TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH
(2 dòng_Times New Roman 14)
(5 dòng_ Times New Roman 14) Canh chỉnh đều, hợp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (16)
(1 dòng_ Times New Roman 14) Canh chỉnh đều, hợp
TÊN ĐỀ TÀI (20)
GVHD: <TS hoặc Th.S><TÊN GIÁO VIÊN VIẾT HOA>
SVTH:
1. TÊN SINH VIÊN VIẾT HOA (14) MSSV:
2.
3.
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
NIÊN KHÓA:
Tp. Hồ Chí Minh, tháng …..… năm……….
A.BỐ CỤC BÁO CÁO
1. Trang bìa ngoài (bìa cứng)
2. Tờ lót (giấy trắng)
3. Trang bìa trong
4. Lời cảm ơn của tác giả
5. Lời cam đoan
6. Kết quả kiểm tra đạo văn
7. Phiếu xác nhận của giảng viên hướng dẫn (Bản scan xác nhận chữ tay,
bản chính nộp về cho Tổ bộ môn)
8. Nhận xét của quan thực tập ( )Đề tài hướng ứng dụng phải
9. Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
10. Nhật hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp của giáo viên hướng dẫn
11. Phiếu đánh giá mức độ đóng góp của các thành viên nhóm
12. Nhận xét của hội đồng bảo vệ KLTN (bản in hoàn chỉnh sau bảo vệ hội đồng)
13. Biên bản giải trình chỉnh sửa hoàn thiện KLTN (kèm theo bản hoàn chỉnh sau
khi giải trình chỉnh sửa)
14. Tóm tắt đề tài
15. Mục lục: Chỉ nêu tới mục lục cấp 3 (1.1.1.1)
16. Danh mục bảng biểu
17. Danh mục hình ảnh
18. Danh sách các từ viết tắt (Nếu trong đề tài quá nhiều từ viết tắt)
19. Danh sách hiệu (Nếu trong đề tài quá nhiều hiệu viết tắt)
20. Cấu trúc khóa luận ứng dụng: (Tham khảo hướng dẫn thêm chi tiết trang sau)
Lời mở đầu
Chương 1 sở thuyết
Chương 2 Phân tích thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chương 3 Kết luận giải pháp
21. Cấu trúc khóa luận theo hướng nghiên cứu: (Tham khảo thêm hướng dẫn chi
tiết trang sau)
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 Cở sở thuyết
Chương 3 Thiết kế nghiên cứu
Chương 4 Phân tích dữ liệu
Chương 5 Kết luận hàm ý quản trị
22. Kết luận
23. Kiến nghị
24. Tài liệu tham khảo
25. Phụ lục
B.TRÌNH BÀY VĂN BẢN
1.Soạn thảo văn bản
Phần nội dung đề tài: Thống nhất sử dụng trong toàn văn bản kiểu chữ Time
New roman, cỡ chữ 12 pt, canh đều (Cập nhật ngày 17/12/2020);
Dãn dòng nội dung văn bản: Line space_Multiple = 1.15; spacing _before = 6 pt,
after = 6pt; First line_1 cm;
Tên đề tài: Xem trang mẫu
Canh lề: Lề trên 2.5cm, lề dưới 2.5 cm, lề trái 3.5 cm lề phải 2 cm;
Header Footer: 1.27 cm;
Đánh số trang: Phần Header, kiểu chữ Arial, cỡ chữ 12 pt, canh giữa;
Đánh số trang: Trang bìa chính, bìa phụ các trang từ mục 3 11, không đánh
số. Các trang phần nội dung từ mục 12 18 đánh số theo dạng số (1,2,3…). Phần ph
lục không đánh số trang nhưng được sắp xếp theo trật tự của phần nội dung đ
số phụ lục (Hình chỉ mục.1. dụ “1” chỉ mục 1, “hình 1.1.” trong mục 1)
2.Thiết kế đánh số chương, mục, tiểu mục
Yêu cầu các chương: Phải được bắt đầu bằng đầu trang;
Tiêu đề chương: Kiểu chữ Time New roman, viết in hoa, in đậm, canh giữa, cỡ chữ
16, dãn dòng before = 12 pt, after = 36 pt;
Các mục tiểu mục:
Phải được hình thành đánh số theo số (ví dụ “1” chỉ mục 1, “1.2.” chỉ tiểu m
trong mục 1). Tương tự như vậy với các ý nhỏ hơn; Tại mỗi nhóm tiểu mục phải
ít nhất hai nhóm tiểu mục (ví dụ: nếu đã “1.2.1” thì phải “1.2.2”); Cuối c
dòng tiêu đề mục tiểu mục không được sử dụng bất cứ dấu chấm câu nào; Đ
dạng của các mục tiểu mục ngang hàng nhau phải giống nhau, dãn hàng befor
6 pt after 6 pt, line space = 1.15, Times New Roman trong đó lưu ý: Mục 1.1.
chữ 12 Times New Roman, cỡ chữ 12, chữ thường, in đậm; Tiểu mục 1.1.1. , chữ
thường, in đậm.
