Chương 1
Câu 1: Trình bày khái niệm và mục tiêu của QTCCU. Liên hệ thực tiễn
- Khái niệm CCU: Chuỗi cung ứng tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham
gia trực tiếp gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì phân phối một loại sản
phẩm nào đó cho thị trường
- Khái niệm QTCCU: Quá trình cộng tác các doanh nghiệp vào quá trình tạo ra, duy
trì phân phối sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng mang lại lợi ích
chung
- Các bậc của QTCCU: Nhà cung cấp nguyên vật liệu - Nhà sản xuất - Nhà phân phối
- Nhà bán lẻ - Khách hàng cuối cùng
- Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng:
+ Mục tiêu đáp ứng thể hiện khả năng phản ứng nhanh chóng linh hoạt của chuỗi
cung ứng trước những thay đổi của nhu cầu khách hàng. Mức độ đáp ứng cao giúp
chuỗi cung ứng kịp thời điều chỉnh cấu trúc hoạt động, từ đó gia tăng giá trị cho
khách hàng cả về lợi ích chức năng tâm lý. Tuy nhiên, đáp ứng cao thường đi kèm
với chi phí lớn, vậy nhà quản trị cần cân đối hợp giữa mức độ đáp ứng lợi
nhuận.
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng gồm:Đơn hàng chính xác; Khả năng thích nghi
về số lượng và cơ cấu sản phẩm; Mức độ hài lòng của khách hàng
+ Mục tiêu hiệu suất : Mục tiêu hiệu suất phản ánh trình độ sử dụng hiệu quả các
nguồn lực như lao động, máy móc, nguyên vật liệu và vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Chuỗi cung ứng đạt hiệu suất cao khi tập trung giảm chi phí, loại bỏ các hoạt động
không tạo giá trị gia tăng và tăng cường phối hợp giữa các thành viên trong chuỗi. Nhờ
đó, doanh nghiệp có thể thiết lập mức giá cạnh tranh hơn, nâng cao lợi nhuận và cung
cấp mức dịch vụ phù hợp với chi phí mà khách hàng bỏ ra.
c) Liên hệ thực tiễn
Ví dụ : Chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk
- Liên hệ mục tiêu đáp ứng
Vinamilk phải phục vụ nhu cầu tiêu dùng sữa thay đổi theo mùa vụ, độ tuổi và khu vực
địa lý. Để nâng cao mức độ đáp ứng, doanh nghiệp đã:
Ứng dụng hệ thống ERP và dự báo nhu cầu để cập nhật nhanh biến động thị trường.
Duy trì năng lực sản xuất dự phòng tại các nhà máy lớn như Bình Dương, Nghệ An
nhằm kịp thời tăng sản lượng khi nhu cầu tăng đột biến.
Xây dựng mạng lưới hơn 240.000 điểm bán lẻ, giúp rút ngắn thời gian giao hàng và
đảm bảo đơn hàng chính xác, đúng số lượng.
Đa dạng hóa sản phẩm (sữa tươi, sữa bột, sữa chua, sữa hạt…) để thích nghi cơ cấu
sản phẩm theo nhu cầu khách hàng.
→ Kết quả: Vinamilk đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường, nâng cao mức độ hài lòng
của khách hàng, nhưng đồng thời phải chấp nhận chi phí tồn kho và chi phí vận hành
cao hơn để duy trì khả năng đáp ứng.
- Liên hệ mục tiêu hiệu suất
Song song với mục tiêu đáp ứng, Vinamilk chú trọng nâng cao hiệu suất chuỗi cung
ứng thông qua:
Liên kết dọc với các trang trại bò sữa công nghệ cao để chủ động nguồn nguyên liệu,
giảm chi phí mua ngoài.
Tự động hóa dây chuyền sản xuất và logistics nhằm giảm lãng phí, tối ưu sử dụng lao
động và máy móc.
Chuẩn hóa quy trình vận chuyển và kho bãi để giảm chi phí lưu kho và phân phối.
Phối hợp chặt chẽ giữa nhà cung cấp – nhà máy – nhà phân phối để hạn chế các hoạt
động không tạo giá trị gia tăng.
→ Kết quả: Chi phí sản xuất được kiểm soát tốt, Vinamilk có thể định giá sản phẩm
cạnh tranh, duy trì lợi nhuận ổn định và đảm bảo mức dịch vụ phù hợp với chi phí mà
khách hàng bỏ ra.
Vinamilk luôn phải cân đối giữa mục tiêu đáp ứng và mục tiêu hiệu suất. Mức độ đáp
ứng cao giúp gia tăng sự hài lòng của khách hàng nhưng kéo theo chi phí lớn, trong
khi nâng cao hiệu suất giúp giảm chi phí nhưng có thể hạn chế tính linh hoạt. Do đó,
quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả là tìm ra điểm cân bằng tối ưu giữa hai mục tiêu này.
Câu 2: Các xu hướng tương lai của QTCCU
Các xu hướng tương lai
Mở rộng CCU: Chuỗi cung ứng ngày càng mở rộng cả về chiều rộng (phạm vi địa lý,
mạng lưới toàn cầu) chiều sâu (tăng cường kiểm soát đầu vào đầu ra) nhờ hội
nhập kinh tế quốc tế sự phát triển của công nghệ, logistics, thương mại điện tử
sản xuất thông minh.
Tiết kiệm chi phí : Tiết kiệm chi phí mục tiêu trọng tâm thông qua việc giảm lãng
phí nguyên vật liệu, tối ưu sản xuất, hạn chế tồn kho thừa loại bỏ các hoạt động
không tạo giá trị gia tăng trong toàn bộ chuỗi.
Gia tăng khả năng đáp ứng, thích nghi: Trước môi trường kinh tế chính trị biến
động, chuỗi cung ứng cần nâng cao khả năng phản ứng nhanh linh hoạt bằng các
hình sản xuất tinh gọn, cung ứng đúng thời điểm lập kế hoạch dự phòng rủi ro
để duy trì lợi thế cạnh tranh.
Phát triển bền vững : Phát triển bền vững đòi hỏi chuỗi cung ứng cân bằng giữa hiệu
quả kinh tế, trách nhiệm hội bảo vệ môi trường thông qua tối ưu quy trình, đảm
bảo điều kiện lao động và thúc đẩy tái chế, tái sử dụng tài nguyên.
Chương 2:
Câu 3: Trình bày các liên kết CCU. Liên hệ thực tiễn
- Khái niệm về liên kết:
Liên kết chuỗi cung ứng là những hình thức phối hợp hoạt
động giữa các đơn vị tham gia để thực hiện mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng
.
- Lợi ích của liên kết:
+ Giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận tới công nghệ (hoặc bí mật) của các đối tác
hoặc tận dụng công nghệ của đối tác chiến lược khi không thể tự đầu tư công nghệ do
tốn kém.
+ Doanh nghiệp đôi khi không đủ năng lực để sở hữu hoặc đầu tư lớn nên cần sự
