U: hu dng
TU: tổng hữu dụng: hữu dụng khi tiêu dung sp trong cùng 1 đơn vị tgian
MU: hữu dụng biên tổng hữu dụng GIA TĂNG khi tăng thêm 1 tiêu dung sp
Hữu dụng sẽ tăng khi lượng tiêu dụng sp ng nhưng đến lúc bão hòa thì sau đó nếu ng lượng sử dụng
nữa thì hữu dụng sẽ giảm.
VD:
Q TU MU
1 3 3
3 6 1
5 5 -1
Hữu dụng biên luôn giảm dần khi ta cứ gia ng lượng tiêu dùng sp.
Tùy vào đặc điểm sp độ dốc đường hữu dụng càng nhiều/ càng ít.
CÂN BẰNG TIÊU DÙNG:
a. Bằng sự lựa chọn
P: giá MU/P: hữu dụng 1 đồng sp mang lại
Mux/Px= Muy/Py: đk để cân bằng tiêu dung
b. Cân bằng bằng phương pháp hình học:
Đường đẳng ích ( đường bang quang)
- sở hình thành:
Người tiêu dùng muốn tối đa hóa hữu dụng
Sản phẩm càng nhiều hữu dụng càng cao
tập hợp các điểm chỉ ra sự phối hợp giữa 2 sp X và Y với cùng mức hữu dụng
Các điểm nằm trên đường bang quan mức hữu dụng nnhau
- Tỉ lệ thay thế biên
Độ dốc trên đường bang quang thể hiện tỉ lệ thay thế giữa 2 sp X và Y gọi tỉ lệ thay thế
biên (MRS)
*
Đường ngân sách ( đường thu nhập)
Thu nhập M, Px: giá sp X, Py: giá sp Y
M= PyY+ PxX
Tỉ giá: giá sp y / giá sp kia: thể hiện quan hệ trao đổi, thay thế. 1 cái này đổi được bao
nhiêu cái kia.
Tối đa hóa hữu dụng:
Để đạt mức hữu dụng cực đại:
Ngân sách tăng
Giá 1 sp giảm
Giá 2 sp cùng giảm
BÀI TẬP
1. Đường bàng quang. Y=TU/(x-2) -> dạng y=a/x -> đường hyberbol
2. 200 000= 1000X + 1000Y -> 200=X + Y
ĐIỀU KIỆN TUmax: MUx / Px= MUy / Py (giống như phần đạo hàm riêng của toán cc)
MUx = (TUx)’ =Y
MUy=(TUy)’ =X-2
Y= X-2 -> 200= X + X 2 -> X = 101 -> Y =101 2 = 99
3. 200 = 2X + Y
ĐIỀU KIỆN TUmax: MUx / Px= MUy / Py -> Y/2 = X-2 -> Y= 2X 4
200 = 2X + 2X -4 -> X=51 -> Y 98
4. TÍNH TOÁN GIỐNG CÂU 1
NHẬN XÉT: THU NHẬP TĂNG GẤP ĐÔI, GIÁ TĂNG GẤP ĐÔI -> SỐ SP MUA K ĐỔI

Preview text:

U: hữu dụng
TU: tổng hữu dụng: là hữu dụng khi tiêu dung sp trong cùng 1 đơn vị tgian
MU: hữu dụng biên là tổng hữu dụng GIA TĂNG khi tăng thêm 1 tiêu dung sp
Hữu dụng sẽ tăng khi lượng tiêu dụng sp tăng nhưng đến lúc bão hòa thì sau đó nếu tăng lượng sử dụng
nữa thì hữu dụng sẽ giảm. VD: Q TU MU 1 3 3 2 5 2 3 6 1 4 6 0 5 5 -1
Hữu dụng biên luôn giảm dần khi ta cứ gia tăng lượng tiêu dùng sp.
Tùy vào đặc điểm sp mà độ dốc đường hữu dụng càng nhiều/ càng ít. CÂN BẰNG TIÊU DÙNG: a. Bằng sự lựa chọn
P: là giá MU/P: là hữu dụng mà 1 đồng sp mang lại
Mux/Px= Muy/Py: đk để cân bằng tiêu dung
b. Cân bằng bằng phương pháp hình học:
Đường đẳng ích ( đường bang quang) - Cơ sở hình thành:
Người tiêu dùng muốn tối đa hóa hữu dụng
Sản phẩm càng nhiều hữu dụng càng cao
Là tập hợp các điểm chỉ ra sự phối hợp giữa 2 sp X và Y với cùng mức hữu dụng
Các điểm nằm trên đường bang quan có mức hữu dụng như nhau - Tỉ lệ thay thế biên
Độ dốc trên đường bang quang thể hiện tỉ lệ thay thế giữa 2 sp X và Y gọi là tỉ lệ thay thế biên (MRS) *
Đường ngân sách ( đường thu nhập)
Thu nhập M, Px: giá sp X, Py: giá sp Y M= PyY+ PxX
Tỉ giá: giá sp này / giá sp kia: thể hiện quan hệ trao đổi, thay thế. 1 cái này đổi được bao nhiêu cái kia. Tối đa hóa hữu dụng:
Để đạt mức hữu dụng cực đại: Ngân sách tăng Giá 1 sp giảm Giá 2 sp cùng giảm BÀI TẬP
1. Đường bàng quang. Y=TU/(x-2) -> có dạng y=a/x -> đường hyberbol
2. 200 000= 1000X + 1000Y -> 200=X + Y
ĐIỀU KIỆN TUmax: MUx / Px= MUy / Py (giống như phần đạo hàm riêng của toán cc) MUx = (TUx)’ =Y MUy=(TUy)’ =X-2
Y= X-2 -> 200= X + X – 2 -> X = 101 -> Y =101 – 2 = 99 3. 200 = 2X + Y
ĐIỀU KIỆN TUmax: MUx / Px= MUy / Py -> Y/2 = X-2 -> Y= 2X – 4
200 = 2X + 2X -4 -> X=51 -> Y 98 4. TÍNH TOÁN GIỐNG CÂU 1
NHẬN XÉT: THU NHẬP TĂNG GẤP ĐÔI, GIÁ TĂNG GẤP ĐÔI -> SỐ SP MUA K ĐỔI