Câu
1:
Phân
tích
để
làm
khái
nim
nhà
c Câu 2: Phân tích để làm
khái nim pháp lut
Câu 3: Trình bày khái nim hình thc ca nhà nước các yếu t hp thành
nhà c. Nêu hình thc nhà c ca c Cng a hi ch nghĩa Vit
Câu 4: Trình bày ni dung năng lc ch th ca pháp lut
Năng
lc
ch
th
quan
h
pháp
lut
Cách
gi
chung
năng
lc
pháp
lut hành
vi
pháp
lut
ca
ch
th
quan
h
pháp
lut.
Năng
lc
ch
th
pháp
lut
b t:
năng
lc
pháp
lut
năng
lc
hành
vi
pháp
lut,
trong
đó
năng
lc
pháp ca
năng
lc
hành
vi
pháp
lut,
không
năng
lc
pháp
lut
thì
không
th
vi
pháp lut.
Câu 5: Cho d thc tin v vi phm pháp lut phân tích các du hiu
pháp lut đó
Anh
A,
25
tui,
để
không
b
mun
bui
phng
vn
xin
vic
nên
đã
phóng
nhan
b
Công
an
giao
thông
x
pht.
Phân
tích: Trong
tình
hung
trên,
th
thy anh
A
đã
vi phm
pháp
lut.
C th:
- Đây
hành
vi
xâm
phm
quy
tc
qun
nhà
c:
t
đèn
đỏ
mthàn quy
tc
ng
x
khi
tham
gia
giao
thông,
theo
đim
a
điu
khon
5
Điu
5 100/2019/NĐ-CP, người không chp hành hiu lnh ca đèn tín hiu giao
thông có pht
t
3
đến
5
triu
đồng
cùng
các
hình
pht
b
sung.
- Hành
vi
này
gây
nguy
him
cho
hi,
d
dàng
gây
ra
tn
hi nng
n
khôn ch
th
vi
phm
còn
cho
người
tham
gia
giao
thông
khác,
c
v
vt
cht
l
- Đây
cũng
hành
vi
trái
pháp
lut
ch
th
c ý
thc
hin:
Do
để
kptham phng
vn
xin
vic
ca
mình,
anh
A
đã
c
tình
phóng
nhanhvượt
đèn
đỏ,
n hành
vi
ca
mình
sai
kh
năng
caogây
ra
tai
nn
giao
thông,
nh
người tham gia giao thôngkhác.
- Ch
th
vi
phm
pháp
lut:
Trong
trường
hp
này,
th
thy
anh
A
hoàntoà nhn
thc
điu
khin
hành
vi
ca
mình.
Vi
phm
hànhchính
áp
dng
cho
độ
16
vi
hành
vi
c
ý,
trên
16
tui
đốivi
mi
vi
phm
hành
chính.
vy,
th
chu
trách
nhim pháp
cho
hành
vi ca
mình
Câu 6: Trình bày khái nim ni dung các quyn nghĩa v bn c
theo quy định ca Hiến pháp năm 2013.
Quyn con người nhng quyn t nhiên, vn khách quan ca con người đưc
nhn
bo v
trong
pháp
lut quc
gia
các
tha
thun
pháp
quc
tế.
Giáo
trình
Lut
Hiến
pháp
Vit
Nam
ca
Khoa
Lut
Đại
hc
Quc
gia
Ni
nêu v các quyn con người như sau:
"Trong khoa hc pháp lý, các quyn con người đưc hiu đó nhng quyn m
cn phi tha nhn đối vi tt c các th nhân. Đó quyn ti thiu các c
nhng
quyn
các
nhà
lp
pháp
không
đưc
xâm
hi."
Theo
đó,
ti
Hiến
pháp
2013,
các
quyn
con
người
tr
thành
mt
trong
nhng
n
trng
ca
Hiến
pháp.
Các
quyn
con
người
đưc
xác
định
c
th
ti
Chương
II
2013.
(1)
Nhóm
các quyn
con người
v dân s, chính tr
- Mi
người
đều
bình
đẳng
trước
pháp
lut;
- Không
ai
b
phân
bit
đối
x
trong
đời
sng
chính
tr,
dân
s,
kinh
tế,
văn (Điều 16)
- Người
Vit
Nam
định
c
ngoài
b
phn
không
tách
ri
ca
cng Vit Nam;
- Nhà
c
Cng
hoà
hi
Ch
nghĩa
Vit Nam
khuyến
khích
to
điu
kin Vit
Nam
định
c
ngoài
gi
gìn
phát
huy
bn
sc
văn
hóa
dân
tc quan
h
gn
vi
gia
đình
quê
hương,
góp
phn
xây
dng
quê
hương,
đất
- Mi
người
quyn
sng.
Tính
mng
con
người
đưc
pháp
lut
bo
h.
Khôn đoạt tính mng trái lut (Điều 19);
- Mi người quyn bt kh xâm phm v thân th, đưc pháp lut bo
h v danh d nhân phm; không b tra tn, bo lc, truy bc, nhc hình hay
bt
đối
x
nào
khác
xâm
phm
thân
th,
sc
khe,
xúc
phm
danh
d,
nhân
phm;
- Không
ai
b
bt
nếu
không
quyết
định
ca
tòa
án
nhân
dân,
quyết
định
ho ca
vin
kim
sát
nhân
dân,
tr
trường
hp
phm
ti
qu
tang.
Vic
bt,
giam, lut định;
- Mi
người
quyn
hiến
mô,
b
phn
th
người
hiến
xác
theo
quy
đị Vic
th
nghim
y
hc,
c
hc,
khoa hc
hay
bt
hình
thc
th
nghim
nào
th
người
phi
s
đồng
ý
ca
người
đưc
th
nghim
(Điều
20);
- Mi
người
quyn
bt
kh
xâm
phm
v
đời
sng
riêng
tư,
mt
nhân đình;
quyn
bo
v
danh
d,
uy
tín
ca
mình.
Thông
tin
v
đời
sng
riêng nhân,
mt
gia
đình
đưc
pháp
lut
đảm
bo
an
toàn;
- Mi
người
quyn
mt
thư
tín,
đin
thoi,
đin
tín
các
hình
thc
trao riêng
khác.
Không
ai
đưc
bóc
m,
kim
soát,
thu
gi
trái
lut
thư
tín,
đin và
các
hình
thc
trao
đổi
thông
tin
riêng
ca
người
khác
(Điều
21);
- Mi
người
quyn bt
kh xâm
phm
v
ch
.
Không
ai
đưc t
ý
vào
ch khác
nếu
không
đưc
người
đó
đồng
ý
(Điều
22);
- Mi người quyn t do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoc không theo
mt Các tôn giáo bình đẳng trước pháp lut. Nhà c tôn trng bo v
quyn t ngưỡng, tôn giáo. Không ai đưc xâm phm t do tín ngưỡng, tôn giáo hoc li d
ngưỡng, tôn giáo để vi phm pháp lut (Điều 24);
- Mi
người
quyn khiếu
ni, t
cáo
vi
quan,
t
chc,
nhân
thm nhng
vic
làm
trái
pháp
lut
ca
quan,
t
chc,
nhân.
quan,
t
chc, thm
quyn
phi
tiếp
nhn,
gii
quyết
khiếu ni,
t
cáo.
Người b
thit
hi
quy thường
v
vt
cht,
tinh
thn
phc
hi
danh
d
theo
quy
định
ca
pháp
lut. vic
tr
thù
người
khiếu
ni,
t
cáo
hoc
li
dng
quyn
khiếu
ni,
t
cáo
để cáo làm hi người khác (Điều 30);
- Người
b
buc
ti
đưc
coi
không
ti
cho
đến
khi
đưc
chng
minh
th định
bn
án
kết
ti
ca
Tòa
án
đã
hiu
lc
pháp
lut.
- Người b buc ti phi đưc Tòa án xét x kp thi trong thi hn lut
định, c công khai. Trường hp xét x kín theo quy định ca lut thì vic tuyên án
phi khai
- Không ai b kết án hai ln mt ti phm.
- Người
b
bt,
tm
gi,
tm
giam,
khi
t,
điu
tra,
truy
t,
xét
x
quyn lut hoc người khác bào cha.
- Người
b
bt, tm
gi,
tm
giam,
khi
t,
điu
tra,
truy
t,
xét
x,
thi
hành
án quyn đưc bi thường thit hi v vt cht, tinh thn phc hi danh
d. N phm pháp lut trong vic bt, giam, gi, khi t, điu tra, truy t, xét x,
thi h thit
hi
cho
người
khác
phi
b
x
theo
pháp
lut.
(Điều
31)
(2)
Nhóm các quyn con người v kinh tế, hi văn a
- Mi
người
quyn
s
hu
v
thu
nhp
hp
pháp,
ca
ci
để
dành,
nhà
ở,
liu
sn
xut,
phn vn
góp
trong
doanh
nghip
hoc
trong
các
t chc
kinh
tế
- Quyn
s
hu
nhân
quyn
tha
kế
đưc
pháp
lut
bo
h
.
- Trường hp tht cn thiết do quc phòng, an ninh hoc li ích
quc khn
cp,
phòng,
chng
thiên
tai,
Nhà
c
trưng
mua
hoc
trưng
dng
bi
t
ca t chc,
nhân
theo
giá
th
trường
iu
32).
- Mi người
(Điều 33).
quyn
t
do
kinh
doanh
trong
nhng
ngành
ngh
pháp
lut
- Người
làm
công
ăn
lương
đưc
bo
đảm
các
điu
kin
làm
vic
công
bng,
a hưởng
lương,
chế
độ
ngh
ngơi
(khon
2
Điu
35).
- Nghiêm
cm
phân
bit
đối
x,
ng
bc
lao
động,
s
dng
nhân
công
ới động ti thiu (khon 3 Điu 35);
- Nam,
n
quyn
kết
hôn,
ly
hôn:
Hôn
nhân
theo
nguyên
tc
t
nguyn,
tiến mt
chng,
v
chng bình
đẳng,
tôn
trng
ln
nhau.
Nhà
c
bo
h
hôn
nhân bo
h
quyn
li
ca
người
m
tr
em
(Điều
36);
- Tr
em
đưc
Nhà
c,
gia
đình
hi
bo
v,
chăm
sóc
giáo
dc;
đ vào
các
vn
đề
v
tr
em.
Nghiêm
cm
xâm
hi, hành
h,
ngược đãi,
b
mc,
l lt
sc
lao
động
nhng
hành
vi
khác
vi
phm
quyn
tr
em;
- Thanh niên đưc Nhà c, gia đình hi to điu kin hc tp
lao độ phát trin th lc, trí lc, bi ng đạo đức, truyn thng dân tc, ý thc
công trong
công
cuc
lao
động
sáng
to
bo
v
T
quc;
- Người cao tui đưc Nhà c, gia đình hi tôn trng, chăm sóc
ph trong
s
nghip
xây
dng
bo
v
T
quc
(Điều
37);
- Mi
người
quyn
đưc
bo
v,
chăm
sóc
sc
khe,
bình đẳng
trong
vic
s dch v y tế (khon 1 Điều 38);
- Mi người quyn nghiên cu khoa hc công ngh, sáng to văn hc,
ngh th th
ng
li
ích
t
các
hot
động
đó
(Điều
40);
- Mi
người
quyn
ng
th
tiếp
cn
các
giá
tr
văn
hóa,
tham
gia
vào hóa,
s
dng
các
cơ sở
văn
hóa
(Điều
41);
- Mi
người
quyn
đưc
sng
trong
môi
trường
trong
lành
(Điều
43)
- Người
c
ngoài
đấu
tranh
t
do
độc
lp
dân
tc,
ch
nghĩa
h hoà bình hoc s nghip khoa hc b bc hi thì đưc Nhà c
Cng hoà nghĩa
Vit
Nam
cho
phép
trú.
(Điều
49)
Theo Hiến pháp 2013, công dân nhng nghĩa v bn sau:
- Nghĩa
v
tôn
trng
quyn
ca
người
khác
(Điều
15)
Mi
người
nghĩa
v
t ca người khác.
- Nghĩa
v
phòng
bnh,
khám
cha
bnh
(Điều
38)
Mi
người
nghĩa
v
thực định v phòng bnh, khám bnh, cha bnh.
- Nghĩa v hc tp (Điều 39) Công dân nghĩa v hc tp.
- Nghĩa v bo v môi trường (Điều 43): Mi người đều nghĩa v
bo v
Theo
quy
định
ca
Hiến
pháp,
các
t
chc,
các
nhân
gây
ô
nhim
môi
trườn
tài
nguyên
thiên
nhiên
suy
gim
đa
dng
sinh
hc
phi
b
x
nghiêm
khc
phc,
bi
thường
thit
hi
(khon
3
Điu
63).
- Nghĩa v trung thành vi T quc (Điều 44) Công dân nghĩa v trung
thành vi T quc. Phn
bi
T
quc
ti
nng
nht.
- Nghĩa v bo v T quc (Điều 44)
Bo v T quc nghĩa v thiêng liêng quyn cao quý ca công dân. Công
dân
phi
thc
hin
nghĩa
v
quân
s
tham gia
xây dng
nn quc
phòng
- Nghĩa v tuân theo Hiến pháp pháp lut Vit Nam iều 46, 48):
Công
dân
nghĩa
v
tuân
theo
Hiến
pháp
pháp
lut;
tham gia
bo v
an
nin
trt
t,
an
toàn
hi
chp
hành
nhng
quy
tc
sinh
hot
công
cng.
Người
c
ngoài
trú
Vit
Nam
phi
tuân
theo
Hiến
pháp
pháp
lut
Vi
bo
h
tính
mng,
tài
sn
các
quyn,
li
ích
chính
đáng
theo
pháp
lut
Vit
- Nghĩa
v
np
thuế
(Điều
47):
Mi
người
nghĩa
v
np
thuế
theo
lut
định Các
quyn
con
người
b
hn
chế
Điu
14
Hiến
pháp
2013
như
sau:
1.
c
Cng
hòa
hi
ch
nghĩa
Vit
Nam,
các
quyn
con
người,
quyn
c chính
tr,
dân
s,
kinh
tế,
văn
hóa,
hi
đưc
công
nhn,
tôn
trng,
bo
v, Hiến pháp pháp lut.
2.
Quyn
con
người,
quyn
công
dân
ch
th
b
hn
chế
theo
quy
định
của trường
hp
cn
thiết
do
quc
phòng,
an
ninh
quc
gia,
trt
t,
an
toàn
xã xã
hi,
sc
khe
ca
cng
đồng.
Câu 7: Trình bày các yếu t cu thành ca vi phm hành chính
Câu 8: Cho d thc tin v vi phm hành chính phân tích các yếu t
ca
vi
phm
hành
chính
đó
Ch By bán đồ ăn vt trên va hè, ti nơi quy đnh cm bán hàng rong chính
quyn nhc nh nhiu ln nhưng vn tái phm. Không nhng vy, ch By thêm
bàn
ghế
để
khách
th
ngi
ăn
ti
ch
mc
biết đó
phm quy.
Mt
ch
th:
Ch
By
người
đủ
năng
lc
trách
nhim
pháp
khi
thc vi
phm này.
Mt
khách
th:
Ch
By
đã
vi
phm
xem
thường
quy
định
cm
bán
hàng
r
c.
Đó
các
quy tc
bt
buc
ch
By
phi
nghiêm túc
thc
hin khi
đang n.
Mt
ch
quan:
- Lỗi: Đây
li
c
ý
trc
tiếp.
Ch
By
đã
biết
b
cm
bán
hàng
rong kh
năng
nhn
thc
hành
vi
ca
mình
vi
phm
pháp
lut
nhng
vnbán
h thường
để
cho
hành
động
y
vn
tiếp
din
xy
ra
đã
đưc
nhc
nh
nhi
- Nguyên nhân: Tính k lut xem thưng lut ca nhà c, thiếu tinh
thn trá nhim s tuân th lut ca mt công dân.
- Mc đích: Để kiếm tin coi thường lut pháp.
Mt
khách
quan:
- Hành vi: Vic làm ca ch By (bán đồ ăn vt) hành vi vi phm
hành cn
- Hu qu: Làm cho nhng người bán hàng rong như ch By xem thường
pháp nhng
không
tuân
th
s
ngày
càng
tiếp
din
đặc
bit
xâm
phm
đến lý ca nhà c.
Câu 9: Nêu d minh ha để phân bit vi phm hành chính ti phm
Trình bày khái nim, du hiu, phân loi cu thành ti phm hình s.
Hành
chính:
Chy
quá
tc
độ,
không
đội
bo
him
khi
đi
xe
máy,
x
rác
b
doanh hàng hóa không hóa đơn, chng t.
Hình s: Giết người, p tài sn, hiếp dâm, tham ô, lm dng chc v, quyn
Câu 10: Cho d thc tin v ti phm hình s phân tích các yếu t c
ti
phm
hình
s
đó
V
án
Văn
Luyn
mt
v
án
giết
người p
ca đặc
bit
nghiêm
trn ti
tim
vàng
Ngc
Bích
(Phương
Sơn, Lc
Nam)
vào
ngày
24
tháng
8
năm
2011 án
này,
Văn
Luyn
đã
sát
hi
v
chng
ch
tim
vàng
cùng
con
18
tháng
t sáng
ngày
24/8,
v
chng
ch
tim
vàng
Ngc
Bích
(phSàn,
Lc
Nam,
Bc
Gia gái
18
tháng
tui
đưc
phát
hin
nm
chết
trong
nhà
vi
nhiu
vết
chém.
Con
b chém đt lìa bàn tay, đưc cp cu. Ti tng 1, t trưng bày vàng ca tim
toàn b vàng ta biến mt.
Hành vi ca Văn Luyn trong v án p tim vàng Ngc ch
S
kin
pháp
lý:
Hành
vi
đột
nhp,
giết
người
chiếm
đot
tài
sn
tim Bích
ca
Văn
Luyn
4
mt
cu
thành
ca
vi
V
mt
khách
quan:
- Hành vi:
+
Đột
nhp
vào
nhà
bt
hp
pháp
đã
phm
ti
theo
điu
158
B
lut
hình ti
xâm phm ch người khác
+ Sát hi 4 nn nhân bng hung khí dao vi nhiu vết chém chí mng đã điu
123
điu
134
B
lut
Hình
s
2015
v
ti
giết người
ti c
ý
y gây hu
qu chết người
+
Phá
t
kích
ly
vàng
đã
phm
ti
theo
điu
168
B
lut
Hình
s
201 ti
p tài sn
- Hu
qu:
gây
tn
tht
ln
v
tài
sn,
đáng
chú
ý
tn
tht
nghiêm
trng
làm
3
người
chết
1
người
b
thương
đồng
thi
gây
tn
hi
nng
n
v cho Bích
- Thi gian: vào sáng ngày 24/8/2011
- Địa đim: Ph Sàn, Phương Sơn, huyn Lc Nam, tnh Bc Giang.-
Hung con dao nhn và mt con dao ph
V
khách
th:
- Hành vi giết chết 3 người làm 1 ngưi b thương đã xâm hi đến
quyn quyn đưc đảm bo v tính mng, sc khe, danh d, nhân phm ca công
quyn đưc pháp lut bo v
- Hành
vi
đột
nhp
vào
nhà
p
vàng
đã
xâm
phm
quyn
s
hu
tài
sn
V
mt
ch
quan:
thc hành vi nguy him ca mình mong mun hu qu đó xy ra
Động cơ: do thiếu tin
- Mc đích: chiếm đot tài sn tim vàng Ngc ch
V
ch
th:
Văn
Luyn
17
tui,
đã
đủ
tui
chu
trách
nhim
hình
s,
đ
nhn
thc
điu
khin
hành
vi
ca
mình
(theo
khon
1
điu
12
B
lut 2015:
người
t
đủ
16
tui
tr
lên
phi
chu
trách
nhim
hình
s
v
mi
~
Xét
v
các
mt
cu
thành
như
trên,
Văn
Luyn
đã
vi
phm
nh
s
chu
trách
nhim
cho
hành
vi
vi
phm
ca
mình
Câu 11: Trình bày các ti phm xâm phm tính mng, sc khe con người.
Câu 12: Trình y các ti phm xâm phm nhân phm, danh d ca con n
Câu 13: Trình bày khái nim, hình thc, thi đim hiu lc ni dung
hp đồng dân s
Câu 14: Trình bày các ni dung ca quyn s hu
Câu 15: Trình y ni dung tha kế theo di chúc
Câu 16: Trình bày ni dung tha kế theo pháp lut

Preview text:

Câu 1: Phân tích để làm rõ khái niệm nhà nước Câu 2: Phân tích để làm rõ khái niệm pháp luật
Câu 3: Trình bày khái niệm hình thức của nhà nước và các yếu tố hợp thành
nhà nước. Nêu hình thức nhà nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Câu 4: Trình bày nội dung năng lực chủ thể của pháp luật
Năng lực chủ thể quan hệ pháp luật là Cách gọi chung năng lực pháp luật hành
vi pháp luật của chủ thể quan hệ pháp luật. Năng lực chủ thể pháp luật b tố:
năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật, trong đó năng lực pháp của
năng lực hành vi pháp luật, không có năng lực pháp luật thì không thể có vi pháp luật.
Câu 5: Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm pháp luật và phân tích các dấu hiệu pháp luật đó
Anh A, 25 tuổi, để không bị muộn buổi phỏng vấn xin việc nên đã phóng nhan
và bị Công an giao thông xử phạt.
Phân tích: Trong tình huống trên, có thể thấy anh A đã vi phạm pháp luật. Cụ thể: -
Đây là hành vi xâm phạm quy tắc quản lí nhà nước: Vượt đèn đỏ là
mộthàn quy tắc ứng xử khi tham gia giao thông, và theo điểm a điều khoản 5
Điều 5 100/2019/NĐ-CP, người không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao
thông có phạt từ 3 đến 5 triệu đồng cùng các hình phạt bổ sung. -
Hành vi này gây nguy hiểm cho xã hội, dễ dàng gây ra tổn hại nặng
nề khôn chủ thể vi phạm mà còn cho người tham gia giao thông khác, cả về vật chất l -
Đây cũng là hành vi trái pháp luật mà chủ thể cố ý thực hiện: Do để
kịptham phỏng vấn xin việc của mình, anh A đã cố tình phóng nhanhvượt đèn
đỏ, dù n hành vi của mình là sai và có khả năng caogây ra tai nạn giao thông,
ảnh hưở người tham gia giao thôngkhác. -
Chủ thể vi phạm pháp luật: Trong trường hợp này, có thể thấy anh A
hoàntoà nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Vi phạm hànhchính áp dụng cho độ
16 với hành vi cố ý, và trên 16 tuổi đốivới mọi vi phạm hành chính. Vì vậy, có
thể chịu trách nhiệm pháp lý cho hành vi của mình
Câu 6: Trình bày khái niệm và nội dung các quyền và nghĩa vụ cơ bản củ
theo quy định của Hiến pháp năm 2013.
Quyền con người là những quyền tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được
nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế.
Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội
nêu về các quyền con người như sau:
"Trong khoa học pháp lý, các quyền con người được hiểu đó là những quyền m
cần phải thừa nhận đối với tất cả các thể nhân. Đó là quyền tối thiểu mà các c
những quyền mà các nhà lập pháp không được xâm hại."
Theo đó, tại Hiến pháp 2013, các quyền con người trở thành một trong những n
trọng của Hiến pháp. Các quyền con người được xác định cụ thể tại Chương II 2013.
(1)
Nhóm các quyền con người về dân sự, chính trị -
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật; -
Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn (Điều 16) -
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng Việt Nam; -
Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo
điều kiện Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất -
Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo
hộ. Khôn đoạt tính mạng trái luật (Điều 19); -
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo
hộ về danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay
bất đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; -
Không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án nhân dân, quyết
định ho của viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, luật định; -
Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo
quy đị Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kì hình thức thử
nghiệm nào cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm (Điều 20); -
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật
cá nhân đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Thông tin về đời sống
riêng nhân, bí mật gia đình được pháp luật đảm bảo an toàn; -
Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình
thức trao riêng tư khác. Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư
tín, điện và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác (Điều 21); -
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý
vào chỗ khác nếu không được người đó đồng ý (Điều 22); -
Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo
một tô Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ
quyền t ngưỡng, tôn giáo. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi d
ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật (Điều 24); -
Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ
chức, thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị thiệt hại có
quyề thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp
luật. việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo
để cáo làm hại người khác (Điều 30); -
Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng
minh th định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. -
Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật
định, c công khai. Trường hợp xét xử kín theo quy định của luật thì việc tuyên án phải khai -
Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm. -
Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có
quyền luật sư hoặc người khác bào chữa. -
Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành án có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh
dự. N phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử,
thi h thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật. (Điều 31) (2)
Nhóm các quyền con người về kinh tế, xã hội và văn hóa -
Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành,
nhà ở, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế -
Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ . -
Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích
quốc khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi t
của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường (Điều 32).
- Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật (Điều 33). -
Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công
bằng, a hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi (khoản 2 Điều 35). -
Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công
dưới động tối thiểu (khoản 3 Điều 35); -
Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn: Hôn nhân theo nguyên tắc tự
nguyện, tiến một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo
hộ hôn nhân bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em (Điều 36); -
Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục; đ vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ
mặc, lạ lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em; -
Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập và
lao độ phát triển thể lực, trí lực, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức
công trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc; -
Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và
ph trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều 37); -
Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong
việc sử dịch vụ y tế (khoản 1 Điều 38); -
Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học,
nghệ th thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó (Điều 40); -
Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham
gia vào hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa (Điều 41); -
Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành (Điều 43) -
Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ
nghĩa xã h hoà bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước
Cộng hoà nghĩa Việt Nam cho phép cư trú. (Điều 49)
Theo Hiến pháp 2013, công dân có những nghĩa vụ cơ bản sau: -
Nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác (Điều 15) Mọi người có
nghĩa vụ t của người khác. -
Nghĩa vụ phòng bệnh, khám chữa bệnh (Điều 38) Mọi người có nghĩa
vụ thực định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. -
Nghĩa vụ học tập (Điều 39) Công dân có nghĩa vụ học tập. -
Nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43): Mọi người đều có nghĩa vụ bảo vệ
Theo quy định của Hiến pháp, các tổ chức, các cá nhân gây ô nhiễm môi trườn
tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và
khắc phục, bồi thường thiệt hại (khoản 3 Điều 63). -
Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 44) Công dân có nghĩa vụ trung
thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. -
Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (Điều 44)
Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công
dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng -
Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam (Điều 46, 48):
Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an nin
trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.
Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Vi
bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt -
Nghĩa vụ nộp thuế (Điều 47): Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo
luật định Các quyền con người bị hạn chế ở Điều 14 Hiến pháp 2013 như sau: 1.
Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người,
quyền c chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng,
bảo vệ, Hiến pháp và pháp luật. 2.
Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy
định của trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Câu 7: Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính
Câu 8: Cho ví dụ thực tiễn về vi phạm hành chính và phân tích các yếu t
của vi phạm hành chính đó
Chị Bảy bán đồ ăn vặt trên vỉa hè, tại nơi có quy định cấm bán hàng rong dù chính
quyền nhắc nhở nhiều lần nhưng vẫn tái phạm. Không những vậy, chị Bảy thêm bàn
ghế để khách có thể ngồi ăn tại chỗ mặc dù biết đó là phạm quy.
 Mặt chủ thể: Chị Bảy là người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý khi thực vi phạm này.
 Mặt khách thể: Chị Bảy đã vi phạm và xem thường quy định cấm bán hàng r
nước. Đó là các quy tắc bắt buộc chị Bảy phải nghiêm túc thực hiện khi đang dân.  Mặt chủ quan: -
Lỗi: Đây là lỗi cố ý trực tiếp. Vì Chị Bảy đã biết là bị cấm bán hàng
rong khả năng nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật những
vẫnbán h thường và để cho hành động ấy vẫn tiếp diễn xảy ra dù đã được nhắc nhở nhi -
Nguyên nhân: Tính vô kỷ luật và xem thường luật của nhà nước, thiếu tinh
thần trá nhiệm và sự tuân thủ luật của một công dân. -
Mục đích: Để kiếm tiền mà coi thường luật pháp.  Mặt khách quan: -
Hành vi: Việc làm của chị Bảy (bán đồ ăn vặt) là hành vi vi phạm hành chín -
Hậu quả: Làm cho những người bán hàng rong như chị Bảy xem thường
pháp những không tuân thủ mà sẽ ngày càng tiếp diễn và đặc biệt là xâm phạm
đến lý của nhà nước.
Câu 9: Nêu ví dụ minh họa để phân biệt vi phạm hành chính và tội phạm
Trình bày khái niệm, dấu hiệu, phân loại và cấu thành tội phạm hình sự.
Hành chính: Chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xả rác b
doanh hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ.
Hình sự: Giết người, cướp tài sản, hiếp dâm, tham ô, lạm dụng chức vụ, quyền
Câu 10: Cho ví dụ thực tiễn về tội phạm hình sự và phân tích các yếu tố c tội phạm hình sự đó
Vụ án Lê Văn Luyện là một vụ án giết người cướp của đặc biệt nghiêm trọn tại
tiệm vàng Ngọc Bích (Phương Sơn, Lục Nam) vào ngày 24 tháng 8 năm 2011 án
này, Lê Văn Luyện đã sát hại vợ chồng chủ tiệm vàng cùng con 18 tháng t sáng
ngày 24/8, vợ chồng chủ tiệm vàng Ngọc Bích (phốSàn, Lục Nam, Bắc Gia gái 18
tháng tuổi được phát hiện nằm chết trong nhà với nhiều vết chém. Con
bị chém đứt lìa bàn tay, được cấp cứu. Tại tầng 1, tủ trưng bày vàng của tiệm
toàn bộ vàng ta biến mất.
 Hành vi của Lê Văn Luyện trong vụ án cướp tiệm vàng Ngọc Bích
Sự kiện pháp lý: Hành vi đột nhập, giết người và chiếm đoạt tài sản tiệm Bích của Lê Văn Luyện
 4 mặt cấu thành của vi  Về mặt khách quan: - Hành vi:
+ Đột nhập vào nhà bất hợp pháp đã phạm tội theo điều 158 Bộ luật hình tội
xâm phạm chỗ ở người khác
+ Sát hại 4 nạn nhân bằng hung khí là dao với nhiều vết chém chí mạng đã điều
123 và điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 về tội giết người và tội cố ý gây gây hậu quả chết người
+ Phá tủ kích và lấy vàng đã phạm tội theo điều 168 Bộ luật Hình sự 201 tội cướp tài sản -
Hậu quả: gây tổn thất lớn về tài sản, đáng chú ý là tổn thất
nghiêm trọng là làm 3 người chết và 1 người bị thương đồng thời gây tổn hại nặng nề v cho Bích -
Thời gian: vào sáng ngày 24/8/2011 -
Địa điểm: Phố Sàn, xã Phương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.-
Hung con dao nhọn và một con dao phớ  Về khách thể: -
Hành vi giết chết 3 người và làm 1 người bị thương đã xâm hại đến
quyền quyền được đảm bảo về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công
quyền được pháp luật bảo vệ -
Hành vi đột nhập vào nhà cướp vàng đã xâm phạm quyền sở hữu tài sản  Về mặt chủ quan:
Lỗi: cố ý trực tiếp vì trong quá trình cướp tài sản Luyện đã sát hại 4 nạ
thức rõ hành vi nguy hiểm của mình và mong muốn hậu quả đó xảy ra
Động cơ: do thiếu tiền -
Mục đích: chiếm đoạt tài sản tiệm vàng Ngọc Bích
 Về chủ thể: Lê Văn Luyện 17 tuổi, đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, đ
nhận thức và điều khiển hành vi của mình (theo khoản 1 điều 12 Bộ luật 2015:
người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi
~ Xét về các mặt cấu thành như trên, Lê Văn Luyện đã vi phạm hình sự và chịu
trách nhiệm cho hành vi vi phạm của mình

Câu 11: Trình bày các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người.
Câu 12: Trình bày các tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con n
Câu 13: Trình bày khái niệm, hình thức, thời điểm có hiệu lực và nội dung hợp đồng dân sự
Câu 14: Trình bày các nội dung của quyền sở hữu
Câu 15: Trình bày nội dung thừa kế theo di chúc
Câu 16: Trình bày nội dung thừa kế theo pháp luật