




Preview text:
lOMoAR cPSD| 58675420
1.KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ THẶNG DƯ(m):
(hình như ko cần tại bài trc học thặng dư rồi thì phải) GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
- Giá trị thặng dư tư bản chủ nghĩa (m) là giá trị mới do lao động sống tạo thêm ra ngoài
giá trị hàng hoá sức lao động, là lao động không được trả công của người lao động làm
thuê. Karl Marx giải thích rằng giá trị thặng dư phát sinh trong quá trình sản xuất, khi
công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động của chính họ. Giá trị này không
thuộc về người lao động mà bị chủ tư bản chiếm đoạt, thể hiện bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản.
2.KHÁI NIỆM LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP:
LỢI NHUẬN THƯƠNG NGHIỆP ĐỌC
- Tư bản thương nghiệp nếu chỉ giới hạn trong việc mua và bán hàng hóa (không kể đến
việc chuyên chở, bảo quản, đóng gói) thì không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư. Lợi
nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất
mà tư bản công nghiệp nhường cho tư bản thương nghiệp, để tư bản thương nghiệp bán hàng hóa cho mình.
- Lợi nhuận thương nghiệp là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư. Nguồn gốc của
nó cũng là một bộ phận lao động không được trả công của công nhân. Tư bản công
nghiệp "nhường" một phần giá trị thặng dư cho tư bản thương nghiệp bằng cách bán
hàng hóa thấp hơn giá trị thực tế của nó, để rồi tư bản thương nghiệp bán đúng giá trị,
thu về lợi nhuận thương nghiệp. SLIDES
LỢI NHUẬN P: Trong thực tế sản xuất kinh doanh, giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản
xuất có một khoảng chênh lệch. Vì vậy, sau khi bán hàng hóa (bán ngang giá), nhà tư bản không
những bù đắp đủ số chi phí đã ứng ra, mà còn thu được phần chênh lệch gọi là giá trị thặng dư.
Số chênh lệch này, C. Mác gọi là lợi nhuận, ký hiệu là p. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN lOMoAR cPSD| 58675420 - c: Tư bản bất biến.
ĐỌC: là bộ phận TB biến thành TLSX mà GT được bảo toàn và chuyển vào SP (không thay đổi về lượng) - v: Tư bản khả biến
ĐỌC: là bộ phận TB biến thành SLĐ, không tái hiện ra nhưng thông qua LĐ trừu tượng
của CN làm thuê mà tăng lên (thay đổi về lượng) - m: giá trị thặng dư
ĐỌC: phần giá trị do lao động tạo ra vượt quá giá trị sức lao động mà người lao động
được trả công. Đây chính là giá trị mới được tạo ra và là nguồn gốc lợi nhuận. SLIDES: Ví dụ:
(NOTE: cấu tạo hữu cơ là c / v, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% => m = v)
Tư bản công nghiệp ứng ra 900 để sản xuất hàng hóa với cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất giá trị
thặng dư là 100%, tư bản cố định hao mòn hết trong một năm.
● Tổng giá trị hàng hóa là: 720c + 180 v + 180m = 1.080 ●
Tỷ suất lợi nhuận là: 180/900 x 100% = 20%.
ĐỌC (HOẶC SLIDES)
Để lưu thông được số hàng hóa trên, giả định tư bản công nghiệp phải ứng thêm 100 nữa,
tỷ suất lợi nhuận chỉ còn là: [180/(900+100)] x 100% = 18%
Nếu việc ứng 100 này không phải là tư bản công nghiệp mà tư bản thương nghiệp ứng
ra, thì nó cũng được hưởng một lợi nhuận tương ứng với 100 tư bản là 18.
Vậy tư bản công nghiệp phải bán hàng hóa cho tư bản thương nghiệp với giá thấp hơn
giá trị: 720c + 180v + (180m - 18m) = 1062. Còn tư bản thương nghiệp sẽ bán hàng hóa theo
đúng giá trị, tức là 1.080 để thu được lợi nhuận thương nghiệp là 18.
Việc phân phối giá trị thặng dư giữa nhà tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp diễn ra
theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân thông qua cạnh tranh và thông qua chênh lệch giữa giá
cả sản xuất cuối cùng (giá bán lẻ thương nghiệp) và giá cả sản xuất công nghiệp (giá bán buôn công nghiệp). lOMoAR cPSD| 58675420
3.NHÂN TỐ ĐẦU TIÊN: TRÌNH ĐỘ KHAI THÁC GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SLIDES
- m: Giá trị thặng dư (phần giá trị do lao động tạo ra vượt quá giá trị sức lao động)
- v : giá trị sức lao động (tức tiền công mà người lao động nhận được).
- m’ : tỷ suất hoặc trình độ khai thác giá trị thặng dư, biểu thị bằng phần trăm, cho biết tỷ
lệ giá trị thặng dư thu được so với giá trị sức lao động.
ĐỌC: Công thức này thể hiện rõ trình độ khai thác giá trị thặng dư chính là phần giá trị thặng
dư so với vốn trả cho lao động, giúp định lượng khả năng khai thác giá trị thặng dư mà tư bản
công nghiệp đạt được. Đây cũng chính là nhân tố quyết định lợi nhuận thương nghiệp trong
kinh tế chính trị mà đã đề cập trước đó. SLIDES: (CHỌN 1 TRONG 2)
VD1: Một nhà máy sản xuất bỏ ra 100 triệu đồng trả công cho công nhân (vốn khả biến, v)
trong một tháng. Trong cùng khoảng thời gian đó, công nhân tạo ra giá trị thặng dư m là 200
triệu đồng. Tỷ suất giá trị thặng dư m’ là m’ = 200/100 x 100% = 200%
Nghĩa là nhà máy đã khai thác được giá trị thặng dư gấp 2 lần so với tiền công trả cho lao động,
thể hiện trình độ khai thác giá trị thặng dư cao.
VD2: Một nhà sản xuất chi 50 triệu đồng tiền trả công cho người lao động, và giá trị thặng dư
được tạo ra trong thời gian đó là 30 triệu đồng. Tính trình độ khai thác giá trị thặng dư m’: m’ = 30/50 x 100% = 60%
Như vậy, trình độ khai thác giá trị thặng dư trong trường hợp này là 60%, tức nhà sản xuất kiếm
được 60% giá trị thặng dư trên mỗi đồng tiền trả cho lao động. lOMoAR cPSD| 58675420
4.SO SÁNH (nên có trong slides vì copy trên bài giảng của cô) SLIDES
5.Tại sao p’ có xu hướng giảm xuống nhưng nhà TB vẫn luôn tăng quy mô tích
lũy, mở rộng sản xuất, kinh doanh?
(1) Cấu tạo hữu cơ của TB tăng lên làm giảm p’
- Nếu m’ không đổi, thì p’ vận động ngược chiều với c/v: (m’ = 100%)
(2) Nếu mức tăng của tổng TB lớn hơn mức giảm của p’ thì p tăng
(3) Những nhân tố ngăn cản sự giảm xuống của p’ lOMoAR cPSD| 58675420 - Tăng m’
- Nhân khẩu thừa tương đối; hạ thấp tiền công dưới GT SLĐ
- Hạ giá cả các yếu tố TBBB - Ngoại thương