hợp tác của đối tác trên chuỗi cung ứng.
+ Giúp tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, xóa bỏ rào cản thương mại hoặc
luật pháp khi thị trường khó thâm nhập vì chi phí cao hoặc các điều kiện môi trường
kinh doanh không thuận lợi (rào cản thương mại, luật pháp).
- Nội dung của liên kết :Liên kết chuỗi cung ứng bao gồm 3 nội dung cơ bản: chọn
đối tác phù hợp; tổ chức mạng lưới hiệu quả; thực hành công tác quản lý chuỗi để toàn
bộ hệ thống vận hành đúng hướng và đạt được mục tiêu.
Chọn đối tác: Lựa chọn dựa trên năng lực cốt lõi, khả năng đóng góp dài hạn và mức
độ cam kết, không chỉ dựa vào chi phí.
Tổ chức mạng lưới: Chuỗi là mạng lưới các doanh nghiệp độc lập nhưng liên kết chặt
chẽ, chia sẻ thông tin và phối hợp theo mục tiêu chung.
Lãnh đạo chuỗi: Thống nhất và điều phối chiến lược giữa các thành viên, do doanh
nghiệp trung tâm hoặc ủy ban điều hành đảm nhiệm.
- Các liên kết dọc, ngang, toàn diện kèm ví dụ
Liên kết dọc: Liên kết giữa các chủ thể ở các bậc khác nhau trong chuỗi, giúp tích hợp
hoạt động, hợp lý hóa quy trình và đẩy nhanh dòng hàng. Ví dụ: Vinamilk liên kết từ
trang trại bò sữa → nhà máy chế biến → hệ thống phân phối.
Liên kết ngang: Liên kết giữa các doanh nghiệp cùng khâu trong chuỗi để chia sẻ
nguồn lực, tăng khả năng cung ứng và tận dụng lợi thế quy mô.Ví dụ: Các doanh
nghiệp may xuất khẩu liên kết để chia sẻ đơn hàng và cùng tham gia hội chợ quốc tế.
Liên kết toàn diện: Kết hợp liên kết dọc và ngang, vừa nâng cao năng lực cung ứng
vừa chia sẻ chi phí và rủi ro trong toàn chuỗi.Ví dụ: Hợp tác xã nông nghiệp liên kết
nông hộ (ngang) và ký hợp đồng với doanh nghiệp chế biến – phân phối (dọc).
Chương 3
Câu 4: Trình bày chiến lược CCU dựa vào đặc tính cầu của sản phẩm
- Khái niệm CL CCU : chiến lược cấp chức năng, ngang bằng với các chiến lược
chức năng khác và phụ thuộc vào hướng chiến lược kinh doanh của công ty.
- Nêu 2 loại chiến lược phù hợp với từng loại sản phẩm với nhau( Bảng 3.1 )gồm:
+ Chiến lược CCU hiệu quả phù hợp với sp thông thường: Áp dụng cho sản phẩm
phổ thông với nhu cầu ổn định, doanh nghiệp sản xuất theo kế hoạch sử dụng hệ
thống MRP để phối hợp đơn hàng, sản xuất vận chuyển. Nhờ dòng thông tin thông
suốt, chuỗi cung ứng thể giảm tồn kho, tối ưu chi phí nâng cao hiệu quả sản
xuất.
- Dạng chiến lược chuỗi cung ứng đối với loại sản phẩm
Sản phẩm thông thường Sản phẩm đổi mới
CLCCU hiệu quả Phù hợp Không phù hợp
CLCCU đáp ứng thị trường Không phù hợp Phù hợp
+ Chiến lược CCU đáp ứng thị trường phù hợp với sp đổi mới : Phù hợp với sản
phẩm đổi mới nhu cầu khó dự đoán, chuỗi cung ứng tập trung vào tốc độ tính
linh hoạt để đáp ứng đơn hàng theo thời gian thực. tiềm ẩn rủi ro cao, chiến lược
này thể mang lại lợi nhuận lớn thông qua các biện pháp như trì hoãn sản xuất, rút
ngắn thời gian thực hiện đơn hàng và chuẩn bị sẵn nguyên liệu, bán thành phẩm để sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Nêu đặc tính của CCU hiệu quả và CCU đáp ứng thị trường ( Bảng 3.2)
CCU hiệu quả: Đáp ứng cầu đã được dự đoán hiệu quả với chi phí thấp nhất có thể
CCU đáp ứng thị trường: Phản hồi nhanh chóng với cầu không dự đoán để giảm thiểu
hàng thiếu, giảm giá không mong muốn, tồn kho lỗi thời.
- Liên hệ thực tiễn
Chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả – Sản phẩm thông thường - Liên hệ thực
tiễn: Vinamilk
Các sản phẩm sữa tiệt trùng của Vinamilk có nhu cầu ổn định, dễ dự đoán quanh
năm.
Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất trước, áp dụng hệ thống ERP/MRP để
cân đối nhu cầu thị trường, sản xuất và phân phối.
Vinamilk duy trì tồn kho ở mức hợp lý, tối ưu vận chuyển và phân phối đến hơn
240.000 điểm bán trên toàn quốc.
Nhờ chiến lược CCU hiệu quả, công ty giảm chi phí sản xuất – logistics, duy trì
giá bán cạnh tranh và đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường.
→ Kết quả: Chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả, lợi nhuận ổn định, ít rủi ro thiếu hàng
hoặc tồn kho dư thừa.
Chiến lược chuỗi cung ứng đáp ứng thị trường – Sản phẩm đổi mới - Liên hệ
thực tiễn: Zara ( thời trang nhanh )
Sản phẩm thời trang của Zara mang tính đổi mới cao, vòng đời ngắn, nhu cầu khó
dự đoán và thay đổi nhanh theo xu hướng.
Zara áp dụng mô hình sản xuất linh hoạt, rút ngắn thời gian từ thiết kế đến cửa
hàng chỉ 2–4 tuần.
Doanh nghiệp sử dụng trì hoãn sản xuất, chỉ sản xuất số lượng lớn khi xu hướng
đã được thị trường phản hồi rõ ràng.
Chuỗi cung ứng được liên kết chặt chẽ từ thiết kế – sản xuất – bán lẻ, cho phép
phản hồi nhanh theo thời gian thực.
→ Kết quả: Giảm tồn kho lỗi mốt, hạn chế giảm giá, chấp nhận chi phí cao hơn nhưng
đạt lợi nhuận cao và lợi thế cạnh tranh vượt trội.
Câu 5: Trình bày chiến lược đẩy kéo trong QTCCU. Nêu ví dụ liên hệ
- Vẽ hình chiến lược đẩy , kéo, giải thích chiến lược trong các ô 1234. Kèm
dụ từng ô
Các mô hình sản xuất trong các ngành công nghiệp tiêu dùng đặt trọng tâm vào quy
mô sản xuất và phân phối lớn nhằm cắt giảm chi phí trên đơn vị như máy tính, ô tô,
điện thoại di động, sách báo. Dựa trên đặc tính không chắc chắn của nhu cầu và tính
kinh tế nhờ quy mô, các loại sản phẩm được phân thành 4 nhóm tương ứng:
Ô số 1: Khi mức độ không chắc chắn về nhu cầu sản phẩm khá cao và việc tích hợp
các đơn hàng không giúp cắt giảm chi phí thì nên áp dụng chuỗi cung ứng kéo.
Ô số 2: Khi đạt được tính kinh tế nhờ quy mô, các nhu cầu được dự báo do mức độ
không chắc chắn về nhu cầu tiêu thụ thấp, nên áp dụng chuỗi cung ứng đẩy.
Tuy nhiên, thực tế là không có những chuỗi cung ứng thuần túy đẩy hay kéo mà cả
hai luôn được kết hợp nhằm tận dụng lợi thế và giảm thiểu những bất lợi từ cả hai mô
hình.
Ô số 3: sản phẩm có đặc điểm là nhu cầu thị trường ổn định nhưng tính kinh tế nhờ
quy mô thấp, sản phẩm tiêu chuẩn hóa và vòng đời ngắn như đĩa CD, sách báo thì nên
sử dụng chiến lược đẩy trong sản xuất và kéo ra thị trường bán lẻ nhằm để duy trì
những điểm bán hàng. Khi lượng tồn kho của các điểm bán dưới mức an toàn, lệnh sản
xuất sẽ được phát ra.
Ô số 4: áp dụng cho những sản phẩm có nhu cầu khó dự đoán chính xác nhưng vẫn
cần sản xuất và phân phối với quy mô lớn để giảm chi phí. Doanh nghiệp sử dụng
chiến lược kéo trong sản xuất nhằm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng vì thị hiếu
thay đổi nhanh, đồng thời kết hợp chiến lược đẩy trong phân phối để tận dụng lợi thế
kinh tế theo quy mô. Ví dụ, với các mặt hàng trang trí nội thất mang tính thời trang,
sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng về mẫu mã và kích cỡ, sau đó nhiều đơn
hàng được gom lại để vận chuyển và phân phối với chi phí thấp hơn. Cách kết hợp này
giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt theo nhu cầu thị trường, vừa tối ưu chi phí logistics.
Chương 5
Câu 6: Trình bày mục tiêu của mua
- Khái niệm mua:
Quan điểm truyền thống
: Mua nh vi thương mại nhằm tạo nguồn lực đầu o,
thực hiện quyết định dự trữ, đảm bảo vật cho sản xuất với chi phí tối ưu. Tập trung
vào giao dịch hơn mối quan hệ.
Quan điểm hiện đại
: Mua quá trình lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá kiểm soát
chiến lược để hướng chức năng mua vào việc tìm kiếm hội phù hợp với khả năng
công ty.
Chuỗi giá trị mở rộng
: Mua liên kết chủ yếu kết nối các thành viên chuỗi cung ứng,
cho phép tối ưu hóa giá trị cho cả bên mua và bán, tối đa hóa giá trị toàn chuỗi.
- Các mục tiêu của mua ( 5 mục tiêu )
+ Đảm bảo cung ứng liên tục: Đáp ứng liên tục yêu cầu về vật tư, nguyên liệu chất
lượng cho các bộ phận nội bộ.
dụ:
Nhà máy sản xuất thép hợp đồng dài hạn với nhiều nhà cung cấp quặng sắt
để không bị thiếu nguyên liệu khi giá thị trường biến động.
+ Quản quá trình mua hiệu quả: Quản hoạt động nội bộ thông qua phát triển đội
ngũ và xây dựng chính sách, quy trình.
dụ:
Doanh nghiệp áp dụng quy trình mua sắm điện tử để kiểm soát đơn hàng, phê
duyệt và thanh toán minh bạch.
+ Phát triển nguồn cung ứng: Lựa chọn, phát triển duy trì nguồn cung lợi thế về
giá, chất lượng và công nghệ.
dụ:
Vinamilk hỗ trợ kỹ thuật vốn cho các trang trại sữa nhằm nâng cao chất
lượng và ổn định nguồn cung nguyên liệu.
+ Phát triển mối quan hệ: Duy trì quan hệ hợp tác với các chức năng khác, cung cấp
thông tin và tư vấn khi cần.
dụ:
Bộ phận mua phối hợp với bộ phận R&D để lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp
cho sản phẩm mới.
+ Hỗ trợ chiến lược chung:Tạo sự thống nhất với mục tiêu tổ chức, trở thành tài sản
chiến lược cung cấp lợi thế cạnh tranh.
dụ:
Doanh nghiệp ưu tiên mua nguyên liệu thân thiện môi trường để thực hiện
chiến lược phát triển bền vững và nâng cao hình ảnh thương hiệu.
Chương 6
Câu 7: Trình bày lợi ích và thách thức của hoạt động thu hồi trong CCU . Liên hệ
thực tiễn
- Khái niệm thu hồi: Thu hồi là quá trình trong chuỗi cung ứng nhằm đưa sản phẩm,
bao bì và thông tin từ điểm tiêu thụ trở về nơi xuất phát để tái sử dụng, sửa chữa hoặc
xử lý chất thải. Mục tiêu là khôi phục giá trị kinh tế tối đa và giảm thiểu lượng chất
thải, qua đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao dịch vụ và thực hiện trách
nhiệm xã hội
- Đối tượng thu hồi: bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, linh kiện lỗi, bao bì, sản phẩm
bảo hành, lỗi mốt, hết hạn sử dụng hoặc không còn giá trị.
- Liệt kê các dòng thu hồi:
+ Dòng thu hồi cho sản phẩm kết thúc sử dụng: Thu hồi từ người tiêu dùng/rác thải để
tái chế, tái sản xuất hoặc tiêu hủy, nhằm bảo vệ môi trường tránh rỉ công nghệ;
thời gian thu hồi dài.
+Dòng thu hồi thương mại: Hàng chưa sử dụng bị trả lại trong chuỗi cung ứng; thể
bán lại, nâng cấp hoặc tiêu hủy, thường y thiệt hại tài chính, nhất với sản phẩm
vòng đời ngắn.
+Dòng thu hồi sản phẩm bảo hành: Thu hồi sản phẩm lỗi để sửa chữa, đổi trả hoặc tiêu
hủy, nhằm đảm bảo an toàn và uy tín thương hiệu.
+ Dòng thu hồi phế phẩm phụ phẩm: Sản phẩm lỗi vật liệu thừa trong sản xuất; tái
sử dụng nội bộ hoặc bán lại, giúp giảm chi phí nguyên liệu.
+ Dòng thu hồi bao bì: Thu hồi thùng, chai, pallet, container để tái sử dụng; thường do
doanh nghiệp logistics quản lý và mang tính bắt buộc theo luật môi trường.
- Lợi ích của thu hồi ( nêu ví dụ)
+ Tăng hiệu quả phân phối: Hỗ trợ xử lý sản phẩm lỗi, bao bì sai sót, giúp duy trì
dòng cung ứng xuôi thông suốt.
Ví dụ: Siêu thị thu hồi lô sữa bị in sai hạn sử dụng, ngăn không cho hàng lỗi tiếp tục
lưu thông, giúp hệ thống phân phối hoạt động ổn định.
+ Cải thiện dịch vụ khách hàng: Thu hồi các sản phẩm không đạt yêu cầu để sửa
chữa, bảo hành, nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.
Ví dụ: Hãng điện thoại Samsung thu hồi và đổi pin cho khách hàng khi phát hiện lỗi
pin, giúp tăng niềm tin và trải nghiệm người dùng.
