TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
BÁO CÁO THẢO LUẬN
Học phần: Khởi sự kinh doanh
Đề tài
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KHỞI SỰ KINH DOANH
CÁC LOẠI KÍNH MẮT
Nhóm sinh viên thực hiện: 06
Lớp học phần: 241_CEMG4111_05
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Hà
Hà Nội, 2024
ST
THọ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Đánh giá
1 Phạm Thị Thu Hương Thành viên B. 1
- Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung ổn.
- Có tinh thần đóng
góp ý kiến xây dựng
bài.
2 Nguyễn Minh Khuê Thành viên B. 6+7 - Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung ổn.
3 Nguyễn Trung Kiên Thành viên Powerpoint - Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn.
4 Ngô Thị Lan Thành viên B.2
- Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung tốt.
- Có tinh thần đóng
góp ý kiến xây dựng
bài.
5 Hoàng Thị Quỳnh Liên Thành viên Â. 1+2
- Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung ổn.
- Tích cực đóng góp
xây dựng bài.
6 Trịnh Thị Liên Thành viên B. 3+4
- Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung ổn.
- Có tinh thần đóng
góp ý kiến xây dựng
bài.
7 Bùi Thuỳ Linh Thành viên B. 5 - Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung ổn.
8 Duơng Khánh Linh Thành viên A. 3+4 - Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung tốt.
9 Nguyễn Diệu Linh Nhóm trưởng
Lời mở đầu,
kết luận,
thuyết trình
+ soát, sửa
nội dung
- Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn.
- Tích cực đóng góp
xây dựng bài.
10 Nguyễn Phương Linh Thành viên
Thuyết trình
+ tổng hợp
word
- Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn.
- Có tinh thần đóng
góp ý kiến xây dựng
bài.
Người đánh giá
Nhóm trưởng
Nguyễn Diệu Linh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Học phần: Khởi sự kinh doanh
Lớp học phần: 241_CEMG4111_05
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Hà
Nhóm: 06
STTHỌ VÀ TÊN MÃ SINH
VIÊN
SINH VIÊN
ĐÁNH GIÁ
(thang điểm
10)
NHÓM ĐÁNH
GIÁ
(thang điểm 10)
1 Phạm Thị Thu Hương 23D110134 9 8,5
2 Nguyễn Minh Khuê 23D110037 9 8,5
3 Nguyễn Trung Kiên 23D250022 9 8,5
4 Ngô Thị Lan 23D110138 9 9
5 Hoàng Thị Quỳnh Liên 23D110030 9,5 9
6 Trịnh Thị Liên 23D250023 9,5 9
7 Bùi Thuỳ Linh 23D110139 9,5 8,5
8 Duơng Khánh Linh 23D110031 9 9
9 Nguyễn Diệu Linh 23D110032 10 9,5
10 Nguyễn Phương Linh 23D110033 9,5 9
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp kính mắt đã trải qua sự phát triển nhanh
chóng và đa dạng hóa về sản phẩm, từ các loại kính điều chỉnh tật khúc xạ như cận thị,
viễn thị, loạn thị, đến kính râm, kính thời trang, và kính chống ánh sáng xanh. Lý do
nhóm chúng em chọn khởi sự "Kinh doanh kính mắt" là bởi đây không chỉ là một lĩnh
vực kinh doanh giàu tiềm năng mà còn là một ngành, loại hình dịch vụ liên quan trực tiếp
đến sức khỏe và thẩm mỹ của con người. Với tỷ lệ người mắc các tật về mắt ngày càng
gia tăng, đặc biệt ở các nước phát triển và đang phát triển, nhu cầu về kính mắt ngày càng
lớn. Cùng với đó, xu hướng làm việc nhiều trên các thiết bị điện tử đã làm nổi bật sự cần
thiết của kính chống ánh sáng xanh. Đây là loại kính được thiết kế nhằm bảo vệ mắt khỏi
ánh sáng xanh nguy hại phát ra từ màn hình máy tính, điện thoại, giúp ngăn ngừa tình
trạng mỏi mắt, khô mắt và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến thị lực.
Ngoài ra, kính mắt không còn chỉ giới hạn trong mục đích chữa trị và bảo vệ mắt mà đã
trở thành một phần quan trọng của thị trường thời trang. Kính thời trang ngày nay được
thiết kế với nhiều kiểu dáng và màu sắc đa dạng, mang lại sự khác biệt trong phong cách
cá nhân và góp phần khẳng định gu thẩm mỹ của người dùng. Cùng với kính râm – loại
kính giúp bảo vệ mắt khỏi tác hại của tia UV – các sản phẩm kính mắt đang dần trở thành
một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày, không chỉ ở góc độ sức khỏe mà còn
về thời trang và phong cách sống.
Chọn đề tài "kinh doanh kính mắt" là nhằm nghiên cứu sâu về những cơ hội và thách
thức mà ngành này đang đối mặt. Sự phát triển của công nghệ sản xuất, đổi mới trong
cách tiếp thị, và sự gia tăng nhận thức của người tiêu dùng về tầm quan trọng của việc
bảo vệ mắt là những yếu tố tác động mạnh mẽ đến thị trường kính mắt.
Nội dung
PHẦN A: KHÁI QUÁT VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH................................................................6
1. Tên ý tưởng : Cửa hàng kinh doanh các loại kính mắt “ Eyecatcher”.................................6
2. Căn cứ của ý tưởng................................................................................................................ 6
2.1. Căn cứ về thị trường:....................................................................................................... 6
2.2. Căn cứ về năng lực thực thi của nhóm dự án.....................................................................7
3.Tóm tắt về dự án (ý tưởng ).................................................................................................... 8
3.1. Tên ý tưởng kinh doanh................................................................................................... 8
3.2. Mô tả sản phẩm dịch vụ....................................................................................................8
3.3. Khách hàng mục tiêu....................................................................................................... 8
3.4. Đáp ứng, giải quyết các nhu cầu vấn đề của khách hàng....................................................9
3.5. Các năng lực cần có......................................................................................................... 9
3.6. Ước tính mức tiền đầu tư và khả năng sinh lời:..................................................................9
4.Đánh giá tính khả thi.............................................................................................................. 9
B. KẾ HOẠCH KINH DOANH KÍNH MẮT............................................................................... 13
1. Phân tích, đánh giá thị trường............................................................................................. 13
1.1. Đánh giá thị trường....................................................................................................... 13
1.2. Phân tích chân dung khách hàng mục tiêu......................................................................14
1.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh.......................................................................................... 16
1.4. Điểm khác biệt của sản phẩm.......................................................................................... 18
2. Kế hoạch marketing và bán hàng.........................................................................................18
2.1. Chiến lược sản phẩm..................................................................................................... 18
2.2. Chiến lược giá............................................................................................................... 19
2.3. Phân phối, bán hàng......................................................................................................19
2.4. Chiến lược truyền thông.................................................................................................20
3.Kế hoạch sản xuất vận hành................................................................................................. 21
3.1. Mua hàng, cung ứng và công nghệ sản xuất....................................................................22
3.2. Tổ chức dự trữ và vận chuyển.........................................................................................22
3.3. Quy trình vận hành........................................................................................................22
3.4. Bố trí mặt bằng.............................................................................................................. 23
3.5. Quản trị chất lượng........................................................................................................ 23
4. Tổ chức, nhân sự................................................................................................................. 24
4.1. Nhóm sáng lập............................................................................................................... 24
4.2. Cơ cấu tổ chức cơ bản.................................................................................................... 24
4.3. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận.................................................................................24
4.4. Quy mô nhân sự............................................................................................................ 27
5. Kế hoạch tài chính............................................................................................................... 27
5.1. Tổng đầu tư và nguồn vốn.............................................................................................. 27
5.2 Bảng dự toán doanh thu theo năm và tháng...................................................................29
5.3 Dự toán giá vốn theo tháng, năm..................................................................................31
5.4 Chi phí marketing và bán hàng..................................................................................... 32
5.5 Chi phí quản lý............................................................................................................ 34
5.6 Bảng kế hoạch tài chính............................................................................................... 35
5.7 Kế hoạch dòng tiền...................................................................................................... 35
- Ví dụ kế hoạch tổng dòng tiền dương cho 12 tháng:..........................................................37
6. Thời gian và tiến độ thực hiện..............................................................................................38
6.1. Các công việc chính:...................................................................................................... 38
6.2 Công việc cụ thể và thời gian thực hiện...........................................................................39
7. Mô hình kinh doanh Canvas............................................................................................40
PHẦN A: KHÁI QUÁT VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH
1. Tên ý tưởng : Cửa hàng kinh doanh các loại kính mắt “ Eyecatcher”
- Sản phẩm: Kính về tật mắt (cận, loạn,..), kính thời trang, kính bảo vệ mắt (kính râm,
kính chống ánh sáng xanh)
- Dịch vụ đo khám, mắt miễn phí dành cho khách hàng cắt kính tại cửa hàng.
- Thông điệp: “Dành mọi sự bảo vệ cho đôi mắt để tương lai sáng ngời”
- Hình thức kinh doanh: Kinh doanh thương mại, cửa hàng online và offline.
2. Căn cứ của ý tưởng.
2.1. Căn cứ về thị trường:
Dung lượng ngành và dung lượng của thị trường mục tiêu:
Dung lượng ngành:
Ngành mắt kính thuộc ngành bán lẻ hàng tiêu dùng, với phân khúc đặc biệt liên quan
đến sức khỏe thị giác và thời trang.
Theo một số báo cáo thị trường, ngành mắt kính toàn cầu được dự báo sẽ đạt giá trị
hàng chục tỷ USD vào năm 2025, với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 6-8%
(nguồn: Grand View Research).
Dung lượng của thị trường mục tiêu:
Khu vực kinh doanh: Hà Nội.
Số lượng khách hàng tiềm năng: Hà Nội có dân số khoảng 8,5 triệu người (2024), với
tỷ lệ người sử dụng kính (tật về mắt, bảo vệ mắt hoặc thời trang) khoảng 23-27%,
tương đương với khoảng 1,9 2,3 triệu người (theo số liệu thống của hàng Kính
mắt Viettien).
Doanh thu tiềm năng: Nếu mỗi người tiêu dùng chi trung bình 1 triệu VNĐ/năm cho
kính mắt (bao gồm kính thời trang và kính cận), dung lượng thị trường có thể lên đến
1,9 – 2,3 tỷ VNĐ mỗi năm.
Xu hướng thị trường:
Thị trường kính mắt tại Việt Nam đang có những thay đổi đáng chú ý, đặc biệt sau
đại dịch Covid-19. Sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm kính mắt không chỉ về chức năng
còn như một phụ kiện thời trang. Theo báo cáo của Statista (2023) về xu hướng
thị trường kính mắt tại Việt Nam giai đoạn 2023-2027, khối lượng trung bình mỗi
người trên thị trường này dự kiến 0,54 chiếc vào năm 2023. Với dân số gần 100
triệu dân, thể thấy, thị trường kính mắt tại Việt Nam hiện nay thị trường
nhiều tiềm năng và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai.
Xu hướng tăng nhu cầu kính về các loại tật mắt: Tỷ lệ cận thị đang gia tăng, đặc
biệt châu Á, trong đó Việt Nam, nơi học sinh nhân viên văn phòng thường
xuyên tiếp xúc với màn hình điện tử. Số lượng người bị tật khúc xạ (cận viễn) tiếp
tục tăng, kéo theo nhu cầu về các loại kính cận, kính viễn cũng như kính hai tròng.
Theo dự báo của WHO và Viện Thị giác Brien Holden (2016), 50% dân số thế giới sẽ
người cận thị vào năm 2050, trong đó tại Việt Nam, tỷ lệ này thể lên đến 66%.
Khi vấn đề về mắt, người dùng Việt Nam sẽ sẵn sàng chi nhiều tiền hơn. Do đó,
các nhân, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực kính mắt nên lưu ý hơn về xu
hướng tương lại này.
Sự gia tăng nhu cầu kính thời trang: Ngày càng nhiều người sử dụng kính không chỉ
do y tế còn như một phụ kiện thời trang. Các xu hướng kính mắt thời trang
thay đổi theo mùa làn sóng ảnh hưởng từ các xu hướng quốc tế. Theo Statista
(2023), số lượng người tiêu dùng Việt Nam sử dụng kính mắt như một phụ kiện thời
trang đang xu hướng gia tăng hằng năm, từ 7,05 triệu người vào năm 2017 đến
16,07 triệu người vào năm 2023 (tăng 228%) và dự kiến trong tương lai, năm 2027 sẽ
có 19,52 triệu người dùng.
Sự phát triển của thương mại điện tử: Người tiêu dùng ngày càng thích mua sắm kính
mắt trực tuyến, do sự tiện lợi khả năng so sánh giá cả. Theo Statista (2023), số
lượng người dùng của thị trường thương mại điện tử Việt Nam liên tục tăng trong giai
đoạn 2017-2027. C thể, số lượng người dùng được dự báo sẽ không ngừng tăng
trong giai đoạn 2023-2027 với tỷ lệ gia tăng từ năm 2023 đến 2027 là 24,61%
( theo CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT VIỆT TIẾN, xu hướng thị trường kính mắt
tại Việt Nam năm 2023-2030)
2.2. Căn cứ về năng lực thực thi của nhóm dự án
- ASK (Phẩm chất thái độ, kỹ năng, kiến thức)
+ Phẩm chất thái độ: Tinh thần sáng tạo, cung cấp dịnh vụ chăm sóc khách hàng tốt
+ Kỹ năng: kỹ năng kinh doanh bán lẻ, marketing, quản chuỗi cung ứng, quản trị
dịch vụ.
+ Kiến thức: Hiểu biết về các loại kính mắt, sức khỏe thị giác, xu hướng thời trang
hiện nay.
- Nhân sự ( Đội ngũ sáng lập, mối quan hệ…): Mời một số bác sĩ kinh nghiệm về mắt
để tư vấn cho khách hàng. Tuyển một số thực tập sinh các bạn sinh viên , nhân viên có
kinh nghiệm ,từng đi làm các cửa hàng tương tự. Các thành viên trong nhóm khởi
nghiệp có nhiệm vụ định hướng, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạnh đào tạo
quản lí nhân viên.
- Tài chính: Nguồn vốn ban đầu để nhập khẩu kính từ các nhà sản xuất uy tín, cùng với
việc xây dựng một cửa hàng trực tuyến và cửa hàng vật lý nếu cần thiết.
- Thông tin: Khả năng tiếp cận các nguồn cung ứng kính chất lượng từ các nhà sản xuất
quốc tế. Đồng thời, sử dụng các công cụ phân tích thị trường để nắm bắt xu hướng tiêu
dùng.
- Thương hiệu: Xây dựng thương hiệu với thông điệp mang đến cho khách hàng những
sản phẩm kính mắt chất lượng cao, thời trang và bảo vệ mắt tối ưu.
- sở vật chất: Cửa hàng thể được trang bị các thiết bị đo thị lực kiểm tra mắt
hiện đại, giúp khách hàng lựa chọn được kính phù hợp nhất. Thiết kế, trang trí, bày trí cửa
hàng một cách dễ nhìn, bắt mắt tạo thiện cảm với khách hàng. Thêm vào đó, việc xây
dựng một trang web thương mại điện tử mạnh mẽ sẽ giúp bạn tiếp cận nhiều khách hàng
hơn.
3.Tóm tắt về dự án (ý tưởng )
3.1. Tên ý tưởng kinh doanh
- Cửa hàng kinh doanh các loại kính mắt “ Eyecatcher”
3.2. Mô tả sản phẩm dịch vụ
- Ngành công nghiệp kính mắt toàn cầu được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng tăng về
kính điều chỉnh kính theo toa, đặc biệt từ người già. Hơn nữa, một số nghiên cứu
lâm sàng đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa lão hóa tăng nguy phát triển một s
bệnh về mắt dẫn đến thị lực kém. Suy giảm thị lực ảnh hưởng không tương xứng đến
người cao tuổi. Càng lớn tuổi, chứcng bình thường của cácmắt càng giảm tỷ lệ
mắc bệnh về mắt ngày càng tăng. Sự xuống cấp ngày càng nhanh của mắt đang thúc
đẩy tâm lý thị trường đối với các sản phẩm kính mắt.
- Điều này xuất phát từ nhu cầu sử dụng kính mắt ngày càng cao của người Việt do tỷ lệ
mắc các tật về mắt (cận thị, viễn thị, loạn thị) gia tăng. Theo một cuộc khảo sát của
Q&Me với 965 người tham gia, 53% người Việt mắc tật cận thị cùng nhiều tật về mắt
khác.
- Thực trạng này cho thấy nhu cầu sử dụng kính mắt đang tăng cao tại Việt Nam nơi
đây cũng đang trở thành một trong những thị trường tiềm năng nhất khu vực Đông Nam
Á. Đây chính hội kinh doanh “béo bở” cho các cửa hàng cung cấp kính mắt, phụ
kiện kính mắt hoặc dịch vụ đo/khám mắt,…
USP (Unit Selling point :lợi điểm bán hàng độc nhất ) : mẫu sản phẩm đa dạng độc
đáo, tuỳ ý lựa chọn ,sửa đổi phụ kiện đi kèm (cá nhân hoá kính theo phong cách riêng của
khách hàng) .
Ngoài việc đáp ứng nhu cầu chữa các tật về mắt , thì một trong những điểm mạnh của sản
phẩm,dịch vụ được cung cấp sự đa dạng độc đáo với những mẫu ít hoặc
không thể tìm thấy ở những cửa hàng khác. Thêm nữa việc cho phép khách hàng tuỳ ý lựa
chọn ,sửa đổi các phụ kiện ,sản phẩm đính kèm với kính mắt giúp khách hàng dễ dàng
đáp ứng sở thích ,thể hiện tính của bản thân.( đây một đặc điểm ít thấy các cửa
hàng mắt kính do tốn kém thời gian và nhân lực )
3.3. Khách hàng mục tiêu
- Những người có vấn đề về mắt: tật khúc xạ, cận, loạn, viễn, lão,...
- Những người muốn bảo vệ mắt: kính chống ánh sáng xanh, kính râm,..
- Những người yêu kính thời trang phong cách.
3.4. Đáp ứng, giải quyết các nhu cầu vấn đề của khách hàng
- Kính chữa các tật về mắt (cận, loạn,viễn ) được cắt theo toa giúp cải thiện thị lực cũng
như giảm thiểu các vẫn đề về mắt.
- Kính mắt chống ánh sáng xanh chống ánh sáng xanh từ những màn hình điện thoại máy
tính TV. Kính râm chống tia UV.
- Kính mắt thời trang kiểu kính lạ mắt, đa dạng máu sắc, phù hợp với nhiều outfit ngày
càng được người Việt Nam ưa chuộng, đặc biệt là giới trẻ.
3.5. Các năng lực cần có
- Quản trị và nguồn nhân lực
- Trang thiết bị máy móc, cơ sở hạ tầng
- Chi phí tài chính
3.6. Ước tính mức tiền đầu tư và khả năng sinh lời:
- Theo dự tính, vốn đầu tư khởi điểm rơi vào khoảng 760 triệu đồng.
Doanh thu từ việc bán kính mắt và các phụ kiện khác (gọng kính, tròng kính) cũngmột
nguồn thu lớn.Cửa hàng dự kiến sẽ sự tăng trưởng thu nhập theo tháng ,và sẽ bắt đầu
lãi sau khoảng 1~2 tháng kinh doanh ,lợi nhuận ròng ước tính rơi vào khoảng 10~12tr
một tháng,con số này sẽ tiếp tục tăng theo thời gian khi niềm tin thương hiệu của cửa
hàng được đảm bảo và mở rộng.
4.Đánh giá tính khả thi
NỘI DUNG MÔ TẢ ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM ĐIỂM
1Sản phẩm
- Sự khác biệt
(USP)
- Khả năng
thương mại
hóa
- Khả năng
dự trữ, bảo
quản
- Khả năng
chuyển giao
+ Cá nhân hoá sản
phẩm kính theo
nhu cầu của khách
hàng
+ Khả năng tạo
nguồn thu, lợi
nhuận ổn định
+ Sự ngưng đọng
của sản phẩm
trong quá trình
vận động từ nơi
sản xuất đến nơi
tiêu dùng
+ Chuyển quyền
sở hữu sản phẩm
từ người bán tới
+ Đáp ứng được
nhu cầu của khách,
mở rộng tệp khách
hàng
+ Dễ dàng sinh
lời, có sẵn thị
trường phát triển
+ Dễ dàng lưu trữ,
bảo quản trong
thời gian dài
+ Dễ dàng chuyển
giao hàng hoá,
+ Tiêu tốn nhân lực và
thời gian tư vấn, hỗ
trợ khách
+ Nhiều đối thủ cạnh
tranh
+ Tốn nhiều không
gian để lưu trữ, một số
mặt hàng cần bảo
quản kỹ càng hơn
(tròng kính)
+ Khả năng bị hư
hỏng trong quá trình
3
4
4
5
sản phẩm người mua
không vướng mắc
nhiều thủ tục pháp
lý, công đoạn
chuyển giao
vận chuyển.
2Thị trường
- Dung lượng
- Tốc độ phát
triển
- Mức độ
cạnh tranh
- Rào cản gia
nhập
+ Tổng số doanh
số bán hàng,
lượng khách hàng
quan tâm đến một
lĩnh vực kinh
doanh
+ Khả năng phát
triển, mở rộng của
thị trường trong
một khoảng thời
gian
+ Khả năng thay
thế sản phẩm dịch
vụ, lôi kéo khách
hàng, kinh doanh
trong cùng một
phân khúc
+ Sự cản trở,
những lực cản,
khó khăn ban đầu
khi gia nhập thị
trường
+ Dung lượng thị
trường lớn, lượng
khách hàng ổn
định và có xu
hướng tăng. Sản
phẩm có đầu ra
tăng trưởng cao
+ Tốc độ phát triển
nhanh ,được dự
kiến sẽ còn phát
triển hơn trong
tương lai gần
+ Cạnh tranh gay
gắt tạo điều kiện
thúc đẩy đổi mới,
phát triển
+ Không có quá
nhiều rào cản gia
nhập, dễ dàng đi
vào hoạt động
+ Thị trường cạnh
tranh khốc liệt, khó
phát triển lâu dài
+ Miếng mồi thơm
của các nhà đầu tư,
doanh nghiệp đổ xô
đầu tư vào thị trường.
Làm xu thế cạnh tranh
cao
+ Mức độ cạnh tranh
cao, rủi ro bị thay thế
lớn, tìm kiếm khách
hàng trung thành
không thật sự khả thi
+ Vốn đầu tư khởi
điểm lớn, chưa có
nguồn cung ổn định
3
4
3
4
3Tổ chức vận
hành
- Quy trình
vận hành có
thể quản trị
tốt và nhân
bản
+ Toàn bộ các quy
tắc, chuẩn mực,
các hướng dẫn
cho nhân sự mà
doanh nghiệp tuân
theo
+ Dễ vận hành,
hoạt động quy mô
nhỏ nên dễ dàng
giám sát, điều
chỉnh và sửa chữa
kịp thời, nhanh
gọn
+ Doanh ngiệp mới
nên chưa có kinh
nghiệm, dễ mắc sai
lầm
3
- Quản trị
chất lượng
- Quản trị sản
xuất và cung
ứng
+ Kiểm soát chất
lượng, hàng hoá
dịch vụ được cung
cấp. Kiểm tra chất
lượng cơ sở hạ
tầng, nhân lực,
nguồn cung
+ Kiểm soát quy
trình hàng hoá,
dịch vụ từ nơi sản
xuất đến điểm
cung ứng và
chuyển giao đến
tay khách hàng
+ Dễ dàng quản trị
chất lượng, hàng
hoá có thể định
lượng, kiểm tra.
Nhân lực được
giám sát trực tiếp
dễ dàng đánh giá,
kiểm soát. Cơ sở
kinh doanh mới
nên không cần bảo
dưỡng nhiều
+ Có thể lựa chọn
sản phẩm, cách
thức cung ứng.
Không bị bó buộc
vào một mặt hàng
cố định, có thể
thay đổi nguồn
hàng theo xu
hướng
+ Độ nhận diện
thương hiệu và uy tín
của doanh nghiệp
chưa cao hay bền
vững, nếu có vấn đề
xảy ra rất khó lấy lại
lòng tin của khách
hàng
+ Sản phẩm kém chất
lượng ở nhiều nơi với
các mức giá khác
nhau, dễ đưa ra nhận
định sai lầm về chất
lượng sản phẩm. Mẫu
mã sản phẩm đa dạng,
khó lựa chọn nguồn
cung ứng
3
4
4Tài chính
- Cấu trúc chi
phí (Tỷ lệ
phân
bổ chi phí cố
định lớn hay
nhỏ)
- Tỷ suất lợi
nhuận ngành
- Dòng tiền
+ Tỷ lệ phân bổ
chi phí cố định
lớn như tiền mặt
bằng, liên tục phải
nhập hàng mới và
tìm kiếm nguồn
cung
+ Lợi nhuận thu
được so với chi
phí đầu tư khởi
điểm là đáng kể
+ Chi phí bỏ ra và
+ Có thể tính toán
được khoản tiền
cần có. Có thể
kiểm soát lượng
hàng hoá nhập vào
tuỳ thực trạng tài
chính, xu hướng
thị trường từ đó tối
đa hoá lợi nhuận,
giảm phí đầu tư
+ Tỷ suất lợi
nhuận của ngành
lớn. Lợi nhuận ước
tính có thể gấp 2,3
so với chi phí bỏ ra
+ Dòng tiền dễ
+ Xu hướng thị trường
thay đổi bấp bênh, lúc
thiếu lúc thừa khiến
tính toán ban đầu dễ bị
thay đổi
+ Cần thời gian để
phát triển, sinh lời do
doanh nghiệp chưa có
độ nhận diện, lượng
khách hàng cố định
+ Nhiều nguồn cần
3
4
- Thời gian
hoàn vốn
ngắn hay dài?
- Khả năng
tăng trưởng
nhờ cơ chế
vốn
nguồn thu của
doanh nghiệp
trong một khoảng
thời gian
+ Thời gian hoàn
lại nguồn lực đầu
tư vào kinh doanh
(nguồn tiền đổ
vào mặt bằng, sản
phẩm, Marketing,
nhân lực,.. )
+ Khả năng phát
triển của doanh
nghiệp dựa vào
cách tổ chức và
phân phối vốn
xoay chuyển, lưu
động do có nhiều
nguồn thu từ các
mặt hàng khác
nhau
+ Nguồn thu lớn,
thời gian hoàn vốn
tương đối ngắn.
Nguồn tiền ổn định
dễ dàng duy trì
việc kinh doanh
+ Khả năng tăng
trưởng nhanh, có
nhiều tiềm năng
mở rộng và phát
triển
đầu tư (nhân lực, cơ
sở hạ tầng, sản phẩm),
khó kiểm soát, phân
bổ hợp lý
+ Khoản đầu tư ban
đầu lớn, nếu không
thể xoay sở nguồn tiền
hoặc không tạo ra
được lợi nhuận sớm sẽ
dễ rơi vào tình trạng
nợ nần, lỗ vốn
+ Nhiều nguồn đầu tư
dẫn dến phát triển
không ổn định hoặc
thiếu cân bằng ở các
lĩnh vực, sản phẩm
được cung cấp
3
5
4
Tổng 59/80
% 73,75%
NHẬN XÉT VỀ TÍNH KHẢ THI: có tính khả thi cao.
B. KẾ HOẠCH KINH DOANH KÍNH MẮT
1. Phân tích, đánh giá thị trường
1.1. Đánh giá thị trường
Ngành: Kính mắt
Thị trường mục tiêu:
oĐối tượng: Người tiêu dùng trong độ tuổi từ 5 đến 75, bao gồm cả những người
nhu cầu điều chỉnh thị lực và những người tìm kiếm kính thời trang.
oPhân khúc:
Kính cận viễn: Học sinh, sinh viên, người làm việc văn phòng (5-75 tuổi),
chiếm khoảng 60% tổng nhu cầu thị trường.
Kính thời trang: Thanh niên người trẻ (15-50 tuổi) ý thức về phong cách
và thời trang, chiếm khoảng 25% thị trường.
Kính bảo vệ: Kính ánh sáng xanh, kính râm chiếm khoảng 15%.
Dung lượng thị trường và xu hướng tăng trưởng:
oTổng giá trị thị trường kính mắt tại Việt Nam ước tính khoảng 1.500 tỷ đồng vào
năm 2023.
(trích từ các báo cáo nghiên cứu thị trường của các công ty Euromonitor, Statista…)
Euromonitor: www.euromonitor.com
Statista: www.statista.com
oDự kiến thị trường sẽ tăng trưởng khoảng 10-12% mỗi năm trong 5 năm tới do nhu
cầu tăng cao về kính mắt và nhận thức về sức khỏe.
( trích từ Xu hướng thị trường kính mắt tại Việt Nam : Xu hướng thị trường kính mắt tại
Việt Nam năm 2023-2030 | DTM Consulting )
Mức độ cạnh tranh:
oSố lượng đối thủ: Khoảng 20 thương hiệu lớn hàng trăm cửa hàng nhỏ lẻ đang
hoạt động trên thị trường Việt Nam.`1
oThị phần: Top 3 thương hiệu lớn hiện đang chiếm khoảng 40% tổng thị phần:
Thương hiệu Kính mắt S : 20% thị phần với sản phẩm cao cấp (
https://kinhmats.com ).
Thương hiệu Kính mắt HMK: 15% thị phần với mẫu mã đa dạng
và giá trung bình ( https://hmkeyewear.com/bang-gia-trong-kinh-
can?srsltid=AfmBOorKudW5QDcyhroLATVNgu9J2nG4gaDu53-
LzCubpGh5mXIbighZ ).
Thương hiệu Kính mắt Sài Gòn: 5% thị phần với sản phẩm giá
rẻ, phục vụ phân khúc bình dân ( ).https://kinhmatsgnew.com
Thị Phần và Doanh Số Dự Kiến
Thị Trường Kính Mắt Tại Việt Nam
- Tổng quan Thị Trường
Tổng giá trị thị trường: 1.500 tỷ đồng (ước tính năm 2023).
Tăng trưởng hàng năm: Dự kiến khoảng 10-12% trong 5 năm tới.
- Các Doanh Nghiệp Chính và Thị Phần
Kính Mắt Việt: thị phần 15%. một trong những thương hiệu lớn nhất tại Việt
Nam, chuyên cung cấp kính thuốc và kính mắt với nhiều mẫu mã đa dạng.
Viettel Optical: thị phần: 10%. Cung cấp kính thuốc kính mắt với chất lượng
tốt, nhắm đến đối tượng khách hàng trẻ.
Thế Giới Kính Mắt: thị phần: 8%. Mô tả: Hệ thống cửa hàng kính mắt lớn, tập
trung vào sản phẩm thời trang và kính mắt.
Các Thương Hiệu Quốc Tế: Tổng cộng chiếm khoảng 30% thị phần. Các thương
hiệu cao cấp, nổi tiếng toàn cầu, được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam.
- Dựa trên thị phần của các doanh nghiệp trên, dưới đây dự báo về thị phần
doanh số của doanh nghiệp trong ba năm đầu (thị phần tại Việt Nam)
Năm 1:
Thị phần dự kiến: 0,09%
Doanh số dự kiến: 1,4 tỷ đồng
Năm 2:
Thị phần dự kiến: 0,11%
Doanh số dự kiến: 1,7 tỷ đồng
Năm 3:
Thị phần dự kiến: 0,14%
Doanh số dự kiến: 2,2 tỷ đồng
Phân Tích Cạnh Tranh
Mức độ cạnh tranh cao:khoảng 20 thương hiệu lớn và hàng trăm cửa hàng nhỏ
lẻ.
Xu hướng tiêu dùng: Khách hàng ngày càng quan tâm đến sức khỏe mắt thời
trang, tạo cơ hội cho các thương hiệu mới.
1.2. Phân tích chân dung khách hàng mục tiêu
- Ai là khách hàng?
+ Độ tuổi: Khách hàng có độ tuổi rộng, từ 5 đến 75 tuổi.
+ Nghề nghiệp: Bao gồm học sinh, sinh viên, người đi làm văn phòng, công nhân,
và người nghỉ hưu.
+ Khu vực sống: Chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn hoặc khu vực có nhu cầu
sử dụng kính cao, nơi có ý thức bảo vệ mắt tốt hơn.
+ Phong cách: Đa dạng từ thời trang, hiện đại, đến cổ điển, phù hợp với từng độ
tuổi và sở thích.
-Vấn đề của khách hàng
+ Trẻ em: Tật khúc xạ do học tập, cận thị do dùng thiết bị điện tử.
+ Người trưởng thành: Làm việc nhiều với máy tính, tiếp xúc nhiều với ánh sáng
xanh.
+ Người lớn tuổi: Lão thị, giảm thị lực tự nhiên theo tuổi tác.
+ Môi trường sống: Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh, nhu cầu bảo vệ mắt khỏi
tia UV.
- Mục đích
+ Điều chỉnh thị lực: Giúp người dùng có tầm nhìn rõ ràng hơn.
+ Bảo vệ mắt: Kính râm và kính bảo vệ mắt chống tia UV, ánh sáng xanh.
+ Thời trang: Tạo phong cách cá nhân, tự tin trong giao tiếp.
+ Tiện ích trong công việc học tập: Đảm bảo mắt thoải i khi làm việc hoặc
học tập.
- Hành vi
+ Hành vi xử vấn đề: Thường tìm đến các cửa hàng uy tín hoặc các chuyên gia
nhãn khoa để đo mắt và tư vấn loại kính phù hợp.
+ Quyết định mua hàng: Dựa trên các tiêu chí như độ bền, phù hợp với phong
cách, khả năng điều chỉnh tật khúc xạ, và chi phí hợp lý.
- Rào cản / Khó khăn
+ Thời gian: Người trưởng thành thường bận rộn, khó sắp xếp thời gian đi đo mắt.
+ Chi phí: Kính thuốc hoặc kính thời trang chất lượng cao có chi phí không nhỏ.
+ Phương pháp: Lo ngại về việc đo mắt chính xác, hoặc sợ phải thay kính thường
xuyên.
- Nỗi sợ
+ Không phù hợp: Lo ngại rằng kính không hợp mặt, gây khó chịu hoặc không
phù hợp về phong cách.
+ Ảnh hưởng đến mắt: Sợ rằng việc đeo kính không phù hợp sẽ làm cho tình trạng
mắt trở nên nghiêm trọng hơn.
+ Phải thay đổi thường xuyên: Sợ phải thay kính thường xuyên do thay đổi thị lực
hoặc xu hướng thời trang.
Hành vi tiêu dùng:
oNghiên cứu tìm kiếm thông tin: Trước khi mua sắm, khách hàng thường
tìm hiểu qua mạng hội, trang web thương mại điện tử, các bài đánh
giá.
oThói quen mua sắm:
Thích mua sắm trực tuyến, nhưng vẫn ưu tiên trải nghiệm thực tế tại
cửa hàng để thử kính.
Yêu thích những chương trình khuyến mãi, giảm giá các gói
combo sản phẩm.
Nhu cầu cụ thể:
oKính chất lượng cao với thiết kế hiện đại, giá cả hợp lý.
oDịch vụ khách hàng tốt, bao gồm vấn chuyên nghiệp, bảo hành i hạn
và dịch vụ hậu mãi.
1.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh
Khía cạnh Kính mắt Việt Kính mắt Hami Thương hiệu quốc tế
Giá bán - Định giá cao để định
vị sản phẩm cao cấp:
Từ 1.200.000 -
3.500.000 VNĐ cho
kính thuốc (kính các tật
về mắt), kính mắt từ
500.000 - 2.000.000
VNĐ.
- Hướng đến thị trường
học sinh, sinh viên: Từ
100.000 - 500.000 VNĐ.
- Định giá cao để
khẳng định chất lượng
và thương hiệu: Từ
2.000.000 VNĐ trở lên.
Chất lượng - Sản phẩm được kiểm
định, bảo đảm tiêu
chuẩn an toàn.
- Mẫu mã phong phú,
nhưng chất lượng sản
phẩm không đồng nhất.
- Sản phẩm cao cấp,
được kiểm soát chất
lượng nghiêm ngặt.
Độ có sẵn - Sản phẩm phổ biến,
nhưng một số mẫu cao
cấp có thể không có
sẵn ngay lập tức.
- Luôn có sẵn các mẫu
kính phổ thông, đáp ứng
nhu cầu nhanh.
- Sản phẩm có thể cần
đặt hàng trước, nhưng
thường có mặt tại các
cửa hàng lớn.
Địa điểm - Cửa hàng chủ yếu ở
các thành phố lớn như
Hà Nội, TP. HCM.
- Tập trung tại các khu
vực học sinh, sinh viên,
các trường đại học.
- Có mặt tại các trung
tâm thương mại lớn và
cửa hàng cao cấp.
Quảng cáo - Quảng cáo trên mạng
xã hội, truyền hình, sự
kiện offline.
- Quảng cáo chủ yếu
trên mạng xã hội, nhắm
đến giới trẻ.
- Quảng cáo lớn,
thường xuyên trên
truyền hình và báo chí.
Nhân viên - Được đào tạo bài bản,
am hiểu sản phẩm.
- Nhân viên trẻ nhưng
thiếu kinh nghiệm trong
- Nhân viên có kỹ năng
cao, được đào tạo từ
tư vấn. các chuyên gia.
Trang thiết bị - Sử dụng công nghệ
hiện đại trong sản xuất.
- Thiết bị cơ bản, đủ để
sản xuất.
- Sử dụng công nghệ
tiên tiến nhất trong sản
xuất.
Bán hàng - Tư vấn chuyên sâu,
chốt đơn tốt.
- Cần cải thiện kỹ năng
bán hàng.
- Kỹ năng bán hàng
xuất sắc, am hiểu sản
phẩm.
Giao hàng - Nhanh chóng, thường
từ 1-3 ngày.
- Giao hàng nhanh
chóng, thường là trong
ngày.
- Có thể lâu hơn do cần
đặt hàng trước.
Sau bán - Bảo hành rõ ràng,
dịch vụ khách hàng tận
tình.
- Dịch vụ hậu mãi chưa
tốt, cần cải thiện.
- Chính sách bảo hành
rõ ràng, dịch vụ khách
hàng chuyên nghiệp.
Học Hỏi Kinh Nghiệm
Chất lượng và Dịch vụ: Học từ Kính Mắt Việt và Thương hiệu Quốc tế về việc duy
trì chất lượng sản phẩm dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp. Đảm bảo sản phẩm
được kiểm định và nhân viên được đào tạo bài bản.
Định Giá Thích Hợp: Cân nhắc việc áp dụng chiến lược định giá linh hoạt như
Kính Mát Hami, để phục vụ nhiều phân khúc khách hàng, từ bình dân đến cao cấp.
Quảng Cáo Sáng Tạo: Áp dụng chiến dịch quảng cáo đa dạng nhắm đến nhiều
đối tượng, đặc biệt là sử dụng mạng xã hội để kết nối với giới trẻ.
Phát Triển Đội Ngũ Nhân Viên: Đầu vào đào tạo nhân viên, tập trung vào kỹ
năng tư vấn và bán hàng, giúp họ hiểu rõ sản phẩm và nhu cầu khách hàng.
Cơ hội và thách thức:
oCơ hội:
Nhu cầu về kính bảo vệ, đặc biệt là trong môi trường làm việc, đang gia tăng.
Xu hướng thời trang kính mắt ngày càng phát triển, tạo cơ hội cho các sản phẩm
mới.
oThách thức:
Mức độ cạnh tranh cao từ các thương hiệu lớn thương hiệu mới gia nhập thị
trường.
Khách ng nhiều sự lựa chọn, đòi hỏi sự khác biệt rệt về sản phẩm
dịch vụ.
1.4. Điểm khác biệt của sản phẩm
- Giá cả hợp lý: Cung cấp sản phẩm chất lượng cao với mức giá hợp lý, cạnh tranh với
các thương hiệu lớn.
- Trải nghiệm khách hàng: Tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho khách hàng, từ tư vấn
cho đến dịch vụ sau bán hàng. Cung cấp dịch vụ hậu mãi chu đáo, bao gồm bảo hành
ràng và hỗ trợ khách hàng tận tình sau khi mua hàng.
- Chiến lược tiếp thị: Sử dụng kênh truyền thông hội các influencer để thu hút
khách hàng trẻ tuổi, tạo dựng thương hiệu gần gũi và thân thiện.
- Chương Trình Khách Hàng Thân Thiết: Thiết lập chương trình tích điểm cho khách
hàng thường xuyên quay lại, có thể nhận ưu đãi và quà tặng.
2. Kế hoạch marketing và bán hàng
2.1. Chiến lược sản phẩm
- Danh mục sản phẩm:
Kính cận/viễn/loạn: chức năng điều chỉnh thị lực dành cho nhóm đối tượng là học
sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và những khách hàng lớn tuổi.
Kính râm: kính râm thời trang và bảo vệ, đối tượng là những người đam mê hoạt
động ngoài trời và khách hàng yêu thích thời trang.
Kính chống ánh sáng xanh: hướng tới đối tượng nhân viên văn phòng, học sinh
sinh viên và những người sử dụng thiết bị điện tử thường xuyên để bảo vệ mắt.
Kính mắt thời trang: gọng kính và tròng kính được thiết kế độc đáo theo xu thế,
hướng đến giới trẻ và cá nhân yêu thích thời trang.
- Sản phẩm theo thang giá trị:
Sản phẩm đầu phễu: cung cấp các mặt hàng có giá cả bình dân và khám mắt miễn
phí để thu hút khách hàng.
Sản phẩm giá rẻ: gọng kính bình dân với thiết kế đơn giản tiếp cận khách hàng có
thu nhập thấp như học sinh, sinh viên
Sản phẩm lõi: kính mắt tầm trung gồm kính thuốc có gọng thời trang, kính râm có
khả năng chống tia cực tím.. hấp dẫn hầu hết khách hàng
Sản phẩm cao cấp: gọng kính thiết kế và tròng kính công nghệ cao nhắm đến
khách hàng có thu nhập ổn định, những khách hàng sẵn sàng đầu tư nhiều hơn vào
các sản phẩm thời trang cao cấp
- Cấu trúc doanh thu

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH BÁO CÁO THẢO LUẬN
Học phần: Khởi sự kinh doanh Đề tài
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KHỞI SỰ KINH DOANH CÁC LOẠI KÍNH MẮT
Nhóm sinh viên thực hiện: 06
Lớp học phần: 241_CEMG4111_05
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Hà Hà Nội, 2024 ST THọ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Đánh giá - Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, nội dung ổn. 1 Phạm Thị Thu Hương Thành viên B. 1 - Có tinh thần đóng góp ý kiến xây dựng bài. 2 Nguyễn Minh Khuê Thành viên B. 6+7 - Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, nội dung ổn. 3 Nguyễn Trung Kiên Thành viên Powerpoint - Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn. - Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung tốt. 4 Ngô Thị Lan Thành viên B.2 - Có tinh thần đóng góp ý kiến xây dựng bài. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, nội dung ổn. 5 Hoàng Thị Quỳnh Liên Thành viên Â. 1+2 - Tích cực đóng góp xây dựng bài. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, nội dung ổn. 6 Trịnh Thị Liên Thành viên B. 3+4 - Có tinh thần đóng góp ý kiến xây dựng bài. 7 Bùi Thuỳ Linh Thành viên B. 5 - Hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, nội dung ổn. 8 Duơng Khánh Linh Thành viên A. 3+4 - Hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, nội dung tốt.
Lời mở đầu, - Hoàn thành nhiệm vụ kết luận, đúng hạn. 9 Nguyễn Diệu Linh
Nhóm trưởng thuyết trình - Tích cực đóng góp + soát, sửa xây dựng bài. nội dung - Hoàn thành nhiệm vụ Thuyết trình đúng hạn. 10 Nguyễn Phương Linh Thành viên + tổng hợp - Có tinh thần đóng word góp ý kiến xây dựng bài. Người đánh giá Nhóm trưởng Nguyễn Diệu Linh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Học phần: Khởi sự kinh doanh
Lớp học phần: 241_CEMG4111_05
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thu Hà Nhóm: 06 SINH VIÊN NHÓM ĐÁNH ST THỌ VÀ TÊN MÃ SINH ĐÁNH GIÁ GIÁ VIÊN (thang điểm
(thang điểm 10) 10) 1 Phạm Thị Thu Hương 23D110134 9 8,5 2 Nguyễn Minh Khuê 23D110037 9 8,5 3 Nguyễn Trung Kiên 23D250022 9 8,5 4 Ngô Thị Lan 23D110138 9 9 5 Hoàng Thị Quỳnh Liên 23D110030 9,5 9 6 Trịnh Thị Liên 23D250023 9,5 9 7 Bùi Thuỳ Linh 23D110139 9,5 8,5 8 Duơng Khánh Linh 23D110031 9 9 9 Nguyễn Diệu Linh 23D110032 10 9,5 10 Nguyễn Phương Linh 23D110033 9,5 9
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp kính mắt đã trải qua sự phát triển nhanh
chóng và đa dạng hóa về sản phẩm, từ các loại kính điều chỉnh tật khúc xạ như cận thị,
viễn thị, loạn thị, đến kính râm, kính thời trang, và kính chống ánh sáng xanh. Lý do
nhóm chúng em chọn khởi sự "Kinh doanh kính mắt" là bởi đây không chỉ là một lĩnh
vực kinh doanh giàu tiềm năng mà còn là một ngành, loại hình dịch vụ liên quan trực tiếp
đến sức khỏe và thẩm mỹ của con người. Với tỷ lệ người mắc các tật về mắt ngày càng
gia tăng, đặc biệt ở các nước phát triển và đang phát triển, nhu cầu về kính mắt ngày càng
lớn. Cùng với đó, xu hướng làm việc nhiều trên các thiết bị điện tử đã làm nổi bật sự cần
thiết của kính chống ánh sáng xanh. Đây là loại kính được thiết kế nhằm bảo vệ mắt khỏi
ánh sáng xanh nguy hại phát ra từ màn hình máy tính, điện thoại, giúp ngăn ngừa tình
trạng mỏi mắt, khô mắt và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến thị lực.
Ngoài ra, kính mắt không còn chỉ giới hạn trong mục đích chữa trị và bảo vệ mắt mà đã
trở thành một phần quan trọng của thị trường thời trang. Kính thời trang ngày nay được
thiết kế với nhiều kiểu dáng và màu sắc đa dạng, mang lại sự khác biệt trong phong cách
cá nhân và góp phần khẳng định gu thẩm mỹ của người dùng. Cùng với kính râm – loại
kính giúp bảo vệ mắt khỏi tác hại của tia UV – các sản phẩm kính mắt đang dần trở thành
một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày, không chỉ ở góc độ sức khỏe mà còn
về thời trang và phong cách sống.
Chọn đề tài "kinh doanh kính mắt" là nhằm nghiên cứu sâu về những cơ hội và thách
thức mà ngành này đang đối mặt. Sự phát triển của công nghệ sản xuất, đổi mới trong
cách tiếp thị, và sự gia tăng nhận thức của người tiêu dùng về tầm quan trọng của việc
bảo vệ mắt là những yếu tố tác động mạnh mẽ đến thị trường kính mắt. Nội dung
PHẦN A: KHÁI QUÁT VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH................................................................6 1.
Tên ý tưởng : Cửa hàng kinh doanh các loại kính mắt “ Eyecatcher”.................................6
2. Căn cứ của ý tưởng................................................................................................................6
2.1. Căn cứ về thị trường:.......................................................................................................6
2.2. Căn cứ về năng lực thực thi của nhóm dự án.....................................................................7
3.Tóm tắt về dự án (ý tưởng )....................................................................................................8
3.1. Tên ý tưởng kinh doanh...................................................................................................8
3.2. Mô tả sản phẩm dịch vụ....................................................................................................8
3.3. Khách hàng mục tiêu.......................................................................................................8
3.4. Đáp ứng, giải quyết các nhu cầu vấn đề của khách hàng....................................................9
3.5. Các năng lực cần có.........................................................................................................9
3.6. Ước tính mức tiền đầu tư và khả năng sinh lời:..................................................................9
4.Đánh giá tính khả thi..............................................................................................................9
B. KẾ HOẠCH KINH DOANH KÍNH MẮT...............................................................................13
1. Phân tích, đánh giá thị trường.............................................................................................13
1.1. Đánh giá thị trường.......................................................................................................13
1.2. Phân tích chân dung khách hàng mục tiêu......................................................................14
1.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh..........................................................................................16
1.4. Điểm khác biệt của sản phẩm..........................................................................................18
2. Kế hoạch marketing và bán hàng.........................................................................................18
2.1. Chiến lược sản phẩm.....................................................................................................18
2.2. Chiến lược giá...............................................................................................................19
2.3. Phân phối, bán hàng......................................................................................................19
2.4. Chiến lược truyền thông.................................................................................................20
3.Kế hoạch sản xuất vận hành.................................................................................................21
3.1. Mua hàng, cung ứng và công nghệ sản xuất....................................................................22
3.2. Tổ chức dự trữ và vận chuyển.........................................................................................22
3.3. Quy trình vận hành........................................................................................................22
3.4. Bố trí mặt bằng..............................................................................................................23
3.5. Quản trị chất lượng........................................................................................................23
4. Tổ chức, nhân sự.................................................................................................................24
4.1. Nhóm sáng lập...............................................................................................................24
4.2. Cơ cấu tổ chức cơ bản....................................................................................................24
4.3. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận.................................................................................24
4.4. Quy mô nhân sự............................................................................................................27
5. Kế hoạch tài chính...............................................................................................................27
5.1. Tổng đầu tư và nguồn vốn..............................................................................................27 5.2
Bảng dự toán doanh thu theo năm và tháng...................................................................29 5.3
Dự toán giá vốn theo tháng, năm..................................................................................31 5.4
Chi phí marketing và bán hàng.....................................................................................32 5.5
Chi phí quản lý............................................................................................................34 5.6
Bảng kế hoạch tài chính...............................................................................................35 5.7
Kế hoạch dòng tiền......................................................................................................35 -
Ví dụ kế hoạch tổng dòng tiền dương cho 12 tháng:..........................................................37
6. Thời gian và tiến độ thực hiện..............................................................................................38
6.1. Các công việc chính:......................................................................................................38
6.2 Công việc cụ thể và thời gian thực hiện...........................................................................39 7.
Mô hình kinh doanh Canvas............................................................................................40
PHẦN A: KHÁI QUÁT VỀ Ý TƯỞNG KINH DOANH
1. Tên ý tưởng : Cửa hàng kinh doanh các loại kính mắt “ Eyecatcher”
- Sản phẩm: Kính về tật mắt (cận, loạn,..), kính thời trang, kính bảo vệ mắt (kính râm, kính chống ánh sáng xanh)
- Dịch vụ đo khám, mắt miễn phí dành cho khách hàng cắt kính tại cửa hàng.
- Thông điệp: “Dành mọi sự bảo vệ cho đôi mắt để tương lai sáng ngời”
- Hình thức kinh doanh: Kinh doanh thương mại, cửa hàng online và offline.
2. Căn cứ của ý tưởng.
2.1. Căn cứ về thị trường:
Dung lượng ngành và dung lượng của thị trường mục tiêu: Dung lượng ngành:
Ngành mắt kính thuộc ngành bán lẻ hàng tiêu dùng, với phân khúc đặc biệt liên quan
đến sức khỏe thị giác và thời trang.
Theo một số báo cáo thị trường, ngành mắt kính toàn cầu được dự báo sẽ đạt giá trị
hàng chục tỷ USD vào năm 2025, với tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 6-8%
(nguồn: Grand View Research).
Dung lượng của thị trường mục tiêu:
 Khu vực kinh doanh: Hà Nội.
Số lượng khách hàng tiềm năng: Hà Nội có dân số khoảng 8,5 triệu người (2024), với
tỷ lệ người sử dụng kính (tật về mắt, bảo vệ mắt hoặc thời trang) khoảng 23-27%,
tương đương với khoảng 1,9 – 2,3 triệu người (theo số liệu thống kê của hàng Kính mắt Viettien).
Doanh thu tiềm năng: Nếu mỗi người tiêu dùng chi trung bình 1 triệu VNĐ/năm cho
kính mắt (bao gồm kính thời trang và kính cận), dung lượng thị trường có thể lên đến
1,9 – 2,3 tỷ VNĐ mỗi năm.
Xu hướng thị trường:
Thị trường kính mắt tại Việt Nam đang có những thay đổi đáng chú ý, đặc biệt là sau
đại dịch Covid-19. Sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm kính mắt không chỉ về chức năng
mà còn như một phụ kiện thời trang. Theo báo cáo của Statista (2023) về xu hướng
thị trường kính mắt tại Việt Nam giai đoạn 2023-2027, khối lượng trung bình mỗi
người trên thị trường này dự kiến là 0,54 chiếc vào năm 2023. Với dân số gần 100
triệu dân, có thể thấy, thị trường kính mắt tại Việt Nam hiện nay là thị trường có
nhiều tiềm năng và có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai.
Xu hướng tăng nhu cầu kính về các loại tật ở mắt: Tỷ lệ cận thị đang gia tăng, đặc
biệt ở châu Á, trong đó có Việt Nam, nơi học sinh và nhân viên văn phòng thường
xuyên tiếp xúc với màn hình điện tử. Số lượng người bị tật khúc xạ (cận và viễn) tiếp
tục tăng, kéo theo nhu cầu về các loại kính cận, kính viễn cũng như kính hai tròng.
Theo dự báo của WHO và Viện Thị giác Brien Holden (2016), 50% dân số thế giới sẽ
là người cận thị vào năm 2050, trong đó tại Việt Nam, tỷ lệ này có thể lên đến 66%.
Khi có vấn đề về mắt, người dùng Việt Nam sẽ sẵn sàng chi nhiều tiền hơn. Do đó,
các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực kính mắt nên lưu ý hơn về xu hướng tương lại này.
Sự gia tăng nhu cầu kính thời trang: Ngày càng nhiều người sử dụng kính không chỉ
vì lý do y tế mà còn như một phụ kiện thời trang. Các xu hướng kính mắt thời trang
thay đổi theo mùa và làn sóng ảnh hưởng từ các xu hướng quốc tế. Theo Statista
(2023), số lượng người tiêu dùng Việt Nam sử dụng kính mắt như một phụ kiện thời
trang đang có xu hướng gia tăng hằng năm, từ 7,05 triệu người vào năm 2017 đến
16,07 triệu người vào năm 2023 (tăng 228%) và dự kiến trong tương lai, năm 2027 sẽ
có 19,52 triệu người dùng.
Sự phát triển của thương mại điện tử: Người tiêu dùng ngày càng thích mua sắm kính
mắt trực tuyến, do sự tiện lợi và khả năng so sánh giá cả. Theo Statista (2023), số
lượng người dùng của thị trường thương mại điện tử Việt Nam liên tục tăng trong giai
đoạn 2017-2027. Cụ thể, số lượng người dùng được dự báo sẽ không ngừng tăng
trong giai đoạn 2023-2027 với tỷ lệ gia tăng từ năm 2023 đến 2027 là 24,61%
( theo CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH MẮT VIỆT TIẾN, xu hướng thị trường kính mắt
tại Việt Nam năm 2023-2030)
2.2. Căn cứ về năng lực thực thi của nhóm dự án
- ASK (Phẩm chất thái độ, kỹ năng, kiến thức)

+ Phẩm chất thái độ: Tinh thần sáng tạo, cung cấp dịnh vụ chăm sóc khách hàng tốt
+ Kỹ năng: kỹ năng kinh doanh bán lẻ, marketing, quản lý chuỗi cung ứng, quản trị dịch vụ.
+ Kiến thức: Hiểu biết về các loại kính mắt, sức khỏe thị giác, xu hướng thời trang hiện nay.
- Nhân sự ( Đội ngũ sáng lập, mối quan hệ…): Mời một số bác sĩ có kinh nghiệm về mắt
để tư vấn cho khách hàng. Tuyển một số thực tập sinh là các bạn sinh viên , nhân viên có
kinh nghiệm ,từng đi làm ở các cửa hàng tương tự. Các thành viên trong nhóm khởi
nghiệp có nhiệm vụ định hướng, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạnh đào tạo và quản lí nhân viên.
- Tài chính: Nguồn vốn ban đầu để nhập khẩu kính từ các nhà sản xuất uy tín, cùng với
việc xây dựng một cửa hàng trực tuyến và cửa hàng vật lý nếu cần thiết.
- Thông tin: Khả năng tiếp cận các nguồn cung ứng kính chất lượng từ các nhà sản xuất
quốc tế. Đồng thời, sử dụng các công cụ phân tích thị trường để nắm bắt xu hướng tiêu dùng.
- Thương hiệu: Xây dựng thương hiệu với thông điệp mang đến cho khách hàng những
sản phẩm kính mắt chất lượng cao, thời trang và bảo vệ mắt tối ưu.
- Cơ sở vật chất: Cửa hàng có thể được trang bị các thiết bị đo thị lực và kiểm tra mắt
hiện đại, giúp khách hàng lựa chọn được kính phù hợp nhất. Thiết kế, trang trí, bày trí cửa
hàng một cách dễ nhìn, bắt mắt tạo thiện cảm với khách hàng. Thêm vào đó, việc xây
dựng một trang web thương mại điện tử mạnh mẽ sẽ giúp bạn tiếp cận nhiều khách hàng hơn.
3.Tóm tắt về dự án (ý tưởng )
3.1. Tên ý tưởng kinh doanh
- Cửa hàng kinh doanh các loại kính mắt “ Eyecatcher”
3.2. Mô tả sản phẩm dịch vụ
- Ngành công nghiệp kính mắt toàn cầu được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng tăng về
kính điều chỉnh và kính theo toa, đặc biệt là từ người già. Hơn nữa, một số nghiên cứu
lâm sàng đã tìm thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa lão hóa và tăng nguy cơ phát triển một số
bệnh về mắt dẫn đến thị lực kém. Suy giảm thị lực ảnh hưởng không tương xứng đến
người cao tuổi. Càng lớn tuổi, chức năng bình thường của các mô mắt càng giảm và tỷ lệ
mắc bệnh lý về mắt ngày càng tăng. Sự xuống cấp ngày càng nhanh của mắt đang thúc
đẩy tâm lý thị trường đối với các sản phẩm kính mắt.
- Điều này xuất phát từ nhu cầu sử dụng kính mắt ngày càng cao của người Việt do tỷ lệ
mắc các tật về mắt (cận thị, viễn thị, loạn thị) gia tăng. Theo một cuộc khảo sát của
Q&Me với 965 người tham gia, có 53% người Việt mắc tật cận thị cùng nhiều tật về mắt khác.
- Thực trạng này cho thấy nhu cầu sử dụng kính mắt đang tăng cao tại Việt Nam và nơi
đây cũng đang trở thành một trong những thị trường tiềm năng nhất khu vực Đông Nam
Á. Đây chính là cơ hội kinh doanh “béo bở” cho các cửa hàng cung cấp kính mắt, phụ
kiện kính mắt hoặc dịch vụ đo/khám mắt,…
USP (Unit Selling point :lợi điểm bán hàng độc nhất ) : mẫu mã sản phẩm đa dạng độc
đáo, tuỳ ý lựa chọn ,sửa đổi phụ kiện đi kèm (cá nhân hoá kính theo phong cách riêng của khách hàng) .
Ngoài việc đáp ứng nhu cầu chữa các tật về mắt , thì một trong những điểm mạnh của sản
phẩm,dịch vụ được cung cấp là có sự đa dạng và độc đáo với những mẫu mã ít hoặc
không thể tìm thấy ở những cửa hàng khác. Thêm nữa việc cho phép khách hàng tuỳ ý lựa
chọn ,sửa đổi các phụ kiện ,sản phẩm đính kèm với kính mắt giúp khách hàng dễ dàng
đáp ứng sở thích ,thể hiện cá tính của bản thân.( đây là một đặc điểm ít thấy ở các cửa
hàng mắt kính do tốn kém thời gian và nhân lực )
3.3. Khách hàng mục tiêu
- Những người có vấn đề về mắt: tật khúc xạ, cận, loạn, viễn, lão,...
- Những người muốn bảo vệ mắt: kính chống ánh sáng xanh, kính râm,..
- Những người yêu kính thời trang phong cách.
3.4. Đáp ứng, giải quyết các nhu cầu vấn đề của khách hàng
- Kính chữa các tật về mắt (cận, loạn,viễn ) được cắt theo toa giúp cải thiện thị lực cũng
như giảm thiểu các vẫn đề về mắt.
- Kính mắt chống ánh sáng xanh chống ánh sáng xanh từ những màn hình điện thoại máy
tính TV. Kính râm chống tia UV.
- Kính mắt thời trang kiểu kính lạ mắt, đa dạng máu sắc, phù hợp với nhiều outfit ngày
càng được người Việt Nam ưa chuộng, đặc biệt là giới trẻ.
3.5. Các năng lực cần có
- Quản trị và nguồn nhân lực
- Trang thiết bị máy móc, cơ sở hạ tầng - Chi phí tài chính
3.6. Ước tính mức tiền đầu tư và khả năng sinh lời:
- Theo dự tính, vốn đầu tư khởi điểm rơi vào khoảng 760 triệu đồng.
Doanh thu từ việc bán kính mắt và các phụ kiện khác (gọng kính, tròng kính) cũng là một
nguồn thu lớn.Cửa hàng dự kiến sẽ có sự tăng trưởng thu nhập theo tháng ,và sẽ bắt đầu
có lãi sau khoảng 1~2 tháng kinh doanh ,lợi nhuận ròng ước tính rơi vào khoảng 10~12tr
một tháng,con số này sẽ tiếp tục tăng theo thời gian khi niềm tin và thương hiệu của cửa
hàng được đảm bảo và mở rộng.
4.Đánh giá tính khả thi NỘI DUNG MÔ TẢ ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM ĐIỂM 1Sản phẩm
- Sự khác biệt + Cá nhân hoá sản + Đáp ứng được + Tiêu tốn nhân lực và 3 (USP) phẩm kính theo
nhu cầu của khách, thời gian tư vấn, hỗ
nhu cầu của khách mở rộng tệp khách trợ khách hàng hàng - Khả năng + Khả năng tạo + Dễ dàng sinh + Nhiều đối thủ cạnh 4 thương mại nguồn thu, lợi lời, có sẵn thị tranh hóa nhuận ổn định trường phát triển - Khả năng
+ Sự ngưng đọng + Dễ dàng lưu trữ, + Tốn nhiều không dự trữ, bảo của sản phẩm bảo quản trong
gian để lưu trữ, một số 4 quản trong quá trình thời gian dài mặt hàng cần bảo vận động từ nơi quản kỹ càng hơn sản xuất đến nơi (tròng kính) tiêu dùng + Chuyển quyền - Khả năng sở hữu sản phẩm
+ Dễ dàng chuyển + Khả năng bị hư chuyển giao từ người bán tới giao hàng hoá, hỏng trong quá trình 5 sản phẩm người mua
không vướng mắc vận chuyển. nhiều thủ tục pháp lý, công đoạn chuyển giao 2Thị trường
- Dung lượng + Tổng số doanh + Dung lượng thị + Thị trường cạnh số bán hàng, trường lớn, lượng tranh khốc liệt, khó 3
lượng khách hàng khách hàng ổn phát triển lâu dài
quan tâm đến một định và có xu lĩnh vực kinh hướng tăng. Sản doanh phẩm có đầu ra tăng trưởng cao
- Tốc độ phát + Khả năng phát
+ Tốc độ phát triển + Miếng mồi thơm triển
triển, mở rộng của nhanh ,được dự của các nhà đầu tư, 4 thị trường trong kiến sẽ còn phát doanh nghiệp đổ xô một khoảng thời triển hơn trong
đầu tư vào thị trường. gian tương lai gần Làm xu thế cạnh tranh cao - Mức độ + Khả năng thay + Cạnh tranh gay + Mức độ cạnh tranh cạnh tranh
thế sản phẩm dịch gắt tạo điều kiện cao, rủi ro bị thay thế 3
vụ, lôi kéo khách thúc đẩy đổi mới, lớn, tìm kiếm khách
hàng, kinh doanh phát triển hàng trung thành trong cùng một không thật sự khả thi phân khúc
- Rào cản gia + Sự cản trở, + Không có quá + Vốn đầu tư khởi nhập những lực cản, nhiều rào cản gia điểm lớn, chưa có 4
khó khăn ban đầu nhập, dễ dàng đi nguồn cung ổn định khi gia nhập thị vào hoạt động trường 3Tổ chức vận hành - Quy trình
+ Toàn bộ các quy + Dễ vận hành, + Doanh ngiệp mới 3 vận hành có tắc, chuẩn mực,
hoạt động quy mô nên chưa có kinh thể quản trị các hướng dẫn nhỏ nên dễ dàng nghiệm, dễ mắc sai tốt và nhân cho nhân sự mà giám sát, điều lầm bản
doanh nghiệp tuân chỉnh và sửa chữa theo kịp thời, nhanh gọn - Quản trị + Kiểm soát chất
+ Dễ dàng quản trị + Độ nhận diện chất lượng lượng, hàng hoá chất lượng, hàng thương hiệu và uy tín
dịch vụ được cung hoá có thể định của doanh nghiệp 3
cấp. Kiểm tra chất lượng, kiểm tra. chưa cao hay bền lượng cơ sở hạ Nhân lực được vững, nếu có vấn đề tầng, nhân lực, giám sát trực tiếp
xảy ra rất khó lấy lại nguồn cung dễ dàng đánh giá, lòng tin của khách kiểm soát. Cơ sở hàng kinh doanh mới nên không cần bảo dưỡng nhiều
- Quản trị sản + Kiểm soát quy
+ Có thể lựa chọn + Sản phẩm kém chất
xuất và cung trình hàng hoá, sản phẩm, cách
lượng ở nhiều nơi với ứng
dịch vụ từ nơi sản thức cung ứng. các mức giá khác xuất đến điểm
Không bị bó buộc nhau, dễ đưa ra nhận 4 cung ứng và
vào một mặt hàng định sai lầm về chất chuyển giao đến cố định, có thể lượng sản phẩm. Mẫu tay khách hàng thay đổi nguồn mã sản phẩm đa dạng, hàng theo xu khó lựa chọn nguồn hướng cung ứng 4Tài chính
- Cấu trúc chi + Tỷ lệ phân bổ
+ Có thể tính toán + Xu hướng thị trường phí (Tỷ lệ chi phí cố định được khoản tiền thay đổi bấp bênh, lúc 3 phân lớn như tiền mặt cần có. Có thể thiếu lúc thừa khiến
bổ chi phí cố bằng, liên tục phải kiểm soát lượng
tính toán ban đầu dễ bị
định lớn hay nhập hàng mới và hàng hoá nhập vào thay đổi nhỏ) tìm kiếm nguồn tuỳ thực trạng tài cung chính, xu hướng
thị trường từ đó tối đa hoá lợi nhuận, giảm phí đầu tư - Tỷ suất lợi + Lợi nhuận thu + Tỷ suất lợi + Cần thời gian để nhuận ngành được so với chi nhuận của ngành phát triển, sinh lời do 4 phí đầu tư khởi
lớn. Lợi nhuận ước doanh nghiệp chưa có điểm là đáng kể
tính có thể gấp 2,3 độ nhận diện, lượng
so với chi phí bỏ ra khách hàng cố định - Dòng tiền
+ Chi phí bỏ ra và + Dòng tiền dễ + Nhiều nguồn cần nguồn thu của xoay chuyển, lưu đầu tư (nhân lực, cơ 3 doanh nghiệp động do có nhiều
sở hạ tầng, sản phẩm),
trong một khoảng nguồn thu từ các khó kiểm soát, phân thời gian mặt hàng khác bổ hợp lý nhau - Thời gian
+ Thời gian hoàn + Nguồn thu lớn, + Khoản đầu tư ban hoàn vốn
lại nguồn lực đầu thời gian hoàn vốn đầu lớn, nếu không 5
ngắn hay dài? tư vào kinh doanh tương đối ngắn. thể xoay sở nguồn tiền (nguồn tiền đổ
Nguồn tiền ổn định hoặc không tạo ra
vào mặt bằng, sản dễ dàng duy trì
được lợi nhuận sớm sẽ
phẩm, Marketing, việc kinh doanh dễ rơi vào tình trạng nhân lực,.. ) nợ nần, lỗ vốn - Khả năng + Khả năng phát + Khả năng tăng + Nhiều nguồn đầu tư tăng trưởng triển của doanh trưởng nhanh, có dẫn dến phát triển 4 nhờ cơ chế nghiệp dựa vào nhiều tiềm năng không ổn định hoặc vốn cách tổ chức và mở rộng và phát thiếu cân bằng ở các phân phối vốn triển lĩnh vực, sản phẩm được cung cấp Tổng 59/80 % 73,75%
NHẬN XÉT VỀ TÍNH KHẢ THI: có tính khả thi cao.
B. KẾ HOẠCH KINH DOANH KÍNH MẮT
1. Phân tích, đánh giá thị trường
1.1. Đánh giá thị trường Ngành: Kính mắt
Thị trường mục tiêu:
oĐối tượng: Người tiêu dùng trong độ tuổi từ 5 đến 75, bao gồm cả những người có
nhu cầu điều chỉnh thị lực và những người tìm kiếm kính thời trang. oPhân khúc:
Kính cận và viễn: Học sinh, sinh viên, người làm việc văn phòng (5-75 tuổi),
chiếm khoảng 60% tổng nhu cầu thị trường.
Kính thời trang: Thanh niên và người trẻ (15-50 tuổi) có ý thức về phong cách
và thời trang, chiếm khoảng 25% thị trường.
Kính bảo vệ: Kính ánh sáng xanh, kính râm chiếm khoảng 15%.
Dung lượng thị trường và xu hướng tăng trưởng:
oTổng giá trị thị trường kính mắt tại Việt Nam ước tính khoảng 1.500 tỷ đồng vào năm 2023.
(trích từ các báo cáo nghiên cứu thị trường của các công ty Euromonitor, Statista…)
Euromonitor: www.euromonitor.com Statista: www.statista.com
oDự kiến thị trường sẽ tăng trưởng khoảng 10-12% mỗi năm trong 5 năm tới do nhu
cầu tăng cao về kính mắt và nhận thức về sức khỏe.
( trích từ Xu hướng thị trường kính mắt tại Việt Nam : Xu hướng thị trường kính mắt tại
Việt Nam năm 2023-2030 | DTM Consulting ) Mức độ cạnh tranh:
oSố lượng đối thủ: Khoảng 20 thương hiệu lớn và hàng trăm cửa hàng nhỏ lẻ đang
hoạt động trên thị trường Việt Nam.`1
oThị phần: Top 3 thương hiệu lớn hiện đang chiếm khoảng 40% tổng thị phần:
Thương hiệu Kính mắt S : 20% thị phần với sản phẩm cao cấp ( https://kinhmats.com ).
Thương hiệu Kính mắt HMK: 15% thị phần với mẫu mã đa dạng
và giá trung bình ( https://hmkeyewear.com/bang-gia-trong-kinh-
can?srsltid=AfmBOorKudW5QDcyhroLATVNgu9J2nG4gaDu53- LzCubpGh5mXIbighZ ).
Thương hiệu Kính mắt Sài Gòn: 5% thị phần với sản phẩm giá
rẻ, phục vụ phân khúc bình dân ( https://kinhmatsgnew.com ).
Thị Phần và Doanh Số Dự Kiến
Thị Trường Kính Mắt Tại Việt Nam
- Tổng quan Thị Trường
Tổng giá trị thị trường: 1.500 tỷ đồng (ước tính năm 2023).
Tăng trưởng hàng năm: Dự kiến khoảng 10-12% trong 5 năm tới.
- Các Doanh Nghiệp Chính và Thị Phần
Kính Mắt Việt: thị phần 15%. Là một trong những thương hiệu lớn nhất tại Việt
Nam, chuyên cung cấp kính thuốc và kính mắt với nhiều mẫu mã đa dạng.
Viettel Optical: thị phần: 10%. Cung cấp kính thuốc và kính mắt với chất lượng
tốt, nhắm đến đối tượng khách hàng trẻ.
Thế Giới Kính Mắt: thị phần: 8%. Mô tả: Hệ thống cửa hàng kính mắt lớn, tập
trung vào sản phẩm thời trang và kính mắt.
Các Thương Hiệu Quốc Tế: Tổng cộng chiếm khoảng 30% thị phần. Các thương
hiệu cao cấp, nổi tiếng toàn cầu, được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam.
- Dựa trên thị phần của các doanh nghiệp trên, dưới đây là dự báo về thị phần và
doanh số của doanh nghiệp trong ba năm đầu (thị phần tại Việt Nam) Năm 1:
Thị phần dự kiến: 0,09%
Doanh số dự kiến: 1,4 tỷ đồng Năm 2:
Thị phần dự kiến: 0,11%
Doanh số dự kiến: 1,7 tỷ đồng Năm 3:
Thị phần dự kiến: 0,14%
Doanh số dự kiến: 2,2 tỷ đồng
Phân Tích Cạnh Tranh
Mức độ cạnh tranh cao: Có khoảng 20 thương hiệu lớn và hàng trăm cửa hàng nhỏ lẻ.
Xu hướng tiêu dùng: Khách hàng ngày càng quan tâm đến sức khỏe mắt và thời
trang, tạo cơ hội cho các thương hiệu mới.
1.2. Phân tích chân dung khách hàng mục tiêu - Ai là khách hàng?
+ Độ tuổi: Khách hàng có độ tuổi rộng, từ 5 đến 75 tuổi.
+ Nghề nghiệp: Bao gồm học sinh, sinh viên, người đi làm văn phòng, công nhân, và người nghỉ hưu.
+ Khu vực sống: Chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn hoặc khu vực có nhu cầu
sử dụng kính cao, nơi có ý thức bảo vệ mắt tốt hơn.
+ Phong cách: Đa dạng từ thời trang, hiện đại, đến cổ điển, phù hợp với từng độ tuổi và sở thích.
-Vấn đề của khách hàng
+ Trẻ em: Tật khúc xạ do học tập, cận thị do dùng thiết bị điện tử.
+ Người trưởng thành: Làm việc nhiều với máy tính, tiếp xúc nhiều với ánh sáng xanh.
+ Người lớn tuổi: Lão thị, giảm thị lực tự nhiên theo tuổi tác.
+ Môi trường sống: Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh, nhu cầu bảo vệ mắt khỏi tia UV. - Mục đích
+ Điều chỉnh thị lực: Giúp người dùng có tầm nhìn rõ ràng hơn.
+ Bảo vệ mắt: Kính râm và kính bảo vệ mắt chống tia UV, ánh sáng xanh.
+ Thời trang: Tạo phong cách cá nhân, tự tin trong giao tiếp.
+ Tiện ích trong công việc và học tập: Đảm bảo mắt thoải mái khi làm việc hoặc học tập. - Hành vi
+ Hành vi xử lý vấn đề: Thường tìm đến các cửa hàng uy tín hoặc các chuyên gia
nhãn khoa để đo mắt và tư vấn loại kính phù hợp.
+ Quyết định mua hàng: Dựa trên các tiêu chí như độ bền, phù hợp với phong
cách, khả năng điều chỉnh tật khúc xạ, và chi phí hợp lý.
- Rào cản / Khó khăn
+ Thời gian: Người trưởng thành thường bận rộn, khó sắp xếp thời gian đi đo mắt.
+ Chi phí: Kính thuốc hoặc kính thời trang chất lượng cao có chi phí không nhỏ.
+ Phương pháp: Lo ngại về việc đo mắt chính xác, hoặc sợ phải thay kính thường xuyên. - Nỗi sợ
+ Không phù hợp: Lo ngại rằng kính không hợp mặt, gây khó chịu hoặc không phù hợp về phong cách.
+ Ảnh hưởng đến mắt: Sợ rằng việc đeo kính không phù hợp sẽ làm cho tình trạng
mắt trở nên nghiêm trọng hơn.
+ Phải thay đổi thường xuyên: Sợ phải thay kính thường xuyên do thay đổi thị lực
hoặc xu hướng thời trang.
Hành vi tiêu dùng:
oNghiên cứu và tìm kiếm thông tin: Trước khi mua sắm, khách hàng thường
tìm hiểu qua mạng xã hội, trang web thương mại điện tử, và các bài đánh giá. oThói quen mua sắm:
Thích mua sắm trực tuyến, nhưng vẫn ưu tiên trải nghiệm thực tế tại cửa hàng để thử kính.
Yêu thích những chương trình khuyến mãi, giảm giá và các gói combo sản phẩm.
Nhu cầu cụ thể:
oKính chất lượng cao với thiết kế hiện đại, giá cả hợp lý.
oDịch vụ khách hàng tốt, bao gồm tư vấn chuyên nghiệp, bảo hành dài hạn và dịch vụ hậu mãi.
1.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh Khía cạnh Kính mắt Việt Kính mắt Hami
Thương hiệu quốc tế Giá bán
- Định giá cao để định - Hướng đến thị trường - Định giá cao để
vị sản phẩm cao cấp: học sinh, sinh viên: Từ
khẳng định chất lượng
Từ 1.200.000 - 100.000 - 500.000 VNĐ. và thương hiệu: Từ 3.500.000 VNĐ cho 2.000.000 VNĐ trở lên.
kính thuốc (kính các tật về mắt), kính mắt từ 500.000 - 2.000.000 VNĐ. Chất lượng
- Sản phẩm được kiểm - Mẫu mã phong phú, - Sản phẩm cao cấp, định, bảo đảm tiêu nhưng chất lượng sản được kiểm soát chất chuẩn an toàn. phẩm không đồng nhất. lượng nghiêm ngặt. Độ có sẵn - Sản phẩm phổ biến, - Luôn có sẵn các mẫu
- Sản phẩm có thể cần
nhưng một số mẫu cao kính phổ thông, đáp ứng đặt hàng trước, nhưng cấp có thể không có nhu cầu nhanh.
thường có mặt tại các sẵn ngay lập tức. cửa hàng lớn. Địa điểm - Cửa hàng chủ yếu ở - Tập trung tại các khu - Có mặt tại các trung các thành phố lớn như vực học sinh, sinh viên, tâm thương mại lớn và Hà Nội, TP. HCM. các trường đại học. cửa hàng cao cấp. Quảng cáo
- Quảng cáo trên mạng - Quảng cáo chủ yếu - Quảng cáo lớn,
xã hội, truyền hình, sự trên mạng xã hội, nhắm thường xuyên trên kiện offline. đến giới trẻ. truyền hình và báo chí. Nhân viên
- Được đào tạo bài bản, - Nhân viên trẻ nhưng - Nhân viên có kỹ năng am hiểu sản phẩm.
thiếu kinh nghiệm trong cao, được đào tạo từ tư vấn. các chuyên gia. Trang thiết bị - Sử dụng công nghệ
- Thiết bị cơ bản, đủ để - Sử dụng công nghệ
hiện đại trong sản xuất. sản xuất.
tiên tiến nhất trong sản xuất. Bán hàng - Tư vấn chuyên sâu,
- Cần cải thiện kỹ năng - Kỹ năng bán hàng chốt đơn tốt. bán hàng. xuất sắc, am hiểu sản phẩm. Giao hàng
- Nhanh chóng, thường - Giao hàng nhanh - Có thể lâu hơn do cần từ 1-3 ngày. chóng, thường là trong đặt hàng trước. ngày. Sau bán - Bảo hành rõ ràng,
- Dịch vụ hậu mãi chưa - Chính sách bảo hành
dịch vụ khách hàng tận tốt, cần cải thiện. rõ ràng, dịch vụ khách tình. hàng chuyên nghiệp.
Học Hỏi Kinh Nghiệm
Chất lượng và Dịch vụ: Học từ Kính Mắt Việt và Thương hiệu Quốc tế về việc duy
trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp. Đảm bảo sản phẩm
được kiểm định và nhân viên được đào tạo bài bản.
Định Giá Thích Hợp: Cân nhắc việc áp dụng chiến lược định giá linh hoạt như
Kính Mát Hami, để phục vụ nhiều phân khúc khách hàng, từ bình dân đến cao cấp.
Quảng Cáo Sáng Tạo: Áp dụng chiến dịch quảng cáo đa dạng và nhắm đến nhiều
đối tượng, đặc biệt là sử dụng mạng xã hội để kết nối với giới trẻ.
Phát Triển Đội Ngũ Nhân Viên: Đầu tư vào đào tạo nhân viên, tập trung vào kỹ
năng tư vấn và bán hàng, giúp họ hiểu rõ sản phẩm và nhu cầu khách hàng.
Cơ hội và thách thức: oCơ hội:
Nhu cầu về kính bảo vệ, đặc biệt là trong môi trường làm việc, đang gia tăng.
Xu hướng thời trang kính mắt ngày càng phát triển, tạo cơ hội cho các sản phẩm mới. oThách thức:
Mức độ cạnh tranh cao từ các thương hiệu lớn và thương hiệu mới gia nhập thị trường.
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn, đòi hỏi sự khác biệt rõ rệt về sản phẩm và dịch vụ.
1.4. Điểm khác biệt của sản phẩm
-
Giá cả hợp lý: Cung cấp sản phẩm chất lượng cao với mức giá hợp lý, cạnh tranh với các thương hiệu lớn.
- Trải nghiệm khách hàng: Tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho khách hàng, từ tư vấn
cho đến dịch vụ sau bán hàng. Cung cấp dịch vụ hậu mãi chu đáo, bao gồm bảo hành rõ
ràng và hỗ trợ khách hàng tận tình sau khi mua hàng.
- Chiến lược tiếp thị: Sử dụng kênh truyền thông xã hội và các influencer để thu hút
khách hàng trẻ tuổi, tạo dựng thương hiệu gần gũi và thân thiện.
- Chương Trình Khách Hàng Thân Thiết: Thiết lập chương trình tích điểm cho khách
hàng thường xuyên quay lại, có thể nhận ưu đãi và quà tặng.
2. Kế hoạch marketing và bán hàng
2.1. Chiến lược sản phẩm
- Danh mục sản phẩm:
Kính cận/viễn/loạn: chức năng điều chỉnh thị lực dành cho nhóm đối tượng là học
sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và những khách hàng lớn tuổi.
Kính râm: kính râm thời trang và bảo vệ, đối tượng là những người đam mê hoạt
động ngoài trời và khách hàng yêu thích thời trang.
Kính chống ánh sáng xanh: hướng tới đối tượng nhân viên văn phòng, học sinh
sinh viên và những người sử dụng thiết bị điện tử thường xuyên để bảo vệ mắt.
Kính mắt thời trang: gọng kính và tròng kính được thiết kế độc đáo theo xu thế,
hướng đến giới trẻ và cá nhân yêu thích thời trang.
- Sản phẩm theo thang giá trị:
Sản phẩm đầu phễu: cung cấp các mặt hàng có giá cả bình dân và khám mắt miễn
phí để thu hút khách hàng.
Sản phẩm giá rẻ: gọng kính bình dân với thiết kế đơn giản tiếp cận khách hàng có
thu nhập thấp như học sinh, sinh viên
Sản phẩm lõi: kính mắt tầm trung gồm kính thuốc có gọng thời trang, kính râm có
khả năng chống tia cực tím.. hấp dẫn hầu hết khách hàng
Sản phẩm cao cấp: gọng kính thiết kế và tròng kính công nghệ cao nhắm đến
khách hàng có thu nhập ổn định, những khách hàng sẵn sàng đầu tư nhiều hơn vào
các sản phẩm thời trang cao cấp - Cấu trúc doanh thu