cho người cho vay và bất lợi cho người đi vay.
CÁC DÒNG HÀNG HÓA VÀ DÒNG VỐN QUỐC TẾ
• Nền kinh tế mở (open economy) giao thương một cách tự do với các nền kinh
tế khác trên khắp thế giới
• Xuất khẩu ròng còn gọi là cán cân thương mại = giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu
• Dòng vốn ra ròng = giá trị của tài sản nước ngoài mà người dân trong nước
mua – giá trị tài sản trong nước mà người dân nước ngoài mua.
• Mỗi giao dịch quốc tế gồm trao đổi tài sản cho HH&DV,
do đó xuất khẩu ròng bằng dòng vốn ra ròng.
• Tiết kiệm có thể dùng để tài trợ cho đầu tư trong nước hoặc mua tài sản nước
ngoài, do đó tiết kiệm bằng đầu tư trong nước cộng dòng vốn ra ròng. •
• TGHĐ danh nghĩa là mức giá tương đối của đồng tiền 2 quốc giá.
• Sự lên giá (mạnh lên)
- Tăng giá trị của một đồng tiền
- Nếu đồng ngoại tệ đổi được nhiều đồng nội tệ, cho thấy đồng ngoại tệ lên
giá, đồng nội tệ giảm giá
- Tỷ giá tăng lên, xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
• Sự giảm giá (yếu đi)
- Giảm giá trị của một đồng tiền 18
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
- Nếu đồng ngoại tệ đổi được ít đồng nội tệ, cho thấy đồng ngoại tệ giảm giá, đồng nội tệ tăng giá
- Tỷ giá giảm xuống, xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
• Có 3 hệ thống tỷ giá đã được thiết lập để xác định tỷ giá danh nghĩa:
– Tỷ giá hối đoái cố định
– Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
– Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
• TGHĐ thực là giá tương đối của HH&DV của 2 quốc gia. • TGHĐ thực = với P = giá trong nước P* =
giá nước ngoài (tính bằng ngoại tệ) e =
TGHĐ danh nghĩa, nghĩa là đồng ngoại tệ trên một đơn vị đồng nội tệ
• Theo lý thuyết ngang bằng sức mua (PPP), một đơn vị đồng tiền của một
quốc gia có thể mua cùng số lượng hàng hoá ở tất cả quốc gia. • Theo PPP: e x P* = P
• Lý thuyết này hàm ý rằng TGHĐ danh nghĩa giữa 2 quốc gia phải bằng tỷ số
mức giá của 2 quốc gia:
• Lý thuyết này cũng ngụ ý
rằng, quốc gia với lạm phát cao có
thể giảm giá tiền tệ.
CUNG VÀ CẦU VỐN VAY, CUNG VÀ CẦU NGOẠI HỐI 1.THỊ TRƯỜNG VỐN VAY.
Trong một nền kinh tế mở – S = I + NCO
– Tiết kiệm = Đầu tư nội địa + Dòng vốn ra ròng Cung vốn vay
– Từ tiết kiệm quốc gia (S) Cầu vốn vay
– Từ đầu tư nội địa (I) 19
Bộ đề cương Ôn tập Kinh tế Vĩ mô 2017
– Và dòng vốn ra ròng (NCO)
Với 1đồng tiết kiệm quốc gia có thể được dùng để tài trơ cho đầu tư trong nước
hoặc đầu tư ra nước ngoài. Khi NCO > 0 – Dòng vốn ra ròng
– Mua ròng vốn bên ngoài, bổ sung vào cầu vốn vay được hình thành trong nước Khi NCO < 0 – Dòng vốn vào ròng
– Nguồn vốn đến từ nước ngoài, giảm cầu vốn vay được hình thành trong nước
-Lượng cung và cầu vốn vay phụ thuộc vào lãi suất thực. Nếu lãi suất thực tăng
-Sẽ khuyến khích tiết kiệm và làm tăng cung vốn vay
-Ngược lại việc vay vốn để đầu tư vào các dự án sẽ giảm làm giảm cầu vốn vay.
-Sẽ không khuyến khích cư dân trong nước đầu tư ra nước ngoài trái lại khuyến khích
cư dân nước ngoài mua tài sản trong nước => giảm dòng vốn ra ròng Cung vốn vay – Dốc lên Cầu vốn vay – Dốc xuống
Tại mức lãi suất cân bằng
– Lượng cung vốn mà người dân muốn tiết kiệm
– Đúng bằng lượng cầu vốn cho đầu tư nội địa và dòng vốn ra ròng mong muốn
2.THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI.
Thị trường ngoại hối
– Đồng nhất thức: NCO = NX
– Dòng vốn ra ròng = Xuất khẩu ròng
Nếu thặng dư thương mại, NX > 0
– Xuất khẩu > Nhập khẩu
– Bán ròng hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài 20