




Preview text:
VI MÔ BUỔI 1 NGÀY 15/4/2023
WANT: Mong muốn – MUỐN CÓ MÀ CHƯA CÓ, chưa đạt được
RESOURCES: Nguồn lực ( ĐANG CÓ ) Khi W > R
=>> Tạo ra SCARCITY ( Sự khan hiếm ): Những cái R không đủ để đáp ứng W
ECONOMICS: Ngành kinh tế học giúp mọi người phân bổ nguồn lực để tạo ra
nhiều mong muốn nhất có thể. Micro Economics Macro Economics Ngoài ra còn có:
Positive Economics: Kinh tế thực chứng. ( Được thực tế chứng minh, nhiều người đồng tình )
Normative Economics: Kinh tế chuẩn tắc ( Quản điểm ý kiến khác nhau )
CƠ CHẾ KINH TẾ: là cách Kinh tế vận hành
Có 3 loại cơ chế kinh tế
Cơ chế mệnh lệnh ( Command mechanism ): 1 cá nhân, 1 tổ chức đứng đầu, chỉ
huy, phải nghe theo người đứng đầu
Ưu điểm: Xã hội đi theo 1 đường lối thống nhất. Mất đi tự do dân chủ vì phải nghe
theo ông chỉ huy. Nếu người chỉ huy tài giỏi, nền kinh tế đi lên và ngược lại
Cơ chế thị trường ( Market mechanism): Thuận mua thì vừa bán. Không ai bắt ép ai
Ưu điểm: Tự do dân chủ. (chưa chắc đã tốt)
Cơ chế hỗn hợp ( Mixed mechanism )
Mỗi cơ chế có 1 ưu điểm riêng
HAI KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG CHƯƠNG 1
CHI PHÍ CƠ HỘI ( Opportunity Cost ) 2 cách hiểu
CÁCH 1: Toàn bộ chi phí phải bỏ ra để đạt được một lợi ích. Bao gồm chi phí
bằng tiền và chi phí không đo bằng tiền
CÁCH 2: Chi phí lớn nhất mà hy sinh khi đưa ra một sự lựa chọn Ví dụ:
1 học anh Huy -> Có kiến thức
Đi làm thêm -> Có tiền Đi chơi -> Có niềm vui
QUY LUẬT CHI PHÍ CƠ HỘI TĂNG DẦN (The Law of Increasing Opportunity Cost)
= QUY LUẬT NĂNG SUẤT ( LỢI NHUẬN ) CẬN BIÊN GIẢM DẦN (The
Law of Diminishing Returns)
Ví dụ: Cùng chi phí 2 tháng 10 triệu 0 ->5.0 => 5 band
Cùng chi phí 2 tháng 10 triệu 5.0 -> 10.0 => KHÓ và KHÔNG THỂ THỰC HIỆN
5.0 chỉ lên 6.0 => 1 band
Lợi ích cận biên Marginal. Giảm dần vì 2 tháng 5 band và 2 tháng 1 band
Vẫn giữ nguyên mục tiêu 2 tháng Có 4 loại chi phí Chi phí hiện Explicit Cost
Chi phí được đo bằng tiền Chi phí ẩn Implicit Cost
Chi phí không đo bằng tiền
Chi phí kinh tế
Economic Cost = Opportunitiy Cost
= hiện + ẩn = chi phí cơ hội
Chi phí tính toán (kế toán) Accounting Cost
Chỉ là chi phí bằng tiền (hiện)
Sunk Cost: Chi phí chìm. Diễn ra trong quá khứ. Không ảnh hưởng tới sự lựa chọn hiện tại So sánh
Chi phí kế toán < Chi phí kinh tế = Chi phí cơ hội
Accounting Cost < Economic Cost = Opportunity Lợi nhuận kinh tế Economic Profit
Lợi luận tính toán (kế toán) Accounting Profit
Profit (Lợi nhuận) = Revenue (Doanh thu) – Cost ( Chi phí)
Chi phí càng lớn Lợi nhuận càng nhỏ
LỢI THẾ TUYẾT ĐỐI – ABSOLUTE ADVANTAGE
Tạo ra hàng hóa tốn ít đầu vào hơn
Ví dụ: A Huy – làm 1 bánh hết 30p
Bạn a Huy – làm 1 bánh hết 1 tiếng
=>> Anh làm bánh nhanh hơn. => Lợi thế tuyết đối
1 tiếng cùng làm => A Huy 2 bánh còn bạn 1 bánh
LỢI THẾ SO SÁNH – COMPARATIVE ADVANTAGE
Tạo ra hàng hóa tốn ít chi phí cơ hội hơn
Ví dụ: A Huy 30p 1 bánh chỉ được 1 bánh
Nếu dạy học 30p kiếm được mấy triệu
=>> Chi phí cơ hội ít hơn vì ngồi làm bánh chỉ được bánh chứ không được tiền.
RATIONAL CHOICE – SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI DUY LÝ ( LÀM VIỆC THEO LÝ TRÍ ) MARGINAL ANALYSIS
Marginal Cost ( Chi phí )
Marginal Benefit ( Lợi ích cá nhân, xã hội, chung )
Marginal Utility ( lợi ích cá nhân )
Nếu MC > MB => Không nên làm
Nếu MC < MB => Nên làm CẬN BIÊN – TỔNG TOTAL Total Cost Total Benefit
Đường giới hạn khả năng sản xuất ( Production Possibility Fromtier )
Chương 4 người tiêu dùng = Chap 21 Ví dụ: Học B1 0 -> 5 : MB=5 Học B2 5 -> 7 : MB=2 Học B3 7 -> 9 : MB=2 Học B4 9 -> 10 : MB=1 MC= TC2 - TC1 ~ TC’ MB= MB2 - MB1 ~ TB’
CIRCULAR FLOWS – MÔ HÌNH KINH TẾ THI TRƯỜNG DÒNG LUÂN CHUYỂN
Trong nền kinh tế, nền kinh tế thị trường có 2 đối tượng
Household ( Hộ gia đình ) - Buyer
Firms ( Doanh nghiệp ) - Seller
Ông doanh nghiệp bán hàng cho ông gia đình
Thị trường hàng hóa dịch vụ ( Thị trường đầu ra ) GOODS SERVICE MARKET
Ông DN cần hàng, cần người lao động, cần vật liệu, … đầu vào.
Muốn có đầu vào => Cần những người từ hộ gia đình.
Ví dụ công ty rau. Thì cần rau từ người trồng
Thị trường yếu tố sản xuất ( Thị trường đầu vào ) PRODUCT FACTOR MARKET L: Labor K: Capital ( Tư bản )
Tùy vào việc ở trên thị trường gì để phân biệt được người bán người mua
Ở giữa mqh này có nhân tố đứng giữa là CHÍNH PHỦ - GOVERNMENT
THỊ TRƯỜNG TỰ DO ( Không có CP) THỊ TRƯỜNG CÓ CHÍNH PHỦ
Ưu điểm: Hiệu quả Ưu điểm: Công bằng
Nhược điểm: Thiếu đi sự công bằng Nhược điểm: Giảm thiểu, chịu ràng buộc của CP ECONOMICS
Kinh tế học như là khoa học
Phương pháp dựa trên quan sát,
Xây dựng mô hình( mô hình, những yếu tố không đổi: ceteris paribus )