1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI:
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY
TNHH NESTLÉ VIỆT NAM
Mã LHP: 241_SMGM0111_01
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phùng Mạnh Hùng
Nhóm thực hiện: Nhóm 02
Hà Nội, 2024
2
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 2
STT HỌ VÀ TÊN
MÃ SINH
VIÊN
NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
12 NGUYỄN LINH CHI 21D107005 2.2.3
13 LÊ THỊ TUYẾT
CHINH
21D140284 2.1
14 PHẠM THỊ CHINH 21D140151 Chương III
15 PHẠM THỊ
CHUYÊN
21D140196 Chương I
16 NÔNG THỊ TUỆ
CHÚC
21D250140 2.2.1+2.2.2
17 PHẠM THỊ XUÂN
DIỆP
21D250176 Thuyết trình
18 HOÀNG THỊ
PHƯƠNG DIỆU
21D250106 Ppt
19 ĐOÀN THỊ DUNG
(Nhóm trưởng)
21D180002 Word + Mở
đầu + Kết luận
20 NGUYỄN THỊ
HỒNG DUYÊN
21D250107 Ppt
21 LÊ TIẾN DŨNG 21D140286 Thuyết trình
22 NGUYỄN VĂN
DƯƠNG
21D250002 2.2.1+2.2.2
23 NGUYỄN TRỌNG
ĐẠT
21D160266 2.2.4+2.2.5
24 NGUYỄN MINH
ĐỨC
21D250003 2.2.4+2.2.5
3
MC L C
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................. 4
CHƯƠNG I: LÝ LU ẢN VỀ ỊNH CHIẾN LƯỢCN CƠ B HOẠCH Đ ................... 5
1.1. Khái niệm và vai trò của hoạch định chiến lược ............................................... 5
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 5
1.1.2. Vai trò của hoạch định chiến lược ................................................................. 5
1.2. Quy trình và nội dung cơ bả ủa hoạch định chiến c n lược ................................ 5
1.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng ..................................................................................... 6
1.2.2. ập mục tiêu chiếThiết l n lược ......................................................................... 6
1.2.3. Phân tích môi trường bên ngoài .................................................................... 7
1.2.4. Phân tích môi trường bên trong ..................................................................... 9
1.2.5. Lựa chọn chiến lược ..................................................................................... 11
CHƯƠNG II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH NESTLÉ
VIỆT NAM ............................................................................................................................ 12
2.1. ới thiệ ề công ty TNHH Nestlé ViệGi u v t Nam ................................................. 12
2.1.1. Giới thiệu công ty .......................................................................................... 12
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty gần đây .............................. 15
2.2. Hoạch định chiến lượ ủa công ty TNHH Nestlé Việt Namc c .......................... 16
2.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của công ty ........................................... 16
2.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài ................................................................. 18
2.2.3. Phân tích môi trường bên trong ................................................................... 28
2.2.4. Mô thức EFAS, IFAS, TOWS của công ty ................................................... 33
2.2.5. Lựa chọn Chiến lược kinh doanh ................................................................ 48
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KHUYẾN NGHỊ VỀ ẠCH ĐỊNH CHIẾHO N
LƯỢC CỦANG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM ..................................................... 54
3.1. Đánh giá .............................................................................................................. 54
3.2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 55
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 59
4
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng hội nhập sâu rộng cạnh tranh gay gắt,
hoạch định chiến lược đóng vai trò then ch trong việc định hướng phát triển và đảm bảo sự t
tồn tại bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt tại thị ờng Việt Nam, với dân số và tốc độ trư tr
tăng trưởng kinh tế ấn tượng, ngành thực phẩm đồ uống đang chứng kiến sự cạnh tranh
khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Nestlé Việt Nam, với cách một trong những công ty thực phẩm hàng đầu tại Việt
Nam, đã đang thể ện vai trò tiên phong trong việc áp dụng các chiến ợc kinh doanh hi
hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng Việt Nam. Nghiên
cứu này tập trung phân tích quá trình hoạ nh chiến lược củ Nest ệt Nam, từ đó đánh ch đ a Vi
giá những thành công cũng như thách thức mà doanh nghiệp đang phải đối mặt.
Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, nhóm 2 xin đưa tới bài thảo luận nghiên cứu với đề
tài: ”. Bài tiểu luận nhằm mụHoạch định chiến ợc của Công ty TNHH Nestlé ệt NamVi c
đích tìm hiểu phân tích vhoạch định chiến lược đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác hoạch định chiến lược tại công ty TNHH ệt Nam.Nestlé Vi
5
CHƯƠNG I: LÝ LUN CƠ BẢN VỀ ẠCH ĐỊNH HO
CHIẾN LƯỢC
1.1. Khái niệm và vai trò của hoạch định chiến lược
1.1.1. Khái niệm
Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình tư duy của nhà quản lý nhằm tạo lập
chiến lược dựa trên các phân tích cơ bản. Hoạch định chiến lược là đảm bảo sự ực hiện u th
dài những mục đích và mụ ọng yếu của doanh nghiệp.c tiêu tr
1.1.2. Vai trò của hoạch định chiến lược
Khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy sự năng động sáng tạo, ngăn
chặn những tư tưởng ngạ ệm cá nhân, tăng cường tính tập thể.i thay đ i, làm rõ trách nhi
Tăng vị ế cạnh tranh, cái thiện các tiêu chí về doanh số, nâng cao đời sống cán bộ th
công nhân viên, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh
tranh.
Phân phối một cách hiệu quả về ời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động th
khác nhau.
Nhận thấy mục đích ớng đi, làm sở cho mọi kế hoạch hành động cụ ể. Nhậth n
biết được các cơ hội nguy trong tương lai, thích nghi, giảm thiểu stác động xấu t
môi trư i c t hiờng, tận dụng những cơ hộ ủa môi trường khi nó xuấ n.
Tạo ra ế động tác động đến các môi trường, thậm chí thay đổi luật chơi trên th ch
thương trường, tránh tình trạng thụ động.
6
1.2. Quy trình và nội dung cơ bả ủa hoạch định chiến c n lược
1.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng
1.2.1.1. Tầm nhìn
Tầm nhìn chiến lược giúp tạo ra giá trị nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ ức, ch
giúp hướng dẫn tổ c phải làm trở thành doanh nghiệp như thế nào. Tầm nhìn tch
khát vọng củ ức về những gì mà nó muốn đạa t ch t tới.
1.2.1.2. Sứ mạng
Sứ mạng của doanh nghiệp một khái niệm dùng để mục đích của doanh nghiệp, ch
lý do ý nghĩa của sự ra đời tồn tại của doanh nghiệp. Sứ mạng của doanh nghiệp chính
bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với hội, chứng minh tính hữu ích của doanh
nghiệp đối với hội. Bản tuyên bố về sứ mạng cho thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ ức, ch
những cái họ ốn trở thành, những khách hàng họ ốn phục vụ, những phương mu mu
thức mà họ hoạt động,…
1.2.2. ập mục tiêu chiếThiết l n lược
1.2.2.1. Khái niệm
Mục tiêu chiến ợc những cột mốc, tiêu chí, kết qu doanh nghiệp đặt ra
muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Việc thiết lập các mục tiêu chiến lược
của doanh nghiệp luôn gắn sự phát triển ngắn hạn với dài hạn. Điều này đồng nghĩa với việc,
doanh nghiệp luôn cân đối với nguồn lực để ết lập các mục tiêu dài hạn trên sở đó thi
phân bổ thành các mục tiêu ngắn hạn để ản trị hiệu quả.qu
1.2.2.2. Phân loại mục tiêu chiến lược
Có bảy loạ ục tiêu chiến lượci m thường được các nhà quản trị ến lược lựa chọn khi chi
xác lập mục tiêu chiến lược gồm:
Lợ ậni nhu
Vị ế cạnh tranhth
Hiệu quả kinh doanh
Phát triển đội ngũ nhân sự
7
Quan hệ với nhân viên
Khả năng dẫn đầu về công nghệ
Trách nhiệm xã hội
Các yêu cầu bản của mục tiêu chiến lược: Việc thiết lập lựa chọn mục tiêu
được coi là hi c đáp ệu quả khi nhà quản trị chiến lượ ng được các yêu cầu sau đây:
Tính khả thi
Tính thách thức
Tính linh hoạt
Tính đo lường được
Tính thúc đẩy
Tính hợp lý
Tính dễ hiểu
1.2.3. Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.3.1. Khái niệm môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài gồm một tập phức hợp liên tục các yế tố, lực lượng, điều u
kiện ràng buộc ảnh ởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.3.2. Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích nhóm lực lượng kinh tế
Doanh nghiệp cần xem xét mộ ỉ số kinh tế quan trọng sau:t s ch
Cán cân thương mại: xem xét t ọng xuất khẩu nhập khẩu đđánh giá trạng thái tr
cán cân thương mạ a m c/ngành nghi củ ột quốc gia và/hoặc một lĩnh vự ề cụ thể.
Đầu nước ngoài: xem xét xu thế đầu nước ngoài vào thị trường một quốc gia
và/hoặ ể.c m c/ngành nghột khu vực/lĩnh vự ề cụ th
Định hướng thị ờng: xem xét định hướng phát triển thị trường với một lĩnh trư
vự ể.c/ngành nghề cụ th
Hệ ống tiền tệ ỷ giá hối đoái gi ồng nộ và đồng ngoạth : đ m và tặc đi a đ i t i tệ.
8
Phân phối thu nhập sức mua: xem xét thu nhập bình quân đầu người sức mua với
những mặt hàng/lĩnh vự cụ c/ngành ngh thể.
Lạm phát: biểu hiện thông qua chỉ số giá tiêu dùng, xem xét mức đlạm phát để đánh
giá tình hình tăng trưởng củ ốc gia/khu vựa qu c.
Trình độ phát triển kinh tế: xem xét mứ ộ phát triển kinh tế của khu vực đ c/quốc gia.
sở hạ tầng & tài nguyên thiên nhiên: mức độ sẵn của hệ ống sở hạ tầng; i th
nguyên thiên nhiên.
Phân tích nhóm lực lượng chính trị pháp luật-
Sự ổn định chính trị: là yếu tố ền đề, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư vào các ti
ngành kinh tế.
Vai trò thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tế: quốc gia định hướng hội
nhập kinh tế ế giới và phát triển nền kinh tế ớng ra xuất khẩu thì xu ớng ban hành th
các chính sách hỗ ằm tạo điều kiện cho nhiều ngành sản xuất trong nước phát triển và tr nh
xuấ ế.t khẩu, mở rộng thương mại quốc t
Hệ ống luật h ống tòa án: tạo n hành lang pháp của quốc gia; mức độ hoàn th th
thiện, chặt chẽ của hành lang pháp lý này thể tạo nên nhiều hội thách thức cho các
doanh nghiệp trên thị trường.
Phân tích nhóm lực lượ – xã hộing văn hóa
Các tổ ức hội: sự tồn tại mức độ ảnh hưởng của các tổ ch chức hội trên thị
trường tác động tới hoạ ộng kinh doanh của doanh nghiệp.t đ
Các tiêu chuẩn giá trị: chuẩn mực, thói quen quan niệm của xã hộ ốc gia tác i/qu
động tới văn hóa tiêu dùng và mua sắ ủa ngư m c i dân trên th trường.
Ngôn ngữ tôn giáo: ngôn ngữ địa phương phong tục tập quán tín ngưỡng cũng tác
động không nhỏ tới hành vi giao tiếp và chuẩn mực xã hội.
9
Dân số, cấu dân số tỷ lệ phát triển: thể xem tác nhân tạo nên lợi thế cạnh
tranh cho quốc gia khi dân số đông, tỷ lệ phát triển cao và tỷ lệ dân số trong độ ổi lao động tu
lớn.
Tốc độ thành thị hóa: cùng với yế ố dân số đông, quốc gia có tốc độ thành thị hóa cao u t
tạo ra cơ hộ p do nhu cầu tăng mạnh ở các khu vựi cho các doanh nghi c đô thị.
Thực tiễn và hành vi kinh doanh: tác động tới cách thức vận hành hoạt động kinh doanh
củ ệp.a doanh nghi
1.2.4. Phân tích môi trường bên trong
Nguồn lự – năng l – năng lực c c cốt lõi
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp thshữu cả những loại nguồn lực hữu hình hình khác nhau.
Trong đó, n ồn lự hữu hình gồm vật chất, tài chính, con người, t c,… ồn lực vô gu c ch Ngu
hình gồm công nghệ, danh tiếng, bí quyết,
Năng lực của doanh nghiệp dựa trên kiến thức, kỹ năng độc đáo hoặc tài năng chuyên
môn của người lao động. Năng lực thường được phát triển tạ những khu vực chức năng i
chuyên bi c ch c năng.ệt hoặc là mộ ần của khu vựt ph
Các năng lự ốt lõic c
Năng lực cốt lõi hay năng lực lõi là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt
tốt hơn so với các năng lự ủa doanh nghiệp.c khác c
Năng lự ạnh tranh tổng thể của doanh nghiệpc c
Năng lực cạnh tranh những năng lực doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so
với các đối thủ cạnh tranh. Đó những thế mạnh các đối thcạnh tranh không dễ dàng
thích ứng hoặc sao chép.
Năng lực c a doanh nghi c chia làm hai nhóm:ạnh tranh củ ệp có thể đượ
Năng lực c c cạnh tranh marketing (năng lự ạnh tranh hiển thị)
10
Năng lực c c cạnh tranh phi marketing (năng lự ạnh tranh tiềm ẩn)
Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp được thực hiện thông qua
hai giai đoạn: đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp đánh giá năng lực
cạnh tranh tương đố ệp so với các đố ủ cạnh tranh.i của doanh nghi i th
Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp được thực hiện qua 5 ớc
sau:
Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (năng lực cạnh tranh
marketing và năng lực cạnh tranh phi marketing) của doanh nghiệp.
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi năng lực cạnh tranh này từ 1.0 (quan
trọng nhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng
năng lự ạnh tranh đến vị ế ến lượ ện tạ ủa doanh nghiệp.c c th chi c hi i c
Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi năng lực cạnh tranh từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém)
căn cứ ch thức định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các
năng lực cạnh tranh này. Việc xếp loạ bước này căn cứ vào đặc thù của doanh nghiệi p
trong khi t i căn cầm quan trọng ở bước 2 phả vào ngành hàng.
Bước 4: Nhân Ki v a t c cới Pi để xác định số điểm quan trọng c ừng năng lự ạnh tranh.
Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng năng lực cạnh tranh để xác định tổng số điểm
quan trọng của ng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp. Tổng số điểm quan trọng
nằm t t) đ trung bìnhừ 4.0 (Tố ến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị .
Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh
tranh gồm 3 bước như sau:
Bướ ệpc 1: Xác đ a doanh nghiịnh đối thủ cạnh tranh chủ yếu củ
Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh
này
11
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cho tổng
điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh để xác định năng lực cạnh tranh
tương đố ủa doanh nghiệp. i c
Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh: Các tiêu chí đánh giá lợi thế cạnh tranh bền
vững (VRINE)
ệu suất vượHi t trội
ợng vưChất lư t trội
Sự đổ ới vượi m t trội
ứng khách hàng vượĐáp t trội
1.2.5. Lựa chọn chiến lược
Triển khai chính giai đoạn hành động của quản trị chiến lược. Triển khai chiến lược
bao gồm những công việc nhằm làm cho chiến lược được thực hiện đạt được mục tiêu
định trước như kế hoạch đã định ra.
Giai đoạn thự ến lượ ồm có 5 hoạt động:c thi chi c g
Thiết lập các mục tiêu hàng năm
Hoạch định các chính sách
Phân bổ nguồn lực
Tái cấu trúc tổ chức
Phát huy văn hóa và lãnh đạo chiến lược
12
CHƯƠNG II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI
CÔNG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM
2.1. ới thiệ ề công ty TNHH Nestlé Gi u v Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu công ty
2.1.1.1. Giới thiệu chung
Tên quốc tế: Nestlé Viet Nam Limited
Tên viết t t: NVL
Loại hình pháp lý: Công ty TNHH một thành viên
Địa chỉ sở:tr Số 7, Đường 17A, Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, Phường An Bình,
Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuấ ồ uống không cồn, nước khoáng (Ngành nghề chính)t đ
Chế biến sữa và các sản phẩ ừ sữam t
Một số lĩnh vực khác về ế biến thực phẩmch
Công ty TNHH Nestlé ệt Nam công ty con của Tập đoàn ụy Sĩ, tập đoàn Vi Nestlé Th
thực phẩm đồ uống hàng đầu thế giới với hơn 150 m lịch sử. Công ty chính thức được
thành lập vào năm 1995 tại thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai hoạt động với cách
một công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 100% vốn nước ngoài, pháp nhân đại diện cho
13
toàn bộ hoạt động kinh doanh c Nestlé tại Việt Nam, bao gồm việc sản xuất, phân phối, a
phát triển các sản phẩm củ tạ ờng trong nướa Nestlé i th trư c.
Tính đến nay, Nestlé đang điều hành 6 nhà máy gần 2300 nhân viên trên toàn quốc.
Với tổng vố ầu tư hơn 600 triệu USD, Nestlé không chỉ hiện cam kết phát triển lâu dài n đ th
của Công ty tại Việt Nam, còn mong muốn nâng cao chất ợng cuộc sống góp phần
vào một tương lai khỏe mạnh hơn cho các thế hệ gia đình Việt. Với cam kết "Nâng cao chất
lượng cuộc sống góp phần vào một tương lai khỏe mạnh hơn", Nestlé ệt Nam đã phát Vi
triển thành một trong những công ty thự ồ uống hàng đầu tại Việc phẩm và đ t Nam.
2.1.1.2. Lị ử hình thành và phát triển Công ty Nestlé tại Việch s TNHH t Nam
Mặc dù công ty chính thức được thành lập vào năm 1995 nhưng mối liên hệ giữ a Nestlé
thị ờng Việt Nam đã tồn tại từ ớc đó, với việc các sản phẩm c như sữa đặtrư trư a Nestlé c
sữa bột được giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1912. Dưới đây các mốc
phát triển đáng chú ý trong lị ử của Công ty TNHH ệt Nam.ch s Nestlé Vi
Năm Sự kiện
Từ năm 1912 đến
năm 1975
Nestlé lần đầu tiên vào thị ờng Việt Nam vào năm 1912 qua việtrư c
phân phối các sản phẩm sữa nhập khẩu từ ụy Sĩ. Các sản phẩTh m
này được người tiêu dùng đón nhận rộng rãi, đặc biệt sữa đặc
đường sữa bột cho trẻ em. Tuy nhiên, trong những năm sau đó,
do chiến tranh và bấ ổn kinh tế, hoạt động c tại Việt Nam t a Nestlé
bị gián đoạn và Nestlé ờng vào những năm 1970rút khỏi th trư
1992
Thành lập Công ty LaVie, một liên doanh giữa Perrier Vittel (thuộc
Tập đoàn Nestlé) và Công ty thương mại Long An
1993
Sau khi Việt Nam m cửa nền kinh tế, Nestlé chính thức trở lại
Việt Nam khi m i diở văn phòng đ ện tại Thành phố Hồ Chí Minh
1995
Nestlé Nestlé chính thức thành lập Công ty TNHH Việt Nam
xây dựng nhà máy sản xuấ ầu tiên tạ ỉnh Đồng Nait đ i t
14
1998
Khánh thành Nhà máy Đồng Nai tại Khu công nghiệp Biên Nestlé
Hòa II, Tỉnh Đồng Nai
2002
Đưa vào hoạt động nhà máy thứ hai của LaVie tại Hưng Yên
2009 Mở rộng dây chuyền sản xuấ aggi tại Nhà máy Đồng Nait M Nestlé
2011
Khởi công xây dựng Nhà máy Nestlé An mua lại Nhà máy Tr
Nestlé Bình An từ Gannon
2013
Khánh thành Nhà máy Nestlé An chuyên sản xuấTr t Nescafé
2016
Kh Nestléởi công xây dựng Nhà máy Bông Sen tại Hưng Yên trị
giá 70 triệu USD
2017
Khánh thành Nhà máy Bông Sen tại ng Yên Trung tâm phân
phối hi i t i Đện đạ ồng Nai
3/2019
Vận hành Trung tâm Phân ph Nestlé Bông Sen áp dụng công i
nghệ kho vận 4.0
9/2019
Hoàn thành Giai đoạn 2 dán mở rộng Nhà máy Nestlé Bông Sen
tại Hưng Yên
2.1.1.3. Sản phẩm của công ty
Sau gần 30 năm phát triển tại Việt Nam, Công ty TNHH Nestlé t Nam đã, đang Vi
luôn mang đến những sản phẩm chất lượng cao, đầy đủ dinh dưỡng phù hợp với thị hiếu,
nhu cầu của người tiêu dùng Việt. Các sản phẩm phổ biến của thương hiệu thể kể Nestlé
đến như:
Thức uống, sữa
Một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất của thương hiệu tại Việt Nam có lẽ Nestlé
phải kể đến là Thứ ng lúa mạch Sữ Nestlé Mc u a ilo và nước khoáng LaVie. Ngoài ra, Nestlé
còn mang đến cho người tiêu dùng các thức uống khác như: Sữa tiệt trùng Nestlé nhiều
hương vị ữa Chua Uống Dinh Dưỡng Nestlé Yogu; Trà Nestea,…; S
15
Cà phê
Thương hiệ đem đến sản phẩm phê với danh mụ ản phẩm đa dạng u Nestlé Nescafé c s
đáp ứng mọi nhu cầu, mọi khẩu vị của người Việt Nam, từ phê hòa tan, phê uống liền
và cà phê pha phin.
Thực phẩm và gia v ế ch biến
Nestlé s hữu một thương hiệu cùng nổi tiếng về gia vchính Maggi. Đây
thương hiệu quen thuộc với nhiều gia đình, là trợ đắc lực trong các công thức chế biếth n
món ăn các gia đình Việt cùng ưa chuộng. Thương hiệu này gồm các sản phẩm như
tương ớt Maggi, nước tương Maggi và hạt nêm Maggi.
Sản phẩm khác
Ngoài những dòng sản phẩm chính, Nestlé ệt Nam còn cung cấp cho người tiêu Vi
dùng nhiều loại sản phẩm khác nhau như Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ, thực
phẩm cho tr t s m khác.ẻ nhỏ, kem, b ốc ăn sáng và mộánh ngũ c dòng sản phẩ
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty gần đây
Trong giai đoạn 2020 2023, Nestlé ệt Nam đã thể hiện sự phát triển kinh doanh - Vi
mạnh mẽ cam kết đối với phát triển bền vững tại Việt Nam, ngay cả khi đối mặt với
những thách thứ ừ đ ịch COVIDc t i d -19.
Trong ba năm này, Công ty TNHH Nestlé ệt Nam đã ghi nhận nhiều kết quả tích cựVi c
trong hoạt động kinh doanh phát triển bền vững. Trong giai đoạn 2020 2022, doanh thu -
của Nestlé Việt Nam tăng trưởng ổn định, đạt 17.298 tỷ đồng vào năm 2022, tăng 8,6% so
với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì ở mức khoảng 1.400 tỷ đồng, bất chấp
các khó khăn về chi phí nguyên vật liệu logistics do ảnh hưởng từ đại dịch biến động
kinh tế toàn cầu.
Nestlé Việt Nam cũng đạt nhiều thành tựu đáng kể trong phát triển bền vững. Vào năm
2023, công ty dẫn đầu danh sách Top 100 doanh nghiệp bền vững, với các dự án hợp tác
cùng Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn để phát triển nông nghiệp bền vững ứng
phó với biến đổi khí hậu. Ngoài ra, chương trình Plan đã h nông dân khu vựNescafé tr c
16
Tây Nguyên với các giải pháp nông nghiệp tái sinh nhằm cải thiện chất lượng đất bảo vệ
nguồn tài nguyên. Bên cạnh đó, nhà máy Nest ị An cũng đi đầu trong việc sử dụng năng Tr
lượng sinh khối tái chế nước thải, giúp giảm phát thải CO2 hơn 14.000 tấn mỗi năm,
đồng thời tiế ệm 112.000 m³ nướt ki c.
Nh Nestléững thành tựu này cho thấy Việt Nam không chỉ đạt được kết quả kinh doanh
tích cực còn đóng góp lớn vào các sáng kiến bảo vệ môi trường hỗ cộng đồng, tr
khẳng định cam kết lâu dài đố ển bền vững tại Việt Nam.i với phát tri
2.2. Hoạch định chiến lượ ủa công ty TNHH ệt Namc c Nestlé Vi
2.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của công ty
2.2.1.1. Tầm nhìn
“Trở thành một công ty hàng đầu, đầy cạnh tranh, mang đến dinh dưỡng, sức khỏe
giá trị cho khách hàng mang lại giá trị cải thiện cho cổ đông bằng cách trthành công ty
được yêu thích, nhà tuyển dụng được yêu thích, nhà cung cấp được yêu thích bản sản phẩm
yêu thích”.
Dựa trên tuyên bố này, thiết lập tốc độ ớng những người khác đi đúng hướng
điều đã đang làm rất tốt nhiệm vụ những trọng trách thương hiệu phải gánh Nestlé
vác là trở thành công ty hàng đầu và mang đến những giá trị đượ ải thiện cho cộng đồng.c c
Dựa trên kinh nghiệm lâu năm kéo dài từ đầu những năm 80 của thế kỷ 19, đã Nestlé
học được cách lãnh đạo. Ngày nay, công ty đã được ghi nhận trong việc thúc đẩy nhiều tập
đoàn khác theo hướng đúng đắn về ất lượng. ực hiện điều này thông qua các dch Nestlé th ch
vụ mở rộng cho những người mà nó phục vụ.
2.2.1.2. Sứ mạng
“Trở thành công ty dinh ỡng, sức khỏe chăm sóc sức khỏe ng đầu thế giới. Sứ
mệnh “Good Food, Good Life” của chúng tôi cung cấp cho người tiêu dùng những lựa
chọn ngon miệng nhất, bổ dưỡng nhất trong một loạt các danh mục thực phẩm đồ uống
trong các bữa ăn của mọi ngườ . Tuyên bố này chỉ ra rằng Nestlé xếp hạng vị trí ưu tiên i”
hàng đầu của mình là trải nghiệm khách hàng. Nó có những điểm chính như sau:
17
Tăng cường sứ ện cuộ ện cộng đồngc khỏe Cải thi c sống Cải thi
Năm 1995 dấu mốc mà Tập đoàn đã chính thức “đặt chân” của mình vào ViệNestlé t
Nam với sứ mệnh Nâng cao chất ợng cuộc sống cho người Việt sứ mệnh lớn nhất của
công ty”. Ông Binu Jacob, CEO t Nam đã từng chia sẻ: ệt Nam không Nestlé Vi Nestlé Vi
chỉ cung cấp thực phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, áp dụng giải pháp số hóa để đáp ứng
nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, chúng tôi còn vận dụng các sáng kiến phát triển
bền vững và hành động vì một Việt Nam xanh, sạ ẹp hơn”.ch, đ
Qua đó càng khẳng định rằng luôn đề cao chất ợng của sản phẩm đến tay Nestlé
người tiêu dùng. Trong nhiều năm, luôn được công nhận vssiêng năng trong việNestlé c
đảm bảo rằng tất cả c sản phẩm thực phẩm họ sản xuất đều tuân thủ các yêu cầu
tiêu chu i thi m bẩn sứ ỏe cộng đồng tốc kh ểu. Công ty làm điều này để đả ảo rằng luôn giữ cho
tất cả mọi người được bảo vệ khỏi sự ô nhiễm đồng thời cung cấp những thực phẩm chất
th th t,ợng để đáp ứng nhu cầu của họ. Hơn nữa, Nestlé ừa nhận rằng sự ổn định về ể chấ
hội kinh tế của con người được đặt lên ng đầu trước các mục tiêu trục lợi khác. Bằng
cách làm này, c kh e t a cNestlé đã không ngừng nâng cao sứ ổng thể củ ộng đồng.
Với sứ mệnh “Good Food, Good Life” c luôn quan tâm đến mỗi bữa ăn của Nestlé a
con người nhằm nâng cao cuộc sống của người tiêu dùng thông qua việc cung cấp các lựa
chọn thực phẩm và đuống cho sức khỏe. Thể hiện cam kế ất lượng củ với thị t v ch a Nestlé
trường việc tạo ra lòng tin khách hàng nâng cao cuộc sống của ng triệu người tiêu dùng
thông qua các s m t t nhản phẩ ất về dinh dưỡng.
2.2.1.3. Mụ ủa công tyc tiêu c
Đầu tiên, về vấn đề tăng trưởng, đây mục tiêu quan trọng nhất c ệt Nam, a Nestlé Vi
bao gồm nhiều khía cạnh như tăng trưởng về sản lượng, lợi nhuận,... Công ty xác định
tăng trưởng thì mới hội đầu mở rộng các dự án sản xuất hay đầu phát triển cho
con người. Phỏng vấn Ông Ganesan Ampalavanar Tổng giám đốc Công ty TNHH - Nestlé
Việt Nam cho biết: “Trong tầm nhìn ngắn hạn trung hạn, chúng tôi muốn phát triển
nhanh, nhưng sự phát triển đó phải bền vững trách nhiệm. Tối đa hóa lợi nhuận trong
thời gian ngắn không phả ục tiêu chính củi là m a chúng tôi".
18
Theo các báo cáo, doanh thu c ệt Nam hiện nằm trong top các doanh nghiệa Nestlé Vi p
lợi nhuận cao nhất Việt Nam, phản ánh ng nlực của công ty trong việc chiếm nh thị
trường, ngay cả trong bối cảnh khó khăn của đại dị 19. Qua đây cho thấy sự nỗ lựch Covid- c
bền bỉ củ trên con đường chiếm lĩnh thị ờng trong suốt những năm vừa qua. Mụa Nestlé trư c
tiêu trong những năm tới củ chính duy trì mức độ tăng trưởng ổn định ngày a Nestlé
càng nâng cao m c đ ởng đó.tăng trư
Với tầm nhìn dài hạn, triết kinh doanh “tạo giá tr một khái niệm cốt lõi chung” -
trong phương cách hoạt động củ , tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm của công a Nestlé
ty. không chỉ mang lại lợi ích cho các cổ đông, hay lợi ích nội bộ của Tập đoàn, Nestlé
còn chăm lo cho lợi ích của các đối tác kinh doanh n ngoài cũng như cộng đồng dân
hay môi trường nơi ng ty đang hoạt động sản xuấ kinh doanh. một công ty về dinh t -
dưỡng, ý thức được các vấn đề dinh dưỡng, quản tài nguyên nước phát triển Nestlé
nông thôn chính những mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới đối với hội, cho nên
các hoạt động sản xuất củ hướng đến không chỉ gia tăng lợi nhuận cho doanh a Nestlé
nghiệp còn đảm bảo cho lợi ích cho cộng đồng. ệt Nam đã khởi động dự Nestlé Vi án
canh tác phê bền vững theo hình nông lâm kết hợp, dự kiến shỗ nông dân cảtr i
thiện điều kiện sản xuất góp phần vào phát triển kinh tế xanh, thông qua việc hấp thụ
hàng trăm nghìn tấn CO2 đến năm 2027. Trong năm 2023, Nestlé cũng đã được vinh danh
“Doanh nghiệp tiêu biểu Người lao động” tiếp tục khẳng định triết “tạo giá trị
chung” thông qua các đóng góp cho cộng đồng môi trường. “Tạo giá trị chung” chính
kim chỉ nam củ Nestlé trong suốt qtrình kinh doanh của công ty, giúp công ty phát triểa n
bền vững, lâu dài.
2.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài
2.2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường chính tr
Nền chính trị ệt Nam được đánh giá ổn định được bầu chọn một trong những Vi
điểm đến an toàn nh ủa khu vực Châu Á ự ổn định về chính trị và sự t c - Thái Bình Dương. S
nhất quán về quan điểm chính sách là yếu tố khiến các nhà đầucó cái nhìn lạc quan về th
19
trường. Đây chính điểm thu hút các nhà đầu lớn. Hơn nữa, chính trổn định tạo hội
cho doanh nghiệp yên tâm sản xuất mrộng thị ờng, không lo biến động về những bấtrư t
ổn chính trị. ệt Nam luôn mcửa khuyến khích chào đón các nhà đầu nước ngoài Vi
thông qua các hành động cập nhật, điều chỉnh các quy định về đầu tư. Việt Nam đang tiếp
tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu nước ngoài như miễn giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu một số ngành hàng, miễn giảm tiền thuê sử
dụng đất, v.v... Chính phcũng cam kết tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Tất cả ững điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho các nh
doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, như một điển hình. Bên cạnh những thuNestlé n
lợi đó thì vẫn tồn tại các trở ngại như việc Bộ tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ -
BTC áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trem dưới 6 tuổi.
một công ty kinh doanh trong ngành hàng y, vừa phải biết điều chỉnh mức giá củNestlé a
mình phợp với quy định của pháp luật vừa phải đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa của
mình cũng như s t lư i đ cạnh tranh về ch ợng, mức giá vớ ối thủ cạnh tranh. Nhưng bên cạnh
đó, nhà nước cũng ban hành những chính sách tăng lương giúp người dân cải thiện nâng
cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy sức mua của thị ờng đặc biệt các sản phẩm dinh trư
dưỡng cho trẻ em cũng như người lớn Nestlé đang kinh doanh sẽ ngày càng được quan
tâm đến hơn nữa trong tương lai.
Môi trường kinh tế
Tăng trưởng GDP mạnh mẽ: Từ năm 2022 đến 2023, tăng trưởng GDP của Việt Nam
tiếp tục duy trì mức cao, bất chấp bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động, nhờ vào nền tảng
sản xuất xuất khẩu vững chắc. Trong năm 2022, GDP của Việt Nam đã tăng 8,02%, một
trong những mức cao nhất trong khu vực, tạo nền tảng tốt cho các doanh nghiệp quốc tế, bao
gồm cả , mở rộng hoạt động tại Việt Nam. Tăng trưởng này được hỗ bởi lĩnh vựNestlé tr c
công nghiệp, nông nghiệp tiêu dùng, với sự phát triển nhanh chóng của tầng lớp trung
lưu, đặ ệt là tại các đô thị lớn. Nestlé đã tận dụng lợ ế này bằng cách đầu tư vào các sảc bi i th n
phẩm cao cấp và đẩy mạnh cung cấp những sản phẩm phù hợp với nhu cầu sức khỏe và dinh
dưỡng của người tiêu dùng, đồng thời gia tăng độ tại các kênh bán lsiêu thị. Tầng ph
lớp trung lưu ngày càng mở rộng thu nhập tăng cao đã giúp thúc đẩy nhu cầu với các sản
20
phẩm chất lượng, như dòng phê cao cấp Nescaf Dolce Gusto ớc khoáng LaVie. Hơn
nữa, nhờ tăng trưởng GDP ổn định môi trường kinh tế tích cự ệt Nam cũng đã c, Nestlé Vi
đầu thêm vào các chương trình phát triển cộng đồng các dự án bền vững, góp phần
không nhỏ vào phát triển kinh tế địa phương.
Tình hình lạm phát: Từ sau năm 2020, Việt Nam đã đối diện với nhiều thách thức liên
quan đến lạm phát, chịu tác động từ đại dịch, bấ ổn kinh tế toàn cầu khủng hoảng năng t
lượng. Năm 2022, tỷ lệ lạm phát hàng năm tăng lên khoảng 3,15%, chủ yếu do chi phí vận
chuyển, giá năng lượng và thực phẩm toàn cầu tăng mạnh, ảnh hưởng tới các sản phẩm nhập
khẩu chuỗi cung ứng trong nước. Bình quân năm 2023, lạm phát bản tăng 4,16% so
với năm 2022, cao hơn mức tăng CPI bình quân chung (tăng 3,25%). Để ứng pvới tình
hình lạm phát phức tạp, Nestlé tại Việt Nam đã đẩy mạnh các chiến ợc tiết kiệm chi phí,
trong đó chú trọng vào tối ưu hóa chuỗi cung ứng giảm chất thải để giảm thiểu tác động
từ biến động giá. Đồng thời, cũng tăng ờng địa phương hóa các hoạt động sản xuấNestlé t
nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, từ đó giảm thiểu tác động của chi
phí tăng cao do tỷ giá hối đoái chi phí vận chuyển quốc tế tăng điều chỉnh giá các sản
phẩm của mình để đắp chi phí sản xuất tăng vẫn phù hợp với khả năng chi tiêu của
người tiêu dùng. Chính những biện pháp này đã giúp Nestlé duy trì sự ổn định trong kinh
doanh tại Việt Nam bất chấp tình hình lạm phát không ngừng biến động.
Chi phí lao động: Chi phí lao động của Việt Nam tương đối thấp so với các nước trong
khu vực như Trung Quốc Thái Lan. Tuy nhiên, họ đang tăng đều đặn do các yếu tố như
nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu về lao động kỹ năng ngày càng tăng mức sống
tăng lên. Tận dụng nguồn lao động chi phí thấp tại Việt Nam, cũng đã có thể thuê mộNestlé t
số ợng lớn nhân viên với mức ơng thấp hơn so với các nước phát triển. Công ty đã th c
hiện nhiều sáng kiến khác nhau đcải thiện điều kiện làm việc của nhân viên, bao gồm các
chương trình đào tạo và các phúc lợi khác cho nhân viên.
Thu nhập của người Việt Nam ngày càng được nâng cao: Tổng cục Thống cho
biết, tính đến năm 2023, thu nhập trung bình của người lao động tại Việt Nam đã tăng
khoảng 6,9%, đạt 7,1 triệu đồng mỗi tháng (khoảng 295 USD). Điều này phản ánh sự phục
hồi kinh tế hậu đại dịch phát triển mạnh mtrong các ngành công nghiệp dịch vụ.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ĐỀ TÀI:
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY
TNHH NESTLÉ VIỆT NAM
Mã LHP: 241_SMGM0111_01
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phùng Mạnh Hùng
Nhóm thực hiện: Nhóm 02 Hà Nội, 2024 1
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 2 MÃ SINH STT HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ VIÊN
12 NGUYỄN LINH CHI 21D107005 2.2.3 13 LÊ THỊ TUYẾT 21D140284 2.1 CHINH 14 PHẠM THỊ CHINH 21D140151 Chương III 15 PHẠM THỊ 21D140196 Chương I CHUYÊN 16 NÔNG THỊ TUỆ 21D250140 2.2.1+2.2.2 CHÚC 17 PHẠM THỊ XUÂN 21D250176 Thuyết trình DIỆP 18 HOÀNG THỊ 21D250106 Ppt PHƯƠNG DIỆU 19 ĐOÀN THỊ DUNG 21D180002 Word + Mở (Nhóm trưởng) đầu + Kết luận 20 NGUYỄN THỊ 21D250107 Ppt HỒNG DUYÊN 21 LÊ TIẾN DŨNG 21D140286 Thuyết trình 22 NGUYỄN VĂN 21D250002 2.2.1+2.2.2 DƯƠNG 23 NGUYỄN TRỌNG 21D160266 2.2.4+2.2.5 ĐẠT 24 NGUYỄN MINH 21D250003 2.2.4+2.2.5 ĐỨC 2 MC LC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................. 4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC ................... 5
1.1. Khái niệm và vai trò của hoạch định chiến lược ............................................... 5
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 5
1.1.2. Vai trò của hoạch định chiến lược ................................................................. 5
1.2. Quy trình và nội dung cơ bản của hoạch định chiến lược ................................ 5
1.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng ..................................................................................... 6
1.2.2. Thiết lập mục tiêu chiến lược ......................................................................... 6
1.2.3. Phân tích môi trường bên ngoài .................................................................... 7
1.2.4. Phân tích môi trường bên trong ..................................................................... 9
1.2.5. Lựa chọn chiến lược ..................................................................................... 11
CHƯƠNG II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH NESTLÉ
VIỆT NAM ............................................................................................................................ 12
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Nestlé Việt Nam ................................................. 12
2.1.1. Giới thiệu công ty .......................................................................................... 12
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty gần đây .............................. 15
2.2. Hoạch định chiến lược của công ty TNHH Nestlé Việt Nam .......................... 16
2.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của công ty ........................................... 16
2.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài ................................................................. 18
2.2.3. Phân tích môi trường bên trong ................................................................... 28
2.2.4. Mô thức EFAS, IFAS, TOWS của công ty ................................................... 33
2.2.5. Lựa chọn Chiến lược kinh doanh ................................................................ 48
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC CỦA CÔNG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM ..................................................... 54
3.1. Đánh giá .............................................................................................................. 54
3.2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 55
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 59 3 LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng hội nhập sâu rộng và cạnh tranh gay gắt,
hoạch định chiến lược đóng vai trò then chốt trong việc định hướng phát triển và đảm bảo sự
tồn tại bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt tại thị trường Việt Nam, với dân số trẻ và tốc độ
tăng trưởng kinh tế ấn tượng, ngành thực phẩm và đồ uống đang chứng kiến sự cạnh tranh
khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Nestlé Việt Nam, với tư cách là một trong những công ty thực phẩm hàng đầu tại Việt
Nam, đã và đang thể hiện vai trò tiên phong trong việc áp dụng các chiến lược kinh doanh
hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng Việt Nam. Nghiên
cứu này tập trung phân tích quá trình hoạch định chiến lược của Nestlé Việt Nam, từ đó đánh
giá những thành công cũng như thách thức mà doanh nghiệp đang phải đối mặt.
Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, nhóm 2 xin đưa tới bài thảo luận nghiên cứu với đề
tài: “Hoạch định chiến lược của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam”. Bài tiểu luận nhằm mục
đích tìm hiểu và phân tích về hoạch định chiến lược và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác hoạch định chiến lược tại công ty TNHH Nestlé Việt Nam. 4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.1. Khái niệm và vai trò của hoạch định chiến lược
1.1.1. Khái niệm
Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình tư duy của nhà quản lý nhằm tạo lập
chiến lược dựa trên các phân tích cơ bản. Hoạch định chiến lược là đảm bảo sự thực hiện lâu
dài những mục đích và mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của hoạch định chiến lược
Khuyến khích doanh nghiệp hướng về tương lai, phát huy sự năng động sáng tạo, ngăn
chặn những tư tưởng ngại thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng cường tính tập thể.
Tăng vị thế cạnh tranh, cái thiện các tiêu chí về doanh số, nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.
Phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau.
Nhận thấy rõ mục đích hướng đi, làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể. Nhận
biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, thích nghi, giảm thiểu sự tác động xấu từ
môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện.
Tạo ra thế chủ động tác động đến các môi trường, thậm chí thay đổi luật chơi trên
thương trường, tránh tình trạng thụ động. 5
1.2. Quy trình và nội dung cơ bản của hoạch định chiến lược
1.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng 1.2.1.1. Tầm nhìn
Tầm nhìn chiến lược giúp tạo ra giá trị nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ chức,
giúp hướng dẫn tổ chức phải làm gì và trở thành doanh nghiệp như thế nào. Tầm nhìn mô tả
khát vọng của tổ chức về những gì mà nó muốn đạt tới. 1.2.1.2. Sứ mạng
Sứ mạng của doanh nghiệp là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của doanh nghiệp,
lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. Sứ mạng của doanh nghiệp chính
là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của doanh
nghiệp đối với xã hội. Bản tuyên bố về sứ mạng cho thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức,
những cái mà họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ, những phương
thức mà họ hoạt động,…
1.2.2. Thiết lập mục tiêu chiến lược 1.2.2.1. Khái niệm
Mục tiêu chiến lược là những cột mốc, tiêu chí, kết quả mà doanh nghiệp đặt ra và
muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Việc thiết lập các mục tiêu chiến lược
của doanh nghiệp luôn gắn sự phát triển ngắn hạn với dài hạn. Điều này đồng nghĩa với việc,
doanh nghiệp luôn cân đối với nguồn lực để thiết lập các mục tiêu dài hạn và trên cơ sở đó
phân bổ thành các mục tiêu ngắn hạn để quản trị hiệu quả.
1.2.2.2. Phân loại mục tiêu chiến lược
Có bảy loại mục tiêu chiến lược thường được các nhà quản trị chiến lược lựa chọn khi
xác lập mục tiêu chiến lược gồm: Lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh Vị thế cạnh tranh
Phát triển đội ngũ nhân sự 6 Quan hệ với nhân viên Trách nhiệm xã hội
Khả năng dẫn đầu về công nghệ
Các yêu cầu cơ bản của mục tiêu chiến lược: Việc thiết lập và lựa chọn mục tiêu
được coi là hiệu quả khi nhà quản trị chiến lược đáp ứng được các yêu cầu sau đây: Tính khả thi Tính đo lường được Tính thách thức Tính thúc đẩy Tính linh hoạt Tính hợp lý Tính dễ hiểu
1.2.3. Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.3.1. Khái niệm môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài gồm một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều
kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.3.2. Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích nhóm lực lượng kinh tế
Doanh nghiệp cần xem xét một số chỉ số kinh tế quan trọng sau:
Cán cân thương mại: xem xét tỷ trọng xuất khẩu và nhập khẩu để đánh giá trạng thái
cán cân thương mại của một quốc gia và/hoặc một lĩnh vực/ngành nghề cụ thể.
Đầu tư nước ngoài: xem xét xu thế đầu tư nước ngoài vào thị trường một quốc gia
và/hoặc một khu vực/lĩnh vực/ngành nghề cụ thể.
Định hướng thị trường: xem xét định hướng phát triển thị trường với một lĩnh
vực/ngành nghề cụ thể.
Hệ thống tiền tệ: đặc điểm và tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. 7
Phân phối thu nhập và sức mua: xem xét thu nhập bình quân đầu người và sức mua với
những mặt hàng/lĩnh vực/ngành nghề cụ thể.
Lạm phát: biểu hiện thông qua chỉ số giá tiêu dùng, xem xét mức độ lạm phát để đánh
giá tình hình tăng trưởng của quốc gia/khu vực.
Trình độ phát triển kinh tế: xem xét mức độ phát triển kinh tế của khu vực/quốc gia.
Cơ sở hạ tầng & tài nguyên thiên nhiên: mức độ sẵn có của hệ thống cơ sở hạ tầng; tài nguyên thiên nhiên.
Phân tích nhóm lực lượng chính trị - pháp luật
Sự ổn định chính trị: là yếu tố tiền đề, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế.
Vai trò và thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tế: quốc gia có định hướng hội
nhập kinh tế thế giới và phát triển nền kinh tế hướng ra xuất khẩu thì có xu hướng ban hành
các chính sách hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho nhiều ngành sản xuất trong nước phát triển và
xuất khẩu, mở rộng thương mại quốc tế.
Hệ thống luật và hệ thống tòa án: tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia; mức độ hoàn
thiện, chặt chẽ của hành lang pháp lý này có thể tạo nên nhiều cơ hội và thách thức cho các
doanh nghiệp trên thị trường.
Phân tích nhóm lực lượng văn hóa – xã hội
Các tổ chức xã hội: sự tồn tại và mức độ ảnh hưởng của các tổ chức xã hội trên thị
trường tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các tiêu chuẩn và giá trị: chuẩn mực, thói quen và quan niệm của xã hội/quốc gia tác
động tới văn hóa tiêu dùng và mua sắm của người dân trên thị trường.
Ngôn ngữ và tôn giáo: ngôn ngữ địa phương và phong tục tập quán tín ngưỡng cũng tác
động không nhỏ tới hành vi giao tiếp và chuẩn mực xã hội. 8
Dân số, cơ cấu dân số và tỷ lệ phát triển: có thể xem là tác nhân tạo nên lợi thế cạnh
tranh cho quốc gia khi dân số đông, tỷ lệ phát triển cao và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động lớn.
Tốc độ thành thị hóa: cùng với yếu tố dân số đông, quốc gia có tốc độ thành thị hóa cao
tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp do nhu cầu tăng mạnh ở các khu vực đô thị.
Thực tiễn và hành vi kinh doanh: tác động tới cách thức vận hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4. Phân tích môi trường bên trong
Nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể sở hữu cả những loại nguồn lực hữu hình và vô hình khác nhau.
Trong đó, nguồn lực hữu hình gồm vật chất, tài chính, con người, tổ chức,… Nguồn lực vô
hình gồm công nghệ, danh tiếng, bí quyết,…
Năng lực của doanh nghiệp dựa trên kiến thức, kỹ năng độc đáo hoặc tài năng chuyên
môn của người lao động. Năng lực thường được phát triển tại những khu vực chức năng
chuyên biệt hoặc là một phần của khu vực chức năng.
Các năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi hay năng lực lõi là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt
tốt hơn so với các năng lực khác của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so
với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng
thích ứng hoặc sao chép.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được chia làm hai nhóm:
Năng lực cạnh tranh marketing (năng lực cạnh tranh hiển thị) 9
Năng lực cạnh tranh phi marketing (năng lực cạnh tranh tiềm ẩn)
Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp được thực hiện thông qua
hai giai đoạn: đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp và đánh giá năng lực
cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.
➢ Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp được thực hiện qua 5 bước sau:
Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (năng lực cạnh tranh
marketing và năng lực cạnh tranh phi marketing) của doanh nghiệp.
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi năng lực cạnh tranh này từ 1.0 (quan
trọng nhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng
năng lực cạnh tranh đến vị thế chiến lược hiện tại của doanh nghiệp.
Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi năng lực cạnh tranh từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém)
căn cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các
năng lực cạnh tranh này. Việc xếp loại ở bước này căn cứ vào đặc thù của doanh nghiệp
trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng.
Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng năng lực cạnh tranh.
Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng năng lực cạnh tranh để xác định tổng số điểm
quan trọng của năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp. Tổng số điểm quan trọng
nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình.
➢ Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh
tranh gồm 3 bước như sau:
Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp
Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh này 10
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cho tổng
điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh để xác định năng lực cạnh tranh
tương đối của doanh nghiệp.
Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh: Các tiêu chí đánh giá lợi thế cạnh tranh bền vững (VRINE)
➢ Hiệu suất vượt trội
➢ Chất lượng vượt trội
➢ Sự đổi mới vượt trội
➢ Đáp ứng khách hàng vượt trội
1.2.5. Lựa chọn chiến lược
Triển khai chính là giai đoạn hành động của quản trị chiến lược. Triển khai chiến lược
bao gồm những công việc nhằm làm cho chiến lược được thực hiện và đạt được mục tiêu
định trước như kế hoạch đã định ra.
Giai đoạn thực thi chiến lược gồm có 5 hoạt động:
Thiết lập các mục tiêu hàng năm Tái cấu trúc tổ chức
Hoạch định các chính sách
Phát huy văn hóa và lãnh đạo chiến lược Phân bổ nguồn lực 11
CHƯƠNG II: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI
CÔNG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Nestlé Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu công ty
2.1.1.1. Giới thiệu chung
Tên quốc tế: Nestlé Viet Nam Limited Tên viết tắt: NVL
Loại hình pháp lý: Công ty TNHH một thành viên
Địa chỉ trụ sở: Số 7, Đường 17A, Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, Phường An Bình,
Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh:
Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng (Ngành nghề chính)
Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Một số lĩnh vực khác về chế biến thực phẩm
Công ty TNHH Nestlé Việt Nam là công ty con của Tập đoàn Nestlé Thụy Sĩ, tập đoàn
thực phẩm và đồ uống hàng đầu thế giới với hơn 150 năm lịch sử. Công ty chính thức được
thành lập vào năm 1995 tại thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai và hoạt động với tư cách là
một công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 100% vốn nước ngoài, là pháp nhân đại diện cho 12
toàn bộ hoạt động kinh doanh của Nestlé tại Việt Nam, bao gồm việc sản xuất, phân phối, và
phát triển các sản phẩm của Nestlé tại thị trường trong nước.
Tính đến nay, Nestlé đang điều hành 6 nhà máy và gần 2300 nhân viên trên toàn quốc.
Với tổng vốn đầu tư hơn 600 triệu USD, Nestlé không chỉ thể hiện cam kết phát triển lâu dài
của Công ty tại Việt Nam, mà còn mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần
vào một tương lai khỏe mạnh hơn cho các thế hệ gia đình Việt. Với cam kết "Nâng cao chất
lượng cuộc sống và góp phần vào một tương lai khỏe mạnh hơn", Nestlé Việt Nam đã phát
triển thành một trong những công ty thực phẩm và đồ uống hàng đầu tại Việt Nam.
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Nestlé tại Việt Nam
Mặc dù công ty chính thức được thành lập vào năm 1995 nhưng mối liên hệ giữa Nestlé
và thị trường Việt Nam đã tồn tại từ trước đó, với việc các sản phẩm của Nestlé như sữa đặc
và sữa bột được giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1912. Dưới đây là các mốc
phát triển đáng chú ý trong lịch sử của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam. Năm Sự kiện
Nestlé lần đầu tiên vào thị trường Việt Nam vào năm 1912 qua việc
phân phối các sản phẩm sữa nhập khẩu từ Thụy Sĩ. Các sản phẩm Từ năm 1912 đến
này được người tiêu dùng đón nhận rộng rãi, đặc biệt là sữa đặc có năm 1975
đường và sữa bột cho trẻ em. Tuy nhiên, trong những năm sau đó,
do chiến tranh và bất ổn kinh tế, hoạt động của Nestlé tại Việt Nam
bị gián đoạn và Nestlé rút khỏi thị trường vào những năm 1970
Thành lập Công ty LaVie, một liên doanh giữa Perrier Vittel (thuộc 1992
Tập đoàn Nestlé) và Công ty thương mại Long An
Sau khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế, Nestlé chính thức trở lại 1993
Việt Nam khi mở văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh
Nestlé chính thức thành lập Công ty TNHH Nestlé Việt Nam và 1995
xây dựng nhà máy sản xuất đầu tiên tại tỉnh Đồng Nai 13
Khánh thành Nhà máy Nestlé Đồng Nai tại Khu công nghiệp Biên 1998 Hòa II, Tỉnh Đồng Nai 2002
Đưa vào hoạt động nhà máy thứ hai của LaVie tại Hưng Yên 2009
Mở rộng dây chuyền sản xuất Maggi tại Nhà máy Nestlé Đồng Nai
Khởi công xây dựng Nhà máy Nestlé Trị An và mua lại Nhà máy 2011 Nestlé Bình An từ Gannon 2013
Khánh thành Nhà máy Nestlé Trị An chuyên sản xuất Nescafé
Khởi công xây dựng Nhà máy Nestlé Bông Sen tại Hưng Yên trị 2016 giá 70 triệu USD
Khánh thành Nhà máy Bông Sen tại Hưng Yên và Trung tâm phân 2017
phối hiện đại tại Đồng Nai
Vận hành Trung tâm Phân phối Nestlé Bông Sen áp dụng công 3/2019 nghệ kho vận 4.0
Hoàn thành Giai đoạn 2 dự án mở rộng Nhà máy Nestlé Bông Sen 9/2019 tại Hưng Yên
2.1.1.3. Sản phẩm của công ty
Sau gần 30 năm phát triển tại Việt Nam, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam đã, đang và
luôn mang đến những sản phẩm chất lượng cao, đầy đủ dinh dưỡng và phù hợp với thị hiếu,
nhu cầu của người tiêu dùng Việt. Các sản phẩm phổ biến của thương hiệu Nestlé có thể kể đến như: Thức uống, sữa
Một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất của thương hiệu Nestlé tại Việt Nam có lẽ
phải kể đến là Thức uống lúa mạch Sữa Nestlé Milo và nước khoáng LaVie. Ngoài ra, Nestlé
còn mang đến cho người tiêu dùng các thức uống khác như: Sữa tiệt trùng Nestlé nhiều
hương vị; Sữa Chua Uống Dinh Dưỡng Nestlé Yogu; Trà Nestea,… 14 Cà phê
Thương hiệu Nestlé đem đến sản phẩm cà phê Nescafé với danh mục sản phẩm đa dạng
đáp ứng mọi nhu cầu, mọi khẩu vị của người Việt Nam, từ cà phê hòa tan, cà phê uống liền và cà phê pha phin.
Thực phẩm và gia vị chế biến
Nestlé sở hữu một thương hiệu vô cùng nổi tiếng về gia vị chính là Maggi. Đây là
thương hiệu quen thuộc với nhiều gia đình, là trợ thủ đắc lực trong các công thức chế biến
món ăn mà các gia đình Việt vô cùng ưa chuộng. Thương hiệu này gồm các sản phẩm như
tương ớt Maggi, nước tương Maggi và hạt nêm Maggi. Sản phẩm khác
Ngoài những dòng sản phẩm chính, Nestlé Việt Nam còn cung cấp cho người tiêu
dùng nhiều loại sản phẩm khác nhau như Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ, thực
phẩm cho trẻ nhỏ, kem, bánh ngũ cốc ăn sáng và một số dòng sản phẩm khác.
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty gần đây
Trong giai đoạn 2020 - 2023, Nestlé Việt Nam đã thể hiện sự phát triển kinh doanh
mạnh mẽ và cam kết đối với phát triển bền vững tại Việt Nam, ngay cả khi đối mặt với
những thách thức từ đại dịch COVID-19.
Trong ba năm này, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực
trong hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững. Trong giai đoạn 2020 - 2022, doanh thu
của Nestlé Việt Nam tăng trưởng ổn định, đạt 17.298 tỷ đồng vào năm 2022, tăng 8,6% so
với năm 2021. Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì ở mức khoảng 1.400 tỷ đồng, bất chấp
các khó khăn về chi phí nguyên vật liệu và logistics do ảnh hưởng từ đại dịch và biến động kinh tế toàn cầu.
Nestlé Việt Nam cũng đạt nhiều thành tựu đáng kể trong phát triển bền vững. Vào năm
2023, công ty dẫn đầu danh sách Top 100 doanh nghiệp bền vững, với các dự án và hợp tác
cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để phát triển nông nghiệp bền vững và ứng
phó với biến đổi khí hậu. Ngoài ra, chương trình Nescafé Plan đã hỗ trợ nông dân khu vực 15
Tây Nguyên với các giải pháp nông nghiệp tái sinh nhằm cải thiện chất lượng đất và bảo vệ
nguồn tài nguyên. Bên cạnh đó, nhà máy Nestlé Trị An cũng đi đầu trong việc sử dụng năng
lượng sinh khối và tái chế nước thải, giúp giảm phát thải CO2 hơn 14.000 tấn mỗi năm,
đồng thời tiết kiệm 112.000 m³ nước.
Những thành tựu này cho thấy Nestlé Việt Nam không chỉ đạt được kết quả kinh doanh
tích cực mà còn đóng góp lớn vào các sáng kiến bảo vệ môi trường và hỗ trợ cộng đồng,
khẳng định cam kết lâu dài đối với phát triển bền vững tại Việt Nam.
2.2. Hoạch định chiến lược của công ty TNHH Nestlé Việt Nam
2.2.1. Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của công ty 2.2.1.1. Tầm nhìn
“Trở thành một công ty hàng đầu, đầy cạnh tranh, mang đến dinh dưỡng, sức khỏe và
giá trị cho khách hàng và mang lại giá trị cải thiện cho cổ đông bằng cách trở thành công ty
được yêu thích, nhà tuyển dụng được yêu thích, nhà cung cấp được yêu thích bản sản phẩm yêu thích”.
Dựa trên tuyên bố này, thiết lập tốc độ và hướng những người khác đi đúng hướng là
điều Nestlé đã và đang làm rất tốt nhiệm vụ và những trọng trách mà thương hiệu phải gánh
vác là trở thành công ty hàng đầu và mang đến những giá trị được cải thiện cho cộng đồng.
Dựa trên kinh nghiệm lâu năm kéo dài từ đầu những năm 80 của thế kỷ 19, Nestlé đã
học được cách lãnh đạo. Ngày nay, công ty đã được ghi nhận trong việc thúc đẩy nhiều tập
đoàn khác theo hướng đúng đắn về chất lượng. Nestlé thực hiện điều này thông qua các dịch
vụ mở rộng cho những người mà nó phục vụ. 2.2.1.2. Sứ mạng
“Trở thành công ty dinh dưỡng, sức khỏe và chăm sóc sức khỏe hàng đầu thế giới. Sứ
mệnh “Good Food, Good Life” của chúng tôi là cung cấp cho người tiêu dùng những lựa
chọn ngon miệng nhất, bổ dưỡng nhất trong một loạt các danh mục thực phẩm và đồ uống
trong các bữa ăn của mọi người”. Tuyên bố này chỉ ra rằng Nestlé xếp hạng vị trí ưu tiên
hàng đầu của mình là trải nghiệm khách hàng. Nó có những điểm chính như sau: 16
Tăng cường sức khỏe Cải thiện cuộc sống Cải thiện cộng đồng
Năm 1995 là dấu mốc mà Tập đoàn Nestlé đã chính thức “đặt chân” của mình vào Việt
Nam với sứ mệnh “Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người Việt là sứ mệnh lớn nhất của
công ty”. Ông Binu Jacob, CEO Nestlé Việt Nam đã từng chia sẻ: “Nestlé Việt Nam không
chỉ cung cấp thực phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, áp dụng giải pháp số hóa để đáp ứng
nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, mà chúng tôi còn vận dụng các sáng kiến phát triển
bền vững và hành động vì một Việt Nam xanh, sạch, đẹp hơn”.
Qua đó càng khẳng định rằng Nestlé luôn đề cao chất lượng của sản phẩm đến tay
người tiêu dùng. Trong nhiều năm, Nestlé luôn được công nhận về sự siêng năng trong việc
đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm thực phẩm mà họ sản xuất đều tuân thủ các yêu cầu và
tiêu chuẩn sức khỏe cộng đồng tối thiểu. Công ty làm điều này để đảm bảo rằng luôn giữ cho
tất cả mọi người được bảo vệ khỏi sự ô nhiễm đồng thời cung cấp những thực phẩm chất
lượng để đáp ứng nhu cầu của họ. Hơn nữa, Nestlé thừa nhận rằng sự ổn định về thể chất, xã
hội và kinh tế của con người được đặt lên hàng đầu trước các mục tiêu trục lợi khác. Bằng
cách làm này, Nestlé đã không ngừng nâng cao sức khỏe tổng thể của cộng đồng.
Với sứ mệnh “Good Food, Good Life” của Nestlé luôn quan tâm đến mỗi bữa ăn của
con người nhằm nâng cao cuộc sống của người tiêu dùng thông qua việc cung cấp các lựa
chọn thực phẩm và đồ uống cho sức khỏe. Thể hiện cam kết về chất lượng của Nestlé với thị
trường việc tạo ra lòng tin khách hàng nâng cao cuộc sống của hàng triệu người tiêu dùng
thông qua các sản phẩm tốt nhất về dinh dưỡng.
2.2.1.3. Mục tiêu của công ty
Đầu tiên, về vấn đề tăng trưởng, đây là mục tiêu quan trọng nhất của Nestlé Việt Nam,
bao gồm nhiều khía cạnh như tăng trưởng về sản lượng, lợi nhuận,... Công ty xác định có
tăng trưởng thì mới có cơ hội đầu tư mở rộng các dự án sản xuất hay đầu tư phát triển cho
con người. Phỏng vấn Ông Ganesan Ampalavanar - Tổng giám đốc Công ty TNHH Nestlé
Việt Nam cho biết: “Trong tầm nhìn ngắn hạn và trung hạn, chúng tôi muốn phát triển
nhanh, nhưng sự phát triển đó phải bền vững và có trách nhiệm. Tối đa hóa lợi nhuận trong
thời gian ngắn không phải là mục tiêu chính của chúng tôi". 17
Theo các báo cáo, doanh thu của Nestlé Việt Nam hiện nằm trong top các doanh nghiệp
lợi nhuận cao nhất Việt Nam, phản ánh rõ ràng nỗ lực của công ty trong việc chiếm lĩnh thị
trường, ngay cả trong bối cảnh khó khăn của đại dịch Covid-19. Qua đây cho thấy sự nỗ lực
bền bỉ của Nestlé trên con đường chiếm lĩnh thị trường trong suốt những năm vừa qua. Mục
tiêu trong những năm tới của Nestlé chính là duy trì mức độ tăng trưởng ổn định và ngày
càng nâng cao mức độ tăng trưởng đó.
Với tầm nhìn dài hạn, triết lý kinh doanh “tạo giá trị chung” - một khái niệm cốt lõi
trong phương cách hoạt động của Nestlé, tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm của công
ty. Nestlé không chỉ mang lại lợi ích cho các cổ đông, hay lợi ích nội bộ của Tập đoàn, mà
còn chăm lo cho lợi ích của các đối tác kinh doanh bên ngoài cũng như cộng đồng dân cư
hay môi trường nơi công ty đang hoạt động sản xuất - kinh doanh. Là một công ty về dinh
dưỡng, Nestlé ý thức được các vấn đề dinh dưỡng, quản lý tài nguyên nước và phát triển
nông thôn chính là những mối quan tâm hàng đầu trên toàn thế giới đối với xã hội, cho nên
các hoạt động sản xuất của Nestlé hướng đến không chỉ là gia tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp mà còn đảm bảo cho lợi ích cho cộng đồng. Nestlé Việt Nam đã khởi động dự án
canh tác cà phê bền vững theo mô hình nông lâm kết hợp, dự kiến sẽ hỗ trợ nông dân cải
thiện điều kiện sản xuất và góp phần vào phát triển kinh tế xanh, thông qua việc hấp thụ
hàng trăm nghìn tấn CO2 đến năm 2027. Trong năm 2023, Nestlé cũng đã được vinh danh là
“Doanh nghiệp tiêu biểu vì Người lao động” và tiếp tục khẳng định triết lý “tạo giá trị
chung” thông qua các đóng góp cho cộng đồng và môi trường. “Tạo giá trị chung” chính là
kim chỉ nam của Nestlé trong suốt quá trình kinh doanh của công ty, giúp công ty phát triển bền vững, lâu dài.
2.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài
2.2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường chính trị
Nền chính trị Việt Nam được đánh giá là ổn định và được bầu chọn là một trong những
điểm đến an toàn nhất của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Sự ổn định về chính trị và sự
nhất quán về quan điểm chính sách là yếu tố khiến các nhà đầu tư có cái nhìn lạc quan về thị 18
trường. Đây chính là điểm thu hút các nhà đầu tư lớn. Hơn nữa, chính trị ổn định tạo cơ hội
cho doanh nghiệp yên tâm sản xuất và mở rộng thị trường, không lo biến động về những bất
ổn chính trị. Việt Nam luôn mở cửa và khuyến khích chào đón các nhà đầu tư nước ngoài
thông qua các hành động cập nhật, điều chỉnh các quy định về đầu tư. Việt Nam đang tiếp
tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu tư nước ngoài như miễn giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu một số ngành hàng, miễn giảm tiền thuê và sử
dụng đất, v.v... Chính phủ cũng cam kết tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Tất cả những điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, như Nestlé là một điển hình. Bên cạnh những thuận
lợi đó thì vẫn tồn tại các trở ngại như việc Bộ tài chính đã ban hành Quyết định số 1079/QĐ-
BTC áp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi. Là
một công ty kinh doanh trong ngành hàng này, Nestlé vừa phải biết điều chỉnh mức giá của
mình phù hợp với quy định của pháp luật vừa phải đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa của
mình cũng như sự cạnh tranh về chất lượng, mức giá với đối thủ cạnh tranh. Nhưng bên cạnh
đó, nhà nước cũng ban hành những chính sách tăng lương giúp người dân cải thiện và nâng
cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy sức mua của thị trường và đặc biệt là các sản phẩm dinh
dưỡng cho trẻ em cũng như người lớn mà Nestlé đang kinh doanh sẽ ngày càng được quan
tâm đến hơn nữa trong tương lai.
Môi trường kinh tế
Tăng trưởng GDP mạnh mẽ: Từ năm 2022 đến 2023, tăng trưởng GDP của Việt Nam
tiếp tục duy trì mức cao, bất chấp bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động, nhờ vào nền tảng
sản xuất và xuất khẩu vững chắc. Trong năm 2022, GDP của Việt Nam đã tăng 8,02%, một
trong những mức cao nhất trong khu vực, tạo nền tảng tốt cho các doanh nghiệp quốc tế, bao
gồm cả Nestlé, mở rộng hoạt động tại Việt Nam. Tăng trưởng này được hỗ trợ bởi lĩnh vực
công nghiệp, nông nghiệp và tiêu dùng, với sự phát triển nhanh chóng của tầng lớp trung
lưu, đặc biệt là tại các đô thị lớn. Nestlé đã tận dụng lợi thế này bằng cách đầu tư vào các sản
phẩm cao cấp và đẩy mạnh cung cấp những sản phẩm phù hợp với nhu cầu sức khỏe và dinh
dưỡng của người tiêu dùng, đồng thời gia tăng độ phủ tại các kênh bán lẻ và siêu thị. Tầng
lớp trung lưu ngày càng mở rộng và thu nhập tăng cao đã giúp thúc đẩy nhu cầu với các sản 19
phẩm chất lượng, như dòng cà phê cao cấp Nescaf Dolce Gusto và nước khoáng LaVie. Hơn
nữa, nhờ tăng trưởng GDP ổn định và môi trường kinh tế tích cực, Nestlé Việt Nam cũng đã
đầu tư thêm vào các chương trình phát triển cộng đồng và các dự án bền vững, góp phần
không nhỏ vào phát triển kinh tế địa phương.
Tình hình lạm phát: Từ sau năm 2020, Việt Nam đã đối diện với nhiều thách thức liên
quan đến lạm phát, chịu tác động từ đại dịch, bất ổn kinh tế toàn cầu và khủng hoảng năng
lượng. Năm 2022, tỷ lệ lạm phát hàng năm tăng lên khoảng 3,15%, chủ yếu do chi phí vận
chuyển, giá năng lượng và thực phẩm toàn cầu tăng mạnh, ảnh hưởng tới các sản phẩm nhập
khẩu và chuỗi cung ứng trong nước. Bình quân năm 2023, lạm phát cơ bản tăng 4,16% so
với năm 2022, cao hơn mức tăng CPI bình quân chung (tăng 3,25%). Để ứng phó với tình
hình lạm phát phức tạp, Nestlé tại Việt Nam đã đẩy mạnh các chiến lược tiết kiệm chi phí,
trong đó chú trọng vào tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm chất thải để giảm thiểu tác động
từ biến động giá. Đồng thời, Nestlé cũng tăng cường địa phương hóa các hoạt động sản xuất
nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, từ đó giảm thiểu tác động của chi
phí tăng cao do tỷ giá hối đoái và chi phí vận chuyển quốc tế tăng điều chỉnh giá các sản
phẩm của mình để bù đắp chi phí sản xuất tăng mà vẫn phù hợp với khả năng chi tiêu của
người tiêu dùng. Chính những biện pháp này đã giúp Nestlé duy trì sự ổn định trong kinh
doanh tại Việt Nam bất chấp tình hình lạm phát không ngừng biến động.
Chi phí lao động: Chi phí lao động của Việt Nam tương đối thấp so với các nước trong
khu vực như Trung Quốc và Thái Lan. Tuy nhiên, họ đang tăng đều đặn do các yếu tố như
nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu về lao động có kỹ năng ngày càng tăng và mức sống
tăng lên. Tận dụng nguồn lao động chi phí thấp tại Việt Nam, Nestlé cũng đã có thể thuê một
số lượng lớn nhân viên với mức lương thấp hơn so với các nước phát triển. Công ty đã thực
hiện nhiều sáng kiến khác nhau để cải thiện điều kiện làm việc của nhân viên, bao gồm các
chương trình đào tạo và các phúc lợi khác cho nhân viên.
Thu nhập của người Việt Nam ngày càng được nâng cao: Tổng cục Thống kê cho
biết, tính đến năm 2023, thu nhập trung bình của người lao động tại Việt Nam đã tăng
khoảng 6,9%, đạt 7,1 triệu đồng mỗi tháng (khoảng 295 USD). Điều này phản ánh sự phục
hồi kinh tế hậu đại dịch và phát triển mạnh mẽ trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. 20