3. đồ quy trình, hình vẽ bảng biểu
đồ quy trình phải được thể hiện bằng phần mềm chuyên dùng như Visio không
được sử dụng công cụ Word;
Hình vẽ bảng biểu được đặt(xem chi tiết trong file mẫu báo cáo đồ án tốt nghiệp)
ngay trong phần đề cập tới, canh giữa. Trong trường hợp sự xuất hiện của hình
hoặc bảng biểu làm cho xuất hiện khoảng trắng lớn trong trang, thì nên lùi hình ho
bảng qua trang kế tiếp để tránh tạo khoảng trắng thừa làm giảm tính liên tục của v
bản;
Chú thích tên của bảng hình:
Tên của bảng, đồ quy trình hình phải viết ngắn gọn dễ hiểu; Tên của bảng
nằm bên trên bảng; tên của hình nằm bên dưới hình; Tiêu đề trong bảng, trong hìn
không in đậm, canh giữa, chữ thường, kiểu chữ Times New Roman, line = 1.15;
before = 6 pt, after = 6 pt; cỡ chữ 12 pt; Tên của bảng, hình, đồ phải được
đánh số thứ tự theo chương; Times New Roman, cỡ chữ 12 pt; line = 1.15; before
= 6 pt, after = 6 pt; in đậm phần hiệu không in đậm, không nghiêng phần n
dung, canh giữa theo dụ bên dưới; dụ hình bảng trong chương 3 sẽ đư
tả như sau:
Hình 3.1. Kết quả Marketing cho thương hiệu ABC.
Bảng 3.1. Số liệu thống kê.
đồ 3.1. đồ biểu diễn cho tác động….
Nếu đồ quy trình, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng
trái của trang (hạn chế trình bày theo cách này);
Bảng cố gắng được trình bày trong một trang. Nếu chiều dài bảng quá lớn, không thể
trình bày trong một trang thì trên trang thứ hai, không cần phải ghi lại tên bảng như
phải ghi lại tên các cột. Không được trình bày bảng chiều ngang lớn hơn 1 trang;
Nếu bảng, đồ quy trình hình được trích dẫn thì phải đánh số tài liệu tham khả
ngay sau tên bảng, hình;
Khi đề cập tới đồ quy trình, bảng biểu hoặc hình vẽ bên trong nội dung, bắt buộ
phải viết số thứ tự của chúng (không cần phải viết tên).
4.Quy định cụ thể cho từng nội dung như sau:
Trang bìa ngoài: trình bày theo hình số 1.
Tên đề tài: Không quá 50 từ
Tờ lót: giấy trắng
Trang bìa trong: nội dung gần như trang bìa ngoài
Nhận xét của quan thực hiện nghiên cứu (đối với hướng ứng dụng)
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Bản đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên nhóm (Có nội dung
công việc, mức độ % hoàn thành, chữ của từng thành viên)
Lời cảm ơn: Lời cảm ơn nên dành cho những người thực sự giúp đỡ vào việc hoàn
thành nhiệm vụ được giao của mình, do đó không nên dàn trải lời cám ơn đến q
nhiều người, làm mất tác dụng lời cám ơn. Lời cám ơn phải hết sức chân thành, khô
khuôn sáo.
Lưu ý: Lưu ý tránh cảm ơn sai người, sai họ tên, chức vụ người được cảm ơn
Tóm tắt đề tài: Không quá 300 từ
Mục lục, đánh số trang. Chuyên đề phải mục lục tổng quát. Ngoài mục lục tổng
quát thể thêm mục lục riêng cho từng phần của chuyên đề. Nếu nhiều phụ l
cũng mục lục cho phụ lục. Mục lục nên bao gồm cả các tiểu mục để dễ tra cứu.
Lời mở đầu theo hướng ứng dụng bao gồm:
- do chọn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu câu hỏi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Kết cấu đề tài
Phần phụ lục bao gồm:
- Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ ch
nội dung luận văn như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh... Nếu khoá luận sử dụn
những câu trả lời cho một bản câu hỏi thì bản câu hỏi mẫu này phải đư
đưa vào phần Phụ lục dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm
kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Phụ lục không được dày hơn phần
chính của khoá luận.
5.Tài liệu tham khảo:
Tất cả các hình, bảng biểu, ý kiến, gợi ý, số liệu, định nghĩa, được sử dụng từ nh
nguồn khác phải được ghi ràng nguồn gốc xuất xứ của chúng trong mục tài liệu th
khảo. Sinh viên thể sử dụng trích dẫn theo phương pháp APA6 hoặc IEEE (có thể x
thêm phụ lục kèm theo)
Được phép trích dẫn đoạn văn, thông tin của người khác nhưng phải ghi xuất xứ,
không được quá 25%
KẾT CẤU BÀI BÁO CÁO KHOÁ LUẬN
THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG
LỜI MỞ ĐẦU
1. do thực hiện nghiên cứu
Từ nhu cầu của thị trường
Nhu cầu các vấn đề thực tế công ty đang đối mặt (thực trạng công ty)
Nhu cầu của khóa học (giúp SV tìm hiểu thực tế về thị trường lao động thông qu
việc đi thực tập từ đó đưa ra những kiến nghị hợp cho công ty)
2. Mục tiêu câu hỏi nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể thì sẽ tương ứng các câu hỏi nghiên c
cụ thể như vậy.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chính vấn đề cần nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng phỏng vấn khảo sát: tùy từng đề tài
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: công ty….
Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm (phải lấy 3 năm liên tục & gần đây
Dữ liệu cấp đuợc điều tra xử từ tháng…. đến tháng….năm…...
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng nghiên cứu định tính chính, hoặc thể kết h
giữa định tính định lượng.
Phần y cần trình bày cụ thể nội dung các bước thực hiện của nghiên cứu đ
tính/ định lượng.
5. Kết cấu bài khoá luận tôt nghiệp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN THUYẾT VỀ (ví dụ: chất lượng dịch vụ A)
Tổng hợp bàn luận về thuyết khung liên quan đến vấn đề nghiên cứu,
Tổng hợp, lược khảo biện luận về các nghiên cứu trong ngoài nước l
quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu để từ đó cở sở cho việc phân tích các
đề thực trạng cho bối cảnh cụ thể của nghiên cứu.
Phần này cần chắt lọc các nội dung giá trị, đọng, súc tích, làm nền tảng v
sở cho sự phù hợp cho các khía cạnh phân tích trong bối cảnh nghiên cứu thực tạ
dụ:
1.1 Dịch vụ chuyển phát nhanh…………
1.2 Các yếu tố ………..
1.3 ………….
1.4 Tóm tắt chương 1
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ (ví dụ; chất lượng dịch vụ A)
2.1. Tổng quan về quan, công ty,..thực tập
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển công ty
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban của công ty
2.1.4 Tình hình hoạt động kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 n
liên tục & gần nhất
2.2 Phân tích thực trạng về ….. (ví dụ: chất lượng dịch vụ A)
2.2.1 Tổng quan về khách thể nghiên cứu (ví dụ: chất lượng dịch vụ của ngành
2.2.2 Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ của công ty
Các dữ liệu thông tin thu thập được từ các nguồn được tổng hợp, xử lý, phân
Giải thích các dữ liệu bằng các dạng: bằng chữ, bảng, biểu đồ, hình vẽ
2.2.2.1 Phân tích dựa trên dữ liệu thứ cấp
(Dữ liệu thu thập từ các nguồn sẵn trong ngoài công ty)
2.2.2.2 Phân tích dựa trên dữ liệu cấp
Dữ liệu thu thập được từ quan sát thực tế ghi chép lại, từ các cuộc phỏng
chuyên gia, thảo luận nhóm, khảo sát bằng bản hỏi:
- Các nội dung phân tích phải dựa trên sở thuyết đã trình bày tại Chương
- Mục đích phân tích của đề tài theo hướng ứng dụng đối chiếu, so sánh, đá
giá, nhận định liên quan tới vấn đề nghiên cứu, thế đề tài cần phối kết hợp
dữ liệu thứ cấp cấp, dữ liệu định tính định lượng; dữ liệu định lượng
dừng Thống tả để tính các trị số bình quân mẫu, độ lệch chuẩn của
trị bình quân hoặc để tính tần suất xuất hiện của một giá trị nào đó)
- Phần dữ liệu định lượng thu thập từ bản hỏi khảo sát nhằm mục đích làm ch
khẳng định lại các kết quả của dữ liệu định tính, để nhận định vấn đề nêu ra
ứng mục tiêu một cách thuyết phục, không yêu cầu đặt giả thuyết, hìn
yếu tố tác động.
2.2.3 Đánh giá thực trạng về vấn đề nghiên cứu
Trong phân này thảo luận, so sánh, đối chiếu kết quả tìm thấy vấn đề nghiên c
mục đích của phần này nhằm giúp bài báo cáo của nhóm cái nhìn tổng quát
kết quả phỏng vấn chuyên gia, khảo sát khách hàng để so sánh với các đề tài ngh
cứu trước đó; đối chiếu các kết quả từ các góc nhìn khác nhau để đánh giá một
đề, các nhận định đưa ra cho các vấn đề tính thuyết phục để đề xuất giải
cho phần sau.
2.2.3.1 Những mặt mạnh
2.2.3.2 Những tồn tại, hạn chế
2.2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế
2.3 Tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ
3.1 Giải pháp
(Giải pháp để đạt mục tiêu nghiên cứu, trong đó giải pháp trực tiếp giải p
bổ trợ)
3.2 Kiến nghị
3.3.1. Với cấp quản của cấp trên trực tiếp của đơn vị nghiên cứu
3.3.2. Với cấp trên trực tiếp của đơn vị nghiên cứu
3.3Kết luận đề tài
Phần này trình bày dựa trên các nội dung đưa ra trong Phần LỜI MỞ ĐẦU (C
ngắn gọn, súc tích, logic với những nghiên cứu đặt ra trong phần mở đầu;
quả nghiên cứu đã đáp ứng thế nào cho tính cấp thiết, những vấn đề doa
nghiệp đang gặp phải; mục đích, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa thực ti
mang lại của nghiên cứu).
KẾT CẤU BÀI BÁO CÁO KHOÁ LUẬN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu câu hỏi nghiên cứu
1.3 Phạm vi giới hạn nghiên cứu
Phần này trình bày nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng giới hạn ph
vi cụ thể, chỉ thực hiện được khía cạnh nào đó cụ thể: Vấn đề nghiên cứu;
tượng khảo sát/ Đối tượng thực hiện thu thập thông tin, phương pháp nghiên
cứu, thuyết nền, phương pháp phân tích dữ liệu, thời gian thực hiện nghiê
cứu,
1.4 Bối cảnh nghiên cứu
Phần này bao quát về chủ đề nghiên cứu, những điều đã được biết đến, nhữ
điều còn chưa được biết đến hoặc những nghiên cứu chưa quan tâm (Khoản
trống nghiên cứu)? Phần này thảo luận về các kết quả nghiên cứu trước th
trình tự thời gian để làm nổi bật quá trình phát triển của lĩnh vực cũng n
những điểm còn thiếu đang cần được giải quyết.
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
1.5.1 Ý nghĩa về học thuật
1.5.2 Ý nghĩa về thực tiễn
1.6 Kết cấu nghiên cứu
1.7 Tóm tắt chương 1
CHƯƠNG 2. SỞ THUYẾT
2.1 Các khái niệm liên quan
2.2 thuyết nền tảng liên quan
2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước liên quan
2.4 Giả thuyết hình nghiên cứu đề xuất
2.5 Tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Tiến trình nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
(Phân này trình bày phương pháp nghiên cứu định tính/ định lượng/ kết hợp
định tính định lượng)
3.3 Đối tượng khảo sát mẫu nghiên cứu
(Phân này trình bày đối tượng kháo sát, phương pháp chọn mẫu, xác định qui
mẫu nghiên cứu)
3.4 Công cụ khảo sát
3.4.1 Thang đo nghiên cứu
3.4.2 Cấu trúc bản hỏi khảo sát
3.5 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
3.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu cấp
3.6 Phương pháp phân tích thống
3.7 Tóm tắt chương 3
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.1 Khái quát thị trường ………….
(Phần này thể hiện dữ liệu thứ cấp)
4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu
4.2.1 Thống tả mẫu nghiên cứu
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy giá trị hội tụ thang đo nghiên cứu
4.2.3 Phân tích hình cấu trúc SEM/ hồi qui tuyến tính
4.2.4 Kiểm định khác biệt trung bình ANOVA, T-test (nếu có)
4.3 Tóm tắt chương 4
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu
5.2 Hàm ý quản trị
5.2.1 Hàm ý thuyết
5.2.2 Hàm ý thực tiễn
5.3 Kết luận
5.4 Đóng góp của nghiên cứu
5.5 Hạn chế hướng nghiên cứu tiếp theo

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH
(2 dòng_Times New Roman 14)
(5 dòng_ Times New Roman 14) Canh chỉnh đều, hợp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (16)
(1 dòng_ Times New Roman 14) Canh chỉnh đều, hợp
TÊN ĐỀ TÀI (20) GVHD: SVTH:
1. TÊN SINH VIÊN VIẾT HOA (14) MSSV: 2. 3.
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ NIÊN KHÓA:
Tp. Hồ Chí Minh, tháng …..… năm……….
A.BỐ CỤC BÁO CÁO 1.
Trang bìa ngoài (bìa cứng) 2.
Tờ lót (giấy trắng) 3. Trang bìa trong 4.
Lời cảm ơn của tác giả 5. Lời cam đoan 6.
Kết quả kiểm tra đạo văn 7.
Phiếu xác nhận của giảng viên hướng dẫn (Bản scan xác nhận chữ tay,
bản chính nộp về cho Tổ bộ môn) 8.
Nhận xét của quan thực tập (Đề tài hướng ứng dụng phải có) 9.
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn 10.
Nhật hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp của giáo viên hướng dẫn 11.
Phiếu đánh giá mức độ đóng góp của các thành viên nhóm 12.
Nhận xét của hội đồng bảo vệ KLTN (bản in hoàn chỉnh sau bảo vệ hội đồng) 13.
Biên bản giải trình chỉnh sửa hoàn thiện KLTN (kèm theo bản hoàn chỉnh sau
khi giải trình chỉnh sửa) 14.
Tóm tắt đề tài 15.
Mục lục: Chỉ nêu tới mục lục cấp 3 (1.1.1.1) 16.
Danh mục bảng biểu 17.
Danh mục hình ảnh 18.
Danh sách các từ viết tắt (Nếu trong đề tài quá nhiều từ viết tắt) 19.
Danh sách hiệu (Nếu trong đề tài quá nhiều hiệu viết tắt) 20.
Cấu trúc khóa luận ứng dụng: (Tham khảo hướng dẫn thêm chi tiết trang sau)
Lời mở đầu
Chương 1 sở thuyết
Chương 2 Phân tích thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chương 3 Kết luận giải pháp 21.
Cấu trúc khóa luận theo hướng nghiên cứu: (Tham khảo thêm hướng dẫn chi
tiết trang sau)
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 Cở sở thuyết
Chương 3 Thiết kế nghiên cứu
Chương 4 Phân tích dữ liệu
Chương 5 Kết luận hàm ý quản trị 22. Kết luận 23. Kiến nghị 24.
Tài liệu tham khảo 25. Phụ lục
B.TRÌNH BÀY VĂN BẢN
1.Soạn thảo văn bản
Phần nội dung đề tài: Thống nhất sử dụng trong toàn văn bản kiểu chữ Time
New roman, cỡ chữ 12 pt, canh đều (Cập nhật ngày 17/12/2020);
Dãn dòng nội dung văn bản: Line space_Multiple = 1.15; spacing _before = 6 pt, after = 6pt; First line_1 cm;
Tên đề tài: Xem trang mẫu
Canh lề: Lề trên 2.5cm, lề dưới 2.5 cm, lề trái 3.5 cm và lề phải 2 cm;
Header Footer: 1.27 cm;
Đánh số trang: Phần Header, kiểu chữ Arial, cỡ chữ 12 pt, canh giữa;
Đánh số trang: Trang bìa chính, bìa phụ các trang từ mục 3 11, không đánh
số. Các trang phần nội dung từ mục 12 18 đánh số theo dạng số (1,2,3…). Phần ph
lục không đánh số trang nhưng được sắp xếp theo trật tự của phần nội dung và có đ
số phụ lục (Hình chỉ mục.1. ví dụ “1” chỉ mục 1, “hình 1.1.” trong mục 1)
2.Thiết kế đánh số chương, mục, tiểu mục
Yêu cầu các chương: Phải được bắt đầu bằng đầu trang;
Tiêu đề chương: Kiểu chữ Time New roman, viết in hoa, in đậm, canh giữa, cỡ chữ
16, dãn dòng before = 12 pt, after = 36 pt;
Các mục tiểu mục:
Phải được hình thành và đánh số theo số (ví dụ “1” chỉ mục 1, “1.2.” chỉ tiểu mụ
trong mục 1). Tương tự như vậy với các ý nhỏ hơn; Tại mỗi nhóm tiểu mục phải
ít nhất hai nhóm tiểu mục (ví dụ: nếu đã có “1.2.1” thì phải có “1.2.2”); Cuối c
dòng tiêu đề mục và tiểu mục không được sử dụng bất cứ dấu chấm câu nào; Đ
dạng của các mục và tiểu mục ngang hàng nhau phải giống nhau, dãn hàng befor
6 pt after 6 pt, line space = 1.15, trong đó lưu ý: Mục 1.1. Times New Roman
chữ 12, chữ thường, in đậm; Tiểu mục 1.1.1. Times New Roman, cỡ chữ 12, chữ thường, in đậm.
3.Sơ đồ quy trình, hình vẽ bảng biểu
Sơ đồ quy trình phải được thể hiện bằng phần mềm chuyên dùng như Visio không
được sử dụng công cụ Word;
Hình vẽ và bảng biểu (xem chi tiết trong file mẫu báo cáo đồ án tốt nghiệp) được đặt
ngay trong phần nó đề cập tới, canh giữa. Trong trường hợp sự xuất hiện của hình
hoặc bảng biểu làm cho xuất hiện khoảng trắng lớn trong trang, thì nên lùi hình ho
bảng qua trang kế tiếp để tránh tạo khoảng trắng thừa làm giảm tính liên tục của v bản;
Chú thích tên của bảng hình:
Tên của bảng, sơ đồ quy trình và hình phải viết ngắn gọn và dễ hiểu; Tên của bảng
nằm bên trên bảng; tên của hình nằm bên dưới hình; Tiêu đề trong bảng, trong hìn
không in đậm, canh giữa, chữ thường, kiểu chữ Times New Roman, line = 1.15;
before = 6 pt, after = 6 pt; cỡ chữ 12 pt; Tên của bảng, hình, sơ đồ phải được
đánh số thứ tự theo chương; Times New Roman, cỡ chữ 12 pt; line = 1.15; before
= 6 pt, after = 6 pt; in đậm phần ký hiệu và không in đậm, không nghiêng phần n
dung, canh giữa theo ví dụ bên dưới; Ví dụ hình và bảng trong chương 3 sẽ đư mô tả như sau:
Hình 3.1. Kết quả Marketing cho thương hiệu ABC.
Bảng 3.1. Số liệu thống kê.
đồ 3.1. Sơ đồ biểu diễn cho tác động….
Nếu có sơ đồ quy trình, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là
trái của trang (hạn chế trình bày theo cách này);
Bảng cố gắng được trình bày trong một trang. Nếu chiều dài bảng quá lớn, không thể
trình bày trong một trang thì trên trang thứ hai, không cần phải ghi lại tên bảng như
phải ghi lại tên các cột. Không được trình bày bảng có chiều ngang lớn hơn 1 trang;
Nếu bảng, sơ đồ quy trình và hình được trích dẫn thì phải đánh số tài liệu tham khả ngay sau tên bảng, hình;
Khi đề cập tới sơ đồ quy trình, bảng biểu hoặc hình vẽ bên trong nội dung, bắt buộ
phải viết rõ số thứ tự của chúng (không cần phải viết tên).
4.Quy định cụ thể cho từng nội dung như sau:
Trang bìa ngoài: trình bày theo hình số 1.
Tên đề tài: Không quá 50 từ Tờ lót: giấy trắng
Trang bìa trong: nội dung gần như trang bìa ngoài
Nhận xét của cơ quan thực hiện nghiên cứu (đối với hướng ứng dụng)
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Bản đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên nhóm (Có nội dung
công việc, mức độ % hoàn thành, có chữ ký của từng thành viên)
Lời cảm ơn: Lời cảm ơn nên dành cho những người thực sự giúp đỡ vào việc hoàn
thành nhiệm vụ được giao của mình, do đó không nên dàn trải lời cám ơn đến q
nhiều người, làm mất tác dụng lời cám ơn. Lời cám ơn phải hết sức chân thành, khô khuôn sáo.
Lưu ý: Lưu ý tránh cảm ơn sai người, sai họ tên, chức vụ người được cảm ơn
Tóm tắt đề tài: Không quá 300 từ
Mục lục, đánh số trang. Chuyên đề phải có mục lục tổng quát. Ngoài mục lục tổng
quát có thể thêm mục lục riêng cho từng phần của chuyên đề. Nếu có nhiều phụ l
cũng có mục lục cho phụ lục. Mục lục nên bao gồm cả các tiểu mục để dễ tra cứu.
Lời mở đầu theo hướng ứng dụng bao gồm: - Lý do chọn đề tài -
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu - Kết cấu đề tài Phần phụ lục bao gồm: -
Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ ch
nội dung luận văn như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh... Nếu khoá luận sử dụn
những câu trả lời cho một bản câu hỏi thì bản câu hỏi mẫu này phải đư
đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò
kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Phụ lục không được dày hơn phần chính của khoá luận.
5.Tài liệu tham khảo:
Tất cả các hình, bảng biểu, ý kiến, gợi ý, số liệu, định nghĩa, … được sử dụng từ nh
nguồn khác phải được ghi rõ ràng nguồn gốc xuất xứ của chúng trong mục tài liệu th
khảo. Sinh viên có thể sử dụng trích dẫn theo phương pháp APA6 hoặc IEEE (có thể x
thêm ở phụ lục kèm theo)
Được phép trích dẫn đoạn văn, thông tin của người khác nhưng phải ghi xuất xứ,
không được quá 25%
KẾT CẤU BÀI BÁO CÁO KHOÁ LUẬN
THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện nghiên cứu
Từ nhu cầu của thị trường
Nhu cầu các vấn đề thực tế mà công ty đang đối mặt (thực trạng công ty)
Nhu cầu của khóa học (giúp SV tìm hiểu thực tế về thị trường lao động thông qu
việc đi thực tập từ đó đưa ra những kiến nghị hợp lí cho công ty)
2. Mục tiêu câu hỏi nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu cụ thể thì sẽ có tương ứng các câu hỏi nghiên c cụ thể như vậy.
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chính là vấn đề cần nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng phỏng vấn và khảo sát: tùy từng đề tài
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: công ty…. Phạm vi thời gian:
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm (phải lấy 3 năm liên tục & gần đây
Dữ liệu sơ cấp đuợc điều tra và xử lý từ tháng…. đến tháng….năm…...
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng nghiên cứu định tính là chính, hoặc có thể kết h
giữa định tính và định lượng.
Phần này cần trình bày cụ thể nội dung các bước thực hiện của nghiên cứu đ tính/ định lượng.
5. Kết cấu bài khoá luận tôt nghiệp
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN THUYẾT VỀ … (ví dụ: chất lượng dịch vụ A)
Tổng hợp và bàn luận về lý thuyết khung liên quan đến vấn đề nghiên cứu,
Tổng hợp, lược khảo và biện luận về các nghiên cứu trong và ngoài nước có l
quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu để từ đó có cở sở cho việc phân tích các
đề thực trạng cho bối cảnh cụ thể của nghiên cứu.
Phần này cần chắt lọc các nội dung có giá trị, cô đọng, súc tích, làm nền tảng v
sở cho sự phù hợp cho các khía cạnh phân tích trong bối cảnh nghiên cứu thực tạ Ví dụ:
1.1 Dịch vụ chuyển phát nhanh…………
1.2 Các yếu tố ……….. 1.3 …………. 1.4 Tóm tắt chương 1
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ … (ví dụ; chất lượng dịch vụ A)
2.1. Tổng quan về quan, công ty,..thực tập
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của công ty
2.1.4 Tình hình hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 n liên tục & gần nhất
2.2 Phân tích thực trạng về ….. (ví dụ: chất lượng dịch vụ A)
2.2.1 Tổng quan về khách thể nghiên cứu (ví dụ: chất lượng dịch vụ … của ngành
2.2.2 Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ … của công ty
Các dữ liệu và thông tin thu thập được từ các nguồn được tổng hợp, xử lý, phân
Giải thích các dữ liệu bằng các dạng: bằng chữ, bảng, biểu đồ, hình vẽ
2.2.2.1 Phân tích dựa trên dữ liệu thứ cấp
(Dữ liệu thu thập từ các nguồn có sẵn trong và ngoài công ty)
2.2.2.2 Phân tích dựa trên dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thu thập được từ quan sát thực tế ghi chép lại, từ các cuộc phỏng
chuyên gia, thảo luận nhóm, khảo sát bằng bản hỏi:
- Các nội dung phân tích phải dựa trên cơ sở lý thuyết đã trình bày tại Chương
- Mục đích phân tích của đề tài theo hướng ứng dụng là đối chiếu, so sánh, đá
giá, nhận định liên quan tới vấn đề nghiên cứu, vì thế đề tài cần phối kết hợp
dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, dữ liệu định tính và định lượng; dữ liệu định lượng
dừng ở Thống kê mô tả để tính các trị số bình quân mẫu, độ lệch chuẩn của
trị bình quân hoặc để tính tần suất xuất hiện của một giá trị nào đó)
- Phần dữ liệu định lượng thu thập từ bản hỏi khảo sát nhằm mục đích làm ch
khẳng định lại các kết quả của dữ liệu định tính, để nhận định vấn đề nêu ra
ứng mục tiêu một cách thuyết phục, mà không yêu cầu đặt giả thuyết, mô hìn yếu tố tác động.
2.2.3 Đánh giá thực trạng về vấn đề nghiên cứu
Trong phân này thảo luận, so sánh, đối chiếu kết quả tìm thấy và vấn đề nghiên c
mục đích của phần này nhằm giúp bài báo cáo của nhóm có cái nhìn tổng quát
kết quả phỏng vấn chuyên gia, khảo sát khách hàng để so sánh với các đề tài ngh
cứu trước đó; đối chiếu các kết quả từ các góc nhìn khác nhau để đánh giá một
đề, các nhận định đưa ra cho các vấn đề có tính thuyết phục để đề xuất giải cho phần sau. 2.2.3.1 Những mặt mạnh
2.2.3.2 Những tồn tại, hạn chế
2.2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế 2.3 Tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 3.1 Giải pháp
(Giải pháp để đạt mục tiêu nghiên cứu, trong đó có giải pháp trực tiếp và giải p bổ trợ) 3.2 Kiến nghị
3.3.1. Với cấp quản lý của cấp trên trực tiếp của đơn vị nghiên cứu
3.3.2. Với cấp trên trực tiếp của đơn vị nghiên cứu 3.3 Kết luận đề tài
Phần này trình bày dựa trên các nội dung đưa ra trong Phần LỜI MỞ ĐẦU (C
ngắn gọn, súc tích, logic với những gì mà nghiên cứu đặt ra trong phần mở đầu;
quả nghiên cứu đã đáp ứng thế nào cho tính cấp thiết, những vấn đề mà doa
nghiệp đang gặp phải; mục đích, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa thực ti
mang lại của nghiên cứu).
KẾT CẤU BÀI BÁO CÁO KHOÁ LUẬN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phần này trình bày nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng và giới hạn ở ph
vi cụ thể, chỉ thực hiện được ở khía cạnh nào đó cụ thể: Vấn đề nghiên cứu;
tượng khảo sát/ Đối tượng thực hiện thu thập thông tin, phương pháp nghiên
cứu, lý thuyết nền, phương pháp phân tích dữ liệu, thời gian thực hiện nghiê cứu, … 1.4 Bối cảnh nghiên cứu
Phần này bao quát về chủ đề nghiên cứu, những điều gì đã được biết đến, nhữ
điều gì còn chưa được biết đến hoặc những nghiên cứu chưa quan tâm (Khoản
trống nghiên cứu)? Phần này là thảo luận về các kết quả nghiên cứu trước th
trình tự thời gian để làm nổi bật quá trình phát triển của lĩnh vực cũng n
những điểm còn thiếu đang cần được giải quyết.
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
1.5.1 Ý nghĩa về học thuật
1.5.2 Ý nghĩa về thực tiễn 1.6 Kết cấu nghiên cứu 1.7 Tóm tắt chương 1
CHƯƠNG 2. SỞ THUYẾT
2.1 Các khái niệm liên quan
2.2 Lý thuyết nền tảng liên quan
2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước liên quan
2.4 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất 2.5 Tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Tiến trình nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
(Phân này trình bày phương pháp nghiên cứu định tính/ định lượng/ kết hợp
định tính và định lượng)
3.3 Đối tượng khảo sát và mẫu nghiên cứu
(Phân này trình bày đối tượng kháo sát, phương pháp chọn mẫu, xác định qui mô mẫu nghiên cứu) 3.4 Công cụ khảo sát 3.4.1 Thang đo nghiên cứu
3.4.2 Cấu trúc bản hỏi khảo sát
3.5 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
3.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
3.6 Phương pháp phân tích thống kê 3.7 Tóm tắt chương 3
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.1 Khái quát thị trường ………….
(Phần này thể hiện dữ liệu thứ cấp)
4.2 Phân tích dữ liệu nghiên cứu
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
4.2.2 Kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ thang đo nghiên cứu
4.2.3 Phân tích mô hình cấu trúc SEM/ hồi qui tuyến tính
4.2.4 Kiểm định khác biệt trung bình ANOVA, T-test (nếu có) 4.3 Tóm tắt chương 4
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 5.2 Hàm ý quản trị 5.2.1 Hàm ý lý thuyết 5.2.2 Hàm ý thực tiễn 5.3 Kết luận
5.4 Đóng góp của nghiên cứu
5.5 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo