



















Preview text:
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC I. NHÓM CÂU HỎI 1
1. Nêu khái niệm và các yếu tổ cấu thành của chiến lược? Lầy ví dụ minh họa các
yếu tố cấu thành của chiến lược của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết? -
Khái niệm Chiến lược
Chiến lược KD là một hành trình đến một vị trí, hinh ảnh, giới hạn ý tưởng của DN trong
tương lai. Chiến lược KD là việc DN xây dựng được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ
cạnh tranh thông qua nguồn lực cũng cả các hành động của DN nhằm thỏa mãn nhu cầu
các bên liên quan và thích ứng với môi trường luôn thay đổi. -
Các yếu tố cấu thành của chiến lược
Chiến lược của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thị trường và quy mô của DN
+ Phương hướng của DN trong dài hạn
+ Lợi thế cạnh tranh của DN
+ Các nguồn lực cần thiết để DN cạnh tranh
+ Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của DN
+ Những giá trị và kỳ vọng của các nhân vật hữu quan
-Ví dụ: các yếu tố cấu thành của chiến lược của VINAMILK
Tổng Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) là một doanh nghiệp đang chiếm vị
trí dẫn đầu trong ngành sữa của Việt Nam. Để có được quyết định và hành động mang
tính nhất quán và có hiệu quả, bản tuyên bố chiến lược của Vinamilk nêu rõ:
Mục tiêu của Vinamilk là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi mục tiêu phát triển
kinh doanh dra trên những yếu tố chiến lược sau: ●
Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới; ●
Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một thị trường tiêu
thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao
mang lại tỷ suất lợi nhuận lớn hơn; ●
Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn tốt nhất thị hiếu tiêu dùng khác nhau của khách hàng; ● Xây dựng thương hiệu; ●
Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp; ●
Phát triển nguồn nguyên liệu sạch để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy.
( Nguồn: Bản cáo bạch Tổng Công ty Cổ phần Sa Việt Nam, 2010)
2. Nêu khái niệm và nội dung khái quát của 3 cấp chiến lược? Lấy ví dụ minh họa
cho các chiến lược cấp công ty của một dn cụ thể mà anh chị biết ? Khái niệm và nội
dung khái quát của 3 cấp chiến lược
●Chiến lược cấp công ty do Hội đồng quản trị xây dựng. Chiến lược doanh nghiệp
liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng những kỳ vọng
của các cổ đông. Chiến lược doanh nghiệp là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các
định hướng phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược doanh nghiệp trả lời câu hỏi then
chốt: "Doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt động trong ngành hoặc những ngành kinh doanh nào?".
●Chiến lược cấp kinh doanh liên quan nhiều hơn tới khía cạnh chiến thuật
"tactical" hay việc làm thế nào để một doanh nghiệp hay một hoạt động kinh doanh có thể
cạnh tranh thành công trên một thi trường (hoặc đoạn thị trường) cụ thể. Chiến lược kinh
doanh phải chỉ ra cách thức cạnh tranh trong các nganh kinh doanh khác nhau, xác định vị
trí canh tranh ch0 các SBU và làm thế nào để phân bổ các nguồn lực hiệu quả.
●Chiến lược cấp chức năng liên quan tới việc từng bộ phận chức năng (sản xuất
R&D, marketing, tài chính, hệ thống thông tin,...) trong doanh nghiệp sẽ được tổ chức
như thế nào để thực hiện được phương hướng chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp và từng
đơn vị kinh doanh (SBU) trong doanh nghiệp.
Ví dụ minh họa cho các chiến lược cấp công ty của Tập đoàn Vinamilk
Chiến lược cấp công ty của Vinamilk nhằm tăng cường vị thế của công ty trong ngành
sữa và thực phẩm chức năng tại Việt Nam cũng như trên thị trường quốc tế. Cụ thể, chiến
lược cấp công ty của Vinamilk bao gồm: ●
Mở rộng quy mô sản xuất: Vinamilk đang đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống
sản xuất và hạ tầng vận chuyển để tăng cường khả năng sản xuất và phân phối sản phẩm
đến khắp các thị trường trong và ngoài nước. ●
Nâng cao chất lượng sản phẩm: Vinamilk tập trung vào nghiên cứu và phát triển
sản phẩm mới, cải tiến quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm để đảm bảo
sản phẩm của công ty đáp ứng được tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cao nhất. ●
Mở rộng thị trường: Vinamilk đang tập trung vào phát triển các thị trường mới,
đặc biệt là các nước có tiềm năng lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, châu Âu và châu Phi. ●
Hợp tác chiến lược: Vinamilk liên kết với các đối tác chiến lược để tăng cường sức
mạnh cạnh tranh của công ty trên thị trường. Công ty đã ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác
với các tập đoàn lớn như Nestle, Friesland Campina và Japfa Comfeed. ●
Tăng cường quản lý và giám sát: Vinamilk đang tập trung vào tăng cường năng
lực quản lý và giám sát để đảm bảo hoạt động kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.
Tóm lại, chiến lược cấp công ty của Vinamilk nhằm tăng cường vị thế của công ty trên thị
trường và đem lại giá trị lớn cho cổ đông, đối tác và cộng đồng.
3. Nêu khái niệm đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) có thể sử dụng các tiêu chí
nào để phân loại SBU? Lấy ví dụ minh họa các tiêu chí phân loại SBU của một
doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
Khái niệm đơn vị kinh doanh chiến lược (Strategic Business Unit - SBU)
Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liên
quan (cặp sản phẩm thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công của dn.
Các tiêu chí quan trọng nhất để xác định các SBU của doanh nghiệp
- Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt hóa về công nghệ
- Các sản phẩm, dịch vụ có thể khác biệt hóa theo công dụng
- Các sản phẩm/dịch vụ khác biệt hóa theo vị thể trong chuỗi giá trị của ngành
- Các sản phẩm/dịch vụ khác biệt hóa theo nhãn hiệu hay tiếp thị
- Khác biệt hóa theo phân loại khách hàng
- Khác biệt hóa theo phân đoạn thị trường
Ví dụ: Các tiêu chí phân loại SBU của Vinamilk
Vinamilk phân loại SBU (Strategic Business Unit) theo các tiêu chí sau: ●
Nhóm sản phẩm: Vinamilk phân chia SBU dựa trên nhóm sản phẩm, bao gồm sữa
tươi, sữa đặc, sữa bột, sữa chua, bánh kẹo, nước giải khát, thực phẩm chức năng, và các sản phẩm liên quan khác. ●
Thị trường tiêu thụ: Vinamilk xác định SBU dựa trên thị trường tiêu thụ, bao gồm
thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu. ●
Khu vực địa lý: Vinamilk cũng phân loại SBU dựa trên khu vực địa lý, bao gồm
miền Bắc, miền Trung, miền Nam và các thị trường quốc tế. ●
Các yếu tố chiến lược: Vinamilk đánh giá các SBU dựa trên các yếu tố chiến lược,
bao gồm doanh số, lợi nhuận, tiềm năng tăng trưởng, tình hình cạnh tranh, vị trí thị
trường và năng lực sản xuất.
