




Preview text:
- VIẾT NHƯ VIẾT VĂN, KHÔNG GẠCH Ý
Câu 1: Khái niệm văn hóa (4 định nghĩa, hoặc học 1 trong 4 - kk học định nghĩa văn hóa HCM, UNESCO. Nói đến đâu lấy ví dụ đến đấy)
Trả lời:
- Có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn hoá, từ thuở bình minh của xã hội loài người nhưng đến bây giờ vẫn cho có một khái niệm nào hoàn chỉnh về văn hoá.
- Văn hoá ở phương Đông và phương Tây có định nghĩa tương đối khác nhau. (Có thể diễn giải thêm).
- Khái niệm của GS. Trần Ngọc Thêm: “Văn hoá và hệ thống hữu cơ của các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội”. Ở khái niệm này nhấn định tính giá trị, tính lịch sử, tính hệ thống và tính nhân sinh.
Ví dụ: Văn hóa lúa nước ở đồng bằng sông Hồng (Việt Nam)
- Giá trị vật chất:
- Người dân sáng tạo ra công cụ lao động như cày, bừa, đòn gánh, nôm, đó…
- Xây dựng hệ thống thủy lợi như mương máng, đê điều để phục vụ tưới tiêu cho lúa.
- Kiến trúc nhà ở truyền thống phù hợp với điều kiện khí hậu – như nhà mái ngói, sân rộng, có ao cá quanh nhà.
- Giá trị tinh thần:
- Hình thành phong tục, tập quán gắn với nông nghiệp như lễ hội cầu mưa, Tết Đoan Ngọ (diệt sâu bọ mùa màng).
- Các làng nghề thủ công truyền thống phát triển từ sản phẩm nông nghiệp, như làm bánh chưng, nấu rượu nếp.
- Sáng tác ca dao, hò vè mang nội dung gắn bó với ruộng đồng, ví dụ:
“Ai ơi bưng bát cơm đầy – Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần” - Tác động môi trường tự nhiên – xã hội:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, sông ngòi chằng chịt → thuận lợi cho trồng lúa → hình thành nền văn hóa nông nghiệp lúa nước.
- Tập quán cộng đồng, tinh thần “láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau” → hình thành văn hóa làng xã đặc trưng, gắn bó giữa con người với nhau và với thiên nhiên.
- Khái niệm của Từ Chi: “Tất cả những gì không phải của tự nhiên đều là văn hoá”. Nhận mạnh vai trò của con người trong việc sáng tạo ra văn hoá.
- Khái niệm của Hồ Chí Minh: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống mà loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giao, văn học, nghệ thuật, những công cụ phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn ở và các phương thức sử dụng, Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Như vậy, khái niệm này nhằm nhấn mạnh mục đích sáng tạo văn hoá cùng những hình thức tồn tại của nó.
- Khái niệm của UNESCO: “Văn hoá ngày hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội. Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng. Văn hoá đem lại cho con người khả năng suy xét bản thân, có lí tính, óc phê phán vàn dấu thân một cách đạo lí. Chính nhờ văn hoá mà con người thể hiện, tư ý thức được bản thân, tự biết mình là một đáp án chưa hoàn chỉnh, đặt ra để xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không mệt mỏi những ý nghĩa mới mẻ và sáng tạo nên những công trình vượt trội của bản thân”
Tóm lại, theo quan điểm của UNESCO đã nêu lên 3 đặc điểm cơ bản của văn hoá:
- Văn hoá bao gồm những giá trị vật chất và tinh thần.
- Văn hoá tạo ra sự khác biệt.
- Văn hoá là động lực cho sự phát triển.
Kết luận: Các định nghĩa về văn hoá tóm lại có cách hiểu.
- Hiểu theo nghĩa rộng đó là các lối sống, cách suy nghĩ, ứng xử.
- Hiểu theo nghĩa hẹp là những phương diện văn học, văn nghệ, học vấn.
Ví dụ:
- Tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình, tổ chức lễ hội ngày mùa, trang phục truyền thống … (Theo nghĩa rộng).
- Đi đường đâm vào người khác không xin lỗi, thiếu văn hoá; trình độ văn hoá: Trình độ học vấn (Theo nghĩa hẹp).
Câu 2: Mối quan hệ giữa con người với văn hóa (chủ thể + khách thể)
Trả lời:
- Một trong những khía cạnh cần xem xét trong vấn đề là về mối quan hệ giữa con người và văn hóa. Mối quan hệ này được bộc lộ ra ở 3 khía cạnh quan trọng
- Khi con người sáng tạo ra văn hóa thì khi đó con người đóng vai trò là chủ thể sáng tạo của văn hóa
VD: Bằng cách sử dụng cồng chiêng vào những dịp lễ hội, những sự kiện quan trọng của con người và đưa cả vào hơi thở của cuộc sống thường ngày, người dân Tây Nguyên đã làm nên một kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể - không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
- Đồng thời, con người cũng là sản phẩm của văn hóa, con người là đại biểu mang những giá trị văn hóa do mình sáng tạo ra, bị văn hóa tác động trở lại => khách thể
VD: Việt Nam trồng lúa, văn hóa lúa nươc 🡪 ăn cơm; Mĩ trồng lúa mì 🡪 ăn bánh mì
VD: Con người sáng tạo nên ngôn ngữ, vận dụng nó vào trong cuộc sống (chủ thể) nhưng những thế hệ sau lại bị chính ngôn ngữ ấy quy định phương tiện giao tiếp (khách thể).
Câu 3: Văn hóa bản năng (trình bày + ví dụ)
Trả lời:
- Tự nhiên là cái đương nhiên tồn tại, không phụ thuộc vài ý muốn chủ quan của con người.
- Môi trường tự nhiên là tất cả những yếu tố của tự nhiên tồn tại xung quanh và có tác động đến cuộc sống của con người. Môi trường tự nhiên thay đổi sẽ tác động tới con người và các giá trị văn hóa con người sáng tạo ra.
- Con người là 1 phần của tự nhiên, tồn tại bên trong môi trường tự nhiên, không thể tách rời, là sản phẩm cao nhất trong chuỗi tiến hóa của tự nhiên. Con người là 1 phần của tự nhiên 🡪 tuân theo các quy luật tự nhiên 🡪 có những bản năng không thể chặn đứng (ăn, ngủ, bài tiết, chết, …)
- Tự nhiên bên trong hay còn gọi là bản năng, là khuynh hướng vốn có của một sinh vật đáp lại một tác động hay điều kiện cụ thể từ bên ngoài.
- Đối với loài người, bản năng được bộc lộ rõ nhất qua những hành vi về thân thể, xúc cảm hoặc giới tính, bởi chúng đã được xác định rõ ràng về mặt sinh học.
- Con người thực hiện bản năng trong phạm vi xã hội chấp nhận => văn hóa hóa bản năng
VD: Bản năng của con người là ăn, ngủ, bài tiết, … thế nhưng con người không thể thực hiện những bản năng ấy như các loài động vật được. Con người sẽ tự điều chỉnh, điều khiển hành vi ấy cho phù hợp với những chuẩn mực xã hội. Khi ăn phải mời người lớn, nhường nhịn người dưới, khi nói phải có thái độ tôn trọng, cách xưng hô phù hợp, ..
Câu 4: Đặc điểm mtruong tự nhiên VN tác động đến văn hóa và nhận xét sự biến đổi văn hóa trong môi trường tự nhiên VN hiện nay (Trình bày + ví dụ).
Thứ nhất, về vị trí địa lí.
Một là, vị trí địa lí nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Hai là, Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của các loài động, thực vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
Ba là, Việt Nam có vị trí chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Bốn là, có vị trí giáp với nhiều quốc gia, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp với lào và Campuchia, phía Đông giáp Biển Đông.
Nhìn chung, vị trí địa lí nước ta nằm trên “Ngã tư đường” của dòng chảy văn hoá, đặc biệt là văn minh Trung Hoa và Ấn Độ. Do đó, tiếp xúc, biến đổi trở thành 1 hằng số của văn hoá Việt Nam. Đồng thời, đây cũng là nguyên nhân khiến cho nước ta luôn phải trải qua các cuộc xâm lược.
Vì thế, cũng ảnh hưởng rất nhiều đến văn hoá của nước ta như:
- Phương Đông:
- Giao lưu tiếp xúc văn hoá Trung Hoa từ sớm Bắc thuộc: Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến, Nho giáo, nghề thủ công, hạt giống cây trồng.
- Giao lưu với Ấn độ không qua truyền giáo, buôn bán, và hôn nhân.
- Phương Tây: Từ đầu công nguyện qua buôn bán và truyền đạo, sau trở thành mục tiêu xâm lược của các đế quốc, ảnh hưởng văn hoá lớn: Trang phục, kiến trúc, giáo dục.
- Ngoài ra còn các yếu tố tiêu cực khác như tệ nạn xã hội.
Thứ hai, về yếu tố khí hậu.
- Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (Quy định: tính thực vật). Với tính chất nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, cân bằng bức xạ lớn, độ ẩm lớn hơn 80%.
Thứ ba, về yếu tố sông nước.
BÀI 3
- Đặc điểm gia đình truyền thống. Trước và sau bắc thuộc, mẫu/ phụ hệ và nhận xét về sự thay đổi của gia đình hiện nay
- Làng xã vùng đb châu thổ s Hồng, nhận xét về sự thay đổi của làng xã hiện nay
BÀI 4
- Khái niệm tiếp xúc và giao lưu văn hóa
- Trình bày đặc điểm, quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa Việt Trung hiện nay
- Tiếp xúc và giao lưu văn hóa phương Tây
BÀI 5
- Tôn giáo ( Nho giáo, phật giáo)
- Tín ngưỡng thờ thành hoàng
- Lễ hội