ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--- ---o0o
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KÌ
MÔN HỌC: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Họ và tên: Lê Mạnh Châu
Mã số sinh viên: 23030547
Hà Nộ – 2023i
Chủ đề 1: Các quan điểm, khái niệ ề văn hóam v ................................................................. 3
Chủ đề 2: Phân biệt văn minh, văn hiến, văn vật ................................................................. 4
Chủ đề 3: ể / khách thể của văn hóaCon người ch th ...................................................... 6
Chủ đề 4: Văn hóa hóa bản năng .......................................................................................... 8
Chủ đề 5: Mối quan hệ môi trường tự nhiên – văn hóa ........................................................ 9
Chủ đề 6: Mối quan hệ môi trường xã hộ – văn hóai ......................................................... 12
Chủ đề 7: Gia đình .............................................................................................................. 14
Chủ đề 8: Làng xã ............................................................................................................... 17
Chủ đề 9: ếp xúc và giao lưu văn hóaTi ............................................................................. 19
Chủ đề 10: Cơ tầng văn hóa Đông Nam Á ......................................................................... 21
Chủ đề 11: Giao lưu và tiếp biến với văn hóa Trung Hoa .................................................. 24
Chủ đề 12: Giao lưu và tiếp biến với văn hóa Ấn Độ ........................................................ 27
Chủ đề 13: Giao lưu và tiếp biến văn hóa phương Tây ...................................................... 28
Chủ đề 14: Khái niệm về tôn giáo và tín ngưỡng ............................................................... 30
Chủ đề 15: Nho giáo – Hệ tư tưởng đạo đức chính trị ....................................................... 31
Chủ đề 16: ật giáoPh ........................................................................................................... 36
Chủ đề 17: ỡng phồn thựcTín ngư ...................................................................................... 43
Chủ đề 18: ỡng thờ thành hoàngTín ngư ............................................................................ 44
Chủ đề Các quan điểm, khái niệm về văn hóa 1:
: Văn hóatrình độ học thức, lối sống...Hiểu theo nghĩa thông dụng
→ Có rất nhiu quan niệm khác nhau vền hóa.
* GS Trần Ngọc Thêm: n hóa là m các giá tr và t h ống hữu th vật chất tinh
thần do con người sáng tạo tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự ơng
tác giữa con người môi trư với môi trường tự nhiên và ng hội”.
→ Khái niệm này đã nêu ra bản củ4 đặc trưng a văn hóa là tính hệ ống, tính th
giá trị, tính lịch sử và tính nhân sinh.
* , ông cho rằng PGS. Nguyn Từ Chi Tất cả ải đều những không ph tự nhiên
văn hóa
→ Khái ệm này t ạnh vào của con nời đối với việ ni c nhấn m vai trò c sáng tạo
văn hóa.
* Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người lại quan niệm: lẽ g như sinh tồn cũn mục đích của
cuộc sống, loài nời mớ và ra ngôn ngữ, ch ết, đi sáng tạo phát minh vi o đức, pháp
lu thuật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ ật, những công cụ ục vụ cho sinh hoạt hàng ph
ngày về mặt ăn ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo phát minh đó
tức văn hóa”.
→ Như vậy, khái niệm y lại nhằm nhấn m ng tạo văn hóa cùng nh mục đích
những tồn t ủahình thức i c
Như vậy, văn hóa không phải là một lĩnh vực riêng biệt. Văn hóa là nói tổng thể
chung những giá trị văn hóa và tinh thần do con người ra. Văn hóa là sáng tạo chìa
khóa của sự phát triển
* UNESCO: Đã nêu của văn hóa:3 loại đặc điểm
→ Văn hóa gồm những giá tr văn a tinh thần
→ Văn hóa tạo ra skhác biệt
→ Văn hóa là cho phát triểnđộng lực
Theo quan điểm của UNESCO có văn hóa:2 loại di sản
(là những văn hóa nhìn thy, s y được): Đình, đDi sản văn hóa hữu thể th n,
chùa, miếu, lăng, mộ, nhà sàn...
(không sờ Di sản văn hóa vô hình thấy được): âm nhạc, múa, truyền thống, văn
chương truyền miệng, ngôn ngữ, huyền thoại, thế (thư thái), nghi thức, phong
tục, tập quán, y ợc ctruyền, việc nấu ăn c n ăn, lhội, quyết, quy
trình công nghệ của các làng nghề truyền thống ....
Cái hữu thể và cái vô hình gắn bó với nhau, lồng vào nhau, như thân xác hữu cơ
và tâm trí con người
► Kế ận: Các định nghĩa về văn hóa m lại thể quy về . Đó t lu 2 cách hiểu những
lối sống, cách suy nghĩ, ứng xử ững phương (khi được hiểu theo ) nghĩa rộng nh
diện văn học, văn ngh c vấn, h (khi được hiểu theo nghĩ ẹpa h )
- VD: Tục nhuộm răng, ăn trầu, m mình, t ức lễ hội ngày a, trang phục truyềch n
thống (theo nghĩa rộng) hoặc đi đường đâm vào người khác không xin l i thiếu
văn hóa ; trình độ văn hóa trình độ học vấn (theo nghĩa h p)
Chủ đề Phân biệt văn minh, văn hiến, văn vật2:
* Văn minh:
n Phương Đông: văn minh chtia sáng c , biểu hiệa đạo đức ở chính trị, pháp
luật, văna, nghthuật
Phương y: (civitas: đô thị, thành phố) văn minh chỉ hội đạt tới giai đoạn
tổ chức đô thị ch viết
Văn minh ch n hóa v vật chất, đặc trưng cho một trình đ phương diện
khu vực rộng lớn, một ời đại hoặc cnhân loại. n minh có thể cao th so sánh
thấp, văna chỉsự khác biệt.
Văn minh khác văn hóa ở 3 điểm:
c trong khi lại mộTh nhất, văn hóabề dày a quá kh văn minh ch t lát
cắt đồng đại
ứ hai, trong khi bao gồ ả văn hóa thì Th văn hóa m c vật chất lẫn tinh thần n
minh nh chỉ thiên về khía c vật chấtthuật
ứ ba, trong khi mang thì thường mang Th văn hóa tính dân tộc rõ rệt văn minh
tính siêu dân tộc c t qu ế.
► Văn minh trạng thái cả hai mặt vật chất và tinh thần của xã hội loài người, tiến b
tức là trạng thái cao của nền văn hóa. Trái với văn minh là dã man...phát triển
- VD: văn minh lúa nước,n minh khí, văn minh châu Âu
* Văn hiến:
→ văn = vẻ đẹp, hiến = hiềni.
Văn hiến thiên vc giá tr do hin tài sáng tạo ra. tinh thần
- VD: chữ ết, thơ văn, phong tụ ập quánvi c t
Văn là văn hóa, hiến là hiền tài, văn hiến thiên về những giá trị do những con tinh thần
người có truyền tải, thể hiện rõ rệttài đức tính dân tộc, tính lịch sử
* Văn vật:
→ văn = v đẹp, vật = vật chất.
Văn vật thiên về ng giá trị văn hóa . Biểu hinh vật chất n ững công trình, nh
hi ện vật giá trị nghệ thuật lịch s.
- VD: Phở Nộ Cốm Làng Vòng, Gốm t Tràngi,
► Văn n a, vật , văn vật truyền thống văn hóa tốt đẹp biểu hi vật chất n
nhi hiều u ng nhân tài trong lịch s nhiề di tích lịch sử. Hẹp chnhữ ng trình ện
vật giá trị nghệ ật lịch sử.thu
n hiến, văn vật chỉ một phần của văn hóa
* Xét trong mối tương quan liên hệ với nhau:
đối ợng c bao gồm tất cả các yếu tố Về đối tượng: a văn hóa vật chất
tinh thần văn vật vật chất n , đối tượng của thiên về yếu tố hơn, đối tượng của
hiến chủ yếu t trung về các yếu tố n đối ợng của lạp tinh thần n minh i
thiên về các yếu tvật chất kĩ thuật.
Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vật tính lịch sử, tính dân tộc thì văn
minh lại có chỉ sự tính quốc tế phát triển theo giai đoạn.
Cũng bởi những thuộc tính đó ờng gắn với hộvăn minh thư i phương
Tây đô thn n hóa, n vật lại thân thuộc n với hộn hiến i phương
Đôngng nghiệp.
Vật chất và
tinh thần
Thiên về tinh
thần
Thiên về vật
chất
Thiên về các yếu tố vật
chất khoa họcthuật
Tính lịch sử
Chỉ sự phát triển mang
tính giai đoạn
Tính dân tộc, tính sáng tạo, tính lịch sử
Tính qu ế, tính khu c t
vực
Phương Đông Phương Tây
Chủ đề Con ngườ / khách ể của văn hóa3: i ch th th
Một trong những khía cạnh cần xem xét trong vấn đề về ữa con mối quan hệ gi
người và văn hóa. Mối quan hy được bộc l ở 3 khía cạnh quan trra ng
Khi con ngườ ra n hóa thì khi đó con nời đóng vai ti sáng tạo chủ
thểng t ủa văn hóa o c
- VD: Bằng ch sử dụng cồng chiêng o những dịp lhội, những sự ện quan ki
trọng c ủa con người đưa cả vào hơi thở của cu c sống thường ngày, người dân
Tây Nguyên đã làm nên một kiệt c truyền khẩu và phi vật th- không gian n
hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
Đồng thời, con nời cũng là của n hóa, con nời là sản phẩm đại biểu
mang những giá trn hóa do mình ng to ra, bị văn hóa l tác động tr i
khách th
- VD: Việt Nam trồng lúa, n a a ơc ăn cơm; trồng a ăn
bánh
- VD: Con người sáng tạo nên ngôn ngữ, vận dụng nó vào trong cuộc sống (ch
thể) nhưng những thế hệ sau lại bị chính ngôn ngữ ấy quy định pơng tiện giao
tiếp (khách thể)
của con ngưNguồn gốc i:
→ Lão tử: con nờitrụ thu nhỏ “Nhân thân tiểu thiên địa
→ Theo hình tam phân: con người một trong ba ni ba thế lực trbao
la tức Thiên – Đ – Nhâna
* Phật giáo: người và muôn loài là bình đẳng
* Phương Tây: Tổng hòa các mối quan hhội
* Sinh học: con nời đứng đầu chuỗi thức ăn, ăn tạp, là kẻ tiêu thụ đặc biệt
Đặc điểm của con người:
→ Con người là sinh vật cao nhất, truyền qua di truyền, văn a, nh hội
chọn lọc tự nhiên
- VD: càng cấm, càng cứ, ch luật, ... Thời Bắc thuộc nghìn năm nhưng dân tộc
Vit Nam không bđồng hóa nhờ duy trì nh thức làng xã, các làng liên kết với
nhau chống lại chính quyền, pháp lu ủa kẻ thù,...hay phép vua thua l làngt c
ng tạo ra văn hóa và là đốiợng củan hóa
- VD: Thời Pháp xâm ợc Việt Nam, con người Việt Nam đụng độ ng văn nh
minh phươngy (đánh răng, v sinh cá nhân, phương tiện, vũ khí, phong tục,...)
Đặc điểm của con người Việt Nam:
* Tích cực:
→ Tinh thần yêu nước kiên ờng, gắn bó với quê hương xứ s
→ Ý thứcu sắc về bản ngã
→ Tinh thầ ố kết cộng đn c ng
u đCần, chịu khó, nghĩa tình, giỏi ch ựng
→ Dễ tch nghihội nhập
* Tiêu cực:
→ Tâm lý bình quâno bằng
→ Tác phong, thói quen tùy tiện
→ Ăn xổi, ở thì
→ Tâm lý cầu an, cầu may
→ Gia trưởng, bảo th
Chủ đề Văn hóa hóa bản năng4:
về Khái niệm tự nhiên:
Tự nhiên đương nhiên tồn tại là cái không phải do ý muốn, hiểu biết sáng
tạo của con người
Tự nhiên bao gồm hai nhân t gồm sinh vật sản xuất, sinh : hữu sinh (biotic)
vật tiêu th sinh vật phân hy gồm đất, nước, ánh ng, phi sinh (abiotic)
không khí... tạo thành hệ sinh thái
Ứng xử của con người đối với tnhiên: phát triển bền vững, tôn trọng thiên
nhiên
► Tự nhiên ngoài ta Môi trường
Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm những thực thể - hiện tượng
tự nhiên cơ th, quần thể, loài quan h c tiếp, trước hết bằng c mốtr i
quan hệ thích nghi, rồi sau đó mới là biến đổi
i trường chiam 2 loại:
Môi trường là tất cả ững yếu tcủa tự nhiên tồn tại xung quanh tự nhiên: nh
và có c stác động đến cu ng của con người. Môi trường tự nhiên thay đổi sẽc
động tới con nời các giá trvăn hóa con người sáng tạo ra
Môi trường tnhiên : h ống i trường được tạo ra do con tác tạo th
người lợi dụng tự nhiên, cải tạ nhiêno t
► Tự nhiên trong ta Bản năng
phCon người một ần của tnhiên, tồn t môi trường tự nhiên, i bên trong
không th tách rời, trong củ nhiên. sản phẩm cao nhất chuỗi tiến hóa a t
→ Con người là một ần của tự nhiên tuân theo c tự nhiên ph quy luật
những bản năng không thể n đứng (ăn, ngủ,i tiết, chế ) ch t,
→ Tự nhiên bên trong hay n gi là bảnng, khuynh hướng vốn có của một
sinh vật t đáp lại mộ tác độ u kiệnng hay đi c từ th bên ngoài.
Đối với loài nời, bản năng được bộc lnhất qua những v thân hành vi
thể, xúc cảm hoặc giới tính sinh học, bởi chúng đã được xác định rõ ràng về mặt .
Con n bản ng trong hội thực hiện phạm vi i chấp nhận văn a
hóa bảnng
- VD: Bản ng của con người ăn, ngủ, bài tiết, ế nhưng con người không thể th
thực hiện những bản năng y như các loài động vật được. Con người sẽ tự u chỉnh, đi
điều khiển hành vi y cho phợp với những chuẩn mực hội. Khi ăn phải mời người
lớn, như ịn người dưới, khi nói phải có thái độ tôn trọng, cách xưng hô phù hợng nh p,...
Chủ đề Mối quan hệ ờng tự nhiên – văn hóa5: môi trư
►Vị trí đị không thể can thiệpa lí: đặc điểm được tạo nên nét Việt Nam
ệt Nam n củ củVi m phía đông a bán đảo Đông ơng, gần trung tâm a
khu vực Đông Nam Á.
ệt Nam nằm trong , trong luồng củVi vành đai khí hậu nhiệt đới di , diu a
các loài động thự ật, trong Thái Bình Dương. c v vành đai sinh khoáng
ệt Nam vị tchiế Vi c cầu nối n liề Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á
hải đảo.
Phía giáp giáp và , phía bắc Trung Quốc, phía tây Lào Campuchia đông
phía giáp nam Biển Đông
của các đặc biệt là văn minh Ngã tư đường dòng chảy văn hóa Trung Hoa Ấn
Độ. Do đó, tiếp xúc, biế i trở thành 1 hằng số củan hóa t Nam, một trong sn đ Vi
các quốc gia có nền văn hóa đa d . Đồng thời, đây ng nguyên nhân khiến cho ng
nước ta luôn phải trải qua các cuộc xâm ợc.
→ Phương Đông:
Giao lưu tiếp xúc văn a Trung Quốc tsớm thời Bắc thuộc: tổ chức
bộ máy nhà nước phong ến, Nho giáo, nghề ủ công, hạt giống cây trồng ki th
● Giao lưu với Ấn Độ giáo thông qua truyền giáo, buôn bán và hôn nhân
→ Phương Tây:
Từ đầu công nguyên qua , sau trở thành buôn ntruyền đạo mục
tiêu m ợc của các nước đế ốc, ảnh ởng văn hóa lớn: trang phục, qu
kiến trúc, giáo dục,...
● Các yế hóa ệ nạn hội,... u t văn tiêu cực: t
- Khậu Việt Nam mang tính chKhí hậu t nhiệt đới gió mùa ẩm:
(quy địnhnh thực vật)
cao, lớn: Cân bằ bức xạ lớn, độ ẩm > 80% Nhiệt độ độ ẩm ng
n p, Động thực vật phát triể xanh tốt hệ sinh thái quanh năm, phồn t thực vật
phong phú phát triển hơn động vật
→ Quy định phương th ống: c s
● Hái lượm t trộin săn bắt, trồng tr trộin chăn nuôi
● Lấy ng nghiệp đa canh làm nề ảngbảnn t
► Môi trường tự nhiên tớ ệt Namtác động i n hóa Vi
* Tính sông ớc của văn hóa:
Hệ ao hồ phân bố đều khắp phía Đông và Nam b thống ng ngòi dày đặc
biển kéo dài
u Bờ ven bbiển dài 2360 km, nhiề vũng vịnh đầm phá
Mạng lưới ng ngòi y đ dồi dào (ngọt, mặn, lợ). c, nguồn ớc đa dạng
Nhiều sông lớn: Hồng, Cửu Long, Thái nh,...
* Ăn:
→ Hai yế bản: u t Thực vậtnước
→ Bữa ăn truyền thống: , nhấn mạnh yếu tố thc vật “cơm - rau - cá cơm” trong
bữa ăn
Không có thói quen uống sữa sử dụng các sản phẩm từ sữa xuất hiện ,
trong bữa ăn dưới dạng nước mắm
Chủ yếu đại để phục v : trâu làm sứcochăn nuôi giac trồng trọt
Người Vi ệc ăn uống ng đầu, ăn uống còn văn t coi trọng vi hiện tượng
hóa riêng, mộ riêngt nét đẹp
ủ yếu là Thức ăn ch thực vật – hoa quả
động v , đượThịt t ít ng c chế ến đa dạngbi , tinh xảo khẩu vị tinh tế,
sành sỏi
* Uống
→ Ăn cn uống sôi
→ Uống nước chè,ợu bia
* Mặc:
ần áo từ Qu vải sợi tự nhiên: đay, gai, ngô, bông ...
Mặc đ phù hợp vớ sông nước: nam đóng khố cởthoáng mát i môi tờng i
trần, nữ mặc váy có thể vén cao
→ Thích hợp v ời tiế , kín đáo i khí hậu th t, nghề nghiệp nh d
→ Có sự theo thời gianbiến đổi
* Đi lại:
→ Phương tiện chủ yếu: thuyền, đò, đi b, giao thông kém phát triển
* Ở:
t: c làng ven ng, chnổi, nhà sàn, nhà i hình thuyn, trong
nhà ao; các làng ven sông, trên sông, “vạn chài; nhà sàn, nhà ao, nhà
thuyền
Tập quán canh tác: trồng lúa nước, “nhất nước nhì phân ta cần t đê, giống”,
đào ao, kênh, mương, ...
n ngưỡng, n giáo: ông tổ Lạc Long Quân vốn gốc từ ớc, quan niệm về
“suốing ngăn cách âm dương, th thủy thần,
Sinh hoạt văn hóa cộng đồng: đua thuyền. múa rối, ...
Tâm lí, tính cách: mềm mại, linh hoạt như ớc, thích nghi nhưng vẫn gi
được bản chấ bầu thì tròn ống thìit ”.
* Đối phó với tự nhiên:
→ Chịu nhiều thiên tai (lũ lụt, bão tố, ...) thất thường, khí hậu khắc nghiệtng
nhiều y nên k khăn trong cuộc sốngdịch bệnh
→ Kiên cường, tinh thần cộng đồng
- VD: mô hình trú làng xã
Đặ m môi trường mang đặc trưng thiên nhiên nhi m gió mùa đã Kết luận: c đi t đ i
ảnh ởng lớn đến văn hóa Việt Nam, tạo nên tính sông nước, nh văn hóa hình
thành dòng chy giao lưu văn hóa đa dạng. Đây cũng là cơ sở ỉ ra sự khác biệt căn bảch n
từ nguồn gốc, bản chất của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Quốc, khẳng định s
tồn tạ ộc lậ ủa văna Việti đ p c
Chủ đề Mối quan hệ ờng xã hộ – văn hóa6: môi trư i
Ki niệm xã hội
, những , nhữhội toàn b nh ng nhóm người t đoànp ng lĩnh vực hoạt
độ ứcng, những yếu tố hợp thành m t t ch bằng những được điều khiển thể chế
nhất định. Chức ng thhiện c hoạt động đáp ng nhu cầu của xã hội, các
hoạt động ấ ằm trong h ống. y n th
Các khái nim liên quan đến môi trường hội:
quyển: toàn bộ các thể chế pháp lý, chính trị, kinh tế, xã hội và nghề nghiệp
tạo nênhội loài người
: thế ới các , bên trong có các nền văn hóa, tôn giáo, Nhân tác quyển gi ý tưởng
các nềnn minh.
: góp phần lớn trong việc tạo ra thế Môi trường văn hóa ứng xử lối ứng xử
của con người trong việc không ngừng môi trường t nhiên môi cả ệni thi
trường xã hội.
hộiNguyên lý tổ chức
→ Cùng , cùng cội nguồn huyết thống
→ Cùng , cùng sinh sđịa vực chỗ ng
→ Cùng , giai cấp, tầng lớp, nghề nghiệp,...lợi ích
cấu xã hội Việt Nam:
* Điều kiện tổ chức hội:
● Vị ế , vị ế th địa chính tr th địa văn hóa:
ệt Nam n ờng cửa ngõ của các nền văn hóa, văn minh, Vi m ngã tư đư
cầu nối Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hi đảo
n điều kiệ thuận lợi ếp xúc trong ti giao lưu văn hóa
, đChínhch ngoại giao mềm dẻo uần phục giả vờth ộc tập thật sự
→ Đòi h ột s về văn hóa, đối chọi áp lực từ phương Bắci m c “đề kháng
● Lịch s ệt Nam phương Bắc, Vi lịch sđấu tranh chống xâm lược mrộng
bờ cõi về phương Nam,chính trị đi qua,n hóa lại”
→ Đối với Trung Quốc: Tôn trọng nhưng cảnh giác
ng Xu hướ di : Đông tiến và Nam tiến
● Văn hóa Việt Nam là m ềnn hóa t n thống nhất trong đa dạng
→ Là stổng hòa của 54n tộc
→ Sự về lịch sử, sinh thái, nhưng vẫn hướng tâm vào văn hóa chđa dạng
thể - Văn hóa Việt Nam
Văn hóa Việt Nam đặc trưng cho , mang tính n a nông nghiệp a ớc
chất tiểu nông, duy trì với cấu tương đối
* Đặc điểm riêng:
→ Phương thứ , nnước sở hữu đất đai, ruộng côngc sản xuất kiểu Á
Phân tầng hội linh hoạt,ơng đối
Thực tế, thực dụng
→ Quan hệ xã hội: Nặngnh gia đình, dân tộc
* Mô hình hội Việt Nam:
● Chế độ phong kiến:
→ Lãnh chúa nắ nôngruộng đấtm toàn bộ
Thời tiền quân ch t NamVi quan hcủa tầng lớp thống trị ệt Nam cổ Vi
đại vớing dân đất đai:
Tầng lớp thống tr không phải người shữu ruộng đất người
phân chia vĩnh vin. Quan hđất đai kng bao gilà quan h . Sở hữu
đất trong làng Việ ở châu thổ Bắc Bộ là quan hệ cho phép người nông dân, t
miễn là dân chính cư đều được thruộng của làng
hội Việt Nam truyền thống:
→ Dân th làm vua, làm quanlên
→ Vua thể t làm dânt xuống
* Sơ đồ cơ cấuhội Việt Nam
Nhà Họ Làng Nước, phân biệt cũng hòa hợp, y như quang phổ. Trong
tâm thức dân gian, làng xóm như một gia đình mở rộng và nước như một làng lớn, nên ngôn
ngữ xã hộ ẫn là ngôn ngữ kiểu gia đình, xu thế ủa tâm lý người Việi v chính c t là kéo xã hội
về với gia đình.
ội Việt Nam là xã hội nông nghiệp, văn hóa Việt Nam là nền văn hóa nông nghiệp. Xã h
Trong x ội đó, gia đình (và gia đình mở rộng – tộc họ), làng là đơn vị cơ sở, là hai yếu tố ã h
bản chi phối toàn bộ hệ thống xã hội Việt Nam. Đặc trưng cấu hội Việt Nam truyền
thống là những gia đình tiểu nông trong những làng xã tiểu nông.
Chủ đề đình 7: Gia
► Khái niệm gia đình:
Gia đình một cộng đồ chung s ng người nggắn bó các mố với nhau bởi i
quan hệ tình cảm, hôn nhân, quan hệ ết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan huy
hệ giáo dục. Gia đình lịch sử hình thành t đã trải qua một rất sớm quá
trình phát triể ,nhữ ảnhởng mạnh mẽ đến xã hộin u dài ng
► Gia đình người Việt Bắc thuộ trước c:
Quan h ữa các thành viên trong gia đình truyn thông trước Bắc thuộc tồgi n
tại theo 2 nguyên lí cơ bản:
: trọng yếu tố cái, âm tính, c được Nguyên lí Đự – Cáic vai trò a người phụ n
coi trọng
- VD: mẫu hệ, con cái theo mẹ, đàn bà làm chủ gia đình, phụ nữ có địa vị trong
hội
→ Nguyên nhân: phong t → con cái sinh ra c c “quần hôn không xác định đư
bố
ng người già Nguyên lí GTr: tr
- VD: “Kính già, già đ ổi cho”, “Uống ớc nhớ nguồn”tu
► Gia đình người Việ Bắc thut sau c:
Sau khi c thế lực phong kiến phương Bắc xâm ợc đô h ớc ta trong
hơn 1000 năm, chúng đã du nhập nhiều yếu tố văn hóa giao thoa vào nước ta, làm
xuất hiện gia đình “vỏ Tàu lõi Việt”
ế độ gia đình phhệ, phân biệt họ nội hvỏ u”: Ch ngoại (“nhất nội nhị
ngoại”). Vềnh thức, người đàn ông làm ch gia đình, có thể lấy đa thê. Con cái
phải theo họ cha, “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” → đó là tư tưở Nho giáo mang ng
tính gia trưởng, trọng nam khinh nữ
→ “i Việt: ững ả ởng nói trên chỉ là lớp phủ bên ngoài, phải đi sâuo Nh nh hư
nghiên cứuc giá trị văn hóa truyền thống mới thấy được cái “lõi Việt”.
Quy mô hạt nhân hạt nhâna : gia đình hoặc có xuớng
Vai trò vợ ỡng dục con cái của người chồng nời đối với việc n
nhau.
Kinh tế: tiểu ng tự cung tự cấp
Người phụ n quan tr nội giữ vai t ng trong gia đình đc gọi ng
Xuất hiện nạ Lấy chồng từ thuở 13”) n tảon (“
Nguyên lí Già – Tr vẫn được coi trọng
Nhược điểm bảo thủ: Trong khi giữ gìn những truyền thống tốt đẹp thì cũng
giữ lại cả ững tập tục, tập quán nên gây ra những u thuẫnh lạc hậu, lỗi thời n
giữa các thế hệ. Bên cạnh việc duy trì tinh thần cộng đồng thì lại hạn chế phát sự
triển nhân.
ời ViệĐặc điểm gia đình ngư t truyền thống:
Gia đình : Từ khi cha mẹ con cái tính lịch sử kế a truyền thống từ th
cha mẹ, dòng họ nội ngoại
→ Gia đình : Ph hệ (Kinh) và mẫu hệ tính tộc người (Ê-đê)
→ Có các gia đình kiểu khác nhau
của gia đình ViTầm quan trọng t:
, kết hợp với dòng họ thành khu vực tụ cư, vui buồn nhau, nông thôn
sướng khổ có nhau, ký thác tâm tình.
, truyền thụ những kiến thứ ỹ năng nghề nghiệGia đình là đơn vị giáo dục c và k p
có nhng gia đình là ầy thuốc gia truyền”, ợ mộc truyền nghề”, “gia đình th th
thế gia vọng tộc”...
Gia đình đơn vị đạo đức: Từ xưa, nhiều gia đình đã “gia phạm”, “gia quy”
mà ngày nay đây đó ở thành thị và nông thôn cũng có hiện tượng tái lập.
→ Gia đình là đơn vị tín ngưỡng: hầu như gia đình nào cũng có bàn thờ tổ tiên, đc
đặt t, trang hoàng đ t, ỗ trang trọng nhấch ẹp nhấ ở đó có bài vị tổ tiên.
→ Gia đình là , đặc biệt là nên kinh tế tự cung tự cấp. đơn vị kinh tế
Gia đình tổng a nhiều mối quan hệ hội, sức sống riêng, biểu hiện một đặc
trưng văn hóa xã hộ gia đình Việi độc đáo. Chức năng t:
: nhân dân ta câu “dạy con từ còn thơ đã phản ánh Giáo dục con cái thu
chức năng giáo dục của gia đình. Nuôi dạy con cái vốn có tính tự nhiên bản năng
rồi chuyển thành tính hội và tính văn hóa. Gia đình Việt Nam sông con cái. Bởi
vậy nuôi dạy con cái vừa nhiệm vụ, vừa chức năng của gia đình. Cái hư, cái
lỗi của trẻ nhiều khi lại do gia đình tạo nên “Con dại cái mang Nội dung giáo ”.
dục k chỉ có nếp sống mà còn có vấn đề truyền thụ kỹ năng sản xuất, bí mật nhà nghề
“không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời âu cũng do sự truyền nghề ”, và ý
thức phát triển nghề đó
Kính già Nuôi dưỡng người già: Tục ngữ có câu “Trẻ cậy cha, già cậy con”, “
già đ tuổi chođã nói lên chức ng nuôi dưỡng người già thế ứng xvăn
minh trong gia đình xã hội Việt. Nuôi dưỡng cha mẹ là nội dung của đạo hiếu,
nguyên tắc ứng xử cao nhất trong gia đình người Việt đã có từ xa a. Ngày
nay chức năng này vẫn n được duy trì ng thôn thành thị, tuy nhiên vẫn
có những cá biệt.
Tổ chức sản xuất: Hàng nghìn m qua, xã hội Việt đều dựa vào kinh tế hộ
gia đình, nền văn minh nông nghiệp lúa nước sẽ sản sinh ra các loại gia đình đông
con mà ở đó, “chủ gia đình” làm nhiệm vụ điều phối sản xuất, chi tiêu, phân cấp
nhân lựcc mối quan hệ giữa mọi người trong gia đình
Chủ đề 8: Làng xã
Ki niệm làng:
ng là m t t đơn vị cộng có mộ vùng đất chung của dânng nghiệp,
một nh thứ ứchộ tự cung tự cấp, mặt khác, c t ch i nông nghiệp tiểu nông
mẫu hình xã hội phù hợp, là cơ ế thích ứng vớ , với gia đình ch i sản xuất tiểu nông
– tông tộc gia trưởng, đả ảo sự cân bằng bề ững của xã hội nông nghim b n v p
ấy.
Nguyên lý hình thành:
→ Hình thành: nguyên lí ng huyết thống ngun lí cùng ch
Cội nguồn: làng là nơi củ một họ (nay khôngn) để lại d n tên làng a u
- VD: Phạm Xã, Nguyễn Xã,,
Cùng chỗ: c tnh viên trong làng cùng sinh sng trên một địa n nên t
có ý thức gắ ết với nhau.n k
lànga:Tổ chức
Hội đồng chức sắc: Gồm những người có bằng cấp thi cử do vua ban, từ tú tài
trở lên, những người có công lao được vua chúa phong tước. Đây hộ ồng i đ
cố vấn của làng xã
ng bHội đồng chức dịch: Gồm lý tởng, phó lý, chư , trương tuần,...do dân
làng bầu ra, cấp trên phê chuẩn. Những người này điều hành công việc hành chính
của làng
Tổ c dân dàng 3 loạich , gồm :
Ti ấu: trẻ em
Đinh: nam giới đến tuổi trưởng thành, có nghĩa vụ xã hội bắt buộc (thuế
thân, dân công, quân sự,...)
lão: t50 hoặc 60 tuổi trở lên, miễn c nghĩa vhội. Hội đồng
bô lão tham gia bên cạnh hội đồng chức sắc và hội đồng chức dịch để bàn
bạc, quyế ịnh việc của làngt đ
ng ViệĐặc điểm t:
Là mộ của t đơn vị văn hóa
→ Là đơn vị tụ cư truyền thống của người nông dân Việt, có địa vực riêng, cơ cấu
tổ ức, sở hạ tầng, các tục lệ cúng riêng, tâm tình cách c ngữ ch th th
riêng.
Được hình thành từ 2 nguyên : cội nguồn cùng chỗ; đơn vị cộng cư của
xã hộ ểu nôngi ti .
Làng lấ của văn hóa làng chnghĩa gia tộc lại đặc y gia tộc làm cốt lõi
trưng cơ bản là . duy tình
→ Lấ ấu trúc động “ làm trung tâmy c nửa kín nửa hở
Nửa kín:
+ Mối quan hệ trong làng về mặt lãnh thổ, bắt đầu bằng làng khép kín lũy tre
cổng làng
+ Về mặ : người Việt luôn phân biệt giữa “thiên hạ luôn lất tâm thức ta” y
“ta” làm tiêu chuẩn.
+ Về mặ : người cùng làng lấy nhau → đỡ gây bất đồng về văn hóa t hôn nhân
ổn định; thể hiện tính cộng đồng: già dựa vào trẻ.
+ Mỗi làng có một luật tục riêng “trông làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng
ấy thờ” → phép vua thua lệ làng
+Kinh tế: mỗi làng Việ ột đơn vị ểu nông tự cấp.t là m ti cung t
Nửa hở: mối quan hệ giữ ới nhau và giữ ới nướa làng v a làng v c
+ Chống giặ ại xâm và lũ lụt: mộc ngo đoàn kết t lòng
+ Hôn nhân: các làng hạn chế việc lấy chồng/vợ xa, hãn hữu thì 2 làng cạnh nhau
hoặc gần nhau một cách tối đa.
+ Mối quan hệ g trong : thành thánh cũng liên làn siêu làng đời sống tâm linh
chia thành các th c kếứ bậc, tụ t chiềng chạ ết nghĩa anh em)(k
+ Kinh tế: Làng thuần nông, làng nghề, làng buôn, làng chài...
+ Trao đổi: trong hệ ống chợ Phiên → Kìm hãm sự phát triển của đô thịth
tổ Nguyên tắc chức:
Theo dòng máu – họ vai trò quyền lự c của t chức h
+ Có thể giúp nhau trong một số trường hợp nhất định, nương tựa về mặt tinh thần,
dựa dẫm nhau về mặ hính trị. t c
+ Đượ ức theo ếp hoặc gián tiếp. c t ch chiề ọcu d trực ti
+ Tích cực: Tạo nên tôn ti trậ ự, hệ ống xã hộ đoàn kết t th i → t
+ Tiêu cực: tính dựa dẫ ỷ lại, tính độc đoán gia trưởng, sự đố kị, ganh ghét giữm a
các họ với nhau.
Theo địa vực – quan hệ hàng xóm láng ghiềng:
+ Quan hệ tạo tinh th , bình đẳng dân theo hàng ngang n tương thân tương ái
chủ xóm làng.
Theo lớp tuổi – giáp và tụ tinh thần trọng xỉc lên lão :
+ Giáp tổ ức người theo lớp tuổi dành riêng cho đàn ông mang tính chất ch
cha truyền con nối
+ Có vai trò mạnh ở châu thổ Bắc bộ, tổ chức theo hàng ngang ngang bằng) và (s
hàng dọc (sự tôn ti)
Theo nghề ở thíchnghiệp, s – Phe, phường, hội
+ Hội: gắn vớ ở thích (hộ ổ tôm, hội chắn,..) i s i t
+ Phường: gắn với nghề nghiệp ( ng lụa, Phường buôn,...).Phư
+ Tổ ức theo chiều ngang, mục đích tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.ch
Chủ đề 9: Tiếp xúc và giao lưu văn hóa
Khái niệm tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
: sự , gắn Giaou tiếp xúc n hóa vận động thường xuyên của hội
với tiến hóa hội nhưng cũng gắn với sự phát triển của văn a, svận
động thường xuyên của văn hóa
Giao lưu văn hóa vừa là của , vừa chính của sựkết quả trao đổi bản thân
trao đổi động lực phát triển, sản xuất trao đổi thúc đẩy trong lịch sử. Nói
cách khác giao lưutiếp biếnn hóa bởi sự tiếp nhận văn hóa nước ngoài
dân tộc chủ thể.
xảy ra khi hay Tiếp c giao lưu văn hóa hiện ợng hai nhóm người
hai tộc người văn a khác nhau gây đặc trưng tiếp c u i trực tiếp
ra sự biến đổi một hoặc chai tham gia v văn hóa với nhóm người / tộc người
tiếp xúc
có Nguyên nhân sự ếp c và giao lưu văn hóati
, Do kinh tế, do trao đổi phi kinh tế, quan hệ trao đổi n nhân thiên di...
→ Về mặ , m vật, hi ng trong vũ trụ không tồn tại biệt lập t tự nhiên i s n tư
tương tác, ph ộc, chuyển hóa lẫn nhau thu
→ Về mặ , không cộng đồng nào tự thõan đượcc nhu cầu phát triểt hội n
của nếu không tương tác vớic cộng đồng khác.
không đứng ngoài các quy luật tự nhiênhội đóVăn hóa
ở thành cTiếp xúc và giao u văn hóa tr bản chất đặc trưng a mọi nền văn hóa
ếp xúc và giao lưu văn hóa th ện mối quan hệ Ti hi giữa yếu t nội sinh ngoại sinh,
dưới 3 dạng thức bản:
+ Yếu tố lấn át nội sinh
+ Yếu tố lấn át ngoại sinh
+ Sự ữa yế ố nội sinh và ngoại sinh dung hòa, kết hợp gi u t
Hai hình thức của tiếp xúc giao lưu văna:
+ tự nguyện: là hình thức một chủ thể tự nguyện tiếp nhận văn hóa của một/nhiều
chủ khác ải qua bất cứ hình thứth kng tr c ỡng bức nào thông qua c
quá trình, hoạt động buôn bán, truyền giáo, hôn nhân, …
- VD: Phật giáo du nhập o ớc ta một cách tự nguyện theo hình thức di n,
truyền giáo
+ không tự nguyện (cưỡng bức): Dựa trên bạo lực , xâm chiếm lãnh th “chủ
th thmạ nh” buộc ch yếu” sdụng văn hóa của họ đthay thế văn hóa gốc,
nhằm đi đế văn hóa, thường xảy ra trong thn đồng hóa i chiến tranh.
- VD: Pháp thực hiện chính sách ngu dân, phá trưng học, bắt n ta học tiếng
Pháp, học trường Pháp, từ bỏn hóa truyền thống n tộc
và giao lưu trong văna Việt Nam: Hai đặc điểm của tiếp xúc
+ chọn lọc
+ biến đổi

Preview text:


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---o0o---
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KÌ
MÔN HỌC: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Họ và tên: Lê Mạnh Châu
Mã số sinh viên: 23030547 Hà Nội – 2023
Chủ đề 1: Các quan điểm, khái niệm về văn hóa ................................................................. 3
Chủ đề 2: Phân biệt văn minh, văn hiến, văn vật ................................................................. 4
Chủ đề 3: Con người – chủ thể / khách thể của văn hóa ...................................................... 6
Chủ đề 4: Văn hóa hóa bản năng .......................................................................................... 8
Chủ đề 5: Mối quan hệ môi trường tự nhiên – văn hóa ........................................................ 9
Chủ đề 6: Mối quan hệ môi trường xã hội – văn hóa ......................................................... 12
Chủ đề 7: Gia đình .............................................................................................................. 14
Chủ đề 8: Làng xã ............................................................................................................... 17
Chủ đề 9: Tiếp xúc và giao lưu văn hóa ............................................................................. 19
Chủ đề 10: Cơ tầng văn hóa Đông Nam Á ......................................................................... 21
Chủ đề 11: Giao lưu và tiếp biến với văn hóa Trung Hoa .................................................. 24
Chủ đề 12: Giao lưu và tiếp biến với văn hóa Ấn Độ ........................................................ 27
Chủ đề 13: Giao lưu và tiếp biến văn hóa phương Tây ...................................................... 28
Chủ đề 14: Khái niệm về tôn giáo và tín ngưỡng ............................................................... 30
Chủ đề 15: Nho giáo – Hệ tư tưởng đạo đức chính trị ....................................................... 31
Chủ đề 16: Phật giáo ........................................................................................................... 36
Chủ đề 17: Tín ngưỡng phồn thực ...................................................................................... 43
Chủ đề 18: Tín ngưỡng thờ thành hoàng ............................................................................ 44
Chủ đề 1: Các quan điểm, khái niệm về văn hóa
Hiểu theo nghĩa thông dụng: Văn hóa là trình độ học thức, lối sống...
→ Có rất nhiều quan niệm khác nhau về văn hóa.
* GS Trần Ngọc Thêm:Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chấttinh
thần
do con người sáng tạotích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương
tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
”.
→ Khái niệm này đã nêu ra 4 đặc trưng cơ bản của văn hóa là tính hệ thống, tính
giá trị, tính lịch sử và tính nhân sinh.
* PGS. Nguyễn Từ Chi, ông cho rằng “Tất cả những gì không phải là tự nhiên đều là văn hóa
→ Khái niệm này tức nhấn mạnh vào vai trò của con người đối với việc sáng tạo văn hóa.
* Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người lại quan niệm: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của
cuộc sống, loài người mới sáng tạophát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp

luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ phục vụ cho sinh hoạt hàng
ngày về mặt ăn ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạophát minh đó
tức là văn hóa”.
→ Như vậy, khái niệm này lại nhằm nhấn mạnh mục đích sáng tạo văn hóa cùng
những hình thức tồn tại của nó
➡ Như vậy, văn hóa không phải là một lĩnh vực riêng biệt. Văn hóa là tổng thể nói
chung những giá trị văn hóa và tinh thần do con người sáng tạo ra. Văn hóa là chìa
khóa của sự phát triển
* UNESCO: Đã nêu 3 loại đặc điểm của văn hóa:
→ Văn hóa gồm những giá trị văn hóa tinh thần
→ Văn hóa tạo ra sự khác biệt
→ Văn hóa là động lực cho phát triển
Theo quan điểm của UNESCO có 2 loại di sản văn hóa:
Di sản văn hóa hữu thể (là những văn hóa nhìn thấy, sờ thấy được): Đình, đền,
chùa, miếu, lăng, mộ, nhà sàn...
Di sản văn hóa vô hình (không sờ thấy được): âm nhạc, múa, truyền thống, văn
chương truyền miệng, ngôn ngữ, huyền thoại, tư thế (thư thái), nghi thức, phong
tục, tập quán, y dược cổ truyền, việc nấu ăn và các món ăn, lễ hội, bí quyết, quy
trình công nghệ của các làng nghề truyền thống ....
➡ Cái hữu thể và cái vô hình gắn bó hữu cơ với nhau, lồng vào nhau, như thân xác và tâm trí con người
► Kết luận: Các định nghĩa về văn hóa tóm lại có thể quy về 2 cách hiểu. Đó là những
lối sống, cách suy nghĩ, ứng xử (khi được hiểu theo nghĩa rộng) và là những phương
diện văn học, văn nghệ, học vấn (khi được hiểu theo nghĩa hẹp)
- VD: Tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, tổ chức lễ hội ngày mùa, trang phục truyền
thống … (theo nghĩa rộng) hoặc đi đường đâm vào người khác không xin lỗi → thiếu
văn hóa ; trình độ văn hóa → trình độ học vấn (theo nghĩa hẹp)
Chủ đề 2: Phân biệt văn minh, văn hiến, văn vật * Văn minh:
Phương Đông: văn minh chỉ tia sáng của đạo đức, biểu hiện ở chính trị, pháp
luật, văn hóa, nghệ thuật
Phương Tây: (civitas: đô thị, thành phố) văn minh chỉ xã hội đạt tới giai đoạn
tổ chức đô thịchữ viết
➡ Văn minh chỉ trình độ văn hóa về phương diện vật chất, đặc trưng cho một
khu vực rộng lớn, một thời đại hoặc cả nhân loại. Văn minh có thể so sánh cao
thấp, văn hóa chỉ là sự khác biệt.
Văn minh khác văn hóa ở 3 điểm:
→ Thứ nhất, văn hóabề dày của quá khứ trong khi văn minh chỉ lại một lát cắt đồng đại
→ Thứ hai, trong khi văn hóa bao gồm cả văn hóa vật chất lẫn tinh thần thì văn
minh
chỉ thiên về khía cạnh vật chất kĩ thuật

→ Thứ ba, trong khi văn hóa mang tính dân tộc rõ rệt thì văn minh thường mang
tính siêu dân tộc – quốc tế.

► Văn minh là trạng thái tiến bộ cả hai mặt vật chất và tinh thần của xã hội loài người,
tức là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa. Trái với văn minh là dã man...
- VD: văn minh lúa nước, văn minh cơ khí, văn minh châu Âu * Văn hiến:
→ văn = vẻ đẹp, hiến = hiền tài.
➡ Văn hiến thiên về các giá trị tinh thần do hiền tài sáng tạo ra.
- VD: chữ viết, thơ văn, phong tục tập quán
► Văn là văn hóa, hiến là hiền tài, văn hiến thiên về những giá trị tinh thần do những con
người có tài đức truyền tải, thể hiện tính dân tộc, tính lịch sử rõ rệt * Văn vật:
→ văn = vẻ đẹp, vật = vật chất.
➡ Văn vật thiên về những giá trị văn hóa vật chất. Biểu hiện ở những công trình,
hiện vật có giá trị nghệ thuật lịch sử.
- VD: Phở Hà Nội, Cốm Làng Vòng, Gốm Bát Tràng
► Văn là văn hóa, vật là vật chất, văn vật là truyền thống văn hóa tốt đẹp biểu hiện ở
nhiều nhân tài trong lịch sử và nhiều di tích lịch sử. Hẹp là chỉ những công trình hiện
vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử.
Văn hiến, văn vật chỉ là một phần của văn hóa
* Xét trong mối tương quan liên hệ với nhau:
Về đối tượng: đối tượng của văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố vật chất
tinh thần, đối tượng của văn vật thiên về yếu tố vật chất hơn, đối tượng của văn
hiến chủ yếu tập trung về các yếu tố tinh thần còn đối tượng của văn minh lại
thiên về các yếu tố vật chất kĩ thuật.
→ Trong khi văn hóa, văn hiến, văn vật tính lịch sử, tính dân tộc thì văn
minh lại có tính quốc tế và chỉ sự phát triển theo giai đoạn.
→ Cũng bởi những thuộc tính đó mà văn minh thường gắn với xã hội phương
Tây đô thị còn văn hóa, văn hiến văn vật lại thân thuộc hơn với xã hội phương Đông nông nghiệp.
Vật chất và Thiên về tinh Thiên về vật
Thiên về các yếu tố vật tinh thần thần chất chất khoa học kĩ thuật Chỉ sự phát triển mang Tính lịch sử tính giai đoạn Tính quốc tế, tính khu
Tính dân tộc, tính sáng tạo, tính lịch sử vực Phương Đông Phương Tây
Chủ đề 3: Con người – chủ thể / khách thể của văn hóa
► Một trong những khía cạnh cần xem xét trong vấn đề là về mối quan hệ giữa con
người và văn hóa. Mối quan hệ này được bộc lộ ra ở 3 khía cạnh quan trọng
→ Khi con người sáng tạo ra văn hóa thì khi đó con người đóng vai trò là chủ
thể
sáng tạo của văn hóa

- VD: Bằng cách sử dụng cồng chiêng vào những dịp lễ hội, những sự kiện quan
trọng của con người và đưa cả vào hơi thở của cuộc sống thường ngày, người dân
Tây Nguyên đã làm nên một kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể - không gian văn
hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
→ Đồng thời, con người cũng là sản phẩm của văn hóa, con người là đại biểu
mang những giá trị văn hóa do mình sáng tạo ra, bị văn hóa tác động trở lại khách thể
- VD: Việt Nam trồng lúa, văn hóa lúa nươc → ăn cơm; Mĩ trồng lúa mì → ăn bánh mì
- VD: Con người sáng tạo nên ngôn ngữ, vận dụng nó vào trong cuộc sống (chủ
thể) nhưng những thế hệ sau lại bị chính ngôn ngữ ấy quy định phương tiện giao tiếp (khách thể)
Nguồn gốc của con người:
→ Lão tử: con người là vũ trụ thu nhỏ “Nhân thân tiểu thiên địa”
→ Theo mô hình tam phân: con người là một trong ba ngôi ba thế lực vũ trụ bao
la tức Thiên – Địa – Nhân
* Phật giáo: người và muôn loài là bình đẳng
* Phương Tây: Tổng hòa các mối quan hệ xã hội
* Sinh học: con người đứng đầu chuỗi thức ăn, ăn tạp, là kẻ tiêu thụ đặc biệt
Đặc điểm của con người:
→ Con người là sinh vật có tính xã hội cao nhất, truyền qua di truyền, văn hóa, chọn lọc tự nhiên
- VD: càng cấm, càng cứ, lách luật, ... Thời Bắc thuộc nghìn năm nhưng dân tộc
Việt Nam không bị đồng hóa nhờ duy trì hình thức làng xã, các làng liên kết với
nhau chống lại chính quyền, pháp luật của kẻ thù,...hay phép vua thua lệ làng
Sáng tạo ra văn hóa và là đối tượng của văn hóa
- VD: Thời Pháp xâm lược Việt Nam, con người Việt Nam đụng độ những văn
minh phương Tây (đánh răng, vệ sinh cá nhân, phương tiện, vũ khí, phong tục,...)
Đặc điểm của con người Việt Nam: * Tích cực:
→ Tinh thần yêu nước kiên cường, gắn bó với quê hương xứ sở
→ Ý thức sâu sắc về bản ngã
→ Tinh thần cố kết cộng đồng
→ Cần cù, chịu khó, nghĩa tình, giỏi chịu đựng
→ Dễ thích nghi và hội nhập * Tiêu cực:
→ Tâm lý bình quân – cào bằng
→ Tác phong, thói quen tùy tiện
→ Ăn xổi, ở thì
→ Tâm lý cầu an, cầu may
→ Gia trưởng, bảo thủ
Chủ đề 4: Văn hóa hóa bản năng
Khái niệm về tự nhiên:
Tự nhiên là cái đương nhiên tồn tại không phải do ý muốn, hiểu biết và sáng tạo của con người
→ Tự nhiên bao gồm hai nhân tố: hữu sinh (biotic) gồm sinh vật sản xuất, sinh
vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy và phi sinh (abiotic) gồm đất, nước, ánh sáng,
không khí... tạo thành hệ sinh thái
→ Ứng xử của con người đối với tự nhiên: phát triển bền vững, tôn trọng thiên nhiên
► Tự nhiên ngoài ta – Môi trường
→ Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm những thực thể - hiện tượng
tự nhiên mà cơ thể , quần thể, loài có quan hệ trực tiếp, trước hết bằng các mối
quan hệ thích nghi, rồi sau đó mới là biến đổi
Môi trường chia làm 2 loại:
Môi trường tự nhiên: là tất cả những yếu tố của tự nhiên tồn tại xung quanh
và có tác động đến cuộc sống của con người. Môi trường tự nhiên thay đổi sẽ tác

động tới con người và các giá trị văn hóa con người sáng tạo ra
Môi trường tự nhiên tác – tạo: là hệ thống môi trường được tạo ra do con
người lợi dụng tự nhiên, cải tạo tự nhiên

► Tự nhiên trong ta – Bản năng
→ Con người là một phần của tự nhiên, tồn tại bên trong môi trường tự nhiên,
không thể tách rời, là sản phẩm cao nhất trong chuỗi tiến hóa của tự nhiên.
→ Con người là một phần của tự nhiên → tuân theo các quy luật tự nhiên → có
những bản năng không thể chặn đứng (ăn, ngủ, bài tiết, chết, …)

→ Tự nhiên bên trong hay còn gọi là bản năng, là khuynh hướng vốn có của một
sinh vật đáp lại một tác động hay điều kiện cụ thể từ bên ngoài.
→ Đối với loài người, bản năng được bộc lộ rõ nhất qua những hành vi về thân
thể, xúc cảm hoặc giới tính, bởi chúng đã được xác định rõ ràng về mặt sinh học.
→ Con người thực hiện bản năng trong phạm vi xã hội chấp nhậnvăn hóa
hóa bản năng
- VD: Bản năng của con người là ăn, ngủ, bài tiết, … thế nhưng con người không thể
thực hiện những bản năng ấy như các loài động vật được. Con người sẽ tự điều chỉnh,
điều khiển hành vi ấy cho phù hợp với những chuẩn mực xã hội. Khi ăn phải mời người
lớn, nhường nhịn người dưới, khi nói phải có thái độ tôn trọng, cách xưng hô phù hợp,...
Chủ đề 5: Mối quan hệ môi trường tự nhiên – văn hóa
►Vị trí địa lí: đặc điểm không thể can thiệp được tạo nên nét Việt Nam
→ Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của
khu vực Đông Nam Á.

→ Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư, di lưu của
các loài động thực vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

→ Việt Nam có vị trí là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địaĐông Nam Á hải đảo.
→ Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp LàoCampuchia, phía đông
phía nam giáp Biển Đông

➡ “Ngã tư đường” của các dòng chảy văn hóa đặc biệt là văn minh Trung HoaẤn
Độ. Do đó, tiếp xúc, biến đổi trở thành 1 hằng số của văn hóa Việt Nam, là một trong số
các quốc gia có nền văn hóa đa dạng. Đồng thời, đây cũng là nguyên nhân khiến cho
nước ta luôn phải trải qua các cuộc xâm lược. → Phương Đông:
● Giao lưu tiếp xúc văn hóa Trung Quốc từ sớm thời Bắc thuộc: tổ chức
bộ máy nhà nước phong kiến, Nho giáo, nghề thủ công, hạt giống cây trồng
● Giao lưu với Ấn Độ giáo thông qua truyền giáo, buôn bán và hôn nhân → Phương Tây:
● Từ đầu công nguyên qua buôn bántruyền đạo, sau trở thành mục
tiêu xâm lược của các nước đế quốc, ảnh hưởng văn hóa lớn: trang phục, kiến trúc, giáo dục,...
● Các yếu tố văn hóa tiêu cực: tệ nạn xã hội,...
Khí hậu - Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
(quy định tính thực vật)
Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn: Cân bằng bức xạ lớn, độ ẩm > 80%
→ Động thực vật phát triển xanh tốt quanh năm, hệ sinh thái phồn tạp, thực vật
phong phúphát triển hơn động vật

→ Quy định phương thức sống:
● Hái lượm trội hơn săn bắt, trồng trọt trội hơn chăn nuôi
● Lấy nông nghiệp đa canh làm nền tảng cơ bản
► Môi trường tự nhiên tác động tới văn hóa Việt Nam
* Tính sông nước của văn hóa:
→ Hệ thống sông ngòi ao hồ dày đặc phân bố đều khắp phía Đông và Nam bờ biển kéo dài
Bờ biển dài 2360 km, ven bờ nhiều vũng vịnh đầm phá
→ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào đa dạng (ngọt, mặn, lợ).
Nhiều sông lớn: Hồng, Cửu Long, Thái Bình,... * Ăn:
→ Hai yếu tố cơ bản: Thực vậtnước
→ Bữa ăn truyền thống: cơm - rau - cá, nhấn mạnh yếu tố thực vật “cơm” trong bữa ăn
→ Không có thói quen uống sữa và sử dụng các sản phẩm từ sữa, cá xuất hiện
trong bữa ăn dưới dạng nước mắm
Chủ yếu chăn nuôi đại gia súc để phục vụ trồng trọt: trâu làm sức kéo
→ Người Việt coi trọng việc ăn uống hàng đầu, ăn uống còn là hiện tượng văn
hóa riêng, một nét đẹp riêng

Thức ăn chủ yếu là thực vật – hoa quả
Thịt động vật ít dùng, được chế biến đa dạng, tinh xảo → khẩu vị tinh tế, sành sỏi * Uống
→ Ăn chín uống sôi
→ Uống nước chè, rượu bia * Mặc:
→ Quần áo từ vải sợi tự nhiên: đay, gai, ngô, bông ...
→ Mặc đồ thoáng mát phù hợp với môi trường sông nước: nam đóng khố cởi
trần, nữ mặc váy có thể vén cao
→ Thích hợp với khí hậu thời tiết, nghề nghiệp, kín đáo bình dị
→ Có sự biến đổi theo thời gian * Đi lại:
→ Phương tiện chủ yếu: thuyền, đò, đi bộ, giao thông kém phát triển * Ở:
Cư trú: các làng ven sông, chợ nổi, ở nhà sàn, nhà có mái hình thuyền, trong
nhà có ao; các làng ven sông, trên sông, “vạn chài” ; ở nhà sàn, nhà ao, nhà
thuyền
Tập quán canh tác: trồng lúa nước, “nhất nước nhì phân ta cần tứ giống”, đê,
đào ao, kênh, mương, ...

Tín ngưỡng, tôn giáo: ông tổ Lạc Long Quân vốn gốc từ nước, quan niệm về
“suối vàng” ngăn cách âm – dương, thờ thủy thần, …

Sinh hoạt văn hóa cộng đồng: đua thuyền. múa rối, ...
Tâm lí, tính cách: mềm mại, linh hoạt như nước, thích nghi nhưng vẫn giữ
được bản chất “Ở bầu thì tròn ở ống thì dài”.
* Đối phó với tự nhiên:
→ Chịu nhiều thiên tai (lũ lụt, bão tố, ...) khí hậu thất thường, khắc nghiệt cùng
nhiều dịch bệnh gây nên khó khăn trong cuộc sống
→ Kiên cường, tinh thần cộng đồng
- VD: mô hình cư trú làng xã
Kết luận: Đặc điểm môi trường mang đặc trưng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đã
có ảnh hưởng lớn đến văn hóa Việt Nam, tạo nên tính sông nước, tính văn hóa và hình
thành dòng chảy giao lưu văn hóa đa dạng. Đây cũng là cơ sở chỉ ra sự khác biệt căn bản
từ nguồn gốc, bản chất của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Quốc, khẳng định sự
tồn tại độc lập của văn hóa Việt
Chủ đề 6: Mối quan hệ môi trường xã hội – văn hóa
Khái niệm xã hội
Xã hộitoàn bộ những nhóm người, những tập đoàn, những lĩnh vực hoạt
động
, những yếu tố hợp thành một tổ chức được điều khiển bằng những thể chế

nhất định. Chức năng thể hiện các hoạt động đáp ứng nhu cầu của xã hội, các
hoạt động ấy nằm trong hệ thống.
Các khái niệm liên quan đến môi trường xã hội:
Xã quyển: toàn bộ các thể chế pháp lý, chính trị, kinh tế, xã hội và nghề nghiệp
tạo nên xã hội loài người

Nhân tác quyển: thế giới các ý tưởng, bên trong có các nền văn hóa, tôn giáo, các nền văn minh.
Môi trường văn hóa: góp phần lớn trong việc tạo ra thế ứng xửlối ứng xử
của con người trong việc không ngừng cải thiện môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
Nguyên lý tổ chức xã hội
→ Cùng cội nguồn, cùng huyết thống
→ Cùng địa vực, cùng chỗ sinh sống
→ Cùng lợi ích, giai cấp, tầng lớp, nghề nghiệp,...
Cơ cấu xã hội Việt Nam:
* Điều kiện tổ chức xã hội:
● Vị thế địa chính trị, vị thế địa văn hóa:
→ Việt Nam nằm ở ngã tư đường cửa ngõ của các nền văn hóa, văn minh,
cầu nối Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo
→ Có điều kiện thuận lợi trong tiếp xúcgiao lưu văn hóa
Chính sách ngoại giao mềm dẻo “thuần phục giả vờ, độc tập thật sự”
→ Đòi hỏi một sức “đề kháng” về văn hóa, đối chọi áp lực từ phương Bắc
● Lịch sử Việt Nam là lịch sử đấu tranh chống xâm lược phương Bắc, mở rộng
bờ cõi
về phương Nam, “chính trị đi qua, văn hóa ở lại”

→ Đối với Trung Quốc: Tôn trọng nhưng cảnh giác
→ Xu hướng di cư: Đông tiến và Nam tiến
● Văn hóa Việt Nam là một nền văn hóa thống nhất trong đa dạng
→ Là sự tổng hòa của 54 dân tộc
→ Sự đa dạng về lịch sử, sinh thái, nhưng vẫn hướng tâm vào văn hóa chủ thể - Văn hóa Việt Nam
● Văn hóa Việt Nam đặc trưng cho văn hóa nông nghiệp lúa nước, mang tính
chất tiểu nông, duy trì với cơ cấu tương đối
* Đặc điểm riêng:
→ Phương thức sản xuất kiểu Á, nhà nước sở hữu đất đai, ruộng công
Phân tầng xã hội linh hoạt, tương đối
→ Thực tế, thực dụng
→ Quan hệ xã hội: Nặng tính gia đình, dân tộc
* Mô hình xã hội Việt Nam:
● Chế độ phong kiến:
→ Lãnh chúa nắm toàn bộ nông nô và ruộng đất
● Thời tiền quân chủ Việt Nam – quan hệ của tầng lớp thống trị ở Việt Nam cổ
đại với nông dân và đất đai:

Tầng lớp thống trị không phải là người sở hữu ruộng đất mà là người
phân chia. Quan hệ đất đai không bao giờ là quan hệ vĩnh viễn. Sở hữu
đất trong làng Việt ở châu thổ Bắc Bộ là quan hệ cho phép người nông dân,
miễn là dân chính cư đều được thuê ruộng của làng
Xã hội Việt Nam truyền thống:
→ Dân có thể lên làm vua, làm quan
→ Vua có thể tụt xuống làm dân
* Sơ đồ cơ cấu xã hội Việt Nam
➡ Nhà – Họ – Làng – Nước, có phân biệt mà cũng có hòa hợp, y như quang phổ. Trong
tâm thức dân gian, làng xóm như một gia đình mở rộng và nước như một làng lớn, nên ngôn
ngữ xã hội vẫn là ngôn ngữ kiểu gia đình, xu thế chính của tâm lý người Việt là kéo xã hội về với gia đình.
➡ Xã hội Việt Nam là xã hội nông nghiệp, văn hóa Việt Nam là nền văn hóa nông nghiệp.
Trong xã hội đó, gia đình (và gia đình mở rộng – tộc họ), làng là đơn vị cơ sở, là hai yếu tố
cơ bản chi phối toàn bộ hệ thống xã hội Việt Nam. Đặc trưng cơ cấu xã hội Việt Nam truyền
thống là những gia đình tiểu nông trong những làng xã tiểu nông.
Chủ đề 7: Gia đình
► Khái niệm gia đình:
Gia đìnhmột cộng đồng người chung sốnggắn bó với nhau bởi các mối
quan hệ
tình cảm, hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan
hệ giáo dục. Gia đình có lịch sử hình thành từ rất sớm và đã trải qua một quá
trình
phát triển lâu dài, có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến xã hội

► Gia đình người Việt trước Bắc thuộc:
➡ Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình truyền thông trước Bắc thuộc tồn
tại theo 2 nguyên lí cơ bản:
Nguyên lí Đực – Cái: trọng yếu tố cái, âm tính, vai trò của người phụ nữ được coi trọng
- VD: mẫu hệ, con cái theo mẹ, đàn bà làm chủ gia đình, phụ nữ có địa vị trong xã hội
→ Nguyên nhân: phong tục “quần hôn” → con cái sinh ra không xác định được bố
Nguyên lí Già – Trẻ: trọng người già
- VD: “Kính già, già để tuổi cho”, “Uống nước nhớ nguồn”
► Gia đình người Việt sau Bắc thuộc:
➡ Sau khi các thế lực phong kiến phương Bắc xâm lược và đô hộ nước ta trong
hơn 1000 năm, chúng đã du nhập nhiều yếu tố văn hóa giao thoa vào nước ta, làm
xuất hiện gia đình “vỏ Tàu lõi Việt”
→ “vỏ Tàu”: Chế độ gia đình phụ hệ, phân biệt họ nội họ ngoại (“nhất nội nhị
ngoại”). Về hình thức, người đàn ông làm chủ gia đình, có thể lấy đa thê. Con cái
phải theo họ cha, “cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy” → đó là tư tưởng Nho giáo mang
tính gia trưởng, trọng nam khinh nữ
→ “lõi Việt”: Những ảnh hưởng nói trên chỉ là lớp phủ bên ngoài, phải đi sâu vào
nghiên cứu các giá trị văn hóa truyền thống mới thấy được cái “lõi Việt”.
Quy mô: gia đình hạt nhân hoặc có xu hướng hạt nhân hóa
Vai trò của người chồng và người vợ đối với việc dưỡng dục con cái là như nhau.
Kinh tế: tiểu nông tự cung tự cấp
Người phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong gia đình đc gọi là “nội tướng
 Xuất hiện nạn tảo hôn (“Lấy chồng từ thuở 13”)
Nguyên lí Già – Trẻ vẫn được coi trọng
Nhược điểm: Trong khi giữ gìn những truyền thống tốt đẹp thì cũng bảo thủ
giữ lại cả những tập tục, tập quán lạc hậu, lỗi thời nên gây ra những mâu thuẫn
giữa các thế hệ. Bên cạnh việc duy trì tinh thần cộng đồng thì lại hạn chế sự phát triển cá nhân.
Đặc điểm gia đình người Việt truyền thống:
→ Gia đình có tính lịch sử: Từ khi cha mẹ có con cái → kế thừa truyền thống từ
cha mẹ, dòng họ nội ngoại
→ Gia đình có tính tộc người: Phụ hệ (Kinh) và mẫu hệ (Ê-đê)
→ Có các kiểu gia đình khác nhau
Tầm quan trọng của gia đình Việt:
→ Ở nông thôn, nó kết hợp với dòng họ thành khu vực tụ cư, vui buồn có nhau,
sướng khổ có nhau, ký thác tâm tình.
→ Gia đình là đơn vị giáo dục, truyền thụ những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
 có những gia đình là “thầy thuốc gia truyền”, “thợ mộc truyền nghề”, “gia đình
thế gia vọng tộc”...
→ Gia đình là đơn vị đạo đức: Từ xưa, nhiều gia đình đã có “gia phạm”, “gia quy”
mà ngày nay đây đó ở thành thị và nông thôn cũng có hiện tượng tái lập.

→ Gia đình là đơn vị tín ngưỡng: hầu như gia đình nào cũng có bàn thờ tổ tiên, đc
đặt ở chỗ trang trọng nhất, trang hoàng đẹp nhất, ở đó có bài vị tổ tiên.
→ Gia đình là đơn vị kinh tế, đặc biệt là nên kinh tế tự cung tự cấp.
► Gia đình là tổng hòa nhiều mối quan hệ xã hội, có sức sống riêng, biểu hiện một đặc
trưng văn hóa xã hội độc đáo. Chức năng gia đình Việt:
Giáo dục con cái: nhân dân ta có câu “dạy con từ thuở còn thơ” đã phản ánh
chức năng giáo dục của gia đình. Nuôi và dạy con cái vốn có tính tự nhiên bản năng

rồi chuyển thành tính xã hội và tính văn hóa. Gia đình Việt Nam sông vì con cái. Bởi
vậy nuôi dạy con cái vừa là nhiệm vụ, vừa là chức năng của gia đình. Cái hư, cái
lỗi của trẻ nhiều khi lại do gia đình tạo nên – “Con dại cái mang”. Nội dung giáo
dục k chỉ có nếp sống mà còn có vấn đề truyền thụ kỹ năng sản xuất, bí mật nhà nghề
– “không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời”, âu cũng là do sự truyền nghề và ý
thức phát triển nghề đó
Nuôi dưỡng người già: Tục ngữ có câu “Trẻ cậy cha, già cậy con”, “Kính già
già để tuổi cho” đã nói lên chức năng nuôi dưỡng người già và thế ứng xử văn
minh trong gia đình và xã hội Việt. Nuôi dưỡng cha mẹ là nội dung của đạo hiếu,
là nguyên tắc ứng xử cao nhất trong gia đình người Việt đã có từ xa xưa. Ngày
nay chức năng này vẫn còn được duy trì ở nông thôn và thành thị, tuy nhiên vẫn
có những cá biệt.
Tổ chức sản xuất: Hàng nghìn năm qua, xã hội Việt đều dựa vào kinh tế hộ
gia đình, nền văn minh nông nghiệp lúa nước sẽ sản sinh ra các loại gia đình đô
ng
con mà ở đó, “chủ gia đình” làm nhiệm vụ điều phối sản xuất, chi tiêu, phân cấp
nhân lực và các mối quan hệ giữa mọi người trong gia đình
Chủ đề 8: Làng xã
Khái niệm làng:
Làng là một đơn vị cộng cư có một vùng đất chung của cư dân nông nghiệp,
một hình thức tổ chức xã hội nông nghiệp tiểu nông tự cung tự cấp, mặt khác, là
mẫu hình xã hội phù hợp, là cơ chế thích ứng với sản xuất tiểu nông, với gia đình

– tông tộc gia trưởng, đảm bảo sự cân bằng và bền vững của xã hội nông nghiệp ấy.
Nguyên lý hình thành:
→ Hình thành: nguyên lí “cùng huyết thống” và nguyên lí “cùng chỗ
Cội nguồn: làng là nơi ở của một họ (nay không còn) để lại dấu ấn tên làng
- VD: Phạm Xã, Nguyễn Xã, Lê Xã, …
Cùng chỗ: Các thành viên trong làng cùng sinh sống trên một địa bàn nên tự
có ý thức gắn kết với nhau.
Tổ chức làng xã xưa:
Hội đồng chức sắc: Gồm những người có bằng cấp thi cử do vua ban, từ tú tài
trở lên, và những người có công lao được vua chúa phong tước. Đây là hội đồng

cố vấn của làng xã
Hội đồng chức dịch: Gồm lý trưởng, phó lý, chưởng bạ, trương tuần,...do dân
làng bầu ra, cấp trên phê chuẩn. Những người này điều hành công việc hành chính của làng
Tổ chức dân dàng, gồm 3 loại:
Ti ấu: trẻ em
Đinh: nam giới đến tuổi trưởng thành, có nghĩa vụ xã hội bắt buộc (thuế
thân, dân công, quân sự,...)
Bô lão: từ 50 hoặc 60 tuổi trở lên, miễn các nghĩa vụ xã hội. Hội đồng
bô lão tham gia bên cạnh hội đồng chức sắc và hội đồng chức dịch để bàn
bạc, quyết định việc của làng
Đặc điểm làng Việt:
→ Là một đơn vị của văn hóa
→ Là đơn vị tụ cư truyền thống của người nông dân Việt, có địa vực riêng, cơ cấu
tổ chức, cơ sở hạ tầng, các tục lệ thờ cúng riêng, tâm lý tình cách và cả thổ ngữ riêng.
→ Được hình thành từ 2 nguyên lý: cội nguồncùng chỗ; là đơn vị cộng cư của
xã hội tiểu nông
.

→ Làng lấy gia tộc làm cốt lõi của văn hóa làng và chủ nghĩa gia tộc lại có đặc
trưng cơ bản là duy tình.

→ Lấy cấu trúc động “nửa kín nửa hở” làm trung tâmNửa kín:
+ Mối quan hệ trong làng khép kín về mặt lãnh thổ, bắt đầu bằng lũy tre làng và cổng làng
+ Về mặt tâm thức: người Việt luôn phân biệt giữa “ta” và “thiên hạ” – luôn lấy
“ta” làm tiêu chuẩn.

+ Về mặt hôn nhân: người cùng làng lấy nhau → đỡ gây bất đồng về văn hóa →
ổn định; thể hiện tính cộng đồng: già dựa vào trẻ.
+ Mỗi làng có một luật tục riêng “trông làng nào làng ấy đánh, thánh làng nào làng
ấy thờ” → phép vua thua lệ làng
+Kinh tế: mỗi làng Việt là một đơn vị tiểu nông tự cung tự cấp.
Nửa hở: mối quan hệ giữa làng với nhau và giữa làng với nước
+ Chống giặc ngoại xâm và lũ lụt: đoàn kết một lòng
+ Hôn nhân: các làng hạn chế việc lấy chồng/vợ xa, hãn hữu thì ở 2 làng cạnh nhau
hoặc gần nhau một cách tối đa.
+ Mối quan hệ liên làng và siêu làng trong đời sống tâm linh: thành thánh cũng
chia thành các thứ bậc, tục kết chiềng chạ (kết nghĩa anh em)

+ Kinh tế: Làng thuần nông, làng nghề, làng buôn, làng chài...
+ Trao đổi: trong hệ thống chợ Phiên → Kìm hãm sự phát triển của đô thị
Nguyên tắc tổ chức:
Theo dòng máu – họ vai trò quyền lực của tổ chức họ
+ Có thể giúp nhau trong một số trường hợp nhất định, nương tựa về mặt tinh thần,
dựa dẫm nhau về mặt chính trị.

+ Được tổ chức theo chiều dọc trực tiếp hoặc gián tiếp.
+ Tích cực: Tạo nên tôn ti trật tự, hệ thống xã hội → đoàn kết
+ Tiêu cực: tính dựa dẫm ỷ lại, tính độc đoán gia trưởng, sự đố kị, ganh ghét giữa các họ với nhau.
Theo địa vực – quan hệ hàng xóm láng ghiềng:
+ Quan hệ theo hàng ngang → tạo tinh thần tương thân tương ái, bình đẳng dân chủ xóm làng.
Theo lớp tuổi – giáp và tục lên lão tinh thần trọng xỉ:
+ Giáp là tổ chức người theo lớp tuổi dành riêng cho đàn ông và mang tính chất
cha truyền con nối
+ Có vai trò mạnh ở châu thổ Bắc bộ, tổ chức theo hàng ngang (sự ngang bằng) và
hàng dọc (sự tôn ti)

Theo nghề nghiệp, sở thích – Phe, phường, hội
+ Hội: gắn với sở thích (hội tổ tôm, hội chắn,..)
+ Phường: gắn với nghề nghiệp (Phường lụa, Phường buôn,...).
+ Tổ chức theo chiều ngang, mục đích tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
Chủ đề 9: Tiếp xúc và giao lưu văn hóa
Khái niệm tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
Giao lưu và tiếp xúc văn hóa: là sự vận động thường xuyên của xã hội, gắn
bó với tiến hóa xã hội nhưng cũng gắn bó với sự phát triển của văn hóa, sự vận

động thường xuyên của văn hóa
Giao lưu văn hóa vừa là kết quả của trao đổi, vừa chính là bản thân của sự
trao đổi, sản xuất và trao đổi là động lực thúc đẩy phát triển trong lịch sử. Nói
cách khác giao lưu và tiếp biến văn hóa là sự tiếp nhận văn hóa nước ngoài bởi
dân tộc chủ thể.
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa hiện tượng xảy ra khi hai nhóm người hay
hai tộc người có đặc trưng văn hóa khác nhau tiếp xúc lâu dài và trực tiếp gây
ra
sự biến đổi về văn hóa với một hoặc cả hai nhóm người / tộc người tham gia tiếp xúc

Nguyên nhân sự tiếp xúc và giao lưu văn hóa
→ Do trao đổi kinh tế, do trao đổi phi kinh tế, quan hệ hôn nhân, thiên di...
→ Về mặt tự nhiên, mọi sự vật, hiện tượng trong vũ trụ không tồn tại biệt lập mà
tương tác, phụ thuộc, chuyển hóa lẫn nhau
→ Về mặt xã hội, không cộng đồng nào tự thõa mãn được các nhu cầu phát triển
của nó nếu không tương tác với các cộng đồng khác.
Văn hóa không đứng ngoài các quy luật tự nhiên và xã hội đó
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa trở thành bản chất đặc trưng của mọi nền văn hóa
● Tiếp xúc và giao lưu văn hóa thể hiện mối quan hệ giữa yếu tố nội sinhngoại sinh,
dưới 3 dạng thức cơ bản:
+ Yếu tố nội sinh lấn át
+ Yếu tố ngoại sinh lấn át
+ Sự dung hòa, kết hợp giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh
Hai hình thức của tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
+ tự nguyện: là hình thức một chủ thể tự nguyện tiếp nhận văn hóa của một/nhiều
chủ thể khác mà không trải qua bất cứ hình thức cưỡng bức nào thông qua các

quá trình, hoạt động buôn bán, truyền giáo, hôn nhân, …
- VD: Phật giáo du nhập vào nước ta một cách tự nguyện theo hình thức di dân, truyền giáo
+ không tự nguyện (cưỡng bức): Dựa trên bạo lựcxâm chiếm lãnh thổ, “chủ
thể mạnh” buộc “chủ thể yếu” sử dụng văn hóa của họ để thay thế văn hóa gốc,
nhằm đi đến đồng hóa văn hóa, thường xảy ra trong thời kì chiến tranh.
- VD: Pháp thực hiện chính sách ngu dân, phá trường học, bắt dân ta học tiếng
Pháp, học trường Pháp, từ bỏ văn hóa truyền thống dân tộc
Hai đặc điểm của tiếp xúc và giao lưu trong văn hóa Việt Nam: + chọn lọc + biến đổi