Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC PHẦN MARKETING CĂN BẢN BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI:
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU MARKETING NHẰM GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN PHÁT TRIỂN NƯỚC MẮM
CHAY CHIN-SU MỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN Nhóm thực hiện : Nhóm 4 Bộ môn : Marketing căn bản Lớp học phần : 241_BMKT0111_06 GV hướng dẫn
: Th.S Nguyễn Thu Quỳnh Hà Nội – Năm 2024 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU MARKETING 3
1. Một số khái niệm có liên quan......................................................................................................3
1.1. Khái niệm về Nghiên cứu Marketing....................................................................................3
1.2. Các loại hình nghiên cứu marketing.....................................................................................3
1.3. Khái niệm về Kế hoạch nghiên cứu Marketing....................................................................4
2. Nội dung xây dựng kế hoạch nghiên cứu Marketing.................................................................5
2.1. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu Marketing...........................................................5
2.1.1. Xác định vấn đề:....................................................................................................................5
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu:.............................................................................................................6
2.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu Marketing..........................................................................8
2.2.1. Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu:..................................................................................8
2.2.2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu:......................................................................................8
2.2.3. Xác định công cụ nghiên cứu:...............................................................................................9
2.2.4. Xác lập kế hoạch chọn mẫu nghiên cứu:...............................................................................9
2.2.5. Lựa chọn phương pháp giao tiếp:.........................................................................................9
2.2.6. Xác định cách thức nghiên cứu:..........................................................................................10
2.3. Thu thập thông tin................................................................................................................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
MARKETING TẠI MASAN VÀ THƯƠNG HIỆU CHIN-SU
12
1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và thương hiệu Chin-su.... 12
1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................................................12
1.2 Thương hiệu Chin-su:...........................................................................................................12
1.3. Lĩnh vực kinh doanh............................................................................................................13
1.4. Khách hàng mục tiêu...........................................................................................................14
2. Xây dựng Kế hoạch Nghiên cứu Marketing tại Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và
thương hiệu Chin-su
.......................................................................................................................14
2.1 Xác định vấn đề Nghiên cứu Marketing..............................................................................14
2.2.1. Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu: Thu thập thông tin từ người tiêu dùng về nhu cầu
gia vị mới.
......................................................................................................................................15
2.2.2. Lựa chọn phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Thực hiện khảo sát thị trường, phỏng vấn
khách hàng, và phân tích thói quen tiêu dùng.
..............................................................................16
2.2.3. Xác định chi phí nghiên cứu................................................................................................19
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG
TIÊU DÙNG MASAN VÀ THƯƠNG HIỆU CHIN-SU
21
1. Ưu điểm........................................................................................................................................21
2. Nhược điểm..................................................................................................................................21
3. Đề xuất 1 số giải pháp.................................................................................................................22
4. Giải pháp hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường..............................................................22
4.1. Phân tích tệp khách hàng mục tiêu.....................................................................................23
4.2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng và nghiên cứu đối thủ cạnh tranh...................23
4.3. Ứng dụng công nghệ.............................................................................................................24
5. Giải pháp phát triển đội ngũ thực hiện kế hoạch marketing...................................................24
5.1. Am hiểu thị trường và khách hàng.....................................................................................24
5.2. Phát triển sản phẩm đa dạng...............................................................................................24
5.3. Linh hoạt thích ứng với thị trường.....................................................................................24
6. Giải pháp về chi phí và hiệu quả nghiên cứu............................................................................25
6.1. Tối ưu hóa ngân sách nghiên cứu........................................................................................25
6.1.1. Phân tích hoạt động nghiên cứu..........................................................................................25
6.1.2. Sử dụng công nghệ và phần mềm phân tích........................................................................25
6.2. Đo lường và phân tích hiệu quả..........................................................................................25
6.2.1. Thiết lập KPIs cụ thể...........................................................................................................25
6.2.2. Phân tích dữ liệu liên tục.....................................................................................................25
6.3. Theo dõi hiệu suất dài hạn và điều chỉnh kịp thời............................................................26
6.3.1. Xây dựng hệ thống báo cáo định kỳ.....................................................................................26
6.3.2 Phân tích dữ liệu theo thời gian...........................................................................................26
7. Đề xuất kiến nghị.........................................................................................................................26
7.1. Xây dựng đội ngũ chuyên trách về nghiên cứu thị trường...............................................26
7.2. Khuyến khích sự tham gia từ các bộ phận khác................................................................26
7.3. Tăng cường hợp tác với các bên bên ngoài........................................................................26
7.4. Chia sẻ kết quả nghiên cứu..................................................................................................26 KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28 BIÊN BẢN HỌP NHÓM 29
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHI TIẾT 32
BẢNG XẾP LOẠI NHÓM 33 PHẦN MỞ ĐẦU PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU MARKETING 1
1. Một số khái niệm có liên quan
1.1. Khái niệm về Nghiên cứu Marketing
Nghiên cứu Marketing là việc thiết kế, thu thập, phân tích và báo cáo một cách có hệ
thống về dữ liệu phù hợp với các tình huống marketing cụ thể của doanh nghiệp.
Mục đích của nghiên cứu marketing là giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu,
hành vi và sở thích của khách hàng, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý để tối ưu hóa các hoạt động marketing.
Vai trò của nghiên cứu marketing giống như công cụ thiết yếu giúp doanh nghiệp đưa
ra các quyết định chính xác và giảm thiểu rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy biến
động bằng cách giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường và khách hàng, từ đó ra
quyết định chính xác hơn. Ngoài ra, nghiên cứu marketing còn giúp doanh nghiệp tìm
kiếm các cơ hội và thị trường mới, mở rộng phạm vi hoạt động. Đồng thời, thông tin
thu thập được từ nghiên cứu marketing là cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược
kinh doanh hiệu quả và bền vững. Nhờ vào vai trò này, nghiên cứu marketing trở
thành tiền đề hỗ trợ quan trọng cho doanh nghiệp trong việc đưa ra các giải pháp
marketing phù hợp với môi trường kinh doanh.
Nghiên cứu Marketing mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm:
- Giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định marketing hiệu quả hơn.
- Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động marketing.
- Tăng hiệu quả hoạt động marketing.
- Tiết kiệm chi phí marketing.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2. Khái niệm về Kế hoạch nghiên cứu Marketing
Kế hoạch nghiên cứu marketing là một bản mô tả chi tiết về các bước và phương
pháp sẽ được sử dụng để thu thập và phân tích thông tin liên quan đến thị trường,
khách hàng, đối thủ cạnh tranh, hoặc các yếu tố khác có ảnh hưởng đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp. Mục tiêu của nghiên cứu marketing là cung cấp dữ liệu
chính xác và có giá trị để hỗ trợ các quyết định chiến lược và hành động marketing.
Kế hoạch nghiên cứu marketing đóng vai trò như một la bàn chỉ đường cho các
hoạt động marketing của doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin chi tiết, đáng tin cậy để
giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả. Kế hoạch
nghiên cứu marketing thường tập trung vào chiến lược kinh doanh, tức là kế hoạch 2
tiếp thị cun g cấ p góc nhì n rõ ràng về các mục t iêu ti ếp thị và chiến lược để hoàn thành.
Nó giúp các tổ chức xác định cả mục tiêu dà i hạn và n gắn hạ n trong khi đi ều chỉnh các
chiến thu ật tiếp t hị để phù hợp với chiến l ược tổ chức ba o quát. Điều này giú p cá c
d oanh nghiệp duy trì đúng hướng và có kế hoạch hành động được xác định rõ ràng.
Cùng với đó, kế hoạch t iếp thị hỗ trợ các doanh nghiệp xác định và hiểu khách
h àng bằng cách nghiên cứu và phân tích thị trườn g. Quá trình này hỗ trợ xác định rõ
ràng kh ách hàng mục tiêu cho p hép hiểu rõ hơ n về nhu cầu, hành vi và sở thích của họ
để điều chỉnh sản phẩm/dịch vụ cho phù hợp. Ngoài ra, nó giúp đưa ra các chiến lược
tiếp thị thành công để th u hút lượng khách hàng phù hợp.
Ngoài ra, kế hoạch marketing giúp doanh nghiệp phân bổ ngân sách hợp lý cho
các hoạt động marketing. Đồng thời, cũng đảm bảo rằng nguồn lực như nhân lực, thời
gian và chi phí được sử dụng hiệu quả, việc lập kế hoạch chi tiết giúp tránh lãng phí
tài nguyên và gia tăng hiệu quả của các chiến dịch marketing cũng như là giảm thiểu
rủi ro trong các chiến dịch marketing. Cùng với đó, lập kế hoạch marketing rõ ràng
cũng góp phần giúp doanh nghiệp dự đoán và chuẩn bị cho những thay đổi hoặc yếu tố
không lường trước trong môi trường kinh doanh. Nhờ vào việc nghiên cứu thị trường
và phân tích dữ liệu, doanh nghiệp có thể nhận diện các rủi ro tiềm ẩn và đưa ra các
biện pháp phòng ngừa hoặc ứng phó kịp thời.
Thêm vào đó, khi có kế hoạch marketing rõ ràng, cụ thể giúp doanh nghiệp thiết
lập các chỉ tiêu và tiêu chuẩn để đo lường hiệu quả của các hoạt động marketing. Việc
này không chỉ góp phần đánh giá mức độ thành công của các chiến dịch mà còn giúp
điều chỉnh các chiến lược marketing nếu cần thiết. Các chỉ tiêu như ROI (lợi tức đầu
tư), số lượng khách hàng tiềm năng, mức độ nhận diện thương hiệu… là những yếu tố
quan trọng trong việc đánh giá.
Ngoài ra, khi có một kế hoạch rõ ràng, doanh nghiệp sẽ duy trì được sự nhất
quán trong thông điệp truyền thông và các chiến dịch marketing và thông điệp
marketing sẽ được truyền tải đồng nhất qua các kênh khác nhau, từ đó xây dựng được
hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ và dễ nhớ trong tâm trí khách hàng. Song song với
điều đó, kế hoạch marketing giúp doanh nghiệp nhận diện được các xu hướng mới trên
thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh và tìm ra những cơ hội để gia tăng lợi thế cạnh
tranh. Việc xây dựng các chiến lược marketing hiệu quả giúp doanh nghiệp nổi bật
trên thị trường, thu hút khách hàng và duy trì sự trung thành của khách hàng cũ.
Mặt khác, kế hoạch marketing không chỉ phản ánh tình hình hiện tại mà còn dự
báo các xu hướng trong tương lai. Việc hiểu được những thay đổi trong nhu cầu, thói
quen tiêu dùng và yếu tố môi trường (kinh tế, công nghệ, xã hội) giúp doanh nghiệp có
thể thích ứng và chuẩn bị tốt cho các thay đổi này để rồi từ đó doanh nghiệp có thể
duy trì và phát triển bền vững. Xét trên khía cạnh khác, kế hoạch marketing cũng đóng
vai trò hỗ trợ các bộ phận trong doanh nghiệp (marketing, bán hàng, sản phẩm, tài
chính…) phối hợp hiệu quả với nhau. Ngoài ra, nó cũng giúp các đối tác bên ngoài 3
như nhà cung cấp, đại lý phân phối, và các đối tác chiến lược hiểu rõ mục tiêu và
chiến lược của doanh nghiệp, từ đó tạo ra sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả.
2. Nội dung xây dựng kế hoạch nghiên cứu Marketing
2.1. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu Marketing
2.1.1. Xác định vấn đề:
Vấn đề nghiên cứu marketing là một tình huống, câu hỏi hoặc thách thức cụ thể
mà doanh nghiệp muốn giải quyết thông qua quá trình nghiên cứu để cải thiện hiệu
suất kinh doanh, nắm bắt thị trường, nâng cao trải nghiệm và mang đến sự hài lòng
của khách hàng. Điều này thường được xác định qua việc phân tích các yếu tố ảnh
hưởng tới hoạt động marketing như sản phẩm, phản hồi từ khách hàng, thị trường,
hoặc các yếu tố khác. Việc xác định chính xác vấn đề cần giải quyết là vô cùng quan
trọng vì nếu vấn đề không được xác định rõ thì chi phí nghiên cứu vẫn tốn kém mà kết
quả lại không dùng được.
Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới, chúng
ta cần phân tích thị trường để tìm hiểu lý do vì sao khách hàng lại không lựa chọn sản
phẩm của mình. Chúng ta có thể xem xét các yếu tố bên ngoài như phân khúc khách
hàng tiềm năng ta hướng đến là ai? Xu hướng thị trường đã tác động tới hành vi tiêu
dùng của khách hàng như thế nào? Chiến lược marketing của đối thủ bao gồm sản
phẩm, giá cả và dịch vụ họ cung cấp ra sao?
Xây dựng một kế hoạch marketing hiệu quả không chỉ phân tích tình hình thị
trường bên ngoài mà còn cần xem xét tình hình nội bộ của doanh nghiệp. Trước hết
cần xem xét xem nguồn lực tài chính và nhân lực có đủ năng lực để thực hiện các kế
hoạch hay không. Tiếp đến là đánh giá chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp cung
cấp có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng không và định vị sản phẩm đó có nổi bật
hơn so với đối thủ không? Cuối cùng là nhận thức về giá trị thương hiệu của doanh
nghiệp đã đủ uy tín để khách hàng tin tưởng lựa chọn sản phẩm chưa?
Để xây dựng bức tranh tổng quát cho kế hoạch marketing hiệu quả, việc nghiên
cứu thông tin và dữ liệu hiện có là vô cùng quan trọng. Ta có thể sử dụng dữ liệu đã
được thu thập từ các tổ chức hoặc viện nghiên cứu như báo cáo thị trường, thống kê từ
chính phủ. Đồng thời phân tích các dữ liệu mà doanh nghiệp đã thu thập trong quá
trình hoạt động như dữ liệu khách hàng từ hệ thống quản lý bán hàng để xác định tỷ lệ
mua hàng; phản hồi từ khách hàng thông qua các cuộc khảo sát để hiểu hơn nhu cầu
và trải nghiệm dịch vụ của khách hàng; phân tích dữ liệu bán hàng để xác định xu
hướng mua sắm trên thị trường.
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu phát hiện vấn đề: Đây là giai đoạn đầu trong nghiên cứu marketing,
nơi mà doanh nghiệp xác định những khó khăn hoặc thách thức mà họ đang gặp phải
trong việc tiếp cận thị trường hoặc phục vụ khách hàng. Doanh nghiệp có thể theo dõi 4
và nhận biết vấn đề họ đang gặp phải thông qua phản hồi từ khách hàng; xu hướng thị
trường; sự thay đổi của hành vi tiêu dùng; chỉ số tiêu dùng của khách hàng như tỷ lệ
bỏ giỏ hàng, số lượt truy cập sản phẩm; so sánh với dữ liệu ban đầu thu thập được để
thấy được sự thay đổi tăng hoặc giảm của doanh hay mức độ hài lòng của khách hàng.
Các loại hình vấn đề mà doanh nghiệp thường gặp phải có thể kể đến: Vấn đề về nhận
thức thương hiệu; vấn đề về sản phẩm hoặc dịch vụ; vấn đề về phân phối sản phẩm;
vấn đề về trải nghiệm dịch vụ của khách hàng; vấn đề về giá cả; vấn đề về xây dựng
uy tín nâng cao sự trung thành của khách hàng.
Nghiên cứu sơ bộ: Là bước tiếp theo để thu thập thông tin sơ bộ nhằm hiểu rõ
hơn về vấn đề mà doanh nghiệp đang phải đối mặt, bao gồm phạm vi và tác động của
chúng. Để xác định tình hình mà doanh nghiệp đang gặp phải ta cần xem xét môi
trường bên trong và bên ngoài đã tác động như thế nào.
+ Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như kinh tế - tình hình kinh tế
chung, sức mua của khách hàng; tính cạnh tranh - sự xuất hiện của các đối thủ
trong cùng phân khúc thị trường; xu hướng người tiêu dùng - hướng tới tiêu dùng
bền vững và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
+ Môi trường bên trong chính là nguồn lực như tài chính, nhân sự, sản phẩm và
chiến lược để đưa sản phẩm tới gần hơn với người tiêu dùng.
Bản chất của việc nghiên cứu sơ bộ là để doanh nghiệp xác định vấn đề cốt lõi
mà họ đang gặp phải như vấn đề về thị phần, vấn đề về nhận thức thương hiệu hay vấn
đề về sản phẩm hoặc dịch vụ. Sau khi xác định rõ được vấn đề mà mình đang gặp phải
sẽ giúp doanh nghiệp nhận ra mức độ của vấn đề đã ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh như thế nào. Từ đó họ sẽ tìm ra được nguyên nhân chính đằng sau vấn đề,
chẳng hạn như do chất lượng sản phẩm thì nguyên nhân có thể bắt nguồn từ quy trình
sản xuất hoặc việc lựa chọn nhà cung cấp, hoặc sự không hài lòng về giá thành thì
doanh nghiệp cần xem xét và xây dựng lại chiến lược về giá cả, dịch vụ và lợi ích để
khách hàng cảm thấy sẵn sàng cho việc chi trả sản phẩm.
Nghiên cứu thăm dò: Đây là quá trình doanh nghiệp bắt đầu với việc nhận diện
các vấn đề và giả thuyết như giả thuyết về hành vi khách hàng - ảnh hưởng từ quảng
cáo có tác động đến quyết định mua sắm của khách hàng; giả thuyết về cạnh tranh thị
trường - đổi mới sản phẩm có tác động đến hiệu quả kinh doanh trong thị trường kinh
doanh; giả thuyết về chất lượng sản phẩm - chất lượng sản phẩm có tác động đến ý
định mua lại của khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần xác tiến hành các
phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp ví dụ như khảo sát khách hàng - để kiểm tra về
mức độ hài lòng và xu hướng mua sắm của người tiêu dùng; phỏng vấn sâu - để hiểu
rõ hơn về cảm nhận và suy nghĩ ảnh hưởng đến hành vi mua hàng; quản sát và phân
tích dữ liệu - để theo dõi hành vi mua sắm trực tiếp hoặc trực tuyến của khách hàng.
Và đảm bảo rằng các phương pháp nghiên cứu, dữ liệu thu thập được đủ tin cậy để có
thể kiểm chứng giả thuyết, đồng thời xác định rõ thời gian và nguồn lực cần thiết để
đảm bảo nghiên cứu có thể thực hiện được trong khả năng. 5
Nghiên cứu xác định: Đây là giai đoạn cuối cùng, nơi mà doanh nghiệp tiến hành
thu thập dữ liệu để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và vấn đề đã được xác định.
Bắt đầu với việc làm rõ vấn đề mà doanh nghiệp đang phải đối mặt và cần giải quyết,
chẳng hạn như hiểu rõ nhu cầu của khách hàng - những yếu tố nào đã quyết định hành
vi mua sắm hiện tại của khách hàng; xác định thị trường tiềm năng - đánh giá các cơ
hội tăng trưởng trong phân khúc thị trường. Dựa trên vấn đề cần giải quyết, doanh
nghiệp cần xác định loại nghiên cứu chính xác cần thực hiện, ví dụ như nghiên cứu mô
tả hay nghiên cứu phù hợp. Bên cạnh đó, việc đặt ra phạm vi nghiên cứu rõ ràng giúp
xác định các yếu tố chính sẽ được xem xét để đánh giá kết quả nghiên cứu. Đồng thời,
doanh nghiệp cần xác định mục tiêu kế hoạch nghiên cứu bao gồm thiết lập mục tiêu
tổng quát và mục tiêu cụ thể hóa.
+ Mục tiêu tổng quát: Đây là những mục tiêu chung mang tính chiến lược như
xây dựng lợi thế cạnh tranh, cải thiện trải nghiệm khách hàng, đẩy mạnh nhận
thức về giá trị sản phẩm,... nhằm định hướng bức tranh tổng quát trong việc hoạt
động marketing của doanh nghiệp. Những mục tiêu này thường không đi vào tiểu
tiết mà chỉ tập trung vào kết quả mong muốn tổng thể nhằm giúp doanh nghiệp
chiếm lĩnh được phần lớn thị phần và phát triển hơn.
+ Mục tiêu cụ thể hóa: Là việc biến các mục tiêu tổng quát thành các mục tiêu cụ
thể, đo lường được chẳng hạn như mục tiêu về doanh số bán hàng, mục tiêu về
nhận diện thương hiệu, mục tiêu về tỷ lệ tương tác,...giúp theo dõi và đánh giá
chính xác, nhằm đảm bảo chiến lược marketing hiệu quả.
Sau khi xác định mục tiêu, doanh nghiệp cần đặt ra thời gian hoàn thành nghiên
cứu và chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để phục vụ cho nghiên cứu, cũng như xác định
rõ kết quả mong muốn sau khi nghiên cứu như số liệu và chỉ số cụ thể - tỷ lệ hài lòng,
tỷ lệ quay lại, tỷ lệ bỏ giỏ hàng,... để đảm bảo kế hoạch trở nên khả thi và đúng tiến độ.
2.2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu Marketing
2.2.1. Lựa chọn và phát triển nguồn dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp (cấp hai): Việc nghiên cứu thường bắt đầu từ việc thu thập thông
tin thứ cấp, đây là thông tin mà đã được thu thập từ trước đấy. Nguồn tài liệu này bao
gồm nguồn tài liệu bên trong - báo cáo về lỗ hoặc lãi, báo cáo của các cuộc nghiên cứu
trước; nguồn tài liệu bên ngoài - các ấn phẩm của các cơ quan Nhà nước, sách báo
thường kỳ, sách chuyên ngành,...Chúng đều là nguồn rẻ tiền và dễ chấp nhận được
nhưng phải đề phòng đấy có thể là những tài liệu bị cũ, độ tin cậy thấp. * Ưu điểm:
- Dễ dàng thu thập và sử dụng. - Chi phí thu thập thấp.
- Thời gian thu thập ngắn. 6
- Có thể cung cấp thông tin về nhiều chủ đề khác nhau. * Nhược điểm:
- Có thể không phù hợp với mục đích nghiên cứu cụ thể.
- Có thể không được cập nhật hoặc chính xác.
- Có thể khó kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu.
Dữ liệu sơ cấp (cấp một): Đa số các cuộc nghiên cứu marketing cần tiến hành thu
thập các tài liệu sơ cấp, đó là thông tin được thu thập lần đầu tiên vì một mục tiêu cụ
thể nào đó. Doanh nghiệp thường quy việc thu thập tài liệu sơ cấp về một vài dạng
như là phỏng vấn, khảo sát để thu thập dữ liệu về trải nghiệm, nhu cầu và đánh giá của khách hàng. * Ưu điểm:
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập cụ thể cho mục đích nghiên cứu, do đó có độ
chính xác và phù hợp cao với nhu cầu nghiên cứu.
- Dữ liệu sơ cấp có thể được thu thập theo cách thức và thời gian phù hợp với nhu cầu nghiên cứu.
- Dữ liệu sơ cấp có thể giúp thu thập thông tin chi tiết và sâu sắc về vấn đề nghiên cứu. * Nhược điểm:
- Chi phí thu thập dữ liệu sơ cấp cao hơn so với dữ liệu thứ cấp.
- Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp lâu hơn so với dữ liệu thứ cấp.
- Việc thu thập dữ liệu sơ cấp có thể gặp nhiều khó khăn, chẳng hạn như: Khó
khăn trong việc tiếp cận các đối tượng nghiên cứu. Khó khăn trong việc thu thập
thông tin trung thực từ các đối tượng nghiên cứu. Khó khan trong việc kiểm tra
tính chính xác của dữ liệu thu thập được.
2.2.2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát: Đây là phương pháp mà người nghiên cứu thực hiện sự
theo dõi, quan sát mọi người và hoàn cảnh để ghi nhận các đặc điểm hành vi mua sắm
hoặc hiểu các người tiêu dùng tương tác với sản phẩm trong thực tế. Trong trường hợp
này doanh nghiệp có thể dùng phương pháp quan sát tự nhiên - ghi nhận hành vi khách
hàng tại siêu thị, nền tảng trực tuyến; quan sát có cấu trúc - ghi lại cụ thể các yếu tố có
tác động đến quyết định mua hàng; quan sát bí mật - đây là cách mà khách hàng không
biết họ đang được quan sát, điều này giúp nghiên cứu trở nên khách quan hơn. 7
Phương pháp thực nghiệm: Ở phương pháp này đòi hỏi chọn lọc các nhóm chủ
thể có thể so sánh được với nhau, tiến hành thực nghiệm, kiểm tra các biến số đã xác
lập và xác định ý nghĩa của những khác biệt thu được nhằm thu thập thông tin mang tính nhân quả.
Phương pháp điều tra: Phương pháp này cho phép có những thông tin về sự am
hiểu, lòng tin và sự ưa thích, mức độ thỏa mãn, đo lường sự bền vững vị trí của doanh
nghiệp trong con mắt của công chúng. Doanh nghiệp có thể thu thập dữ liệu bằng cách
khảo sát qua bảng câu hỏi, phỏng vấn sâu, khảo sát trực tuyến. Từ đó, phân tích dữ
liệu điều tra qua phân tích định lượng và phân tích định tính để tìm ra xu hướng, mối
quan hệ trong dữ liệu và hiểu sâu hơn về cảm nhận của khách hàng thông qua phản hồi mở.
2.2.3. Xác định công cụ nghiên cứu:
2.2.3.1 Bảng câu hỏi a, Khái niệm:
Bảng câu hỏi là một công cụ nghiên cứu được sử dụng để thu thập thông tin từ một
nhóm người tham gia về một chủ đề cụ thể. Bảng câu hỏi bao gồm một loạt các câu
hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về các khía cạnh khác nhau của chủ đề nghiên
cứu. Bảng câu hỏi yêu cầu câu hỏi phải liên quan trực tiếp đến nhu cầu thông tin; Lựa
chọn nội dung, hình thức, cách diễn đạt và logic câu hỏi. b, Cấu trúc:
Bảng câu hỏi gồm các phần sau:
- Phần mở đầu: Phần mở đầu giới thiệu chủ đề nghiên cứu và mục đích của bảng câu hỏi.
- Phần gạn lọc: Phần gạn lọc được sử dụng để xác định xem người tham gia có
phù hợp với nghiên cứu hay không.
- Phần chính: Phần chính bao gồm các câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin
về chủ đề nghiên cứu.
- Phần kết thúc: Phần kết thúc bao gồm các câu hỏi về thông tin nhân khẩu học
của người tham gia, chẳng hạn như tuổi tác, giới tính, thu nhập,...
c, Các dạng câu hỏi:
- Câu hỏi đóng: Câu hỏi đóng là những câu hỏi có một số lựa chọn trả lời nhất định. 8
- Câu hỏi mở: Câu hỏi mở là những câu hỏi cho phép người tham gia trả lời một cách tự do.
- Câu hỏi thang đo: Câu hỏi thang đo là những câu hỏi yêu cầu người tham gia
đánh giá mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với một tuyên bố nào đó.
d, Quy trình soạn thảo bảng câu hỏi:
1. Xác định thông tin cần thu thập
2. Lựa chọn phương án giao tiếp, kỹ thuật sưu tầm
3. Xác định cấu trúc bảng câu hỏi
4. Biên soạn và đánh giá nội dung câu hỏi
5. Quyết định từ ngữ dùng trong câu hỏi
6. Quyết định dạng thức, tiền trắc nghiệm câu hỏi
7. Tổ chức in thử bảng (phiếu, tập) câu hỏi
8. Thẩm định, sửa chữa, in chính thức
2.2.3.2 Phương tiện máy móc và thiết bị cơ khí
Có nhiều phương tiện thiết bị khác nhau được sử dụng trong nghiên cứu
marketing, tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, ngân sách và thời gian nghiên cứu.
Dưới đây là một số phương tiện thiết bị phổ biến:
1. Máy tính: Máy tính là công cụ thiết yếu để thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu nghiên cứu.
Máy tính có thể được sử dụng để:
- Thiết kế và thực hiện khảo sát trực tuyến.
- Phân tích dữ liệu khảo sát.
- Tạo báo cáo nghiên cứu.
- Quản l. cơ sở dữ liệu khách hàng.
2. Phần mềm nghiên cứu: Có nhiều phần mềm nghiên cứu khác nhau có thể được sử
dụng để thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu nghiên cứu. Phần mềm nghiên cứu có
thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí cho nghiên cứu.
3. Điện thoại thông minh:
Điện thoại thông minh có thể được sử dụng để: 9
- Thực hiện khảo sát di động.
- Thu thập dữ liệu quan sát. - Phỏng vấn khách hàng. 4. Máy quay video:
Máy quay video có thể được sử dụng để: - Ghi lại phỏng vấn.
- Ghi lại hành vi của khách hàng.
- Tạo video giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ.
5. Thiết bị theo dõi:
Thiết bị theo dõi có thể được sử dụng để:
- Theo dõi hành vi mua hàng của khách hàng.
- Theo dõi vị trí của khách hàng.
- Theo dõi hiệu quả của chiến dịch marketing. 6. Internet:
Internet là một nguồn thông tin phong phú cho nghiên cứu marketing. Internet
có thể được sử dụng để:
- Tìm kiếm thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
- Thực hiện khảo sát trực tuyến.
- Thu thập dữ liệu từ các nguồn thứ cấp.
2.2.4. Xác lập kế hoạch chọn mẫu nghiên cứu:
2.2.4.1. Đơn vị mẫu
Đơn vị mẫu là một phần nhỏ của quần thể được sử dụng để đại diện cho toàn bộ
quần thể trong nghiên cứu. Việc sử dụng đơn vị mẫu giúp tiết kiệm thời gian và chi
phí cho nghiên cứu, đồng thời vẫn có thể thu thập được thông tin chính xác về quần thể.
Đơn vị mẫu yêu cầu tính đại diện tức là đơn vị mẫu cần phải đại diện cho toàn bộ
đối tượng nghiên cứu về các đặc điểm quan trọng liên quan đến mục đích nghiên cứu.
2.2.4.2 Xác định quy cách mẫu
- Định danh tập toàn bộ.
- Xác định sai số cho phép (trị số tập mẫu với tập toàn bộ). 10
- Xác định xác suất tin cậy (để mẫu trong sai số cho phép).
- Xác định hệ số chuẩn theo xác suất tin cậy.
- Ước định độ lệch tiêu chuẩn của tập mẫu.
- Chọn mẫu theo phương pháp thích ứng.
2.2.4.3 Quy trình chọn mẫu
- Xác định và phân loại tập toàn bộ.
- Lựa chọn thông số đại diện chung của tập toàn bộ.
- Lựa chọn phương pháp lấy đơn vị mẫu.
- Xác định kết cấu tổ chức của quy cách mẫu.
- Lựa chọn, định danh và chỉ dẫn chọn đơn vị mẫu thực.
2.2.5. Lựa chọn phương pháp giao tiếp:
Qua điện thoại: Đây là phương pháp tốt để thu thập nhanh thông tin và người
phỏng vấn có thể giải thích những câu hỏi chưa rõ ràng cho người được hỏi. Điểm hạn
chế của phương pháp này chính là chỉ tiến hành được với người có điện thoại và trong thời gian ngắn.
Qua bưu điện: Việc gửi bảng câu hỏi theo đường bưu điện có thể là phương
pháp tốt nhất để tiếp xúc với những đối tượng không muốn phỏng vấn trực tiếp hoặc
ngượng ngùng khi phải đối mặt do những vấn đề nghiên cứu có thể quá riêng tư.
Tiếp xúc trực tiếp: Ở phương pháp này bao gồm hai hình thức đó là phỏng vấn
từng cá nhân và phỏng vấn nhóm tập trung.
+ Phỏng vấn từng cá nhân: Người nghiên cứu có thể phát bảng hỏi để từng cá
nhân điền vào hoặc hỏi những câu hỏi có tính khái quát và ghi câu trả lời của đối tượng.
+ Phỏng vấn nhóm tập trung: Ở hình thức này người nghiên cứu sẽ mời từ 6 -10
người đã được chuẩn bị tới để trao đổi trong một vài giờ, tư liệu được ghi chép
bằng tay hoặc bằng máy ghi âm.
Qua khảo sát trực tuyến: Đây là phương pháp phổ biến nhất hiện nay mang lại
tính chủ động và tiện lợi cho người nghiên cứu và người được khảo sát. Ta có thể sử
dụng các công cụ khảo sát trực tuyến như Google Forms, SurveyMonkey, hoặc
Typeform để tạo bảng khảo sát.
2.2.6. Xác định cách thức nghiên cứu:
Cách thức đầu tiên là tự nghiên cứu, cách thức này giúp xác định cụ thể mục tiêu
mà doanh nghiệp muốn đạt được thông qua quá trình tự nghiên cứu. Cách thức này
giúp tiết kiệm chi phí, kiểm soát toàn bộ quá trình nghiên cứu và tăng cường hiểu biết. 11
Ngoài ra còn có cách thức thuê nghiên cứu dành cho các nghiên cứu mà nhân lực
không đủ chuyên môn để thực hiện nghiên cứu tự thân. Lợi ích của việc thuê nghiên
cứu là doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian, tiếp cận, học hỏi các kiến thức chuyên
sâu từ các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, từ đó có thể chọn lọc và nâng cao chất
lượng dữ liệu tốt hơn.
Với cách thức phối hợp thì cần sự cộng tác và phối hợp giữa các nhóm nghiên
cứu, nội bộ của doanh nghiệp và các bên nghiên cứu để tối ưu hóa kết quả. Từ sự kết
hợp của nhiều bên sẽ giúp nghiên cứu có nhiều ý tưởng, cách thức tiếp cận, tăng độ tin
cậy và hiệu quả tốt nhất.
2.2.7 Xác định thời gian nghiên cứu
Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu với ba mức thời gian: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Ở mức ngắn hạn, công ty thực hiện nghiên cứu trong vòng 1 năm, thường dành
cho các vấn đề đơn giản cần giải quyết ngay.
Đối với trung hạn, thời gian nghiên cứu kéo dài từ 1 đến 2 năm, phù hợp với các
mục tiêu có độ phức tạp trung bình.
Trong khi đó, ở mức dài hạn, công ty sẽ thực hiện nghiên cứu từ 3 năm trở lên,
thường áp dụng cho các dự án có quy mô lớn, đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí để đạt
được kết quả mong muốn.
2.2.8 Xác định chi phí nghiên cứu
Chi phí nghiên cứu được chia làm 2 phần
2.2.8.1 Chi phí thường xuyên (hàng năm):
Chi phí thường xuyên cho nghiên cứu marketing là những khoản chi phí liên
quan đến việc thu thập thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Các
khoản chi phí này thường lặp đi lặp lại và có thể dự đoán được.
* Dưới đây là một số ví dụ về chi phí thường xuyên cho nghiên cứu marketing:
- Nghiên cứu thị trường: Bao gồm các chi phí cho việc thu thập dữ liệu về thị
trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
- Khảo sát: Bao gồm các chi phí cho việc thiết kế, triển khai và phân tích khảo sát.
- Phỏng vấn: Bao gồm các chi phí cho việc tuyển dụng, phỏng vấn và ghi chép.
- Phân tích dữ liệu: Bao gồm các chi phí cho phần mềm, công cụ và dịch vụ phân tích dữ liệu.
- Báo cáo: Bao gồm các chi phí cho việc thiết kế và viết báo cáo nghiên cứu. 12
* Ngoài ra, còn có một số khoản chi phí khác có thể liên quan đến nghiên cứu marketing, chẳng hạn như:
- Chi phí đi lại: Bao gồm các chi phí cho việc đi lại đến các địa điểm nghiên cứu.
- Chi phí cho chuyên gia: Bao gồm các chi phí cho việc thuê chuyên gia tư vấn hoặc nghiên cứu.
* Mức độ chi phí thường xuyên cho nghiên cứu marketing sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:
- Quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp lớn thường có ngân sách nghiên cứu
marketing lớn hơn doanh nghiệp nhỏ.
- Ngành nghề kinh doanh: Một số ngành nghề kinh doanh có nhu cầu nghiên cứu
thị trường cao hơn những ngành khác.
- Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu càng phức tạp, chi phí nghiên cứu càng cao.
2.2.8.2 Chi phí phát sinh: * Định nghĩa:
Chi phí phát sinh trong nghiên cứu marketing là những khoản chi phí không
được dự kiến trước và xảy ra trong quá tr.nh thực hiện một nghiên cứu marketing. * Đặc điểm:
- Tính bất ngờ: Chi phí phát sinh thường không được dự đoán trước và có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
- Tính đa dạng: Chi phí phát sinh có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, như:
+ Thay đổi về mục tiêu hoặc phương pháp nghiên cứu.
+ Yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh.
+ Sai sót trong quá trình thực hiện.
- Tính ảnh hưởng: Chi phí phát sinh có thể ảnh hưởng đến ngân sách, tiến độ và
chất lượng của nghiên cứu marketing. * Phân loại:
Có thể phân loại chi phí phát sinh trong nghiên cứu marketing thành các nhóm chính sau: - Theo nguyên nhân:
+ Chi phí do thay đổi về mục tiêu hoặc phương pháp nghiên cứu. 13
+ Chi phí do yếu tố khách quan.
+ Chi phí do sai sót trong quá trình thực hiện.
- Theo mức độ ảnh hưởng:
+ Chi phí ảnh hưởng nhỏ đến nghiên cứu marketing.
+ Chi phí ảnh hưởng lớn đến nghiên cứu marketing. 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN
CỨU MARKETING PHÁT TRIỂN NƯỚC MẮM CHAY CHIN-SU
MỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG TIÊU DÙNG MASAN
1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan và thương hiệu Chin-su.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Hàng tiêu dùng Masan hay Masan Consumer là một trong hai
công ty con của Masan Consumer Holdings - thành viên của tập đoàn Masan (Masan
Group Corporation), có trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Masan chiếm
vị trí thứ 7 trong danh sách Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2016 và đứng vị
trí thứ 2 trong ngành hàng tiêu dùng. Doanh thu vào năm 2016 của Masan đạt được
lên đến 43.298 tỷ đồng.
Để có được sự lớn mạnh như ngày hôm nay, Masan Consumer đã trải qua
không ít thăng trầm. Tiền thân của Masan Group là một nhà máy sản xuất mì gói nhỏ
tại Nga do ông Nguyễn Đăng Quang thành lập vào năm 1990. Đến năm 2001, khi đưa
thương hiệu Masan Food về nước, đánh dấu sự xuất hiện của thương hiệu Masan trên thị trường Việt.
Tháng 11 năm 2004, Công ty CP Hàng Hải Masan (MSC) chính thức được
thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng. Đến tháng 7 năm 2009, MSC được
chuyển giao toàn bộ cho Công ty CP Tập đoàn Masan tăng số vốn từ 32 tỷ đồng lên 100 tỷ đồng.
Tháng 8 năm 2009 , Công ty CP Tập đoàn Masan được đổi tên thành Công ty
CP Masan (Masan Group). Thời điểm này cái tên Masan vẫn còn rất ít tên tuổi trên thị
trường Việt Nam. Đây cũng dấu mốc Masan chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. 15
Masan Consumer Holdings được thành lập với vai trò là nền tảng chính để Tập
đoàn đầu tư thêm vào các ngành thực phẩm và đồ uống, và các ngành hàng liên quan
khác. Các công ty chính trong danh mục của MCH bao gồm Masan Consumer và
Masan Brewery. Masan Consumer Holdings là một trong những công ty hàng tiêu
dùng nhanh trong nước lớn nhất Việt Nam. Công ty sản xuất và phân phối nhiều loại
sản phẩm thực phẩm và đồ uống, bao gồm nước tương, nước mắm, nước chấm, tương
ớt, mì ăn liền, cháo ăn liền, cà phê hòa tan, ngũ cốc ăn liền, đồ uống đóng chai và bia.
Công ty đã phát triển danh mục sản phẩm, đội ngũ bán hàng và các kênh phân phối
trong nước để thiết lập vị trí hàng đầu trong thị trường sản phẩm thực phẩm và đồ
uống có thương hiệu của Việt Nam. Những thương hiệu chủ chốt của Masan
Consumer Holdings bao gồm CHIN-SU, Omachi, Kokomi, Ponnie, Heo Cao Bồi,
Vinacafé, Wake-up, Wake-up 247, Compact, Lemona, Vĩnh Hảo, Vivant, Quang Hanh,
Sư Tử Trắng và Red Ruby. Với việc hoàn tất đề nghị chào mua công khai Công ty Cổ
phần Bột giặt Net, Masan Consumer đã chính thức tiến vào ngành hàng sản phẩm
chăm sóc cá nhân và gia đình bao gồm các sản phẩm bột giặt Joins, Super Net, nước
giặt Chante’, Sopa, nước rửa chén Homey, sữa tắm La’Petal.
Thời điểm cuối năm 2012, Masan Group phát triển trở thành doanh nghiệp dẫn
đầu tại Việt Nam. Mức doanh thu tại thời điểm năm 2012 đạt được 10.575 tỷ đồng gấp
16 lần so với năm 2007. Lợi nhuận sau thuế lên đến 1.962 tỷ đồng gấp 22,5 lần so với năm 2007.
1.2 Thương hiệu Chin-su:
Chin-su là một trong những thương hiệu chủ lực của Masan Consumer Holdings
– công ty hàng tiêu dùng nhanh hàng đầu tại Việt Nam. Với vai trò là thương hiệu dẫn
dắt trong phân khúc gia vị, Chin-su đáp ứng nhu cầu ẩm thực của người tiêu dùng qua
các sản phẩm quen thuộc như nước tương, hạt nêm và tương ớt. Bên cạnh đó, Chin-su
còn mở rộng danh mục sản phẩm sang các thực phẩm chế biến sẵn như mì ăn liền,
cháo ăn liền, giúp tăng cường sự đa dạng cho người tiêu dùng và khẳng định vị trí
vững chắc trong ngành hàng tiêu dùng.
Sản phẩm Chin-su được người tiêu dùng biết đến với chất lượng ổn định, hương
vị đặc trưng phù hợp với khẩu vị của người Việt. Thương hiệu cung cấp đa dạng các
loại gia vị và thực phẩm chế biến sẵn, từ đó tạo ra nhiều sự lựa chọn phong phú, phù
hợp với từng món ăn khác nhau. Ngoài ra, sản phẩm của Chin-su có giá thành phải
chăng, tiếp cận được với nhiều phân khúc khách hàng. Cùng với đó, mạng lưới phân
phối rộng khắp của Chin-su cũng là một lợi thế lớn, giúp sản phẩm dễ dàng tìm mua
tại các cửa hàng và siêu thị trên toàn quốc.
Trên thị trường Việt Nam, Chin-su là một trong những thương hiệu gia vị có độ
nhận diện cao nhất và trở thành biểu tượng quen thuộc trong văn hóa ẩm thực của
người Việt. Nhờ bề dày lịch sử phát triển và cam kết chất lượng, Chin-su đã xây dựng
được uy tín vững chắc và tạo niềm tin đối với người tiêu dùng. Với vị thế vững chắc
trong danh mục sản phẩm của Masan, sự ổn định về chất lượng và mức độ nhận diện 16
cao trên thị trường, Chin-su tiếp tục khẳng định vai trò là thương hiệu gia vị hàng đầu
và không thể thiếu trong gian bếp của người tiêu dùng Việt Nam.
Sau quá trình dài hình thành và phát triển, tương ớt Chin-su ngày càng gần gũi
với mỗi gia đình Việt. Hiện tại, Chin-su vẫn đang có mặt ở khắp mọi nơi, từ nông thôn
đến thành thị, từ căn bếp nhỏ, hàng quán bình dân đến các nhà hàng sang trọng đều có
mặt sản phẩm này…Theo báo cáo thường niên của Công ty Masan vào cuối năm
2017, cho thấy thị trường tương ớt chiếm 71%, thị trường nước tương chiếm 67% và
thị trường nước mắm chiếm 66% so với các sản phẩm cùng loại có mặt trên thị trường Việt.
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển không ngừng nghỉ. Các sản phẩm
của Chin-su Việt Nam từ lúc ra mắt thị trường tới nay phải trải qua nhiều giai đoạn
thăng trầm mới có được vị trí trên thị trường như ngày hôm nay.Với những cố gắng,
nỗ lực không ngừng, Chin-su đã liên tiếp nằm Top 3 các thương hiệu được chọn mua
nhiều nhất ở thành thị và nông thôn trong suốt 5 năm qua. Thương hiệu còn vinh dự
nhận giải thưởng “Hàng Việt Nam chất lượng cao” lần thứ 21 liên tiếp từ Hội Doanh
nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao.
1.3. Lĩnh vực kinh doanh.
Masan Consumer là một trong những công ty hàng tiêu dùng nhanh trong nước
lớn nhất Việt Nam. Công ty sản xuất và phân phối nhiều loại sản phẩm thực phẩm và
đồ uống, bao gồm nước tương, nước mắm, nước chấm, tương ớt, mì ăn liền, cháo ăn
liền, cà phê hòa tan, ngũ cốc ăn liền, đồ uống đóng chai và bia. Công ty đã phát triển
danh mục sản phẩm, đội ngũ bán hàng và các kênh phân phối trong nước để thiết lập
vị trí hàng đầu trong thị trường sản phẩm thực phẩm và đồ uống có thương hiệu của
Việt Nam. Những thương hiệu chủ chốt của Masan Consumer Holdings bao gồm
CHIN-SU, Omachi, Kokomi, Ponnie, Heo Cao Bồi, Vinacafé, Wake-up, Wake-up 247,
Compact, Lemona, Vĩnh Hảo, Vivant, Quang Hanh, Sư Tử Trắng và Red Ruby.
Các sản phẩm của Chin-su có mặt trên thị trường Việt Nam rất đa dạng mặt hàng
như: Nước tương, nước mắm, tương ớt….
Bên cạnh những dòng nước mắt chủ đạo kể trên, thương hiệu Chin-su còn cho ra
một số sản phẩm độc đáo và được ưa chuộng khác như:
- Nước tương Chin-su: Nước tương tỏi ớt Chin-su, nước tương Chin-su
- Tương Chin-su: Tương ớt Chin-su, tương ớt siêu cay Chin-su, tương cà Chin-su.
- Bột nêm: Bột nêm Chin-su, bột tôm Chin-su
1.4. Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu của thương hiệu Chin-su bao gồm cả khách hàng là người
tiêu dùng cuối cùng và khách hàng là trung gian. 17