



















Preview text:
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ NHÓM 8 BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHOÁ GIAI ĐOẠN 2019-2022 CỦA VIỆT NAM Năm 2023
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KINH TẾ NHÓM 8 BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHÍNH
SÁCH TÀI KHOÁ GIAI ĐOẠN 2019-2022 CỦA VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Trần Thị Lan 1.
Lã Hoàng Yến Nhi MSV: 25A4072264 (Nhóm trưởng) 2.
Mã Thị Thảo Nguyên MSV: 25A4071972 3.
Lê Thị Minh Nguyệt MSV: 25A4072261 4.
Lương Đức Nhật MSV: 25A4072263 5.
Liễu Thị Hồng Nhung MSV: 22A4030500 6.
Mai Thị Yến Như MSV: 25A4072266 7. Phan Kim Oanh MSV: 25A4072267
Hà Nội, tháng 4 năm 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN..........................................................................4
1. 1. Tăng trưởng kinh tế...................................................................................4
1.1.1. Khái niệm..................................................................................................4
1.1.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế....................................................................4
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế..........................................5
1.2.1. Yếu tố khách quan.....................................................................................5
1.2.2. Yếu tố chủ quan........................................................................................5
1.3. Chính sách tài khóa.....................................................................................6
1.3.1. Khái niệm..................................................................................................6
1.3.2. Công cụ của chính sách tài khóa...............................................................7
1.3.3. Hướng tác động của chính sách tài khóa...................................................8
1.3.4. Vai trò của chính sách tài khóa.................................................................8
CHƯƠNG 2: CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU......................................................9
2.1. Công cụ sử dụng..........................................................................................9
2.2. Cách thu thập..............................................................................................9
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ÁP DỤNG GIAI ĐOẠN 2019-2022. 10
3.1. Giai đoạn 2019-2020................................................................................10
3.1.1. Năm 2019:...............................................................................................11
3.1.2. Năm 2020...............................................................................................13
3.2. Giai đoạn 2021 – 2022...............................................................................14
3.2.1. Năm 2021................................................................................................14
3.2.2. Năm 2022................................................................................................16
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.................................................................................18
4.1. Đánh giá tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022 và các chính sách tài
khóa được áp dụng...........................................................................................18
4.1.1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022...............................................18
4.1.2. Các chính sách tài khóa được áp dụng giai đoạn 2019-2022...................18
4.2. Giải pháp khắc phục tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong tương lai.18
4.2.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế hiện nay.................................................18
4.2.2. Giải pháp.................................................................................................19
KẾT LUẬN..........................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................22 LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn gần đây đã có sự phát triển đáng kể, đóng
góp đáng kể cho nền kinh tế châu Á và toàn cầu. Tuy nhiên, đồng thời, nó đang
đối mặt với nhiều thách thức và áp lực từ bên trong và bên ngoài. Trong khi đó,
chính sách tài khóa được xem là một công cụ quan trọng để quản lý tài nguyên,
tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Chính vì vậy, nghiên cứu thực trạng tăng trưởng kinh tế và chính sách tài
khóa của Việt Nam trong giai đoạn 2019-2022 là cực kỳ cần thiết. Nghiên cứu này
không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế Việt Nam hiện tại, mà
còn đưa ra các khuyến nghị và giải pháp chính sách để hỗ trợ sự phát triển kinh tế của đất nước.
Chính sách tài khóa không chỉ đơn thuần là quản lý thu chi, mà còn liên
quan đến các vấn đề như sự phân phối thu nhập, chính sách thuế, đầu tư công,
quản lý ngân sách, tài trợ đối ngoại và nhiều vấn đề khác. Đề tài này sẽ trình bày
các phương pháp nghiên cứu và các kết quả tìm hiểu về tình hình tăng trưởng kinh
tế của Việt Nam trong giai đoạn 2019-2022, đồng thời đưa ra các khuyến nghị về
các chính sách tài khóa thích hợp và hiệu quả.
Với những giá trị lớn mà đề tài này mang lại, hi vọng nó sẽ góp phần quan
trọng vào việc cải thiện quản lý tài khóa và đưa ra các chính sách hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. 1. Tăng trưởng kinh tế. 1.1.1. Khái niệm.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định. Hay còn được định
nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian.
1.1.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế.
Để phân tích tăng trưởng kinh tế, các nhà kinh tế sử dụng mức GDP thực
bình quân đầu người và mức GDP thực bình quân đầu người có việc làm. GDP
thực bình quân đầu người là lấy mức của GDP thực tại một thời điểm và chia cho
tổng dân số. Đây là chỉ số phổ biến để so sánh mức sống giữa các quốc gia. GDP
thực bình quân đầu người thường được thể hiện bằng đô la Mỹ.
GDP thực bình quân đầu người =
Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể sử dụng GDP thực bình quân đầu người
có việc làm trong tổng dân số để đưa ra thước đo thu nhập trên đầu người đang làm việc.
GDP thực bình quân người lao động =
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở hầu hết các quốc gia là thay đổi theo thời gian,
các quốc gia khác nhau có tốc độ tăng trưởng kinh tế khác nhau. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng GDP thực theo công thức:
Tăng trưởng GDP thực năm t = x100
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
Để một quốc gia có mức sống được cải thiện đáng kể, thì việc tăng trưởng
bền vững trong một khoảng thời gian dài là yếu tố cần thiết. Sự tăng trưởng hằng
năm không nhất thiết phải cao nhưng phải đều. Vì vậy, các yếu tố giúp một quốc
gia có thể duy trì tăng trưởng bền vững trong khoảng thời gian dài luôn được các
nhà nhà kinh tế nghiên cứu. 1.2.1. Yếu tố khách quan
Năm 1956, Robert. M. Solow và Trevor Swan đã xác định tốc độ tăng vốn
con người, vốn vật chất và dân số là những yếu tố quyết định chính của tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên, qua quá trình dài, các nhà kinh tế đã đưa ra các yếu tố
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế như sau:
Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô
Chính sách thương mại của một quốc gia
Mức độ bạo lực, chiến tranh và xung đột tồn tại trong một quốc gia Đặc điểm khu vực
Các yếu tố địa lý như tài nguyên vật chất và khí hậu
Mức độ cạnh tranh của một quốc gia trên thị trường quốc tế
Đây là những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của
mỗi quốc gia. Vì có những yếu tố khác nhau đó nên sự tăng trưởng của các quốc
gia trong khoảng thời gian nhất định đều có sự chênh lệch. 1.2.2. Yếu tố chủ quan
Theo lý thuyết tân cổ điển, tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc gần
như hoàn toàn vào một yếu tố đó là: tăng năng suất. Như chúng ta đã biết, cách để
phân tích tăng trưởng kinh tế là sử dụng GDP thực bình quân đầu người và mức
GDP thực bình quân đầu người có việc làm. Do đó, tăng trưởng bền vững chỉ xảy
ra khi lượng sản phẩm do người lao động trung bình tạo ra tăng lên đều đặn. Vì
vậy, năng suất lao động (gọi tắt là năng suất) được coi là yếu tố quyết định mức
sống và tăng trưởng năng suất là yếu tố chính của việc gia tăng mức sống.
Khái niệm: năng suất lao động là lượng hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia
đó tạo ra từ mỗi đơn vị lao động. Các yếu tố tác động đến năng suất lao động:
Vốn vật chất, K: Số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng sử dụng để sản xuất
hàng hóa và dịch vụ. Năng suất lao động tăng cao khi mỗi lao động có nhiều vốn
hơn. Một đặc điểm quan trọng của vốn là nó là một yếu tố sản xuất được sản suất ra.
Vốn con người, H: Là kiến thức và kĩ năng mà người lao động có được
thông qua học tập và rèn luyện. Giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm là các yếu tố vô
hình khác với máy móc, thiết bị, nhà xưởng là các yếu tố hữu hình.
Tài nguyên thiên nhiên, N: Là đầu vào của quá trình sản suất do thiên nhiên
cung cấp, chẳng hạn như đất đai, sông ngòi và các mỏ khoáng sản. Tài nguyên
thiên nhiên có hai dạng: tái tạo và không tái tạo (dầu thô). Mặc dù tài nguyên thiên
nhiên rất quan trọng nhưng chúng không phải yếu tố chính để một nền kinh tế có
năng suất cao trong việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ (Ví dụ: Nhật Bản, Singapore)
Kỹ thuật công nghệ, A: Là sự hiểu biết của xã hội về những cách tốt nhất để
sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất lao động và
cho phép xã hội sản xuất được nhiều sản lượng hơn từ nguồn lực nhỏ.
1.3. Chính sách tài khóa 1.3.1. Khái niệm
Chính sách tài khóa (fiscal policy) là quyết định của chính phủ về điều
chỉnh mức chi tiêu và thuế suất nhằm mục đích hướng nền kinh tế vào mức sản
lượng, mức việc làm mong muốn, ổn định giá cả, lạm phát trong nền kinh tế của
một quốc gia. Hiểu một cách đơn giản thì đây là công cụ của nền kinh tế vĩ mô, tác
động đến quy mô hoạt động kinh tế thông qua thay đổi chi tiêu, thuế của chính phủ.
1.3.2. Công cụ của chính sách tài khóa
Trong chính sách tài khoá, hai công cụ chủ yếu được sử dụng là chi tiêu của chính phủ và thuế.
Chi tiêu chính phủ
Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắm hàng
hóa dịch vụ và chi chuyển nhượng. Cụ thể:
Chi mua hàng hoá dịch vụ là chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí, khí
tài, xây dựng đường xá, cầu cống và các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho
đội ngũ cán bộ nhà nước...
Chi mua sắm hàng hoá và dịch vụ của chính phủ quyết định quy mô tương
đối của khu vực công trong tổng sản phẩm quốc nội - GDP so với khu vực tư
nhân. Khi chính phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tác động
đến tổng cầu theo tính chất số nhân. Tức là nếu chi mua sắm của chính phủ tăng
lên một đồng thì sẽ làm tổng cầu tăng nhiều hơn một đồng và ngược lại, nếu chi
mua sắm của chính phủ giảm đi một đồng thì sẽ làm tổng cầu thu hẹp với tốc độ
nhanh hơn. Bởi vậy, chi tiêu mua sắm được xem như một công cụ điều tiết tổng cầu.
Chi chuyển nhượng: Là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng
chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội.
Chi chuyển nhượng có tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh
hưởng đến thu nhập và tiêu dùng cá nhân. Theo đó, khi chính phủ tăng chi chuyển
nhượng sẽ làm tiêu dùng cá nhân tăng lên. Và qua hiệu số nhân của tiêu dùng cá
nhân sẽ làm gia tăng tổng cầu. Thuế
Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản…
nhưng cơ bản thuế được chia làm 2 loại sau:
Thuế trực thu (direct taxes) là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhập của người dân
Thuế gián thu (indirect taxes) là loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa,
dịch vụ trong lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.
Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ có tác động theo hai cách.
Một là: Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế làm giảm thu nhập khả
dụng của cá nhân từ đó dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của cá nhân
giảm xuống. Điều này khiến tổng cầu giảm và GDP giảm.
Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây
ảnh hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
1.3.3. Hướng tác động của chính sách tài khóa
Chính sách tài khóa mở rộng: là chính sách tăng cường chi tiêu của chính
phủ thông qua mở rộng chi tiêu hoặc giảm bớt nguồn thu thuế. Mục đích kích
thích tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm.
Chính sách tài khóa thắt chặt: là chính sách giảm bớt chi tiêu hoặc tăng
nguồn thu của chính phủ. Với mục đích kiềm chế lạm phát, hạn chế sự phát triển
quá nóng của 1 nghề hay lĩnh vực.
1.3.4. Vai trò của chính sách tài khóa
Trong nền kinh tế vĩ mô, chính sách tài khóa đóng vai trò rất quan trọng
trong sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
Chính sách tài khóa là công cụ để chính phủ điều tiết nền kinh tế thông qua
2 công cụ: chi tiêu chính phủ và thuế. Khi nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái
hoặc bùng nổ quá mức, chính phủ sẽ can thiệp bằng cách sử dụng chính sách tài
khoá mở rộng hoặc thắt chặt để điều chỉnh nền kinh tế về mức cân bằng. Trong
nhiều trường hợp, chính phủ cũng sử dụng chính sách tài khóa để phân bổ nguồn
lực một cách hợp lý.
Ở mỗi quốc gia, chính sách tài khóa được xem là công cụ tác động đến tăng
trưởng kinh tế trong điều kiện thường. Ngoài những tác động tích cực, chính sách
tài khóa vẫn có những hạn chế trong nhiều trường hợp nhất định. Chính sách tài
khóa được ban hành và áp dụng trễ hơn so với diễn biến của thị trường tài chính,
vì vậy chính phủ cần thu thập dữ liệu báo cáo trong 1 khoảng thời gian nhất định,
sau đó mới thống kê làm căn cứ đưa ra những quyết định mang tính chiến lược,
quyết định ban hành chính sách. Trong khi áp dụng, cũng xảy ra những hạn chế:
khó đo lường được quy mô chịu ảnh hưởng của chính sách tài khóa.
CHƯƠNG 2: CÁCH THU THẬP DỮ LIỆU
2.1. Công cụ sử dụng.
GSO (General Statistics Office of Vietnam): Tổng cục Thống kê Việt Nam
– là cơ quan trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.2. Cách thu thập.
Sau khi tìm hiểu cách lấy dữ liệu trên các cổng dữ liệu cùng với hướng dẫn
của giảng viên. Nhóm đã thống nhất cách thu thập theo các bước sau:
Bước 1: Vào trang web: General Statistics Office of Vietnam (gso.gov.vn);
truy cập mục “Tài khoản quốc gia và tài chính”.
Bước 2: Chọn mục “Số liệu”, sau đó chọn “Một số chỉ tiêu chủ yếu về tài khoản quốc gia”.
Bước 3: Chọn các chỉ tiêu muốn tìm hiểu và các năm tìm hiểu. Nhóm em chọn các chỉ tiêu sau:
-Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành - Tỷ đồng (GDP danh nghĩa)
-Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 2010 - Tỷ đồng (GDP thực tế)
Sau đó, nhóm em chọn các năm lần lượt từ 2019 đến 2022.
Bước 4: Sau khi thực hiện các thao tác xong, kết quả thu về được bảng số liệu như ảnh:
Bước 5: Từ kết quả trên nhóm đã tạo được biểu đồ cột như sau:
GDP danh nghĩa và GDP thực tế của
Việt Nam giai đoạn 2019 -2022 10000000 8000000 6000000 4000000 2000000 0 2019 2020 2021 2022 GDP danh nghĩa GDP thực tế
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ĐƯỢC ÁP DỤNG GIAI ĐOẠN 2019-2022
3.1. Giai đoạn 2019-2020
Về thế giới, giai đoạn 2019-2020 kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng từ những
biến động lớn của kinh tế toàn cầu như: chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, căng
thẳng giữa Mỹ-Iran, Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (EU), dịch Covid 19,....Tuy
nhiên, nhờ có các biện pháp, chính sách hiệu quả, nền kinh tế thế giới đang dần
phục hồi; thương mại toàn cầu khởi sắc, tăng trưởng đồng đều.
Về tình hình trong nước, giai đoạn 2019-2020, kinh tế Việt Nam có sự thay
đổi lớn qua từng thời kỳ. Do chịu tác động lớn từ sự kiện thế giới, tăng trưởng
kinh tế cũng có những chuyển biến rõ rệt. Năm 2019, tăng trưởng kinh tế đạt nhiều
thành công nhưng năm 2020, nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động khó lường. 3.1.1. Năm 2019:
GDP danh nghĩa và GDP thực
tế của Việt Nam năm 2019 2500000 2000000 1500000 1000000 500000 0 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 2 GDP danh nghĩa GDP thực tế
Hình 1: Biểu đồ tăng trưởng GDP năm 2019
Thực trạng tăng trưởng kinh tế:
Năm 2019, tình hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được nhìn thấy phát
triển một cách tích cực nhưng vẫn có một vài thách thức trong suốt năm.
Theo Cục Thống kê Tổng cục Thống kê Việt Nam, GDP của đất nước tăng
7,02% trong năm 2019, đã giảm đi so với tốc độ tăng trưởng 7,08% trong năm
2018. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng này vẫn là tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trong khu
vực và Việt Nam tiếp tục duy trì vị trí của mình đó là nằm trong những nền kinh tế
tăng trưởng nhanh nhất ở Đông Nam Á.
Nguyên nhân sự biến động
Về mặt tích cực: Chiến tranh thương mại Mỹ-Trung đã tạo cơ hội để Việt
Nam thu hút được vốn đầu tư nước ngoài FDI. Trong năm 2019, 38 tỷ USD vốn
FDI đổ vào Việt Nam 2019, Việt Nam thuộc top 3 nước có đầu tư nước ngoài lớn
nhất khu vực ASEAN. Tình hình xuất nhập khẩu có những thành công lớn với kim
ngạch xuất nhập khẩu gần 517 tỷ USD và xuất siêu 9,94 tỷ USD. Đặc biệt, năm
2019 sự phát triển mạnh mẽ của khu vực kinh tế tư nhân khi có trên 138.000
doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, đạt mức kỷ lục với tổng số vốn đăng ký trên
1,73 triệu tỷ đồng. Điều này đã phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế tư
nhân với mức tỷ trọng đầu tư tăng lên hơn 45% GDP. Năng suất lao động được cải
thiện, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, lĩnh vực công nghiệp chế biến vẫn phát
triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, việc chính phủ áp dụng chính sách đầu tư xã hội giúp
cho năng lực sản xuất kinh doanh tăng mạnh.
Về mặt tiêu cực: Thứ nhất, tình hình căng thẳng thương mai giữa Mỹ-Trung
đã làm ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng toàn cầu. Các mức thuế suất của Mỹ và
Trung Quốc đưa ra đã làm giá nhập khẩu từ mỗi nước này tăng, khiến giá những
mặt hàng đó nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng lên, tạo áp lực cho lạm phát gia
tăng. Thứ hai, tình hình trong nước dịch tả lợn Châu Phi diễn ra đầu năm 2019, đã
làm ngành chăn nuôi bị ảnh hưởng nặng nề. Thứ ba, tình hình lạm phát diễn biến
khó lường khi giá điện, giá xăng dầu, dịch vụ y tế đều tăng cao.
Những nguyên nhân kể trên, đã tác động lớn đến sự biến động của nền kinh
tế Việt Nam trong năm 2019. Trước tình hình nền kinh tế như vậy, chính phủ Việt
Nam đã đưa ra những chính sách giúp cải thiện nền kinh tế.
Chính sách tài khóa được áp dụng:
Năm 2019, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách để hỗ trợ phát
triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Trong đó, chính
sách tài khóa theo hướng thắt chặt và mở rộng được áp dụng linh hoạt. Cụ thể là:
Luật quản lý thuế năm 2019 số 38/2019/QH14 đã được chính phủ ban hành với
mục đích tránh trốn thuế, quản lý chặt việc thu chi ngân sách nhà nước, điều này
đã giúp thu ngân sách nhà nước đạt tỷ lệ vượt dự toán 9,9%. Bên cạnh đó, việc chi
đầu tư ngân sách cũng được chính phủ áp dụng với mức bội chi 2,12 triệu đồng, bằng 3,36% GDP.
Các chính sách trên có vai trò quan trọng trong từng giai đoạn của nền kinh
tế, giúp ngân sách nhà nước, việc đầu tư chính phủ vào các dự án, công trình giúp
duy trì sự tăng trưởng trong các quý năm 2019. Tuy nhiên, chính sách tài khóa
cũng tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp khi mức thuế suất tăng cao và việc
chi tiêu ngân sách chưa hợp lý, khiến giải ngân vốn đầu tư công vẫn chậm. Điều
này cũng làm ảnh hưởng đến sự biến động của nền kinh tế. 3.1.2. Năm 2020
GDP Danh nghĩa và GDP thực tế của Việ t Nam năm 202 0 2500000 2000000 1500000 1000000 500000 0 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 GDP danh nghĩa GDP thực tế
Thực trạng tăng trưởng kinh tế:
Tình hình kinh tế Việt Nam năm 2020 gặp nhiều khó khăn. Thế giới có
nhiều biến động, đặc biệt là dịch Covid 19 khiến nền kinh tế suy thoái nghiêm
trọng. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam chỉ đạt 2,91% thấp nhất giai đoạn 2011- 2020.
Nguyên nhân sự biến động
Đại dịch COVID-19: Đại dịch này đã tác động đến nền kinh tế của nhiều
quốc gia trên thế giới, Việt Nam không ngoại lệ. Nhiều doanh nghiệp phải đóng
cửa hoặc giảm hoạt động, đóng góp vào giảm tốc tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2020.
Giảm nhu cầu hàng hóa và dịch vụ từ các thị trường quốc tế: Doanh số xuất
khẩu của Việt Nam giảm do nhu cầu giảm từ các thị trường quốc tế trong bối cảnh
kinh tế toàn cầu suy thoái.
Tác động của thương chiến Mỹ - Trung: Các cuộc chiến tranh thương mại
giữa Mỹ và Trung Quốc đã tác động đến nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam. Việt Nam là một trong những quốc gia được chọn để đầu tư để giảm
thiểu thiệt hại từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, tuy nhiên sự phát triển của
nhiều ngành công nghiệp Việt Nam đã bị chậm lại do các chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn.
Chính sách tài khóa được áp dụng :
Trong năm 2020, Chính phủ Việt Nam đã áp dụng nhiều chính sách nhằm
hỗ trợ kinh tế và phòng chống đại dịch COVID-19. Chính sách tài khóa theo
hướng mở rộng, cụ thể:
Chính sách giảm thuế: Chính phủ đã đưa ra các chính sách giảm thuế nhằm
hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
Chính sách hỗ trợ người dân: Chính phủ đã cung cấp hỗ trợ tiền mặt cho
các hộ gia đình, người lao động và các đối tượng khác bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
Chính sách hỗ trợ sản xuất: Chính phủ đã đưa ra các chính sách hỗ trợ sản
xuất để giúp các doanh nghiệp duy trì hoạt động trong bối cảnh khó khăn.
Chính sách khuyến khích đầu tư: Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách
khuyến khích đầu tư để thu hút vốn đầu tư trong bối cảnh kinh tế khó khăn.
Các chính sách áp dụng của Chính phủ Việt Nam trong năm 2020 tập trung
vào việc hỗ trợ kinh tế và phòng chống đại dịch COVID-19. Các chính sách này
nhằm đảm bảo ổn định kinh tế, duy trì việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trong bối cảnh khó khăn.
3.2. Giai đoạn 2021 – 2022
Bước sang giai đoạn 2021-2022, đây là giai đoạn khó khăn nhất của nền
kinh tế thế giới với những biến động lớn. Thế giới đối mặt với dịch bệnh Covid 19
lan nhanh, với nhiều biến chủng mới. Thiên tai, lũ lụt diễn ra khó lường, làm thiệt
hại tài sản trên nhiều quốc gia. Đặc biệt, xung đột căng thẳng giữa Nga-Ukraine đã
làm đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu.
Tình hình trong nước, kinh tế Việt Nam giai đoạn này chịu ảnh hưởng
không nhỏ bởi các sự kiện thế giới. Dịch bệnh diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng
đến hầu hết các ngành nghề. Giai đoạn 2021-2022, được xem là thời kỳ thách thức
lớn đối với Việt Nam. Tuy nhiên, chính phủ đã linh hoạt đưa ra nhiều biện pháp,
chính sách trong giai đoạn này, giúp nền kinh tế giữ vững, ổn định. 3.2.1. Năm 2021
Tăng trưởng kinh tế:
Năm 2021, đại dịch COVID-19 vẫn còn tiếp tục gây nhiều ảnh hưởng đến
các hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhiều quốc gia trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng. Tuy vậy nền kinh tế nước ta vẫn được đánh giá là nền kinh
tế có sự phát triển ổn định so với các nước khác với quý 1 và quý 2 vẫn giữ được
mức tăng trưởng dương ổn định lần lượt là 4,72% (quý 1) và 6,73% (quý 2). Mặc
dù tăng trưởng kinh tế quý 3 giảm sâu 6,02% nhưng sang quý 4 đã có dấu hiệu
phục hồi chạm mức 5,22% cao hơn cùng kì so với năm 2020 (4,61%) và cả năm
ước tăng 2,58%. Đây là 1 thành công lớn của nước ta trong phòng chống dịch
bệnh và duy trì sản xuất.
Nguyên nhân của sự biến động :
Ngay sau khi có được sự khởi đầu vô cùng mạnh mẽ trong quý 1/2021 và
duy trì tốc độ tăng trưởng đó trong quý 2/2021 thì nền kinh tế Việt Nam lại chịu
ảnh hưởng vô cùng nặng nề bởi đợt dịch bùng phát mới vào cuối tháng 4 với sự
xuất hiện của hàng loạt các biến chủng mới. Thời điểm này là thời điểm mà hầu
hết dân số Việt Nam chưa được tiêm phòng vaccine, các biện pháp ngăn chặn dịch
bệnh lây lan gần như không còn hiệu quả khiến cho dịch bệnh bùng phát nặng nề
và lan rộng tới các khu công nghiệp trọng điểm và các cụm công nghiệp – những
nơi có mật độ dân số cao ( Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh,…) khiến cho các
hoạt động sản xuất và kinh doanh bị đình trệ. Chính vì vậy mà mức tăng trưởng
kinh trong quý 3 từ tăng 6,73% (quý 2) đã giảm 6,02%. Đây cũng chính là giai
đoạn nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong năm 2021. Cuối
quý 3/2021 khi dịch bệnh dần được kiểm soát, việc tiêm chủng được mở rộng toàn
quốc, các đợt phong tỏa dần được gỡ bỏ, các doanh nghiệp bắt đầu quay trở lại
kinh doanh, sản xuất thì nền kinh tế Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu khởi sắc trong
quý 4/2021 khi GDP đạt mức 5,22% so với mức tăng trưởng âm 6% của quý 3.
Các chính sách tài khóa được áp dụng:
Các chính sác tài khóa của Chính phủ trong năm 2021 cũng được điều hành
một cách vô cùng linh hoạt. Chính phủ đã ban hành một loạt chính sách tài khóa
mở rộng, các gói hỗ trợ nhiều doanh nghiệp và người dân cũng như trong công tác
phòng, chống dịch bệnh với tổng mức khoảng 200.000 tỷ đồng, Nghị định 52 đã
được giãn, các doanh nghiệp được hoãn thuế lên tới 115.000 tỷ đồng, huy động
được gần 9.000 tỷ đồng cho Quỹ Vaccine và nghị định 92 giảm 21.300 tỷ đồng.
Cùng với đó đã thực hiện: gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất cho các đối
tượng khó khăn do ảnh hưởng dịch COVID-19; miễn, giảm thuế, tiền chậm nộp
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số nhóm ngành dịch vụ; miễn giảm 30 loại
phí, lệ phí trong năm 2021;… Không chỉ vậy, ngân sách nhà nước đã quyết định
chi 47,3 nghìn tỷ đồng hỗ trợ công tác phòng chống dịch và người dân gặp khó khăn bởi dịch bệnh, …
Nhờ có một loạt các chính sách tài khóa vô cùng linh động và hợp lý của
Chính phủ đã phần nào giúp vực dậy các doanh nghiệp, hỗ trợ được người dân một
phần chi phí do thất nghiệp, mất đi người thân trước những diễn biến vô cùng khó
lường của dịch bệnh. Đồng thời thúc đẩy các cơ sở sản xuất và kinh doanh hoạt
động bình thường trở lại. 3.2.2. Năm 2022
Tăng trưởng kinh tế:
Trái với thực trạng tăng trưởng kinh tế năm 2021, năm 2022 có mức tăng
GDP cao kỉ lục và là điểm sáng trong kinh tế Việt Nam. Cụ thể, tổng sản phẩm
trong nước quý 1/2022 ước tính tăng 5,05% so với cùng kì năm ngoái, cao hơn
quý 1/2021 (4,72%) và quý 1/2020 (3,66%) nhưng vẫn thấp hơn so với quý 1/2019
(6,85%). Theo Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2022 vừa được Tổng cục Thống kê
công bố, tăng trưởng kinh tế năm 2022 phục hồi vô cùng tích cực và đồng đều ở cả
3 khu vực, trong đó khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 3,36%; công nghiệp và xây
dựng tăng 7,78%; dịch vụ tăng 9,99%. Nhìn vào biểu đồ có thể thấy GDP quý 3 đã
có tốc độ tăng trưởng ấn tượng chạm mốc 2 con số, đây là điều đáng khích lệ so
với cùng kì năm 2021. Chỉ riêng quý 4/2022, GDP ước tính tăng 5,92% so với
cùng kỳ năm 2021, mặc dù cao hơn tốc độ tăng 4,7% và 5,17% cùng kỳ năm 2020
và 2021 nhưng thấp hơn quý 4 các năm 2011-2019. Trong đó, khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 3,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,22%;
khu vực dịch vụ tăng 8,12%.
Nguyên nhân của sự biến động:
Sở dĩ có sự biến động này chính là do nền kinh tế Việt Nam đang dần có sự
phục hồi mạnh mẽ trở lại sau đại dịch COVID-19. Mặc dù là năm phục hồi sau đại
dịch nhưng GDP của Việt Nam lại có sự bùng nổ với chỉ tiêu GDP cao nhất trong
vòng 12 năm qua (2011-2022). Tuy nhiên khi nhìn vào quý 4/2022, dù nền kinh tế
đã có dấu hiệu phục hồi song chưa thể quay lại được trạng thái cũ vì quý 4 hàng
năm thường là giai đoạn tăng tốc của nền kinh tế. Dẫu vậy thì với mức tăng này
GDP cả năm vẫn tăng 8,02% so với các năm trước trong bối cảnh nề kinh tế thế
giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề, thách thức, sự cạnh tranh, xung đột quân
sự Nga-Ukraine,… làm gia tăng rủi ro tài chính nhưng nhìn chung đây vẫn là một
mức tăng trưởng rất ấn tượng.
Các chính sách tài khóa được áp dụng:
Cũng trong năm 2022, các chính sách tài khóa, tiền tệ của Chính phủ đặt ra
cũng được phát huy rất tốt nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và góp phần thúc đẩy
nền kinh tế phát triển sau sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Trong đó:
Nhiều chính sách tài khóa trọng tâm có thể kể đến như đặt ra Chương trình phục
hồi và phát triển kinh tế - xã hội nhằm thúc đẩy đầu tư công, đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng, đảm bảo an sinh xã hội, miễn giảm thuế, phí, lệ phí và hỗ trợ việc
làm. Năm 2022 kết quả giải ngân đầu tư vốn ngân sách nhà nước ước đạt hơn
75%, thực thi nhiều gói miễn giảm thuế, tiền thuê đất thực hiện được 78,4% giá
trị. Trước diễn biến phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới, Quốc hội cũng ban
hành nghị quyết về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu,…giảm 50%
mức thuế BVMT đối với xăng, dầu diesel,… giảm 70% đối với dầu hỏa. Ngoài ra,
chính sách chi ngân sách nhà nước (NSNN) được tiếp tục thực hiện theo hướng
chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên nguồn lực ổn định an sinh xã hội, đề xuất
phương án cắt giảm các khoản chi ngân sách TW trong dự toán đầu tư nhưng chưa
phân bổ để bổ sung thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Không chỉ vậy, chính sách chi NSNN được mở rộng thông qua tăng chi tiêu đầu tư
cho các hệ thống Y tế, hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay doanh nghiệp, hỗ trợ
tiền thuê nhà cho người lao động, …Việc thực hiện các chính sách tiền tệ chắc
chắn, chủ động, linh hoạt cùng với đó là các chính sách tài khóa mở rộng hợp lý
có trọng tâm đã đảm bảo được sự cân bằng, hài hòa giữa tỷ giá và lãi suất, giữa
tăng trưởng và lạm phát, các thị trường chứng khoán, bất động sản. Nhờ có vậy mà
tình hình kinh tế vĩ mô đã được duy trì ổn định, lạm phát cũng được kiểm soát,
mặt bằng lãi suất được điều chỉnh phù hợp. Chính nhờ đó mà đã đưa tăng trưởng
GDP của nước ta lên 8,02%, mức cao nhất trong 12 năm qua.
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.
4.1. Đánh giá tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022 và các chính sách tài khóa được áp dụng
4.1.1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2019-2022
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt
Nam giai đoạn 2019-2022 9 8.02 8 7.02 7 6 5 4 2.91 2.58 3 2 1 0 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tốc độ tăng GDP của Việt Nam giai đoạn 2019-2022
Giai đoạn 2019-2022, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều diễn biễn
phức tạp. Nhìn chung, giai đoạn 2020-2021 chịu tác động nặng nề bởi dịch bệnh
Covid 19, kinh tế thế giới và Việt Nam đã có sự suy giảm đáng kể. Tình hình lạm
phát, thất nghiệp gia tăng cao trong hai năm này. Phân tích giai đoạn 2019-2022,
chúng ta nhận thấy, đây giai đoạn biến động xoay quanh chu kỳ kinh tế. Năm 2019
với sự phục hồi kinh tế lớn, năm 2020,2021 là những năm nền kinh tế suy thoái
trầm trọng và kết thúc năm 2022 với những khởi sắc.
Những sự kiện thế giới và trong nước là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự
tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn này. Tuy nhiên, giai đoạn 2019-2022,