



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58675420
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN NGHỀ GIÁO
I - HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN:
Q: Anh chị hãy trình bày và phân tích vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên khi tiến
hành hoạt động sư phạm:
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV trình bày về định nghĩa “hoạt động sư phạm”
“Sư phạm” có thể được hiểu dưới các góc độ nghĩa như sau: -
Nghĩa thông thường: người thầy mẫu mực, khuôn phép, tấm gương sáng cho người học noi theo. -
Nghĩa khoa học: khoa học giáo dục con người
Hoạt động sư phạm: hoạt động được tổ chức có mục đích, có kế hoạch khoa học hướng vào
việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người.
2. SV trình bày vai trò và chức năng của giáo viên (GV):
Người GV thể hiện vai trò và chức năng của mình đối với nhiều đối tượng và phạm vị khác nhau:
+ Đối với xã hội: GV là lực lượng trực tiếp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ - thế hệ tương lai của đất nước.
• Thông qua việc truyền đạt và tổ chức , hướng dẫn thế hệ trẻ lĩnh hội hệ thống tri thức
khoa học, kĩ năng, kĩ xảo, hệ thống các giá trị, tinh hoa văn hóa của dân tộc và nhân loại.
• Người GV là “dấu nối” giữa nền văn hóa xã hội và việc tái sản xuất nền văn hóa đó ở thế hệ trẻ.
• GV là người đặt nền móng cũng như định hướng dẫn dắt cho quá trình phát triển nhân cách của người học.
+ Đối với nhà trường: GV là lực lượng chủ đạo trong hoạt động giáo dục ở nhà trường
• “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình nhận biết – học – dạy và đặc trưng
trong việc định hướng lại giáo dục”,
• “Chất lượng của cả hệ thống giáo dục không thể vượt qua chất lượng đội ngũ giáo viên”
• GV tác động vào người học có mục đích và hệ thống giúp người học hình thành, củng cố
và phát triển nhân cách của mình.
3. SV trình bày nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên:
1. Nhiệm vụ của giáo viên: (Dựa trên Luật giáo dục 2019) *Nhiệm vụ chung: lOMoAR cPSD| 58675420 -
Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất
lượng chương trình giáo dục. -
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường. -
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách người học, đối xử
công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học. -
Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho cho người học. -
Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
*Nhiệm vụ GV THCS, THPT: -
Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và kế
hoạch giáo dục của tổ chuyên môn;… -
Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;… -
Học tập rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi
mới phương pháp dạy học, giáo dục. -
Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. -
Tham gia công tác phổ cập giáo dục THCS, THPT ở địa phương. -
Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành Giáo dục, các
quyết định của hiệu trưởng. -
Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam,… để tổ chức hoạt động giáo dục. -
Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn của giáo viên (Dựa trên Luật giáo dục 2019) *Quyền hạn chung: -
Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo. -
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. -
Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học… với điều kiện đảm bảo thực hiện
đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác. -
Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự. -
Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kì theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động. lOMoAR cPSD| 58675420
*Quyền hạn GV THCS, THPT: -
Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn… -
Được hưởng lương, chế độ phụ cấp, chính sách ưu đãi (nếu có) theo quy định -
Được thay đổi chức danh nghề nghiệp -
Được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo quy định. -
Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương… -
Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học… với điều kiện đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ nơi mình công tác và được sự đồng ý của hiệu trưởng bằng văn bản. -
Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể. -
Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. -
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Q: Hoạt động sư phạm của người giáo viên có những đặc điểm gi?
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV trình bày định nghĩa “hoạt động sư phạm” (Tham khảo câu trên)
2. SV trình bày đặc điểm của hoạt động sư phạm:
- Về mục đích:
+ Hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho người học, chuẩn bị cho người học
các năng lực và phẩm chất cần thiết theo yêu cầu xã hội.
+ Yêu cầu: nhà sư phạm cần có năng lực phẩm chất của nhà khoa học, nhà quản lý, người làm công tác xã hội.
- Về đối tượng:
+ Người học (con ngưởi năng động, sáng tạo, có tính tích cực hoạt động, do đó cần thống
nhất giữa giáo dục và tự giáo dục)
+ Yêu cầu: nhà giáo dục nắm vững quy luật tâm lý, kiến thức, kỹ năng.
- Về công cụ:
+ Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
+ Các dạng hoạt động và giao lưu.
+ Các loại phương tiện dạy học và giáo dục.
+ Nhân cách của người giáo viên (công cụ quan trọng nhất) lOMoAR cPSD| 58675420
- Về sản phẩm: nhân cách toàn diện của người học
+ Người học có sự chuyển biến sâu xa về chất trong nhân cách.
+ Nhân cách người học thuộc về sản phẩm tinh thần quý giá nhất
- Về môi trường và điều kiện:
+ Không gian, hoàn cảnh, phương tiện, điều kiện vật chất và tinh thần.
• Vật chất: phòng học, thiết bị, bảng, phấn,…
• Phi vật chất: không khí lớp học, sự tích cực của người học,…
Q: Vì sao nói hoạt động sư phạm của người giáo viên mang tính khoa học, nghệ thuật, sáng tạo?
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV trình bày định nghĩa hoạt động sư phạm: (Tham khảo các câu trên)
2. SV tiến hành lý giải:
Hoạt động sư phạm của người giáo viên mang tính khoa học, nghệ thuật và sáng tạo, thể hiện ở các điểm sau: -
Tính khoa học: hoạt động sư phạm đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức khoa học
chuyên ngành (môn học mình phụ trách) và khoa học sư phạm (khoa học giáo dục và khoa học tâm lý). -
Tính nghệ thuật: hoạt động sư phạm đòi hỏi giáo viên phải khéo léo trong ứng xử sư
phạm, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục phù hợp với các đối tượng khác
nhau, trong những hoàn cảnh, tình huống khác nhau, đem lại hiệu quả cao cho quá trình giáo dục. -
Tính sáng tạo: Mỗi học sinh là một nhân cách đang hình thành, khả năng phát triển đang
bỏ ngỏ, vì thế hoạt động sư phạm không cho phép dập khuôn, máy móc mà luôn đòi hỏi sự sáng
tạo không ngừng nghỉ của người giáo viên trong suốt quá trình lao động. Sự sáng tạo này bắt
nguồn từ công tác giảng dạy, giáo dục học sinh, người giáo viên luôn tìm tòi để cải thiện chất
lượng giảng dạy, tạo được sự thoải mái và hứng thú ở người học.
II - NHÂN CÁCH CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG:
Q: Để trở thành người giáo viên đúng mực, giáo viên cần hội tụ những năng lực và phẩm chất gì?
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV tiến hành trình bày những tiêu chuẩn chung: lOMoAR cPSD| 58675420
Căn cứ theo Điều 67, Luật Giáo Dục 2019, GV có các tiêu chuẩn như:
- Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
- Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
- Kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
- Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
2. SV trình bày những phẩm chất nghề nghiệp và năng lực nghề nghiệp:
1. Phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên phổ thông: -
Thế giới quan khoa học, lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng. -
Tình cảm trong sáng và cao thượng (tình yêu thương con người, yêu nghề, yêu học sinh) -
Các phẩm chất đặc thù khác: gương mẫu, trách nhiệm, tận tâm,…
2. Năng lực nghề nghiệp của người giáo viên phổ thông:
Định nghĩa: khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ dạy học, giáo dục được hình thành và phát
triển trên cơ sở vận dụng hệ thống kiến thức và kỹ năng sư phạm cần thiết: -
Thứ nhất, Nhóm năng lực tìm hiểu và nắm vững đặc điểm học sinh:
+ Xác định nội dung tìm hiểu học sinh và tập thể học sinh
• Tên, tuổi: giúp GV nắm được thông tin cơ bản của HS, tạo điều kiện để thấu hiểu học sinh tốt hơn.
• Hoàn cảnh gia đình, tình trạng sức khỏe: Nhằm hỗ trợ cho các em (động viên,
khuyến khích trong học tập) tốt hơn, có cách ứng xử phù hợp. Đồng thời, tạo sự
liên kết tốt hơn giữa GV và gia đình HS.
• Sở thích, tính cách, định hướng nghề nghiệp:
+ Xác định các cách thức để tìm hiểu, nắm vững học sinh: thông qua hai phương thức
trực tiếp và gián tiếp.
• Quan sát thái độ và hành vi của học sinh và trao đổi trực tiếp.
• Dành ra ít thời gian cho học sinh giới thiệu về bản thân.
• Tổ chức hoạt động viết thư hay điền phiếu (những sở thích cá nhân, ưu khuyết
điểm của học sinh hoặc những điều mà học sinh mong muốn giáo viên thực hiện trong buổi học,…)
• Giao tiếp và trao đổi với phụ huynh để tìm hiểu những thông tin cần thiết của học sinh
• Tạo những bài khảo sát về mức độ hiểu bài của học sinh sau buổi học + Lập kế
hoạch cụ thể để tìm hiểu học sinh lOMoAR cPSD| 58675420
• Cần lên kế hoạch trước và các bước cần thiết để tìm hiểu học sinh nhưng không
gây ra các cảm giác khó chịu, và ảnh hưởng mối quan hệ giữa học sinh và giáo viên.
• Nhớ tên học sinh của mình: Việc bạn nhớ tên học sinh của mình một phần nào
đó sẽ gieo rắc trong tâm lý của các em rằng mình được thầy cô quan tâm và theo dõi.
• Cởi mở chủ động giao tiếp với phụ huynh: Phụ huynh là nơi dễ dàng để tiếp cận
những thông tin về học sinh của mình để biết hơn về tình trạng, hoàn cảnh học sinh của mình.
• Thường xuyên quan tâm đến học sinh: Bắt đầu có thể bằng việc để tâm đến
những thói quen, những việc học sinh làm thường ngày khi sinh hoạt cùng với các
bạn. Mỗi học sinh đều có những đặc điểm và thế mạnh riêng, phát hiện và trau
dồi khả năng của các em giúp các em thành người có ích cho xã hội.
• Tích cực hỗ trợ và đóng góp ý kiến cho học sinh: Khi muốn rút ngắn khoảng
cách thầy và trò cần cởi mở hơn và luôn trong tâm thế sẵn sàng hỗ trợ, đóng góp ý kiến cho học sinh.
+ Thu thập và xử lí thông tin học sinh.
• Thu thập thông tin là quá trình tập hợp thông tin (xác định nhu cầu, tìm nguồn
thông tin, tổng hợp thông tin) theo những tiêu chí cụ thể nhằm làm rõ những vấn
đề, nội dung liên quan đến học sinh.
• Xử lí thông tin là quy trình biến đổi các dòng dữ liệu đầu vào (đối chiếu, chọn
lọc) thành các dòng thông tin kết quả một cách khoa học, chính xác, khách quan
nhằm cung cấp những cơ sở để nhìn nhận về học sinh.
• Cần phải khái quát thông tin về toàn bộ lớp học. Qua đó người giáo viên nắm
được tình hình mọi mặt của lớp, và có thể xây dựng kế hoạch, mục tiêu giảng dạy, giải pháp phù hợp.
• Gắn liền với các phương pháp và các công cụ điện tử, từ đó việc xử lí khối
lượng thông tin khổng lồ, đa dạng ngày càng nhanh chóng và hiệu quả.
Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin học sinh giúp người giáo viên có cái nhìn đa chiều khi
xem xét, đánh giá về một học sinh từ đó nắm bắt tốt hơn đặc điểm riêng biệt của học sinh và
có phương pháp giáo dục phù hợp.
+ Vận dụng các phương pháp tác động phù hợp đối với học sinh:
• Sự tác động này có thể đến trực tiếp thông qua quá trình thực hiện hoạt động dạy
học và giáo dục cũng như sau giờ học.
• Tùy vào đối tượng học sinh mà áp dụng các phương pháp phù hợp vì người học là
chủ thể luôn luôn vận động và phát triển.
• Một số phương pháp và kỹ năng có thể áp dụng:
Kỹ năng gợi mở, kỹ năng đồng cảm, kỹ năng phản hồi, kỹ năng tạo lập
không khí giao tiếp thoải mái, bình đẳng, kỹ năng lắng nghe,… lOMoAR cPSD| 58675420
Phương pháp quan sát; phương pháp động viên, khen ngợi; phương pháp phân tích sản phẩm;…
Việc áp dụng phương pháp nào, phương pháp đơn hay tích hợp phụ thuộc vào tính
chất phức tạp trong đặc điểm tâm lý và nhân cách (tại thời điểm đang xét đến) của học sinh. -
Thứ hai, Nhóm năng lực tổ chức dạy học và giáo dục:
+ Thiết kế kế hoạch dạy học và giáo dục học sinh: • Mục tiêu:
Xác định được nội dung cho buổi học
Đảm bảo tiến độ học tập và kiểm tra Tạo
ra một môi trường học tập tốt hơn. • Cơ sở xây dựng:
Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch giáo dục của Bộ giáo dục.
Căn cứ vào nội dung môn học: Chủ đề, thời lượng, phương tiện,...
Căn cứ vào tình hình đội ngũ giáo viên, học sinh, điều kiện nhà trường, địa phương.
Phải đảm bảo kế hoạch giáo dục của mình phù hợp với định hướng giáo dục của nhà trường. • Yêu cầu:
Giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức,
kĩ năng đã học vào đời sống.
Giúp HS hình thành nền móng cho sự phát triển toàn diện về nhân cách, phẩm chất, tinh thần.
Giúp HS tự điều chỉnh hành vi và hoàn thiện phẩm chất, năng lực cần thiết
đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân. • Lưu ý:
Chủ động nắm chắc toàn bộ kiến thức bài giảng.
Xây dựng kế hoạch cụ thể, lộ trình rõ ràng, nội dung kiến thức cung cấp
cần đạt chuẩn, áp dụng được vào trong thực tế.
Triển khai kế hoạch dạy học đảm bảo trình tự, nội dung. Có thể thực hiện
việc hoạt động thí điểm.
Tổ chức và đánh giá lại kết quả học tập của học sinh không được áp đặt.
+ Tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục học sinh theo kế hoạch:
• Kế hoạch dạy học là một bản thiết kế và hướng dẫn cụ thể cho việc thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy một môn học hay một bài học.
• Mô hình: Hoạt động khởi động Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động
luyện tập Hoạt động vận dụng Hoạt động tìm tòi mở rộng Các yếu tố tác động:
Có kỹ năng về giao tiếp, ngôn ngữ. lOMoAR cPSD| 58675420
Có kiến thức chuyên môn.
Bảo đảm các nguyên tắc giao tiếp sư phạm.
Tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục cần phải dựa trên sự tìm hiểu và
nắm vững năng lực học sinh
Cần linh hoạt sao cho phù hợp điều kiện thực tiễn.
+ Đánh giá kết quả dạy học và giáo dục học sinh: Mục đích:
Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện của học sinh theo
chương trình giáo dục phổ thông.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời.
Giúp cha mẹ, người giám hộ tham gia đánh giá quá trình. Giúp các tổ
chức xã hội nắm bắt thông tin chính xác. Yêu cầu:
Căn cứ vào yêu cầu trong Chương trình giáo dục phổ thông.
Đảm bảo tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực và khách quan.
Giúp cha mẹ, người giám hộ tham gia đánh giá quá trình.
Giúp các tổ chức xã hội nắm bắt thông tin chính xác. Hình thức:
Đánh giá bằng nhận xét (lời nói, chữ viết,...)
Đánh giá bằng điểm số
Hình thức đánh giá với các môn học khác: Giáo dục thể chất, mỹ thuật, âm nhạc. Cách thức: Đánh giá thường xuyên Đánh giá định kỳ
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đánh giá học sinh được miễn học phần thực hành
Đánh giá học sinh khuyết tật -
Thứ ba, Nhóm năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
+ Định nghĩa: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là một loại hình nghiên cứu
trong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó.
+ Các bước thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
1. Hiện trạng: giáo viên tìm ra những hạn chế trong dạy-học, xác định nguyên nhân
gây ra và chọn 1 nguyên nhân để thay đổi
Tìm ra những hạn chế của hiện trạng Xác định nguyên nhân gây ra hiện
trạng đó Chọn 1 nguyên nhân mình muốn thay đổi.
Sử dụng một số câu hỏi để phân tích hiện trạng.
2. Giải pháp thay thế: giáo viên suy nghĩ các giải pháp thay thế và liên hệ với các
giải pháp đã thành công để có thể áp dụng lOMoAR cPSD| 58675420
Các ví dụ về giải pháp đã được triển khai thành công tại nơi khác.
Điều chỉnh từ các mô hình khác.
Các giải pháp do chính giáo viên nghĩ ra.
3. Vấn đề nghiên cứu: giáo viên nêu ra các giả thuyết.
Không đưa ra đánh giá về mặt giá trị (Chủ quan, không nghiên cứu được).
Có thể kiểm chứng bằng số liệu.
• 4. Thiết kế: giáo viên lựa chọn thiết kế, thu thập dữ liệu đáng tin cậy, xác định
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô và thời gian
• 5. Đo lường: giáo viên xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo nguyên nhân
• 6. Phân tích: giáo viên phân tích và giải thích các dữ liệu thu được 7. Kết quả:
giáo viên đưa ra câu trả lời, các kết luận và khuyến nghị - Thứ tư, Nhóm năng lực hoạt động xã hội:
+ Phối hợp với các lực lượng giáo dục.
• Trong nhà trường: giữa giáo viên với giáo viên; giáo viên với ban giám hiệu,
giáo viên với công nhân viên chức
• Ngoài nhà trường: giữa giáo viên với phụ huynh, giáo viên với các cơ quan địa
phương, giáo viên với các tổ chức xã hội.
+ Giao tiếp, tham vấn, tư vấn, hỗ trợ trong các mối quan hệ xã hội (GV chỉ có kiến thức
cơ bản và tư vấn, tham vấn tâm lý nhằm định hướng học sinh.) + Xử lý tình huống giáo dục. -
Thứ năm, Nhóm năng lực tự học, tự bồi dưỡng, phát triển bản thân:
+ Nguyên nhân: kiến thức là vô tận và có xu hướng ngày càng đa dạng, cập nhật; phát
triển năng lực thích ứng, thích nghi với sự thay đổi; + Cách thức:
• Tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nghề nghiệp (tập huấn, tiếp xúc trao
đổi với các chuyên gia), hỗ trợ đồng nghiệp.
• Phát triển kỹ năng sống;
• Ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ, các nguồn học liệu số hỗ trợ
giáo viên nhằm củng cố chuyên môn, nghiệp vụ.
Q: Trình bày hiểu biết của anh chị về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông?
(SV tham khảo một số ý cơ bản dưới đây) -
Trình độ đào tạo: bằng cử nhân ngành đào tạo giáo viên, bằng cử nhân chuyên ngành phù
hợp + chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. - Chuẩn nghề nghiệp:
+ Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo lOMoAR cPSD| 58675420
+ Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục.
+ Tiểu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội.
+ Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin,
khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục.
Q: Anh chị hãy trình bày một số đinh hướng để giáo viên có thể phát triển nghề nghiệp giáo
viên phổ thông
(SV tham khảo một số ý cơ bản dưới đây)
1. SV trình bày định nghĩa “Phát triển nghề nghiệp”:
Phát triển nghề nghiệp là sự phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp thông qua quá
trình học tập, nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu giáo dục ngày càng cao.
2. SV tiến hành các định hướng để có thể phát triển nghề nghiệp: -
Thứ nhất, Giáo viên tự định hướng, tự bồi dưỡng để phát triển nghề nghiệp bản thân.
+ Phát triển nghề nghiệp là quá trình lâu dài, liên tục gắn liền với nghề.
+ Giáo viên cần tích cực, chủ động trong việc tự đào tạo, tự học, tự bồi dưỡng những nội
dung mà bản thân chưa biết hoặc hạn chế. -
Thứ hai, Giáo viên tham gia sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
+ Tổ, nhóm chuyên môn là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nhà trường phổ thông,
thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hướng tới các mục tiêu của nhà trường.
+ Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm về chất lượng dạy học, giáo dục học sinh, quản lí lao
động và đoàn kết giáo viên trong tổ.
+ Đây là nơi diễn ra hoạt động bồi dưỡng giáo viên, là nơi giáo viên chia sẻ cho nhau về
những ưu điểm và hạn chế trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh để từ đó rèn luyện năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ. + Quy trình:
• Nghiên cứu bài học: xây dựng bài học minh họa (yêu cầu cần đạt, kiến thức, nội
dung, phương pháp, học liệu,…) tổ chức dạy học minh họa và dự giờ (giáo viên
cùng nhau thiết kế kế hoạch bài học, dự giờ, quan sát, suy ngẫm) phân tích bài
học (đưa ra nhận xét về sự tác động của phương pháp giảng dạy lên người học)
vận dụng những kết quả dự giờ trong công tác giảng dạy. lOMoAR cPSD| 58675420
• Chuyên đề: lựa chọn chuyên đề (vấn đề mà giáo viên còn thấy bất cập trong
giảng dạy) xây dựng nội dung chuyên đề (phân công lực lượng thực hiện
chuyên đề và thảo luận) Triển khai thực hiện chuyên đề Báo cáo chuyên đề
Rút ra kết luận và bài học kinh nghiệm. -
Thứ ba, Giáo viên tham gia các chương trình bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên thông
qua nhiều hình thức như: khóa tập huấn, khóa bồi dưỡng cấp chứng chỉ, mô hình thặng dư, mô
hình tập huấn lại, mô hình tư vấn,… -
Thứ tư, Giáo viên kết nối, hợp tác, chia sẻ và hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề
nghiệp thông qua các cộng đồng giáo viên, các nhóm cố vấn -
Thứ năm, Giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển nghề nghiệp thông
qua học liệu số, ứng dụng chia sẻ dữ liệu chung (Google Drive, One Drive,…), ứng dụng thảo
luận (Microsoft Teams, Google Meet, Zoom,…)
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC
I - GIÁO DỤC LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI ĐẶC BIỆT
Q: Vì sao nói giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt?
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV cần nêu định nghĩa về “giáo dục”:
Giáo dục là hoạt động truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội từ thế hệ trước cho thế
hệ sau nhằm chuẩn bị cho thế hệ sau tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội. Thế hệ sau
không những phải lĩnh hội, kế thừa các kinh nghiệm xã hội (tri thức, kĩ năng, kỹ xảo, giá trị xã
hội,…) mà còn phải tìm tòi, sáng tạo và làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó.
2. SV phân tích bản chất của giáo dục: -
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì chỉ trong xã hội loài người thì giáo dục mới
nảy sinh, phát triển, tồn tại vĩnh hằng:
+ Ban đầu: tự phát (quan sát, bắt chước trong quá trình lao động)
+ Về sau: tự giác (thể hiện qua tính có mục đích, có nội dung, phương pháp) -
Giáo dục chính là hoạt động có ý thức, có mục đích của con người, hệ thống các tác động
nhằmlàm cho người học lĩnh hội nền văn hóa xã hội loài người và giúp người học sáng tạo thêm.
Giáo dục giúp “chuyển giao” những tinh hoa, văn hóa nhân loại cho thế hệ sau -
Giáo dục thực chất là một kiểu di truyền xã hội, được thực hiện thông qua cơ chế di sản xã hội lOMoAR cPSD| 58675420
Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn tổ chức hoạt động giáo dục liên tục bởi lẽ
giáo dục là một tất yếu của lịch sử.
3. SV tiến hành phân tích các tính chất của giáo dục:
- Thứ nhất, Tính phổ biến và vĩnh hằng:
+ Thể hiện ở việc hiện diện trong tất cả các chế độ, các giai đoạn lịch sử của nhân loại,
không hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất và cơ cấu xã hội.
+ Nhất quán mục tiêu duy nhất: chăm sóc, dạy dỗ, đào tạo con người, truyền thụ kiến thức, hiểu biết.
- Thứ hai, Tính nhân văn:
+ Luôn phản ánh những giá trị nhân văn, giá trị văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ chung của nhân loại.
+ Luôn hướng con người đến những cái hay, cái đẹp, cái tốt, phát huy yếu tố tích cực trong mỗi con người
Hướng đến phát triển và hoàn thiện nhân cách của người học.
- Thứ ba, Tính xã hội – lịch sử:
Cơ sở kinh tế - xã hội quyết định đến sự tồn tại, phát triển của giáo dục, thể hiện:
• Tính chất, mục đích, nhiệm vụ và nội dung của nền giáo dục chịu sự quy định của xã hội
• Những tính chất, hình thái, mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp, chính
sách giáo dục,… chịu sự quy định cùa các điều kiện xã hội.
• Sự phát triển của giáo dục gắn liền với sự phát triển của xã hội.
- Thứ tư, Tính giai cấp:
+ Giáo dục luôn mang bản chất của giai cấp, nhà nước cầm quyền, thể hiện ở đối tượng
giáo dục (giáo dục ai?), mục tiêu giáo dục (giáo dục nhằm mục đích gì?), nội dung giáo dục
(giáo dục cái gì?), địa điểm giáo dục (giáo dục ở đâu?).
+ Giáo dục cũng là phương tiện để đấu tranh giai cấp, là công cụ để giai cấp thống trị thể
hiện sự áp đặt đối với giai cấp bị trị (truyền bá tư tưởng, duy trì địa vị xã hội,…)
• Nền giáo dục mang tính đối kháng giai cấp: bất bình đẳng, phản dân chủ.
• Nền giáo dục Việt Nam: mang tính dân chủ, nhân đạo sâu sắc, hướng đến phát
triển toàn diện và hài hòa nhân cách mọi thành viên trong xã hội.
4. SV phân tích vai trò của giáo dục:
- Thứ nhất, đối với cá nhân:
+ Giáo dục định hướng và tổ chức dẫn dắt quá trình hình thành, phát triển cá nhân. lOMoAR cPSD| 58675420
• Cần xác định mục đích, mục tiêu giáo dục (hệ thống giáo dục quốc dân, từng bậc
học, cấp học, trường học, hoạt động giáo dục cụ thể,…)
• Giáo dục cần đi trước, đón đầu sự phát triển dựa trên những dự báo về gia tốc
phát triển của xã hội để thiết kế nên mô hình nhân cách con người phù hợp.
+ Giáo dục can thiệt, điều chỉnh các yếu tố khác nhằm tạo sự thuận lợi cho quá trình phát triển nhân cách.
• Di truyền: tạo điều kiện thuận lợi để những mầm mống của con người có trong
chương trình gen được phát triển.
• Môi trường: tạo điều kiện trang bị kiến thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường của con người, giúp môi trường xanh, sạch, đẹp; làm thay đổi tính chất của
môi trường (gia đình, nhà trường, xã hội)
• Hoạt động cá nhân: tổ chức nhiều hoạt động lành mạnh nhằm phát huy những
phẩm chất và năng lực của người học, xây dựng động cơ đúng đắn khi hoạt động
và giao tiếp; hướng tới quá trình tự giáo dục. + Yêu cầu:
• Công tác dự báo về xu hướng phát triển của xã hội phải đưa ra các định hướng
đúng đắn để thực hiện tốt chức năng đón đầu.
• Các yếu tố trong hoạt động giáo dục phải thống nhất với nhau (nhà giáo dục – vai
trò chủ đạo, người được giáo dục – vai trò chủ động)
• Có sự kết hợp chặt chẽ giữa 3 lực lượng giáo dục: nhà trường, gia đình, xã hội.
• Nhà giáo dục cần có phẩm chất và năng lực tốt, phải thấu hiểu đặc điểm tâm sinh
lý của người được giáo dục.
- Thứ hai, đối với xã hội:
+ Chức năng kinh tế - sản xuất (tập trung nhất ở chức năng đào tạo nhân lực)
• Đào tạo người lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất nhân cách cao.
• Tạo ra sức lao động mới khéo léo, tinh tế hơn để thay thế sức lao động đã mất đi
(tái sản xuất sức lao động xã hội) nhằm tăng năng suất lao động, phát triển kinh tế - xã hội.
• Tạo ra nguồn vốn nhân lực vững chắc phát triển kinh tế - xã hội.
+ Chức năng chính trị - tư tưởng:
• Giáo dục là phương thức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, đường lối
của một chế độ chính trị, giai cấp., chính đảng cầm quyền.
• Góp phần xây dựng một hệ tư tưởng chi phối toàn bộ xã hội.
+ Chức năng văn hóa – xã hội:
• Góp phần xây dựng và nâng cao trình độ dân trí – văn hóa chung cho toàn xã hội.
Góp phần bảo tồn và phát triển nền văn hóa của dân tộc và nhân loại. lOMoAR cPSD| 58675420
II - GIÁO DỤC HỌC – KHOA HỌC VỀ GIÁO DỤC CON NGƯỜI.
Q: Vì sao nói Giáo dục học là khoa học về giáo dục con người?
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV trình bày định nghĩa cơ bản về “Giáo dục học”:
Giáo dục học là một bộ phận của khoa học giáo dục nghiên cứu về giáo dục, tức là
nghiên cứu quá trình đào tạo, phát triển con người.
2. SV khái quát về nguồn gốc ra đời của Giáo dục học: -
Được hình thành muộn hơn, gắn liền với sự phát triển của vai trò của giáo dục trong xã hội. -
Đấu thế kỉ XVII, Giáo dục học với tư cách là một môn khoa học được tách ra khỏi Triết
học và trở thành một khoa học độc lập. -
Giữa TK XIX, sự xuất hiện của học thuyết Mác – Lênin về giáo dục Giáo dục học
chính thức trở thành một khoa học về giáo dục con người với cơ sở phương pháp luận đúng đắn và vững chắc. -
Có đầy đủ 5 tiêu chí: Đối tượng nghiên cứu; Nhiệm vụ nghiên cứu; Phương pháp nghiên
cứu; Hệ thống phạm trù, lý thuyết khoa học; Ứng dụng vào thực tiễn.
3. SV trình bày đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học:
*Đối tượng nghiên cứu: Hiện tượng giáo dục (tổng quát), hoạt động giáo dục (cụ thể)
*Hoạt động giáo dục: hoạt động giáo dục tổng thể được tổ chức một cách có mục đích, có kế
hoạch nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người. - Mục đích:
+ Nghiên cứu bản chất, quy luật trong hoạt động giáo dục con người.
+ Mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.
+ Nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục. - Phạm vi xem xét:
+ Bình diện lớn: một nền giáo dục, một hệ thống giáo dục quốc dân,…
+ Một tập hợp tác động sư phạm: tác động vào hoạt động của con người - Đặc trưng chung: + Tính định hướng.
+ Độ lâu về thời gian. lOMoAR cPSD| 58675420
+ Là một dạng vận động và phât triển liên tục, kế tiếp của các trạng thái;
+ Chịu tâc động của các điều kiện bên trong và bên ngoài.
+ Tuân theo những quy luật vốn có, khách quan. - Đặc trưng riêng:
+ Là một dạng hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch hợp lí, khoa học.
+ Luôn có sự tương tác và phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa hoạt động của nhả giáo dục
và hoạt động của người được giáo dục.
+ Là một dạng vận động và phát triển liên tục của các hiện tượng, tình huống dạy học, giáo dục,…
+ Gồm có hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục cụ thể.
*Các thành tố của hoạt động giáo dục: -
Chủ thể giáo dục: Nhà giáo dục (vai trò chủ đạo), người được giáo dục. -
Đối tượng giáo dục: Người được giáo dục (cũng đồng thời là chủ thể tự giáo dục) -
Mục đích giáo dục: mô hình nhân cách con người mà giáo dục cần đào tạo đáp ứng yêu
cầu của xã hội trong từng giai đoạn phát triển của xã hội. -
Nội dung giáo dục: hệ thống những kinh nghiệm xã hội được chọn lọc trong kho tàng
kinh nghiệm của nhân loại. -
Hình thức, phương pháp, phương tiện giáo dục: cách thức, phương tiện, công cụ hoạt
động của nhà giáo dục và người được giáo dục. -
Kết quả giáo dục: tập trung nhất ở mức độ phát triển nhân cách của người được giáo dục
sau mỗi hoạt động giáo dục.
4. SV trình bày các nhiệm vụ nghiên cứu của giáo dục học: -
Nghiên cứu bản chất của giáo dục và mối quan hệ giữa giáo dục với các bộ phận khác của xã hội. -
Nghiên cứu các quy luật của giáo dục. -
Nghiên cứu các thành tố của hoạt động giáo dục (mục đích, mục tiêu, nội dung, hình
thức, phương pháp, phương tiện, đánh giá giáo dục) -
Nghiên cứu và hoàn thiện những vấn đề thuộc phạm trù phương pháp luận khoa học giáo dục. -
Nghiên cứu góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu vừa phải phát triển nhanh quy
mô giáodục, vừa phải nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế. lOMoAR cPSD| 58675420 -
Nghiên cứu các vấn đề đổi mới hệ thống giáo dục quốc dân.
5. SV trình bày những phương pháp nghiên cứu giáo dục học:
- Thứ nhất, nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Thông qua con đường suy luận.
+ Nguồn tài liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo,…
+ Cách thức: tài liệu được phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tri thức, lý thuyết giáo dục.
- Thứ hai, nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
+ Thông qua phân tích trực tiếp đối tượng nghiên cứu trong thực tiễn.