Bằng cách phân loại SBU theo các tiêu chí này, Vinamilk có thể tập trung vào từng SBU
cụ thể và áp dụng các chiến lược phù hợp để đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.
4 .Nêu khái niệm cơ hội/ thách thức và điểm mạnh/điểm yếu của doanh nghiệp? Lấy
ví dụ minh hoạ các cơ hội thách thức điểm mạnh điểm yếu của một doanh nghiệp cụ
thể mà anh (chị) biết ?
-Cơ hội và thách thức là những khuynh hướng & sự kiện khách quan của môi
trường có ảnh hưởng đến DN trong tương lai. -
Điểm mạnh và điểm yếu:
+ Là những hoạt động có thể kiểm soát được trong nội bộ DN.
+ Là các lĩnh vực mà DN đã và đang thực hiện tốt (thế mạnh) hoặc kém (điểm yếu).
Ví dụ minh hoạ các cơ hội thách thức điểm mạnh điểm yếu của Vingroup: ●Điểm mạnh -
Thương hiệu & danh tiếng: Vingroup nổi tiếng là tập đoàn lớn nhất Việt Nam và
được đánh giá cao về khả năng cung cấp nhiều loại sản phẩm, mặt hàng trong các lĩnh
vực khác nhau và được các nhà đầu tư tin tưởng và triển khai hợp tác ở nhiều mảng. Vì
vậy, thương hiệu và danh tiếng nổi bật là một trong những điểm mạnh nhất của tập đoàn Vingroup. -
Khả năng huy động vốn hiệu quả: Một trong những điểm mạnh của Vingroup là
khả năng huy động vốn cao bằng cách triển khai nhiều dự án giá trị lớn cũng như đảm
bảo được giá trị tài sản cao cho dự án. -
Đội ngũ nhân sự cốt cán và có nhiều năm kinh nghiệm: Họ đều là những người
giàu kinh nghiệm, có tầm nhìn xa trông rộng và sở hữu mạng lưới mối quan hệ bền chặt,
thuận tiện cho việc triển khai những dự án kinh doanh. ●Điểm yếu -
Phụ thuộc vào tình hình thị trường
Các lĩnh vực chủ chốt, quan trọng nhất mà Vingroup đang hoạt động thường bị phụ thuộc
vào biến động của thị trường, đặc biệt là lĩnh vực du lịch và bất động sản. -
Tỷ lệ nợ cao: Tập đoàn sử dụng đòn bẩy tài chính mạnh, tỷ lệ nợ trên tài sản rất
cao nên ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cũng như lãi vay là khoản chi phí đáng kể
trong hoạt động kinh doanh. ●Cơ hội -
Nhu cầu thị trường cao: Với chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện, nhu
cầu về các dịch vụ du lịch, giải trí, y tế, giáo dục ngày càng cao hơn, thị trường ngày càng
có tiềm năng mở rộng hơn. -
Tiềm lực mạnh: Đối với thị trường Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực Bất động
sản và Thương mại – Dịch vụ, hiếm có doanh nghiệp nào sở hữu được tiềm lực mạnh như
Vingroup. Vì vậy, trong quá trình phát triển và mở rộng, Vingroup sẽ càng bỏ xa các đối
thủ cạnh tranh của mình trong cùng lĩnh vực. ●Thách thức -
Đối mặt với những kỳ vọng ngày càng cao của người tiêu dùng: Kỳ vọng của
người tiêu dùng đối với chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi ngày càng cao. Vì vậy, thách
thức của Vingroup là cần theo kịp xu thế người tiêu dùng cũng như đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng thay đổi theo thời gian. -
Mức độ cạnh tranh cao: Vì lĩnh vực mà Vingroup đang hoạt động có tỷ suất lợi
nhuận cao và là mục tiêu nhắm đến của nhiều doanh nghiệp khác, sự cạnh tranh đối với
Vingroup trong những lĩnh vực then chốt sẽ càng ngày càng cao hơn và khốc liệt hơn.
5. Nêu khái niệm của Quản trị chiến lược? Phân tích vai trò của quản trị chiến lược
đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
●Khái niệm: Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và
hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh
giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức. ●Vai trò -
Quản trị chiến lược là giúp cho doanh nghiệp thiết lập các chiến lược tốt hơn, hiệu
quả hơn thông qua việc sử dụng phương cách tiếp cận hệ thống hơn, hợp lý hơn và logic
hơn đến sự lựa chọn chiến lược. Điều này tất nhiên vẫn là lợi ích chính của quản trị chiến
lược, nhưng chính quá trình quản trị chiến lược mới là sự đóng góp quan trọng của quản
trị chiến lược hơn là chi một quyết định hay văn bản -
Quản trị chiến lược nhằm đạt tới những mục tiêu của tổ chức bằng và thông qua
con người. Vai trò của các mục tiêu là rất quan trọng. Quản trị chiến lược giúp thầy rõ các
mục tiêu của tổ chức, thông qua đỏ lôi kéo các nhà quản trị của các cấp và quá trình quản
trị chiến lược của tổ chức, tạo ra sự cộng hưởng của toàn bộ tổ chức nhằm đạt tới các mục
tiêu chung hơn là các mục tiêu của từng bộ phận, đơn vị phòng ban. -
Quản trị chiến lược quan tâm một cách rộng lớn tới các bên liên quan. Sự tồn tại
và phát triển của một tổ chức đòi hỏi nó phải thỏa mần, đáp ứng được nhu cầu của các tổ
chức và các cá nhân có liên quan như những người chủ sở hữu, những người lao động,
các khách hàng, các nhà cung ứng... Tất cả các tổ chức và các cá nhân có liên quan đến sự
phát triển của một tổ chức được gọi là các nhân vật hữu quan do họ có ảnh hưởng qua lại
với các hoạt động và ảnh hưởng đến sự thành bại của tổ chức. -
Quản trị chiến lược gắn sự phát triển ngắn hạn trong dài hạn. Những mục tiêu
chiến lược dài hạn là cơ sở quan trọng cho các kế hoạch và mục tiêu ngắn hạn. Tới lượt
mình, các kế hoạch và mục tiêu ngắn hạn lại là cơ sở, thông qua đó đạt tới các mục tiêu
và chiến lược dài hạn. Việc làm cho mọi người trong tổ chức hiểu được các mục tiêu
chiến lược dài hạn, qua đó hướng những nỗ lực vào việc đạt được các mục tiêu này có
một ý nghĩa to lớn khi xử lý những công việc hàng ngày trước mắt -
Quản trị chiến lược quan tâm tới cả hiệu suất và hiệu quả. Quản trị chiến lược
nhằm đưa tổ chức đạt tới các mục tiêu của nó với hiệu suất cao nhất. Việc xác định đúng
đắn các mục tiêu chiến lược dài hạn, làm cho mọi người hiểu rõ các mục tiêu đỏ, qua đó
hướng các nguồn lực và hoạt động của tổ chức vào việc đạt các mục tiêu với hiệu suất cao
nhất là điều rất quan trọng trong việc quản trị.
6. Nêu khái niệm, vai trò và yêu cầu của tầm nhìn chiến lược? lấy ví dụ minh họa
tầm nhìn chiến lược của một dn cụ thể mà anh chị biết?
●Khái niệm: Tầm nhìn CL là định hướng cho tương lai, khát vọng của DN về
những điều mà DN muốn đạt tới hoặc trở thành ●Vai trò:
- Tạo ra giá trị nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ chức
- Chỉ dẫn, định hướng phát triển của DN trong tương lai
- Khơi nguồn cảm hứng cho các nhân viên trong DN ●Yêu cầu:
- Đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu.
- Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian cho phép có những thay đổi lớn nhưng
cũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức của tập thể trong DN.
- Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực trong DN có lưu ý đến quy mô và thời gian.
- Thường xuyên được kết nối bởi các nhà quản trị cấp cao.
Ví dụ minh họa tầm nhìn chiến lược của Vinamilk: Tầm nhìn chiến lược của Vinamilk
là trở thành công ty sữa hàng đầu tại Việt Nam và vươn tầm quốc tế, đồng thời cung cấp
các sản phẩm sữa và thực phẩm chức năng chất lượng cao và an toàn cho người tiêu dùng.
Vinamilk đặt mục tiêu phát triển bền vững, tạo ra giá trị cho cổ đông, đối tác và cộng
đồng, đồng thời chú trọng đến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững xã hội. Để đạt
được mục tiêu này, Vinamilk tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy
mô sản xuất, tăng cường năng lực quản lý và khai thác tiềm năng thị trường nội địa và quốc tế.
7. Nêu khái niệm, vai trò, đặc trưng của sứ mạng kinh doanh? Lấy ví dụ minh họa
sứ mạng kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể mà anh/chị biết? - Khái niệm:
Sứ mạng kinh doanh dùng để chỉ mục đích kinh doanh, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và
tồn tại, thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
-Vai trò: Bản tuyên bố sứ mạng KD cho phép:
+ Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về mục đích trong nội bộ của DN
+ Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của DN
+ Cung cấp cơ sở/tiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của DN
+ Hình thành khung cảnh và bầu không khí KD thuận lợi
+ Tạo điều kiện để chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược và biện pháp hành động cụ thể. -Đặc trưng:
+ Là bản tuyên bố về thái độ và triển vọng của DN
+ Giải quyết những bất đồng
+ Định hướng khách hàng
+ Tuyên bố chính sách xã hội - Ví dụ:
VD1: Sứ mạng kinh doanh của Vinamilk là mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng
và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của
doanh nghiệp với cuộc sống con người và xã hội.
VD2: Sáng tạo để phục vụ con người - Caring Innovator:
+ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng,
quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới,
cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
+ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. Viettel cam kết tái đầu tư lại
cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt
động xã hội đặc biệt là các chương trình phục vụ cho y tế, giáo dục và hỗ trợ người nghèo.
8. Nêu khái niệm và phân loại mục tiêu chiến lược? Lấy ví dụ minh họa một vài mục
tiêu chiến lược của một doanh nghiệp cụ thể mà anh/chị biết? - Khái niệm:
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà DN
muốn đặt được trong khoảng thời gian nhất định.
=> Mục tiêu nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của DN thành các mục tiêu thực hiện
cụ thể, có thể đo lường được. - Phân loại: + Lợi nhuận + Vị thế cạnh tranh + Hiệu quả kinh doanh
+ Phát triển đội ngũ nhân sự + Quan hệ với nhân viên
+ Khả năng dẫn đầu về công nghệ + Trách nhiệm xã hội - Ví dụ:
Khách sạn JW Marriott Hà Nội đang hướng đến trở thành khách sạn nổi tiếng nhất
khu vực Châu Á. Hướng tới 1 khách sạn 5 sao hàng đầu Việt Nam đi đầu về chất lượng
dịch vụ, quy mô và thị phần khách hàng , song song với đó là khách sạn nổi bật với số
lượng phòng nghỉ cũng như phòng dịch vụ hội họp, hội thảo, đám cưới hoành tráng nhất
trên địa bàn cả nước.
Khách hàng mục tiêu mà JW Marriott Hà Nội hướng tới chủ yếu là du khách quốc
tế, doanh nhân, và những khách hàng có khả năng chi trả cao .
Khách sạn JW đang phát triển vượt bậc và mục tiêu là có chỗ đứng thật sự trong
lòng khách hàng, khách sạn đang nâng tỉ lệ khách hàng “rất hài lòng” lên cao nhất, tiếp
đến là “hài lòng”,tỉ lệ “tương đối hài lòng” là thấp nhất và “không hài lòng” bằng không.
9. Nêu khái niệm và cấu trúc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp? Lấy ví dụ
minh họa cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài của một doanh nghiệp cụ thể?
●Khái niệm: Là một tập phức hợp và liên tục của các yếu tố, lực lượng, điều kiện
ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp trên thị trường.
●Cấu trúc môi trường bên ngoài của DN:
-Môi trường xã hội (môi trường vĩ mô): bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh
hưởng đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của DN. Ví dụ: kinh tế, chính trị, văn hóa, luật pháp,...
-Môi trường ngành (môi trường nhiệm vụ): là môi trường của ngành kinh doanh mà
doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp
đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía DN. Ví dụ: nhà cung ứng,
khách hàng, đối thủ cạnh tranh,...
●Ví dụ: cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài của Vinamilk * Cơ hội: -
Nguồn nguyên liệu cung cấp đang nhận được sự trợ giúp của chính phủ, nguyên
liệu nhập khẩu có thuế suất giảm: Thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa đang thấp hơn theo
cam kết với WTO , đây là cơ hội giảm chi phí sản xuất trong khi nguồn nguyên liệu bột
sữa nhập khẩu chiếm 75%. -
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 36% dân số) và mức tăng dân số là
trên 1%/năm, đây là thị trường rất hấp dẫn. Thu nhập bình quân đầu người tăng trên 6%/năm. -
Đối thủ cạnh tranh đang bị suy yếu do các vấn đề liên quan đến chất lượng và
quan điểm người Việt dùng hàng Việt đang được hưởng ứng: -
Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn: Ngành sữa đang ở trong giai
đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềm năng phát triển. Hơn nữa, nhu cầu tiêu thụ
các sản phẩm sữa tại Việt Nam tăng trưởng ổn định. Cùng với sự phát triển của kinh tế,
người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe và sử dụng nhiều hơn các sản phẩm sữa. * Thách thức: -
Công ty Vinamilk hiện nay đang đối mặt với sự cạnh tranh tương đối cao từ các
thương hiệu trong nước và nước ngoài như: TH True Milk, Nestle, Abbott,.... Tương lai
thị trường sữa sẽ tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao. Lộ trình cắt giảm
thuế mà Việt Nam cam kết khi gia nhập WTO là giảm thuế cho sữa bột từ 20% xuống
18%, sữa đặc từ 30% xuống 25% - đây là cơ hội để đối thủ cạnh tranh của Vinamilk dễ
dàng hơn trong việc xâm nhập thị trường Việt Nam. -
Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định: Mặc dù đầu tư nhiều trang trại nuôi bò
sữa theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng nguồn nguyên liệu chính của hãng vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài. -
Khách hàng: Tâm lý “sính ngoại" của người tiêu dùng Việt, thích dùng hàng nước
ngoài xách tay hơn hàng nội địa cũng là một trong những thách thức của Vinamilk.
10. Nêu các bước xây dựng mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên
ngoài EFAS? Lấy ví dụ các cơ hội và thách thức của một doanh nghiệp cụ thể?
Các bước xây dựng mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên ngoài EFAS:
-Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố (cơ hội và đe dọa) có vai
trò quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.
-Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi yếu tố dựa vào ảnh hưởng (mức độ,
thời gian) đến vị thế chiến lược hiện tại của doanh nghiệp. Tổng độ quan trọng của tất cả
các yếu tố này phải bằng 100%.
-Bước 3: Đánh giá ảnh hưởng của mỗi yếu tố trên thang điểm từ 6 (cao nhất) đến 1
(thấp nhất) đến thành công của doanh nghiệp căn cứ vào định hướng chiến lược hiện tại
của doanh nghiệp với các yếu tố này. Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng
doanh nghiệp, trong khi đó sự xếp loại độ quan trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành.
-Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại để xác định số điểm
quan trọng của từng yếu tố.
-Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố bên ngoài để xác định tổng
số điểm quan trọng của doanh nghiệp. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (tốt) đến 1.0
(kém) và 2.5 là giá trị trung bình. Ví dụ: Dn Vinamilk - Cơ hội:
+ Nhu cầu sữa tăng cao của nhóm Khách hàng tiềm năng + Dân số ngày càng tăng
+ Thay đổi các chính sách về mặt hàng sữa từ Chính phủ
+ Mở rộng mạng lưới xuất khẩu
+ Đa dạng hóa nguồn cung và mạng lưới phân phối nội địa
+ Xu hướng tiêu dùng sản phẩm hướng tới sức khỏe
+ Giá các sản phẩm sữa bắt đầu tăng.
+ Công nghệ tiên tiến giúp khâu sản xuất và chăn nuôi bò được đảm bảo. - Thách thức :
+ Đối thủ cạnh tranh tương đối vững mạnh và không ngừng giành thị phần.
+ Nhà nước không kiểm soát được giá sữa trên thị trường
+ Hệ thống quản lý của nhà nước còn lỏng lẻo, chồng chéo và kém hiệu quả.
+ Việc kiểm định sữa tại VN chưa thực sự hiệu quả
+ Tỷ giá hối đoái không ổn định, đồng VN liên tục rớt giá
+ Nền kinh tế đang không ổn định (lạm phát, khủng hoảng)
+ Nhiều đối thủ mới gia nhập
+ Môi trường tự nhiên của nước ta không thuận lợi cho việc nuôi bò sữa. 11.
Nêu khái niệm ngành và các tiêu chí phân loại ngành kinh doanh? Lấy ví dụ
các ngành kinh doanh theo tiêu chí phân loại? ●Khái niệm:
Ngành là một nhóm những doanh nghiệp cùng chào bán một loại sản phẩm hay một lớp
sản phẩm có thể thay thế cho nhau để thỏa mãn cùng một loại nhu cầu cơ bản của khách hàng.
●Các tiêu chí phân loại ngành KD:
- Số người bán và mức độ khác biệt hóa :
+ Độc quyền thuần túy. VD: tập đoàn điện lực VN EVN
+ Độc quyền tập đoàn. VD: viễn thông: Tập đoàn công nghệ viễn thông quân đội VN Viettel
+ Cạnh tranh độc quyền. VD: thời trang, thiết kế,...
+ Cạnh tranh hoàn hảo. VD: siêu thị,...
- Các rào cản xuất nhập và mức độ cơ động - Cấu trúc chi phí
- Mức độ nhất thể hóa dọc.
- Mức độ toàn cầu hóa. Ví dụ: một số ngành hoàn toàn mang tính địa phương như
chăm sóc cỏ, giặt ủi, những ngành khác lại mang tính toàn cầu( chế tạo động cơ máy bay, máy ảnh).
12. Nêu khái niệm nguồn lực, năng lực và năng lực cốt lõi? Lấy ví dụ nguồn lực,
năng lực cốt lõi và năng lực của một doanh nghiệp cụ thể? ●Khái niệm:
-Nguồn lực: là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Phân loại: +
Nguồn lực hữu hình: vật chất, tài chính, con người, tổ chức,... +
Nguồn lực vô hình: Công nghệ, danh tiếng, bí quyết,...
-Năng lực: thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có
mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của DN nhằm đạt được mục tiêu mong muốn.
+ Năng lực được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình và nguồn lực hữu hình.
+ Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin và kiến thức
thông qua nguồn nhân lực trong DN.
-Năng lực cốt lõi: là những năng lực mà DN thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các
năng lực khác của DN => là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển và lợi thế cạnh tranh của DN. Ví dụ: Vinamilk: - Nguồn lực : + Nguồn bò sữa
+ Nguồn lực lao động: trình độ cao, chi phí LĐ thấp.
+ Tài chính: tiềm lực tài chính vững mạnh + Điểm bán hàng
+ Phương tiện vận chuyển - Năng lực :
+ Năng lực R & D: nghiên cứu bổ sung phát triển sản phẩm mới, bổ sung sản phẩm hiện
tại. Các chuyên gia dinh dưỡng được thuê từ các viện nghiên cứu nước ngoài, phương
tiện hỗ trợ nghiên cứu với các phòng thí nghiệm hiện đại.
+ Năng lực sản xuất: dây chuyền sản xuất hiện đại kết hợp với người lao động phổ thông.
+ Năng lực truyền thông: thuê ngoài các đối tác chuyên thiết kế các chương trình truyền thông
+ Năng lực phân phối: qua trung gian phân phối, qua cửa hàng của DN,...
- Năng lực cốt lõi: năng lực phân phối, truyền thông.
13. Nêu các bước xây dựng mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên
trong IFAS? Lấy ví dụ các điểm mạnh và điểm yếu của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
* Các bước xây dựng mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố môi trường bên trong IFAS
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của DN.
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0
(quan trọng nhất) cho từng yếu tố. Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tố cho thấy
tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố đó đối với sự thành công của DN. Không kể
yếu tố đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, thì các yếu tố được xem là có ảnh hưởng
càng lớn đến hoạt động DN thì có độ quan trọng càng cao. Lưu ý tổng điểm quan trọng
của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0.
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vào đặc điểm
hiện tại của DN đối với nhân tố đó. Việc xếp loại ở bước này căn cứ vào đặc thù của DN
trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng.
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xác định
điểm quan trọng cho từng biển số.
Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của DN bằng cạnh cộng điểm quan trọng của
từng biến số. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình.
* Ví dụ các điểm mạnh và điểm yếu của một doanh nghiệp cụ thể Điểm mạnh và
điểm yếu của Vinfast - Điểm mạnh
+ Ban Lãnh đạo có năng lực
+ Nguồn lực tài chính: Bản thân Vingroup cũng đã là một tập đoàn mạnh về tài
chính, là một thành của tập đoàn này do đó Vinfast được sự hậu thuẫn lớn về mặt tài chính
+ Hình ảnh thương hiệu tích cực
+ Mức độ Hợp chuẩn cao – Quản trị chất lượng
+ Mạng lưới đại lý dày đặc - Điểm yếu:
+ Chưa phải là một thương hiệu nổi trên thị trường
+ Chi phí bảo hành bảo dưỡng, dịch vụ bảo hành bảo dưỡng chưa thỏa mãn khách hàng
+ Khả năng Marketing, PR cho sản phẩm VinFast chưa phải là một lợi thế
14. Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh? Lấy ví dụ minh họa năng lực cạnh
tranh của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
* Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh
-Khái niệm: Năng lực cạnh tranh (NLCT) là những năng lực mà DN thực hiện đặc
biệt tốt hơn so với các ĐTCT. Đó là những thế mạnh mà các ĐTCT không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép. -
Phân loại NLCT của doanh nghiệp:
Năng lực cạnh tranh phi Marketing
Năng lực cạnh tranh Marketing Vị thế tài chính Tổ chức Marketing
Năng lực quản trị và lãnh đạo Hệ thông tin Marketing Nguồn nhân lực
Hoạch định chiến lược Marketing Năng lực R&D
Các chương trình Marketing hỗn hợp
Năng lực sản xuất tác nghiệp Kiểm tra Marketing
Hiệu suất hoạt động Marketing
* Ví dụ minh họa năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của Vinamilk: -
Năng lực cạnh tranh phi Marketing
+ Vị thế tài chính: Vinamilk có nguồn lực tài chính tốt giúp doanh nghiệp đứng
vững trước nhiều sóng gió. Trong bối cảnh ngân hàng xiết chặt các quỹ tín dụng, nhiều
doanh nghiệp lao đao do không có vốn để tái cơ cấu nhưng vinamilk vẫn phát triển tốt
nhờ nguồn lực tài chính và kết quả kinh doanh thuận lợi.
+ Năng lực quản trị và lãnh đạo: Vinamilk lần thứ 2 liên tiếp được chọn vào Top 3
Công ty niêm yết Việt Nam có điểm quản trị công ty cao nhất do thẻ điểm quản trị
Công ty ASEAN 2021 công bố. Việc nâng cao quản trị tại Vinamilk đã từng bước triển
khai và phát triển từ năm 2010 tới nay. Cụ thể, công ty đã thành lập Phòng Kiểm toán nội
bộ và quản lý rủi ro theo thông lệ quốc tế; thực hành các nguyên tắc nâng cao trách nhiệm
của HĐQT, công bố thông tin tài chính và phi tài chính…
+ Nguồn nhân lực: có kiến thức chuyên môn cao, làm chủ được các công nghệ tiên
tiến trên thế giới về ngành sữa, Vinamilk đã kiên trì đầu tư để xây dựng lực lượng các
chuyên gia trẻ trong nhiều lĩnh vực quan trọng như: Công nghệ chế biến sữa và các sản
phẩm từ sữa, Kiểm định thú y- Dịch tễ, Tự động hóa dây chuyền công nghệ và sản xuất…
+ Năng lực R&D: Vinamilk sở hữu năng lực sản xuất - cung ứng lớn, đội ngũ
R&D chuyên nghiệp và đặc biệt là sự thấu hiểu người tiêu dùng và thị trường Việt Nam
qua 45 năm. Vì vậy, doanh nghiệp tự tin có thể đáp ứng tất cả nhu cầu của người tiêu dùng.
+ Năng lực sản xuất tác nghiệp: liên tục mở rộng quy mô, lắp đặt thêm dây chuyền
và gia tăng năng suất của hệ thống 13 nhà máy. Vinamilk sẽ tiếp tục đầu tư để mở rộng và
nâng công suất của các nhà máy hiện hữu, đồng thời xây dựng mới 2-3 nhà máy hiện đại,
phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu, tạo ra động lực cho sự phát triển trong giai đoạn mới. -
Năng lực cạnh tranh Marketing
+ Tổ chức Marketing: Vinamilk có bộ phận Marketing rất phát triển. Hoạt động
marketing được thực hiện bài bản, thực hiện các chương trình truyền thông, quảng cáo
quy mô,...có sự kết hợp những chức năng marketing với nhau thành một khối chặt chẽ.
+ Hệ thông tin Marketing: Vinamilk đã sử dụng 2 hệ thống thông tin ERP và CRM
để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng (không quản lý được hàng tồn, không có hệ
thống giám sát, khó quản lý nhân viên, bị chi phối nhiều bởi nhà phân phối, tốn nhiều thời
gian và chi phí...) và đưa doanh nghiệp ngày một phát triển xa hơn, đảm bảo hiệu quả
hoạt động và khẳng định vị thế thương hiệu của mình tại thị trường trong nước và quốc tế.
+ Việc hoạch định các chiến lược marketing được thực hiện một cách bài bản,
được quan tâm và mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
+ Các chương trình Marketing hỗn hợp
Sản phẩm: có các dòng sản phẩm đa dạng đáp ứng theo từng đối tượng, yêu cầu của khách.
Giá bán: Bất chấp cuộc đua lợi nhuận của các công ty sữa ngoại, Vinamilk vẫn duy trì giá
từ năm 2008. Ngày nay nhiều gia đình lựa chọn sữa nội cho con và Vinamilk là một trong
những thương hiệu tốt nhất, về cả chất lượng và giá cả.
Phân phối: xây dựng mạng lưới rộng khắp, đảm bảo cung cấp sản phẩm trực tiếp đến tay người dùng nhanh nhất.
Xúc tiến: Tiếp thị truyền thông đa phương tiện trong chiến lược Marketing của Vinamilk
tập trung vào thông điệp “sữa tươi nguyên chất 100%”, vừa truyền đạt lợi thế cạnh tranh
của sản phẩm, vừa tăng độ tin cậy đối với người tiêu dùng.
Ngoài ra, Vinamilk còn có các chiến lược marketing như quảng cáo, PR, khuyến mại,...
để thu hút người tiêu dùng.
+ Kiểm tra Marketing: Vinamilk luôn thực hiện kiểm tra kế hoạch năm, kiểm tra
doanh thu và lợi nhuận, kiểm tra chiến lược để hoạt động kinh doanh được diễn ra tốt nhất.
15. Nêu mục đích và các bước xây dựng mô thức TOWS hoạch định chiến lược? Ví
dụ minh họa một số điểm mạnh và điểm yếu của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
* Mục đích và các bước xây dựng mô thức TOWS hoạch định chiến lược
- Mục đích: thực hiện đánh giá các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN để từ đó xây dựng các CL thế vị phù hợp. Tìm
hiểu, nắm bắt vấn đề và đưa ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như kinh
doanh. Doanh nghiệp có thể phân tích chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của
một tổ chức, công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan
đến quyền lợi của doanh nghiệp. TOWS là công cụ phân tích kết hợp giúp các nhà CL
hoạch định và phát triển 4 loại hình chiến lược thế vị: Chiến lược SO, WO, ST, WT.
- Các bước xây dựng mô thức TOWS hoạch định chiến lược:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội cơ bản của doanh nghiệp.
Bước 2: Liệt kê các mối nguy cơ, đe dọa cơ bản từ của doanh nghiệp.
Bước 3: Liệt kê các thể mạnh cơ bản của doanh nghiệp
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp các thế mạnh bên trong với những cơ hội bên ngoài và thiết lập các
chiến lược thế vị SO. Đây là các chiến lược phát huy điểm mạnh bên trong và tận dụng cơ
hội bên ngoài của doanh nghiệp.
Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài và thiết lập các chiến
lược thế vị WO. Đây là các chiến lược hạn chế điểm yếu bên trong và tận dụng cơ hội bên ngoài của doanh nghiệp.
Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với các thách thức bên ngoài và thiết lên các
chiến lược thể vị ST. Đây là các chiến lược tận dụng điểm mạnh bên trong và né tránh các
nguy cơ, đe dọa bên ngoài của doanh nghiệp.
Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các thách thức bên ngoài và thiết lập các
chiến lược thể vị WT. Đây là các chiến lược vượt qua hoặc hạn chế điểm yếu bên trong và
né tránh các nguy cơ bên ngoài của doanh nghiệp.
* Ví dụ minh họa một số điểm mạnh và điểm yếu của một doanh nghiệp cụ thể: Một
số điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng Agribank - Điểm mạnh:
+ Văn hóa doanh nghiệp luôn phát triển
+ Chất lượng sản phẩm dịch vụ tốt + Thị phần lớn
+ Chính sách phát triển ổn định, bền vững - Điểm yếu:
+ Chính sách Marketing chưa thực sự hiệu quả
+ Cơ chế hoạt động chưa linh hoạt
+ Dư nợ tín dụng còn cao
+ Quy mô về vốn còn ở tầm trung
16. Nêu mục tiêu, điều kiện áp dụng của chiến lược cạnh tranh của M.Porter? Lấy ví
dụ minh họa một doanh nghiệp áp dụng chiến lược cạnh tranh cụ thể mà anh (chị) biết?
* Mục tiêu, điều kiện áp dụng của chiến lược cạnh tranh của M.Porter -
Chiến lược dẫn đạo về chi phí:
+ Mục đích của công ty trong việc theo đuổi sự dẫn đầu về chi phí hay chiến lược
chi phí thấp là hoạt động tốt hơn (có lợi thế hơn) các đối thủ cạnh tranh bằng mọi cách
thức để có thể sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ ở mức chi phí thấp hơn các đối thủ. + Điều kiện áp dụng:
●Thị phần lớn, tồn tại lâu
●Năng lực sản xuất và đầu tư lớn
●Năng lực quản trị sản xuất và tổ chức kỹ thuật công nghệ Chính sách giá linh hoạt.
+ Ví dụ: Ford, Dell, Viettel, Wave,.. -
Chiến lược khác biệt hóa:
+ Mục đích của chiến lược khác biệt hóa là đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc
tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ được người tiêu dùng đánh giá là duy nhất theo quan điểm
của họ. Khi doanh nghiệp khác biệt hóa sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của người tiêu
dùng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh khác không thể có, doanh nghiệp có thể áp đặt
mức giá cao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành. Khả năng tăng doanh thu
bằng cách áp đặt mức giá cao cho phép doanh nghiệp khác biệt hóa hoạt động tốt hơn các
đối thủ cạnh tranh của mình và nhận được lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành. + Điều kiện áp dụng:
●Năng lực Marketing và R&D mạnh
●Khả năng đổi mới Sáng tạo và năng động
+Ví dụ: Mercedes, Carings,.. - Chiến lược tập trung
+ Mục đích: tập trung phát triển lợi thế cạnh tranh ( giá hoặc khác biệt hóa sản
phẩm) đáp ứng cho một hoặc một vài phân đoạn. + Điều kiện áp dụng:
●Lựa chọn một loại sản phẩm
●Lựa chọn một tập khách hàng hoặc một vùng địa lý
+ Ví dụ: Ferrari, Lamborghini,..
* Ví dụ minh họa một doanh nghiệp áp dụng chiến lược cạnh tranh cụ thể Vinamilk
áp dụng chiến lược cạnh tranh của M.Porter: -
Chiến lược tạo ra sự khác biệt
Luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm, bán sản phẩm với mức giá hợp lý và khách
hàng là trung tâm chính là bí quyết làm nên sự khác biệt cho Vinamilk. Chỉ có sản phẩm
chất lượng tốt mới giúp một thương hiệu níu giữ chân của khách hàng. Sự khác biệt tiếp
theo đến từ những hình ảnh cực kỳ quen thuộc đối với người Việt Nam. Đó chính là
những con bò sữa được nuôi với công nghệ hiện đại, trong một môi trường sạch. Nguồn
nguyên liệu này cực kỳ quen thuộc với người Việt. Nó cũng như một chiếc tem đảm bảo
cho chất lượng sữa của Vinamilk. -
Chiến lược chi phí thấp
Nếu như nhìn vào mức giá sữa của Vinamilk so với các đối thủ cạnh tranh khác thì các
sản phẩm của công ty ở mức trung bình, phù hợp với túi tiền của nhiều người.
Tất cả là nhờ vào chiến lược chi phí thấp mà công ty áp dụng.
Chiến lược chính Vinamilk áp dụng đó là phủ điểm bán lẻ. Nó không chỉ giúp làm tăng
hiệu quả hoạt động của công ty mà người tiêu dùng cũng rất có lợi. Việc vận chuyển trực
tiếp đến cửa hàng bán lẻ sẽ rút ngắn thời gian và chi phí vận chuyển nhờ đó sản phẩm sẽ
đến tay người tiêu dùng với mức giá thấp nhất nhưng chất lượng lại ở mức cao nhất. -
Chiến lược cạnh tranh tập trung theo hướng chuyên biệt
Để có thể cạnh tranh, Vinamilk xác định phân khúc thị trường mà mình sẽ đánh vào.
Trong đó tập trung vào các đối tượng khách hàng và khu vực, địa lý sẽ cung cấp sản
phẩm. Từ việc xác định cụ thể này, công ty sẽ thực hiện thiết kế bao bì phù hợp. Tập
trung phát triển kênh truyền thông, quảng bá sản phẩm. Và đặc biệt là đa dạng các sản
phẩm sữa cung cấp ra thị trường.
17. Nêu khái niệm cấu trúc tổ chức doanh nghiệp? Thiết lập mô hình cấu trúc tổ
chức của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
* Khái niệm cấu trúc tổ chức doanh nghiệp: tập hợp các chức năng và quan niệm mang
tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi đơn vị của DN phải hoàn thành, đồng thời
cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này.
* Thiết lập mô hình cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp cụ thể
Hoặc cấu trúc tổ chức theo chức năng của Vinamilk
18. Nêu nội dung cơ bản của thực thi chiến lược? Nêu sự khác biệt giữa hoạch định
chiến lược và thực thi chiến lược?
* Nội dung cơ bản của thực thi chiến lược
- Thực thi CL là tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược. - Nội dung :
+ Thiết lập các mục tiêu hàng năm
+ Xây dựng các chính sách
+ Phân bổ các nguồn lực
+ Thay đổi cấu trúc tổ chức
+ Phát triển lãnh đạo chiến lược + Phát huy văn hóa DN
=> Việc thực thi CL hết sức khó khăn và phức tạp chưa kể tới các đòi hỏi khác về những
thành phần chức năng đảm nhận trực tiếp việc thực hiện CL tiêu biểu như vấn đề
Marketing, tài chính kế toán…
* Sự khác biệt giữa hoạch định chiến lược và thực thi chiến lược Hoạch định CL Thực thi CL
Định vị các lực lượng trước khi hành động
Quản lý các lực lượng khi hành động
Chủ yếu là quá trình tư duy
Chủ yếu là quá trình tác nghiệp
Đòi hỏi trực giác và kĩ năng phân tích tốt
Đòi hỏi những khích lệ và kỹ năng lãnh đạo đặc biệt
Đòi hỏi phối hợp một vài cá nhân
Đòi hỏi phối hợp nhiều cá nhân, nhiều bộ phận
Các khái niệm, công cụ của hoạch định CL
Thực thi CL có sự khác nhau rất lớn giữa
tương đối như nhau giữa các tổ chức có quy các quy mô và loại hình hoạt
mô và loại hình hoạt động khác nhau động của TC
19. Nêu khái niệm chính sách? Trình bày mối quan hệ giữa chiến lược và chính
sách? Nêu tên một số chính sách của một doanh nghiệp cụ thể mà anh ( chị) biết? ●Khái niệm:
- Là 1 hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra và thực
hiện các quyết định chiến lược.
- Là 1 phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
- Bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuận cho các hành động.
●Mối quan hệ giữa chiến lược và chính sách:
+ Mối quan hệ giữa chiến lược và chính sách là rất chặt chẽ, bởi vì chính sách là
thành phần cơ bản của chiến lược để đạt được mục tiêu đặt ra. Chiến lược định hướng cho
sự phát triển của tổ chức trong tương lai dài hạn, trong khi chính sách giúp cung cấp các
quy tắc và hướng dẫn chi tiết để thực hiện chiến lược.
+ Việc thiết lập các chính sách đúng đắn góp phần rất lớn trong việc thúc đẩy
chiến lược phát triển của tổ chức. Trong quá trình hoạch định chiến lược, các quyết định
cần phải được đưa ra dựa trên các chính sách cụ thể để đảm bảo rằng chiến lược sẽ được
thực hiện một cách hiệu quả và an toàn. Ngược lại, khi các chính sách không phù hợp với
chiến lược tổng thể, tổ chức có thể không đạt được mục tiêu đặt ra hoặc phải đối mặt với
nhiều rủi ro và thất bại.
+ Tóm lại, việc xây dựng các chính sách bền vững, linh hoạt và phù hợp với chiến
lược tổng thể là rất quan trọng trong quá trình quản lý tổ chức. Mối quan hệ giữa chiến
lược và chính sách thể hiện sự chặt chẽ và cần thiết trong việc đưa ra các quyết định quản
lý để đạt được mục tiêu lâu dài của tổ chức.
Một số chính sách của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
+ Chính sách giá cả: Vinamilk thường xuyên áp dụng chính sách giá cả cạnh
tranh để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Công ty cũng cung cấp một loạt
các sản phẩm với nhiều phân khúc giá khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Chính sách quảng cáo: Vinamilk thường xuyên đầu tư vào quảng cáo để quảng
bá hình ảnh thương hiệu của mình và sản phẩm mới trên thị trường, công ty sử dụng các
phương tiện quảng bá như tivi, báo chí, các trang mạng xã hội để quảng bá sản phẩm của mình đến khách hàng.
+ Chính sách kênh phân phối: Vinamilk tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng
kênh phân phối để bán sản phẩm của mình một cách hiệu quả nhất và trở thành thương
hiệu sữa lớn nhất Việt Nam. Công ty sử dụng nhiều kênh phân phối khác nhau như siêu
thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bách hóa, kênh bán hàng trực tuyến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Chính sách bảo hộ thương hiệu: Vinamilk đã đăng ký và bảo hộ thương hiệu
của mình ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các thị trường tiêu thụ lớn như Trung
Quốc, Nhật Bản và Mỹ. Điều này giúp cho Vinamilk giữ được quyền sở hữu trí tuệ của
mình, đồng thời tránh được việc các đối thủ cạnh tranh sao chép sản phẩm của họ.
+ Chính sách sản xuất và chất lượng: Vinamilk đã đầu tư mạnh vào công nghệ
hiện đại để sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa đạt chất lượng cao. Các sản phẩm của
Vinamilk được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tươi sạch và đạt tiêu chuẩn chất lượng cao
để đảm bảo an toàn và đúng hạn sử dụng.
20. Nêu khái niệm và nguyên tắc xây dựng mục tiêu ngắn hạn? Lấy ví dụ minh họa
mục tiêu ngắn hạn của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
- Khái niệm : Mục tiêu ngắn hạn là mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian
ngắn (từ 1 năm trở xuống). Mục tiêu này giúp cho nhân viên và doanh nghiệp có thể tập
trung vào những kết quả cụ thể và đầy đủ trong giai đoạn ngắn hạn, bao gồm giúp họ tăng
cường tính tự thúc và vai trò đóng góp của mình.
- Nguyên tắc: SMART (Specific - Measurable - Attainable - Relevant - Time Bound)
+ Có các đặc tính cụ thể + Đo lường được
+ Có thể giao cho mọi người + Hiện thực
+ Có giới hạn cụ thể về thời gian
Ví dụ: Năm 2023 May Việt Tiến đặt mục tiêu đạt 8.030 tỷ đồng tổng doanh thu, giảm 5%
so với doanh thu đạt được năm 2022. Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế 200 tỷ đồng, giảm 96% so cùng kỳ.
Để đạt được mục tiêu này, May Việt Tiến cho biết công ty đang nâng cao công tác cải tiến
công nghệ sản xuất theo phương pháp Lena, đưa chuyền hanger vào sản xuất Jacket cho
đơn vị trong toàn hệ thống với mục tiêu tăng năng suất lao động, ổn định chất lượng sản
phẩm, tăng thu nhập cho người lao động. Đối với hàng xuất khẩu, tăng cường nỗ lực tìm
kiếm các đơn hàng để duy trì ổn định sản xuất, quy hoạch nguồn hàng sản xuất ổn định
cho các đơn vị. Đối với bán hàng nội địa, tập trung sản xuất các thương hiệu truyền thống
tiếp tục nâng cấp các cửa hàng Viettien House và mở rộng kênh phân phối, đẩy mạnh
công tác kiểm tra, công tác chống hàng giả, củng cố truyền thông.
21. Khái niệm và mục đích đánh giá chiến lược? Thời điểm nào doanh nghiệp cần
đánh giá chiến lược?
- Khái niệm đánh giá chiến lược ( strategic evaluation) là quá trình đo lường và
lượng giá các kết quả CL, thực thi những hành động điều chỉnh để đảm bảo thực hiện các
mục tiêu CL và đáp ứng với những điều kiện thay đổi của môi trường.
- Mục đích của đánh giá chiến lược là:
+ Phát hiện những cơ hội mới và né tránh các đe dọa.
+ Duy trì kết quả phù hợp với mong muốn của nhà QT.
+ Giải quyết các vấn đề tồn tại
(Ai muốn chép thì chép, này trong slide k có) -
Xác định các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, doanh nghiệp, giúp nhận biết
cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh. -
Xác định hiệu quả của các chiến lược hiện tại: Chỉ số hiệu quả tài chính và phi tài
chính có thể được dùng để đánh giá hiệu quả của các chiến lược và kế hoạch hành động
được thiết kế trước đó. -
Hỗ trợ quyết định kinh doanh: Kết quả của quá trình đánh giá chiến lược có thể
giúp các nhà quản lý và lãnh đạo đưa ra quyết định về việc duy trì, phát triển hay thay đổi
trong chiến lược kinh doanh. -
Định hướng phát triển tương lai: Các kết quả đánh giá chiến lược có thể giúp tổ
chức, doanh nghiệp xác định các cơ hội tương lai và các thách thức tiềm năng, đồng thời
chỉ ra hướng đi cần được tập trung phát triển trong tương lai.)
→Tóm lại, đánh giá chiến lược là một công cụ quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp
xác định hiệu quả của các chiến lược và kế hoạch hành động hiện tại để có thể đưa ra
quyết định kinh doanh đúng đắn và phát triển bền vững trong tương lai.
Thời điểm nào doanh nghiệp cần đánh giá chiến lược?
Việc đánh giá chiến lược là một quá trình liên tục và định kỳ. Tuy nhiên, có một số thời
điểm cụ thể đòi hỏi doanh nghiệp cần đánh giá chiến lược, bao gồm: -
Khi đề ra kế hoạch kinh doanh mới: Khi một doanh nghiệp chuẩn bị đưa ra kế
hoạch kinh doanh mới, đánh giá chiến lược là cần thiết để đảm bảo mục tiêu kinh doanh
hợp lý và thực hiện được các kế hoạch phù hợp. -
Khi xảy ra sự thay đổi lớn trong môi trường hoạt động: Khi môi trường kinh
doanh phát triển và thay đổi nhanh chóng, doanh nghiệp cần đánh giá lại chiến lược của
mình để phù hợp với thực tế, cập nhật xu hướng mới để đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp. -
Khi doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, cải tiến hoạt động: Khi
doanh nghiệp muốn tăng cường hiệu quả hoạt động, cải tiến quy trình sản xuất, quy trình
quản lý, đánh giá chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động. II. NHÓM CÂU HỎI 2
1. Phân tích có liên hệ thực tế nội dung bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh của một
doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
●Nội dung của bản tuyên bố SMKD -
Khách hàng : Ai là người tiêu thụ sản phẩm của DN? -
Sản phẩm/ dịch vụ : Sản phẩm/dịch vụ chính của DN là gì? -
Thị trường : DN cạnh tranh tại đâu? -
Công nghệ : Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của DN hay không?
Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi : DN có phải ràng buộc
với các mục tiêu kinh tế hay ko ? -
Triết lý kinh doanh : Đâu là niềm tin, giá trị và các ưu tiên của DN? -
Tự đánh giá về mình : Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranh chủ yếu của DN là gì? -
Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng hình ảnh cộng đồng có phải là mối quan
tâm chủ yếu của DN hay không? -
Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của DN đối với nhân viên thế nào? ●Liên hệ Vinamilk
Với bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh của mình, Vinamilk đã tập trung vào việc cam kết
mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm chất lượng cao với giá trị dinh dưỡng cao
nhằm nâng cao sức khỏe và hạnh phúc cho cộng đồng. Đó là mục tiêu cốt lõi của
Vinamilk trong suốt hành trình kinh doanh của mình, là hành trình mang lại giá trị và tôn vinh nguồn sữa Việt.
2. Phân tích và liên hệ thực tế mức độ đáp ứng yêu cầu cơ bản của mục tiêu chiến
lược của một doanh nghiệp cụ thể mà anh (chị) biết?
●Các yêu cầu cơ bản của mục tiêu chiến lược