1
Chương 24: Đnh lut Gauss
rong chương 23, chúng ta đã ch c đ xác đnh cường đ đin trư ra cách th ng gây
ra b i m t phân b c b ng cách l y tích phân trên toàn b phân b đin tích cho trư
này. Trong chương này chúng ta s xem xét đ nh lut Gauss và mt cách thc khác
đ đ xác đnh cường đ đin trư ng nh nh lut này. M nh luc dù đ t Gauss là h
qu c nh lu a đ t Coulomb, nhưng đ n đ xác đnh cưng đnh lut này rt thun ti đin
chúng ta hi u và ki m tra các tính ch t c a v t d n tr ng thái cân b n. ng tĩnh đi
24.1 Thông lưng đin trưng
Trong mt đin trường đu, các đư c đin trưng s ng là
nh ng th ng này lng đư ng song song nhau. Trong đin trư y
m t m t là hình ch nh ng s ng t sao cho các đư c đin trư
vuông góc v i di n tích này (hình 24.1). s ng s c qua đư
m di n tích t l n v l n ct đơn v thu ới đ a cường đ đin
trưng nên t ng s ng s c xuyên qua m t này t l n đư thu
v i tích s Tích s c g đư i là thông lưng đin
trưng qua mt đang xét. Thông lượng đin trưng t l thun
v i s ng s c xuyên qua m đư t kh o sát.
Trong h SI
có đơn v là
.
Nếu m t kh o sát không vuông góc v ng s c, ới các đư
thông lượng đin trưng có giá tr nh hơn . Trong hình
24.2 pháp n c a m t có di n tích h p v ng stuyế A ới đư c
m t góc . G là hình chi u c a di n tích lên m θ i
ế A t
ph ng vuông góc v ng s c và ta có ới các đư
. Có th nh n th y r ng s ng s c xuyên qua đư
di n tích b ng v i s ng s c xuyên qua di n tích A đư
.
Do đó thông lượng đin trưng qua b ng:
Trong trư ng quát, đin trưng là không đng hp t u thì các công th c trên ch đúng
cho nh ng m t r t nh v i din tích . Nghĩa là đ tính thông lưng đin trưng qua mt
m t, c n chia m t này thành nh ng ph n r t nh có di n tích . Vect di n tích ơ
tương
ng vi m t ph n nh được đnh nghĩa là vectơ có đ dài bng và có phương vuông
góc v i di n tích ng qua m i ph n b ng . Thông lượng đin trư dA
T
M ph ng t
hình ch nh
Hình 24.1
Pháp tuy n ế
Hình 24.2
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
2
Thông lưng đin trưng qua c mt kh o sát có di n tích
b ng
Giá tr c theo công th c trên ph c vào c m t kh a
thu o
sát và c tính ch t c ng. a đin trư
Trong trưng h p c n tính thông lượng đin trư t kín thì hưng qua mt m ng ca
vectơ din tích
đư c ch ng ra phía ngoài cn hư a mt kín. Thông lưng đin trưng
qua m t kín lúc này t l v i hi u s c a s ng s t kín và s ng s đư c đi ra m đư c đi vào
mt kín. Thông lưng đin trư t kín đưng qua mt m c ký hi u là:
Câu h i 24.1: Gi s có m t đin tích đim đt tâm ca mt m t c u có bán kính xác
đnh. Đ a cưng đ đin trư u và thông lượng đin trư ln c ng mt c ng qua mt cu
s nào khi bán kính m t c u gi m còn m t n a? (a) c thay đi như thế thông lưng và
cường đ đin trường đu tăng. (b) c thông lưng và cường đ đin trư g đ n u gim. (c)
Thông lượng tăng còn cưng đ đin trư ng gim. (d) Thông lưng gi m còn cường đ
đin trường tăng. (e) Thông lưng gim còn cường đ đin trư ng gi nguyên.
24.2 Định lut Gauss
Trong n i dung này, chúng ta s t l p m i liên h t ng quát gi thiế a thông lượng đin
trưng qua mt kín (thưng g i là m n tích ch a bên trong m t Gauss) và đi t kín này. Đnh
lut xác đ này là đnh mi liên h nh lut Gauss.
t m t t i tâm c a m t mt đin tích đim dương đ t c u
bán kính l n c ng m i v trí cr. Đ a cưng đ đin trư a
m t c u b ng nhau và b ng ng s n
. c đư c đi
trưng vuông góc v i m t c u t i m i đim và hưng ra tâm
m t c u. v ng qua m t c u b y thông lượng đin trư ng
Hay
𝑑𝐴
Hình 24.3
𝑑𝐴
Hình 24.4
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
3
Khi có nhi u m n tích ng t kín bao quanh đi q như hình bên thì thông lượng đin trư
qua các mt S
1
, S
2
và S u b ng qua m t m
3
đ ng nhau. Do đó thông lưng đin trư t kín bt
k u b ng và không ph c hình dáng c a m t này. bao quanh đin tích đim q đ
thu
Khi đin tích đim q bên ngoài mt kín vi hình dng tùy ý thì s đưng sc đi vào
mt kín cũng bng s đưng s ng n c đi ra. Do đó thông lư đi trưng qua m t m t kín
không ch n tích bên trong s b ng không. a đi
Trong trư u đin tích đing hp có nhi m thì chúng ta s dng nguyên lý ch ng ch t
đin trường đ n thông lượng đi khai tri n trưng qua m t kín b t k như sau:
Kết qu c là: thu đư
trong đó
là t n tích ch a trong mng đi t kín.
Phương trình 24.6 cũng đúng cho trư ợp đing h n tích phân b liên tc.
Phương trình 24.6 là phương trình toán ca đnh lut Gauss cho mt mt kín b t k ,
trong đó
là đin trư i các đing t m khác nhau trên mt kín và
là t n tích chng đi a
trong m t kín này.