+ Các phương pháp sử dụng: phương pháp quan sát sư phạm; phương pháp điều tra giáo dục,…
- Thứ ba, nhóm phương pháp thống kê toán học:
+ Thông qua sử dụng các lý thuyết toán học, các phương pháp logic toán học tiến tới
xây dựng các lý thuyết giáo dục, các quy luật vận động,…
+ Được sử dụng để xử lý dữ liệu do các nhóm phương pháp khác cung cấp.
III - MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÍ GIÁO DỤC:
Q: Trình bày và phân tích mục đích và mục tiêu giáo dục nói chung. Liên hệ đến mục tiêu và
mục đích giáo dục của Việt Nam giai đoạn hiện nay.
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV trình bày định nghĩa “Mục đích giáo dục” và “Mục tiêu giáo dục” -
Mục đích được hiểu là sự dự kiến trước kết quả của một hành động nào đó. -
Mục đích giáo dục được hiểu là mô hình nhân cách của cá nhân người được giáo dục đáp
ứng yêu cầu của xã hội trong một giai đoạn lịch sử cụ thể.
2. SV tiến hành phân tích các thành tố và ý nghĩa của mục đích, mục tiêu giáo dục:
- Mục tiêu giáo dục có thể được hiểu theo nhiều cấp độ:
+ Cấp độ vĩ mô (mục đích giáo dục tổng quát): nhấn mạnh đến mục tiêu chung của cả
hệ thống giáo dục quốc dân, hướng đến sự phát triển của xã hội hay cá nhân, yêu cầu của xã hội
đối với một nền giáo dục.
+ Cấp độ vi mô (mục tiêu giáo dục): thể hiện ở từng cấp học, ngành học,.. ở các giai
đoạn nhất định như mục tiêu giáo dục tiểu học, mục tiêu giáo dục mầm non,… lOMoAR cPSD| 58675420
Mục tiêu giáo dục là thành tố trong mục đích giáo dục, chỉ có thể thực hiện được mục đích
giáo dục khi các mục tiêu giáo dục được hoàn tất.
- Ý nghĩa của mục đích, mục tiêu giáo dục:
+ Định hướng cho toàn bộ hoạt động giáo dục:
• Cấp độ hệ thống giáo dục: mục tiêu giáo dục do các cấp lãnh đạo - quản lý giáo
dục thực hiện giúp hệ thống giáo dục phát triển thống nhất với các lĩnh vực
khác của đời sống xã hội.
• Cấp độ nhà trường: mục tiêu giáo dục định hướng cho việc chọn lựa, sử dụng và
điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục.
+ Tiêu chuẩn, thước đo đánh giá chất lượng giáo dục:
• Cơ sở để nhà trường xem xét các yếu tố chất lượng đầu vào để đưa ra quyết định
tuyển sinh hướng đến huy động nguồn lực phù hợp cho việc tổ chức hoạt động giáo dục.
+ Kích thích tính tích cực trong hoạt động của con người, tạo động lực cho hoạt động giáo dục.
3. SV liên hệ đến mục tiêu, mục đích giáo dục của hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay: -
Thứ nhất, về nội dung mục đích giáo dục Việt Nam giai đoạn hiện nay, nước ta chú trọng trên hai bình diện:
+ Mục tiêu giáo dục trên bình diện xã hội: Hình thành và phát triển toàn diện nhân
cách con người Việt Nam. Điều này được thể hiện rất rõ trong Luật Giáo dục (2019): “nâng cao
dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng,
bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế”.
• Mục tiêu nâng cao dân trí:
Định nghĩa: Dân trí được hiểu là trình độ hiểu biết, trình độ văn hóa của
người dân trong từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Đặc điểm: thể hiện qua số năm học trung bình của người dân một nước ở
một thời điểm nhất định
Vai trò: ảnh hưởng đến hạnh phúc, lối sống, sự phát triển kinh tế - xã hội.
Thực tiễn: Việt Nam đã hoàn thành phổ cập giáo dục phổ thông (giáo dục
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông), bối cảnh toàn cầu hóa và
xu hướng hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu phải củng cố, giữ vững thành
quả phổ cập giáo dục phổ thông tiếp tục thực hiện nâng cao dân trí.
• Mục tiêu đào tạo nhân lực:
Định nghĩa: nhân lực là lực lượng lao động
Đặc điểm: người lao động là chủ thể chính của quá trình nâng cao chất
lượng nhân lực, người lao động có trình độ sẽ luôn tiếp cận với cái mới,
năng động sáng tạo trong sản xuất, khoa học, công nghệ, thích nghi tốt với
các biến động và phát triển của nền kinh tế - xã hội. lOMoAR cPSD| 58675420
Vai trò: tiền đề quan trọng cho sự phát triển bền vững, thu nhập cao và
đáp ứng yêu cầu của các ngành.
Thực tiễn: Chất lượng việc làm của Việt Nam còn thấp, không đồng đều
giữa các vùng, lao động có chất lượng còn thấp có tác động xấu đến khả
năng cạnh tranh của nền kinh tế.
• Mục tiêu bồi dưỡng nhân tài:
Định nghĩa: Nhân tài là những người có tài năng, người có trí tuệ phát
triển, có năng lực làm việc giỏi, có một số phẩm chất nổi bật, giàu tính sáng tạo.
Đặc điểm: được hình thành dựa trên những tác động phức tạp giữa hoạt
động của con người và sự phát triển của các yếu tố di truyền được khơi
dậy nhờ sự định hướng của chủ thể.
Vai trò: Nhân tài có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển xã hội bằng việc
tạo ra những mũi nhọn đột phá trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Thực tiễn: Cần đặt ra vấn đề bồi dưỡng nhân tài có chất lượng cao, góp
phần xây dựng cho đất nước một nền văn hóa, khoa học – công nghệ cao.
Biện pháp: cần tăng cường hệ thống trường lớp năng khiếu, chuyên ở
trường phổ thông, đào tạo nguồn nhân lực lành nghề, phát triển giáo dục
sau đại học; bồi dưỡng đi đôi với thu hút, sử dụng nhân tài một cách hợp lý,…
Ba mục tiêu trên thống nhất biện chứng với nhau nhằm thực hiện thành công sự nghiệp
xây dựng và phát triển đất nước.
+ Mục đích giáo dục trên bình diện cá nhân: hình thành và phát triển toàn diện nhân
cách cá nhân có đủ phẩm chất, năng lực và sức khỏe, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong thời kỳ mới.
• Về phẩm chất:
Định nghĩa: phẩm chất là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng
xử của con người, cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.
Biểu hiện: tình yêu quê hương đất nước, có đạo đức trong sáng, có tinh
thần hợp tác, tích cực.
Chương trình giáo dục phổ thông (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018),
mục tiêu phát triển các phẩm chất chung, chủ yếu cho học sinh gồm: Yêu
nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực và Trách nhiệm. • Về năng lực:
Định nghĩa: năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển
nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy
động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như
hứng thú, niềm tin, ý chí,…
Biểu hiện: năng lực làm chủ tri thức, năng lực sáng tạo,… lOMoAR cPSD| 58675420
Chương trình giáo dục phổ thông (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018),
mục tiêu phát triển các năng lực cốt lõi gồm năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Giúp định hình cho cấu trúc thái độ - tri thức – kĩ năng trong cấu trúc nhân cách của con người. -
Thứ hai, về mục tiêu giáo dục phổ thông:
+ Được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (lớp 1-9) và giai đoạn giáo
dục định hướng nghề nghiệp.
+ Theo điều 28, Luật Giáo dục (2019):
• Giáo dục tiểu học: thực hiện trong 5 năm (lớp 1-5), bắt đầu lúc 6 tuổi.
• Giáo dục trung học cơ sở: thực hiện trong 4 năm (lớp 6-9), bắt đầu lúc 11 tuổi.
• Giáo dục trung học phổ thông: thực hiện trong 3 năm (lớp 10-12), bắt đầu lúc 15 tuổi.
+ Mục tiêu giáo dục phổ thông (Luật Giáo dục, 2019): “phát triển toàn diện cho học
sinh về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân,
tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa
và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học chương trình giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
• Mục tiêu giáo dục tiểu học: hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh, chuẩn bị cho học sinh tiếp
tục học trung học cơ sở.
• Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở: củng cố và phát triển kết quả của giáo
dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần
thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông
hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
• Mục tiêu giáo dục trung học phổ thông: trang bị kiến thức công dân; bảo đảm
cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn
thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng
nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,
tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham
gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Q: Trình bày nội dung nguyên lí giáo dục ở nước ta hiện nay?
(SV có thể tham khảo mẫu dưới đây)
1. SV thực hiện nêu định nghĩa “Nguyên lí giáo dục”: -
Nguyên lý: luận điểm chung nhất, có tính quy luật của một lý thuyết khoa học, có vai trò
chỉ đạo hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực đó. lOMoAR cPSD| 58675420 -
Nguyên lý giáo dục (theo tác giả Thái Duy Tuyên (2001)): nguyên tắc cơ bản nhất
nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục có chất lượng và hiệu quả, đề cập đến nguyên lí là
nhấn mạnh đến vai trò đặc biệt quan trọng của nó trong chỉ đạo thực tiễn nhà trường.
2. SV trình bày nội dung nguyên lý giáo dục:
Theo Luật Giáo dục (2019): “Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi
đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” -
Học đi đôi với hành: vừa tập trung thực hiện nhiệm vụ hình thành và phát triển tri thức
khoa học, vừa đặc biệt chú trọng đến luyện tập, thực hành, vận dụng - Lý luận gắn liền với thực tiễn:
+ Lý luận là cơ sở khoa học định hướng cho thực tiễn.
+ Thực tiễn có vai trò quyết định đối với lý luận
Trong giáo dục, nhà giáo dục phải xuất phát từ thực tiễn, khai thác sử dụng thực tiễn làm
minh chứng, minh họa, cải tạo xây dựng môi trường thực tiễn thành môi trường giáo dục học sinh. -
Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội:
+ Nhà trường – gia đình – xã hội là ba môi trường giáo dục học sinh.
+ Việc phối hợp ba môi trường giáo dục tạo nên sự thống nhất trong tác động của các lực
lượng giáo dục vào đối tượng giáo dục là học sinh để tăng sức mạnh giáo dục.
Nhà trường phải đóng vai trò chủ đạo trong kết hợp gia đình và xã hội để cùng thực hiện
mục tiêu giáo dục.
Q: Quá trình giáo dục là gì? Phân tích đặc trưng cấu trúc của quá trình giáo dục.
(SV có thể tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây)
1. SV nêu định nghĩa “Quá trình giáo dục”:
Quá trình giáo dục là một quá trình xã hội hình thành nhân cách con người, được tổ chức
một cách có mục đích và có kế hoạch, được thực hiện thông qua các hoạt động GD, được tiến
hành trong các mối quan hệ giữa nhà GD và người được GD nhằm chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội.
2. SV nêu một số đặc điểm cơ bản của “Quá trình giáo dục” -
Về phương diện đối tượng của giáo dục học: đây là quá trình sư phạm tổng thể hay quá
trình giáo dục theo nghĩa rộng. -
Quá trình này bao gồm hai bộ phận: + Quá trình dạy học.