



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 46672053
Xem siêu d ữ liệu, trích d ẫn và các bài v iết tương tự t ại core.ac.u k mang đến cho bạn b ởi COR E e
được cung c ấp b ởi S cholarlyCommons@Penn Đại h ọc Pennsylvania học thuậtCommon s Giấy tờ q uản l ý
Nghiên cứu của K hoa Wharto n 2015
Đổi m ới m ô hình kinh d oanh: H ướng tới m ột q uy trình Luật xa gần Christoph Zott Raphael Amit Đại học Pennsylvania
Theo d õi nội dung này và c ác tác phẩm bổ s ung tại:
https://repository.upenn.edu/mgmt_paper s Một phần c ủa
Cộng đ ồng Quản trị, Quản lý v à Hoạt động Kinh doanh, K inh d oanh v à
Truyền t hông D oanh nghiệp C ommons,
Thông t in kinh doanh c hung, Khoa h ọc q uản l ý v à
Phương pháp đ ịnh l ượng c hung,
H ành vi tổ c hức và lý t huyết chung, và
Cộng đ ồng C ông n ghệ v à Đ ổi mớ i
Trích dẫn được đ ề xuất ( OVERRIDE)
Zott, C. & Amit, R . ( 2015). Đ ổi mới mô h ình kinh doanh: Hướng t ới quan điểm quy trì
nh. T rong Shalley, C E, Hitt, M A, & Zhou, J .
( Eds.), C ẩm nang O xford v ề Sáng t ạo, Đổi m ới và T inh thần khởi nghiệp, 395-406. Nhà
xuất bản Đ ại học O xford.
Bài viết n ày được đăng tại S cholarlyCommons.
https://repository.upenn.edu/mgmt_papers/348 Để
biết thêm thông t in, vui lòng liên h ệ với
kho lưu t rữ@pobox.upenn.edu. lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translaed by Google
Đổi mới m ô h ình kinh doanh: H ướng tới q uan điểm quy t rình trừu tượng
Đổi m ới m ô hình k inh doanh q uan t rọng đ ối với c ác nhà q uản l ý, doanh n hân v à nhà n ghiên c ứu học t huật
vì nó đ ại diện c ho một n guồn g iá trị t hường k hông đ ược s ử dụng đ úng m ức và d o đó
có t hể chuyển t hành l ợi
thế hiệu q uả b ền vững. T uy n hiên, b ất chấp t ầm q uan trọng c ủa c hủ đề n ày và s ự qua n t âm ngày c àng
tăng của c ác n hà nghiên cứu, v ẫn có r ất ít t hông t in về q uá trình đ ổi m ới mô h ình
kinh d oanh. Đ ể giải q uyết
khoảng trống n ày, c hương này dựa t rên t ài liệu t hiết k ế để r út ra m ột mô h ình mang
t ính t ổng q uát và c huẩn
mực c ủa quá t rình đ ổi mới m ô hình k inh d oanh. Đ óng góp n ày l iên kết t ính sáng t ạo
ở cấp độ c á nhân v à d oanh
nghiệp với sự đ ổi mới ở cấp đ ộ phân t ích m ô hình k inh doanh v à d o đó t hừa nhận r õ
ràng b ản c hất đa c ấp độ c ủa đổi m ới. Từ k hóa
đổi m ới, m ô h ình k inh d oanh, đổi m ới m ô h ình k inh d oanh, quy t rình đ ổi m ới, t hiết k
ế, quy t rình thiết kế, sáng tạo, hệ
thống h oạt đ ộng, ranh g iới v ững c hắc, m ô h ình quy t rình Kỷ l uật
Quản t rị, Q uản l ý và Điều h ành K inh d oanh | T ruyền t hông Doanh n ghiệp v à D oanh n ghiệ p | Việc k inh doanh
Tình b áo | Khoa h ọc q uản lý v à phương p háp đ ịnh l ượng | Hành v i tổ chức v à l ý thu yết |
Công n ghệ v à Đổi m ới
Chương sách này c ó sẵn t ại ScholarlyCommons:
https://repository.upenn.edu/mgmt_papers/34 8 lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Cẩm n ang Oxford t rực tuyến
Đổi m ới mô hình k inh d oanh: H ướng tới q uan đ iểm q uy trình Christoph Z ott và Raphael Amit
Cẩm n ang O xford về Sáng t ạo, Đ ổi mới v à Tinh t hần khởi n ghiệp
Biên tập b ởi Christina E. S halley, Michael A. Hitt và J ing Zhou
In Ngày x uất bản: T háng 6 năm 2015 C hủ đề: T âm lý h ọc, Tâm l ý học tổ c hức
Ngày x uất bản t rực tuyến: t háng 7 năm 2015 D OI: 10.1093/oxfordhb/9780199927678.013.0030 Tóm tắt và T ừ khóa
Đổi m ới mô hình k inh d oanh quan t rọng đối v ới các n hà quản l ý, doanh n hân và n hà n ghiên
cứu học t huật vì nó đại d iện c ho một nguồn g iá trị t hường không được s ử dụng đ úng mức và do đó
có thể chuyển t hành lợi t hế hiệu q uả bền v ững. Tuy nhiên, b ất chấp t ầm q uan trọng c ủa chủ đ ề này
và sự quan t âm n gày càng t ăng c ủa các n hà nghiên c ứu, v ẫn có rất í t thông tin về quá trình đổi m ới
mô hình k inh d oanh. Để giải q uyết khoảng t rống này, c hương này d ựa trên t ài l iệu thi ết k ế để rút ra
một mô hình m ang t ính t ổng q uát v à chuẩn mực của q uá trình đổi m ới mô hình k inh d o anh. Đ óng
góp này l iên k ết tính s áng t ạo ở c ấp đ ộ cá nhân v à doanh nghiệp với s ự đổi mới ở
c ấp độ phân t ích m ô
hình k inh d oanh và do đó thừa n hận r õ ràng b ản chất đ a cấp độ c ủa đổi m ới.
Từ k hóa: đổi mới, m ô h ình k inh d oanh, đổi mới m ô h ình kinh d oanh, q uá t rình đổi m ới
, thiết k ế, quy t rình thiết k ế,
sáng t ạo, h ệ thống h oạt đ ộng, ranh g iới v ững c hắc, m ô hình q uy t rình Trang 1 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để
s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để
biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan
(anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình Giới t hiệu
Các công t y thường có những nỗ lực đ áng k ể để đổi mới q uy trình và sản p hẩm của m
ình n hằm đạt đ ược mức t ăng
trưởng doanh thu v à duy trì h oặc cải t hiện tỷ suất l ợi nhuận. T uy nhiên, những đ ổi
mới để cải t iến q uy trình và sản
phẩm t hường tốn k ém và mất thời g ian, đồng t hời l ợi nhuận trong t ương lai của chúng
là k hông chắc chắn. D o dự
khi đặt c ược lớn n hư vậy, n gày c àng có n hiều công ty c huyển sang đ ổi mới m ô hình k
inh d oanh (BMI) như m ột sự bổ
sung c ho đổi m ới sản p hẩm hoặc q uy trình. M ột cuộc k hảo s át toàn c ầu với h ơn 4.000
nhà q uản l ý cấp cao của Đ ơn vị
Tình b áo Kinh t ế (EIU) cho t hấy phần l ớn (54%) ư a chuộng các mô h ình kinh d oanh mới
h ơn các sản p hẩm v à dịch
vụ m ới như một n guồn lợi thế c ạnh tranh t rong tương lai. C ác nhà phân t ích c ủa EIU
k ết luận r ằng “ thông điệp t ổng
thể rất r õ ràng: cách c ác công t y kinh d oanh thường sẽ như s au,
hoặc h ơn thế, q uan t rọng hơn những gì họ làm” ( Economist Intelligence U nit, 2005, p.
9) . Và trong một n ghiên cứu t oàn
cầu tương tự do IBM t hực hiện, trong đ ó hơn 750 nhà l ãnh đ ạo doanh nghiệp v à khu v
ực c ông được p hỏng vấn về c hủ
đề đổi mới, c ác nhà n ghiên cứu n hận thấy r ằng “ áp lực c ạnh tranh đ ã thúc đẩy đ ổi m
ới m ô hình kinh d oanh cao h ơn
nhiều so với các đ ối thủ k hác”.
được mong đ ợi t rong danh s ách ưu t iên c ủa các C EO” ( Pohle & C hapman, 2006, trang 34) .
Đổi m ới mô hình k inh d oanh (BMI) có thể đ ược định n ghĩa là việc t hiết kế và triển
khai m ột h ệ thống hoạt đ ộng mới
đối với c ông ty trọng t âm hoặc m ới đối v ới không gian t hị trường-sản phẩm, trong đ ó
công t y đầu mối c ạnh tranh ( các định n ghĩa khác v ề các cấu t rúc c hính sẽ được cung
c ấp t rong phần s au). Nó 1
quan trọng đối v ới các n hà quản l ý, doanh n hân và nhà n ghiên cứu h ọc thuật vì nhiều
lý do. Đ ầu tiên, nó đại d iện
cho một n guồn giá trị t hường không được s ử dụng đ úng mức. N hư A mit và Zott ( 2001) đ
ã chỉ ra, mô h ình kinh d oanh thể
hiện cơ h ội tạo ra giá t rị thông qua b ốn yếu t ố thúc đ ẩy giá trị: t ính m ới, t ính
hấp dẫn, t ính bổ s ung và hiệu q uả.
Thứ hai, c ác đối t hủ cạnh t ranh có thể g ặp khó k hăn hơn t rong việc b ắt chước hoặc sao chép t oàn b ộ hệ
thống hoạt đ ộng mới s o với một s ản phẩm h oặc q uy trình mới. B ởi vì tương đ ối dễ là
m suy y ếu và xói m òn lợi nhuận
của việc đ ổi mới s ản phẩm h oặc quy t rình, nên đ ổi mới ở cấp đ ộ mô hình k inh doanh
c ó thể dễ dàng c huyển thành lợi t hế
cạnh tranh b ền vững h ơn (Snihur & Z ott, 2014a). Thứ ba, vì B MI có thể là một c ông
cụ cạnh tranh t iềm năng m ạnh
mẽ nên các n hà quản l ý phải c hú ý đ ến khả n ăng n ỗ lực của các đ ối thủ c ạnh tranh t rong ( t rang 396)
khu vực n ày. C ác mối đe dọa c ạnh t ranh thường đến t ừ bên ngoài ranh g iới n gành truy
ền thống (Johnson v à cộng sự, 2008).
Tuy nhiên, b ất chấp t ầm quan t rọng của c hủ đề này v à sự chú ý n gày c àng tăng c ủa
các nhà nghiên c ứu (ví d ụ: Amit &
Zott, 2012; Casadesus-Masanell & Z hu, 2012; C hesbrough, 2010; Markides, 2006; Z ott và Am it, 2 007), tương đối
người ta biết r ất ít về quá t rình của BMI. M ột t ập hợp nhỏ t ài liệu v ề mô hình k i
nh d oanh đã bắt đầu m ô tả các mô hình
quy t rình cấp cao (ví d ụ: Bucherer, E isert, & Gassmann, 2 012; Frankenberger, Weiblen, C sik, & Gassmann, 2 013),
nhưng chưa đề cập đ ến các b ước cụ thể c ủa mô hình k inh d oanh. các n hà thiết kế có
thể t hực h iện để đưa r a các mô
hình s áng t ạo. P hần thứ h ai của t ài liệu n ày xem x ét các trường h ợp thay đ ổi mô hì nh k inh d oanh đơn l ẻ,
thường m ang l ại cái nhìn s âu s ắc về “cách thực h iện” mặc dù khả n ăng k hái quát h óa
c ó thể gặp khó k hăn ( ví dụ:
Aspara, Lamberg, L aukia, & T ikkanen, 2 011; Siggelkow, 2002 ; Sosna, T revinyo- Rodríguez, & Trang 2 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Velamuri, 2 010). Điều d ường như c òn thiếu trong tài liệu nhận đ ược là m ột mô hình q uy trình tổng quát mô t ả cách t hức hoạt đ
ộng của BMI ở mức độ trừu t ượng c ao và cũng đủ p hong phú và chi tiết để có ý n ghĩa c huẩn m ực cho c ác n hà nghiên c ứu và đưa
r a hướng d ẫn hữu ích cho những người thực hành.
