Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 1/11
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
HỌC K I C 2021 2022 NĂM HỌ
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi h c ph ần: Marketing căn bản
Mã s thi: đề 30
Ngày thi: ng s trang 24/12/2021 Tổ : 11
Số báo danh: 02
Lớp: 2163BMKT0111
Họ và tên: Hoàng Thị Lan Anh
Điể ế m k t lu n:
GV ch m thi 1: …….………………………......
GV ch m thi 2: …….………………………......
Câu 1:
*Hệ thống thông tin marketing 3(Marketing Information System - M.I.S.) c u trúc bao
gồm con ngườ ại, phân ch, lượi, thiết bcác quy trình thu thập, phân lo ng giá phân phối
các thông tin chính c, k p th i, thích h i qu n tr quy nh marketing nh ợp cho ngườ ết đị ằm tăng
cường hiệu thực kế hoạch hóa, thực hiện và kiểm tra marketing.
*Sơ đồ biểu diễn mô hình cấu trúc hệ thống thông tin marketing:
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 2/11
*Các phân h thông tin trong c u trúc h ng thông tin marketing: ệ th
Hệ thống tin nội bộ (hạch toán nội bộ): T p h ợp các quy trình và nguồn cung cấp thông
tin cơ bản bên trong doanh nghiệp.
Đây là hệ ống thông tin cơ bả ững ngư th n nhất mà nh i quản lý marketing sử dụng. Nội dung
gồm có nh ng báo cáo v t hàng, tình hình tiêu th , giá c , m c d ề đợt đặ ự trữ, nh ng kho n ph ải
thu, kho n ph i chi,... Khi phân tích nh ng thông tin này, các nhà qu n tr xác ị marketing có thể
định đượ ững cơ hộ ấn đềc nh i và v quan trọng của doanh nghiệp.
Hệ điều tra marketing (tình o): T p h p các quy trình và ngu n l c sực đượ d ụng để
có d n bi n hàng ngày trên th ng. liệu đang diễ ế trườ
Hệ thống này cung c o các thông tin v các s ki n m i nh t trên th p cho người lãnh đạ
trườ đượng. Thông tin ấy có thể c thu thập từ sách, báo, ấn ph i; tẩm thương m khách hàng, từ
các nhà cung c p, các t c tài chính, các c ng s c ổ chứ ủa công ty; ghé thăm gian hàng, tham dự
các sự ki n c a các công ty c nh tranh...
Ngoài ra, các doanh nghi p còn hu n luy n, khuy i bán hàng, nhà phân ph ến khích ngườ ối
bán l ghi chép các s ki n x y ra, thông báo nh ng tin t c quan tr ng khác. Nhi u doanh
nghiệp còn t t c b ph n thu phát thông tin hàng ngày, th m chí h mua thông tin c a các ổ chứ
bộ ph n, t chức, cá nhân chuyên cung cấp d ch v ụ thông tin marketing.
Hệ nghiên c u marketing: Thu th p, x lý thông tin v v n đề i dicông ty đang đố ện.
Nghiên c u Marketing quá trình thu th p h ng, ghi chép phân lo i, phân tích ệ thố
thông đạ ệu liên quan đến thái độ ệm, quan điểt mục tiêu các tài li ứng xử, nhu cầu, ý ni m,
động cơ... củ tương tác vớ ạt độa nhân hoặc tổ chức tiêu dùng trong mối quan hệ i các ho ng
hàng ngày. Có th nói, nghiên c u marketing là chìa khóa cho s thành công c a doanh nghi p.
Những nhà qu n tr ng t c nghiên c u các v c ph c v m c tiêu chi ị thườ ổ chứ ấn đề ụ thể ến
trư c của mình. Họ cũng thể ần điề c u tra nghiên cứu th ờng, thử nghiệm mức độ ưa thích
sản ph m, d báo m c tiêu th theo vùng hay nghiên c u hi u qu ng cáo. Nh ng nhà qu n ả quả
trị thườ ng không nghiệm vụ hay th thu thời gian để ập nh hững thông tin đó thế cần đặt
nghiên c u marketing chính th ức.
Hệ phân tích thông tin marketing (h các quy nh marketing):ỗ trợ ết đị Các kỹ thuật
thống hình phân tích để đưa ra các kết luận cần thiết cho quá trình ra quyết
định marketing. Hệ thống này bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình.
+ Ngân hàng th ng kê: t ng h p nh i c a vi c x th ng các ững phương pháp hiện đạ
thông tin, cho phép khám phá m m vi lột cách đầy đủ sự phụ thuộc lẫn nhau trong phạ ựa chọn tài
liệu và xác l p m y th ng nh a chúng. ức độ tin cậ ất c
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 3/11
+ Ngân hàng hình: t p h c giúp cho nhà qu n tr thông qua các ợp nhũng hình toán họ
quyết đị ối ưu hơn. ô hình xác định marketing t dụ: hình tính toán giá; M nh tổ chức các
phương tiện quảng cáo... Mỗi hình gồm tập hợp các biến số liên hệ qua lại với nhau, biểu
diễn một hệ thống tồn t t quá trình có th c hay m ho ại thực sự nào đó, mộ ột kế ạch nào đó.
*Vai trò, ý nghĩa của “hệ ứu marketing” nghiên c trong hệ thống thông tin marketing:
Hệ nghiên c u marketing xích trong h là một mắt ệ thống tin marketing, nó thông có mối
liên t i toán i tra kế chặt chẽ vớ tất cả ph n khác: h hcác bộ ạch nộ bộ, hệ điều marketing, h
phân tích marketing.
Hệ nghiên c marketing thu ứu thập, phân tích, x các tài li ng ử lý ệu liên quan đến thái độ ứ
xử, nhu c u, ý ni a nhân ho c t ệm, quan điểm, động cơ... c ổ chức tiêu dùng trong mối quan
h hệ tương tác vớ ạt đội các ho ng hàng ngày. Từ đó ệ nghiên c u marketing cung c p c ụ thể các
thông m i m tin h ích cho qu n ữu trị viên marketing; giúp giả rủ ro trong kinh doanh, tìm kiế
hội mới, thị trường m i doanh nghi p. Không cho chỉ v y, h nghiên c u o marketing tạ tiền đề
hỗ trợ cho các chiến lược quảng cáo, marketing của doanh nghiệp.
Hệ nghiên c u marketing giúp p thông cho vi cung cấ tin ệc hoạch định chiến lược của các
quản trị viên marketing.
Như nghĩa vậy, hệ nghiên cứu vai trò, ý marketing rất lớn với hệ thống tin thông
marketing nói riêng và doanh nghi p nói chung.
*Ví dụ: H Shopee.ệ nghiên c marketing cứu ủa công ty
Shopee mộ t trong nh n tững sàn thương mại điệ l n nhất tại Việt Nam. đi sau các
đàn anh như nhưng từ đã Lazada, , Sendo Tiki khi đặt chân vào thị trường Việt Nam, Shopee
nhanh chóng b t k p nhu c u mua s m online c i tiêu dùng Vi t m i th ủa ngườ ệt để vượ ặt các đố
cạnh tranh. có hShopee ệ nghiên c u marketing v ph ới bộ n chuyên viên nghiên c u thị trường:
+ Nghiên cứu y rthấ ng m ph n l n khách hàng nhu c u mua hàng hãng, ột bộ chính
uy n; bên c nh các , sàn n t ng gian hàng đó đối thủ các sàn thương mại điệ ử đi trước nh
chính công hãng uy , tín như Lazada Mall Tiki Trading,… từ đó ty Shopee cũng mở ra gian hàng
chính hãng Shopee Mall.
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 4/11
+ Nghiên c u y r ng nhu c u t nh n hàng h c c khách hàng thấ đặ ỏa tố ủa tăng, Shopee
cũng cho ra mắt Shopee 4H. Đó là d ch v ụ giao hàng hỏ a t c ch trong 4 ti ếng cho các đơn hàng
được đặ t và giao tại 1 số qu n nộ i thành Hà N i và TP.H Chí Minh.
+ Nghiên c u y ngày càng nhi s nh ng l n, ng thấ ều n các bạ trẻ ức hưở lượ người
follow Influencer các trang m ng xã h m trình ội cao, Shopee cũng ở các chương Marketing - tận
dụng người tầm ảnh ớn như Facebook, Youtube, ng trên các trang mạng hội l
Instagram để tác động đế ủa người tiêu dùng cũng như đn quyết định mua hàng c quảng cáo s n
ph p. Cẩm / dịch v c a doanh nghi thể, khi nh n th y khách hàng tr tuổi chi n 30% th ếm đế
trường Việt Nam, Shopee đã quyết đị ọn Sơn Tùng, Tiến Dũng Bảo Anh, đềnh ch u những
gương mặt ngôi sao đư ệt chú ý để làm gương mặt đạc giới trẻ đặc bi i diện. Bên cạnh đó,
Shopee cũng đầu mờ ạc hàng đầ ốc như i c những ngôi sao, nhóm nh u của Hàn Qu
BLACKPINK NCT để m ơng mặt đạ i diện cho mình trong các chiến dịch quảng sản
phẩm, thương hiệu của mình.
+ Tận d ng s c nóng c ng, s ng s n c a trend, ủa xu ức nh hưở Shopee đã cho ra
đờ i những TVC qu c kảng cáo “bắt trend” cự thành công. Một số TVC quảng cáo “bắt trend”
hot nh t c a Shopee n TVC qu ng cáo s ki ng sinh nh i b n hit như: Đoạ ện “mừ ật 12.12” vớ
“DDU-DU DDU- a Blackpink. Hay m c coi là mDU” củ ột TVC đượ ột cú nổ lớn c a Shopee trên
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 5/11
toàn Đông Nam Á đó sự ến Dũng, Bả ới bài hát làm mưa làm gió kết hợp giữa Bùi Ti o Anh v
Baby Shark,…
Ngoài ra còn r u nghiên c u ng khách hàng khác... ất nhi thị trườ
Câu 2 :
*Khái niệm chính sách xúc ti n ế
+ Xúc tiến là lĩnh v ạt động marketing đặ đích được định hước ho c biệt có chủ ng o
việc chào hàng, chiêu khách xác l p m t quan h n l ệ thuậ ợi nh t gi a doanh nghi p b n
hàng c a v i t p khách hàng ti m nh m ph i thu c, tri ềm năng trọng điể ển khai năng động
chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn c a doanh nghi p.
+ Chính sách xúc tiến chính sách bao g m nh ng ch d n cho vi nh ệc đưa ra quyết đị
thể hi n các tình hu ng l p l i ho c tính chu k trong ho ng xúc ti n c a doanh ống thườ ạt độ ế
nghiệp.
+ Nộ i dung cơ b n c a chính sách xúc ti ến
- Xác định đối tượng nhận tin
- Xác định m a xúc ti i ục tiêu củ ến thương m
- Xác định ngân sách c i ủa xúc tiến thương mạ
- Xác lập thông điệp, kênh truyền thông
- Xác lập ph c xúc ti n ối thứ ế
*Nội dung cơ sở phối hợp các công cụ xúc tiến
• Các công c xúc ti ến
- Quảng cáo: hình th c trình bày phi nhân, ph i tr ả tiền nh m gi i thi ng, ệu các ý tưở
hàng hóa hay d ch v i b o tr nh. ụ được mộ t ngư ợ chỉ đị
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 6/11
- Xúc ti n (khuyến ến mại): khích lệ ngắn h i tiêu dùng các trung gian ạn cho ngườ
nhằm thu hút/ kích thích quá trình mua/ bán hàng hóa, dịch v .
- Quan h công chúng : xây d ng m i quan h t p v i các d ng công chúng khác nhau ốt đẹ
bằng cách làm cho nhi i bi t và có thi n c m v i mình, xây d ng mều ngườ ế ột hình nh t ốt
đẹ p và xử lý hay kiểm soát nh u/ câu chuyững đàm tế ện bất l i với mình.
- Marketing trực tiếp: kết i nố với các phân n m khách hàng nhân đoạ ục tiêu hoặc thông
qua m t ho u. tương tác t mộ ặc đối ngẫ
- Bán hàng nhân: s i m t gi a l ng bán c a doanh nghiự tương tác đố ực ệp đối với
một hay nhi i mua tri n v ng nh m m ng m i quan h ều ngườ ục đích bán hàng gây d
với khách hàng.
• Cơ sở phối hợp các công cụ xúc tiến
+ D p s m th ạng cặ ản ph trường
Hiệu qu c a các công c xúc ti n ph thu c vào lo ng truy n thông ế i hàng hóa là đối tượ
th ng truy ng vào. M i lo i th ng s làm cho hi u ị trường nơi hoạt độ ền thông tác độ ị trườ
quả của các công cụ xúc ti n khác nhau: ế
- i tiêu dùng:Thị trường ngư qu ng cáo mang l i hi u qu cao nh n xúc ti ất, sau đó đế ến
bán, bán hàng cá nhân và cu i cùng là quan h công chúng.
- ng công nghiThị trườ ệp: bán hàng nhân phát huy hi u qu cao nh t, sau đó xúc
tiến bán, qu ng cáo và cu công chúng. ối cùng là quan hệ
+ Chiến lược kéo - y đẩ
Việc xác đị ến cũng như định thành phần của hệ thống xúc ti nh vị từng công cụ trong hệ
th thuống phụ ộc rất nhiều vào chi y c a doanh nghi p. ến lược marketing kéo hay đẩ
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 7/11
- Chiến lược đẩy: đòi hỏ ạt đội ho ng marketing của doanh nghiệp (chủ yếu xúc tiến
bán, l i trung gian c kích thích h t hàng kinh ực lượng bán) hướng vào ngư ủa kênh để ọ đặ
doanh s n ph ng th i qu dùng cu ẩm đó; đồ ảng cáo nó cho người tiêu ối cùng.
- Chiến lược kéo: đòi hỏ ạt đi ho ng marketing (chyếu quảng cáo xúc tiến n)
hướng vào ngư ối cùng để ng ngưi sử dụng cu kích thích họ yêu cầu nh i trung gian cung ứng
sản ph m và nh ờ v a doanh nghi p. ậy kích thích nhà trung gian đặt hàng c
+ Dựa vào chu k s ng c a s n ph m
Biểu các pha trong chu k s ng c a s n ph m đồ
- Trong pha tri n khai: hoạt động qu ng cáo và quan h công chúng là thích h p hơn, nhằm
tạo s nh n bi ết; sau đó tới xúc ti n bán và bán hàng cá nhân. ế
- Trong pha tăng trưởng: ho ng qu ng cáo và quan h công chúng càng thích h p, nhạt độ m
đẩy nhanh doanh số bán ra; các ho ng khác có thạt độ ể giảm tùy theo điều kiện.
- Trong pha bão hòa: hoạt động xúc ti n bán có tác d ng nh t, các ho ng khác ế ạt độ có thể
duy trì m . ức vừa đủ
- ong pha suy thoái: Tr các hoạt động xúc ti u gi m và m b ng cáo ch ến đề ột số ị loại tr ; qu
duy trì m và xúc ti n bán tr nên quan tr ức nh c nh ế ọng hơn.
+ n ch p nh n và s n sàng mua c a khách hàng Các giai đoạ
Mức độ ạt độ hiệu quả: cao/ thấp, nhanh/ chậm của các ho ng xúc tiến bán còn phụ thuộc
vào tr ng thái s n sàng c ng nh i làm truy n thông ph u rõ tâm ủa đối tượ ận thông điệp. Ngư ải hiể
tr ng thái c i mua. T i ch c nh ng công c xúc ti n thích h Các ủa ngư đó mớ ọn đượ ế ợp.
giai n p nh n và s n ng n qua bi : đoạ chấ sàng mua của người tiêu được thể hiệ ểu đồ
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 8/11
Người tiêu dùng các m ức trạng thái mua : nh ận biết, hiểu, ng, hàng. Qua tin tưở mua
nghiên c u y r ng qu ng và quan h công chúng chi l n trong vi người ta thấ cáo ếm ưu thế ệc
nh hiận bi ng xúc n bán ết. Quả cáo tiế tác động m nh t ới giai đoạn ểu. ng tác Quả cáo cũng
độ đoạ ng mạnh t i giai n tin ng, sau đó tới bán hàng nhân. Cuối cùng bán hàng nhân
chiếm mua ưu thế l n trong giai n mua hàng. D vào ng y khách quan v hành vi đoạ ựa nhữ ếu tố
của a ch các khách hàng doanh nghi ệp lự ọn p và phối hợ công c xúc tiến v nhau tới để ạo nên
cấu n thông h p u qu . trúc truyề lý, hiệ
*Ví dụ: Việc phối hợp các công cụ xúc n c a doanh p Vinamilk.tiế nghiệ
Với hơn năm 40 thành lập phát triển, Vinamilk là công ty s n xu t, kinh doanh s a
sản ph m t s u t i Vi Nam hi n nay. Các s n ph m t s a c ữa hàng đầ ệt ủa công ty không chỉ
chi cònếm lĩnh thị ph n trong c mà ần lớ xu t nhi u qu c gia trên th giất khẩu đi rấ ế ới như Mỹ,
Pháp, Canada, Ba lan, Đứ năm đềc, Nhật, Campuchia... hàng Vinamilk u doanh vài thu chục
nghìn t ng cùng l n r c nh ng thành qu c mỷ đồ ợi nhuậ ất l n. Đạt đượ ả và đượ ột thương hiệu
Vinamilk v h hiững m n nay y doanh nghi p phạnh như hiệ cho thấ ối ợp thực ện công các thành
công cụ xúc n. tiế
• Về qu ng cáo
Hiểu đượ ến lược tầm quan trọng của quảng cáo trong chi c marketing, luôn chú trVinamilk ọng,
đề cao sáng tạo không ng c nhiừng đã đạt đư ều thành công từ việc quảng cáo để tăng doanh
thu bán hàng. m t công ty chuyên s n xu n ph m làm t s a ngu n cung ng ất sữa, sả
chủ y u t nên hình nh nh c coi hình t lõi trong mế ng con đượ ảnh đặc trưng, cố ỗi
clip qu ng cáo c a các s n ph m c hình nh các chú ủa Vinamilk. Nhưng không thế
xuất hi n trong m i qu ng cáo c ủa Vinamilk l u, trùng l i chúng luôn sôi ại đơn đi ặp mà ngược lạ
động, ngộ nghĩnh, độc đáo luôn để ấn tượ lại những ng khó quên trong lòng mỗi khán giả.
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 9/11
Chiến c qu c nhân r ng kh n truy i chúng vlượ ảng cáo banner đư ắp các phương tiệ ền thông đạ ới
hình ng nh yêu trên n y s ng. ảnh đồ ất: những chú bò đáng ền thiên nhiên tươi đẹp đầ ức số
Phim qu ng cáo c không ch qu ng cáo mang tính nh c nh ủa Vinamilk ở mà còn đánh vào
hàm lượ tươi nguyên chấ ạnh đó, ng sữa nguyên chất “sữa t 100%”. Bên c Vinamilk tung những
TVC mang đậm tính nhân văn. TVC ạc Trị6 triệu ly sữasử dụng bài hát của nh nh Công
Sơn: “Sống trong đời s ng cần một t làm em bi gió cu ấm lòng, để ết không, để ốn đi..”
Hình ảnh nh ng qu bóng mang nh ng h p s n cho tr m tính ữa Vinamilk đế ẻ em nghèo mang đ
nhân văn. Hay trong chiế “40 năm ơn cao Viện dịch t Nam” cho thấy sự thống nhất, xuyên
suốt một thông điệ ến lượp trong chi c truyền thông của Vinamilk.
• V mề xúc bán (khuytiến ến ại)
Vinamilk cũng đã áp d ều chương trình khuyếng rất nhi n mãi với nhiều hình thức khác nhau
như: giảm giá, ưu đãi v đổi quà khi sưu tậi những khách hàng thành viên của Vinamilk, p
được nhiều tem quà, tích s i, t em, ttăng thể ữa giá không đổ ặng kèm đồ chơi trẻ ặng quà khi mua
sữa Vinamilk theo thùng.
• Về quan h công chúng
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 10/11
Bên c nh vi c qu duy trì hình ng cáo đ ảnh trong lòng người tiêu dùng, đa phần các thương
hiệu lớn v n ph i t p trung th hi n trách nhi h i c ệm ủa mình, thông qua nh ng ho ng ạt độ
cộng đồng được lấy làm n n t ng cho chi ến lược tiếp th chủ đạo.
Vinamilk cũng không ngoạ ng chương trình hướng đế ng đồi lệ, luôn nhVinamilk n c ng,
h hội như thực hiện các chương trình ỗ trợ người nghèo, quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam”, qu h ọc
b bổng Vinamilk “Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”... Trong bối cảnh dịch ệnh Covid-19,
Vinamilk cũng đã thực hiện dự án “Vùng xanh hy v , trình San s gánh lo ọng” chương mùa
dịch”...
Họ tên SV/HV: HOÀNG TH LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 11/11
• Về marketing tr c ti p ế
Vinamilk đã chương trình dùng thử ững nơi công cộthực hiện nhiều sản phẩm nh ng: siêu thị,
trường học.... Bên cạnh doanh nghiđó p luôn n m bắt thông tin về mọi ý kiến phản hồi của
khách hàng để ời đưa ra cách giả ến lượ kịp th i quyết, có chi c mới khi gặp rủi ro. Ví dụ điển hình
khi ngườ “trăm phần trăm, i tiêu dùng lên tiếng phả n nh về quảng cáo của vinamilk với bài hát
trăm phần trăm, sữa tươi nguyên chất trăm phần trăm...” bản chất của quảng cáo không có sai
nhưng do ứng tác độ ủa người tiêu dùng, đã gây nên những suy nghĩ không t hiệu ng c t trong
mối quan h i nhệ gia đình v ững tr em nh .
• Về bán hàng cá nhân
Hiện t o ch ng, v i nh ng ại Vinamilk có đội ngũ nhân viên bán hàng đông đảo, được đào tạ ất lượ
hiểu bi t ch c ch n v , hi u tâm khách hàng quan tr a m t phong ế ề Vinamilk ọng hơn nữ
cách làm vi c chuyên nghi p, kh p t t, luôn nhi t tình trong làm vi c và s n sàng ả năng giao tiế
chia sẻ cùng khách hàng nh ng thông tin th c m ắc.
ếChúng tôi có m p thột đội ngũ tiế ị và bán hàng có kinh nghi m về nh thphân tích và xác đị hi n
xu hướng tiêu dùng, đồ ững ngường thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, nh i hiểu rõ
thị hi i tiêu dùng thông qua viếu ngườ ệc tiếp c ng xuyên vận thườ i khách hàng tại nhiều điểm
bán hàng chia s . Giám đốc công ty
Các công c xúc n: qu ng xúc bán (khuy n m , quan h công chúng, tiế cáo, tiến ế ại)
marketing tr i t ực tiếp, bán hàng nhân được phố hợp nhau cùng rấ nhiều d n ự án, chiế
dịch cùng và góp ph n t o nên u thương hiệ lợi nhuận cho ty công Vinamilk.
---Hết---

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 2022 –
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Marketing căn bản Số báo danh: 02 Mã s ố đề thi: 30 Lớp: 2163BMKT0111 Ngày thi: 24/12/2021 T ng s ổ trang ố : 11
Họ và tên: Hoàng Thị Lan Anh Điểm kết luận: GV chấm thi 1:
…….………………………...... GV chấm thi 2:
…….………………………...... Câu 1:
*Hệ thống thông tin marketing 3(Marketing Information System - M.I.S.) là cấu trúc bao
gồm con người, thiết bị và các quy trình thu thập, phân loại, phân tích, lượng giá và phân phối
các thông tin chính xác, kịp thời, thích hợp cho người quản trị quyết định marketing nhằm tăng
cường hiệu thực kế hoạch hóa, thực hiện và kiểm tra marketing.
*Sơ đồ biểu diễn mô hình cấu trúc hệ thống thông tin marketing:
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 1/11
*Các phân hệ thông tin trong cấu trúc hệ thống thông tin marketing:
➢ Hệ thống tin nội bộ (hạch toán nội bộ): Tập hợp các quy trình và nguồn cung cấp thông
tin cơ bản bên trong doanh nghiệp.
Đây là hệ thống thông tin cơ bản nhất mà những người quản lý marketing sử dụng. Nội dung
gồm có những báo cáo về đợt đặt hàng, tình hình tiêu thụ, giá cả, mức dự trữ, những khoản phải
thu, khoản phải chi,... Khi phân tích những thông tin này, các nhà quản trị marketing có thể xác
định được những cơ hội và vấn đề quan trọng của doanh nghiệp.
➢ Hệ điều tra marketing (tình báo): Tập hợp các quy trình và nguồn lực được sử dụng để
có dữ liệu đang diễn biến hàng ngày trên thị trường.
Hệ thống này cung cấp cho người lãnh đạo các thông tin về các sự kiện mới nhất trên thị
trường. Thông tin ấy có thể được thu thập từ sách, báo, ấn phẩm thương mại; từ khách hàng, từ
các nhà cung cấp, các tổ chức tài chính, các cộng sự của công ty; ghé thăm gian hàng, tham dự
các sự kiện của các công ty cạnh tranh...
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn huấn luyện, khuyến khích người bán hàng, nhà phân phối
bán lẻ ghi chép các sự kiện xảy ra, thông báo những tin tức quan trọng khác. Nhiều doanh
nghiệp còn tự tổ chức bộ phận thu phát thông tin hàng ngày, thậm chí họ mua thông tin của các
bộ phận, tổ chức, cá nhân chuyên cung cấp dịch vụ thông tin marketing.
➢ Hệ nghiên cứu marketing: Thu thập, xử lý thông tin về vấn đề công ty đang đối diện.
Nghiên cứu Marketing là quá trình thu thập có hệ thống, ghi chép phân loại, phân tích và
thông đạt có mục tiêu các tài liệu liên quan đến thái độ ứng xử, nhu cầu, ý niệm, quan điểm,
động cơ... của cá nhân hoặc tổ chức tiêu dùng trong mối quan hệ tương tác với các hoạt động
hàng ngày. Có thể nói, nghiên cứu marketing là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp.
Những nhà quản trị thường tổ chức nghiên cứu các vấn đề cụ thể phục vụ mục tiêu chiến
lược của mình. Họ cũng có thể cần điều tra nghiên cứu thị trường, thử nghiệm mức độ ưa thích
sản phẩm, dự báo mức tiêu thụ theo vùng hay nghiên cứu hiệu quả quảng cáo. Những nhà quản
trị thường không có nghiệm vụ hay thời gian để thu thập những thông tin đó vì thế họ cần đặt
nghiên cứu marketing chính thức.
➢ Hệ phân tích thông tin marketing (hỗ trợ các quyết định marketing): Các kỹ thuật
thống kê và mô hình phân tích để đưa ra các kết luận cần thiết cho quá trình ra quyết
định marketing. Hệ thống này bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình.
+ Ngân hàng thống kê: là tổng hợp những phương pháp hiện đại của việc xử lý thống kê các
thông tin, cho phép khám phá một cách đầy đủ sự phụ thuộc lẫn nhau trong phạm vi lựa chọn tài
liệu và xác lập mức độ tin cậy thống nhất của chúng.
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 2/11
+ Ngân hàng mô hình: là tập hợp nhũng mô hình toán học giúp cho nhà quản trị thông qua các
quyết định marketing tối ưu hơn. Ví dụ: Mô hình tính toán giá; Mô hình xác định tổ chức các
phương tiện quảng cáo... Mỗi mô hình gồm tập hợp các biến số liên hệ qua lại với nhau, biểu
diễn một hệ thống tồn tại thực sự nào đó, một quá trình có thực hay một kế hoạch nào đó.
*Vai trò, ý nghĩa của “hệ nghiên cứu marketing” trong hệ thống thông tin marketing:
Hệ nghiên cứu marketing là một mắt xích trong hệ thống thông tin marketing, nó có mối
liên kết chặt chẽ với tất cả các bộ phận khác: hệ hạch toán nội bộ, hệ điều tra marketing, hệ phân tích marketing.
Hệ nghiên cứu marketing thu thập, phân tích, xử lý các tài liệu liên quan đến thái độ ứng
xử, nhu cầu, ý niệm, quan điểm, động cơ... của cá nhân hoặc tổ chức tiêu dùng trong mối quan
hệ tương tác với các hoạt động hàng ngày. Từ đó hệ nghiên cứu marketing cung cấp cụ thể các
thông tin hữu ích cho quản trị viên marketing; giúp giảm rủi ro trong kinh doanh, tìm kiếm cơ
hội mới, thị trường mới cho doanh nghiệp. Không chỉ vậy, hệ nghiên cứu marketing tạo tiền đề
hỗ trợ cho các chiến lược quảng cáo, marketing của doanh nghiệp.
Hệ nghiên cứu marketing giúp cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược của các quản trị viên marketing.
Như vậy, hệ nghiên cứu marketing có vai trò, ý nghĩa rất lớn với hệ thống thông tin
marketing nói riêng và doanh nghiệp nói chung.
*Ví dụ: Hệ nghiên cứu marketing của công ty Shopee.
Shopee là một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất tại Việt Nam. Dù đi sau các
đàn anh như Lazada, Sendo, Tiki… nhưng từ khi đặt chân vào thị trường Việt Nam, Shopee đã
nhanh chóng bắt kịp nhu cầu mua sắm online của người tiêu dùng Việt để vượt mặt các đối thủ
cạnh tranh. Shopee có hệ nghiên cứu marketing với bộ phận chuyên viên nghiên cứu thị trường:
+ Nghiên cứu thấy rằng một bộ phận lớn khách hàng có nhu cầu mua hàng chính hãng,
uy tín; bên cạnh đó các đối thủ, các sàn sàn thương mại điện tử đi trước có những gian hàng
chính hãng uy tín như Lazada Mall, Tiki Trading,… từ đó công ty Shopee cũng mở ra gian hàng chính hãng Shopee Mall.
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 3/11
+ Nghiên cứu thấy rằng nhu cầu đặt – nhận hàng hỏa tốc của khách hàng tăng, Shopee
cũng cho ra mắt Shopee 4H. Đó là dịch vụ giao hàng hỏa tốc chỉ trong 4 tiếng cho các đơn hàng
được đặt và giao tại 1 số quận nội thành Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.
+ Nghiên cứu thấy ngày càng nhiều các bạn trẻ có sức ảnh hưởng lớn, có lượng người
follow các trang mạng xã hội cao, Shopee cũng mở các chương trình Influencer Marketing - tận
dụng người có tầm ảnh hưởng trên các trang mạng xã hội lớn như Facebook, Youtube,
Instagram để tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng cũng như để quảng cáo sản
phẩm / dịch vụ của doanh nghiệp. Cụ thể, khi nhận thấy khách hàng trẻ tuổi chiếm đến 30% thị
trường Việt Nam, Shopee đã quyết định chọn Sơn Tùng, Tiến Dũng và Bảo Anh, đều là những
gương mặt ngôi sao được giới trẻ đặc biệt chú ý để làm gương mặt đại diện. Bên cạnh đó,
Shopee cũng đầu tư mời cả những ngôi sao, nhóm nhạc hàng đầu của Hàn Quốc như
BLACKPINK và NCT để làm gương mặt đại diện cho mình trong các chiến dịch quảng bá sản
phẩm, thương hiệu của mình.
+ Tận dụng sức nóng của xu hướng, sức ảnh hưởng có sẵn của trend, Shopee đã cho ra
đời những TVC quảng cáo “bắt trend” cực kỳ thành công. Một số TVC quảng cáo “bắt trend”
hot nhất của Shopee như: Đoạn TVC quảng cáo sự kiện “mừng sinh nhật 12.12” với bản hit
“DDU-DU DDU-DU” của Blackpink. Hay một TVC được coi là một cú nổ lớn của Shopee trên
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 4/11
toàn Đông Nam Á đó là sự kết hợp giữa Bùi Tiến Dũng, Bảo Anh với bài hát làm mưa làm gió Baby Shark,…
Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu thị trường khách hàng khác... Câu 2:
*Khái niệm chính sách xúc tiến
+ Xúc tiến là lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào
việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp và bạn
hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc, triển khai năng động
chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn của doanh nghiệp.
+ Chính sách xúc tiến là chính sách bao gồm những chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định và
thể hiện các tình huống thường lặp lại hoặc có tính chu kỳ trong hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp.
+ Nội dung cơ bản của chính sách xúc tiến
- Xác định đối tượng nhận tin
- Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại
- Xác định ngân sách của xúc tiến thương mại
- Xác lập thông điệp, kênh truyền thông
- Xác lập phối thức xúc tiến
*Nội dung cơ sở phối hợp các công cụ xúc tiến
• Các công cụ xúc tiến
- Quảng cáo: hình thức trình bày phi cá nhân, phải trả tiền nhằm giới thiệu các ý tưởng,
hàng hóa hay dịch vụ được một người bảo trợ chỉ định.
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 5/11
- Xúc tiến bán (khuyến mại): khích lệ ngắn hạn cho người tiêu dùng và các trung gian
nhằm thu hút/ kích thích quá trình mua/ bán hàng hóa, dịch vụ.
- Quan hệ công chúng: xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các dạng công chúng khác nhau
bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng một hình ảnh tốt
đẹp và xử lý hay kiểm soát những đàm tếu/ câu chuyện bất lợi với mình.
- Marketing trực tiếp: kết nối với các phân đoạn mục tiêu hoặc khách hàng cá nhân thông
qua tương tác một – một hoặc đối ngẫu.
- Bán hàng cá nhân: sự tương tác đối mặt giữa lực lượng bán của doanh nghiệp đối với
một hay nhiều người mua triển vọng nhằm mục đích bán hàng và gây dựng mối quan hệ với khách hàng.
• Cơ sở phối hợp các công cụ xúc tiến
+ Dạng cặp sản phẩm thị trường
Hiệu quả của các công cụ xúc tiến phụ thuộc vào loại hàng hóa là đối tượng truyền thông
và thị trường là nơi hoạt động truyền thông tác động vào. Mỗi loại thị trường sẽ làm cho hiệu
quả của các công cụ xúc tiến khác nhau:
- Thị trường người tiêu dùng: quảng cáo mang lại hiệu quả cao nhất, sau đó đến xúc tiến
bán, bán hàng cá nhân và cuối cùng là quan hệ công chúng.
- Thị trường công nghiệp: bán hàng cá nhân phát huy hiệu quả cao nhất, sau đó là xúc
tiến bán, quảng cáo và cuối cùng là quan hệ công chúng.
+ Chiến lược kéo - đẩy
Việc xác định thành phần của hệ thống xúc tiến cũng như định vị từng công cụ trong hệ
thống phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược marketing kéo hay đẩy của doanh nghiệp.
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 6/11
- Chiến lược đẩy: đòi hỏi hoạt động marketing của doanh nghiệp (chủ yếu là xúc tiến
bán, lực lượng bán) hướng vào người trung gian của kênh để kích thích họ đặt hàng và kinh
doanh sản phẩm đó; đồng thời quảng cáo nó cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Chiến lược kéo: đòi hỏi hoạt động marketing (chủ yếu là quảng cáo và xúc tiến bán)
hướng vào người sử dụng cuối cùng để kích thích họ yêu cầu những người trung gian cung ứng
sản phẩm và nhờ vậy kích thích nhà trung gian đặt hàng của doanh nghiệp.
+ Dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm
Biểu đồ các pha trong chu kỳ sống của sản phẩm
- Trong pha triển khai: hoạt động quảng cáo và quan hệ công chúng là thích hợp hơn, nhằm
tạo sự nhận biết; sau đó tới xúc tiến bán và bán hàng cá nhân.
- Trong pha tăng trưởng: hoạt động quảng cáo và quan hệ công chúng càng thích hợp, nhằm
đẩy nhanh doanh số bán ra; các hoạt động khác có thể giảm tùy theo điều kiện.
- Trong pha bão hòa: hoạt động xúc tiến bán có tác dụng nhất, các hoạt động khác có thể
duy trì ở mức vừa đủ.
- Trong pha suy thoái: các hoạt động xúc tiến đều giảm và một số bị loại trừ; quảng cáo chỉ
duy trì ở mức nhắc nhở và xúc tiến bán trở nên quan trọng hơn.
+ Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng mua của khách hàng
Mức độ hiệu quả: cao/ thấp, nhanh/ chậm của các hoạt động xúc tiến bán còn phụ thuộc
vào trạng thái sẵn sàng của đối tượng nhận thông điệp. Người làm truyền thông phải hiểu rõ tâm
lý và trạng thái của người mua. Từ đó mới chọn được những công cụ xúc tiến thích hợp. Các
giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng mua của người tiêu dùng được thể hiện qua biểu đồ:
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 7/11
Người tiêu dùng có các mức trạng thái mua là: nhận biết, hiểu, tin tưởng, mua hàng. Qua
nghiên cứu người ta thấy rằng quảng cáo và quan hệ công chúng chiếm ưu thế lớn trong việc
nhận biết. Quảng cáo và xúc tiến bán tác động mạnh tới giai đoạn hiểu. Quảng cáo cũng tác
động mạnh tới giai đoạn tin tưởng, sau đó tới bán hàng cá nhân. Cuối cùng bán hàng cá nhân
chiếm ưu thế lớn trong giai đoạn mua hàng. Dựa vào những yếu tố khách quan về hành vi mua
của khách hàng mà doanh nghiệp lựa chọn và phối hợp các công cụ xúc tiến với nhau để tạo nên
cấu trúc truyền thông hợp lý, hiệu quả.
*Ví dụ: Việc phối hợp các công cụ xúc tiến của doanh nghiệp Vinamilk.
Với hơn 40 năm thành lập và phát triển, Vinamilk là công ty sản xuất, kinh doanh sữa và
sản phẩm từ sữa hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Các sản phẩm từ sữa của công ty không chỉ
chiếm lĩnh thị phần lớn trong nước mà còn xuất khẩu đi rất nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ,
Pháp, Canada, Ba lan, Đức, Nhật, Campuchia... Vinamilk hàng năm đều có doanh thu vài chục
nghìn tỷ đồng cùng lợi nhuận rất lớn. Đạt được những thành quả và có được một thương hiệu
Vinamilk vững mạnh như hiện nay cho thấy doanh nghiệp phối hợp thực hiện thành công các công cụ xúc tiến. • Về quảng cáo
Hiểu được tầm quan trọng của quảng cáo trong chiến lược marketing, Vinamilk luôn chú trọng,
đề cao sáng tạo không ngừng và đã đạt được nhiều thành công từ việc quảng cáo để tăng doanh
thu bán hàng. Là một công ty chuyên sản xuất sữa, sản phẩm làm từ sữa mà nguồn cung ứng
chủ yếu là từ bò nên hình ảnh những con bò được coi là hình ảnh đặc trưng, cốt lõi trong mỗi
clip quảng cáo của các sản phẩm của Vinamilk. Nhưng không vì thế mà hình ảnh các chú bò
xuất hiện trong mỗi quảng cáo của Vinamilk lại đơn điệu, trùng lặp mà ngược lại chúng luôn sôi
động, ngộ nghĩnh, độc đáo và luôn để lại những ấn tượng khó quên trong lòng mỗi khán giả.
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 8/11
Chiến lược quảng cáo banner được nhân rộng khắp các phương tiện truyền thông đại chúng với
hình ảnh đồng nhất: những chú bò đáng yêu trên nền thiên nhiên tươi đẹp đầy sức sống.
Phim quảng cáo của Vinamilk không chỉ là quảng cáo mang tính nhắc nhở mà còn đánh vào
hàm lượng sữa nguyên chất “sữa tươi nguyên chất 100%”. Bên cạnh đó, Vinamilk tung những
TVC mang đậm tính nhân văn. TVC “6 triệu ly sữa” sử dụng bài hát của nhạc sĩ Trịnh Công
Sơn: “Sống trong đời sống cần có một tấm lòng, để làm gì em biết không, để gió cuốn đi..”
Hình ảnh những quả bóng mang những hộp sữa Vinamilk đến cho trẻ em nghèo mang đậm tính
nhân văn. Hay trong chiến dịch “40 năm vươn cao Việt Nam” cho thấy sự thống nhất, xuyên
suốt một thông điệp trong chiến lược truyền thông của Vinamilk.
• Về xúc tiến bán (khuyến mại)
Vinamilk cũng đã áp dụng rất nhiều chương trình khuyến mãi với nhiều hình thức khác nhau
như: giảm giá, ưu đãi với những khách hàng là thành viên của Vinamilk, đổi quà khi sưu tập
được nhiều tem quà, tăng thể tích sữa giá không đổi, tặng kèm đồ chơi trẻ em, tặng quà khi mua sữa Vinamilk theo thùng.
• Về quan hệ công chúng
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 9/11
Bên cạnh việc quảng cáo để duy trì hình ảnh trong lòng người tiêu dùng, đa phần các thương
hiệu lớn vẫn phải tập trung thể hiện trách nhiệm xã hội của mình, thông qua những hoạt động
cộng đồng được lấy làm nền tảng cho chiến lược tiếp thị chủ đạo.
Vinamilk cũng không ngoại lệ, Vinamilk luôn có những chương trình hướng đến cộng đồng, xã
hội như thực hiện các chương trình hỗ trợ người nghèo, quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam”, quỹ học
bổng Vinamilk “Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”... Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19,
Vinamilk cũng đã thực hiện dự án “Vùng xanh hy vọng”, chương trình “San sẻ gánh lo mùa dịch”...
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 10/11
• Về marketing trực tiếp
Vinamilk đã thực hiện nhiều chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi công cộng: siêu thị,
trường học.... Bên cạnh đó doanh nghiệp luôn nắm bắt thông tin về mọi ý kiến phản hồi của
khách hàng để kịp thời đưa ra cách giải quyết, có chiến lược mới khi gặp rủi ro. Ví dụ điển hình
khi người tiêu dùng lên tiếng phản ảnh về quảng cáo của vinamilk với bài hát “trăm phần trăm,
trăm phần trăm, sữa tươi nguyên chất trăm phần trăm...” bản chất của quảng cáo không có gì sai
nhưng do hiệu ứng tác động của người tiêu dùng, đã gây nên những suy nghĩ không tốt trong
mối quan hệ gia đình với những trẻ em nhỏ. • Về bán hàng cá nhân
Hiện tại Vinamilk có đội ngũ nhân viên bán hàng đông đảo, được đào tạo chất lượng, với những
hiểu biết chắc chắn về Vinamilk, hiểu tâm lý khách hàng và quan trọng hơn nữa là một phong
cách làm việc chuyên nghiệp, khả năng giao tiếp tốt, luôn nhiệt tình trong làm việc và sẵn sàng
chia sẻ cùng khách hàng những thông tin thắc mắc.
“Chúng tôi có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiến
và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ
thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm
bán hàng” – Giám đốc công ty chia sẻ.
➔ Các công cụ xúc tiến: quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), quan hệ công chúng,
marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân được phối hợp cùng nhau ở rất nhiều dự án, chiến
dịch và góp phần tạo nên thương hiệu cùng lợi nhuận cho công ty Vinamilk. ---Hết---
Họ tên SV/HV: HOÀNG THỊ LAN ANH - Mã LHP: 2163BMKT0111 Trang 11/11