Câu h i 24.2: N ng qua m t mếu thông lượng đin trư t gauss bng không thì b n phát
bi ng phát bi n tích u sau đây có th đúng. Nh u nào luôn luôn đúng? (a) Không có đi
trong m Gauss. (b) T n tích trong m t Gauss b ng không. (c) C ng ng t ng đi ư đ đin trư
b ng không m i đim trên m t Gauss b ng không. (d) S ng s t Gauss đư c đi vào m
b ng s ng s t Gauss. đư c đi ra m
Đưng sc
đi vào mt
Đưng sc
đi ra mt
Hình 24.5
Hình 24.6
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
4
24.3 Áp d ng c nh lu a đ t Gauss đi vi các phân b đin tích khác nhau.
Đnh lu c áp d ng gây ra bt Gauss đư ng đ xác đnh cường đ đin trư i các phân b
đin tích có tính đ ng tính toán khá đơn gii xng cao qua nh n. Hình dng ca mt kín
đư c ch n ph thuc vào tính đi xng ca phân b đin tích sao cho có thE mang ra
ngoài tích phân. Mt kín nên đưc chn sao cho mi phn ca m t tha ít nh t m t trong
các điu ki n sau:
1. Giá tr c i x ng c a phân b a cường đ đin trường đưc phán đoán da vào tính đ
đin tích là không đi trên mt phn ca mt.
2. Tích vô hưng
b ng ho do hai vecto c
và
song song nhau.
3. Tích vô hưng
b ng không do hai vecto
và
vuông góc.
4. Giá tr c ng b ng không trên m t ph n c a m a cường đ đin trư t.
Các ph n khác nhau c a m t Gauss có th tha mãn các điu kin khác. Vi mt phân
b n tích i x nh lu t Gauss không thu n ti ng đi không đ tính đ ng thì đ n đ xác đnh cư
đ đi đin trưng gây ra bi các phân b n tích này.
i t p m u 24.1: Phân b đin tích có tính đi xng cu.
M t qu c c bán kính có t n tích u trong th tích v u đ a ng đi Q dương phân b đ i
m n kh . t đ đi i ρ
(A) Xác đnh cường đ đin trư t đi ng m m bên ngoài qu cu có khong cách
t i tâm là . r
Gi i:
Chn mt Gauss là mt cu bán kính , có tâm là tâm c a qu c u (hình 24.7a). Do r
tính đ đin tích, cường đ đin trư u gây ra có đi xng ca phân b ng do qu c
l i m m trên mớn như nhau t i đi t Gauss và có chi ng tu hư tâm ra (nghĩa là hai
vecto
và
cùng chi u).
Thông lượng đin trưng qua mt Gauss:
Theo đnh lut Gauss:
M t Gauss
M t Gauss
Hình 24.7a
Hình 24.7b
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
5
Suy ra:
(B) Xác đnh cưng đ đin trư t đi ng m m bên trong qu c u có kho ng cách t i
tâm là . r
Gii:
Ch n mt Gauss là mt cu bán kính , có tâm là tâm cr a qu cu (hình 24.7b).
Thông lượng đin trưng qua mt Gauss:
Lưng đin tích cha bên trong m t Gauss có th
tích
:
Theo đnh lut Gauss:
Suy ra:
Hình 24.8 là đ th ca E đi vi r.
i t p m u 24.2: Phân b
đin tích có tính đi xng
tr.
Xác đnh cường đ đin
trưng t m có kho ng i đi
cách r ti m t dây th ng dài
vô h u v i mn tích đin đ t
đ đi n dài λ (vi λ> 0).
Gii:
Hình 24.8
M t Gauss
Hình 24.9
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
6
Do tính đ đin tích, cường đ đin trưi xng ca phân b ng do dây gây ra vuông
góc v i dây và có chi ng t dây ra. Ch n m t Gauss là m t tr bán kính và u hư r
chiu cao (hình 24.9). Trên m t xung quanh c a m t Gauss
có đ lớn như nhau
và vuông góc v i m t này t i m i đim (nghĩa là hai vecto
và
cùng chi u).
Ngoài ra
song song v i hai m t đáy c t Gauss nên thông lưng đin trưa m ng
qua hai m t này b ng không.
Thông lượng đin trưng qua mt Gauss:
Tng đin tích cha trong mt Gauss: .
Theo đnh lut Gauss:
Suy ra:
Nếu dây tích đi n đúng đ ới các đin không dài vô hn thì kết qu trên là g i v m khá
g n dây và u c a dây. xa hai đ
i t p m u 24.3: M t ph ng tích đin.
Tìm cường đ đin trưng gây ra bi mt mt phng r ng vô h u v n tích đ i m t đ
đin mt σ ( > 0).σ
Gi i:
Do tính đi xng,
vuông góc v i m t ph ng t i
m m và có chi ng ra kh i m t ph ng. i đi u hư
Ch n mt Gauss là mt tr có tr c vuông góc vi
m t ph i di n tích u m ng và hai đáy v A cách đ t
ph ng (hình 24.10).
Thông lượng đin trưng qua mt Gauss bng
.
Lưng đin tích cha bên trong mt Gauss bng:
Theo đ t Gauss, cường đ đin trường có đnh lu ln bng:
M t Gauss
Hình 24.10
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
7
Kết qu trên cho th y không ph E thuc kho ng t m a m t Gauss t i m i đáy c t
ph ng gây ra b i m t m t phng nên đin trư ng tích đin đu rng vô hn là mt
đin trường đu.
Da vào k t quế này chúng ta cũng
suy ra được đin trưng gây ra bi
hai m t ph n trái d u và ng tích đi
đt song song nhau vi m t đ
đi n mt c a hai mt phng này có
cùng đ ln là ( > 0) là: σ σ
- ngoài hai m t ph ng, cường đ
đin trưng bng không.
- Trong kho ng gi a hai mt
ph u vng, đin trường là đ i đ
l n .
Hình 24.11là hình ng snh đư c
đin trưng gây b i m t m t ph ng và hai m t ph ng.
24.4 Vt d ng thái cân b n đin tr ng tĩnh đin.
Môt v t d n ch n tích có th ng t do toàn kh i ch t. n đi a trong nó các đi chuyn đ
Khi các đin tích này không th c hi n ng theo m nh trong kh chuyn đ t hướng xác đ i
cht thì vt d n n đi trng thái cân b n. M t vng tĩnh đi t dn trng thái cân bng tĩnh
đin có các tính cht sau:
1. Trong toàn b i v t d n, ng b ng không, cho dù v t d kh cưng đ đin trư n là đc
hay r ng.
2. N u v t d c cô l n tích c a vế n đư p và đưc tích đin thì đi t ch phân b b m t
ngoài c a v t.
3. ờng đ đin trư t đi n tích đi ng m m bên ngoài sát b mt ca vt d n thì
vuông góc v i m t v t d l n là m n và có đ
, trong đó t
đ đi n mt t i đim đó.
4. V i m t v t d n có hình d i x ng, m ng không đ t đ
đi n mt là ln nht nh ng v trí có bán kính cong c a b m t
là nh nh t.
Tính ch u tiên có th ng minh b t mt đ ch ng cách đ t
t m v t d n trong m ng ngoài. Khi tr ng thái cân t đin trư
b c thi t l ng trong v t d n phng tĩnh đin đư ế p thì đin trư i
b ng không. n ng này không b ng không thì các ếu đin trư
Hình 24.11
nh 24.12
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
8
đi n tích t do trong v t s u tác d ng c a l n ( ch c đi
) và s b gia t c b i l c này ,
nghĩa là vt dn không trng thái cân bng tĩnh đin. Trước khi có đin trưng ngoài, các
đi đn tích t do phân b u khp trong vt d n tích tn. Khi có đin trường ngoài, các đi
do đưc gia tc v phía hai mt vt d n tích này gây ra m ng riêng bên n. c đi t đin trư
trong v t d c chi u v n tích t do ti p t c chuy ng n ngư ới đin trường ngoài. c đi ế n đ
v hai m t v t d n cho đến khi cưng đ đin trư ng gây b n tích này b ng vởi các đi đ
l n v ới đin trường ngoài thì đin trưng bên trong v t d n bng không. V i ch t d n đin
t t, quá trình này ch di n ra trong th i gian kho ng .
Tính ch t th hai có th ng minh nh nh lu t Gauss. ch đ
M c vt Gauss đư trong v t d n sao cho r t sát v i m t c a v t
(hình 24.13). Vì không có đin trưng trong v t d n nên thông
lượng đin trư ng không. Đng qua mt Gauss b nh lý Gauss
cho phép k t lu n t n tích trong m t Gauss ph i b ng ế ng đi
không, nghĩa là đin tích ca vt dn nếu có ch phân b b
m t c a v t d n.
Vi tính ch t th ba, n u vect ế ơ
có thành ph n song song
v i m t v t d n thì l n gây b i thành ph n này s làm các c đi
đi n tích t do chuy ng trên m t c a vn đ t, nghĩa là vt dn
không ng thái cân b n. tr ng tĩnh đi
Đ xác đ ờng đ đin trưnh cư ng sát b mt c a vt,
chúng ta ch n m t Gauss là m t tr nh i di n tích có hai đáy v
A sát và song song v i m t v t dn (hình 24.14). Thông lưng
đin trưng qua m t Gauss ch ng qua m là thông lư t đáy
ngoài v t d n và thông lưng này bng . Áp d nh
ng đ
lut Gauss:
Suy ra:
i t p m u 24.4:
M t qu c c b ng ch n v u đ t cách đi i bán kính a
mang đin tích dương là Q phân b đu trong th tích
ca qu c u. M t v c u làm bng cht d n, vn đi i
bán kính trong là và bán kính ngoài là , mang mb c t
lượng đin tích là . V c u có tâm trùng v i tâm
ca qu c nh lu u. Hãy dùng đ t Gauss đ tìm cưng đ
đin trưng các vùng 1, 2, 3 và 4 trong hình v 24.15
và s phân b n tích trên v c u khi toàn b h ng đi th
trng thái cân b n. ng tĩnh đi
M t Gauss
Hình 24.13
M t Gauss
nh 24.14
Hình 24.15
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
9
Gi i:
V c u là v t d n tích c a v c u phân b u các b m t c n nên đi đ a nó. Do đó
h i x ng c u. có tính đ
vùng 1, chúng ta ch n m t Gauss là m t c u bán kính v . Ta r i thu đưc
k t qu : ế
vùng 2, m ế t Gauss là m t c u bán kính vr i và c k ta thu đư t qu :
vùng 4, m ế t Gauss là m t c u bán kính vr i và ta thu đưc k t qu :
[
]
vùng 3, nghĩa là trong vt dn, nên .
V trong vùng 3 mt Gauss là m t c u bán kính v i và thì tr ng đin tích
trong m t Gauss ph i b ng không, nên:
trong đó
là đin tích mt trong ca v cu.
Gi
là đin tích mt ngoài c a v cu thì
Tóm t t chương 24
Thông lượng đin trưng qua mt mt t l thu n vi s ng s đư c xuyên qua mt đó. Nếu
đin trường là đu và mt là phng di n tích ng qua m t này A thì thông lượng đin trư
b ng
trong đó là góc hp bi
và pháp tuy n c a m ế t.
Trong ng h p t ng qua mtrư ng quát, thông lượng đin trư t mt bng
Đ nh lu c phát bi ng qua mt Gauss đư u như sau: thông lưng đin trư t mt kín bt k
b ng t n tích ch a trong m ng đi t kín đó chia cho
:
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
10
S d nh lu t Gauss chúng ta có th ng gây b i các phân ng đ tính được cường đ đin trư
b i x ng. đin tích có tính đ
M t v t d n ng thái cân b tr ng tĩnh đin có các tính cht sau:
1. Trong toàn b kh i v t d ng b ng không, cho dù v t d n là c hay n cường đ đin trư đ
rng.
2. N u v t d c cô l n tích c a v t ch phân b b mế n đư p và đưc tích đin thì đi t
ngoài c a v t.