Trong c hương n ày, chúng t a t hực hiện bước đ ầu tiên nhằm g iải quyết khoảng cách n ày, điều n ày quan trọng v ì ít n hất hai l ý d o. Đ ầu
tiên, nghiên c ứu đã chỉ ra r ằng quá trình đổi mới tương tác và ảnh hưởng đ ến c ác t hông số k hác của đ ổi mới, c hẳng hạn như m ức
độ c ủa nó (cấp t iến so với gia tăng) v à khả n ăng t hành c ông của n ó (Tatikonda & Montoya-Weiss, 2 001). Do đ ó, các nhà nghiên cứu
cần x em x ét c ác m ô hình q uy trình m à h ọ có t hể kiểm tra sâu hơn về sự t ương t ác của chúng với các t iền đề B MI, điều k iện dự p
hòng, nội dung đổi mới và k ết quả. Thứ hai, các nhà quản l ý quan t âm đến v iệc xây d ựng các m ô h ình kinh d oanh đổi mới cần được
h ướng d ẫn cách thực h iện điều này đ ể đánh g iá t ốt h ơn n hững đ ánh đổi liên quan c ũng như c ác nguồn lực và năng l ực cần thiết.
Nếu không c ó sự h ướng d ẫn n hư v ậy t hì thời g ian, công sức và t iềm năng tạo ra g iá trị có thể bị lãng phí.
Để giải quyết khoảng c ách này, c húng tôi xây d ựng dựa t rên ý t ưởng rằng c ó t hể đạt đ ược sự đổi m ới thông qua thiết kế.
Nghĩa là, c húng t ôi d ựa t rên t ài liệu t hiết kế để r út ra mô hình c hi tiết về q uy trình BMI. Đóng góp c ủa c húng t ôi h oàn toàn n ằm
trong mục tiêu c ủa Sổ tay này bằng cách l iên kết tính s áng tạo ở c ấp đ ộ cá n hân và d oanh nghiệp v ới sự đổi mới ở cấp độ p hân
tích mô h ình kinh d oanh. Do đ ó, chúng t ôi t hừa nhận m ột c ách rõ ràng b ản chất đa c ấp độ của sự đổi mới.
Định nghĩa k hái niệm v à đ ánh giá t ài l iệu
Những t iến b ộ nhanh c hóng t rong c ông nghệ t hông tin và truyền thông đã m ang lại những thay đổi cơ bản t rong c ách t hức các c
hủ t hể kinh tế t ương t ác với nhau.
Theo W eill v à Woerner ( 2013), b a xu h ướng h ội tụ đã t húc đẩy các công ty đ ổi mới mô hình k inh doanh c ủa h ọ: số h óa h oạt động k
inh doanh, ngày c àng có n hiều “người bản địa kỹ thuật số” mong đ ợi trải nghiệm kỹ t huật s ố tuyệt v ời v à s ự gia tăng của tiếng n ói
của k hách h àng t hông q ua xếp hạng d ịch vụ v à bình l uận trực tuyến thông qua mạng x ã hội. Những d iễn biến này, c ùng với n hững d
iễn biến k hác, đã khuyến k hích các công t y suy nghĩ l ại và định h ình lại c ách họ “ kinh d oanh” một cách cơ b ản - tức là cách t hức họ t ổ chức và q uản lý.
tiến hành trao đ ổi v à hoạt đ ộng với khách hàng, nhà cung cấp, đ ối tác và các bên liên quan k hác trong p hạm v i công ty v à ngành.
N hờ những tiến bộ công n ghệ này, c ác nhà quản lý cấp c ao c ủa các c ông t y đầu m ối n gày c àng có nhiều khả năng k ết hợp trong
cách h ọ cấu trúc c ái từng được g ọi l à “chuỗi giá t rị” c ủa họ (Porter, 1 985). Bằng cách đ ổi mới thiết kế các hoạt động v à trao đổi x
uyên b iên g iới, h ọ tạo ra một cấu trúc n ối mạng gồm các hoạt đ ộng phụ thuộc lẫn
nhau mà c húng tôi g ọi l à m ô hình k inh doanh.
Vì v ậy, mô h ình kinh d oanh đã t rở t hành nguồn sáng tạo (ví dụ, Zott & Amit, 2007, 2008) —ví d ụ: k hi n ó kết n ối c ác
b ên chưa được k ết nối trước đ ó, liên kết giao dịch người t ham gia t heo n hững cách m ới hoặc giới t hiệu các cơ c hế giao dịch m ới. Trang 3 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để
s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để
biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan
(anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Dựa t rên Z ott và Amit (2010), c húng tôi x ác định m ô hình kinh d oanh là một h ệ thống h oạt động đ ược thiết kế và kích hoạt b ởi m ột công t y
đầu mối n hằm đ áp ứng n hu c ầu thị t rường v à từ đ ó t ạo r a g iá t rị cho tất c ả các b ên liên q uan: khách hàng, đối t ác chiến lược, n hà cung c ấp, và tất n hiên l à c ông
ty đầu mối. N ó bao g ồm các h oạt động l iên kết v ới n hau, có khả năng p hụ t huộc lẫn nhau đ ược thực hiện bởi c ông t y đầu mối h oặc bởi c ác b
ên l iên quan khác, do đ ó mở rộng phạm v i c ông ty v à thậm chí c ó thể cả r anh giới ngành. M ột h oạt động l iên quan đ ến sự tham g ia của c ác
n guồn l ực c on người, v ật c hất, dựa trên t hông tin v à/hoặc v ốn để phục v ụ một m ục đích c ụ thể ( ví dụ: p hân phối c ác s ản phẩm của c ông t y
đầu mối) h ướng tới hoàn thành mục t iêu t ổng thể h oặc logic cốt l õi c ủa mô hình k inh doanh (Magretta, 2 002).
Sự p hụ thuộc lẫn n hau tồn t ại k hi t ác động k ết hợp c ủa c ác h oạt động lên m ột h àm mục tiêu ( ví dụ: h iệu quả hoạt đ ộng) khác với t ổng các h oạt động đ ược xem
(trang 397) tác dụng c ủa từng
xét r iêng lẻ (Siggelkow, 2001, 2002). C húng phát sinh k hi các n hà t hiết kế mô hình kinh d oanh c họn tập h ợp các h oạt đ ộng tổ chức (mà c
húng tôi g ọi l à “nội dung”); khi h ọ thiết kế các m ối l iên kết v à cơ chế p hối hợp đ ể kết hợp c ác h oạt động l ại với n hau t hành m ột hệ thống
(mà c húng tôi g ọi là “cấu t rúc”); và khi h ọ định hình c ác c ơ chế làm c ho hệ thống h oạt động (mà c húng tôi g ọi l à “quản trị”).
Cấu trúc m ô hình kinh doanh k hác biệt về mặt k hái n iệm với c ơ cấu tổ c hức (Zott & Amit, 2 007) v à c hiến lược định v ị thị trường s ản p hẩm (Zott & A mit, 2008).
Tuy n hiên, n ó phải được c oi l à một khía c ạnh cơ bản c ủa c hiến lược tổng t hể của m ột c ông ty b ởi v ì nó xác đ ịnh cách c ông ty đầu m ối
được g ắn v ào “sinh thái” c ủa nó (Adner & Kapoor, 2010; A mit và Z ott,
2014) —nghĩa là trong n hiều mạng lưới c ủa các c ông ty, t ổ chức v à khách hàng xung q uanh nó—từ đó xác định k hông chỉ n hững đối tác c ó
thể g iúp nó cùng t ạo r a g iá trị m à c òn c ả n hững đối t hủ cạnh t ranh tiềm năng. Nói c ách khác, mô h ình kinh doanh xác đ ịnh b ối cảnh h ợp
tác v à c ạnh t ranh của c ông ty đầu m ối. Ví dụ, c ông t y khởi nghiệp c ủa Israel công ty FriCSo đ ã xem x ét b a mô hình kinh doanh c ơ bản để
thương m ại h óa c ông nghệ g iảm ma s át mang tính c ách mạng c ủa mình ( Loch, Zott, G uttman, Jokela, & N ahminas, 2008): n hà s ản x uất máy m
óc (sẽ n húng công nghệ n ày v ào máy m óc v à sau đó b án máy m óc c ho các n hà s ản x uất thiết b ị g ốc [ OEM] và nhà c ung cấp); công t y
nghiên c ứu và phát t riển (sẽ phát t riển công nghệ v à c ấp p hép cho c ác nhà s ản xuất m áy m óc); và công ty dịch v ụ (sẽ cung c ấp dịch v ụ thuê
ngoài cho c ác O EM v à n hà cung cấp). Trong mỗi l ựa c họn mô hình kinh d oanh này, FriCSo p hải đ ối mặt v ới m ột nhóm “ bạn bè” v à “ kẻ thù”
riêng biệt. Ví dụ, t rong mô hình sản x uất, nó
sẽ cạnh t ranh với c ác nhà s ản x uất máy m óc đ ã có uy tín v à do đó mạnh mẽ khác. Ngược l ại, trong mô hình cấp p hép, nó sẽ hợp t ác v ới
những n hà sản x uất đó. M ỗi m ô hình cũng c ó n hững y êu c ầu về vốn k hác nhau ( ví dụ: t rong mô hình s ản xuất m áy FriCSo s ẽ phải đ ầu tư
v ào nhà m áy) ảnh h ưởng đ ến khả n ăng tạo r a và nắm b ắt giá t rị c ủa n ó.
Do đó, mô hình k inh doanh là một t rong những lựa c họn chiến lược c ơ bản n hất mà c ác d oanh nhân, CEO v à tổng giám đ ốc phải t
hực hiện, bên c ạnh việc q uyết định thị t rường n ào cần hướng t ới ( tức là phân k húc khách hàng n ào cần p hục v ụ), trong đó (ví d ụ : Trang 4 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
địa l ý) để cạnh t ranh, cách t hức và thời đ iểm thâm n hập vào c ác thị t rường n ày cũng n hư nguồn l ực v à
khả n ăng nào đ ể duy t rì lợi t hế c ạnh tranh của c ông ty.
Theo t ruyền t hống, đổi m ới s ản p hẩm, quy trình và c ông nghệ được c oi là nguồn gốc c
ủa đ ổi m ới và t ạo
ra giá trị. M ặc dù B MI có thể đ ược bắt n guồn từ Schumpeter ( 1934), nhưng n ó đã nhận
được s ự c hú ý n gày
càng tăng từ c ác nhà q uản lý và học g iả t rong những năm g ần đây.
“Tính mới” của m ô hình kinh d oanh có thể đề cập đ ến b ất k ỳ yếu tố thiết k ế nào củ a n ó - nghĩa l à,
nội d ung, cấu trúc h oặc quản l ý. Do tính c hất hệ thống, l iên kết v ới n hau của m ô h ình kinh d oanh, n ên sự
thay đổi t rong bất k ỳ yếu t ố nào trong s ố này (so v ới c ác mô h ình hiện tại) c ó th
ể t ạo ra n hững t hay đổi
tiếp theo ở cấp đ ộ hệ thống (ví d ụ: nó có thể d ẫn đ ến t hay đổi c hức năng v à triển
v ọng hiệu s uất). Ví d ụ:
việc bổ sung h oạt động phân p hối nhạc i Tunes vào m ô hình k inh doanh của A pple (đổi mới n ội d ung và c ấu trúc) đã giúp công t y
để đạt đ ược việc tạo r a giá t rị c ao hơn t hông qua s ự kết h ợp mạnh m ẽ giữa việc b á n các t hiết b ị
điện tử sáng t ạo v à kiểu dáng đẹp c ùng với n ội d ung cung c ấp c ho chúng. C húng tôi thừa nhận r ằng những
thay đổi ở c ấp độ hệ thống càng c ó phạm vi rộng t hì chỉ s ố BMI c àng toàn d iện (và t riệt đ ể).
Đổi mới m ô h ình kinh doanh k hông p hải là g ì
Để làm rõ hơn k hái niệm n ày, chúng tôi x em x ét những l oại thay đổi n ào đ ối v ới hoạ
t đ ộng của c ông ty đ ầu m ối.
hệ thống không cấu t hành BMI. Đầu t iên, chúng tôi k huyên rằng v iệc sửa đ ổi m ột hoạt đ ộng mà k hông
sửa đ ổi hệ thống h oạt động sẽ không cấu t hành BMI. B ất kỳ t hay đổi n ào của m ột h oạ t động r iêng l ẻ
dẫn đ ến hiệu s uất hoạt động c ao h ơn (chẳng h ạn n hư đầu r a nhanh hơn, r ẻ hơn hoặc c hất lượng c ao h ơn
từ hoạt động đ ó) mà không ảnh h ưởng đ ến h ình thái t ổng thể c ủa m ô hình kinh doanh về m ặt nội d ung,
cấu t rúc hoặc q uản trị c ủa nó đều k hông đủ điều k iện như B MI. Ví dụ, h ãy x em xét
việc tăng c ường c ác hoạt
động thông qua t riển khai c ông nghệ mới, c hẳng hạn n hư áp dụng c ông nghệ s ản xuất é p p hun để s ản x uất
nến. Đây l à một cải t iến c ông nghệ giúp s ản xuất h iệu quả h ơn n hưng k hông đại diện c ho B MI.
Thứ h ai, việc s ửa đ ổi sàn g iao dịch m à không sửa đ ổi hệ thống k hông cấu thành BMI.
Bất kỳ thay đ ổi nào t rong mối l iên kết g iữa các h oạt đ ộng dẫn đ ến h iệu suất trao đ ổi c ao hơn m à k hông
ảnh h ưởng đ ến h ình thái tổng t hể c ủa mô hình k inh doanh về mặt n ội d ung, cấu t rúc hoặc quản t rị
đều không được c oi là BMI. Đ ể minh họa, m ột công t y đầu m ối đầu t ư v ào c ông nghệ truyền t hông c ho p hép
lực l ượng bán h àng c ủa mình t ại hiện t rường giao t iếp hiệu q uả hơn v ới t rụ sở c hính c ủa công t y. Điều
này c ải thiện sự trao đ ổi giữa d oanh số bán h àng và các h oạt động t ập trung c ủa cô
ng t y, chẳng h ạn n hư s ản
xuất, nhưng đ ó không phải là BMI. ( trang 398)
Hơn n ữa, đổi m ới d ịch vụ không nhất t hiết phải gắn l iền với B MI.
Đổi m ới d ịch vụ cũng c ó thể là kết q uả c ủa n hững thay đổi k hông liên quan đ ến mô hình kinh doanh, c hẳng
hạn n hư khi t rải nghiệm c ủa k hách hàng được cải t hiện thông qua v iệc đào t ạo n hân v
iên t ốt hơn h oặc bằng
cách thay đ ổi h ệ thống khuyến khích trong c ông ty. H oặc hãy x em x ét chỉ s ố BMI c ủa Zara ở mức c ao
thiết kế, s ản xuất v à phân phối t hời trang tích h ợp theo c hiều dọc, cho p hép công t y Trang 5 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để
s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để
biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan
(anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
phản ứng nhanh chóng với những thay đ ổi trong sở thích của khách hàng v à thực h iện chiến lược t heo sau
nhanh. Tuy nhiên, c ả sản phẩm và d ịch vụ m à Zara c ung cấp đều không có t ính đổi mớ
i đặc biệt ( Pich, van der Heyden, & Harle, 2002).
Do đ ó, BMI khác biệt v ới sự đổi mới trong sản phẩm v à dịch v ụ; phương p háp sản xuấ
t, phân p hối hoặc t iếp thị;
và thị trường ( Schumpeter, 1 934). Một mô h ình kinh doanh đổi mới có t hể tạo ra một
thị trường m ới hoặc c ho
phép một công t y đầu mối tạo ra v à khai t hác các cơ h ội kinh doanh mới ở các thị
trường h iện có. Ví d ụ, Dell
đã t riển khai m ô hình k inh doanh sản xuất t heo đơn đặt hàng, hướng t ới khách hàng,
thay t hế mô hình b án máy tính
truyền thống thông qua các cửa hàng b án lẻ (Brynjolfsson & Hitt, 2004).
Nghiên c ứu thực nghiệm đ ã chứng minh r ằng BMI được c oi là k iến trúc g iao dịch m ới ( tức là m ới đối với
công nghệ h iện đại) ả nh hưởng tích cực đến hiệu s uất của công t y, ngay cả k hi môi
trường c huyển từ g iàu tài
nguyên sang n ghèo tài nguyên (Zott & Amit, 2007 ). Nghiên c ứu cũng đã c hứng minh r ằng
BMI và đ ổi mới sản phẩm có
tác động t ương tác tích cực (tức l à bổ s ung) đến hiệu quả hoạt đ ộng của công t y (Z ott & Amit, 2008).
BMI cung c ấp con đường tạo ra g iá trị, bổ s ung cho các công n ghệ mới. C hesbrough (2
010) đã x ác định hai rào cản
đối với BMI ở các doanh nghiệp hiện t ại. Đầu tiên là c ấu hình cơ b ản của tài sản
cản trở sự thay đ ổi. Thứ
hai là các vấn đề v ề nhận t hức liên q uan đến việc n hà quản lý k hông có khả năng đ
ánh giá tiềm n ăng giá trị của
những ý tưởng không phù hợp với mục đích c ủa họ.
các mô hình k inh doanh hiện t ại. Những rào cản này có t hể được giải q uyết thông qua
thử nghiệm và l ãnh đạo (Sosna và c ộng sự, 2010).
Các l oại h ình đổi m ới m ô h ình kinh d oanh
Một số n ghiên cứu trước đ ây về BMI đã t ập trung hẹp hơn vào mức độ m à các mô h ình
kinh d oanh mới bắt đầu - tức
là m ới đối với công n ghệ hiện đ ại chứ không chỉ mới đối với công ty ( Birkinshaw, Ha
mel, & Mol, 2008). V í dụ, Santos,
Spector và van der Hayden ( 2009) đã đ ịnh nghĩa BMI là “ sự tái cấu trúc các hoạt đ ộn
g trong mô h ình kinh d oanh hiện tại”.
của một công ty m ới tham gia vào thị trường s ản phẩm/dịch v ụ m à công t y đó đ ang cạ
nh t ranh.” Niduolu, P rahalad và
Rangaswami ( 2009) coi việc p hát triển các mô h ình kinh d oanh mới là một bước q uan t r
ọng trong mô h ình chuyển đ ổi
doanh nghiệp năm giai đ oạn của họ đ ể trở nên bền vững v ới môi trường. Thách thức tr
ọng tâm của họ l à “tìm r a những
cách thức m ới để phân p hối và nắm bắt
giá trị, điều n ày sẽ thay đ ổi cơ sở c ủa cạnh tranh” ( tr. 60). T heo các tác giả này ,
cơ hội cho BMI nằm ở việc p hát triển các công n ghệ phân p hối mới giúp t hay đổi chu
ỗi giá trị bằng c ách kết hợp cơ
sở hạ t ầng vật lý v à kỹ t huật số hoặc b ằng cách b iến sản phẩm t hành dịch vụ. Tương
tự, Johnson và c ộng sự.
(2008) tập trung vào các mô hình k inh doanh mới, d ựa trên niềm t in rằng “không c ó ý
nghĩa gì k hi thiết lập một mô
hình kinh d oanh mới trừ khi nó không chỉ
mới đối với công ty, nhưng t heo một cách n ào đó, có t hể thay đổi cuộc c hơi đối với
ngành hoặc t hị trường” (tr. 5 8).
Tương t ự như vậy, M arkides (2006, t rang 20) nhấn mạnh s ự cần thiết phải k hám phá các
mô h ình kinh d oanh khác nhau
về cơ b ản trong các doanh nghiệp hiện t ại: “Để đủ đ iều kiện đ ược coi là m ột sự đổi mới,
Mô hình k inh doanh phải m ở rộng c hiếc bánh kinh t ế hiện c ó bằng c ách thu hút khách
hàng m ới vào thị trường
hoặc khuyến k hích khách hàng hiện t ại tiêu dùng n hiều hơn.” Trang 6 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Được hình thành theo c ách n ày, n hững người đổi m ới m ô hình k inh d oanh không giới t hiệu s ản phẩm h oặc dịch vụ m ới m à xác đ ịnh l ại sản
p hẩm h oặc d ịch v ụ hiện c ó v à cách t hức c ung c ấp sản p hẩm h oặc d ịch vụ đó c ho k hách hàng. Các công t y n hư Amazon, D ell v à Southwest c
ó t hể được coi l à những n hà đổi m ới m ô hình k inh d oanh vì họ đ ã mở r ộng t hị trường c ó thể t iếp c ận của m ình ( tức l à tăng c ường d oanh s
ố b án h àng cho k hách hàng h iện tại v à k hách hàng m ới) thông qua B MI.
Tuy nhiên, những t hay đổi t rong thiết kế m ô hình k inh d oanh có t hể rất t inh t ế; chúng c ó t hể k hông có k hả năng t ạo đ ột p há trong một n
gành nhưng vẫn c ó thể m ang l ại l ợi ích q uan t rọng c ho n hà đổi m ới m ô hình k inh d oanh (tức l à công t y đầu m ối). Hãy x em x ét Taco B ell,
chuỗi nhà h àng c ung c ấp đồ ă n nhanh k iểu Mexico, vào c uối n hững năm 1 980 đã q uyết định c huyển đổi k hu bếp c ủa n hà h àng thành một b ộ
phận l ắp r áp và g ia n hiệt trong một chương t rình có tên “ K-trừ”. Việc thái, n ấu, và các h oạt đ ộng d ọn dẹp đ ược chuyển về t rụ s ở công t y. T
hức ăn đ ược nấu s ẵn trong t úi n hựa g ửi đ ến nhà hàng, nơi n ó được hâm n óng, lắp r áp và p hục v ụ (Applegate, Schlesinger, & Delong, 2001). C hỉ số B MI g ia tăng
này không làm t hay đ ổi c uộc chơi đ ối v ới n gành công n ghiệp thức ă n nhanh nhưng nó c ho p hép Taco B ell n hận
ra tính k inh t ế n hờ quy m ô v à cải t hiện hiệu q uả cũng n hư k iểm s oát c hất l ượng, cũng n hư t ăng không gian c ho k hách hàng trong nhà h
àng ( Santos và c ộng s ự, 2 009) . Các c ông t y khác c ó thể m ong m uốn t hay đ ổi mô h ình k inh d oanh của họ t heo n hững cách t ương tự (tăng
dần) h oặc đ i t heo một n hà đ ổi mới m ô h ình kinh d oanh trong ngành của h ọ để đ ạt được sự b ình đ ẳng t rong cạnh t ranh.
(trang 399) Kết quả về Hiệu suất của Đổi mới M ô hình Kinh doanh
Một s ố t ác giả đ ã liên h ệ B MI với h iệu q uả h oạt đ ộng của c ông t y. V í dụ, Z ott v à Amit ( 2007) cho thấy B MI ả nh h ưởng tích c ực đến g iá t rị thị
t rường của c ác d oanh nghiệp khởi n ghiệp, v à P ohle v à Chapman (2006) nhận t hấy r ằng c ác c ông ty l âu đ ời có t ỷ suất l ợi n huận hoạt đ ộng t
ăng n hanh h ơn đối t hủ cạnh t ranh trong 5 năm t rước có khả n ăng c ao g ấp đôi s o v ới các c ông t y có h oạt đ ộng k inh doanh l âu đ ời. các đ ồng
nghiệp c ó hiệu s uất t hấp h ơn của h ọ n hấn m ạnh đến c hỉ s ố BMI, t rái n gược với v iệc đ ổi m ới sản p hẩm hoặc q uy t rình. Bock, Opsahl, G eorge
và Gann ( 2012) n hận thấy r ằng n ỗ l ực BMI ở các c ông t y điều chỉnh tích c ực m ối quan h ệ g iữa việc t ái c ấu t rúc h oạt động v à t ính l inh h oạt
chiến l ược, n âng cao hiệu q uả hoạt đ ộng c ủa c ông t y. Snihur v à Zott ( 2014a) đã p hân b iệt B MI với đ ổi m ới sản p hẩm, q uy t rình v à quản l ý và
đ ưa r a khái n iệm v ề thiết kế B MI m ạnh m ẽ. BMI m ạnh m ẽ bao g ồm v iệc t hiết k ế một c ách c hiến l ược nội dung, quản t rị v à cấu t rúc c ủa m ô
hình k inh d oanh mới s ao cho n ó c ó vẻ h ợp pháp đ ối v ới c ác bên liên q uan n hưng đồng t hời n găn c hặn s ự bắt c hước từ c ác đối t hủ c ạnh t
ranh. Thiết k ế mạnh m ẽ n hư v ậy có
thể m ang lại l ợi í ch h iệu suất b ền v ững h ơn c ho những người đổi m ới m ô hình k inh d oanh s o v ới những người đổi mới k hác.
Sanchez v à Ricart (2010) đ ã khám p há B MI ở c ác thị t rường thu n hập t hấp v à phân b iệt g iữa c ái m à họ gọi l à các m ô hình k inh d oanh
mới b iệt l ập và t ương tác đ ược giới t hiệu bởi các c ông t y ở n hững t hị trường đó. C ác mô h ình k inh d oanh biệt lập đ ược định n ghĩa là c
ác mô h ình k inh d oanh d ựa trên một c hiến lược khai t hác, tận d ụng c ác nguồn lực v à k hả năng h iện c ó c ủa công t y v à nhân rộng m ô h
ình k inh d oanh của mình s ang m ột q uốc g ia có t hu n hập thấp. Các m ô h ình k inh doanh t ương tác đ ược định n ghĩa là n hững mô hình d
ựa t rên chiến l ược thăm dò, t ận d ụng c ác nguồn l ực b ên n goài để t ìm kiếm c ác m ô hình m ới t hông qua q uan h ệ đối t ác t hay vì t ìm k
iếm h iệu quả v ới m ột tổ c hức. Trang 7 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để
s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để
biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan
(anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
mô hình k inh d oanh hiện t ại. B ằng c ách t hực h iện c ác c uộc p hỏng vấn r ộng r ãi v ới các nhà quản lý ở năm công t y t hành công v à h ai
công t y g ặp t hất b ại v ề BMI ở các t hị t rường t hu nhập thấp, Sanchez và Ricart nhận t hấy r ằng c ác m ô h ình k inh d oanh tương tác d ẫn
đ ến l ợi thế c ạnh t ranh bền vững hơn trong bối cảnh n ày s o v ới các m ô h ình k inh d oanh riêng biệt.
Các tác g iả k hác đ ã khám p há t ác đ ộng c ủa B MI đến đ ộng l ực c ạnh t ranh trong một n gành.
Casadesus-Masanell v à Zhu ( 2013, trang 4 64) đ ã phân t ích t ác đ ộng c ủa v iệc bắt c hước BMI của những người đ ương nhiệm. H ọ định n ghĩa
BMI l à “ việc tìm k iếm n hững logic mới c ủa công ty, những cách thức mới để tạo r a và n ắm b ắt giá t rị c ho c ác bên l iên q uan v à… n hững cách
m ới đ ể tạo r a d oanh thu và để x ác định c ác đ ề x uất g iá trị c ho k hách hàng, nhà c ung c ấp v à đối t ác.” Tiền đ ề c hính của họ là n goài việc t
hực h iện c hiến lược k hác biệt h óa v ới c ác s ản p hẩm m ới hoặc t ốt h ơn, các công ty còn có m ột lựa c họn c hiến lược đ ể cạnh t ranh thông q ua
các m ô h ình k inh d oanh khác b iệt. Trong mô h ình của họ, người t ham g ia có q uyền lựa c họn g iới t hiệu BMI h ay k hông, và người đ ương n
hiệm sau đó quyết định bắt chước BMI h ay k hông. Dựa t rên p hân t ích l ý t huyết trò c hơi, họ đã c hỉ r a những đ iều kiện nào một người
mới t ham g ia c ó thể k hông muốn g iới t hiệu mô h ình k inh d oanh mới v à khi n ào n gười đương nhiệm có t hể thích bắt c hước c hỉ số B MI c ủa n
gười tham g ia. C ông v iệc c ủa h ọ cung c ấp m ột
phân t ích n ăng đ ộng c ủa cạnh t ranh t hông qua B MI. V iệc xem x ét c ác m ô hình k inh d oanh mới cho phép h iểu r õ hơn v ề đ ộng l ực của n
gành hơn l à c hỉ p hân tích c ác l ựa c họn đ ổi m ới sản phẩm có s ẵn cho các đối t hủ c ạnh tranh t rong một n gành.
Động lực và q uá t rình đ ổi mới m ô h ình kinh doanh
Với những h ậu quả đ áng k ể v ề hiệu s uất m à B MI có t hể g ây r a, điều q uan t rọng là p hải hiểu cách tạo ra BMI. A mit v à Zott ( 2014) đ ã xác đ
ịnh b ốn t iền đ ề của t hiết kế m ô hình k inh d oanh: mục tiêu, khuôn m ẫu, hoạt động c ủa c ác bên l iên q uan v à c ác hạn c hế v ề m ôi trường. Họ l
iên k ết n hững trình điều khiển thiết kế này v ới các c hủ đ ề thiết k ế khác n hau, một t rong số đ ó là t ính m ới ( tức l à BMI). Họ l ập luận rằng
việc xem xét c ó tâm ( trái ngược v ới t hiếu suy n ghĩ) đối v ới các m ẫu c ủa n hững người đương n hiệm có k hả năng thúc đẩy c hỉ s ố BMI. H ọ c
ũng l ập luận r ằng l àm v iệc x ung q uanh những hạn c hế bên n goài có n hiều khả n ăng x ảy r a thông qua B MI ở các c ông t y m ới hơn là ở các
công ty đã thành lập. S au n ày b ị hạn c hế n ội b ộ bởi c ác m ô hình k inh d oanh hiện c ó c ủa h ọ (Chesbrough & R osenbloom, 2002), bởi s ức ì
lãnh đ ạo v à quản l ý ( Chesbrough, 2010), v à bởi c ác n guồn lực v à khả năng hiện có của họ ( Bonaccorsi, G iannangeli, & R ossi, 2006).
Nghiên cứu đ ịnh t ính t ập trung v ào các t iền đ ề c ủa BMI ở c ác công t y m ới t hực s ự chỉ ra rằng người s áng lập chính là đ ộng l ực quan t rọng. P
hân t ích d ữ liệu t ừ c ác c uộc p hỏng vấn và c ác n guồn thứ cấp khác ở t ám
công t y, Snihur v à Zott ( 2014b) đ ã tìm t hấy n hững khác b iệt q uan t rọng về n hận t hức ở cấp độ cá n hân
giữa n hững người s áng l ập công t y t hiết kế m ô hình k inh d oanh mới v à n hững người sáng lập không thực hiện BMI. H ọ cũng p hát h iện r a r ằng
c ác h iệu ứ ng ở c ấp đ ộ nhóm í t đ ược chú ý hơn s o v ới dự k iến trong các tài liệu v ề đổi m ới; t hực s ự, c ác đ ội c ó liên q uan đ ến v iệc t hiếu chỉ
s ố BMI. M ở r ộng những hiểu biết sâu sắc này t ừ c ác d ự án k inh d oanh mới s ang b ối cảnh c ủa c ác c ông t y đã t hành lập, S nihur (2013) n hận
thấy rằng chiều rộng t ìm k iếm ( tức l à số l ượng các n guồn đa d ạng m à các c ông t y s ử dụng đ ể tạo ra s ự đổi mới) và c hiều sâu tìm k iếm (tr. 4
00) ( tức l à c ường độ Trang 8 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
với n hiều nguồn khác n hau đ ược k hai t hác đ ể tạo ra sự đ ổi mới) l à những y ếu tố dự b áo quan t rọng về BMI t rong mẫu c ác công t y
lâu đ ời ở C hâu  u và Hoa K ỳ.
Dựa t rên n hững hiểu b iết s âu s ắc này, A mit v à Zott ( 2012) đ ề xuất r ằng c ác nhà q uản l ý hàng đ ầu nên t ự hỏi sáu câu h ỏi chính k hi xem x ét
BMI: ( 1) N hững nhu cầu n hận t hức n ào có t hể được t hỏa m ãn thông qua
thiết kế mô h ình m ới? (2) C ần c ó những hoạt đ ộng m ới nào đ ể thỏa m ãn n hững nhu c ầu nhận t hức n ày? ( 3) Làm t hế nào c ác hoạt đ ộng c
ần t hiết có thể đ ược liên k ết v ới nhau t heo n hững cách mới? ( 4) A i sẽ thực hiện t ừng h oạt đ ộng t rong mô hình k inh d oanh?
(5) Giá t rị được t ạo ra thông q ua mô hình k inh d oanh m ới cho m ỗi người t ham g ia n hư thế nào?
và (6) M ô hình d oanh thu nào p hù hợp v ới mô h ình k inh d oanh của công t y để p hân b ổ một phần trong tổng g iá t rị mà nó giúp t ạo r a?
Tương t ự n hư vậy, J ohnson et al. (2008) x em m ô hình k inh d oanh được thúc đ ẩy b ởi nhu c ầu n hận thức c ủa khách h àng. Họ tuyên bố r ằng “
thành công b ắt đ ầu bằng v iệc k hông nghĩ đ ến việc k inh d oanh mô hình c ả. N ó bắt đầu b ằng v iệc s uy nghĩ v ề cơ hội l àm hài l òng m ột khách h
àng t hực s ự đang c ần hoàn t hành công v iệc” (tr. 5 2). T heo b ước này, n gười t hiết kế m ô hình k inh d oanh nên ( 1) nêu rõ mô h ình kinh d oanh h
iện t ại và điều g ì làm c ho nó t hành công; (2) t ính đ ến các t ín hiệu l iên q uan c ho thấy c ần thay đ ổi m ô hình k inh d oanh; và ( 3) quyết định x em
v iệc t ái tạo l ại m ô hình k inh d oanh có thực s ự đáng n ỗ lực h ay không ( tức l à liệu n ó có mang l ại thay đ ổi t hực s ự cho n gành hoặc t hị trường
m à nó tham g ia hay k hông).
Tuy nhiên, b ất c hấp những h iểu b iết s âu sắc c ó giá trị x uất h iện t ừ những nghiên c ứu thực n ghiệm v à khái niệm ban đ ầu v ề BMI, c húng ta vẫn
b iết r ất ít về quy t rình thực t ế của B MI và c ách c ác công t y thực h iện (hoặc nên) t hực h iện n ó. Một t ập hợp n hỏ tài l iệu v ề mô hình k inh d
oanh đã bắt đ ầu m ô tả các mô h ình quy trình c ấp cao, t uy n hiên vẫn c hưa đề cập đ ến các b ước c ụ thể mà các n hà t hiết kế mô hình k inh d
oanh có thể t hực h iện để đ ưa ra các mô h ình đ ổi mới. D ựa t rên s ự so sánh c ác mô h ình quy t rình từ tài l iệu v ề đổi mới s ản phẩm v à các n
ghiên c ứu điển h ình c huyên s âu về BMI ở c ả doanh nghiệp t hành lập v à doanh nghiệp mới, Bucherer e t al. ( 2012) đã xác đ ịnh b ốn giai đ oạn c
ủa B MI: p hân t ích, thiết kế (tức là p hát t riển các
giải p háp t hay t hế), thực h iện v à kiểm s oát. Họ lưu ý r ằng ở m ức độ p hân t ích c ao, có r ất ít sự khác b iệt g iữa đ ổi mới s ản phẩm v à B MI, mặc
d ù có thể c ó sai l ệch g iữa c ác hoạt đ ộng c ụ thể đ ược thực h iện trong t ừng g iai đ oạn. Các tác g iả cũng l ưu ý một đ iểm t ương đ ồng h ơn nữa g
iữa đ ổi mới sản p hẩm v à BMI: Q uá trình n ày ban đ ầu khá h ỗn loạn, đ ược đặc t rưng b ởi sự lặp l ại và t rình tự phi tuyến tính c ủa c ác hoạt đ
ộng. F rankenberger và cộng s ự. ( 2013) đã đ ề xuất m ột tập h ợp các g iai đ oạn B MI hơi khác m ột c hút, một l ần nữa d ựa trên c ác m ô hình q uy
trình t ừ tài liệu q uản l ý đổi m ới v à hiểu biết s âu sắc t ừ các nghiên c ứu đ iển hình v ề m ô hình k inh d oanh. Bốn g iai đ oạn đ ược xác đ ịnh l à khởi
đ ầu (hiểu hệ sinh t hái), l ên ý t ưởng ( tạo r a ý t ưởng m ới), tích h ợp (điều c hỉnh mô hình k inh d oanh nội b ộ) và thực h iện ( đầu t ư). Khi t hảo l
uận v ề các giai đ oạn n ày, c ác t ác giả t ập trung n hiều hơn v ào n hững thách thức h ơn l à vào các h oạt đ ộng c ụ thể được t hực h iện b ởi các n hà thiết k ế mô hình k inh doanh.
Phần t hứ h ai của t ài liệu n ày đ ã xem x ét các t rường hợp thay đ ổi m ô hình k inh d oanh riêng l ẻ, thường mang l ại n hững hiểu b iết s âu sắc v ề
“cách thực h iện” nhưng t hiếu t ính k hái quát. S osna và cộng s ự. ( 2010)
đã n ghiên cứu B MI tại c ông t y Kiluwa c ủa Tây B an Nha, c ông t y đã phát t riển m ạng l ưới nhượng quyền Trang 9 t rên 21
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một
chương của tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để
s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để
biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan
(anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Các c ửa h àng Naturehouse b án t hực phẩm b ổ sung ở Tây Ban Nha và n ước ngoài. Họ g iải thích cách công ty q uản lý đ ể chuyển đ ổi
mô h ình kinh d oanh của mình thông qua quá trình thử và sai và sau đó mở r ộng quy m ô đ ể mở rộng r a quốc t ế. Họ phân biệt h ai
giai đoạn r iêng biệt: giai đ oạn 5 năm trong đ ó công t y thử n ghiệm và k hám phá khái niệm c ửa hàng tư v ấn dinh dưỡng, tiếp t heo
là g iai đoạn khai t hác tăng t rưởng cao t rong đó công t y mở r ộng các cửa hàng trên k hắp Tây Ban Nha và c ác nước l ân c ận.
Demil v à L ecocq (2010), d ựa t rên các khái n iệm tương t ự, đã mô t ả sự p hát triển của câu lạc bộ bóng đá London, m ô h ình kinh d oanh
c ủa Arsenal là m ột “quá trình tinh chỉnh”. Và A spara và c ộng sự. (2011) tập t rung v ào sự t rao đổi g iữa t rụ sở công ty v à các đơn vị k
inh doanh trong việc mô t ả quá trình chuyển đ ổi c ông ty c ủa N okia từ n ăm 1987 đến năm 1995.
Họ c hỉ r a tầm q uan t rọng c ủa các c ơ c hế doanh nghiệp, chẳng hạn như x ếp hạng c ác đơn vị kinh doanh, hệ t hống kế t oán
quản l ý và l uân chuyển nhân s ự, trong việc tạo điều kiện t huận lợi cho v iệc chuyển đ ổi m ô hình kinh d oanh từ cấp đơn vị t hành cấp công t y.
Cuối c ùng, m ột s ố tác g iả đ ã trình b ày các loại h ình thay đổi mô h ình kinh d oanh (Cavalcante,
Kesting, & U lhøi, 2011) h oặc tập t rung vào các giai đ oạn sau của quy trình BMI (Chesbrough, 2010; McGrath, 2010). D ựa t rên những h
iểu biết s âu sắc về tài liệu đ ã nhận đ ược, chúng tôi tin rằng đ iều quan trọng l à v iệc phát triển m ột m ô h ình quy trình tổng quát,
toàn d iện không chỉ mô tả ở mức độ trừu tượng c ao v ề cách t hức hoạt đ ộng của BMI mà còn đủ p hong phú và chi tiết để có ý
nghĩa chuẩn m ực c ho các n hà n ghiên c ứu v à đưa r a n hững hướng d ẫn hữu ích cho người thực hành. Đối với đ iều này, c húng t ôi k
iểm tra c ác tài liệu thiết kế.
(trang 401) Quá t rình t hiết kế
Do sự khan h iếm của c ác n ghiên c ứu học thuật về q uy trình thiết kế m ô hình k inh doanh thực tế ( chưa nói đ ến q uy t rình cụ t hể t ạo r a
các mô h ình kinh doanh đổi mới), chúng tôi chuyển sang t ài liệu rộng hơn v ề t hiết k ế để t ạo ra n hững hiểu biết s âu sắc về quy trình
BMI. Thiết kế đ ược định nghĩa là hoạt đ ộng thay đ ổi c ác tình h uống hiện có t hành những tình h uống mong muốn; nó liên q uan đến v iệc
con n gười s ử dụng k iến thức đ ể tạo ra n hững thứ chưa t ồn tại nhưng nên tồn tại (Simon, 1996). Do đó, c ác k hái n iệm về t hiết kế v à
đổi mới có l iên quan c hặt chẽ với nhau. Các nhà thiết kế, g iống n hư n hững n hà đ ổi mới, g iải quyết những vấn đề không rõ r àng và c ố
gắng tìm ra n hững giải pháp mới v à m ong muốn. T heo Bánáthy (1996, t rang 20), “Nếu các giải p háp có t hể được đưa ra trong thống h
iện tại t hì k hông c ần p hải thiết kế. Vì vậy, c ác nhà thiết kế phải v ượt qua hệ thống hiện c ó. Nhiệm v ụ của h ọ là t ạo r a một h ệ t hống
khác hoặc nghĩ r a một hệ t hống mới.”
Thiết k ế n hư m ột q uá t rình nói c hung bao gồm hai giai đ oạn: giai đ oạn phân t ích tìm kiếm và k hám phá, và g iai đoạn tổng h ợp c
ủa p hát minh v à chế tạo (Owen, 1993). C ác giai đoạn này cho phép c ác nhà t hiết k ế “tạo ra c ác s ản p hẩm, d ịch vụ, mô hình k inh
doanh mới và c ác thiết k ế” ( Beckman & B arry, 2007, t rang 29). Theo B rown (2008, trang 88), thiết kế c ó thể được chia thành b a t
hành p hần thiết y ếu: (1) hiểu b iết sâu sắc và t oàn diện về n gười dùng (phân tích);
(2) t rực quan h óa các k hả n ăng m ới, tạo nguyên m ẫu và t inh chỉnh (tổng hợp); và (3) “tạo ra một h ệ thống h oạt đ ộng
mới đ ể đ ưa ý tưởng non trẻ vào Trang 1 0 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
thực t ế và hoạt động c ó lãi” ( tổng hợp). N ghĩa l à, quá trình t hiết k ế v à k hái n iệm v ề
Sự đổi mới c ủa mô hình k inh doanh (tức l à h ệ t hống h oạt đ ộng) c ó m ối liên k ết chặt c hẽ với n hau.
Trong phần c òn lại c ủa chương này, c húng t ôi dựa t rên một m ô h ình c ủa quy trình t hi
ết k ế (ví d ụ, do công t y
thiết kế IDEO của C alifornia s ử dụng) có n ăm giai đ oạn, h ai trong s ố đ ó l à p hân t íc
h (quan sát, t ổng h ợp) và ba t rong số
đó là tổng h ợp và đánh g iá cao. s áng tạo ( tạo, t inh chỉnh, t hực hiện). C húng t ôi sẽ
p hác t hảo cách á p dụng m ô
hình quy t rình đó vào thiết kế mô hình k inh doanh, t ừ đ ó đ ưa ra c ác lập l uận có t
hể h ữu ích đ ối với quan đ iểm t hiên
về quy trình hơn v ề BMI. Quá t rình thiết k ế đ ã đ ược mô t ả t rong t ài l iệu học t huật
( ví dụ, Sutton & Hargadon, 1 996)
và cũng đ ã được đưa tin r ộng rãi t rên báo c hí kinh d oanh ( ví dụ, B rown, 2009). Mặc
d ù b an đầu được s ử dụng đ ể thiết
kế các sản phẩm m ới, m ô hình n ày gần đây đ ã được t riển k hai đ ể t hiết k ế c ác dịch
vụ m ới (Bhavani & S osa, 2008), cũng
như các d oanh nghiệp hoàn t oàn mới ( xem http://www.ideo.com/expertise/
thiết kế kinh d oanh/). Tính linh h oạt c ủa nó l àm cho n ó t rở thành m ột k huôn k hổ hấp
dẫn c ho BMI. L ưu ý r ằng các l ập luận
mà chúng tôi phát t riển trên c ơ sở mô h ình đó c ó l iên q uan đến v iệc t hiết k ế m ô h
ình kinh d oanh của các d ự án kinh
doanh mới, cũng n hư việc t hiết kế lại mô h ình k inh d oanh c ủa các doanh n ghiệp l âu đ ời.
Hướng tới m ột mô h ình q uy trình của m ô hình k inh d oanh Sự đ ổi m ới
Mô hình quy t rình thiết kế bao gồm năm g iai đoạn đ ược liên k ết l ặp đi l ặp lại: M ặc
dù c húng tôi t rình bày mô hình
tuyến tính n hưng t rên thực t ế, các n hà thiết k ế c ó t hể nhảy q ua lại g iữa c ác giai
đoạn khác n hau. Các giai đ oạn l à
quan s át, tổng h ợp, t ạo ra, tinh c hỉnh v à t hực h iện. Quan s át
Giai đ oạn đ ầu tiên, quan s át, bao g ồm việc k iểm tra k ỹ l ưỡng c ách khách h àng s ử d ụn
g s ản phẩm v à dịch v ụ (chẳng hạn
như c ách họ sử dụng d ịch v ụ bệnh viện, đ i t àu h oặc sử d ụng đ iện t hoại d i đ ộng).
Nó dựa v ào việc t ìm đến nguồn chứ k hông p hải đến c ác chuyên gia n ghiên cứu thị t rườ
ng (Kelley, Littman, & P eters,
2001) . Mục t iêu ở g iai đ oạn này l à để n gười t hiết k ế ( hay chính x ác h ơn là n hóm t h
iết k ế) phát t riển sự hiểu biết
sâu sắc về trải n ghiệm của k hách hàng, đ ặc biệt l à n hững v ấn đề k hách h àng g ặp phải
k hi mua v à tiêu dùng s ản phẩm,
dịch vụ. Đ iều này l à do “thiết kế hiệu q uả bắt đầu b ằng sự h iểu b iết r õ r àng v ề v
ấn đề c ần giải q uyết” ( Boland
& Collopy, 2004, trang 189), và để làm đ ược điều đ ó, các n hà thiết k ế c ần phải l à
“người chú ý hạng n hất” (Martins,
2009 , trang 189). 30). Điều n ày cũng l àm tăng c ơ h ội tạo r a n hững ý tưởng t hực s ự
mới lạ, “ có nhiều khả năng đ ược k ích
hoạt b ằng cách q uan s át những cách l àm kỳ q uặc c ủa một người t hợ m ộc nghiệp dư h oặc
n hững người thợ mộc n ghiệp dư”.
chi tiết k hông phù hợp t rong xưởng cơ k hí h ơn là t huê c huyên gia tư v ấn h oặc hỏi
'trung b ình v ề mặt thống kê' những người t rả lời m ột cuộc k hảo s át hoặc đ iền vào b ả
ng câu h ỏi” (Brown, 2009, trang 41). Trang 1 1 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho
mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy
xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed- univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Các k ỹ t huật cụ thể c ó thể h ữu í ch đ ể đạt đ ược mức đ ộ hiểu b iết n ày b ao gồm v iệc s ử d ụng các n hóm l iên ngành (ví d ụ: n hà nhân c hủng
học, n hà k inh t ế học, n hà t âm l ý học, k ỹ sư, n hà xã hội h ọc); l ập bản đồ hành t rình (tức l à t rình bày b ằng đồ h ọa v ề cách k hách hàng t
ương t ác với c ông ty khi n hận sản p hẩm hoặc d ịch v ụ c ủa công t y đ ó—xem L iedtka & O gilvie, 2011); “theo dõi” k hách hàng ( tức l à t heo sát
họ v à quan s át h ọ sử d ụng sản p hẩm v à d ịch vụ t heo t hời g ian t hực); hoặc s ử dụng c ác k ỹ thuật t rực quan n hư chụp ả nh n gười tiêu d ùng h
oặc y êu c ầu họ g hi l ại trải n ghiệm của c hính mình b ằng c ác c âu chuyện, ả nh và video (xem B eckman & B arry, 2007; Bhavani & Sosa, 2008).
Quan s át, t rong bối c ảnh m ô hình k inh d oanh, phải đ ược h iểu r ộng hơn l à c hỉ liên q uan đ ến c ách n gười dùng c uối tương t ác v ới sản p hẩm h
oặc d ịch v ụ. Đầu t iên, theo B eckman và B arry (2007(trang 402) ), c ần t ập t rung v ào
tất c ả các b ên l iên q uan t rong mô hình k inh d oanh— không chỉ n gười dùng c uối m à c òn cả n hà cung c ấp, đ ối t ác v à chính công t y đ ầu mối. T hứ
h ai, việc q uan s át cần q uan t âm đ ến cách c ác b ên l iên quan đ óng v ai t rò t ương ứng c ủa họ t rong m ột m ô hình k inh doanh nhất đ ịnh, chứ
không p hải (chỉ) về c ách k hách hàng s ử dụng c ác s ản p hẩm v à dịch v ụ được c ung cấp như m ột phần c ủa m ô hình đ ó. V ì v ậy, giai đ oạn q uan s át
đ ể thiết kế c ác m ô hình k inh d oanh m ới b ao quát h ơn v à phức t ạp h ơn so v ới v iệc thiết k ế các s ản phẩm h oặc d ịch v ụ m ới. Nó đ òi h ỏi người t
hiết k ế phải c ó sự h iểu b iết s âu sắc v ề c ác động l ực t hiết kế c ủa mô h ình k inh d oanh mới. Tổng h ợp
Giai đ oạn t hứ h ai c ủa quá t rình thiết kế, t ổng h ợp, y êu cầu c ác n hà thiết k ế nắm b ắt, c hia s ẻ và h iểu rõ t ất c ả những gì h ọ đã h ọc đ ược
trong giai đ oạn q uan s át. Nó l iên q uan đ ến việc s ắp x ếp d ữ liệu, t ìm
kiếm c ác mô h ình v à xác đ ịnh c ác c hủ đề v à v ấn đề l ặp đ i lặp l ại đã t rở n ên nổi b ật t rong g iai đ oạn quan s át (Brown, 2 009). Beckman v à
Barry (2007) gọi b ước này l à x ây dựng “ khuôn khổ”. H ọ lưu ý r ằng
Bản chất c ủa b ước này đ òi h ỏi người t hiết kế p hải xác đ ịnh “ những câu c huyện thú v ị từ tất cả d ữ l iệu được t hu thập, đ ể tìm r
a các m ô h ình hành v i t rong nhiều trường h ợp hành v i đ ã được quan s át v à để x em đ iều g ì còn t hiếu trong hệ t hống sử dụng,
khả n ăng s ử dụng v à ý nghĩa hình t hành nên sự đ ổi m ới hoặc g iải p háp” (Beckman & Barry, 2007 , P .
36). V iệc t rích xuất c ác m ẫu có ý nghĩa từ k hối l ượng dữ l iệu t hô được t hu thập ( tức l à t ổng hợp) l à m ột
“hành động s áng t ạo cơ b ản” ( Brown, 2009, trang 70), m ặc d ù có n hững kỹ t huật như lập b ản đồ t ư d uy (xem Liedtka & O gilvie, 2011) để h ỗ
trợ n ó . T óm l ại, tổng h ợp l à “ một cố gắng t iến v ề p hía trước v à t ạo ra p hản h ồi cho v ấn đ ề - t ạo ra giải pháp” (Lawson, 2 006, trang 37).
Tổng h ợp, t rong bối c ảnh BMI, c ó n ghĩa là đạt đ ược s ự hiểu b iết t oàn d iện, toàn d iện về n hững t hách t hức và ảnh h ưởng t rong thiết kế mà c
ông t y đầu m ối p hải đối m ặt ( ví d ụ: chúng ta l à khách h àng nào h oặc c húng
ta n ên phục v ụ? N hu c ầu v à mục t iêu c ủa họ l à gì? H ọ l à gì? c ác v ấn đề?
Chúng ta hiện đ ang t hiếu sót ở đâu t rong việc g iúp đ ỡ khách hàng g iải q uyết vấn đ ề của h ọ? N hững g ì chúng ta có t hể l àm tốt h ơn? C húng ta dựa
v ào c ác đ ối tác c hiến lược để t iến h ành c ác hoạt đ ộng c ho m ình ở mức đ ộ n ào? Người t hiết kế m ô hình k inh d oanh cần p hát t riển ý thức m ạnh m
ẽ về ( các) k hoảng t rống t hị t rường Trang 1 2 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
mà c ông ty đ ầu mối giải quyết, c ác vấn đề m à c ông ty g iải quyết c ho các bên liên
quan khác n hau và c ác động
lực sẽ đ ịnh hình giải p háp thiết k ế. Phát r a
Giai đoạn thứ ba c ủa quá trình t hiết kế, tạo ra, liên quan đ ến việc tạo ra c ác giả i pháp t hiết kế t iềm
năng, ít n hất là ở cấp đ ộ khái n iệm. Beckman và B arry (2007, t rang 4 3) lưu ý rằng phần này của quá trình
thiết k ế “có lẽ l à p hần được ghi chép v à thực h iện tốt nhất t rong thực tế”
bởi vì c ó r ất nhiều kỹ t huật s ẵn có để t ạo ra k hái niệm, t ừ l ogic (ví dụ: phân tí
ch h ình thái) đ ến trực
quan (ví dụ: động n ão). Mỗi kỹ t huật n ày có nhiều d ạng (ví dụ: động n ão nhóm hay đ ộng não c á nhân).
Ví d ụ, việc s ử dụng p hương pháp đ ộng não nhóm của IDEO d ựa trên một bộ q uy tắc nhấ
t định, c hẳng hạn như
“hoãn phán x ét”, “xây dựng d ựa trên ý tưởng c ủa người khác”, “ từng c uộc trò chuyện m ột lần”, “ở l ại
tập trung v ào chủ đề” và “khuyến k hích những ý tưởng táo b ạo” (xem Kelley v à c ộng s ự, 2001; S utton
& Hargadon, 1 996). “Động n ão là a nh em h ọ hướng t ới mục tiêu của việc m ơ mộng. … N ó l à
nền tảng cho cách c húng ta n ghĩ về s ự đ ổi mới” (Liedtka & O gilvie, 2011, t rang 102). K elley v à cộng s ự.
(2001 , t rang 55) lưu ý r ằng “bạn có t hể mang lại nhiều g iá trị hơn, tạo ra n hiều n
ăng lượng hơn và t húc đẩy
nhiều đ ổi mới hơn thông qua việc động n ão tốt hơn.” Tuy nhiên, B rown ( 2009, trang 7 9
) cảnh báo rằng “ việc
động não không t hể được xây dựng trong c ấu trúc của mọi tổ c hức”.
Tạo ra, trong b ối cảnh của BMI, bao gồm v iệc thực hiện sửa đ ổi mô hình k inh doanh hiện tại thể hiện
tính mới (về nội dung v à/hoặc cấu trúc v à/hoặc quản t rị của mô h ình kinh doanh m ới—x em Amit & Z ott,
2010) hoặc tạo ra m ột hoạt đ ộng hoàn toàn mới hệ t hống t ừ đ ầu. Điều này có t hể đạt
được bằng c ách tham gia
vào một bài tập động não có k ỷ l uật (đại diện cho một k ỹ thuật c ó c ấu trúc để g iả i phóng s ự sáng t ạo),
trong đó c ác ý t ưởng cho mô h ình kinh doanh m ới được tạo ra, lấy cảm hứng t ừ giai đ oạn tổng hợp
trước đ ó, ghi nhớ các động lực thiết k ế đã đ ược xác định t rước đó v à c ác nguồn lực . và k hả năng c ủa công ty đ ầu mối. Lọc
Trong g iai đoạn t hứ tư của quy trình, t inh chỉnh, c ác nhà thiết k ế t iến hành đánh g iá các giải pháp
thiết kế k hác nhau đ ã được t ạo ra trong g iai đoạn t ạo ra. Mục đích là t hu hẹp số
lượng khả năng thiết k ế
xuống c òn một số ít. Liedtka và O gilvie (2011)
gọi quá trình n ày là “phát t riển ý t ưởng”—hành động lựa chọn n hững ý t ưởng tốt nhất,
tập hợp chúng thành c ác giải pháp chi t iết và đ ánh giá chúng bằng c ách sử d ụng tiêu c hí trọng tâm
của công ty v à các bên liên q uan. Beckman và B arry ( 2007, trang 4 3) quan sát thấy r
ằng mặc dù c ó m ột số k ỹ
thuật đánh g iá chính thức, c hẳng hạn như t hẻ điểm h oặc biểu quyết đ a p hiếu, việc đ án h giá các
giải pháp thiết k ế t hay thế được ( th tra ự ng c hi 403 ệ
) n “ rất không chính t hức và q uảng c áo”.
những cách đ ặc biệt ở h ầu hết các tổ chức.” V à L iedkta và O gilvie (2011, t rang 113) c ho rằng Trang 1 3 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho
mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy
xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed- univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
“trong khi v iệc động não đ ược t hực hiện tốt nhất bởi một nhóm đa d ạng bao gồm những người bên ngoài
dự á n đổi m ới, phát triển ý tưởng đòi h ỏi một đội ngũ nòng cốt tận tâm.”
Một thành p hần quan trọng của g iai đoạn sàng lọc là t hử nghiệm khái niệm. Đ iều này
thường được thực hiện
thông qua “ tạo mẫu n hanh”, đ òi h ỏi p hải tạo ra các “mẫu mô p hỏng” hoặc l àm việc
các m ô h ình trực quan hóa g iải pháp thiết kế, làm cho nó t rở nên hữu hình và d o đ
ó tạo điều kiện thuận l ợi cho
việc đánh giá v à r a quyết đ ịnh (Ulrich & E ppinger, 2004). V í dụ: trong bối cảnh mô hình kinh doanh h ỗ trợ
Internet, v iệc tạo m ẫu n hanh có thể đ òi hỏi phải tạo ra c ác ảnh chụp màn hình mô p
hỏng m inh họa cách công ty đ ầu
mối c ung cấp d ịch vụ của m ình cùng với các đối tác. Tuy nhiên, “ mục tiêu của việc
tạo nguyên mẫu không phải là t ạo
ra m ột mô h ình hoạt động được. N ó là
tạo h ình thức cho m ột ý tưởng, tìm h iểu về đ iểm mạnh và đ iểm yếu của nó c ũng như
xác định những h ướng đi mới”
( Brown, 2 009, trang 91). Đặc b iệt, v iệc tạo nguyên m ẫu nhanh là m ột tập hợp lặp đi lặp lại của
hoạt động, được t hực hiện nhanh c hóng” và n hằm mục đích đưa r a các khái niệm “chi t
iết, h ình thức và s ắc thái—bạn
làm c ho c húng trở n ên s ống động” (Liedtka & O gilvie, 2011, trang 23). Nó g iúp “mọi n
gười trải nghiệm m ột điều có t hể
tương lai t heo những c ách hữu hình [ và] cho phép một cách có rủi ro r ất thấp để n h anh chóng khám phá nhiều
hướng trước khi d ồn n guồn lực v ào h ướng tốt nhất” (Boland & C ollopy, 2004, trang 191) .
Sự t ham gia c ủa c ác b ên l iên quan (đặc biệt là k hách hàng) trong g iai đoạn này là
rất quan trọng. C ác nhà thiết kế
trình bày c ác n guyên m ẫu c ho k hách hàng và c ác bên liên quan k hác, đồng thời quan s át phản ứng và p hản
hồi c ủa h ọ đ ể “làm lại c ách thức của [ họ] để đ ưa r a sản phẩm được cải tiến” (Liedt
ka & O gilvie, 2011, trang
159) . P hản hồi n ày t ừ các b ên l iên quan “dựa trên thực tế c ủa một trải nghiệm,
hơn l à d iễn giải mô tả v ề c ùng một t rải nghiệm đó” (Boland & Collopy, 2004, t rang 1
91) . Đây là l ý d o khiến
việc tạo n guyên mẫu t rở n ên c ó g iá trị trong v iệc cải tiến một giải pháp thiết kế.
Tinh c hỉnh, trong bối c ảnh BMI, b ao gồm (1) hợp nhất các mô h ình kinh doanh mới khá
c nhau được tạo ra ở giai đoạn
trước thành các l oại lựa c họn thay thế; ( 2) đánh g iá các lựa chọn thay thế này theo các tiêu chí liên
quan (ví d ụ: t ính khả t hi, khả t hi v à mong muốn—xem
Nâu, 2009); và ( 3) t ạo n guyên mẫu c àng nhiều c àng tốt (tức là thử nghiệm ở quy mô
nhỏ và phạm vi h ẹp). Bằng cách
kết h ợp v à lặp l ại c ác b ước n ày t heo cách lặp đi lặp lại, mục tiêu trong g iai đoạn
này của quá trình t hiết kế l à
thu h ẹp c ác l ựa c họn cơ bản c ho c ác t hiết kế m ô h ình kinh doanh mới và đ ạt được s
ự tập trung và r õ r àng về c ác
chi t iết của c ác t hiết kế m ới n ổi. Thực hiện
Ở giai đoạn cuối cùng của q uy t rình, t riển khai, một thiết k ế cụ t hể được chọn và
một sản phẩm, d ịch vụ
hoặc (mô h ình) kinh d oanh mới đ ược t ạo ra. Trong b ối cảnh BMI, khi các thông số c ủa thiết kế mới đã
được x ác đ ịnh, công ty đ ầu m ối c ũng cần thực hiện các điều chỉnh cần thiết về m ặt
tổ c hức và chiến l ược. Kho
hàng hiện có c ủa c ông ty
nguồn lực v à k hả n ăng sẽ p hải được s ửa đổi để p hù hợp với yêu cầu của thiết k ế mớ
i. Một số n guồn lực và k hả
năng hiện có s ẽ phải b ị loại bỏ, m ột s ố k hác sẽ được triển k hai lại và các nguồn
lực và k hả năng mới sẽ p hải được
tạo r a h oặc có được ( Sirmon, H itt, & I reland, 2007). Ngoài r a, các quy trình c ốt lõi
có t hể sẽ p hải được thay đổi. Tuy n hiên, Trang 1 4 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
trước khi t ham g ia v ào m ột đ ợt r a mắt t oàn d iện, c ông t y đ ầu mối c ó t hể q uyết đ ịnh thực hiện điều mà Liedtka v à Ogilvie ( 2011, t rang 2 3) g
ọi là “ ra m ắt h ọc t ập: t ạo ra m ột t hử n ghiệm g iá cả phải chăng”. cho p hép k hách hàng t rải n ghiệm g iải p háp mới t rong m ột k hoảng t hời gian
d ài, đ ể kiểm tra các giả định chính b ằng d ữ liệu t hị t rường.” Ví d ụ, t rước k hi Apple t ung r a t hị t rường bán l ẻ rộng rãi cửa hàng, n ó đ ã t ìm h
iểu v ề các t hông s ố c hính ở đ ịa điểm đ ầu t iên ( Tysons C orner Center, Virginia) v ào năm 2 001.
Việc t riển k hai, t rong bối c ảnh B MI, đ òi h ỏi phải đ ưa v ào s ử d ụng tất c ả c ác y ếu tố mà thiết kế mới đã hình d ung. Đ iều này b ao g ồm c ác y ếu
t ố t hiết kế đ ề c ập đ ến n ội dung ( tức l à c ác h oạt động), cấu trúc (tức là t rao đ ổi) v à q uản t rị (tức l à q uan h ệ đ ối t ác) của m ô h ình k inh d
oanh. Việc phân định ranh giới với g iai đoạn t rước ( đặc biệt l à ý t ưởng “tạo m ẫu”) c ó t hể k há thoáng q ua, trong c hừng m ực c ó t hể k hông dễ
d àng v à k hông m ong m uốn để n ói g iai đ oạn thử và sai dừng ở đâu v à b ắt đ ầu triển k hai t oàn d iện. Đ iều này đ ặc b iệt k hi v iệc t riển khai đ
ược t iến hành t heo cách d ần d ần, t hử v à s ai, chẳng h ạn n hư k hi nó đ ược h ướng dẫn b ởi c ác nguyên tắc dựa trên học t ập c ủa việc l ập k ế h
oạch d ựa t rên khám p há ( McGrath & M acmillan, 2000) h oặc t hực hiện
(Sarasvathy, 2 001). Trong m ọi t rường hợp, g iai đ oạn n ày p hải chú ý đ ến t ổ c hức c ủa công ty đầu mối và cách t hức t ổ chức c ủa n ó p hù h ợp v ới m ô hình k inh d oanh m ới.
Việc thiết k ế l ại t ổ c hức c ó thể đ ược y êu c ầu như m ột p hần c ủa quá t rình t riển k hai để làm cho mô hình kinh d oanh mới h oạt đ ộng đ ược. Phần kết luận
Trong c hương n ày, chúng t a đ ã b ắt đ ầu p hác họa q uan đ iểm q uá t rình v ề BMI. C húng t ôi đã phát triển k hái niệm c ủa m ình d ựa t rên hai
q uan s át: ( 1) s ự t ồn tại c ủa m ột l ỗ h ổng t rong tài liệu về mô hình k inh d oanh liên q uan đ ến c âu h ỏi các c ông t y m ới h oặc h iện t ại thực
s ự l àm ( hoặc nên) thay đổi mô h ình kinh d oanh c ủa h ọ n hư thế n ào v à ( 2) ý t ưởng sự đ ổi m ới đ ó có t hể đ ạt đ ư(trang 4 04) ợc thông
qua thiết k ế, t uân theo m ột q uy t rình h iệu quả.
Cốt l õi c ủa m ô h ình đ ược hình t hành b ởi n ăm giai đ oạn—quan s át, t ổng h ợp, t ạo ra, tinh chỉnh và thực h iện. Các g iai đ oạn n ày đ ược liên k ết t
hành m ột v òng khép k ín, c ho t hấy r ằng các nhà thiết kế riêng l ẻ hoặc n hóm t hiết k ế c ó t hể phải t hực h iện q uy t rình n hiều lần t heo c ách l ặp
đi lặp lại, đôi khi b ỏ q ua các b ước t rước khi t ập t rung v ào t hiết kế m ô h ình k inh d oanh m ới cho công ty đầu mối. Thiết kế đ ó c ó t hể mới l ạ v
ề m ặt n ội d ung v à/hoặc c ấu t rúc v à/hoặc c ách q uản t rị. T ính mới, để đủ điều kiện là B MI, cần p hải đ ược t hể hiện ở c ấp h ệ t hống v ề hiệu s uất
h oặc c hức n ăng c ủa mô hình kinh doanh (nghĩa là c ách h ệ t hống hoạt đ ộng v à c ách n ó h oạt động n hư m ột t ổng thể c hứ k hông c hỉ ở bất kỳ
bộ phận nào c ủa n ó) . Do đ ó, m ô h ình c ủa c húng tôi l iên k ết s ự s áng t ạo ở cấp đ ộ c á n hân v à công ty với sự đổi mới ở c ấp đ ộ phân t ích m ô
h ình k inh d oanh. Quy t rình t hiết k ế m ô hình k inh d oanh g ồm năm giai đoạn mà c húng t ôi đã p hác t hảo t rong c hương này, m ột k hi được h ệ t
hống h óa (như t rong công ty thiết kế California, IDEO), c ó t hể đ ược coi l à n ăng l ực ở c ấp độ c ông t y. C ác n hà t hiết kế cá nhân sáng tạo ( ví d
ụ: d oanh n hân) t hường đóng v ai t rò quan t rọng t rong q uá t rình đ ó. Và kết quả là BMI, có t hể mở r ộng v ững c hắc v à Trang 1 5 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho
mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy
xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed- univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
thậm c hí cả r anh g iới ngành ( Amit & Z ott, 2001). D o đ ó, chúng t ôi thừa n hận m ột cách rõ r àng bản chất đ a c ấp độ c ủa sự đ ổi mới.
Ngược l ại, đ ổi mới nằm ở t rung tâm của m ột quá trình k inh d oanh tập trung v ào việc khám phá, sáng tạo và k hai t hác c ó lợi c ác cơ h
ội thị trường ( Baker & Nelson, 2 005; Drucker, 1 985; Kirzner, 1997; Schumpeter, 1 934). C ác doanh n hân t heo đ ịnh h ướng đổi mới có t hể
phá v ỡ trạng t hái cân bằng của thị trường v à bắt đ ầu một “cơn l ốc sáng t ạo”.
sự hủy d iệt” (Schumpeter, 1 934). Q uá trình s áng tạo d ẫn đến BMI b ao gồm việc s uy nghĩ sáng tạo về các cơ h ội tạo r a giá t rị cho
một c ông ty đ ầu m ối. Do đ ó, nó l iên q uan đ ến việc cung cấp cho c ác nguồn lực khả n ăng t ạo ra c ủa cải mới b ằng c ách cho p hép k ết
hợp các nguồn l ực và k hả năng mới mà công t y đầu m ối có t hể kiểm s oát h oặc c ó thể t iếp c ận được.
Chúng tôi t in rằng m ô h ình của c húng tôi về q uy t rình thiết k ế mô h ình k inh d oanh có ý nghĩa đ ối với cả t hực t iễn và h ọc t huật. Đ ối
với những n gười ra q uyết định c ó l iên q uan như C EO, doanh n hân và tổng g iám đốc c ủa các đơn v ị k inh doanh, m ô h ình c ủa chúng t
ôi hứa hẹn s ẽ mang lại s uy nghĩ c hủ động h ơn về t hiết k ế mô h ình k inh d oanh. N hư Amit v à Zott ( 2014) đ ã l ập luận,
“sự quan t âm” n hư vậy về t hiết kế l à b ước quan t rọng đ ầu tiên h ướng tới sự đ ột phá v ề chỉ s ố BMI. Hơn cụ thể, b ằng c ách x ây dựng
d ựa t rên tài l iệu t hiết kế, mô h ình đ ược đ ề xuất t rong chương này cố gắng t ích h ợp kiến t hức n hận đ ược về n ội dung m ô h ình k inh d
oanh với những t hách thức liên quan đ ến quá trình B MI. N ó mang l ại m ột cách t iếp c ận cụ t hể, t ừng bước đ ể p hát triển sự đ ổi mới n
hư vậy, đ iều m à h ầu như không có t rong t ài liệu v ề mô h ình k inh d oanh. Đ ối với c ác nhà nghiên cứu, mô h ình c ủa chúng tôi m ở ra l
ãnh t hổ mới b ằng c ách chỉ r a t ầm quan t rọng của BMI như một quá trình. Bằng c ách d ựa trên q uan đ iểm t hiết kế, chúng t ôi đưa ra b
ước đ ầu tiên để h iểu rõ h ơn về quy trình đó. T uy nhiên, c ần phải n ghiên c ứu n hiều hơn nữa, c ả v ề m ặt khái n iệm và thực nghiệm, để
hiểu đ ầy đủ c ách t hức phát t riển c ác mô h ình k inh d oanh đổi mới t rong thực t ế v à c ách chúng n ên được p hát triển n hằm m ang l ại lợi
ích t ối đa c ho các bên liên q uan. Người giới t hiệu
Adner, R ., & Kapoor, R . (2010). T ạo ra g iá trị t rong hệ s inh t hái đ ổi mới: C ấu trúc của sự phụ thuộc lẫn n hau v ề công n ghệ ả
nh hưởng n hư thế nào đến hiệu q uả h oạt động của d oanh nghiệp trong các t hế hệ c ông nghệ m ới. T ạp c hí Quản l ý C hiến lược, 31(3), 3 06–333.
Amit, R ., & Zott, C . ( 2001). Tạo ra g iá t rị trong kinh d oanh đ iện t ử. Tạp chí Quản lý C hiến l ược, 22(6–7) , 493–520.
Amit, R ., & Zott, C . ( 2012). Tạo ra g iá t rị thông qua đ ổi mới mô h ình k inh d oanh. Tạp chí Quản lý S loan, 53(3), 4 1–49.
Amit, R ., & Zott, C . ( 2014). Xây d ựng kiến t rúc k inh d oanh: T iền đ ề c ủa thiết kế m ô h ình kinh doanh [ Tài l iệu l àm việc]. B arcelona, T ây
Ban Nha: T rường K inh d oanh IESE.
Applegate, L ., Schlesinger, L., & Delong, D . (2001). T aco B ell, Inc. [ Trường hợp 1 983-94]. Boston, M A: Trường K inh d oanh Harvard. Trang 1 6 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Aspara, J., Lamberg, J., Laukia, A ., & Tikkanen, H. (2011). Q uản lý chiến lược c huyển đ ổi m ô h ình
kinh doanh: Bài h ọc từ Nokia. Quyết định q uản lý, 49(4), 622– 647.
Baker, T., & Nelson, RE (2005). T ạo ra thứ gì đó từ c on số không: Xây dựng nguồn l ực t hông
qua hoạt động kinh d oanh. Khoa học hành chính h àng quý, 50, 329–366.
Bánáthy, B. (1996). Thiết k ế các hệ thống xã hội trong m ột thế giới đang thay đổi. New Y ork, N Y: B áo c hí toàn thể.
Beckman, SL, & Barry, M . (2007). Đổi mới như m ột quá trình h ọc tập: Tích hợp tư d uy t hiết k ế. T ạp c hí ( trang 405)
Quản lý C alifornia, 50, 25–56
Bhavani, R., & Sosa, M. ( 2008). Thiết kế dịch vụ IDEO ( A) [Nghiên cứu trường hợp 10/ 2008-5276]. Fontainebleau, Pháp: INSEAD.
Birkinshaw, J., Hamel, G., & Mol, M. (2008). Đổi mới q uản lý. Học viện Đánh giá Quản l ý, 3 3(4), 825–845.
Bock, A., Opsahl, T., George, G ., & Gann, DM (2012). T ác động của văn hóa và cơ cấu đ ến t ính l inh
hoạt chiến lược t rong quá trình đ ổi mới mô hình kinh doanh. T ạp chí Nghiên cứu Quản l ý, 49(2) , 2 79–305.
Boland, J R, & Collopy, F. (2004). Q uản lý như t hiết kế. Stanford, C A: Nhà xuất bản Đ ại h ọc Stanford.
Bonaccorsi, A ., Giannangeli, S., & Rossi, C. (2006). Các chiến l ược t hâm nhập thích ứn g t heo c ác
tiêu chuẩn cạnh tranh: C ác mô hình kinh doanh kết h ợp trong ngành phần mềm n guồn mở.
Khoa học q uản lý, 52(7), 1085–1098.
Brown, T . (2008). Tư d uy thiết kế. Tạp c hí Kinh doanh Harvard 86(6), 8 4–92.
Brown, T . (2009). Thay đổi bằng t hiết kế: Tư d uy thiết kế biến đ ổi tổ chức và truyề
n cảm h ứng đ ổi m ới
như thế n ào. New York, NY: Harper C ollins.
Brynjolfsson, E ., & Hitt, L. (2004). T ài sản vô hình và t ác động kinh tế của máy tí nh. T rong W H
Dutton, B. Kahin, R. O 'Callaghan, & AW Wycoff (Eds.),
Chuyển đ ổi doanh nghiệp: Ý nghĩa k inh tế và xã hội của công n ghệ thông tin
( trang 27–48). Boston, MA: Nhà x uất bản MIT.
Bucherer, E ., Eisert, U., & Gassmann, O . (2012). Hướng tới đổi mới m ô hình kinh doanh c ó h ệ t hống:
Bài học từ quản l ý đổi mới sản phẩm. Quản lý S áng tạo và Đổi mới, 21(2), 1 83–198.
Casadesus-Masanell, R ., & Zhu, F. (2012). Đ ổi mới mô hình kinh doanh và b ắt chước c ạn h t ranh: T rường
hợp mô hình k inh doanh dựa vào nhà tài trợ. T ạp chí Quản lý Chiến l ược, 34(4), 4 64– 482. Trang 1 7 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho
mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy
xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed- univ.edu.vn) lOMoAR cPSD| 46672053 Machine Translated by Google
Đổi m ới m ô hình kinh doanh: H ướng t ới quan đ iểm quy t rình
Cavalcante, S., K esting, P ., & U lhøi, J. ( 2011). Động lực v à sự đ ổi m ới của m ô hình k inh doanh: (Tái)
thiết lập c ác m ối l iên kết c òn thiếu. Quyết đ ịnh quản lý, 4 9(8), 1327–1342.
Chesbrough, H. (2010). Đ ổi m ới mô h ình kinh doanh: Cơ h ội và r ào cản. Q uy hoạch d ài hạn, 43(2), 354– 363.
Chesbrough, H., & R osenbloom, RS (2002). V ai trò c ủa m ô hình kinh d oanh trong v iệc th u được giá trị từ
đổi m ới: Bằng chứng t ừ các c ông ty công n ghệ phụ c ủa Tập đ oàn Xerox.
Thay đ ổi Công n ghiệp và Doanh n ghiệp, 11(3), 529–555
Demil, B., & L ecocq, X . (2010). S ự phát triển c ủa m ô hình kinh doanh: Tìm k iếm sự n hất quán
năng động. Q uy hoạch d ài h ạn, 43(2), 227–246.
Drucker, P . ( 1985). Sự đ ổi mới v à ảnh h ưởng k inh doanh. New Y ork, N Y: H arper và Row.
Economist I ntelligence U nit. (2005). K inh doanh 2 010: Chấp nhận t hách thức của s ự thay đ ổi.
Luân Đ ôn, Anh: Tác g iả.
Frankenberger, K ., W eiblen, T ., Csik, M ., & G assmann, O. ( 2013). Khuôn k hổ 4I c ủa đổi mới mô hình
kinh doanh: Quan điểm c ó cấu t rúc về các g iai đoạn và t hách thức của q uy t rình.
Tạp c hí Q uốc tế về P hát triển Sản p hẩm, 1 8, 2 49–273.
Johnson, M ., C hristensen, C ., & K agermann, H . (2008). Đ ổi m ới mô h ình kinh doanh c ủa bạn.
Tạp c hí K inh doanh H arvard, 8 6(12), 58.
Kelley, T ., L ittman, K ., & P eters, T . (2001). N ghệ thuật đ ổi mới: Bài h ọc s áng tạo t ừ IDEO, công ty
thiết k ế hàng đầu c ủa M ỹ. L uân Đôn, Anh: Sách hồ s ơ.
Kirzner, I . ( 1997). Khám phá k hởi nghiệp v à quá t rình thị t rường cạnh t ranh: Cách tiế p cận của Áo.
Tạp chí V ăn h ọc K inh tế, 3 5, 60–85.
Lawson, B. ( 2006). C ách các nhà thiết k ế s uy nghĩ: Q uá t rình t hiết k ế đã đ ược l àm s
áng tỏ. O xford, Vương quốc
Anh: Nhà xuất bản K iến trúc.
Liedtka, J ., & O gilvie, T . (2011). T hiết k ế cho s ự tăng trưởng: B ộ công c ụ tư duy t hiết kế dành
cho c ác n hà q uản lý. N ew Y ork, NY: N hà x uất bản T rường Kinh doanh C olumbia.
Loch, C ., Z ott, C., G uttman, A ., J okela, P., & N ahminas, D . (2008). FriCSo ( A): Làm t hế nào để biến
một c ông nghệ mới t hành m ột (mô h ình) k inh doanh? [Nghiên c ứu trường h ợp]. Fontaineble au, Pháp: INSEAD.
Magretta, J. ( 2002). Tại s ao m ô hình kinh doanh l ại q uan trọng T ạp chí K inh doanh H a rvard, 8(5), 86–92.
Markides, C. ( 2006). Đổi m ới đ ột p há: Cần l ý thuyết tốt h ơn Tạp c hí Q uản lý Đổi m ới Sản phẩm, 23(1),19– 25.
Martins, R . (2009). T hiết kế c ủa doanh n ghiệp: T ại sao t ư d uy thiết k ế là l ợi t hế c ạnh tranh tiếp
theo. B oston, MA: N hà x uất bản K inh doanh Harvard. Trang 1 8 trên 2 1
IN TỪ S Ổ TAY OXFORD T RỰC TUYẾN (www.oxfordhandbooks.com). © Nhà xuất b ản Đại học Oxford, 2018. Mọi quyền được bảo lưu. Theo c ác điều khoản của thỏa t huận cấp phép, người dùng c á nhân c ó thể i n bản PDF của một chương của
tiêu đ ề trong Sổ t ay Oxford t rực tuyến để s ử dụng c ho mục đích cá n hân (để biết c hi tiết, hãy xem Chính s ách quyền riêng tư và T hông báo pháp lý).
Downloaded by Anh Tr?n Th? Lan (anh.21d0003@huemed-univ.edu.vn)