



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------- BÀI THẢO LUẬN
DỰ ÁN : TRUNG TÂM LEARNING COACH
Lớp học phần: 2250CEMG3111
Giảng Viên : Vũ Quỳnh Anh
Môn : Khởi sự kinh doanh Nhóm : 2
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN STT HỌ TÊN CÔNG VIỆC ĐÁNH GIÁ MỤC LỤC
Lời mở đầu...........................................................................................................1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT Ý TƯỞNG KINH DOANH .........2
1.1 Mô tả khái quát dự án......................................................................................2 1.1.1
Lĩnh vực kinh doanh...........................................................................3 1.1.2
Khách hàng mục tiêu..........................................................................3 1.1.3
Lý do lựa chọn dự án..........................................................................4 1.1.4
Phân tích SWOT.................................................................................5
CHƯƠNG 2 : KẾ HOẠCH KINH DOANH.....................................................7
2.1 Nghiên cứu thị trường..............................................................................7
2.1.1 Khảo sát thị trường.............................................................................7 2.1.2
Khách hàng mục tiêu..........................................................................7 2.1.3
Đối thủ cạnh tranh..............................................................................9
2.2 Kế hoạch marketing và bán hàng.............................................................9
2.2.1 Sản phẩm............................................................................................9 2.2.2
Giá bán..............................................................................................10 2.2.3
Địa điểm, phân phối.........................................................................10 2.2.4
Xúc tiến............................................................................................10 2.2.5
Bán hàng và chăm sóc khách hàng...................................................12
2.3 Kế hoạch sản xuất và vận hành...............................................................13
2.4 Kế hoạch tài chính..................................................................................15
2.5 Kế hoạch tổ chức và quản lí nhân sự......................................................16
2.5.1 Xác định nhu cầu về nhân sự...........................................................16
2.5.2 Định hình việc quản lý nhân sự........................................................23
2.5.3 Mô hình Canvas...............................................................................25
CHƯƠNG III : ĐÁNH GIÁ Ý TƯỞNG KẾ HOẠCH KINH DOANH.......28
3.1 Sứ mệnh..................................................................................................28
3.2 Tầm nhìn................................................................................................28
3.3 Giá trị cốt lõi..........................................................................................28
Kết luận ............................................................................................................ 30 Lời mở đầu
Tự kỷ là một rối loạn về phát triển, biểu hiện đặc trưng bởi sự khiếm khuyết về
chất lượng tương tác xã hội, giao tiếp và các biểu hiện hành vi định hình, rập
khuôn, thu hẹp bất thường; kèm theo nhiều rối loạn về thực thể và tâm thần
khác. Cùng với xu hướng chung của thế giới, tỷ lệ trẻ em bị bệnh tự kỷ ở Việt
Nam trong thập kỷ gần đây gia tăng rõ rệt, trở thành một thách thức lớn với nhiều cơ quan chức năng.
Nhóm chúng em đã đều nhận thấy mỗi hộ gia đình hiện đại hiện nay thường
chưa quan tâm nhiều đến hành vi của trẻ nhỏ. Có rất nhiều sự hiểu lầm hiện nay
về nguyên nhân khiến trẻ tự kỷ. Trẻ bị tự kỷ do không được bố mẹ quan tâm, chỉ
biết chơi điện thoại suốt ngày là một trong những lời giải thích phổ biến về
nguyên nhân gây ra tự kỷ. Ngoài ra, còn rất nhiều quan niệm khác về tự kỷ như
trẻ tự kỷ chỉ thích chơi 1 mình, tự kỷ là bệnh di truyền, tự kỉ là rối loạn tâm lý…
Liệu đây có phải là suy nghĩ đúng? Câu trả lời là không! Tự kỷ là nhóm bệnh lý
do những bất thường về mặt cấu trúc hoặc chức năng của não bộ.
Thấu hiểu được những khó khăn của các bậc phụ huynh chúng em đã khởi sự 1
dự án kinh doanh thành lập 1 trung tâm môi giới kết hợp đào tạo gia sư giúp trẻ
vượt qua khó khăn, phát triển năng lực học tập và các kỹ năng tự lập cơ bản để
sớm tới trường hòa nhập và tự lập trong cuộc sống. Trung tâm có tên là “Leaning Coach’’
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT Ý TƯỞNG KINH DOANH
1.1.Mô tả khái quát dự án
Ở Mỹ, hay các nước Châu Âu, có một số gia đình họ sẽ không để con cái của
mình tới trường mà họ sẽ trực tiếp dạy con cái mình ở nhà. Từ đó, khái niệm
“Homeschooling” được ra đời nhằm đáp ứng thực trạng đó. Với những người
từng tham gia các dự án cộng đồng về trẻ em, chúng em hiểu rõ được những vấn
đề mà trẻ em Việt Nam thường gặp phải trong thời kỳ đất nước đang hội nhập
và đổi mới từng ngày. Nhóm chúng em ấp ủ dự án để có thể giúp cái thiện thái
độ, cách nhìn nhận của trẻ em tại Việt Nam hiện nay và dẫn dắt các em tránh xa
khỏi những suy nghĩ tiêu cực và các tệ nạn trong cuộc sống đang dần trở nên phổ biến.
LC (Learning Coach) là dịch vụ được thành lập để giúp giải quyết vấn đề học
tập của học sinh và nhu cầu thực tế của phụ huynh, cha mẹ học sinh (đáp ứng
nhu cầu cách hỗ trợ con cái tại nhà trong việc dạy học và dạy dỗ con cái). Vậy Coach là gì?
Coach có nghĩa là huấn luyện. Huấn luyện là một quá trình đồng hành, hỗ trợ
người học đạt được mục đích, sự tiến bộ hay vượt qua một vấn đề khó khăn
trong cuộc sống lẫn công việc. Mục đích của việc Coaching là mở khóa tiềm
năng của một người để tối đa hóa hiệu suất của chính họ, giúp người học nhận
thức về bản thân cao hơn và thường là cái nhìn sâu sắc về vấn đề mà họ chưa được khai sáng.
Trung tâm Gia sư Learning Coach là trung tâm trung gian kết nối giữa gia sư với
phụ huynh, học sinh. Trung tâm trực tiếp đào tạo những gia sư bởi các chuyên
gia nước ngoài. Gia sư được đào tạo bài bản, có bằng chứng chỉ rồi đi gia sư cho những gia đình yêu cầu.
- LC (Learning Coach) khác hoàn toàn với Training:
+ Training mang tính giảng dạy nhiều hơn, người dạy sẽ cố gắng đưa ra kiến
thức, cách dạy của mình cho học viên mà không cho học viên có cơ hội được
hiểu và thực hành. Cái này lấy người dạy là trung tâm => Đây là cách dạy phổ
biến của các giáo viên trên trường hiện nay.
+ LC (Learning Coach) là dịch vụ dạy học mang nhiều phương diện được dựa
trên người học sẽ là trung tâm, mọi thứ được dạy sẽ phục vụ cho người được
dạy. Học viên sẽ được huấn luyện dựa trên sự hiểu biết và nhận thức của họ =>
Đây là phương pháp dạy mới đối với Việt Nam nhưng đã xuất hiện từ lâu tại các nước đang phát triển.
- LC bao gồm 3 mảng chính:
+ Kiến thức: Cung cấp dịch vụ gia sư, đáp ứng nhu cầu cho học sinh.
+ Thái độ: Kết hợp việc dạy học, cung cấp phụ huynh dịch vụ giúp cải thiện thái
độ, khả năng ứng xử giữa người với người của học sinh.
+ Kĩ năng (CHC: Chores House Coach): Về phần này sẽ cung cấp dịch vụ giúp
cho con cái của phụ huynh học sinh có những kỹ năng, thực hành về công việc
làm việc tại nhà (dựa theo phương pháp dạy dỗ con cái trong quyển sách The Magic – Lòng biết ơn)
1.1.1 Lĩnh vực kinh doanh
Ngành kinh doanh dịch vụ giáo dục Các loại sản phẩm. Có 3 gói khóa học chính:
- Gia sư chuyên kiến thức (knowlegde tutor)
Dạy trẻ học những kiến thức, môn học cơ bản qua sách, vở ở lớp.
Gia sư có giáo án, phương pháp dạy sáng tạo, hiệu quả, tạo sự thích thú cho trẻ em.
- Gia sư chuyên tâm lý (mentality tutor)
Dạy trẻ những kĩ năng mềm, trò chuyện để nắm bắt tâm lí trẻ,
những khả năng, tài năng của trẻ để phát triển.
Gia sư được đào tạo, có những máy móc, bài học để phục vụ cho việc gia sư.
- Gia sư cả kiến thức và tâm lý (special tutor)
Gia sư dạy cả kiến thức qua sách vở và giáo dục cả các kĩ năng, tâm lý trẻ em.
Gia sư sẽ tự phân bổ thời gian dạy xen kẽ, kiến thức xen lẫn tâm lý khi học.
1.1.2 Khách hàng mục tiêu
Nhóm khách hàng là phụ huynh, độ tuổi từ 23 - 40 tuổi, có con nhỏ từ 4 -12
tuổi, sinh sống ở những đô thị lớn, năng động, phát triển, chăm lo đến con cái.
1.1.3 Lý do lựa chọn dự án
Theo thống kê Việt Nam có 13,5 triệu người chiếm 15% dân số có vấn đề về sức
khỏe tâm thần. Với trẻ vị thành niên khảo sát mới nhất của bệnh viện nhi trung
ương về sức khỏe tâm thần được thực hiện tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ sàng lọc
trầm cảm là 26%, stress là 33%, có rối loạn lo âu là 38%.
Hàng ngày, trên những bài báo, những vụ tự tử học đường xuất hiện thường
xuyên như một thói quen. Hay mới đây, câu chuyện về một cậu bé học trường
chuyên Amsterdam đã tự chấm dứt cuộc đời mình bằng cách nhảy từ tầng thứ 28
và lá thư tuyệt mệnh gây xôn xao dư luận. Vậy chúng ta phải tự đặt một câu hỏi
là tại sao những câu chuyện buồn như thế lại diễn ra thường ngày ở Việt Nam?
Các con số đáng báo động về các vụ trẻ em tự sát hiện nay đang dần trở thành
một vấn đề nhức nhối trong xã hội. Các con số biết nói đã gây nên một trào lưu
tư tưởng lệch lạc trong giới trẻ Việt Nam hiện nay. Nguyên nhân chính ở đây là
do căn bệnh trầm cảm. Thực tế đây là việc rất hiển nhiên vì tuổi vị thành niên là
giai đoạn chuyển vị tâm lý rất mạnh, các em rất nhạy cảm với các yếu tố tác
động bên ngoài. Và những mâu thuẫn với bạn bè, bố mẹ, gia đình, xã hội nhưng
không được sẻ chia, lâu ngày các em cảm thấy bế tắc và chọn cách giải quyết
tiêu cực. Các em chưa có đủ nhận thức và cách giải quyết những vấn đề trong
cuộc sống nên dần những rào cản tâm lý được hình thành bên trong các em. Tuy
nhiên, bố mẹ các em còn chưa biết dạy con mình đúng cách nên các em đang
phải đối mặt với nhiều áp lực vô hình từ chính bố mẹ của mình và bên ngoài xã hội.
Bên cạnh đó trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đất nước
chúng ta không ngừng phát triển đi lên và hội nhập với thế giới. Chúng ta đang
phải đối mặt với những mối nguy cơ tiềm tàng và nguy hiểm đối với thế hệ trẻ
nước nhà. Môi trường lớp học đã và đang dần trở thành nơi xuất hiện những tệ
nạn xã hội tiềm ẩn bên trong.
Bắt nguồn từ thực trạng và để giải quyết vấn đề trên, nhóm chúng đã nảy ra ý
tưởng về một dự án giáo dục hoàn toàn mới ở Việt Nam – Dự án “Learning
Coach” nhằm giải quyết thực trạng giáo dục ngoài nhà trường 1.1.4 Phân tích SWOT
MÔ HÌNH SWOT CỦA DỰ ÁN LC Strengths Weaknesses (Điểm mạnh) (Điểm yếu)
- Đánh thẳng vào nhân tố con người - Đây là sản phẩm mới nên chưa
(quyết định sự phát triển của đất nước).
tiếp cận được với nhiều khách
- Giải quyết trực tiếp các vấn đề nhức hàng.
nhối của học sinh hiện nay để tìm cách - Giai đoạn đầu chưa thu được lợi
giải quyết và định hướng trẻ theo lối nhuận cần nguồn đầu tư lớn. sống tích cực.
- Nhân lực còn hạn chế.
- Phục vụ cho nhu cầu của phụ huynh:
họ luôn mong muốn đảm bảo sự an toàn .
cho con cái, không tiếc tiền đầu tư kiến
thức cho con nên đề án có khả năng
phát triển nhanh thông qua lời giới thiệu
truyền tai nhau của bố mẹ khi lớp học uy tín, chất lượng.
- Chi phí hợp lý, đội ngũ huấn luyện
viên học tập được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp.
- Có cơ sở trung tâm rõ ràng và uy tín.
- Đối tác uy tín trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục cho trẻ Opportunities Threats (Cơ hội) (Thách thức)
- Một trong những dự án phát triển tiên - Chưa có chỗ đứng trên thị trường.
phong cung cấp giải pháp về vấn đề - Sức cạnh tranh lớn từ các trung
giáo dục kết hợp hoạt động gắn kết và tâm gia sư lớn.
tiếp cận với các kĩ năng sống, thái độ - Tiên phong trong phương pháp của trẻ giáo dục hoàn toàn mới.
- Phù hợp với sự phát triển ngày càng phức tạp của xã hội.
- Là lĩnh vực được nhà nước và các tổ
chức quan tâm, đầu tư vốn, khuyến
khích, đẩy mạnh xử lý.
- Trình độ dân trí ngày một nâng cao,
tích cực thể hiện sự quan tâm đến các
giải pháp bảo vệ và phát triển trẻ em.
- Nhu cầu về giáo dục cho trẻ rất cao.
- Mức thu nhập của người dân ngày
càng được tăng cao làm tăng nhu cầu
tìm môi trường học tập chất lượng cho con cái.
- Chưa có mô hình giáo dục trẻ toàn
diện kết hợp nhiều kỹ năng.
CHƯƠNG 2 : KẾ HOẠCH KINH DOANH
2.1 Nghiên cứu thị trường
2.1.1 Khảo sát thị trường
- Hiện nay tại Việt Nam, khi đời sống tinh thần, học vấn của mọi người được
nâng cao, tỷ lệ phụ huynh hay gia đình có con em nhỏ quan tâm tới việc giáo
dục kỹ năng mềm đã tăng.
- Sự quan tâm tới trẻ em không phân chia giới tính, thậm chí không phải phụ
huynh, các bạn trẻ hiện vẫn đang ngồi trên ghế nhà trường cũng thể hiện sự quan
tâm tới vấn đề giáo dục kỹ năng mềm ở mầm non tương lai đất nước. Bởi các
bạn có xu hướng yêu cầu cao hơn hay mong muốn những thứ tốt hơn nếu mình
được quay lại độ tuổi từ 4 đến 12.
- Mô hình kinh doanh cung cấp dịch vụ bảo mẫu kiêm giáo dục kỹ năng mềm đã
xuất hiện và được ưa chuộng tại một số nước phát triển trên thế giới nhưng ở
Việt Nam hiện còn rất mới. Tại Việt Nam, mọi người gửi con vào:
Trường mầm non tư thục hay mầm non công lập bởi thói quen truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác. Và yếu tố thu nhập, đa phần với mô hình một
giáo viên quản lý một lớp chục em nhỏ có chi phí thấp hơn.
Người thân họ hàng (bố mẹ, ông bà, chị em,...)
Nhưng các trường mầm non tiểu học hiện tại rất ít tổ chức nào tập trung
tạo điều kiện giáo dục kỹ năng mềm cho trẻ. Bên cạnh đó, nhiều phụ
huynh nhận thức rõ nhưng không hành động.
2.1.2 Khách hàng mục tiêu Phân khúc: Dựa trên 2 yếu tố:
Tư duy: Mức độ chấp nhận, ứng dụng vấn đề mới trong cách dạy con
Thái độ với giáo dục trẻ: Mức độ hiểu rõ về kỹ năng mềm, cách để dạy
cho con và phản ứng các phương pháp giáo dục khác Tư duy cởi mở
Người nhận thức Người tiến bộ 62,8%(22/35) 17,2%(6/35)
tiêu cực với pp giáo dục tích cực với pp giáo dục
Người lạc hậu Người cố chấp 11,4%(4/35) 8,6%(3/35) Tư duy bảo thủ
=> Tập trung phân tích về Người Nhận Thức (62.8%) - Tổng quan:
+ Phụ huynh ở thành thị, có tri thức
Trong độ tuổi từ 23 tới 40 tuổi.
Có con nhỏ từ 4 tới 12 tuổi.
Thu nhập từ tầng B (7 triệu rưỡi - 15 triệu) trở lên.
Có khả năng truy cập Internet trên cả máy tính với điện thoại, có tỉ lệ sở
hữu và tần suất sử dụng điện thoại cao.
Lối sống: Cuộc sống bận rộn, có ít thời gian dành cho việc chăm sóc -
chơi - dạy bảo con cái, dành nhiều thời gian cho công việc hoặc gia đình nội trợ nói chung.
Mối quan tâm: Con cái và gia đình luôn đặt lên hàng đầu, mong muốn con
có môi trường phát triển toàn diện từ bé. + Hiểu rõ khách hàng:
Điều họ làm: Không dạy các con kỹ năng mềm từ sớm.
Điều họ nghĩ: Khi nào con lớn hơn (12 tuổi trở lên) thì tôi kêu quét nhà, nấu cơm sau.
=> Tại sao họ lại nghĩ vậy:
+ Vì nghĩ để các trẻ chơi đã rồi học.
+ Trẻ em thì biết cái gì. Dạy sớm giờ không hiểu.
+ Nếu mình bắt con làm việc nhà từ sớm mọi người sẽ nghĩ mình lạm dụng bóc lột con.
+ Con sẽ sợ mình vì mình quá khắt khe với con, rạn nứt tình cảm gia đình.
+ Con sẽ thấy mình không được bằng bạn bằng bè
Thực tế: Nhầm lẫn giữa kỹ năng mềm và kỹ năng cứng.
2.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Các trung tâm dạy kỹ năng sống - kỹ năng mềm cho trẻ tập trung đa số ở
các thành phố lớn (Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh), rải rác tại các thành phố
phát triển đông dân khác (Đà Nẵng - Hải Phòng - Quảng Ninh).
Mô hình kinh doanh dịch vụ như một lớp học với giáo viên và hơn chục em học sinh tham gia.
Chưa có mô hình dịch vụ cung cấp bảo mẫu dạy trẻ tại nhà.
2.2 Kế hoạch marketing và bán hàng 2.2.1 Sản phẩm
Bao gồm các khóa học đào tạo học viên các kĩ năng, lý thuyết và thực hành một cách toàn diện nhất.
- Được xây dựng bởi các chuyên gia am hiểu về trẻ, các khóa học đào tạo giáo
viên đặc biệt hướng tới mục tiêu cao nhất là giúp các trẻ em có thể hình thành kỹ
năng sống, có đủ kiến thức cơ bản để đáp ứng các yêu cầu của xã hội. Đối với
các học viên, chương trình đào tạo này có mục đích như sau:
+ Hỗ trợ học viên có đầy đủ kỹ năng, phương pháp để tiếp cận và giáo dục hòa
nhập đối với trẻ tự kỷ.
+ Giúp người học xác định và nhận diện chính xác các trẻ thuộc nhóm đối tượng
đặc biệt trong môi trường thông thường và đưa ra biện pháp hỗ trợ trẻ phù hợp.
+ Đảm bảo học viên có đầy đủ các kỹ năng lên kế hoạch và xây dựng hoạt động
giáo dục cho trẻ ở các độ tuổi.
+ Giúp hình thành thái độ cảm thông, yêu thương và không phân biệt đối xử đối với trẻ. 2.2.2 Giá bán
Giá của khóa học khoảng từ 3 triệu đến 4 triệu và có giảm giá vào các dịp ưu đãi.
2.2.3 Địa điểm, phân phối
Yêu cầu vị trí đặt trường, trung tâm khóa học:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương.
- Môi trường xung quanh bảo đảm an toàn đối với trẻ em, cán bộ, giáo viên và
học viên di lại dễ dàng và thuận tiện.
- Có kết nối giao thông thuận lợi cho việc đưa đón trẻ em và học viên đi lại, phải
đáp ứng về các yêu cầu an toàn phòng, chống cháy, nổ.
- Phân phối chủ yếu các khu vực thành phố và đông người có đủ các điều kiện
kinh tế và đảm bảo đủ số lượng người học.
- Có sự liên kết qua lại giữa các trung tâm với nhau để phát triển một cách toàn diện nhất.
2.2.4 Xúc tiến - Quảng cáo:
+ Quảng cáo thông điệp bán khóa học qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền.
+ Các phương tiện thông tin quảng cáo:
Báo chí: là phương tiện phổ biến và quan trọng nhất, có phạm vi rộng và
chi phí không quá cao, có thể đưa thông tin đến các loại độc giả riêng biệt.
Radio: có tầm hoạt động lớn, chi phí rẻ, tuy nhiên do chỉ có âm thanh nên
hạn chế về khả năng gây ảnh hưởng.
Truyền hình: là phương tiện quảng cáo cho phép kết hợp âm thanh, màu
sắc, hình ảnh có hiệu quả nhất, có phạm vi hoạt động rộng, cho phép lập
lại nhiều lần thông điệp quảng cáo. Tuy nhiên chi phí cao là hạn chế lớn
nhất khi chọn phương tiện này.
Bảng hiệu, bảng điện tử,… gây tác động nhờ vào kích thước, hình ảnh và
vị trí thích hợp. Tuy nhiên lượng thông tin bị hạn chế và không có độc giả riêng.
Mạng internet, các trang mạng xã hội như: facebook, tiktok, youtube, Instagram, telegram… - Khuyến mại
+ Nhằm tạo sự khích lệ ngắn hạn, thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua
ngay, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn.
+ Khuyến mãi người học: Tặng các buổi học thử, giảm giá, quà tặng khi đăng kí
nhiều người và các dịp đặc biệt. - Giao tế
Giao tế là hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công chúng bằng
việc sử dụng các phương tiện truyền thông đưa thông tin hoạt động của doanh
nghiệp. Đây là một trong công cụ xúc tiến thương mại. Có mối quan hệ tốt với
khách hàng, học viên xây dựng được hình ảnh tốt với đông đảo công chúng có
quan tâm. Vì công chúng có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…
Thông cáo báo chí: đưa các thông tin về hoạt động của đơn vị để báo chí đưa tin.
Họp báo: tuyên bố, làm rõ vấn đề mà công chúng quan tâm, cải chính tin tức xấu.
Tài trợ: hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục y tế, nhân đạo…
Dàn dựng sản phẩm, các hình thức khác như thành lập câu lạc bộ, thiết kế
phương tiện nhận dạng của doanh nghiệp… - Marketing trực tiếp
+ Marketing trực tiếp sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu dưới các hình
thức chào hàng, phiếu đặt hàng, mua hàng, gửi phiếu góp ý…được gửi trực tiếp
đến các đối tượng đã xác định thông qua thư tín, phone, e-mail, fax…với mong
muốn nhận lại được sự đáp ứng tức thời.
+ Các đáp ứng này dưới nhiều hình thức: một yêu cầu, mua hàng, gửi phiếu…
+ Mục tiêu của marketing trực tiếp là tìm kiếm những đáp ứng trực tiếp, nhằm
xây dựng hình ảnh cho doanh nghiệp và đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng và
bán nhiều món hàng, kích thích việc mua lặp lại.
+ Hình thức của marketing trực tiếp: Thư chào hàng: hình thức chào hàng qua
các phương tiện truyền thông như fax mail, email, voice mail, tin nhắn trên điện thoại di động…
2.2.5 Bán hàng và chăm sóc khách hàng - Chào hàng cá nhân
+ Chào hàng cá nhân truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách
hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sản phẩm
+ Mục tiêu của hoạt động chào hàng là thông tin giới thiệu sản phẩm và thu thập
thông tin. Để đạt mục tiêu này nhân viên chào hàng khi thực hiện nhiệm vụ phải
tiến hành các bước theo quy trình bao gồm:
Thăm dò và đánh giá khách hàng có triển vọng.
Chuẩn bị tiếp cận khách hàng. Tiếp cận khách hàng.
Giới thiệu, thuyết minh khóa học
Tiếp nhận ,lắng nghe và xử lý các ý kiến phải hồi những băn khoăn, thắc
mắc ngay cả trong quá trình học.
Từ những phải hồi nhân được bộ phận chăm sóc khách hàng cần phân tích
và tìm cách giải quyết để điều chỉnh phù hợp chất lượng của khóa học ,dịch vụ.
2.3 Kế hoạch sản xuất và vận hành
-Nguyên vật liệu, hàng hóa và trang thiết bị:
+ Nhà trường có 8 phòng học. Trường xây dựng các phòng sinh hoạt chung vừa
là phòng ngủ cho trẻ mẫu giáo, có riêng phòng ngủ cho trẻ nhà trẻ; các phòng
được lát gạch men, phòng học thông thoáng đủ ánh sáng, đảm bảo ấm về mùa
đông, mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ cho học tập và sinh hoạt. đảm bảo
đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
+ Các phòng học đều được trang bị đầy đủ hệ thống điện chống cận, hệ thống
quạt. Bình quân mỗi phòng học lắp 12 - 16 bóng điện, 2 quạt trần, 2 quạt treo
tường, 1 - 2 máy điều hòa. Mỗi phòng học đều có tủ đựng hồ sơ, tủ đựng đồ cá
nhân cho trẻ, tủ đựng chăn gối, thiết bị dạy học và các góc có giá, kệ để đồ dùng
đồ chơi cho trẻ tiện lợi khi sử dụng.
+ Phòng vệ sinh: Đảm bảo 0,4 - 0,6m2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáo có chỗ
riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh được xây dựng liền kề với phòng
sinh hoạt chung, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát.
+ Hiên chơi: Đảm bảo 0,5 - 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có
lan can bao quanh cao 0,8 - 1m, sử dụng các thanh đứng với khoảng cách giữa
hai thanh không lớn hơn 0,1m.
- Công nghệ và quá trình sản xuất
+ Đồ chơi thiết kế phải phù hợp với lứa tuổi và giai đoạn phát triển của trẻ.
+ Xây dựng phòng vi tính, phòng làm quen tiếng anh.
+ Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
+ Xây dựng khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “Xanh – Sạch – Đẹp”.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng
trang web … của trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.
+ Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi
dưỡng để sử dụng được máy vi tính phục vụ cho công tác giảng dạy. -Bố trí mặt bằng
Trên khu đất có diện tích 200m2 bố trí khối lớp học:
Khối công trình chính (Các phòng học, hành chính và các phòng phục vụ):
Mỗi trung tâm có 2 phòng và có 4 trung tâm, mỗi phòng 150m2.
Xây dựng các phòng ban như: phòng Hiệu trưởng, phòng tiếp khách,
phòng hành chánh - tài vụ cho trung tâm chính.
Ngoài ra phòng nghỉ giáo viên, phòng họp giáo viên, phòng y tế và các
khu vệ sinh giáo viên, học sinh kết hợp chung với các dãy nhà trên. Khối phụ: Đường vào trường. Sân chơi.
Sân đường nội bộ, cột cờ, cây xanh.
Hệ thống kỹ thuật hạ tầng: san nền, cấp điện, cấp thoát nước.
- Hạng mục chính: Công trình được thiết kế gồm 1 dãy nhà chính kết hợp với
nhautạo thành một tổng thể khép kín, bao quanh sân chính.
-Kế hoạch đảm bảo chất lượng:
+ Đội ngũ giáo viên nhiệt tình năng nổ trong công tác, 100% giáo viên đạt chuẩn
và trên chuẩn. Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt sáng
tạo trong việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
+ Tham gia tốt các phong trào, hô “
i thi của ngành tổ chức..
+ Các lĩnh vực khác về tổ chức quản lý tài chính, thanh tra – thi đua, công đoàn,
Chi đoàn trong nhà trường hoạt đô “ ng đều tay, đạt hiê “ u quả.
+ Phối hợp tốt với phụ huynh trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
+ Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục...
theo quy định trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục và chuẩn quốc gia.
+ Thường xuyên tu sửa, mua mới các trang thiết bị dạy và học, chỉ đạo giáo viên
khai thác triệt để các trang thiết trong chăm sóc giáo dục trẻ. Bảo quản và sử
dụng hiệu quả, lâu dài; chú trọng xây dựng trường lớp sáng Xanh - Sạch - Đẹp.
+ Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trang thiết bị theo thông tư 02 và thông
tư sửa đổi bổ sung của BGD&ĐT về quy định đồ dùng đồ chơi thiết bị dạy và học cho trẻ.
+Tranh thủ sự hỗ trợ của ban đại diện cha mẹ học sinh, các nguồn lực bên ngoài
để sửa chữa, xây dựng các công trình nhỏ trong khuôn viên trường, cải tạo sân
chơi và đồ chơi vận động cho trẻ.
2.4 Kế hoạch tài chính Các chi phí TIỀN TRANG THIẾT BỊ
+ Tổng chi phí trang thiết bị: 610.000.000
+ Tiền dự phòng: 100.000.000
+ Tiền trang trí phòng: 16.000.000
+ Tiền duy trì hoạt động trong 6 tháng: 7.035.000.000 + Tổng vốn: 7.761.000.000 CHI PHÍ HÀNG THÁNG Tiền thuê mặt bằng 360.000.000
Tiền trả lương nhân sự 680.000.000 Tiền marketing 100.000.000 Tiền khấu hao tài sản 8.000.000 Tiền điện tiền nước 20.000.000 Các khoản tiền khác 4.500.000
TỔNG CHI PHÍ HÀNG THÁNG 1.172.500.000 DOANH THU HÀNG THÁNG 1.600.000.000 2.5 Kế CHI PHÍ HÀNG THÁNG 1.172.500.000 LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 425.500.000 LỢI NHUẬN SAU THUẾ 382.950.000
hoạch tổ chức và quản lí nhân sự
Chủ doanh nghiệp và người đồng sáng lập STT Họ và tên Vai trò Vốn góp 1
Nguyễn Hương Giang Chủ doanh nghiệp 55% 2 Vũ Thị Hồng Điệp Đồng sáng lập 30% 3 Vũ Huyền Anh Đồng sáng lập 15%
2.5.1 Xác định nhu cầu về nhân sự Vị trí SL Mô tả công việc Yêu cầu Quản lý trung 1
Tốt nghiệp Đại học. tâm Quản lý chung trung
Kinh nghiệm làm việc: ít tâm; xây dựng kế nhất từ 2 - 3 năm trong
hoạch, chiến lược và chỉ
lĩnh vực giáo dục ở vị trí tiêu giáo dục, chỉ tiêu tương đương. kinh doanh .
Có khả năng quản lý, Thực hiện quản lý, lãnh đạo, tư duy, đàm
giám sát, điều động, bố phán, thuyết phục, đào trí nhân viên, chuyên tạo, huấn luyện.
gia và nhân sự nói Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chung.
chức, giám sát công việc
Quản lý, kiểm tra, phân tốt.
công nhân sự phụ trách, Tin học thành thạo.
thống kê về mặt cơ sở Có năng lực chuyên vật chất, theo dõi số
môn về kinh tế, tài chính,
lượng công cụ, đồ dùng …
đào tạo, thiết bị trung Có khả năng giao tiếp, tâm. Điều hành công việc trên các nền tảng trực
tuyến, giải quyết các sự cố phát sinh…
Phối hợp với cố vấn (chuyên gia) xây dựng
và thẩm định chất lượng chương trình đào tạo.
ứng phó với sự thay đổi.
Lập kế hoạch và triển
Chủ động, sáng tạo, chịu khai khai giảng các
được áp lực công việc và khóa học. có trách nhiệm. Lên kế hoạch hướng
dẫn, thực hiện thủ tục kiểm tra, đánh giá, xếp
lớp và các quy trình liên quan. Lên kế hoạch cho những chương trình ngoại khóa, ngoài lề. Trưởng bộ 1 phận Sale và
Tổ chức, quản lý các Marketing
hoạt động marketing, Tốt nghiệp Đại học PR và các hoạt động chuyên ngành QTKD, bán khóa học nói Kinh tế, Marketing. chung. Kinh nghiệm làm việc
tối thiểu 1 năm ở vị trí
Xây dựng chiến lược và tổ chức triển khai tương đương.
các hoạt động Có khả năng chịu được marketing cụ thể; xây áp lực, cường độ làm dựng thương hiệu và việc nhanh, tư duy đổi
cân đối, quản lý chi phí cho hoạt động mới, câ “ p nhâ “ t các xu marketing và bán hàng. hướng mới của ngành.
Thực hiện tuyển dụng Có kỹ năng kinh doanh nhân viên Sale, nhân và quản lý kinh doanh.
viên Marketing, phân Nắm vững kiến thức phối nhiệm vụ cho họ
sales và thị trường giáo kèm quản lý, giám sát dục. và kiểm tra.
Có kỹ năng phân tích, Đảm bảo chỉ tiêu tổng hợp thông tin.
doanh số, tổ chức các Có kỹ năng tin học tốt.
hoạt động chăm sóc Kỹ năng giao tiếp, phân
“khách hàng”, xây dựng phối công việc.
và phát triển hệ thống Trung thực, nhiệt tình, khách hàng, tham gia có trách nhiệm với công
xây dựng kế hoạch cạnh việc. tranh. Cố vấn 4 chuyên môn
Kết hợp với quản lý lên
Tốt nghiệp Đại học trở kiêm chuyên
kế hoạch đào tạo giảng lên. gia đào tạo viên. Có kinh nghiệm làm giảng viên Trực tiếp đào tạo
việc tối thiểu 2 năm ở vị chuyên môn, kỹ năng trí tương đương trong giảng dạy cho giảng lĩnh lực giáo dục.
viên đồng thời đảm bảo Có năng lực chuyên chất lượng.
môn về lĩnh vực giáo dục
Liên hệ, tư vấn và hỗ tổng hợp, chuyên môn sư
trợ giải đáp cho các ứng phạm, am hiểu về lĩnh viên ứng tuyển vào vị
vực kiến thức mình ứng trí giảng viên trong quá
tuyển để phụ trách chính. trình tuyển dụng. Nhạy bén và am hiểu