3. ờng đ đin trư t đi n tích đi ng m m sát b mt ca vt d n thì vuông góc v i m t
v t d n và có đ , trong đó i đim đó. ln
là mt đ đin mt t
4. V i m t v t d n có hình d i x ng, m n m t là l n nh nh ng v ng không đ t đ đi t trí
có bán kính cong c a b m t là nh nh ế t.
Câu h i lý thuy ết chương 24
1. t trong m t qu c u r ng r t l n b ng kim lo n v i m M ngưi i được cách đi t đt.
(a) Nếu m n tích l c truy n cho qu c i có b nguy hit lượng đi n đư u thì ngư m
không khi ch m tay vào m t bên trong c a qu c u?
(b) Đi u gì s x i có m n tích trái dy ra khi ban đu ngư t lượng đi u v n tích cới đi a
qu c u.
2. u s ng s i m t Gauss nhi ng s t Gauss thì Nế đư c đi ra kh u hơn s đư c đi vào m
có th k t lu n gì v t ế ng đin tích cha bên trong mt Gauss?
Bài t p chương 24
1. ng cho b i bi u th Mt đin trường không đu có cường đ đin trư c
trong đó . Xác đnh thông lượng đin trưa, b, cvà là các hng s ng qua mt mt hình
ch nht trong mt phng xy đưc gi i h n b i ph m vi t và t đến
đến .
ĐS:
2. tâm c a m Mt đin tích đim đưc đt t
hình l nh . Ngoài ra trong p phương có c
hình lp phương còn có sáu đin tích đim
được đ trí đ ng nhau quanh đit ti các v i x n tích Q
như hình v. Hãy xác đnh thông lượng đin trưng qua
m t m t c a hình l p phương.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
11
ĐS:
3. t dây th ng dài vô h u v i m n dài M n tích đin đ t đ đi
λ. O là đi t đo . Xác đnh thông lưm cách dây m n d ng
đin trư u tâm O, bán kính R trong hai trưng qua mt c ng
hp: và . R < d R > d
ĐS:
4. t t m plastic ph ng r t r ng n u trên b m t. M t mi ng M m ngang được tích đin đ ế
Styrofoam n ng 10,0 g mang m n tích ng ngay phía trên tâm c t đi lơ l a
t m plastic. Tìm m n m t c a t m plastic. t đ đi
ĐS:
5. t v t hình tr r ng có bán kính 7,00cm và chi M u dài 2,40 m tích đin đu trên b
mt. ờng đ đin trư ng v trí cách tr c c a hình tr 19,0 cm (đo t trung đi m ca
hình tr ) có chi ng ra kh i tr u hư c và có đ ln 36,0 kN/C. Tìm
(a) t n tích c a hình tr ng đi
(b) cường đ đin trư ng v trí cách tr c c a hình tr 4,0 cm (đo t trung đi m c a
hình tr ).
ĐS: (a) ; (b) = 0 E
6. t kh i tr dài b ng kim lo n M i có bán kính 5,00 cm được tích đin đu sao cho đi
tích ng v i m u dài b ng các v t đơn v chi ng 30,0 nC/m. Tìm cưng đ đin trư
trí cách tr c c a kh i tr 3,00 cm và 10,0 cm.
ĐS:
và hưng ra ngoài.
7. t qu c u b M ng đng có bán kính 15,0 cm mang đin tích
40,0 nC đang ng tĩnh đin. Đ a đ trng thái cân b th c
l ng theo kho ng cách tính tớn cường đ đin trư r tâm
qu c u cho b i hình bên có phù h p v ới cường đ đin
trưng gây b i qu c u này không?
ĐS: Không vì khong cách 15,0 cm qu cu gây ra mt
cư ờng đ đin trư ng b ng 16,0 kN/C ch không b ng
kho . ng 6,5 kN/C như đ th
8. i ta t o ra trong m t vùng không gian m Ngư t đin trường đ ới cưng đu v đin
trường có đ ln bng 80,0 kN/C. M t t ng ph ng hình vuông có c nh b ng 50,0 m đ
cm không tích đin đưc đt trong đin trưng này sao cho đư c đin trưng s ng
vuông góc v i t ng. m đ
(a) Tìm m n mt đ đi t m i m t c a t m đng
(b) t n tích trên m i m t c a t ng đi m.
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com
12
ĐS:
và .
9. t s i dây th t trùng v i tr c c a m M ng, dài, được đ t v hình tr kim lo i. M t đ
đin dài trên dây và trên v tr l t là ( > 0) và 2 nh lu n lư λ λ λ. Hãy dùng đ t Gauss đ
tìm
(a) m n dài m t trong c a v t đ đi tr,
(b) m n dài m t ngoài c a v t đ đi tr
(c) cường đ đin trư ng m m bên trong v và có kho ng cách t i tr c là . t đi tr r
ĐS: (a) λ ; (b) 3 và (c) , chi ng ra ngoài. λ u hư
10. t qu c c b ng ch n có bán kính M u đ t cách đi tích
đin đu trong th tích. Mt v cu bng ch t d ng tâm v n đin đ i
qu c u có các bán kính và hình như
v . Cho bi ết cường đ đin trư i đi ng t m A cách tâm chung 10,00
cm có đ u hư ln
và chi ng t v tâm; ti đim B
cách tâm chung 50,00 cm có đ u hư ln và chi ng t
tâm ra. Hãy xác đnh
(a) đi u đn tích ca qu c c;
(b) t n tích c a v c u; ng đi
(c) đi t trong và đin tích m n tích mt ngoài ca v cu.
ĐS: (a) ; (b) ;(c) và
CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt
cuu duong than cong . com

Preview text:

Chương 24: Định luật Gauss
rong chương 23, chúng ta đã chỉ ra cách thức để xác định cường độ điện trường gây
ra bởi một phân bố điện tích cho trước bằng cách lấy tích phân trên toàn bộ phân bố
T này. Trong chương này chúng ta sẽ xem xét định luật Gauss và một cách thức khác
để xác định cường độ điện trường nhờ định luật này. Mặc dù định luật Gauss là hệ
quả của định luật Coulomb, nhưng định luật này rất thuận tiện để xác định cường độ điện
trường gây ra bởi các phân bố điện tích có tính đối xứng cao. Định luật Gauss cũng giúp
chúng ta hiểu và kiểm tra các tính chất của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện.
24.1 Thông lượng điện trường
Trong một điện trường đều, các đường sức điện trường là Mặt phẳng
những đường thẳng song song nhau. Trong điện trường này lấy hình chữ nhậ
một mặt là hình chữ nhật sao cho các đường sức điện trường
vuông góc với diện tích này (hình 24.1). Vì số đường sức qua
một đơn vị diện tích tỷ lệ thuận với độ lớn của cường độ điện
trường nên tổng số đường sức xuyên qua mặt này tỷ lệ thuận
với tích số Tích số được gọi là thông lượng điện
trường qua mặt đang xét. Thông lượng điện trường tỷ lệ thuận
với số đường sức xuyên qua mặt khảo sát. Trong hệ SI có đơn vị là . Hình 24.1
Nếu mặt khảo sát không vuông góc với các đường sức, Pháp tuyến
thông lượng điện trường có giá trị nhỏ hơn . Trong hình
24.2 pháp tuyến của mặt có diện tích A hợp với đường sức
một góc θ. Gọi là hình chiếu của diện tích A lên mặt
phẳng vuông góc với các đường sức và ta có
. Có thể nhận thấy rằng số đường sức xuyên qua cuu duong than cong . com
diện tích A bằng với số đường sức xuyên qua diện tích .
Do đó thông lượng điện trường qua bằng: Hình 24.2
Trong trường hợp tổng quát, điện trường là không đều thì các công thức trên chỉ đúng
cho những mặt rất nhỏ với diện tích . Nghĩa là để tính thông lượng điện trường qua một
mặt, cần chia mặt này thành những phần rất nhỏ có diện tích . Vectơ diện tích tương
ứng với một phần nhỏ được định nghĩa là vectơ có độ dài bằng và có phương vuông
góc với diện tích . Thông lượng điện trường qua mỗi phần dA bằng 1 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt 𝑑𝐴
Thông lượng điện trường qua cả mặt khảo sát có diện tích bằng ∫ Hình 24.3
Giá trị của theo công thức trên phụ thuộc vào cả mặt khảo
sát và cả tính chất của điện trường.
Trong trường hợp cần tính thông lượng điện trường qua một mặt kín thì hướng của
vectơ diện tích được chọn hướng ra phía ngoài của mặt kín. Thông lượng điện trường
qua mặt kín lúc này tỷ lệ với hiệu số của số đường sức đi ra mặt kín và số đường sức đi vào
mặt kín. Thông lượng điện trường qua một mặt kín được ký hiệu là: ∮
Câu hỏi 24.1: Giả sử có một điện tích điểm đặt ở tâm của một mặt cầu có bán kính xác
định. Độ lớn của cường độ điện trường ở mặt cầu và thông lượng điện trường qua mặt cầu
sẽ thay đổi như thế nào khi bán kính mặt cầu giảm còn một nửa? (a) cả thông lượng và
cường độ điện trường đều tăng. (b) cả thông lượng và cường độ điện trường đều giảm. (c)
Thông lượng tăng còn cường độ điện trường giảm. (d) Thông lượng giảm còn cường độ
điện trường tăng. (e) Thông lượng giảm còn cường độ điện trường giữ nguyên. 24.2 Định luật Gauss
Trong nội dung này, chúng ta sẽ thiết lập mối liên hệ tổng quát giữa thông lượng điện
trường qua mặt kín (thường gọi là mặt Gauss) và điện tích chứa bên trong mặt kín này. Định
luật xác định mối liên hệ này là định luật Gauss.
Xét một điện tích điểm dương đặt tại tâm của một mặt cầu
bán kính r. Độ lớn của cường độ điện trường ở mọi vị trí của cuu duong than cong . com
mặt cầu bằng nhau và bằng
. Các đường sức điện
trường vuông góc với mặt cầu tại mọi điểm và hướng ra tâm 𝑑𝐴
mặt cầu. Vì vậy thông lượng điện trường qua mặt cầu bằng ∮ ∮ ∮ Hay Hình 24.4 2 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Khi có nhiều mặt kín bao quanh điện tích q như hình bên thì thông lượng điện trường
qua các mặt S1, S2 và S3 đều bằng nhau. Do đó thông lượng điện trường qua một mặt kín bất
kỳ bao quanh điện tích điểm q đều bằng và không phụ thuộc hình dáng của mặt này. Đường sức Đường sức đi vào mặt đi ra mặt Hình 24.5 Hình 24.6
Khi điện tích điểm q ở bên ngoài mặt kín với hình dạng tùy ý thì số đường sức đi vào
mặt kín cũng bằng số đường sức đi ra. Do đó thông lượng điện trường qua một mặt kín
không chứa điện tích bên trong sẽ bằng không.
Trong trường hợp có nhiều điện tích điểm thì chúng ta sử dụng nguyên lý chồng chất
điện trường để khai triển thông lượng điện trường qua mặt kín bất kỳ như sau: ∮ ∮ Kết quả thu được là: ∮
trong đó là tổng điện tích chứa trong mặt kín. cuu duong than cong . com
Phương trình 24.6 cũng đúng cho trường hợp điện tích phân bố liên tục.
Phương trình 24.6 là phương trình toán của định luật Gauss cho một mặt kín bất kỳ,
trong đó là điện trường tại các điểm khác nhau trên mặt kín và là tổng điện tích chứa trong mặt kín này.
Câu hỏi 24.2: Nếu thông lượng điện trường qua một mặt gauss bằng không thì bốn phát
biểu sau đây có thể đúng. Những phát biểu nào luôn luôn đúng? (a) Không có điện tích
trong mặt Gauss. (b) Tổng điện tích trong mặt Gauss bằng không. (c) Cường độ điện trường
bằng không ở mọi điểm trên mặt Gauss bằng không. (d) Số đường sức đi vào mặt Gauss
bằng số đường sức đi ra mặt Gauss. 3 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
24.3 Áp dụng của định luật Gauss đối với các phân bố điện tích khác nhau.
Định luật Gauss được áp dụng để xác định cường độ điện trường gây ra bởi các phân bố
điện tích có tính đối xứng cao qua những tính toán khá đơn giản. Hình dạng của mặt kín
được chọn phụ thuộc vào tính đối xứng của phân bố điện tích sao cho E có thể mang ra
ngoài tích phân. Mặt kín nên được chọn sao cho mỗi phần của mặt thỏa ít nhất một trong các điều kiện sau:
1. Giá trị của cường độ điện trường được phán đoán dựa vào tính đối xứng của phân bố
điện tích là không đổi trên một phần của mặt. 2. Tích vô hướng bằng hoặc do hai vecto và song song nhau. 3. Tích vô hướng
bằng không do hai vecto v à vuông góc.
4. Giá trị của cường độ điện trường bằng không trên một phần của mặt.
Các phần khác nhau của mặt Gauss có thể thỏa mãn các điều kiện khác. Với một phân
bố điện tích không đủ tính đối xứng thì định luật Gauss không thuận tiện để xác định cường
độ điện trường gây ra bởi các phân bố điện tích này.
Bài tập mẫu 24.1: Phân bố điện tích có tính đối xứng cầu.
Một quả cầu đặc bán kính a có tổng điện tích Q dương phân bố đều trong thể tích với
mật độ điện khối ρ.
(A) Xác định cường độ điện trường ở một điểm bên ngoài quả cầu có khoảng cách tới tâm là r. Giải: Mặt Gauss cuu duong than cong . com Mặt Gauss Hình 24.7a Hình 24.7b
Chọn mặt Gauss là mặt cầu bán kính r, có tâm là tâm của quả cầu (hình 24.7a). Do
tính đối xứng của phân bố điện tích, cường độ điện trường do quả cầu gây ra có độ
lớn như nhau tại mọi điểm trên mặt Gauss và có chiều hướng từ tâm ra (nghĩa là hai vecto và cùng chiều).
Thông lượng điện trường qua mặt Gauss: ∮ ∮ ∮ Theo định luật Gauss: 4 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt Suy ra:
(B) Xác định cường độ điện trường ở một điểm bên trong quả cầu có khoảng cách tới tâm là r. Giải:
Chọn mặt Gauss là mặt cầu bán kính r, có tâm là tâm của quả cầu (hình 24.7b).
Thông lượng điện trường qua mặt Gauss: ∮ ∮ ∮
Lượng điện tích chứa bên trong mặt Gauss có thể tích : Theo định luật Gauss: Suy ra: Hình 24.8
Hình 24.8 là đồ thị của E đối với r. cuu duong than cong . com
Bài tập mẫu 24.2: Phân bố
điện tích có tính đối xứng trụ. Mặt Gauss
Xác định cường độ điện
trường tại điểm có khoảng
cách r tới một dây thẳng dài
vô hạn tích điện đều với mật
độ điện dài λ (với λ> 0). Giải: 5 Hình 24.9 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Do tính đối xứng của phân bố điện tích, cường độ điện trường do dây gây ra vuông
góc với dây và có chiều hướng từ dây ra. Chọn mặt Gauss là mặt trụ bán kính r và
chiều cao (hình 24.9). Trên mặt xung quanh của mặt Gaus sc ó độ lớn như nhau
và vuông góc với mặt này tại mọi điểm (nghĩa là hai vecto và cùng chiều).
Ngoài ra song song với hai mặt đáy của mặt Gauss nên thông lượng điện trường
qua hai mặt này bằng không.
Thông lượng điện trường qua mặt Gauss: ∮ ∫ ∫
Tổng điện tích chứa trong mặt Gauss: . Theo định luật Gauss: Suy ra:
Nếu dây tích điện không dài vô hạn thì kết quả trên là gần đúng đối với các điểm khá
gần dây và ở xa hai đầu của dây.
Bài tập mẫu 24.3: Mặt phẳng tích điện.
Tìm cường độ điện trường gây ra bởi một mặt phẳng rộng vô hạn tích đều với mật độ điện mặt σ (σ> 0). Giải:
Do tính đối xứng, vuông góc với mặt phẳng tại
mọi điểm và có chiều hướng ra khỏi mặt phẳng. cuu duong than cong . com
Chọn mặt Gauss là mặt trụ có trục vuông góc với
mặt phẳng và hai đáy với diện tích A cách đều mặt phẳng (hình 24.10).
Thông lượng điện trường qua mặt Gauss bằng . Mặt Gauss
Lượng điện tích chứa bên trong mặt Gauss bằng: Hình 24.10
Theo định luật Gauss, cường độ điện trường có độ lớn bằng: 6 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Kết quả trên cho thấy E không phụ thuộc khoảng tử mỗi đáy của mặt Gauss tới mặt
phẳng nên điện trường gây ra bởi một mặt phẳng tích điện đều rộng vô hạn là một điện trường đều.
Dựa vào kết quả này chúng ta cũng
suy ra được điện trường gây ra bởi
hai mặt phẳng tích điện trái dấu và
đặt song song nhau với mật độ
điện mặt của hai mặt phẳng này có
cùng độ lớn là σ (σ> 0) là:
- Ở ngoài hai mặt phẳng, cường độ
điện trường bằng không.
- Trong khoảng giữa hai mặt
phẳng, điện trường là đều với độ lớn . Hình 24.11
Hình 24.11là hình ảnh đường sức
điện trường gây bởi một mặt phẳng và hai mặt phẳng.
24.4 Vật dẫn điện ở trạng thái cân bằng tĩnh điện.
Môt vật dẫn điện chứa trong nó các điện tích có thể chuyển động tự do toàn khối chất.
Khi các điện tích này không thực hiện chuyển động theo một hướng xác định trong khối
chất thì vật dẫn điện ở trạng thái cân bằng tĩnh điện. Một vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh
điện có các tính chất sau:
1. Trong toàn bộ khối vật dẫn, cường độ điện trường bằng không, cho dù vật dẫn là đặc hay rỗng.
2. Nếu vật dẫn được cô lập và được tích điện thì điện tích của vật chỉ phân bố ở bề mặt
ngoài của vật. cuu duong than cong . com
3. Cường độ điện trường ở một điểm bên ngoài sát bề mặt của vật dẫn tích điện thì
vuông góc với mặt vật dẫn và có độ lớn , trong đó là mật
độ điện mặt tại điểm đó.
4. Với một vật dẫn có hình dạng không đối xứng, mật độ
điện mặt là lớn nhất ở những vị trí có bán kính cong của bề mặt là nhỏ nhất.
Tính chất đầu tiên có thể chứng minh bằng cách đặt một
tấm vật dẫn trong một điện trường ngoài. Khi trạng thái cân
bằng tĩnh điện được thiết lập thì điện trường trong vật dẫn phải Hình 24.12
bằng không. Vì nếu điện trường này không bằng không thì các 7 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
điện tích tự do trong vật sẽ chịu tác dụng của lực điện ( ) và sẽ bị gia tốc bởi lực này,
nghĩa là vật dẫn không ở trạng thái cân bằng tĩnh điện. Trước khi có điện trường ngoài, các
điện tích tự do phân bố đều khắp trong vật dẫn. Khi có điện trường ngoài, các điện tích tự
do được gia tốc về phía hai mặt vật dẫn. Các điện tích này gây ra một điện trường riêng bên
trong vật dẫn ngược chiều với điện trường ngoài. Các điện tích tự do tiếp tục chuyển động
về hai mặt vật dẫn cho đến khi cường độ điện trường gây bởi các điện tích này bằng về độ
lớn với điện trường ngoài thì điện trường bên trong vật dẫn bằng không. Với chất dẫn điện
tốt, quá trình này chỉ diễn ra trong thời gian khoảng .
Tính chất thứ hai có thể chứng minh nhờ định luật Gauss. Mặt Gauss
Mặt Gauss được vẽ trong vật dẫn sao cho rất sát với mặt của vật
(hình 24.13). Vì không có điện trường trong vật dẫn nên thông
lượng điện trường qua mặt Gauss bằng không. Định lý Gauss
cho phép kết luận tổng điện tích trong mặt Gauss phải bằng
không, nghĩa là điện tích của vật dẫn nếu có chỉ phân bố ở bề mặt của vật dẫn.
Với tính chất thứ ba, nếu vectơ có thành phần song song
với mặt vật dẫn thì lực điện gây bởi thành phần này sẽ làm các
điện tích tự do chuyển động trên mặt của vật, nghĩa là vật dẫn Hình 24.13
không ở trạng thái cân bằng tĩnh điện.
Để xác định cường độ điện trường ở sát bề mặt của vật, Mặt Gauss
chúng ta chọn mặt Gauss là mặt trụ nhỏ có hai đáy với diện tích
A ở sát và song song với mặt vật dẫn (hình 24.14). Thông lượng
điện trường qua mặt Gauss chỉ là thông lượng qua mặt đáy ở
ngoài vật dẫn và thông lượng này bằng . Áp dụng định luật Gauss: ∮ Suy ra: Hình 24.14 cuu duong than cong . com Bài tập mẫu 24.4:
Một quả cầu đặc bằng chất cách điện với bán kính a
mang điện tích dương là Q phân bố đều trong thể tích
của quả cầu. Một vỏ cầu làm bằng chất dẫn điện, với
bán kính trong là b và bán kính ngoài là c, mang một
lượng điện tích là . Vỏ cầu có tâm trùng với tâm
của quả cầu. Hãy dùng định luật Gauss để tìm cường độ
điện trường ở các vùng 1, 2, 3 và 4 trong hình vẽ 24.15
và sự phân bố điện tích trên vỏ cầu khi toàn bộ hệ thống
ở trạng thái cân bằng tĩnh điện. 8 Hình 24.15 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt Giải:
Vỏ cầu là vật dẫn nên điện tích của vỏ cầu phân bố đều ở các bề mặt của nó. Do đó
hệ có tính đối xứng cầu.
Ở vùng 1, chúng ta chọn mặt Gauss là mặt cầu bán kính r với . Ta thu được kết quả:
Ở vùng 2, mặt Gauss là mặt cầu bán kính r với và ta thu được kết quả:
Ở vùng 4, mặt Gauss là mặt cầu bán kính r với và ta thu được kết quả: [ ]
Ở vùng 3, nghĩa là trong vật dẫn, nên .
Vẽ trong vùng 3 mặt Gauss là mặt cầu bán kính r với và thì tổng điện tích
trong mặt Gauss phải bằng không, nên:
trong đó là điện tích ở mặt trong của vỏ cầu.
Gọi là điện tích ở mặt ngoài của vỏ cầu thì Tóm tắt chương 24
Thông lượng điện trường qua một mặt tỷ lệ thuận với số đường sức xuyên qua mặt đó. Nếu cuu duong than cong . com
điện trường là đều và mặt là phẳng diện tích A thì thông lượng điện trường qua mặt này bằng
trong đó là góc hợp bởi và pháp tuyến của mặt.
Trong trường hợp tổng quát, thông lượng điện trường qua một mặt bằng ∫
Định luật Gauss được phát biểu như sau: thông lượng điện trường qua một mặt kín bất kỳ
bằng tổng điện tích chứa trong mặt kín đó chia cho : 9 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt ∮
Sử dụng định luật Gauss chúng ta có thể tính đư
ợc cường độ điện trường gây bởi các phân
bố điện tích có tính đối xứng.
Một vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện có các tính chất sau:
1. Trong toàn bộ khối vật dẫn cường độ điện trường bằng không, cho dù vật dẫn là đặc hay rỗng.
2. Nếu vật dẫn được cô lập và được tích điện thì điện tích của vật chỉ phân bố ở bề mặt ngoài của vật.
3. Cường độ điện trường ở một điểm sát bề mặt của vật dẫn tích điện thì vuông góc với mặt
vật dẫn và có độ lớn , trong đó là mật độ điện mặt tại điểm đó.
4. Với một vật dẫn có hình dạng không đối xứng, mật độ điện mặt là lớn nhất ở những vị trí
có bán kính cong của bế mặt là nhỏ nhất.
Câu hỏi lý thuyết chương 24
1. Một người ở trong một quả cầu rỗng rất lớn bằng kim loại được cách điện với mặt đất.
(a) Nếu một lượng điện tích lớn được truyền cho quả cầu thì người có bị nguy hiểm
không khi chạm tay vào mặt bên trong của quả cầu?
(b) Điều gì sẽ xảy ra khi ban đầu người có một lượng điện tích trái dấu với điện tích của quả cầu.
2. Nếu số đường sức đi ra khỏi mặt Gauss nhiều hơn số đường sức đi vào mặt Gauss thì
có thể kết luận gì về tổng điện tích chứa bên trong mặt Gauss? Bài tập chương 24
1. Một điện trường không đều có cường độ điện trường cho bởi biểu thức cuu duong than cong . com trong đó a, b, v
à c là các hằng số. Xác định thông lượng điện trường qua một mặt hình
chữ nhật trong mặt phẳng xy được giới hạn bởi phạm vi từ đến và từ đến . ĐS:
2. Một điện tích điểm được đặt ở tâm của một
hình lập phương có cạnh . Ngoài ra trong
hình lập phương còn có sáu điện tích điểm
được đặt tại các vị trí đối xứng nhau quanh điện tích Q
như hình vẽ. Hãy xác định thông lượng điện trường qua
một mặt của hình lập phương. 10 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt ĐS:
3. Một dây thẳng dài vô hạn tích điện đều với mật độ điện dài
λ. O là điểm cách dây một đoạn d. Xác định thông lượng
điện trường qua mặt cầu tâm O, bán kính R trong hai trường hợp: R < d và R > d. ĐS: √
4. Một tấm plastic phẳng rất rộng nằm ngang được tích điện đều trên bề mặt. Một miếng
Styrofoam nặng 10,0 g mang một điện tích lơ lửng ở ngay phía trên tâm của
tấm plastic. Tìm mật độ điện mặt của tấm plastic. ĐS:
5. Một vật hình trụ rỗng có bán kính 7,00cm và chiều dài 2,40 m tích điện đều trên bề
mặt. Cường độ điện trường ở vị trí cách trục của hình trụ 19,0 cm (đo từ trung điểm của
hình trụ) có chiều hướng ra khỏi trục và có độ lớn 36,0 kN/C. Tìm
(a) tổng điện tích của hình trụ
(b) cường độ điện trường ở ở vị trí cách trục của hình trụ 4,0 cm (đo từ trung điểm của hình trụ). ĐS: (a) ; (b) E = 0
6. Một khối trụ dài bằng kim loại có bán kính 5,00 cm được tích điện đều sao cho điện
tích ứng với một đơn vị chiều dài bằng 30,0 nC/m. Tìm cường độ điện trường ở các vị
trí cách trục của khối trụ 3,00 cm và 10,0 cm. ĐS: và hướng ra ngoài.
7. Một quả cầu bằng đồng có bán kính 15,0 cm mang điện tích
40,0 nC đang ở trạng thái cân bằng tĩnh điện. Đồ thị của độ
lớn cường độ điện trường theo khoảng cách r tính từ tâm
quả cầu cho bởi hình bên có phù hợp với cường độ điện
trường gây bởi quả cầu này không? cuu duong than cong . com
ĐS: Không vì ở khoảng cách 15,0 cm quả cầu gây ra một
cường độ điện trường bằng 16,0 kN/C chứ không bằng
khoảng 6,5 kN/C như đồ thị.
8. Người ta tạo ra trong một vùng không gian một điện trường đều với cường độ điện
trường có độ lớn bằng 80,0 kN/C. Một tấm đồng phẳng hình vuông có cạnh bằng 50,0
cm không tích điện được đặt trong điện trường này sao cho đường sức điện trường
vuông góc với tấm đồng.
(a) Tìm mật độ điện mặt ở mỗi mặt của tấm đồng
(b) tổng điện tích trên mỗi mặt của tấm. 11 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt ĐS: và .
9. Một sợi dây thẳng, dài, được đặt trùng với trục của một vỏ hình trụ kim loại. Mật độ
điện dài trên dây và trên vỏ trụ lần lượt là λ (λ> 0) và 2λ. Hãy dùng định luật Gauss để tìm
(a) mật độ điện dài ở mặt trong của vỏ trụ,
(b) mật độ điện dài ở mặt ngoài của vỏ trụ
(c) cường độ điện trường ở một điểm bên trong vỏ trụ và có khoảng cách tới trục là r.
ĐS: (a) – λ ; (b) 3λ và (c) , chiều hướng ra ngoài.
10. Một quả cầu đặc bằng chất cách điện có bán kính tích
điện đều trong thể tích. Một vỏ cầu bằng chất dẫn điện đồng tâm với
quả cầu có các bán kính và như ở hình
vẽ. Cho biết cường độ điện trường tại điểm A cách tâm chung 10,00
cm có độ lớn và chiều hướng từ về tâm; tại điểm B
cách tâm chung 50,00 cm có độ lớn và chiều hướng từ tâm ra. Hãy xác định
(a) điện tích của quả cầu đặc;
(b) tổng điện tích của vỏ cầu;
(c) điện tích ở mặt trong và điện tích ở mặt ngoài của vỏ cầu. ĐS: (a) ; (b) ;(c) và cuu duong than cong . com 12 CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt