Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ
Môn: Cơ sở văn hóa Việ t Nam
BÀI 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC
Câu 1: Trình bày khái niệm văn hóa qua các giai đoạn. Phân biệt khái niệm văn
hóa, văn minh, văn hiến, văn vật.
1. Khái niệm văn hóa qua các giai đoạn:
n ph m thu Văn hóa là sả do con người sáng tạo ra, có từ bình minh của xã
hội loài ngườ ới ngày nay, con ngườ ẫn chưa thố ất được khái nii. Cho t i v ng nh m
văn hóa.
Các giai đoạn:
- phương Đông: t văn hóa đã có trong đờ ống ngôn ngữi s t rt sm.
+ Trong “Chu Dịch”, quẻ Bi đã từ văn hóa: Xem dáng v con
người, lấy đó mà giáo hóa thiên hạ
+ Chu Hướ ới Tây Hán ngườ văn hóa sớng th i s dng t m nht, vi
nghĩa: như một phương thức giáo hóa con ngườ văn trị giáo hóa, văn hóa i
đây đc dùng với nghĩa đối lp v c. ới vũ lự
- d phương Tây: các nước phương Tây s ụng các từ chúng chung
ngun gốc Latinh là ch “cultus animi” – ểu văn hóa vớ trng trt tinh thn hi i 2
khía cạnh:
+ Tr ng tr ọt thích ứ nhiên và khai thác tựng vi t nhiên
+ Giáo dục đào tạo thể đồng để không còn con vậ hay cng h t t
nhiên, và họ có nhữ ng phm ch t t p. ốt đẹ
- Thế k XVII XVIII: thu t ng d ng v “văn hóa” đc sử ới nghĩa “canh tác
tinh thần” bên cạnh nghĩa gốc là quản lý, canh tác nông nghiệp.
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
2
- ph c th bao g m hi u bi t, Thế k XIX, theo E.B Taylor: văn hóa là toàn bộ ế
tín ngưỡ ật, đạo đứ ật pháp, phong tụ năng và tập quán ng, ngh thu c, lu c, nhng kh
khác mà con người có đượ ới tư cách là một thành viên của xã hộc v i.
- Thế k XX, theo F.Boas: ý nghĩa văn hóa đc quy đ ải thícnh do khung gi h
riêng chứ không bắ ệu cao siêu như “trí lực”, vì thế khác nhau về t ngun t c li s
mặt văn hóa củ ừng dân tộc cũng không phải là tiêu chuẩn trí lực. Văn hóa không a t
xem xét ở mức độ ấp cao mà ở góc độ khác biệ th t.
- Theo A.L Kroeber C.L Kluckhohn: quan niệm văn hóa loại hành vi
ràng ám thị đã đc đúc kết truyề ểu tượng, hình thành qu n li bng bi
độc đáo của nhân loại khác với nhân loại khác với các loại hình khác, trong đó bao
gm c tđồ ạo tác do con người làm ra.
2. P hân biệt văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vậ t:
Bảng phân biệt, so sánh văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vt ca PGS. Trn
Ngọc Thêm:
VĂN VẬT
VĂN HIẾN
VĂN HÓA
VĂN MINH
Thiên về giá trị
vt ch t
Thiên về giá trị
tinh th n
Cha c v giá trị t
cht ln tinh th n
Thiên về giá trị
vt ch t kĩ thuật
Có bề dày lị ch s Ch trình độ phát triển
Có tính dân tộc Có tính quốc tế
Gắn bó nhiều hơn
với phương Đông nông nghiệp
Gắn bó nhiều hơn với
phương Tây đô thị
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
3
Khái niệm văn minh:
- Vi c, danh từ Hán ệt (văn: vẻ đẹp, minh: sáng) ch tia sáng của đạo đứ
biu hin của chính trị, pháp luật, văn học, ngh thu t.
- Văn minh trong tiếng Đức: để các hội đã đạt đượ ới giai đoạ ch c t n t
chức đô thị và chữ Vi t. ế
- Theo F.Ăngghen: Văn minh chính trị khoanh văn hóa lại và sợi dây liên
kết văn minh Nhà nước. Khái niệm văn minh thường bao hàm 4 yếu t bn:
đô thị, nhà nướ ết, các biện pháp thuậ ếp đặ ợp lí, tiệc, ch vi t ci thin, x t h n li
cho cu c s ng c i. ủa con ngườ
- Lâu nay không ít ngườ ụng văn minh như mộ đồng nghĩa với văn i s d t t
hóa. Song đây hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. nhiều cách hi văn u v
minh, nhưng chúng thường một nét nghĩa chung “trình đ phát triển”, trong
khi văn hóa luôn b dày của quá khứ ính lị ử) tvăn minh một lát cắ (t ch s t
đồng đại, nó cho biế ừng giai đoạn. Nói đến văn t trình độ phát triể ủa văn hóa n c t
minh người ta nghĩ đến cái tiện nghi, khi văn hóa ch các gtr a c vt cht
tinh thn, thì văn minh chủ ếu thiên về giá trị y vt cht.
- S khác bi ữa văn minh và văn hóa: Văn hóa mang t v phm vi gi tính dân
tc, văn minh mang , nó đặc trưng cho mộtính quốc tế t khu vc rng ln hoc ca
c i, b i l t chnhân loạ cái vậ ất thì dễ ến, lây lan. ph bi
- S khác bit v ngu n g c: Văn hóa ắn nhiều hơn vớ g i phương Đông
nông nghiệ phương Tây đô thịp, còn văn minh gắnnhiều hơn vi . Các nền văn
hóa cổ ớn đề ất phát từ phương Đông, trong tiếng Latinh, văn minh bắ đại l u xu t
ngun t ch “cititas” – thành phố .
Khái niệm văn hiến và văn vật:
- Hai khái niệm này ch xut hin phương Đông.
- n: truy n thVăn hiế ống văn hóa lâu đời tốt đẹp. GS. Đào Duy Anh khi
giải thích “văn hiến” khẳng định: “là sách vở” nhân vậ ột đời. Nói t tt trong m
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
4
cách khác, văn hiến thiên về ững giá trị ững người tài đứ nh tinh thn do nh c
chuyên tả ện tính dân tộc, tính lị rõ rệi, th hi ch s t.
- Văn vậ văn hóa biể ều nhân tài di tích lt: truyn thng u hin nhi ch s.
Văn vật còn khái niệ ẹp đểm h ch những công trình hiệ ật giá trịn v nght
thuật và lịch s, khai ni t th hiệm văn vậ ện sâu sắc tính dân tộc và tính lịch s.
- Văn vật văn hiế những khái niệ ủa “văn hóa”. Chúng n ch m b phn c
khác văn hóa bao quát các giá trị: văn hiến thiên về giá trị ần, văn vậ độ tinh th t
thiên về giá trị vt ch t.
Câu 2: Nêu m cách hiểu khác nhau về văn hóa. Định nghĩa văn hóa củ t s a
UNESCO?
1. Các cách hiể n hóa:u v
- H Chí Minh: “Vì lẽ ồn cũng như mục đích củ ống, loài ngườ sinh t a cuc s i
mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ng ết, đạo đức, pháp lu ọc, tôn, ch vi t, khoa h
giáo, văn họ ững công cụ ằng ngày về ặt ăn c, ngh thut, nh cho sinh hot h m
phương thứ ụng. Toàn bộ ững phát minh sáng tạo đó đượ ọi là văn hóa.”c s d nh c g
- Cu th tướng Ph ng: i mạm Văn Đồ “Nói tới văn hóa là nói tớ ột lĩnh vực vô
cùng phong phú và rộ ững gì không phải là thiên nhiên mà ng ln, bao gm tt c nh
liên quan đến con ngư ốt quá trình tồ ại, phát triển, quá trình con i trong su n t
người làm nên lị ốt lõi củ ống dân tộc văn hóa với nghĩa bao hàm ch s... c a sc s
cao đ ủa nó, bao g ống giá trị: tư ởng tình cảm, đạo đứo nht c m c h th c
vi ph m ch nh y c ti i t ất, trí tuệ và tài năng, s ảm và sự ếp thu cái mớ bên ngoài,
ý th tài sản và bản lĩnh củ ộng đồng dân tộ ức đ kháng và sc bo v a c c, s c chiến
đấu để mình và không ngừ bo v ng ln mạnh”
- PGS. Tr n Ng ọc Thêm: Văn hóa mộ ữu các giá trịt h thng h vt cht
tinh thần do con người sáng tạo tích lũy qua quá trình hoạt động thc tin
trong s tương tác giữa con ngườ ới môi trườ nhiên và xã hộ ủa mình.i v ng t i c
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
5
2. Định nghĩa văn hóa ca UNESCO:
- ng th nhVăn hóa ngày hôm nay thể coi tổ ững nét riêng biệt tinh thn
v ất, trí tuệ xúc cả ết định tính cách củ ột hột ch m quy a m i hay ca mt
nhóm người trong hội. Văn hóa bao g ật văn chương, nhm ngh thu ng li
sng, nh ng quy n c i, nh ng h th , nh ng t p t ền cơ bả ủa con ngư ống giá trị ục
những tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho con ngườ năng suy xét bản thân. i kh
Chính văn hóa làm cho chúng ta tr thành nhữ ật đặ ệt nhân bản, ng sinh v c bi
tính, óc phê phán và dấn thân một cách đạ lý. Chính nhờ văn hóa con ngưo i
th hi n, t ý thức đượ ản thân, t ết mình một đáp án chưa hoàn thành, đặc b bi t
ra để xem xét những thành tự ản thân, tìm tòi không mệ u ca b t mi những ý nghĩa
mi m và sáng tạo nên những công trình vượ ội lên bảt tr n thân.
Văn hóa t nói chung những giá trị ất tinh thầng th vt ch n do
con người sáng tạo ra.
- Theo quan ni m c ủa UNESCO, có 2 loạ ản văn hóa:i di s
+ Di sản văn hóa vậ ể: đình, đền, chùa, miếu, lăng, mộ, nhà sàn,...t th
+ Di s t th bi u hi th y ản văn hóa phi vậ ể: các ện tượng trưng không sờ
đc của văn hóa được lưu truyền biến đổ âm nhại qua thi gian, bao gm c c,
múa, truyề ống, văn chương truyề ệng, ngôn ngữ ại, thến th n mi , huyn tho , nghi
thc, phong t c,...
- Cái vật th cái phi vậ ắn t th g hữu vớ ồng vào nhau như i nhau, l
thân xác và tâm trí con người.
***
BÀI 2: VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG T NHIÊN.
Câu 1: nào là môi trườ nhiên? Môi trường nhân tác/tạo? Đặc điể Thế ng t m h
sinh thái Việt Nam.
1. Các khái niệm:
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
6
- ng: t ph n c a ngo i cMôi trườ mộ nh, bao g m nh ng th c th - hi n
tượng t , qu n th tr c ti c h t b nhiên thể , loài quan h ếp, trướ ế ằng các
mi quan h thích nghi rồi sau đó mới là biến đi.
- Hiện nay ngườ ộng rãi khái niệm “môi trườ ớn” gồm môi i ta s dng r ng l
trườ ng t nhiên, môi trường nhân tạo và cả những môi trường khác như môi trường
đời sống, môi trường văn hóa, môi trường sinh thái.
- Môi trườ nhiên: là mộ ận trong “môi trườ ớn”, là t các ng t t b ph ng l ng th
nhân tố nhiên xung quanh chúng ta như bầu khí quyển, nướ t c, thc v t,....
- Môi trường tác/tạo (môi trường nhân vi, nhân văn): còn đc gọi môi
trường văn hóa ật tổ ức hộ ủa con ngườ ạo nên một môi trườ. K thu ch i c i t ng
mới, có sức tác động ngượ ại môi trườ nhiên. Môi trường nhân tác: là hc tr l ng t
thống môi trường đc tạo ra do con ngườ nhiên, cả nhiên i li dng t i to t
đc sáng tạo phát triển trên sở môi trườ nhiên. thể nói môi trườ ng t ng
nhân tác bị môi trườ nhiên chi phối và ngượ ng t c l i.
2. Đặc điể sinh thái Việm h t Nam:
a. H ph sinh thái n tp:
- Việt Nam đặc trưng bở sinh thái phồi h n tp vi ch s đa dạng gia s
giống loài và số cá thể rt cao, thc vật phát triển hơn động vt.
- Trong th i kinh t ế thu lượm, hái lượm vượ ội hơn so với săn bắt tr n.
- Trong th i kinh t ế nông nghiệp trng tr t (đa canh) ội hơn so với chăn vượt tr
nuôi.
- Trong h n t p l sinh thái phồ ại có nhiều vùng sinh thái khác nhau. Theo GS.
Đào Thế ệt Nam có 10 vùng. Còn theo GS. Mai Đình Yên có 19 vùng. Tun, Vi
- T góc độ địa văn hóa, chúng ta thể khái quát địa hình Vit Nam
dài B ẹp Tây Đông; đi từ Tây sang Đông Núi c Nam, h Đồi Thung
Châu thổ ển và hải đảo. Đi từ ắc vào Nam là các đèo cắ Ven bin Bi B t ngang
Tây Đông.
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
7
b. Hai tính trộ ủa văn hóa Việi c t Nam truyn thng sông nước và thực vt:
- Văn minh Vit Nam n c v ền văn minh thự ật hay văn minh thôn dã, văn hóa
lúa nước mà tính chấ ấu đậm nét trong đ ống hàng ngày của ngườt thc vt in d i s i
Việt như ở, đi lại, ăn mặc.
+ Bữa cơm được mô hình hóa Cơm Rau
+ n phKhông có thói quen ăn sữa và các sả ẩm làm từ ữa độ ật, không có s ng v
truyn thống chăn nuôi đại gia súc đ chăn nuôi g ly tht n vi trng trt, phc
v tr ng tr t.
+ Đờ ống tâm linh: tụi s c th cây.
- Môi trường sông nước đc coi yế ọng khi xem xét vấn đều t quan tr văn
hóa, con người Vi t Nam.
+ Đặc điểm địa hình, địa lý, khí hậ ệt đớ ẩm gió mùa, mưa nhiều: Nhi i u.
+ Tập quán thuật canh tác (đê, ao, rạch,...), trú (làng ven sông, trên
sông “vạn chài, từ búa tớ ững đô thị ven sông, biển, hay ngã ba sông...), ch i nh
(nhà sàn, nhà mái hình thuyền, nhà ao, nthuyền,...), ăn (cá ọt, nướ c ng c
mặn, các loạ ới tâm lý ứi nhuyn th,...) t ng x (linh hot, mm m c ại như nướ GS.
Cao Xuân Huy), sinh ho t c ộng đồng (đua thuyền, bơi chải,...), tín ngưỡng tôn giáo
(th cá, rắn, thy th n,..), phong t c t , t c ng , ca dao, ngh ập quán, thành ngữ
thuật (chèo, tuồng, rối nước,..) và truyền thng.
c. Khó khăn:
- Thiên tai bất ng u thờ, khí hậ ất thường, lũ lụt, bão tố, dch b nh
- Cuộc đấu tranh kiên cườ ọi hàng ngàn năm vơi th thách này đã ng chng ch
hun đúc tính cách kiên cường, tinh thân cố ộng đồ ủa ngườ ệt điể kết c ng c i Vi n
hình là quá trình chinh phục và khám phá châu thổ Bc B.
C Thâu 2: ế nào là bản năng và biện pháp văn hóa xã hội để ản năng? kim chế b
1. B ản năng:
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
8
- Theo GS. T t c nh Chi: “Tấ ững không phải là thiên nhiên đều văn
hóa”. Bản năng cái “vốn có”, do đó cũng thiên nhiên, cái “vốn có” này mọi
sinh vật đều có.
- Loài người cũng bản năng con người cũng tự nhiên. Song con
ngườ i, nh ng bản năng này luôn luôn bị ểm soát của hội (các đặt i d ki
cưỡng chế xã hội, các chuẩn mực xã hộ ện pháp khác nhau.i) bng nhng bi
2. C ác biện pháp kiềm ch b ế ản năng:
- Văn hóa s ản năng: nhữ ản năng không thể chế ng b ng b nào chặn
đứng được, chúng gắn quá chặ như ăn, uố ợp, cả cái t vi s sng, ng, giao h
chết,... thì t ộng đồng “văn hóa hóa” chúng lên bằ ng c ng nhng nghi thc
hội hay tôn giáo, hi ối cùng kiều qu cu m t ng a chúng lại trong vòng c
đồng chp nhận đc
- Văn hóa nhiệm v i quy t gi a nh ng ham mu điều hòa giả ế ốn nhân
các cưỡ hộ văn hóa, văn minh mục đích nhiệ ắt chúng ta ng chế i: m v b
chp nhn những cưỡng ch i bế xã hộ ằng cách bù lại những thú vui tinh thần.
- Loài người khả năng vượt lên trên sự ản năng, bằng cách thng tr ca b
tiếp ng di s i sxúc với các nền văn hóa, nh ản để hình thành suy nghĩ l ống lành
mạnh, tích cực.
Câu 3: ủa con ngườ ới môi trườ nhiên thể Quan h c i Vit Nam v ng t hin
nhng sắc thái gì trong nền văn hóa dân tộc?
Nền văn hóa dân tộc sự ắc thái: sắc thái sông nước th hin ca hai s
sắc thái thự ật, đây hoàn toàn s con ngườ ới môi c v th hin ca quan h i v
trườ ng t nhiên ệt Nam. Tìm hiể ấn đề này chúng ta d Vi u v nh n thy, càng xa
xưa, con người ph thu ộc vào môi trường t nh. nhiên càng mạ
1. T n n d g môi trườ nhiên –ng t Ăn:
Người Việt Nam nông nghiệp có tính thiế ực thì công khai rằt th ng chuyện ăn
uống vô cùng quan trọng : “Có thực mi vực đc đạo”, “trời đánh tránh miếng ăn”.
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
9
Ăn uống văn hóa, chính xác hơn văn háo t ụng môi trườn d ng t
nhiên. Do đó, cơ cấ ữa ăn ngườ ất dấu b i Vit bc l r u n ca truyn thống văn
hóa nông nghiệp lúa nước.
a. Cơ cấu ăn thiên về th c v t:
- u b ng: m ru i s ng v g o LÚA GẠO đứng đầ “cơm t ột”, “ngườ ạp, b
v nước”. Do đặc điểm quê hương của cây lúa nước Đông Nam Á ấp, nên m th
ngườ đềi Vi n c t thệt cũng coi cây lúa tiêu chu a cái đẹp, mộ i mọi giá trị u
“quy ra thóc gạo”.
- RAU QU : n ằm trong trung tâm tr ọt, ngườ ệt có mộng tr i Vi t danh mc rau
qu mùa nào thứ ấy, cùng phong phú. Với ngườ ệt “đói ăn rau, đau uc n i Vi ng
thuốc”, 2 món đặc trưng rau muống dưa cà. Ngoài ra các gia v đa dạ ng
như hành, tỏi, gng, ớt,... là k thể thi u. ế
- THY S N s n v ật vùng sông nước: sau cơm rau thì cơm thông
dng nh t. T i th các loạ y s i Vi t o ra thản, ngườ ệt đã chế nước ch c biấm đặ t
nước mm.
- THT: v u b i Vi t, ph bi t l n, trí cuối cùng trong cơ cấ ữa ăn ngườ ến là thị
gà, trâu,... nhữ ật nuôi hỗng v tr trng tr t.
b. Đồ u ng hút:
- Ch y u cau, thu u g c vếu trầ c lào, rượ ạo, chè, nướ i ... hu h n ết các sả
phm c truy n ca ngh trông trọt Đông Nam Á.
c. S th hi n c ng h ng, m ủa tính tổ ợp, tính cộng đồ ực thước tính
bin chng, linh hot trong ngh thu t m th c:
- Nhng quan ni u d n th i cệm, đặc điểm này đ ựa trên truyề ống lâu đ ủa dân
tc, b n ch ất gia đình tiểu nông, lấy gia đình làm hạt nhân nên việc quan tâm
chú ý đến các phép tắ giáo trong ăn uống cũng là một điềc, l u d gi ải thích.
2. Ứng phó với môi trườ nhiên –ng t Mc:
- Chuyn m t th ng v i Vi ặc cũng thiế ực cùng quan trọ ới ngườ ệt. th
hiện rõ nhất tính chất nông nghiệ ất là trong chấp, nh t li u may m c.
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
10
- Cht liu may m i hi u ng c ng t i ặc: để ứng phó vớ a môi trườ nhiên, ngườ
phương Nam ụng các chấ ệu nguồ ật sảtn d t li n gc thc v n phm ca ngh
trng tr t liọt, cũng chấ u may m c m ng nh p v i x ẹ, phù hợ nóng (Tơ tằm,
chuối, tơ ong, đay, sợi bông,..)
- Thiết k trang ph c: ế
+ Đồ ặc phía dưới: váy, khố. Phù hợ ết nóng ức, công việc đồ m p vi thi ti b ng
áng, mang đậm tính chất riêng của người Vit.
+ Đồ ặc phía trên: ph ếm, áo ngắ ội dùng áo dài, đàn ông: cở m n: y n, dp l h i
trn, dp l hi m nhặc áo the đen. Màu sắc: âm tính, tế ị, kín đáo. Trang phục hoàn
toàn thích ứng đượ ới môi trườ nhiên nóng ẩm và hoàn cảnh lao đc v ng t ng, sinh
hot
+ Các bộ n khác: thắt lưng cho đồ ột; đội khăn, nón ph gi mc khi tu
che n ng, ch ống nóng; trang sức (đeo vòng, xăm mình, nhuộm răng ,nhuộm móng,
ăn trầu,...) tránh bị làm hạ ống nướ sơn lam chướng khí, trừ tà ma. i khi xu c, tr
3. Ứng phó với môi trườ nhiên ng t - và đi lại:
a. Giao thông:
- Do b n ch p s i Vi i ất nông nghi ống định cư nên ngườ ệt ít có nhu cầu đi l
kém phát triển giao thông đường b.
- Việt Nam vùng sông ớc nên phương tiện đi lạ ếu đười ch y ng thy
Thuy n ghe rt nhi u loại, hình thành tục v m t thuy n
- Ngườ i Vit r t gi i trong vi u phao hoệc làm cầ c thuy nh ền ghép lại, hình
sông nước ăn sâu vào tâm khảm ngườ ệt vào mọi Vi i mt sinh ho t
b. Nhà cử ến trúc:a, ki
- Đố i v t trong nhới nông nghiệp, NGÔI NHÀ mộ ng yếu t quan tr ng
đảm bo cho h cu c s ng nh. ổn đị
- Nhà của ngườ ới môi trường sông nước: nhà thuyền, nhà bè, i Vit gn lin v
nhà sàn ứng phó với môi trường sông nướ ụt quanh năm, ứng phó vớ c ngp l i
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
11
thi tiết mưa nhiều gây lũ, khí h ệt đớ ngăn côn trùng, thú u nhi i m cao, hn chế
d.
- Thường làm “nhà cao cử ộng”, chọn hướng nhà, chọn đất đ ứng phó a r
tn dụng thiên nhiên.
- Kiến trúc: là s ản ánh của môi trường sông nư (cách làm nhà sàn, vách ph c
nghiêng và mái cong hình thuyền), tính cộng đồ ều phòng, có 1 phòng ng (k chia nhi
lớn đến sinh hoạt chung, tuân theo nguyên lý âm dương, hướ ng ti s hài hòa.
***
BÀI 3: VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
Câu 1: Cơ cấu xã hộ i Vi t Nam c truy n?
1. Khái quát:
- Con người nhân không thể ắt được, đồ ời sinh vật tính chia c ng th
xã hội hóa cao nhất.
- hội toàn bộ ững nhóm ngườ ập đoàn, lĩnh vự ạt độ nh i, t c ho ng, yếu t
hợp thành mộ ức đc điềt t ch u khi n b ng nh ng th ch nh ế ất định.
- hộ ệt Nam trong hàng ngàn năm một hội nông nghiệ ền văn i Vi p, n
hóa của nó cũng là nền văn hóa nông nghiệp. Trong xã hộ ấy, gia đình, họ hàng và i
cùng với gia đình họ hàng là làng mạ ạo thành đơn vị xã hội sở. Do đó g c t ia
đình được xem tổ ức hộ ất. Điều này ấn định nguyên tắ ch i nh nh c bt di bt
dch các giá trị gia đình cộng đồng đc đặt trên các giá trị nhân, nhân bị
hòa tan trong cộng đồng, tách riêng ra, cá nhân không mảy may ý nghĩa.
- 3 nguyên t ợp con người thành xã hộ ến con ngườc tp h i, khi i tr thành sinh
vt của xã hội:
+ Nguyên lý “máu” cùng dòng máu.
+ Nguyên lý “đất” – hình thành làng, nơi ở ca nhi ều làng cùng nơi cư trú
+ Nguyên lý “lợi ích” – cùng lợi ích (tầ ng lp, giai cấp, tôn giáo, chính trị...)
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
12
2. Cơ cấu xã hội Vi t Nam c truy n:
a. Điều ki n t ch ức xã hội:
- V th ế địa chính trị địa văn hóa:, v thế
+ Vi t Nam n m ng c ngã 4 đườ ửa ngõ của các nền văn hóa, văn minh,
cu nối Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
+ Có nhiều điều kin thun li trong tiếp xúc và giao lưu văn hóa.
+ Chính sách ngoại giao mm d n ph c gi v c lẻo “thuầ ờ, độ p th t s ự”
+ Đòi hỏi mt s ức “đề kháng” về văn hóa, đố ọi áp lự phương Bắ i ch c t c.
- Lch s Vi ch s ệt Nam là lị đấu tranh ch B c, mống xâm lược phương r ng
b cõi về phương Nam, “chính trị đi qua, văn hóa ở lại”
+ Đố ới văn hóa Trung Quốc: tôn trọng nhưng cảnh giác.i v
+ Xu hướng di cư n Đông tiế
Nam ti n (th kế ế X)
- Văn hóa Việt Nam là mộ ền văn hóa thố ất trong đa dạt n ng nh ng.
+ Là sự hòa của 54 dân tộ tng c.
+ S ng v l ch s đa dạ ử, sinh thái, nhưng vẫn hướng tâm vào văn hóa chủ th
- t. Văn hóa Việ
- Văn hóa Việt đặc trưng cho văn hóa nông nghiệp lúa nước, mang tính chất
tiểu nông, duy trì với cơ cấu tương đối.
b. Đặc điểm riêng:
- Phương thức sn xu t ki ểu châu Á, nhà nướ ữu đất đai, ruộng công.c s h
- Phân tầng xã hội linh ho i. ạt, tương đố
- Thc t , thế c dng.
- Quan h i: n xã hộ ặng tính gia đình, dân tộc
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
13
c. M ô hình xã hội Vi t Nam truy n th ng:
- Chế độ phong ki n: ế
S
P T
Lãnh chúa nắm toàn bộ nông nô và ruộng đấ t.
- Thi ti Vi t Nam quan h c a t ng l p th ng tr Vi t Nam c ền quân chủ
đại với nông dân và đất đai:
TL
ND ĐĐ
Tng lp thng tr i s h không phải ngườ u ruộng đất là người phân
chia. Quan h n. S h t trong đất đai không bao giờ quan hệ vĩnh viễ ữu đấ
làng Việ châu thổ quan hệ cho phép người nông dân, miễn t Bc B
dân chính cư đều đc thuê ruộ ủa làng.ng c
- Xã hội Vit Nam truyn thng:
Vua
quan
lại
dân
S: lãnh chúa
P: nông nô
T: ru ng t đấ
TL: Th lĩnh
ND: Nông dân
ĐĐ: Đất đai
Dân có thể lên làm vua, làm quan.
Vua quan có thể tt xuống làm Dân:
“Bao giờ dân nổ i can qua
Con vua th t th l ế ại ra quét chùa”
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
14
- làng – cơ cấ ế, hội chính yếu trong hộ ền , nét u kinh t i VN c truy
bn nh t c a kinh t a ch do ch k ph n ế làng là quan hệ đị nông dân t ải các điề
trang gia tộc Trung Hoa hay các điề đồn điền châu Âu.n ch
- Cơ cấu xã hộ ệt Nam có thể ạch ra như sau:i Vi v
HNhà Làng Nước, phân biệt ng hòa hợp, y như quang
phổ. Trong tâm thức dân gian, làng xóm như một gia đình mở ộng nướ r c
như một làng lớn, nên ngôn ngữ xã hộ i v kiẫn là ngôn ngữ ểu gia đình, xu thế
chính của tâm lý ngườ ệt là kéo xã hộ ới gia đình.i Vi i v v
hội Vi hệt Nam ội nông nghiệp, n hóa Việt Nam nền văn hóa
nông nghiệp. Trong xã hội đó, gia đình (và gia đình mwor rng tc h),
làng là đơn vị cơ sở, là hai yế cơ bả ối toàn bộ ống xã hộ u t n chi ph h th i Vit
Nam. Đặc trưng cơ cấu hội Vit Nam truyn thng là những gia đình tiểu
nông trong những làng xã tiểu nông.
Câu 2: u bi t v Nêu hiể ế gia đình và làng người Vit?
1. Đặc điểm gia đình người Vi t:
a. Gia đình:
- Trước B c thu i Vi t theo ki u m ộc, gia đình ngườ u h - i ph phi Hán, ngườ
n đóng vai trò quan trọng trong xã hội,và đc tổ ức theo nguyên lý “đự cái” ch c
- T B c thu c nay: gia đình Việ ểu “vỏ Tàu – lõi Việt theo ki t”
+ Gia đình phụ ệ, con cái sinh ra mang theo h h cha, sự phân biệt ni
ngoại rõ rệt, người đàn ông làm chủ gia đình và xã hộ i.
Cá nhân Gia đình Họ hàng Làng xóm Vùng
(miền, xứ) Đất nước
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
15
+ Quy gia đình hạt nhân, nhỏ ỗi gia đình một đơn vị, m kinh tế tiu
nông tự ấp, ngườ cung t c i ph n thường đóng vai trò “tay hòm chìa khóa”
- Theo GS. Phan Đại Doãn: “Gia đình khái niệm nội dung không chặt
ch, th a v t cậm chí khá co dãn”. Cùng trong một đị ực sông Hồng nhưng kế ấu
chức năng của một gia đình người Việt năm 1945, 1975 1994b đã nhng
biến đổ ất định, có truyề ống nhưng cũng có nhiều điểm khác truyềi nh n th n thng.
- Gia đình Việt có ý nghĩa quan trọng, bi l:
+ t h p v c t nông thôn, kế ới dòng họ thành khu vự cư, vui buồn
nhau, sướng kh có nhau, ký thác tâm tình.
+ Gia đình đơn vị giáo dụ ức kỹc, truyn th nhng kiến th năng nghề
nghip những gia đình “thầ ền”, “thợ ề”, y thuc gia truy mc truyn ngh
“gia đình thế gia vng t ộc”...
+ Gia đình là đơn v đạo đức: T xưa, nhiều gia đình đã “gia phạm”, “gia
quy” mà ngày nay đây đó ở thành thị và nông thôn cũng có hiện tượng tá i lp.
+ Gia đình đơn v tín ngưỡ ầu như gia đình nào cũng bàn thờng: h t
tiên, đc đặt ch trang tr ng nhất, trang hoàng đẹp nht, đó có bài vị t tiên.
+ Gia đình là đơn vị ế, đặ ệt là nên kinh tế kinh t c bi t cung t c p.
Gia đình là tổng hòa hội, sứ ống riêng, binhiu mi quan h c s u hin
một đặc trưng văn hóa xã hội độc đáo.
- Chức năng gia đình Việt:
+ Giáo dục con cái: nhân dân ta câu “d còn thơ” đã phy con t thu n
ánh chức năng giáo dụ ủa gia đình. Nuôi và dạy con cái vốn có tính t nhiên bảc c n
năng rồ ển thành tính xã hội tính văn hóa. Gia đình Việt Nam ng con i chuy
cái. Bở ậy nuôi dạy con cái vừa nhiệ ừa là chức năng của gia đình. Cái i v m v, v
hư, cái lỗ ại do gia đình tạo nên – “Con dại cái mang”.i ca tr nhiu khi l Ni dung
giáo dụ nế ng còn vấn đ năng sả ất, mậc k ch p s truyn th k n xu t
nhà nghề “không ai giàu ba h, không ai khó ba đời”, âu cũng do sự truyn
ngh và ý thức phát triển ngh đó.
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
16
+ Nuôi dưỡng người già: Tụ câu “Trẻ già cậy con”, “Kính c ng cy cha,
già già để ổi cho” đã nói lên chức năng nuôi dưỡng người già thế văn tu ng x
minh trong gia đình h ệt. Nuôi dưỡ nộ ủa đại Vi ng cha m i dung c o hiếu,
là nguyên tắ ất trong gia đình ngườ ệt đã có từ xa xưa. Ngày nay c ng x cao nh i Vi
chức năng này vẫn còn đc duy trì ở nông thôn và thành thị, tuy nhiên vẫn có nhữ ng
cá biệt.
+ T ch c s n xu i Vi u d ất: Hàng nghìn năm qua, hộ ệt đề ựa vào kinh tế
h gia đình ền văn minh nông nghiệp lúa nướ ản sinh ra các loại gia đình , n c s s
đông con đó, “chủ gia đình” làm nhi ất, chi tiêu, phân m v điu phi sn xu
cấp nhân lực và các m ọi người trong gia đình.i quan h gia m
b. H hàng:
- H: ngun g c Viốc kí hiệu thân tộ t.
- Trước B c thu ng B c thu c: h th ộc và chố ống tên gọi “họ” khác ngày nay
ch DANH xưng (tên gọi), không mang TÍNH xưng. dụ: Túc Phắn (Thc
Phán), Pò Khun (Hùng Vương).
- T B c thu c tr n b ng nhi đi: Mượ ều cách thức khác nhau t hiệu thân
tộc Hán, Hoa. hiệu cho h người Vi i ệt nhiều ý nghĩa khác nhau, không ph
lúc nào hiệu thân tộc cũng liên quan đến huyết thng. Hai h khác nhau thể
cùng huyế ống và một kí hiệt th u.
- Quá trình hình thành các hiu h khác nhau trong diễn trình lịch s (vn
đề lai máu trước đây và hiện đại)
- Kí hiệ ủa ngườ ệt ngày nay có tu h c i Vi thi Bc thuc tr đi, có 2 kí hiệu:
có nguồn gc Vi n t Trung Hoa (Lệt, k mượ ều,...) và mượn t Trung Hoa.
- Cơ chế mượn h Trung Hoa:
+ chế cưỡng b c: t ch theo ki u h t ch ức xã hội quản dân s
những cách kí hiệ cho ngườ ệt: dán nhãn hiệ k nghĩa u h i Vi u h
thng nht v i huy ết th ng
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
17
+ chế ửa cưỡ ện: di dân, đưa người Hán sang Vi n ng bc, na t nguy t
dân “Mã lưu”
+ T nguy ện: hôn nhân “môi quan” đặt tên con theo họ quan (người Hán)
- Gia ph đc xem là nguồn s liu.
2. Đặc điểm làng Việt:
- Là một đơn vị ủa văn hóa c
- Theo GS. Văn Tấn: “là vi trụ qua đó ảnh hưở ới đặc điểm hộng t i
và lịch s Vit Nam.
- đơn vị t truyề ủa người nông dân Việt, đị ực riêng, n thng c a v
cu t ch h ức, cơ sở t c l th th ng ầng, các t cúng riêng, tâm lý tình cách và cả
riêng.
- Đc hình thành từ 2 nguyên lý: cộ ồn và cùng chỗ; là đơn v ộng củi ngu c a
xã hộ ểu nông.i ti
- Làng l ộc làm cốt lõi của văn hóa làng chủy gia t nghĩa gia tộ ại có đc l c
trưng cơ bản là duy tình.
- Ly cấu trúc động “nửa kín nử ở” làm trung tâm:a h
Nửa kín:
+ M i quan h m , b u b trong làng khép kín về ặt lãnh thổ ắt đầ ằng lũy tre làng
và cổng làng
+ V m i Vi t gi ặt tâm thức: ngườ ệt luôn phân bi ữa “ta” và “thiên hạ” luôn
lấy “ta” làm tiêu chuẩn.
+ V m y nhau ng v ặt n nhân: người cùng làng l đỡ gây bất đồ văn
hóa ổn đị nh; th hi ện tính cộng đồng: già dựa vào trẻ.
+ M t lu t tỗi làng mộ ục riêng “trông làng nào làng ấy đánh, thánh làng
nào làng ấy th ờ”
+Kinh t : mế ỗi làng Việt là 1 đơn vị ểu nông tự ti cung t cp.
Na h : m i quan h giữa làng với nhau và giữa làng với nước
+ Ch ng gi c ngo ại xâm và lũ lụt: đoàn kế ột lòngt m
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
18
+ Hôn nhân: các làng hạn chế vic ly ch ng/v xa, hãn hữu thì 2 làng
cnh nhau ho c g n nhau m ột cách tối đa.
+ M i quan h i s liên làng siêu làng trong đờ ống tâm linh: thành thánh
cũng chia thành các thứ bc, tc kết chi ng ch (k ết nghĩa anh em)
+ Kinh t : ế Làng thuần nông: làng lúa, làng hoa...
Làng nghề: làng gốm, làng lụa,..
Làng đi buôn: Thổ Tang, Ninh Hip,...
Làng chài,...
+ Trao đổi: trong h th ng ch Phiên Kìm hãm sự phát triể ủa đô thị n c .
- Nguyên tắc t ch c:
Theo dòng máu – vai trò quyề h n lc ca t ch c h
+ thể giúp nhau trong một s trường h p nh a v m ất định, nương tự t
tinh th n, d a d m nhau v m ặt chính trị.
+ Được t chc theo chi u d c tr c ti p ho ế ặc gián tiếp.
+ Tích cự ạo nên tôn ti trậ ống xã hộc: T t t, h th i đoàn kết
+ Tiêu cực: tính dự ại, tính độc đoán gia trưa dm l ng, s đố kị, ganh ghét
giữa các họ vi nhau.
Theo địa vc quan h hàng xóm láng ghiềng:
+ Quan h t o tinh th ng theo hàng ngang ần tương thân tương ái, bình đ
dân chủ xóm làng.
Theo l p tu i giáp và tục lên lão tinh thn trng x:
+ Giáp tổ ức ngườ ổi dành riêng ch i theo lp tu cho đàn ông mang tính
chất “cha truyền con nối”
+ vai trò mạnh châu thổ ức theo hàng ngang (sự Bc b, t ch ngang
bằng) và hàng dọ tôn ti)c (s
Theo ngh nghi p, s thích – Phe, phường, h i
+ H i: g n v i s thích (hộ tôm, hội t i chn,..)
+ Ph ng: g n v i ngh nghi ng lườ ệp (Phườ ụa, Phường buôn,...)
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
19
+ T ch c theo chi u ngang, m ục đích tương trợ giúp đỡ ln nhau.
***
BÀI 4: TIẾP XÚC VÀ GIAO LƯU VĂN HÓA.
Câu 1: Th i quan h gi u t ế nào tiếp xúc giao lưu văn hóa? M ữa các yế
nội sinh và ngoại sinh?
1. Khái niệm:
- Thut ng ti c sếp xúc giao lưu văn hóa đượ dụng khá rộng rãi trong
nhiều ngành khoa học hội như khả ọc, dân tộ ọc, hộ ức o c h c h i hc,...t
ngành khoa học có đối tượng nghiên cứu là con người và xã hội, nhân văn.
- Giao lưu tiếp xúc văn hóa: s ận động thường xuyên của xã hộ v i, gn
v ến hóa hội nhưng cũng gắn vớ phát triể ủa văn hóa, sựi ti i s n c vn
động thường xuyên của văn hóa
- Giao lưu văn hóa vừa kế ủa trao đ ừa chính là bản thân củt qu c i, v a s
trao đổ ất và trao đổi là độ ực thúc đẩy phát triể ử. Nói cách i, sn xu ng l n trong lch s
khác giao lưu tiế ến văn hóa s ận văn hóa nước ngoài bởi dân tộp bi tiếp nh c
ch th .
2. M i quan h gi a yếu t n ội sinh và ngoại sinh:
- Là mối quan h bin chng, hai yếu t này luôn có khả năng chuyển hóa cho
nhau và rất khó tách biệt trong mt th c th văn hóa.
- yếu t giai đoạn này yế ại sinh nhưng đến giai đoạu t ngo n sau,
nh chững tính t c a y u t ngo ế i sinh y nh t d n ho n n i ặc không còn, đế ối ngườ
ta tưở ằng đó là yếng r u t ni sinh.
- Kết qu c a s tương tác thường din ra theo 2 tr ạng thái:
+ y u t ngo i sinh lế ấn át, triệt tiêu yếu t ni sinh.
+ s c ng l n nhau, y u t ngo i sinh d n tr u t n i sinh ộng hưở ế thành yế
hoc b phai nh a y u t ạt căn tính củ ế ngoi sinh.
- 2 d ng th hi n c a s ti p nh ế ận các yếu t ngoi sinh:
Đặng Thu Hòa – K58 Văn họ c CLC
2014
20
+ t nguy n ti ếp nh n
+cưỡng b c ti p nh n ế
- Mức độ ca s tiếp nh n:
+ Ti p nhế ận đơn thuần: ph bi n trong mế ọi ngườ ộc người t i c th.
+ Ti p nhế ận sáng tạo: Tiếp nhn chn lc, lấy giá trị phù hợ p
Tiếp nhn c h th s p ống nhưng đã s
xếp l i theo quan ni c ệm giá trị a t i ộc ngườ
c th
Mô phỏng và biến th m t s thành tựu
Quan h bi n ch ng gi a y u t n i v i ế ội sinh ngoại sinh đặt ra đòi hỏ
chính tộc ngườ là nộ ủa chính nó ắc và truyềi ch th i lc c bn s n thng
văn hóa c c ngườ ận. Trên cái nhìn lị y không a t i tiếp nh ch s, yếu t
phải yế ất thành b ến mà vận độ ật lượng đổu t nh t bi ng theo quy lu i
chất đổi.
Câu 2: Các cuộ ếp xúc và giao lưu lớc ti n trong lch s Vi t Nam?
1. N n t ng y u t n ế i sinh cơ tầng văn hóa Đông Nam Á:
- Theo GS. Phạm Đức Dương: Việt Nam một Đông Nam Á thu nh đủ
3 yếu t văn hóa núi, đồ ằng biể có đủ các sắng b n, c tc thuc ng h
Autroasiatique, Tibeto birman. Vi i ệt Nam quốc gia đa dân tộc, trong đó ngườ
Việt đóng vai trò chủ thể”
- dân vùng Đông Nam Á truy ống văn minh lúa ớc, trâu đc n th
dùng làm sức kéo, kim khí chủ ếu đồng sắ dùng để ạo công c khí, y t chế t
dng c nghi l .
- dân thành thạo đi biển, người ph n đóng vai trò quyết dnh trong mi
hoạt độ ủa gia đình. Đờng c i sng tinh th n d ạng bái vật giáo thờ các thầ n
- Quan ni m v ng h p c a th gi i, vi c s d tính lưỡng phân, ế ng ngôn
ng đơn tố có khả năng phát sinh tiề và hận t u t, trung t .

Preview text:

Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ
Môn: Cơ sở văn hóa Việt Nam
BÀI 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC
Câu 1: Trình bày khái niệm văn hóa qua các giai đoạn. Phân biệt khái niệm văn
hóa, văn minh, văn hiến, văn vật.
1. Khái niệm văn hóa qua các giai đoạn:
 Văn hóa là sản phẩm do con người sáng tạo ra, có từ thuở bình minh của xã
hội loài người. Cho tới ngày nay, con người vẫn chưa thống nhất được khái niệm văn hóa.  Các giai đoạn:
- Ở phương Đông: từ văn hóa đã có trong đời sống ngôn ngữ từ rất sớm.
+ Trong “Chu Dịch”, quẻ Bi đã có từ văn và hóa: Xem dáng vẻ con
người, lấy đó mà giáo hóa thiên hạ
+ Chu Hướng thới Tây Hán là người sử dụng từ văn hóa sớm nhất, với
nghĩa: như là một phương thức giáo hóa con người – văn trị giáo hóa, văn hóa ở
đây đc dùng với nghĩa đối lập với vũ lực.
- Ở phương Tây: các nước phương Tây sử dụng các từ mà chúng có chung
nguồn gốc Latinh là chữ “cultus animi” – trồng trọt tinh thần  hiểu văn hóa với 2 khía cạnh:
+ Trồng trọt thích ứng với tự nhiên và khai thác tự nhiên
+ Giáo dục đào tạo cá thể hay cộng đồng để họ không còn là con vật tự
nhiên, và họ có những phẩm chất tốt đẹp.
- Thế k XVII XVIII: thuật ngữ “văn hóa” đc sử dụng với nghĩa “canh tác
tinh thần” bên cạnh nghĩa gốc là quản lý, canh tác nông nghiệp. 1
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
- Thế k XIX, theo E.B Taylor: văn hóa là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết,
tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả năng và tập quán
khác mà con người có được với tư cách là một thành viên của xã hội.
- Thế k XX, theo F.Boas: ý nghĩa văn hóa đc quy định do khung giải thích
riêng chứ không bắt nguồn từ cứ liệu cao siêu như “trí lực”, vì thế sự khác nhau về
mặt văn hóa của từng dân tộc cũng không phải là tiêu chuẩn trí lực. Văn hóa không
xem xét ở mức độ thấp cao mà ở góc độ khác biệt.
- Theo A.L Kroeber và C.L Kluckhohn: quan niệm văn hóa là loại hành vi rõ
ràng và ám thị đã đc đúc kết và truyền lại bằng biểu tượng, và nó hình thành quả
độc đáo của nhân loại khác với nhân loại khác với các loại hình khác, trong đó bao
gồm cả đồ tạo tác do con người làm ra.
2. Phân biệt văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật:
 Bảng phân biệt, so sánh văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật của PGS. Trần Ngọc Thêm: VĂN VẬT VĂN HIẾN VĂN HÓA VĂN MINH Thiên về giá trị Thiên về giá trị Chứa cả giá trị vật Thiên về giá trị vật chất tinh thần chất lẫn tinh thần vật chất – kĩ thuật Có bề dày lịch sử
Chỉ trình độ phát triển Có tính dân tộc Có tính quốc tế Gắn bó nhiều hơn Gắn bó nhiều hơn với
với phương Đông nông nghiệp phương Tây đô thị 2
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
Khái niệm văn minh:
- Là danh từ Hán – Việt (văn: vẻ đẹp, minh: sáng) chỉ tia sáng của đạo đức,
biểu hiện của chính trị, pháp luật, văn học, nghệ thuật.
- Văn minh trong tiếng Đức: là để chỉ các xã hội đã đạt được tới giai đoạn tổ
chức đô thị và chữ Viết.
- Theo F.Ăngghen: Văn minh là chính trị khoanh văn hóa lại và sợi dây liên
kết văn minh là Nhà nước. Khái niệm văn minh thường bao hàm 4 yếu tố cơ bản:
đô thị, nhà nước, chữ viết, các biện pháp kĩ thuật cải thiện, xếp đặt hợp lí, tiện lợi
cho cuộc sống của con người.
- Lâu nay không ít người sử dụng văn minh như một từ đồng nghĩa với văn
hóa. Song đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Có nhiều cách hiểu về văn
minh, nhưng chúng thường có một nét nghĩa chung là “trình độ phát triển”, trong
khi văn hóa luôn có bề dày của quá khứ (tính lịch sử) thì văn minh là một lát cắt
đồng đại, nó cho biết trình độ phát triển của văn hóa ở từng giai đoạn. Nói đến văn
minh người ta nghĩ đến cái tiện nghi, khi văn hóa chứa cả các giá trị vt cht
tinh thn, thì văn minh chủ yếu thiên về giá trị vt cht.
- Sự khác biệt về phạm vi giữa văn minh và văn hóa: Văn hóa mang tính dân
tc, văn minh mang tính quốc tế, nó đặc trưng cho một khu vực rộng lớn hoặc của
cả nhân loại, bởi lẽ cái vật chất thì dễ phổ biến, lây lan.
- Sự khác biệt về nguồn gốc: Văn hóa gắn bó nhiều hơn với phương Đông
nông nghiệp, còn văn minh gắn bó nhiều hơn với phương Tây đô thị. Các nền văn
hóa cổ đại lớn đều xuất phát từ phương Đông, trong tiếng Latinh, văn minh bắt
nguồn từ chữ “cititas” – thành phố.
 Khái niệm văn hiến và văn vật:
- Hai khái niệm này chỉ xuất hiện ở phương Đông.
- Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. GS. Đào Duy Anh khi
giải thích “văn hiến” khẳng định: “là sách vở” và nhân vật tốt trong một đời. Nói 3
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
cách khác, văn hiến thiên về những giá trị tinh thần do những người có tài đức
chuyên tải, thể hiện tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt.
- Văn vật: truyền thống văn hóa biểu hiện ở nhiều nhân tài và di tích lịch sử.
Văn vật còn là khái niệm hẹp để chỉ những công trình hiện vật có giá trị nghệt
thuật và lịch sử, khai niệm văn vật thể hiện sâu sắc tính dân tộc và tính lịch sử.
- Văn vật và văn hiến chỉ là những khái niệm bộ phận của “văn hóa”. Chúng
khác văn hóa ở độ bao quát các giá trị: văn hiến thiên về giá trị tinh thần, văn vật
thiên về giá trị vật chất.
Câu 2: Nêu một s cách hiểu khác nhau về văn hóa. Định nghĩa văn hóa của UNESCO?
1. Các cách hiểu v văn hóa:
- Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người
mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn
giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn ở và
phương thức sử dụng. Toàn bộ những phát minh sáng tạo đó được gọi là văn hóa.”
- Cựu thủ tướng Phạm Văn Đồng: “Nói tới văn hóa là nói tới một lĩnh vực vô
cùng phong phú và rộng lớn, bao gồm tất cả những gì không phải là thiên nhiên mà
có liên quan đến con người trong suốt quá trình tồn tại, phát triển, quá trình con
người làm nên lịch sử. . cốt lõi của sức sống dân tộc là văn hóa với nghĩa bao hàm
cao đẹo nhất của nó, bao gồm cả hệ thống giá trị: tư tưởng và tình cảm, đạo đức
với phẩm chất, trí tuệ và tài năng, sự nhạy cảm và sự tiếp thu cái mới từ bên ngoài,
ý thức bảo vệ tài sản và bản lĩnh của cộng đồng dân tộc, sức đề kháng và sức chiến
đấu để bảo vệ mình và không ngừng lớn mạnh”
- PGS. Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất
và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình. 4
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
2. Định nghĩa văn hóa ca UNESCO:
- Văn hóa ngày hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần
và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một
nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối
sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những tập tục và
những tín ngưỡng. Văn hóa đem lại cho con người khả năng suy xét bản thân.
Chính văn hóa làm cho chúng ta trở thành những sinh vật đặc biệt nhân bản, có lí
tính, óc phê phán và dấn thân một cách đạo lý. Chính nhờ văn hóa mà con người
thể hiện, tự ý thức được bản thân, tự biết mình là một đáp án chưa hoàn thành, đặt
ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không mệt mỏi những ý nghĩa
mới mẻ và sáng tạo nên những công trình vượt trội lên bản thân.
 Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
- Theo quan niệm của UNESCO, có 2 loại di sản văn hóa:
+ Di sản văn hóa vật thể: đình, đền, chùa, miếu, lăng, mộ, nhà sàn,...
+ Di sản văn hóa phi vật thể: các biểu hiện tượng trưng và không sờ thấy
đc của văn hóa được lưu truyền và biến đổi qua thời gian, bao gồm cả âm nhạc,
múa, truyền thống, văn chương truyền miệng, ngôn ngữ, huyền thoại, tư thế, nghi thức, phong tục,. .
- Cái vật thể và cái phi vật thể gắn bó hữu cơ với nhau, lồng vào nhau như
thân xác và tâm trí con người. ***
BÀI 2: VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG T NHIÊN.
Câu 1: Thế nào là môi trường t nhiên? Môi trường nhân tác/tạo? Đặc điểm h
sinh thái Việt Nam.
1. Các khái niệm: 5
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
- Môi trường: là một phần của ngoại cảnh, bao gồm những thực thể - hiện
tượng tự nhiên mà cơ thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp, trước hết bằng các
mối quan hệ thích nghi rồi sau đó mới là biến đổi.
- Hiện nay người ta sử dụng rộng rãi khái niệm “môi trường lớn” gồm môi
trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và cả những môi trường khác như môi trường
đời sống, môi trường văn hóa, môi trường sinh thái.
- Môi trường tự nhiên: là một bộ phận trong “môi trường lớn”, là tổng thể các
nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta như bầu khí quyển, nước, thực vật,. .
- Môi trường tác/tạo (môi trường nhân vi, nhân văn): còn đc gọi là môi
trường văn hóa. Kỹ thuật và tổ chức xã hội của con người tạo nên một môi trường
mới, có sức tác động ngược trở lại môi trường tự nhiên. Môi trường nhân tác: là hệ
thống môi trường đc tạo ra do con người lợi dụng tự nhiên, cải tạo tự nhiên vì nó
đc sáng tạo và phát triển trên cơ sở môi trường tự nhiên. Có thể nói môi trường
nhân tác bị môi trường tự nhiên chi phối và ngược lại.
2. Đặc điểm h sinh thái Việt Nam:
a. H sinh thái phn tp:
- Việt Nam đặc trưng bởi hệ sinh thái phồn tạp với chỉ số đa dạng giữa số
giống loài và số cá thể rất cao, thực vật phát triển hơn động vật.
- Trong thời kinh tế thu lượm, hái lượm vượt trội hơn so với săn bắn.
- Trong thời kinh tế nông nghiệp trồng trọt (đa canh) vượt trội hơn so với chăn nuôi.
- Trong hệ sinh thái phồn tạp lại có nhiều vùng sinh thái khác nhau. Theo GS.
Đào Thế Tuấn, Việt Nam có 10 vùng. Còn theo GS. Mai Đình Yên có 19 vùng.
- Từ góc độ địa lý – văn hóa, chúng ta có thể khái quát địa hình Việt Nam –
dài Bắc – Nam, hẹp Tây – Đông; đi từ Tây sang Đông có Núi – Đồi – Thung –
Châu thổ – Ven biển – Biển và hải đảo. Đi từ Bắc vào Nam là các đèo cắt ngang Tây Đông. 6
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
b. Hai tính trội của văn hóa Việt Nam truyn thng sông nước và thực vt:
- Văn minh Việt Nam – nền văn minh thực vật hay văn minh thôn dã, văn hóa
lúa nước mà tính chất thực vật in dấu đậm nét trong đời sống hàng ngày của người
Việt như ở, đi lại, ăn mặc.
+ Bữa cơm được mô hình hóa Cơm – Rau – Cá
+ Không có thói quen ăn sữa và các sản phẩm làm từ sữa động vật, không có
truyền thống chăn nuôi đại gia súc để lấy thịt – chăn nuôi gắn với trồng trọt, phục vụ trồng trọt.
+ Đời sống tâm linh: tục thờ cây.
- Môi trường sông nước đc coi là yếu tố quan trọng khi xem xét vấn đề văn
hóa, con người Việt Nam.
+ Đặc điểm địa hình, địa lý, khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều.
+ Tập quán kĩ thuật canh tác (đê, ao, rạch,...), cư trú (làng ven sông, trên
sông “vạn chài, từ chợ búa tới những đô thị ven sông, biển, hay ngã ba sông...), ở
(nhà sàn, nhà mái hình thuyền, nhà – ao, nhà thuyền,...), ăn (cá nước ngọt, nước
mặn, các loại nhuyễn thể,. .) tới tâm lý ứng xử (linh hoạt, mềm mại như nước – GS.
Cao Xuân Huy), sinh hoạt cộng đồng (đua thuyền, bơi chải,...), tín ngưỡng tôn giáo
(thờ cá, rắn, thủy thần,. ), phong tục tập quán, thành ngữ, tục ngữ, ca dao, nghệ
thuật (chèo, tuồng, rối nước,..) và truyền thống.
c. Khó khăn:
- Thiên tai bất ngờ, khí hậu thất thường, lũ lụt, bão tố, dịch bệnh
- Cuộc đấu tranh kiên cường chống chọi hàng ngàn năm vơi thử thách này đã
hun đúc tính cách kiên cường, tinh thân cố kết cộng đồng của người Việt mà điển
hình là quá trình chinh phục và khám phá châu thổ Bắc Bộ.
Câu 2: Thế nào là bản năng và biện pháp văn hóa xã hội để kim chế bản năng?
1. Bản năng: 7
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
- Theo GS. Từ Chi: “Tất cả những gì không phải là thiên nhiên đều là văn
hóa”. Bản năng là cái “vốn có”, do đó cũng là thiên nhiên, cái “vốn có” này mọi sinh vật đều có.
- Loài người cũng có bản năng vì con người cũng là tự nhiên. Song ở con
người, những bản năng này luôn luôn bị đặt dưới dự kiểm soát của xã hội (các
cưỡng chế xã hội, các chuẩn mực xã hội) bằng những biện pháp khác nhau.
2. Các biện pháp kiềm chế bản năng:
- Văn hóa là sự chế ngự bản năng: Có những bản năng không thể nào chặn
đứng được, vì chúng gắn quá chặt với sự sống, như ăn, uống, giao hợp, và cả cái
chết,... thì từng cộng đồng “văn hóa – hóa” chúng lên bằng những nghi thức – xã
hội hay tôn giáo, mà hiệu quả cuối cùng là kiềm tỏa chúng lại trong vòng cộng đồng chấp nhận đc
- Văn hóa có nhiệm vụ điều hòa và giải quyết giữa những ham muốn cá nhân
và các cưỡng chế xã hội: văn hóa, văn minh có mục đích nhiệm vụ bắt chúng ta
chấp nhận những cưỡng chế xã hội bằng cách bù lại những thú vui tinh thần.
- Loài người có khả năng vượt lên trên sự thống trị của bản năng, bằng cách
tiếp xúc với các nền văn hóa, những di sản để hình thành suy nghĩ và lối sống lành mạnh, tích cực.
Câu 3: Quan h của con người Vit Nam với môi trường t nhiên thể hin
nh
ng sắc thái gì trong nền văn hóa dân tộc?
Nền văn hóa dân tộc là sự th hin ca hai sắc thái: sắc thái sông nước và
sắc thái thực vật, đây hoàn toàn là sự th hin ca quan h con người với môi
trường t nhiên ở Việt Nam. Tìm hiểu vấn đề này chúng ta dễ nhn thấy, càng xa
xưa, con người ph thuộc vào môi trường t nhiên càng mạnh.
1. Tn dng môi trường t nhiên – Ăn:
 Người Việt Nam nông nghiệp có tính thiết thực thì công khai rằng chuyện ăn
uống vô cùng quan trọng : “Có thực mới vực đc đạo”, “trời đánh tránh miếng ăn”. 8
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
 Ăn uống là văn hóa, chính xác hơn nó là văn háo tận dụng môi trường tự
nhiên. Do đó, cơ cấu bữa ăn người Việt bộc lỗ rất rõ dấu ấn của truyn thống văn
hóa nông nghiệp lúa nước.
a. Cơ cấu ăn thiên về thc vt:
- LÚA GẠO đứng đầu bảng: “cơm tẻ mẹ ruột”, “người sống về gạp, cá bạo
về nước”. Do đặc điểm quê hương của cây lúa nước là Đông Nam Á ẩm thấp, nên
người Việt cũng coi cây lúa là tiêu chuẩn của cái đẹp, có một thời mọi giá trị đều “quy ra thóc gạo”.
- RAU QUẢ: nằm trong trung tâm trồng trọt, người Việt có một danh mục rau
quả mùa nào thức nấy, vô cùng phong phú. Với người Việt “đói ăn rau, đau uống
thuốc”, và 2 món đặc trưng là rau muống và dưa cà. Ngoài ra các gia vị đa dạng
như hành, tỏi, gừng, ớt,... là k thể thiếu.
- THỦY SẢN – sản vật vùng sông nước: sau cơm rau thì cơm cá là thông
dụng nhất. Từ các loại thủy sản, người Việt đã chế tạo ra thứ nước chấm đặc biệt – nước mắm.
- THỊT: ở vị trí cuối cùng trong cơ cấu bữa ăn người Việt, phổ biến là thịt lợn,
gà, trâu,... những vật nuôi hỗ trợ trồng trọt.
b. Đồ ung hút:
- Chủ yếu là trầu cau, thuốc lào, rượu gạo, chè, nước vối . . hầu hết là các sản
phẩm cổ truyền của nghề trông trọt Đông Nam Á.
c. S th hin của tính tổng hợp, tính cộng đồng, mực thước và tính
bin chng, linh hot trong ngh thut m thc:
- Những quan niệm, đặc điểm này đều dựa trên truyền thống lâu đời của dân
tộc, bản chất gia đình tiểu nông, lấy gia đình làm hạt nhân nên việc quan tâm và
chú ý đến các phép tắc, lễ giáo trong ăn uống cũng là một điều dễ giải thích.
2. Ứng phó với môi trường t nhiên – Mc:
- Chuyện mặc cũng thiết thực và vô cùng quan trọng với người Việt. Nó thể
hiện rõ nhất tính chất nông nghiệp, nhất là trong chất liệu may mặc. 9
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
- Chất liệu may mặc: để ứng phó với hiệu ứng của môi trường tự nhiên, người
phương Nam tận dụng các chất liệu có nguồn gốc thực vật là sản phẩm của nghề
trồng trọt, cũng là chất liệu may mặc mỏng nhẹ, phù hợp với xứ nóng (Tơ tằm, tơ
chuối, tơ ong, đay, sợi bông,..) - Thiết kế trang phục:
+ Đồ mặc phía dưới: váy, khố. Phù hợp với thời tiết nóng bức, công việc đồng
áng, mang đậm tính chất riêng của người Việt.
+ Đồ mặc phía trên: phụ nữ: yếm, áo ngắn, dịp lễ hội dùng áo dài, đàn ông: cởi
trần, dịp lễ hội mặc áo the đen. Màu sắc: âm tính, tế nhị, kín đáo. Trang phục hoàn
toàn thích ứng được với môi trường tự nhiên nóng ẩm và hoàn cảnh lao động, sinh hoạt
+ Các bộ phận khác: thắt lưng  giữ cho đồ mặc khỏi tuột; đội khăn, nón 
che nắng, chống nóng; trang sức (đeo vòng, xăm mình, nhuộm răng ,nhuộm móng,
ăn trầu,. .)  tránh bị làm hại khi xuống nước, trừ sơn lam chướng khí, trừ tà ma.
3. Ứng phó với môi trường t nhiên - và đi lại:
a. Giao thông:
- Do bản chất nông nghiệp sống định cư nên người Việt ít có nhu cầu đi lại 
kém phát triển giao thông đường bộ.
- Việt Nam là vùng sông nước nên phương tiện đi lại chủ yếu là đường thủy
 Thuyền ghe rất nhiều loại, hình thành tục vẽ mắt thuyền
- Người Việt rất giỏi trong việc làm cầu phao hoặc thuyền ghép lại, hình ảnh
sông nước ăn sâu vào tâm khảm người Việt vào mọi mặt sinh hoạt
b. Nhà cửa, kiến trúc:
- Đối với nông nghiệp, NGÔI NHÀ là một trong những yếu tố quan trọng
đảm bảo cho họ cuộc sống ổn định.
- Nhà của người Việt gắn liền với môi trường sông nước: nhà thuyền, nhà bè,
nhà sàn  ứng phó với môi trường sông nước ngập lụt quanh năm, ứng phó với 10
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
thời tiết mưa nhiều gây lũ, khí hậu nhiệt đới ẩm cao, hạn chế ngăn côn trùng, thú dữ.
- Thường làm “nhà cao cửa rộng”, chọn hướng nhà, chọn đất để ứng phó và tận dụng thiên nhiên.
- Kiến trúc: là sự phản ánh của môi trường sông nước (cách làm nhà sàn, vách
nghiêng và mái cong hình thuyền), tính cộng đồng (k chia nhiều phòng, có 1 phòng
lớn đến sinh hoạt chung, tuân theo nguyên lý âm – dương, hướng tới sự hài hòa. ***
BÀI 3: VĂN HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
Câu 1: Cơ cấu xã hội Vit Nam c truyn?
1. Khái quát:
- Con người là cá nhân không thể chia cắt được, đồng thời là sinh vật có tính xã hội hóa cao nhất.
- Xã hội là toàn bộ những nhóm người, tập đoàn, lĩnh vực hoạt động, yếu tố
hợp thành một tổ chức đc điều khiển bằng những thể chế nhất định.
- Xã hội Việt Nam trong hàng ngàn năm là một xã hội nông nghiệp, nền văn
hóa của nó cũng là nền văn hóa nông nghiệp. Trong xã hội ấy, gia đình, họ hàng và
cùng với gia đình họ hàng là làng mạc tạo thành đơn vị xã hội cơ sở. Do đó gia
đình được xem là tổ chức xã hội nhỏ nhất. Điều này ấn định nguyên tắc bất di bất
dịch – các giá trị gia đình và cộng đồng đc đặt trên các giá trị cá nhân, cá nhân bị
hòa tan trong cộng đồng, tách riêng ra, cá nhân không mảy may ý nghĩa.
- 3 nguyên tắc tập hợp con người thành xã hội, khiến con người trở thành sinh vật của xã hội:
+ Nguyên lý “máu” – cùng dòng máu.
+ Nguyên lý “đất” – hình thành làng, nơi ở của nhiều làng  cùng nơi cư trú
+ Nguyên lý “lợi ích” – cùng lợi ích (tầng lớp, giai cấp, tôn giáo, chính trị. .) 11
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
2. Cơ cấu xã hội Vit Nam c truyn:
a. Điều kin t chức xã hội:
- V thế địa chính trị, v thế địa văn hóa:
+ Việt Nam nằm ở ngã 4 đường cửa ngõ của các nền văn hóa, văn minh, là
cầu nối Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
+ Có nhiều điều kiện thuận lợi trong tiếp xúc và giao lưu văn hóa.
+ Chính sách ngoại giao mềm dẻo “thuần phục giả vờ, độc lập thật sự”
+ Đòi hỏi một sức “đề kháng” về văn hóa, đối chọi áp lực từ phương Bắc.
- Lch s Việt Nam là lịch s đấu tranh chống xâm lược phương Bc, m rng
b cõi về phương Nam, “chính trị đi qua, văn hóa ở lại”
+ Đối với văn hóa Trung Quốc: tôn trọng nhưng cảnh giác. + Xu hướng di cư Đông tiến Nam tiến (thế kỷ X)
- Văn hóa Việt Nam là một nền văn hóa thống nhất trong đa dạng.
+ Là sự tổng hòa của 54 dân tộc.
+ Sự đa dạng về lịch sử, sinh thái, nhưng vẫn hướng tâm vào văn hóa chủ thể - Văn hóa Việt.
- Văn hóa Việt đặc trưng cho văn hóa nông nghiệp lúa nước, mang tính chất
tiểu nông, duy trì với cơ cấu tương đối.
b. Đặc điểm riêng:
- Phương thức sản xuất kiểu châu Á, nhà nước sở hữu đất đai, ruộng công.
- Phân tầng xã hội linh hoạt, tương đối. - Thực tế, thực dụng.
- Quan hệ xã hội: nặng tính gia đình, dân tộc 12
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
c. Mô hình xã hội Vit Nam truyn thng:
- Chế độ phong kiến: S: lãnh chúa S P: nông nô T: ruộng đất P T
 Lãnh chúa nắm toàn bộ nông nô và ruộng đất.
- Thi tiền quân chủ Vit Nam quan h ca tng lp thng tr Vit Nam c
đại với nông dân và đất đai: TL: Thủ lĩnh TL ND: Nông dân ĐĐ: Đất đai ND ĐĐ
 Tầng lớp thống trị không phải là người sở hữu ruộng đất mà là người phân
chia. Quan hệ đất đai không bao giờ là quan hệ vĩnh viễn. Sở hữu đất trong
làng Việt ở châu thổ Bắc Bộ là quan hệ cho phép người nông dân, miễn là
dân chính cư đều đc thuê ruộng của làng.
- Xã hội Vit Nam truyn thng: Vua
Dân có thể lên làm vua, làm quan. quan
Vua quan có thể tụt xuống làm Dân:
“Bao giờ dân nổi can qua lại
Con vua tht thế lại ra quét chùa” dân 13
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
- Ở làng – cơ cấu kinh tế, xã hội chính yếu trong xã hội VN cổ truyền , nét cơ
bản nhất của kinh tế làng là quan hệ địa chủ và nông dân tự do chứ k phải các điền
trang gia tộc Trung Hoa hay các điền chủ đồn điền châu Âu.
- Cơ cấu xã hội Việt Nam có thể vạch ra như sau: Cá nhân Gia đình Họ hàng Làng xóm Vùng (miền, xứ) Đất nước
 Nhà – Họ – Làng – Nước, có phân biệt mà cũng có hòa hợp, y như quang
phổ. Trong tâm thức dân gian, làng xóm như một gia đình mở rộng và nước
như một làng lớn, nên ngôn ngữ xã hội vẫn là ngôn ngữ kiểu gia đình, xu thế
chính của tâm lý người Việt là kéo xã hội về với gia đình.
 Xã hội Việt Nam là xã hội nông nghiệp, văn hóa Việt Nam là nền văn hóa
nông nghiệp. Trong xã hội đó, gia đình (và gia đình mwor rộng tc h),
làng là đơn vị cơ sở, là hai yếu t cơ bản chi phối toàn bộ h thống xã hội Vit
Nam. Đặc trưng cơ cấu xã hội Vit Nam truyn thng là những gia đình tiểu
nông trong những làng xã tiểu nông.
Câu 2: Nêu hiểu biết v gia đình và làng người Vit?
1. Đặc điểm gia đình người Vit:
a. Gia đình:
- Trước Bắc thuộc, gia đình người Việt theo kiểu mẫu hệ - phi Hán, người phụ
nữ đóng vai trò quan trọng trong xã hội,và đc tổ chức theo nguyên lý “đực – cái”
- Từ Bắc thuộc – nay: gia đình Việt theo kiểu “vỏ Tàu – lõi Việt”
+ Gia đình phụ hệ, con cái sinh ra mang theo họ cha, có sự phân biệt nội –
ngoại rõ rệt, người đàn ông làm chủ gia đình và xã hội. 14
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
+ Quy mô gia đình hạt nhân, nhỏ, mỗi gia đình là một đơn vị kinh tế tiểu
nông tự cung tự cấp, người phụ nữ thường đóng vai trò “tay hòm chìa khóa”
- Theo GS. Phan Đại Doãn: “Gia đình là khái niệm có nội dung không chặt
chẽ, thậm chí khá co dãn”. Cùng trong một địa vực sông Hồng nhưng kết cấu và
chức năng của một gia đình người Việt năm 1945, 1975 và 1994b đã có những
biến đổi nhất định, có truyền thống nhưng cũng có nhiều điểm khác truyền thống.
- Gia đình Việt có ý nghĩa quan trọng, bởi lẽ:
+ Ở nông thôn, nó kết hợp với dòng họ thành khu vực tụ cư, vui buồn có
nhau, sướng khổ có nhau, ký thác tâm tình.
+ Gia đình là đơn vị giáo dục, truyền thụ những kiến thức và kỹ năng nghề
nghiệp  có những gia đình là “thầy thuốc gia truyền”, “thợ mộc truyền nghề”,
“gia đình thế gia vọng tộc”...
+ Gia đình là đơn vị đạo đức: Từ xưa, nhiều gia đình đã có “gia phạm”, “gia
quy” mà ngày nay đây đó ở thành thị và nông thôn cũng có hiện tượng tái lập.
+ Gia đình là đơn vị tín ngưỡng: hầu như gia đình nào cũng có bàn thờ tổ
tiên, đc đặt ở chỗ trang trọng nhất, trang hoàng đẹp nhất, ở đó có bài vị tổ tiên.
+ Gia đình là đơn vị kinh tế, đặc biệt là nên kinh tế tự cung tự cấp.
 Gia đình là tổng hòa nhiu mi quan h xã hội, có sức sống riêng, biểu hin
một đặc trưng văn hóa xã hội độc đáo.
- Chức năng gia đình Việt:
+ Giáo dục con cái: nhân dân ta có câu “dạy con từ thuở còn thơ” đã phản
ánh chức năng giáo dục của gia đình. Nuôi và dạy con cái vốn có tính tự nhiên bản
năng rồi chuyển thành tính xã hội và tính văn hóa. Gia đình Việt Nam sông vì con
cái. Bởi vậy nuôi dạy con cái vừa là nhiệm vụ, vừa là chức năng của gia đình. Cái
hư, cái lỗi của trẻ nhiều khi lại do gia đình tạo nên – “Con dại cái mang”. Nội dung
giáo dục k chỉ có nếp sống mà còn có vấn đề truyền thụ kỹ năng sản xuất, bí mật
nhà nghề – “không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời”, âu cũng là do sự truyền
nghề và ý thức phát triển nghề đó. 15
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
+ Nuôi dưỡng người già: Tục ngữ có câu “Trẻ cậy cha, già cậy con”, “Kính
già già để tuổi cho” đã nói lên chức năng nuôi dưỡng người già và thế ứng xử văn
minh trong gia đình và xã hội Việt. Nuôi dưỡng cha mẹ là nội dung của đạo hiếu,
là nguyên tắc ứng xử cao nhất trong gia đình người Việt đã có từ xa xưa. Ngày nay
chức năng này vẫn còn đc duy trì ở nông thôn và thành thị, tuy nhiên vẫn có những cá biệt.
+ Tổ chức sản xuất: Hàng nghìn năm qua, xã hội Việt đều dựa vào kinh tế
hộ gia đình, nền văn minh nông nghiệp lúa nước sẽ sản sinh ra các loại gia đình
đông con mà ở đó, “chủ gia đình” làm nhiệm vụ điều phối sản xuất, chi tiêu, phân
cấp nhân lực và các mối quan hệ giữa mọi người trong gia đình.
b. H hàng:
- Họ: nguồn gốc kí hiệu thân tộc Việt.
- Trước Bắc thuộc và chống Bắc thuộc: hệ thống tên gọi “họ” khác ngày nay –
chỉ có DANH xưng (tên gọi), không mang TÍNH xưng. Ví dụ: Túc Phắn (Thục
Phán), Pò Khun (Hùng Vương).
- Từ Bắc thuộc trở đi: Mượn bằng nhiều cách thức khác nhau từ kí hiệu thân
tộc Hán, Hoa. Kí hiệu cho họ người Việt có nhiều ý nghĩa khác nhau, không phải
lúc nào ký hiệu thân tộc cũng liên quan đến huyết thống. Hai họ khác nhau có thể
cùng huyết thống và một kí hiệu.
- Quá trình hình thành các kí hiệu họ khác nhau trong diễn trình lịch sử (vấn
đề lai máu trước đây và hiện đại)
- Kí hiệu họ của người Việt ngày nay có từ thời Bắc thuộc trở đi, có 2 kí hiệu:
có nguồn gốc Việt, k mượn từ Trung Hoa (Lều,...) và mượn từ Trung Hoa.
- Cơ chế mượn họ Trung Hoa:
+ Cơ chế cưỡng bức: tổ chức xã hội và quản lý dân số theo kiểu hộ tịch 
có những cách kí hiệu họ cho người Việt: dán nhãn  kí hiệu họ k có nghĩa
thống nhất với huyết thống 16
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
+ Cơ chế nửa cưỡng bức, nửa tự nguyện: di dân, đưa người Hán sang Việt  dân “Mã lưu”
+ Tự nguyện: hôn nhân “môi quan”  đặt tên con theo họ quan (người Hán)
- Gia phả đc xem là nguồn sử liệu.
2.
Đặc điểm làng Việt:
- Là một đơn vị của văn hóa
- Theo GS. Hà Văn Tấn: “là vi vũ trụ qua đó ảnh hưởng tới đặc điểm xã hội
và lịch sử Việt Nam.
- Là đơn vị tụ cư truyền thống của người nông dân Việt, có địa vực riêng, cơ
cấu tổ chức, cơ sở hạ tầng, các tục lệ thờ cúng riêng, tâm lý tình cách và cả thổ ngữ riêng.
- Đc hình thành từ 2 nguyên lý: cội nguồn và cùng chỗ; là đơn vị cộng cư của
xã hội tiểu nông.
- Làng lấy gia tộc làm cốt lõi của văn hóa làng và chủ nghĩa gia tộc lại có đặc
trưng cơ bản là duy tình.
- Lấy cấu trúc động “nửa kín nửa hở” làm trung tâm:  Nửa kín:
+ Mối quan hệ trong làng khép kín về mặt lãnh thổ, bắt đầu bằng lũy tre làng và cổng làng
+ Về mặt tâm thức: người Việt luôn phân biệt giữa “ta” và “thiên hạ” – luôn
lấy “ta” làm tiêu chuẩn.
+ Về mặt hôn nhân: người cùng làng lấy nhau  đỡ gây bất đồng về văn
hóa  ổn định; thể hiện tính cộng đồng: già dựa vào trẻ.
+ Mỗi làng có một luật tục riêng “trông làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng ấy thờ”
+Kinh tế: mỗi làng Việt là 1 đơn vị tiểu nông tự cung tự cấp.
 Nửa hở: mối quan hệ giữa làng với nhau và giữa làng với nước
+ Chống giặc ngoại xâm và lũ lụt: đoàn kết một lòng 17
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
+ Hôn nhân: các làng hạn chế việc lấy chồng/vợ xa, hãn hữu thì ở 2 làng
cạnh nhau hoặc gần nhau một cách tối đa.
+ Mối quan hệ liên làng và siêu làng trong đời sống tâm linh: thành thánh
cũng chia thành các thứ bậc, tục kết chiềng chạ (kết nghĩa anh em) + Kinh tế:
Làng thuần nông: làng lúa, làng hoa...
Làng nghề: làng gốm, làng lụa,.
Làng đi buôn: Thổ Tang, Ninh Hiệp,. . Làng chài,...
+ Trao đổi: trong hệ thống chợ Phiên  Kìm hãm sự phát triển của đô thị. - Nguyên tắc tổ chức:
 Theo dòng máu – họ  vai trò quyền lực của tổ chức họ
+ Có thể giúp nhau trong một số trường hợp nhất định, nương tựa về mặt
tinh thần, dựa dẫm nhau về mặt chính trị.
+ Được tổ chức theo chiều dọc trực tiếp hoặc gián tiếp.
+ Tích cực: Tạo nên tôn ti trật tự, hệ thống xã hội  đoàn kết
+ Tiêu cực: tính dựa dẫm ỷ lại, tính độc đoán gia trưởng, sự đố kị, ganh ghét giữa các họ với nhau.
 Theo địa vực – quan hệ hàng xóm láng ghiềng:
+ Quan hệ theo hàng ngang  tạo tinh thần tương thân tương ái, bình đẳng dân chủ xóm làng.
 Theo lớp tuổi – giáp và tục lên lão  tinh thần trọng xỉ:
+ Giáp là tổ chức người theo lớp tuổi dành riêng cho đàn ông và mang tính
chất “cha truyền con nối”
+ Có vai trò mạnh ở châu thổ Bắc bộ, tổ chức theo hàng ngang (sự ngang
bằng) và hàng dọc (sự tôn ti)
 Theo nghề nghiệp, sở thích – Phe, phường, hội
+ Hội: gắn với sở thích (hội tổ tôm, hội chắn,. )
+ Phường: gắn với nghề nghiệp (Phường lụa, Phường buôn,...) 18
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014
+ Tổ chức theo chiều ngang, mục đích tương trợ giúp đỡ lẫn nhau. ***
BÀI 4: TIẾP XÚC VÀ GIAO LƯU VĂN HÓA.
Câu 1: Thế nào là tiếp xúc và giao lưu văn hóa? Mối quan h giữa các yếu t
n
ội sinh và ngoại sinh?
1. Khái niệm:
- Thuật ngữ tiếp xúc và giao lưu văn hóa được sử dụng khá rộng rãi trong
nhiều ngành khoa học xã hội như khảo cổ học, dân tộc học, xã hội học,. .tức là
ngành khoa học có đối tượng nghiên cứu là con người và xã hội, nhân văn.
- Giao lưu và tiếp xúc văn hóa: là sự vận động thường xuyên của xã hội, gắn
bó với tiến hóa xã hội nhưng cũng gắn bó với sự phát triển của văn hóa, sự vận
động thường xuyên của văn hóa
- Giao lưu văn hóa vừa là kết quả của trao đổi, vừa chính là bản thân của sự
trao đổi, sản xuất và trao đổi là động lực thúc đẩy phát triển trong lịch sử. Nói cách
khác giao lưu và tiếp biến văn hóa là sự tiếp nhận văn hóa nước ngoài bởi dân tộc chủ thể.
2. Mi quan h gia yếu t nội sinh và ngoại sinh:
- Là mối quan hệ biện chứng, hai yếu tố này luôn có khả năng chuyển hóa cho
nhau và rất khó tách biệt trong một thực thể văn hóa.
- Có yếu tố ở giai đoạn này là yếu tố ngoại sinh nhưng đến giai đoạn sau,
những tính chất của yếu tố ngoại sinh ấy nhạt dần hoặc không còn, đến nối người
ta tưởng rằng đó là yếu tố nội sinh.
- Kết quả của sự tương tác thường diễn ra theo 2 trạng thái:
+ yếu tố ngoại sinh lấn át, triệt tiêu yếu tố nội sinh.
+ sự cộng hưởng lẫn nhau, yếu tố ngoại sinh dần trở thành yếu tố nội sinh
hoặc bị phai nhạt căn tính của yếu tố ngoại sinh.
- 2 dạng thể hiện của sự tiếp nhận các yếu tố ngoại sinh: 19
Đặng Thu Hòa – K58 Văn học CLC 2014 + tự nguyện tiếp nhận +cưỡng bức tiếp nhận
- Mức độ của sự tiếp nhận:
+ Tiếp nhận đơn thuần: phổ biến trong mọi người ở tộc người cụ thể. + Tiếp nhận sáng tạo:
Tiếp nhận chọn lọc, lấy giá trị phù hợp
Tiếp nhận cả hệ thống nhưng đã có sự sắp
xếp lại theo quan niệm giá trị của tộc người cụ thể M
ô phỏng và biến thể một số thành tựu
Quan h bin chng gia yếu t nội sinh và ngoại sinh đặt ra đòi hỏi vi
chính tộc người ch th là nội lc của chính nó – bn sắc và truyền thng
văn hóa của tộc người tiếp nhận. Trên cái nhìn lịch s, yếu t này không
phải là yếu t nhất thành bất biến mà vận động theo quy luật lượng đổi
ch
ất đổi.
Câu 2: Các cuộc tiếp xúc và giao lưu lớn trong lch s Vit Nam?
1. Nn tng yếu t ni sinh cơ tầng văn hóa Đông Nam Á:
- Theo GS. Phạm Đức Dương: “Việt Nam là một Đông Nam Á thu nhỏ có đủ
3 yếu tố văn hóa núi, đồng bằng và biển, có đủ các sắc tộc thuộc ngữ hệ
Autroasiatique, Tibeto – birman. Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, trong đó người
Việt đóng vai trò chủ thể”
- Cư dân vùng Đông Nam Á có truyền thống văn minh lúa nước, trâu bò đc
dùng làm sức kéo, kim khí chủ yếu là đồng và sắt dùng để chế tạo công cụ vũ khí, dụng cụ nghi lễ.
- Cư dân thành thạo đi biển, người phụ nữ đóng vai trò quyết dịnh trong mọi
hoạt động của gia đình. Đời sống tinh thần ở dạng bái vật giáo thờ các thần
- Quan niệm về tính lưỡng phân, lưỡng hợp của thế giới, việc sử dụng ngôn
ngữ đơn tố có khả năng phát sinh tiền tố và hậu tố, trung tố. 20