+ Tiết kiệm chi phí: Dù chi phí thu hồi chiếm 3–15% tổng chi phí doanh nghiệp,
nếu tổ chức tốt có thể tiết kiệm được nguyên liệu, bao bì, tận dụng phần giá trị còn lại
của
hàng lỗi hoặc bán lại.
Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất đồ uống thu hồi chai thủy tinh để rửa và tái sử dụng,
giảm chi phí mua bao bì mới.
+ Xây dựng hình ảnh “xanh”: Thu hồi và tái chế giúp DN giảm tác động môi
trường, đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và xã hội, từ đó nâng cao uy tín thương hiệu
Ví dụ: Apple triển khai chương trình thu hồi iPhone cũ để tái chế linh kiện, góp phần
giảm rác thải điện tử và tạo hình ảnh doanh nghiệp thân thiện môi trường.
- Thách thức của quản lý hoạt động thu hồi ( nêu ví dụ)
+ Khó dự báo: Sản phẩm thu hồi phát sinh không ổn định về thời gian, địa điểm và
số lượng, khiến việc dự báo khó chính xác.
Ví dụ : Một đợt triệu hồi xe máy do lỗi kỹ thuật khiến số lượng xe thu hồi tăng đột
biến, vượt xa dự báo ban đầu.
+ Chất lượng không đồng nhất: Sản phẩm thu hồi có mức độ hư hại khác nhau, dẫn
đến
giá trị và chi phí phục hồi không thể chuẩn hóa, gây khó khăn trong tính toán chi phí.
Ví dụ: Điện thoại thu hồi có máy chỉ trầy xước nhẹ, có máy hỏng bo mạch, làm chi
phí sửa chữa rất khác nhau.
+ Khó kết hợp với dòng xuôi: Dòng thu hồi di chuyển từ nhiều điểm về một trung
tâm, khó tận dụng xe chiều về để tiết kiệm chi phí logistics.
Ví dụ: Xe giao hàng từ kho đến các cửa hàng thường quay về rỗng, nhưng không thể
gom đủ hàng thu hồi cùng lúc để tối ưu chi phí vận chuyển.
+ Quy trình phức tạp, nhiều bên liên quan: Gồm nhiều bước như thu gom, kiểm tra,
phân loại, sửa chữa... và cần phối hợp với các đơn vị ngoài chuỗi như đơn vị tái chế, tổ
chức xã hội, cơ quan quản lý.
Ví dụ: Thu hồi pin thải cần phối hợp giữa nhà sản xuất, đơn vị logistics, công ty tái
chế và cơ quan quản lý môi trường.
+ Chi phí cao và khó lường trước: So với dòng phân phối, chi phí thu hồi cao hơn
và phát sinh bất ngờ, gây áp lực tài chính nếu không được kiểm soát hiệu quả.
Ví dụ: Doanh nghiệp thời trang phải thu hồi gấp sản phẩm lỗi mốt, phát sinh chi phí
vận chuyển, lưu kho và tiêu hủy ngoài kế hoạch tài chính.
Chương 8
Câu 8: Trình bày vai trò và thách thức của cộng tác đối với doanh nghiệp của CCU
- Khái niệm cộng tác: Theo Anthony (2000), cộng tác là sự phối hợp giữa hai hoặc
nhiều doanh nghiệp cùng chịu trách nhiệm trong lập kế hoạch, quản lý, thực thi và
đánh giá hiệu suất. Mối quan hệ cộng tác mang tính chiến lược, dựa trên sự tin tưởng
và chia sẻ nguồn lực để đạt kết quả mà từng bên không thể tự mình thực hiện
- Vai trò của cộng tác
Cộng tác là một thỏa thuận kinh doanh dài hạn, đòi hỏi sự cam kết và đầu tư từ các
thành viên trong chuỗi cung ứng. Vai trò của cộng tác gồm:
Tiếp cận nguồn lực từ đối tác
: Giúp doanh nghiệp tận dụng năng lực mà mình không
có, ví dụ: chia sẻ bí quyết công nghệ để đối tác sản xuất nguyên liệu chuyên dụng cho
sản phẩm mới.
Tối ưu hóa chi phí đầu tư
: Thay vì tự đầu tư vào năng lực sản xuất với chi phí lớn,
doanh nghiệp có thể cộng tác với đối tác có năng lực tương tự, từ đó giảm chi phí cố
định
và tăng hiệu quả kinh tế.
Giảm thiểu tác động từ môi trường kinh doanh không thuận lợi
: Cộng tác giúp các bên
vượt qua rào cản thương mại, pháp lý, giảm chi phí và tăng tính minh bạch trong cạnh
tranh.
Nâng cao kỹ năng và khả năng tiếp cận thị trường:
Doanh nghiệp có thể học hỏi từ đối
tác và cập nhật nhanh thông tin thị trường từ nhà bán lẻ, giúp thích ứng nhanh và hiệu
quả hơn với nhu cầu thị trường.
- Thách thức cộng tác:
Một số thách thức trong hoạt động cộng tác chuỗi cung ứng:
Lợi ích không cân bằng
: Khi một bên hưởng lợi nhiều hơn, sự cộng tác có thể
trở thành áp đặt. Ví dụ: RFID có lợi chủ yếu cho nhà bán lẻ, nhà cung cấp ít hưởng lợi
nếu không được chia sẻ dữ liệu đầu ra.
Thời gian thu lợi chậm
: Cộng tác thường không mang lại kết quả ngay. Khi
cần đầu tư lớn ban đầu mà lợi nhuận đến chậm, doanh nghiệp sẽ khó duy trì cam kết
lâu dài.
Không tương thích công nghệ
: Khác biệt về công nghệ giữa các đối tác (ví dụ,
một bên dùng EDI, bên kia nhập dữ liệu thủ công) gây khó khăn trong tích hợp hệ
thống.Việc chọn nền tảng công nghệ cộng tác phù hợp với ngân sách và yêu cầu tích
hợp là một trở ngại lớn.
Khác biệt về nhận thức
: Nếu hai bên đánh giá rủi ro và lợi ích khác nhau, hoặc
không nhận thấy giá trị vượt trội từ cộng tác, khả năng đổ vỡ quan hệ là rất cao.
- 3 dòng chảy cơ bản trong chuỗi cung ứng là : Vật chất - Thông tin - Tài chính
- Liên kết dọc trong CCU giúp doanh nghiệp: ( khái niệm)
- Toyota triển khai hệ thống trust in time” nhưng gặp khó khăn do nguồn linh kiện
nhập khẩu chậm trễ , Giải pháp hợp lý nhất là:
A. Ngừng nhập khẩu linh kiện
B. Tăng số lượng linh kiện nhập khẩu nhằm sự trữ dài hạn
C. Cắt giảm đối tác cung ứng để kiểm soát chhi phí và tiến bộ giao hàng
D. Thành lập nhà cung ứng dự phòng trong khu vực nội địa
- QTCCU khác logistics ở điểm nào?
A. Cả 2 đều có phạm vi và mục tiêu giống nhautrong sản xuất
B. QTCCU < Logistics
C. Logistics là phần nhỏ của QTCCU và chỉ xử lý dòng vật chất
D. Logistics tập trung vận chuyển, lưu kho, QTCCU khái quát từ cung ứng đến tiêu
dùng
- CCU ….là hình kết hợp giữa hiệu quả chi phí khả năng phản ứng linh hoạt
theo nhu cầu của thị trường.
A. Mở rộng
B. Chuẩn hóa
C. Tích hợp
D. Lai ( kết hợp giữa 2 cái)

Preview text:

Chương 1

Câu 1: Trình bày khái niệm và mục tiêu của QTCCU. Liên hệ thực tiễn

- Khái niệm CCU: Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường

- Khái niệm QTCCU: Quá trình cộng tác các doanh nghiệp vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích chung

- Các bậc của QTCCU: Nhà cung cấp nguyên vật liệu - Nhà sản xuất - Nhà phân phối - Nhà bán lẻ - Khách hàng cuối cùng

- Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng:

+ Mục tiêu đáp ứng thể hiện khả năng phản ứng nhanh chóng và linh hoạt của chuỗi cung ứng trước những thay đổi của nhu cầu khách hàng. Mức độ đáp ứng cao giúp chuỗi cung ứng kịp thời điều chỉnh cấu trúc và hoạt động, từ đó gia tăng giá trị cho khách hàng cả về lợi ích chức năng và tâm lý. Tuy nhiên, đáp ứng cao thường đi kèm với chi phí lớn, vì vậy nhà quản trị cần cân đối hợp lý giữa mức độ đáp ứng và lợi nhuận.
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng gồm:Đơn hàng chính xác; Khả năng thích nghi về số lượng và cơ cấu sản phẩm; Mức độ hài lòng của khách hàng

+ Mục tiêu hiệu suất : Mục tiêu hiệu suất phản ánh trình độ sử dụng hiệu quả các nguồn lực như lao động, máy móc, nguyên vật liệu và vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Chuỗi cung ứng đạt hiệu suất cao khi tập trung giảm chi phí, loại bỏ các hoạt động không tạo giá trị gia tăng và tăng cường phối hợp giữa các thành viên trong chuỗi. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thiết lập mức giá cạnh tranh hơn, nâng cao lợi nhuận và cung cấp mức dịch vụ phù hợp với chi phí mà khách hàng bỏ ra.

c) Liên hệ thực tiễn

Ví dụ : Chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk

- Liên hệ mục tiêu đáp ứng

Vinamilk phải phục vụ nhu cầu tiêu dùng sữa thay đổi theo mùa vụ, độ tuổi và khu vực địa lý. Để nâng cao mức độ đáp ứng, doanh nghiệp đã:

Ứng dụng hệ thống ERP và dự báo nhu cầu để cập nhật nhanh biến động thị trường.

Duy trì năng lực sản xuất dự phòng tại các nhà máy lớn như Bình Dương, Nghệ An nhằm kịp thời tăng sản lượng khi nhu cầu tăng đột biến.

Xây dựng mạng lưới hơn 240.000 điểm bán lẻ, giúp rút ngắn thời gian giao hàng và đảm bảo đơn hàng chính xác, đúng số lượng.

Đa dạng hóa sản phẩm (sữa tươi, sữa bột, sữa chua, sữa hạt…) để thích nghi cơ cấu sản phẩm theo nhu cầu khách hàng.

→ Kết quả: Vinamilk đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, nhưng đồng thời phải chấp nhận chi phí tồn kho và chi phí vận hành cao hơn để duy trì khả năng đáp ứng.

- Liên hệ mục tiêu hiệu suất

Song song với mục tiêu đáp ứng, Vinamilk chú trọng nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng thông qua:

Liên kết dọc với các trang trại bò sữa công nghệ cao để chủ động nguồn nguyên liệu, giảm chi phí mua ngoài.

Tự động hóa dây chuyền sản xuất và logistics nhằm giảm lãng phí, tối ưu sử dụng lao động và máy móc.

Chuẩn hóa quy trình vận chuyển và kho bãi để giảm chi phí lưu kho và phân phối.

Phối hợp chặt chẽ giữa nhà cung cấp – nhà máy – nhà phân phối để hạn chế các hoạt động không tạo giá trị gia tăng.

→ Kết quả: Chi phí sản xuất được kiểm soát tốt, Vinamilk có thể định giá sản phẩm cạnh tranh, duy trì lợi nhuận ổn định và đảm bảo mức dịch vụ phù hợp với chi phí mà khách hàng bỏ ra.

Vinamilk luôn phải cân đối giữa mục tiêu đáp ứng và mục tiêu hiệu suất. Mức độ đáp ứng cao giúp gia tăng sự hài lòng của khách hàng nhưng kéo theo chi phí lớn, trong khi nâng cao hiệu suất giúp giảm chi phí nhưng có thể hạn chế tính linh hoạt. Do đó, quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả là tìm ra điểm cân bằng tối ưu giữa hai mục tiêu này.

Câu 2: Các xu hướng tương lai của QTCCU

Các xu hướng tương lai

Mở rộng CCU: Chuỗi cung ứng ngày càng mở rộng cả về chiều rộng (phạm vi địa lý, mạng lưới toàn cầu) và chiều sâu (tăng cường kiểm soát đầu vào – đầu ra) nhờ hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ, logistics, thương mại điện tử và sản xuất thông minh.

Tiết kiệm chi phí : Tiết kiệm chi phí là mục tiêu trọng tâm thông qua việc giảm lãng phí nguyên vật liệu, tối ưu sản xuất, hạn chế tồn kho dư thừa và loại bỏ các hoạt động không tạo giá trị gia tăng trong toàn bộ chuỗi.

Gia tăng khả năng đáp ứng, thích nghi: Trước môi trường kinh tế – chính trị biến động, chuỗi cung ứng cần nâng cao khả năng phản ứng nhanh và linh hoạt bằng các mô hình sản xuất tinh gọn, cung ứng đúng thời điểm và lập kế hoạch dự phòng rủi ro để duy trì lợi thế cạnh tranh.

Phát triển bền vững : Phát triển bền vững đòi hỏi chuỗi cung ứng cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường thông qua tối ưu quy trình, đảm bảo điều kiện lao động và thúc đẩy tái chế, tái sử dụng tài nguyên.

Chương 2:

Câu 3: Trình bày các liên kết CCU. Liên hệ thực tiễn

- Khái niệm về liên kết: Liên kết chuỗi cung ứng là những hình thức phối hợp hoạt động giữa các đơn vị tham gia để thực hiện mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng.

- Lợi ích của liên kết:

+ Giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận tới công nghệ (hoặc bí mật) của các đối tác

hoặc tận dụng công nghệ của đối tác chiến lược khi không thể tự đầu tư công nghệ do tốn kém.

+ Doanh nghiệp đôi khi không đủ năng lực để sở hữu hoặc đầu tư lớn nên cần sự

hợp tác của đối tác trên chuỗi cung ứng.

+ Giúp tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, xóa bỏ rào cản thương mại hoặc

luật pháp khi thị trường khó thâm nhập vì chi phí cao hoặc các điều kiện môi trường kinh doanh không thuận lợi (rào cản thương mại, luật pháp).

- Nội dung của liên kết :Liên kết chuỗi cung ứng bao gồm 3 nội dung cơ bản: chọn đối tác phù hợp; tổ chức mạng lưới hiệu quả; thực hành công tác quản lý chuỗi để toàn bộ hệ thống vận hành đúng hướng và đạt được mục tiêu.

Chọn đối tác: Lựa chọn dựa trên năng lực cốt lõi, khả năng đóng góp dài hạn và mức độ cam kết, không chỉ dựa vào chi phí.

Tổ chức mạng lưới: Chuỗi là mạng lưới các doanh nghiệp độc lập nhưng liên kết chặt chẽ, chia sẻ thông tin và phối hợp theo mục tiêu chung.

Lãnh đạo chuỗi: Thống nhất và điều phối chiến lược giữa các thành viên, do doanh nghiệp trung tâm hoặc ủy ban điều hành đảm nhiệm.

- Các liên kết dọc, ngang, toàn diện kèm ví dụ
Liên kết dọc:
Liên kết giữa các chủ thể ở các bậc khác nhau trong chuỗi, giúp tích hợp hoạt động, hợp lý hóa quy trình và đẩy nhanh dòng hàng. Ví dụ: Vinamilk liên kết từ trang trại bò sữa → nhà máy chế biến → hệ thống phân phối.

Liên kết ngang: Liên kết giữa các doanh nghiệp cùng khâu trong chuỗi để chia sẻ nguồn lực, tăng khả năng cung ứng và tận dụng lợi thế quy mô.Ví dụ: Các doanh nghiệp may xuất khẩu liên kết để chia sẻ đơn hàng và cùng tham gia hội chợ quốc tế.

Liên kết toàn diện: Kết hợp liên kết dọc và ngang, vừa nâng cao năng lực cung ứng vừa chia sẻ chi phí và rủi ro trong toàn chuỗi.Ví dụ: Hợp tác xã nông nghiệp liên kết nông hộ (ngang) và ký hợp đồng với doanh nghiệp chế biến – phân phối (dọc).

Chương 3

Câu 4: Trình bày chiến lược CCU dựa vào đặc tính cầu của sản phẩm

- Khái niệm CL CCU : là chiến lược cấp chức năng, ngang bằng với các chiến lược chức năng khác và phụ thuộc vào hướng chiến lược kinh doanh của công ty.

- Nêu 2 loại chiến lược phù hợp với từng loại sản phẩm với nhau( Bảng 3.1 )gồm:

+ Chiến lược CCU hiệu quả phù hợp với sp thông thường: Áp dụng cho sản phẩm phổ thông với nhu cầu ổn định, doanh nghiệp sản xuất theo kế hoạch và sử dụng hệ thống MRP để phối hợp đơn hàng, sản xuất và vận chuyển. Nhờ dòng thông tin thông suốt, chuỗi cung ứng có thể giảm tồn kho, tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Dạng chiến lược chuỗi cung ứng đối với loại sản phẩm

Sản phẩm thông thường

Sản phẩm đổi mới

CLCCU hiệu quả

Phù hợp

Không phù hợp

CLCCU đáp ứng thị trường

Không phù hợp

Phù hợp

+ Chiến lược CCU đáp ứng thị trường phù hợp với sp đổi mới : Phù hợp với sản phẩm đổi mới có nhu cầu khó dự đoán, chuỗi cung ứng tập trung vào tốc độ và tính linh hoạt để đáp ứng đơn hàng theo thời gian thực. Dù tiềm ẩn rủi ro cao, chiến lược này có thể mang lại lợi nhuận lớn thông qua các biện pháp như trì hoãn sản xuất, rút ngắn thời gian thực hiện đơn hàng và chuẩn bị sẵn nguyên liệu, bán thành phẩm để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Nêu đặc tính của CCU hiệu quả và CCU đáp ứng thị trường ( Bảng 3.2)

CCU hiệu quả: Đáp ứng cầu đã được dự đoán hiệu quả với chi phí thấp nhất có thể

CCU đáp ứng thị trường: Phản hồi nhanh chóng với cầu không dự đoán để giảm thiểu hàng thiếu, giảm giá không mong muốn, tồn kho lỗi thời.

- Liên hệ thực tiễn

Chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả – Sản phẩm thông thường - Liên hệ thực tiễn: Vinamilk

  • Các sản phẩm sữa tiệt trùng của Vinamilk có nhu cầu ổn định, dễ dự đoán quanh năm.
  • Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất trước, áp dụng hệ thống ERP/MRP để cân đối nhu cầu thị trường, sản xuất và phân phối.
  • Vinamilk duy trì tồn kho ở mức hợp lý, tối ưu vận chuyển và phân phối đến hơn 240.000 điểm bán trên toàn quốc.
  • Nhờ chiến lược CCU hiệu quả, công ty giảm chi phí sản xuất – logistics, duy trì giá bán cạnh tranh và đảm bảo nguồn cung ổn định cho thị trường.

Kết quả: Chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả, lợi nhuận ổn định, ít rủi ro thiếu hàng hoặc tồn kho dư thừa.

Chiến lược chuỗi cung ứng đáp ứng thị trường – Sản phẩm đổi mới - Liên hệ thực tiễn: Zara ( thời trang nhanh )

  • Sản phẩm thời trang của Zara mang tính đổi mới cao, vòng đời ngắn, nhu cầu khó dự đoán và thay đổi nhanh theo xu hướng.
  • Zara áp dụng mô hình sản xuất linh hoạt, rút ngắn thời gian từ thiết kế đến cửa hàng chỉ 2–4 tuần.
  • Doanh nghiệp sử dụng trì hoãn sản xuất, chỉ sản xuất số lượng lớn khi xu hướng đã được thị trường phản hồi rõ ràng.
  • Chuỗi cung ứng được liên kết chặt chẽ từ thiết kế – sản xuất – bán lẻ, cho phép phản hồi nhanh theo thời gian thực.

Kết quả: Giảm tồn kho lỗi mốt, hạn chế giảm giá, chấp nhận chi phí cao hơn nhưng đạt lợi nhuận cao và lợi thế cạnh tranh vượt trội.

Câu 5: Trình bày chiến lược đẩy kéo trong QTCCU. Nêu ví dụ liên hệ

- Vẽ mô hình chiến lược đẩy , kéo, giải thích chiến lược trong các ô 1234. Kèm ví dụ từng ô

Các mô hình sản xuất trong các ngành công nghiệp tiêu dùng đặt trọng tâm vào quy mô sản xuất và phân phối lớn nhằm cắt giảm chi phí trên đơn vị như máy tính, ô tô, điện thoại di động, sách báo. Dựa trên đặc tính không chắc chắn của nhu cầu và tính kinh tế nhờ quy mô, các loại sản phẩm được phân thành 4 nhóm tương ứng:

Ô số 1: Khi mức độ không chắc chắn về nhu cầu sản phẩm khá cao và việc tích hợp

các đơn hàng không giúp cắt giảm chi phí thì nên áp dụng chuỗi cung ứng kéo.

Ô số 2: Khi đạt được tính kinh tế nhờ quy mô, các nhu cầu được dự báo do mức độ

không chắc chắn về nhu cầu tiêu thụ thấp, nên áp dụng chuỗi cung ứng đẩy.

Tuy nhiên, thực tế là không có những chuỗi cung ứng thuần túy đẩy hay kéo mà cả

hai luôn được kết hợp nhằm tận dụng lợi thế và giảm thiểu những bất lợi từ cả hai mô hình.

Ô số 3: sản phẩm có đặc điểm là nhu cầu thị trường ổn định nhưng tính kinh tế nhờ

quy mô thấp, sản phẩm tiêu chuẩn hóa và vòng đời ngắn như đĩa CD, sách báo thì nên sử dụng chiến lược đẩy trong sản xuất và kéo ra thị trường bán lẻ nhằm để duy trì những điểm bán hàng. Khi lượng tồn kho của các điểm bán dưới mức an toàn, lệnh sản xuất sẽ được phát ra.

Ô số 4: áp dụng cho những sản phẩm có nhu cầu khó dự đoán chính xác nhưng vẫn cần sản xuất và phân phối với quy mô lớn để giảm chi phí. Doanh nghiệp sử dụng chiến lược kéo trong sản xuất nhằm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng vì thị hiếu thay đổi nhanh, đồng thời kết hợp chiến lược đẩy trong phân phối để tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô. Ví dụ, với các mặt hàng trang trí nội thất mang tính thời trang, sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng về mẫu mã và kích cỡ, sau đó nhiều đơn hàng được gom lại để vận chuyển và phân phối với chi phí thấp hơn. Cách kết hợp này giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt theo nhu cầu thị trường, vừa tối ưu chi phí logistics.

Chương 5

Câu 6: Trình bày mục tiêu của mua

- Khái niệm mua:

Quan điểm truyền thống: Mua là hành vi thương mại nhằm tạo nguồn lực đầu vào, thực hiện quyết định dự trữ, đảm bảo vật tư cho sản xuất với chi phí tối ưu. Tập trung vào giao dịch hơn mối quan hệ.

Quan điểm hiện đại: Mua là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược để hướng chức năng mua vào việc tìm kiếm cơ hội phù hợp với khả năng công ty.

Chuỗi giá trị mở rộng: Mua là liên kết chủ yếu kết nối các thành viên chuỗi cung ứng, cho phép tối ưu hóa giá trị cho cả bên mua và bán, tối đa hóa giá trị toàn chuỗi.

- Các mục tiêu của mua ( 5 mục tiêu )

+ Đảm bảo cung ứng liên tục: Đáp ứng liên tục yêu cầu về vật tư, nguyên liệu có chất lượng cho các bộ phận nội bộ.

Ví dụ: Nhà máy sản xuất thép ký hợp đồng dài hạn với nhiều nhà cung cấp quặng sắt để không bị thiếu nguyên liệu khi giá thị trường biến động.

+ Quản lý quá trình mua hiệu quả: Quản lý hoạt động nội bộ thông qua phát triển đội ngũ và xây dựng chính sách, quy trình.

Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng quy trình mua sắm điện tử để kiểm soát đơn hàng, phê duyệt và thanh toán minh bạch.

+ Phát triển nguồn cung ứng: Lựa chọn, phát triển và duy trì nguồn cung có lợi thế về giá, chất lượng và công nghệ.

Ví dụ: Vinamilk hỗ trợ kỹ thuật và vốn cho các trang trại bò sữa nhằm nâng cao chất lượng và ổn định nguồn cung nguyên liệu.

+ Phát triển mối quan hệ: Duy trì quan hệ hợp tác với các chức năng khác, cung cấp thông tin và tư vấn khi cần.

Ví dụ: Bộ phận mua phối hợp với bộ phận R&D để lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp cho sản phẩm mới.

+ Hỗ trợ chiến lược chung:Tạo sự thống nhất với mục tiêu tổ chức, trở thành tài sản chiến lược cung cấp lợi thế cạnh tranh.

Ví dụ: Doanh nghiệp ưu tiên mua nguyên liệu thân thiện môi trường để thực hiện chiến lược phát triển bền vững và nâng cao hình ảnh thương hiệu.

Chương 6

Câu 7: Trình bày lợi ích và thách thức của hoạt động thu hồi trong CCU . Liên hệ thực tiễn

- Khái niệm thu hồi: Thu hồi là quá trình trong chuỗi cung ứng nhằm đưa sản phẩm, bao bì và thông tin từ điểm tiêu thụ trở về nơi xuất phát để tái sử dụng, sửa chữa hoặc xử lý chất thải. Mục tiêu là khôi phục giá trị kinh tế tối đa và giảm thiểu lượng chất thải, qua đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao dịch vụ và thực hiện trách nhiệm xã hội

- Đối tượng thu hồi: bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, linh kiện lỗi, bao bì, sản phẩm

bảo hành, lỗi mốt, hết hạn sử dụng hoặc không còn giá trị.

- Liệt kê các dòng thu hồi:

+ Dòng thu hồi cho sản phẩm kết thúc sử dụng: Thu hồi từ người tiêu dùng/rác thải để tái chế, tái sản xuất hoặc tiêu hủy, nhằm bảo vệ môi trường và tránh rò rỉ công nghệ; thời gian thu hồi dài.

+Dòng thu hồi thương mại: Hàng chưa sử dụng bị trả lại trong chuỗi cung ứng; có thể bán lại, nâng cấp hoặc tiêu hủy, thường gây thiệt hại tài chính, nhất là với sản phẩm vòng đời ngắn.

+Dòng thu hồi sản phẩm bảo hành: Thu hồi sản phẩm lỗi để sửa chữa, đổi trả hoặc tiêu hủy, nhằm đảm bảo an toàn và uy tín thương hiệu.

+ Dòng thu hồi phế phẩm phụ phẩm: Sản phẩm lỗi và vật liệu thừa trong sản xuất; tái sử dụng nội bộ hoặc bán lại, giúp giảm chi phí nguyên liệu.

+ Dòng thu hồi bao bì: Thu hồi thùng, chai, pallet, container để tái sử dụng; thường do doanh nghiệp logistics quản lý và mang tính bắt buộc theo luật môi trường.

- Lợi ích của thu hồi ( nêu ví dụ)

+ Tăng hiệu quả phân phối: Hỗ trợ xử lý sản phẩm lỗi, bao bì sai sót, giúp duy trì

dòng cung ứng xuôi thông suốt.

Ví dụ: Siêu thị thu hồi lô sữa bị in sai hạn sử dụng, ngăn không cho hàng lỗi tiếp tục lưu thông, giúp hệ thống phân phối hoạt động ổn định.

+ Cải thiện dịch vụ khách hàng: Thu hồi các sản phẩm không đạt yêu cầu để sửa

chữa, bảo hành, nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

Ví dụ: Hãng điện thoại Samsung thu hồi và đổi pin cho khách hàng khi phát hiện lỗi pin, giúp tăng niềm tin và trải nghiệm người dùng.

+ Tiết kiệm chi phí: Dù chi phí thu hồi chiếm 3–15% tổng chi phí doanh nghiệp,

nếu tổ chức tốt có thể tiết kiệm được nguyên liệu, bao bì, tận dụng phần giá trị còn lại của

hàng lỗi hoặc bán lại.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất đồ uống thu hồi chai thủy tinh để rửa và tái sử dụng, giảm chi phí mua bao bì mới.

+ Xây dựng hình ảnh “xanh”: Thu hồi và tái chế giúp DN giảm tác động môi

trường, đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và xã hội, từ đó nâng cao uy tín thương hiệu

Ví dụ: Apple triển khai chương trình thu hồi iPhone cũ để tái chế linh kiện, góp phần giảm rác thải điện tử và tạo hình ảnh doanh nghiệp thân thiện môi trường.

- Thách thức của quản lý hoạt động thu hồi ( nêu ví dụ)

+ Khó dự báo: Sản phẩm thu hồi phát sinh không ổn định về thời gian, địa điểm và

số lượng, khiến việc dự báo khó chính xác.

Ví dụ : Một đợt triệu hồi xe máy do lỗi kỹ thuật khiến số lượng xe thu hồi tăng đột biến, vượt xa dự báo ban đầu.

+ Chất lượng không đồng nhất: Sản phẩm thu hồi có mức độ hư hại khác nhau, dẫn đến

giá trị và chi phí phục hồi không thể chuẩn hóa, gây khó khăn trong tính toán chi phí.

Ví dụ: Điện thoại thu hồi có máy chỉ trầy xước nhẹ, có máy hỏng bo mạch, làm chi phí sửa chữa rất khác nhau.

+ Khó kết hợp với dòng xuôi: Dòng thu hồi di chuyển từ nhiều điểm về một trung

tâm, khó tận dụng xe chiều về để tiết kiệm chi phí logistics.

Ví dụ: Xe giao hàng từ kho đến các cửa hàng thường quay về rỗng, nhưng không thể gom đủ hàng thu hồi cùng lúc để tối ưu chi phí vận chuyển.

+ Quy trình phức tạp, nhiều bên liên quan: Gồm nhiều bước như thu gom, kiểm tra, phân loại, sửa chữa... và cần phối hợp với các đơn vị ngoài chuỗi như đơn vị tái chế, tổ chức xã hội, cơ quan quản lý.

Ví dụ: Thu hồi pin thải cần phối hợp giữa nhà sản xuất, đơn vị logistics, công ty tái chế và cơ quan quản lý môi trường.

+ Chi phí cao và khó lường trước: So với dòng phân phối, chi phí thu hồi cao hơn

và phát sinh bất ngờ, gây áp lực tài chính nếu không được kiểm soát hiệu quả.

Ví dụ: Doanh nghiệp thời trang phải thu hồi gấp sản phẩm lỗi mốt, phát sinh chi phí vận chuyển, lưu kho và tiêu hủy ngoài kế hoạch tài chính.

Chương 8

Câu 8: Trình bày vai trò và thách thức của cộng tác đối với doanh nghiệp của CCU

- Khái niệm cộng tác: Theo Anthony (2000), cộng tác là sự phối hợp giữa hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng chịu trách nhiệm trong lập kế hoạch, quản lý, thực thi và đánh giá hiệu suất. Mối quan hệ cộng tác mang tính chiến lược, dựa trên sự tin tưởng và chia sẻ nguồn lực để đạt kết quả mà từng bên không thể tự mình thực hiện

- Vai trò của cộng tác

Cộng tác là một thỏa thuận kinh doanh dài hạn, đòi hỏi sự cam kết và đầu tư từ các

thành viên trong chuỗi cung ứng. Vai trò của cộng tác gồm:

Tiếp cận nguồn lực từ đối tác: Giúp doanh nghiệp tận dụng năng lực mà mình không có, ví dụ: chia sẻ bí quyết công nghệ để đối tác sản xuất nguyên liệu chuyên dụng cho sản phẩm mới.

Tối ưu hóa chi phí đầu tư: Thay vì tự đầu tư vào năng lực sản xuất với chi phí lớn,

doanh nghiệp có thể cộng tác với đối tác có năng lực tương tự, từ đó giảm chi phí cố định

và tăng hiệu quả kinh tế.

Giảm thiểu tác động từ môi trường kinh doanh không thuận lợi: Cộng tác giúp các bên vượt qua rào cản thương mại, pháp lý, giảm chi phí và tăng tính minh bạch trong cạnh tranh.

Nâng cao kỹ năng và khả năng tiếp cận thị trường: Doanh nghiệp có thể học hỏi từ đối tác và cập nhật nhanh thông tin thị trường từ nhà bán lẻ, giúp thích ứng nhanh và hiệu quả hơn với nhu cầu thị trường.

- Thách thức cộng tác:

Một số thách thức trong hoạt động cộng tác chuỗi cung ứng:

Lợi ích không cân bằng: Khi một bên hưởng lợi nhiều hơn, sự cộng tác có thể

trở thành áp đặt. Ví dụ: RFID có lợi chủ yếu cho nhà bán lẻ, nhà cung cấp ít hưởng lợi nếu không được chia sẻ dữ liệu đầu ra.

Thời gian thu lợi chậm: Cộng tác thường không mang lại kết quả ngay. Khi

cần đầu tư lớn ban đầu mà lợi nhuận đến chậm, doanh nghiệp sẽ khó duy trì cam kết lâu dài.

Không tương thích công nghệ: Khác biệt về công nghệ giữa các đối tác (ví dụ,

một bên dùng EDI, bên kia nhập dữ liệu thủ công) gây khó khăn trong tích hợp hệ thống.Việc chọn nền tảng công nghệ cộng tác phù hợp với ngân sách và yêu cầu tích hợp là một trở ngại lớn.

Khác biệt về nhận thức: Nếu hai bên đánh giá rủi ro và lợi ích khác nhau, hoặc

không nhận thấy giá trị vượt trội từ cộng tác, khả năng đổ vỡ quan hệ là rất cao.

- 3 dòng chảy cơ bản trong chuỗi cung ứng là : Vật chất - Thông tin - Tài chính

- Liên kết dọc trong CCU giúp doanh nghiệp: ( khái niệm)

- Toyota triển khai hệ thống “ trust in time” nhưng gặp khó khăn do nguồn linh kiện nhập khẩu chậm trễ , Giải pháp hợp lý nhất là:

  1. Ngừng nhập khẩu linh kiện
  2. Tăng số lượng linh kiện nhập khẩu nhằm sự trữ dài hạn
  3. Cắt giảm đối tác cung ứng để kiểm soát chhi phí và tiến bộ giao hàng
  4. Thành lập nhà cung ứng dự phòng trong khu vực nội địa

- QTCCU khác logistics ở điểm nào?

  1. Cả 2 đều có phạm vi và mục tiêu giống nhautrong sản xuất
  2. QTCCU < Logistics
  3. Logistics là phần nhỏ của QTCCU và chỉ xử lý dòng vật chất
  4. Logistics tập trung vận chuyển, lưu kho, QTCCU khái quát từ cung ứng đến tiêu dùng

- CCU ….là mô hình kết hợp giữa hiệu quả chi phí và khả năng phản ứng linh hoạt theo nhu cầu của thị trường.

  1. Mở rộng
  2. Chuẩn hóa
  3. Tích hợp
  4. Lai ( kết hợp giữa 2 cái)