1
KHÁI NIỆM NGÔN NGỮ HỌC
HỌC PHẦN NHẬP MÔN VIỆT NGỮ HỌC
Năm học 2025 - 2026
Tài liu chính
1. Đoàn Thiện Thut (2016). Ng âm tiếng Vit. Tái bn ln th m. Nội: NXB Đại
hc Quc gia Hà Ni.
2. Nguyn Minh Thuyết (ch biên) - Nguyễn Văn Hiệp (2014). Thành phn câu tiếng Vit.
Hà Ni: NXB Giáo dc.
Tài liu tham kho
3. Mai Ngc Ch - Đức Nghiu - Hoàng Trng Phiến (2024). sở ngôn ng hc
tiếng Vit. Hà Ni: NXB Giáo dc Vit Nam.
4. Trn Trí Dõi (2011). Giáo trình lch s tiếng Vit. Hà Ni: NXB Giáo dc.
5. Đinh Văn Đc (2016). Ng pháp tiếng Vit - T loi I &II. In ln th năm, có sửa cha,
b sung. Hà Nội: NXB Đại hc Quc gia Hà Ni.
6. Nguyn n Hip (2009). pp tiếng Vit. Hà Ni: NXB Go dc Vit Nam.
NI DUNG 1. GII THIU KHÁI QUÁT V LCH S TING VIT
1. Phương pháp so sánh loại hình: Phương pháp ng đến vic nghiên cu, phát hin
các ph nim ngôn ng, phát hin những đặc trưng về mt loi hình ca các ngôn ng để
phân loi và quy các ngôn ng c th vào nhng loi hình ngôn ng khác nhau.
2. Phương pháp so sánh lịch s: Phương pháp dựa vào đó thể phát hiện được nhng
quy luật tương ứng v ng âm, t vng, ng pháp phn ánh quan h thân thuc, gần gũi về
ngun gc gia các ngôn ng.
3. Ng h/ H ngôn ng: mt tp hp nhiu ngôn ng gia chúng th xác lp
được nhng nét chung cho phép gii thích chúng cùng dn xut t mt dng thc ci ngun
theo nhng quy lut nht đnh.
4. Dòng/ Nhánh ngôn ng: mt b phn ca h ngôn ng nhất định bao gm nhng
ngôn ng có nhng nét ging nhau nhiều hơn những ngôn ng thuc b phn khác hay mt
nhánh khác trong cùng mt h.
2
5. Chi/ Nhóm ngôn ng: Là nhng b phn ngôn ng nm trong mi nhánh có s gần gũi
nhau nhiều hơn so với nhng ngôn ng nm trong nhóm khác ca cùng mt nhánh.
6. Ngôn ng: Là thành viên ca mi nhóm.
7. Phương ngữ: nhng vùng khác nhau ca mt ngôn ng nhng nét chung khiến
vùng đó ít nhiều khác bit vi những vùng phương ngữ khác.
8. Th ng: nhng b phn gm những nét đặc trưng riêng nằm trong một vùng phương
ng nht đnh.
9. Lớp từ vựng bản: Nhng từ từ rất sớm trong lịch sử hình thành một ngôn ngữ -
tộc người nhất định, là tên gọi của những thứ không thể không có, thường xuyên được thấy,
được sử dụng trong đời sống ngôn ngữ - tộc người đó.
NỘI DUNG 2. NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT
1. Âm tiết: Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất của lời nói, được thể hiện bằng một luồng
hơi, trong đó hạt nhân là nguyên âm, còn bao quanh nó là phụ âm hoặc bán nguyên âm.
2. Thanh điệu: Đơn vị siêu đoạn tính, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình
vị, được thể hiện ở sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết.
3. Âm vực: Độ cao của thanh điệu.
4. Âm điệu: Sự biến thiên của cao độ theo thời gian.
5. Đường nét: Đường nét phức tạp, đổi hướng hoặc đường nét đơn giản, một hướng.
6. Thanh ngang: Thanh thuộc âm vc cao, đường nét âm điệu bng phng, hầu như không
lên xuống gì từ đầu đến cuối.
7. Thanh huyền: Thanh thuộc âm vc thp, xuất phát hơi thp hơn cao độ xut phát ca
thanh ngang, đường nét âm điệu bằng phẳng, hơi đi xuống thoai thoải.
8. Thanh ngã: Thanh thuộc âm vc cao, xuất phát gần ngang cao độ xuất phát của thanh
huyền, nhưng kết thúc âm vực cao. Đường nét âm điệu có những biến thể khi được phân
bố trong những kiểu âm tiết khác nhau.
9. Thanh hỏi: Thanh thuc âm vc thp, xuất phát ngang bằng cao độ xuất phát của thanh
huyền. Đường nét âm điệu những biến thể khi được phân bố trong những kiểu âm tiết
khác nhau.
3
10. Thanh sắc: Thanh thuộc âm vc cao, xuất phát cao hơn hoặc thấp hơn cao độ xuất phát
của thanh ngang. Đường nét âm điệu có những biến thể khi được phân bố trong những kiểu
âm tiết khác nhau.
11. Thanh nặng: Thanh thuộc âm vc thp, xuất phát xấp xỉ cao độ xuất phát của thanh
huyền. Đường nét âm điệu những biến thể khi được phân bố trong những kiểu âm tiết
khác nhau.
12. Âm đầu: Âm có chức năng m đu âm tiết. Âm đầu trong âm tiết tiếng Việt luôn
ph âm.
13. Âm đm: Âm đứng sau âm đầu, trước âm chính, có chức năng tu chỉnh âm sắc của âm
tiết (làm trầm hóa âm tiết sau lúc mở đầu) chứ không tạo nên âm sắc chủ yếu của âm tiết.
14. Âm chính: Âm hạt nhân đứng sau sau âm đệm, trước âm cuối, mang âm sắc chủ yếu
của âm tiết đường nét bản của thanh điệu. Âm chính luôn nguyên âm và không bao
giờ vắng mặt trong âm tiết.
15. Âm cuối: Âm chc năng kết thúc âm tiết. Âm cuối thể là ph âm hoc bán
nguyên âm.
NỘI DUNG 3. TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
1. Từ: Đơn vị ngôn ngữ nh nht nghĩa, có khả năng hot đng đc lập trong câu nói.
2. Hình vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất nghĩa và/ hoặc giá trị vmặt ngữ pháp thc
hiện chc năng cu to t biến đi dng thc ca từ.
3. Phương thức cu tạo từ: Cách thức ngôn ngữ tác động vào hình vị để tạo ra từ.
4. Phương thức từ hóa hình v: Phương thức tác động vào bản thân một hình vị, làm cho
những đặc điểm ngữ pháp ý nghĩa của từ, biến hình vị thành tkhông thêm
bớt gì vào hình thc ca nó.
5. Phương thức ghép hình vị: Phương thức ghép các hình vị gốc từ lại với nhau để tạo
thành từ.
6. Phương thức láy hình vị: Cách phụ gia một thành tố mới cho thành tố gốc với điều kiện
thành tố mới phải lặp lại mt phần hay toàn phần vỏ ngữ âm của thành tố gốc.
4
7. Từ đơn: Những từ được tạo thành theo phương thức từ hóa hình vị (cấu tạo chỉ gồm một
hình vị).
8. Từ ghép: Những từ được tạo thành theo phương thức ghép hai hoặc hơn hai hình vị với
nhau trên cơ sở quan hệ ngữ pháp và quan hệ nghĩa nhất định giữa các hình vị thành phần.
9. Từ láy: Những từ đưc đưc tạo ra theo phương thức láy.
10. Phương thức chuyển nghĩa của từ: Phương thức dựa vào đó thể thực hiện sự
chuyển biến ý nghĩa cho từ, tăng cho từ thêm nghĩa mới.
11. Ẩn dụ: Phương thc chuyển nghĩa của từ bằng cách lấy tên gọi sự vật/ hiện tượng này
để gọi tên sự vật/ hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng giữa các sự vật/ hin
ợng hữu quan.
12. Hoán dụ: Phương thức chuyển nghĩa của từ bằng cách lấy tên gọi sự vật/ hiện tượng
này để gọi tên sự vật/ hiện ợng khác dựa trên những điểm tương cận, logic giữa các s
vật/ hiện tượng hữu quan.
13. Hiện tượng đa nghĩa (Tđa nghĩa): Hiện tượng một từ từ hai nghĩa trở lên, các
nghĩa này có liên h, quy định lẫn nhau làm thành một kết cấu.
14. Hiện tượng đồng âm (Tđồng âm): Hiện ợng những từ giống nhau về âm thanh
nhưng có những ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
15. Hiện tượng đồng nghĩa (Từ đồng nghĩa): Hiện ợng những từ khác nhau về ngữ âm
nhưng gần nhau về nghĩa, phân biệt với nhau về sắc thái ngữ nghĩa, sắc thái phong cách
hoặc cả hai.
16. Quan htrái nghĩa (Ttrái nghĩa): Hiện ợng những từ khác nhau về ngữ âm,
nghĩa trái ngược nhau trong quan hệ tương liên phản ánh những khái niệm tương phản
về logic.
17. Trường nghĩa: tập hợp các đơn vị từ vựng (từ/ ngữ) có quan hệ với nhau vnghĩa
một cách hthống.
18. Cụm từ cố định/ Ngữ cố định: Đơn vị do các từ tạo nên, có cấu tạo ổn định và có tính
thành ngữ, tương đương với từ tính hiển nhiên trong hệ thống ngôn ngthực hiện chức
năng tạo câu trong hoạt động.
5
19. Quán ngữ: Những cụm từ được dùng lặp đi lặp lại, có cấu tạo tương đối ổn định, được
sử dụng trong các loại diễn ngôn thuộc các phong cách khác nhau với chức năng đưa đẩy,
rào đón, nhấn mạnh hoc liên kết.
20. Thành ngữ: Những cụm t cố định, hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa, nghĩa của chúng
tính hìnhợng hoặc/ và gợi cảm.
NỘI DUNG 4. NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
1. Từ loi: Những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia dựa trên ý nghĩa khái
quát và đặc đim hot động ngữ pháp (khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp) ca chúng trong
câu.
2. Ý nghĩa khái quát: Ý nghĩa chung cho cả một lớp từ, hình thành trên cơ sở khái quát hóa
ý nghĩa từ vựng thành phạm trù ngữ pháp chung.
3. Kh năng kết hợp: Một đặc điểm hoạt động ngữ pháp của từ trong ngữ u biểu hiện
thông qua sự phân bố vị trí của từ trong những bối cảnh ngữ pháp nhất định được hình
thức hóa bằng những phương thức ngữ pháp khác nhau. Các từ loi khác nhau đặc điểm
về khả năng kết hợp ít nhiều khác nhau.
4. Chức vụ cú pháp: Một đặc điểm hoạt động ngữ pháp của từ trong ngữ lưu biểu hiện
thông qua khnăng thực hiện những chc vụ pháp khác nhau. Mỗi từ loại thể đảm
nhận nhiều hơn một chức vụ pháp, trong đó luôn một chức vụ nổi lên như là một chức
năng trung tâm.
5. Danh t: Lớp từ mang ý nghĩa khái quát thực thể, sự vật tính.
6. Động từ: Lớp từ mang ý nghĩa vận động, chỉ ra các dạng thức vận động khác nhau của
tất cả những gì nằm trong phạm trù thực thđưc diễn đạt bằng danh từ.
7. Tính từ: Lớp từ chra tính chất, rộng hơn là chỉ các đặc trưng của sự vật, hoạt động
trạng thái.
8. Đại từ: Lớp từ chức năng thay thế, thường vị trí trung gian hoặc riêng biệt trong
quan hệ với thc từ và hư từ trong hthng từ loi.
9. Quan hệ từ: Lớp từ chuyên dùng để biểu đạt mối quan hệ giữa thực từ với thực từ trong
các phát ngôn, chúng không có chức năng làm trung tâm hay thành tố phụ của đoản ngữ.
6
10. Tình thái từ: Lớp từ được dùng đbiểu thị các ý nghĩa tình thái cho câu, số ợng
không lớn nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng, góp phần thực ti hóa câu, gắn câu với giao
tiếp hiện thực.
11. Tiểu từ tình thái: Lớp từ chuyên dùng vị trí ổn định trong phát ngôn, biểu đạt ý
nghĩa tình thái thiên về diễn đạt cảm xúc của người nói trong quan hệ với thực tại, thường
gắn cht với các kiểu mục đích phát ngôn.
12. Trợ từ: Lớp từ chuyên ng vị trí tương đối linh hoạt trong phát ngôn, biểu đạt ý
nghĩa tình thái thiên về nhấn mạnh từng bộ phn của phát ngôn.
13. Thán từ: Lớp từ được dùng để biểu thị cảm xúc của con người (ở ngay thời điểm nói)
đối với điều được nói ra hoặc với người nghe, có thể tự mình làm thành câu, hoặc làm thành
phần phụ của câu, biến câu thành câu cảm thán.
14. Cụm từ tự do: Đơn vị ngữ pháp do một nhóm từ (trong đó ít nht mt t là thc từ)
kết hợp với nhau mà thành để đảm nhiệm một chức năng cú pháp nào đó trong câu.
15. Cụm đẳng lập: Cụm từ trong đó các thành tố tổ hợp kết hợp với nhau theo quan hệ đẳng
lập, có vai trò như nhau trong việc quyết định đặc điểm ngữ pháp của cả tổ hợp.
16. Cụm chính phụ: Cụm từ trong đó các thành tố tổ hợp kết hợp với nhau theo quan hệ
chính phụ, một thành t trung tâm, xung quanh các thành tố phụ bổ sung những chi
tiết thiết yếu về mặt ý nghĩa cho trung tâm.
17. Cụm chủ - vị: Cụm từ trong đó các thành tố tổ hợp quan hệ hỗ trợ, ràng buộc lẫn
nhau. Chức năng cú pháp của thành phần này do thành phần kia quy định không cần đặt
chúng trong kết cấu lớn hơn. Bộ phận sau nêu lên một sự ờng thuật (vị ngữ), bộ phận
trưc nêu lên chủ đề của sờng thuật (chủ ng).
18. Thành phần câu: Những từ tham gia ng cốt câu (bắt buộc mặt để đảm báo tính
trọn vẹn của câu) hoặc phụ thuộc trực tiếp vào nòng cốt câu.
19. Nòng cốt câu: Cấu trúc tối giản vừa đđảm bảo cho câu độc lập vnội dung hoàn
chỉnh về hình thức.
20. Vị ng: Bộ phận của nòng cốt câu thể chen thêm phó tchthời-thvào phía trưc
và trong trường hợp bộ phận này gồm hơn một tthì vị ngữ là từ chính ca bphận ấy.
21. Chngữ: Bộ phận của nòng cốt câu biểu thị chthể ngữ pháp của vị ngữ, cùng vị ngữ
tạo ra một kết cấu có khả năng nguyên nhân hóa.
7
22. Bổ ngữ: Thành phần bắt buộc mặt trong câu do yêu cầu của vị từ vị ngữ không
thlàm bổ ngữ thể từ tính khi đưa vào khuôn kiến trúc nguyên nhân.
23. Khuôn kiến trúc nguyên nhân: Phép phái sinh pháp đxác định chủ ngữ bổ ngữ
câu xuất phát.
24. Khởi ngữ: Thành phần phụ của câu, luôn luôn đứng trước nòng cốt câu, biểu thị chủ đề
của stình được nêu trong câu.
25. Tình thái ngữ: Thành phần phụ của câu, luôn luôn đứng sau nòng cốt câu, có nhiệm vụ
bổ sung những ý nghĩa về tình thái cho câu.
26. Định ngữ câu: Thành phần phụ của câu thể đứng trước nòng cốt câu hoặc chen vào
giữa chủ ngữ và vị ngữ, có nhiệm vụ biểu thị những ý nghĩa hạn định về tình thái hoặc cách
thc cho stình đưc nêu trong câu.
27. Trạng ngữ: Thành phần phụ của câu có vị trí linh hoạt trong câu (đứng trước, đứng sau
nòng cốt hoặc chen vào giữa chủ ngữ và vị ngữ), bổ sung ý nghĩa về không gian, thời gian,
mục đích, nguyên nhân, phương tiện… cho sự tình đưc biểu đạt trong câu.
28. Câu đơn: Câu có một cụm C-V - (B) làm nòng cốt câu.
29. Câu phc: Câu có ít nhất một trong những thành phần nòng cốt của nó có dạng kết cấu
C-V.
30. Câu ghép: Câu ít nhất hai cụm C-V trở lênquan hệ với nhau về logic-ngữ nghĩa
và mối quan hệ này có thể được đánh dấu hoặc không đánh dấu.
31. Câu đặc biệt: Câu không thể phân tích được thành phần của cấu trúc pháp bn
(cấu trúc thành phần câu, miêu tả theo C-V) như các loại câu thông thường khác.

Preview text:

KHÁI NIỆM NGÔN NGỮ HỌC
HỌC PHẦN NHẬP MÔN VIỆT NGỮ HỌC Năm học 2025 - 2026 Tài liệu chính
1. Đoàn Thiện Thuật (2016). Ngữ âm tiếng Việt. Tái bản lần thứ năm. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên) - Nguyễn Văn Hiệp (2014). Thành phần câu tiếng Việt. Hà Nội: NXB Giáo dục.
Tài liệu tham khảo
3. Mai Ngọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu - Hoàng Trọng Phiến (2024). Cơ sở ngôn ngữ học và
tiếng Việt
. Hà Nội: NXB Giáo dục Việt Nam.
4. Trần Trí Dõi (2011). Giáo trình lịch sử tiếng Việt. Hà Nội: NXB Giáo dục.
5. Đinh Văn Đức (2016). Ngữ pháp tiếng Việt - Từ loại I &II. In lần thứ năm, có sửa chữa,
bổ sung. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Nguyễn Văn Hiệp (2009). Cú pháp tiếng Việt. Hà Nội: NXB Giáo dục Việt Nam.
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
1. Phương pháp so sánh loại hình: Phương pháp hướng đến việc nghiên cứu, phát hiện
các phổ niệm ngôn ngữ, phát hiện những đặc trưng về mặt loại hình của các ngôn ngữ để
phân loại và quy các ngôn ngữ cụ thể vào những loại hình ngôn ngữ khác nhau.
2. Phương pháp so sánh lịch sử: Phương pháp dựa vào đó có thể phát hiện được những
quy luật tương ứng về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp phản ánh quan hệ thân thuộc, gần gũi về
nguồn gốc giữa các ngôn ngữ.
3. Ngữ hệ/ Họ ngôn ngữ: Là một tập hợp nhiều ngôn ngữ mà giữa chúng có thể xác lập
được những nét chung cho phép giải thích chúng cùng dẫn xuất từ một dạng thức cội nguồn
theo những quy luật nhất định.
4. Dòng/ Nhánh ngôn ngữ: Là một bộ phận của họ ngôn ngữ nhất định bao gồm những
ngôn ngữ có những nét giống nhau nhiều hơn những ngôn ngữ thuộc bộ phận khác hay một
nhánh khác trong cùng một họ. 1
5. Chi/ Nhóm ngôn ngữ: Là những bộ phận ngôn ngữ nằm trong mỗi nhánh có sự gần gũi
nhau nhiều hơn so với những ngôn ngữ nằm trong nhóm khác của cùng một nhánh.
6. Ngôn ngữ: Là thành viên của mỗi nhóm.
7. Phương ngữ: Là những vùng khác nhau của một ngôn ngữ có những nét chung khiến
vùng đó ít nhiều khác biệt với những vùng phương ngữ khác.
8. Thổ ngữ: Là những bộ phận gồm những nét đặc trưng riêng nằm trong một vùng phương ngữ nhất định.
9. Lớp từ vựng cơ bản: Những từ có từ rất sớm trong lịch sử hình thành một ngôn ngữ -
tộc người nhất định, là tên gọi của những thứ không thể không có, thường xuyên được thấy,
được sử dụng trong đời sống ngôn ngữ - tộc người đó.
NỘI DUNG 2. NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT
1. Âm tiết: Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất của lời nói, được thể hiện bằng một luồng
hơi, trong đó hạt nhân là nguyên âm, còn bao quanh nó là phụ âm hoặc bán nguyên âm.
2. Thanh điệu: Đơn vị siêu đoạn tính, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình
vị, được thể hiện ở sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết.
3. Âm vực: Độ cao của thanh điệu.
4. Âm điệu: Sự biến thiên của cao độ theo thời gian.
5. Đường nét: Đường nét phức tạp, đổi hướng hoặc đường nét đơn giản, một hướng.
6. Thanh ngang: Thanh thuộc âm vực cao, đường nét âm điệu bằng phẳng, hầu như không
lên xuống gì từ đầu đến cuối.
7. Thanh huyền: Thanh thuộc âm vực thấp, xuất phát hơi thấp hơn cao độ xuất phát của
thanh ngang, đường nét âm điệu bằng phẳng, hơi đi xuống thoai thoải.
8. Thanh ngã: Thanh thuộc âm vực cao, xuất phát gần ngang cao độ xuất phát của thanh
huyền, nhưng kết thúc ở âm vực cao. Đường nét âm điệu có những biến thể khi được phân
bố trong những kiểu âm tiết khác nhau.
9. Thanh hỏi: Thanh thuộc âm vực thấp, xuất phát ngang bằng cao độ xuất phát của thanh
huyền. Đường nét âm điệu có những biến thể khi được phân bố trong những kiểu âm tiết khác nhau. 2
10. Thanh sắc: Thanh thuộc âm vực cao, xuất phát cao hơn hoặc thấp hơn cao độ xuất phát
của thanh ngang. Đường nét âm điệu có những biến thể khi được phân bố trong những kiểu âm tiết khác nhau.
11. Thanh nặng: Thanh thuộc âm vực thấp, xuất phát xấp xỉ cao độ xuất phát của thanh
huyền. Đường nét âm điệu có những biến thể khi được phân bố trong những kiểu âm tiết khác nhau.
12. Âm đầu: Âm có chức năng mở đầu âm tiết. Âm đầu trong âm tiết tiếng Việt luôn là phụ âm.
13. Âm đệm: Âm đứng sau âm đầu, trước âm chính, có chức năng tu chỉnh âm sắc của âm
tiết (làm trầm hóa âm tiết sau lúc mở đầu) chứ không tạo nên âm sắc chủ yếu của âm tiết.
14. Âm chính: Âm hạt nhân đứng sau sau âm đệm, trước âm cuối, mang âm sắc chủ yếu
của âm tiết và đường nét cơ bản của thanh điệu. Âm chính luôn là nguyên âm và không bao
giờ vắng mặt trong âm tiết.
15. Âm cuối: Âm có chức năng kết thúc âm tiết. Âm cuối có thể là phụ âm hoặc bán nguyên âm.
NỘI DUNG 3. TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
1. Từ: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập trong câu nói.
2. Hình vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và/ hoặc có giá trị về mặt ngữ pháp thực
hiện chức năng cấu tạo từ và biến đổi dạng thức của từ.
3. Phương thức cấu tạo từ: Cách thức ngôn ngữ tác động vào hình vị để tạo ra từ.
4. Phương thức từ hóa hình vị: Phương thức tác động vào bản thân một hình vị, làm cho
nó có những đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa của từ, biến hình vị thành từ mà không thêm
bớt gì vào hình thức của nó.
5. Phương thức ghép hình vị: Phương thức ghép các hình vị gốc từ lại với nhau để tạo thành từ.
6. Phương thức láy hình vị: Cách phụ gia một thành tố mới cho thành tố gốc với điều kiện
thành tố mới phải lặp lại một phần hay toàn phần vỏ ngữ âm của thành tố gốc. 3
7. Từ đơn: Những từ được tạo thành theo phương thức từ hóa hình vị (cấu tạo chỉ gồm một hình vị).
8. Từ ghép: Những từ được tạo thành theo phương thức ghép hai hoặc hơn hai hình vị với
nhau trên cơ sở quan hệ ngữ pháp và quan hệ nghĩa nhất định giữa các hình vị thành phần.
9. Từ láy: Những từ được được tạo ra theo phương thức láy.
10. Phương thức chuyển nghĩa của từ: Phương thức mà dựa vào đó có thể thực hiện sự
chuyển biến ý nghĩa cho từ, tăng cho từ thêm nghĩa mới.
11. Ẩn dụ: Phương thức chuyển nghĩa của từ bằng cách lấy tên gọi sự vật/ hiện tượng này
để gọi tên sự vật/ hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng giữa các sự vật/ hiện tượng hữu quan.
12. Hoán dụ: Phương thức chuyển nghĩa của từ bằng cách lấy tên gọi sự vật/ hiện tượng
này để gọi tên sự vật/ hiện tượng khác dựa trên những điểm tương cận, logic giữa các sự
vật/ hiện tượng hữu quan.
13. Hiện tượng đa nghĩa (Từ đa nghĩa): Hiện tượng một từ có từ hai nghĩa trở lên, các
nghĩa này có liên hệ, quy định lẫn nhau làm thành một kết cấu.
14. Hiện tượng đồng âm (Từ đồng âm): Hiện tượng những từ giống nhau về âm thanh
nhưng có những ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
15. Hiện tượng đồng nghĩa (Từ đồng nghĩa): Hiện tượng những từ khác nhau về ngữ âm
nhưng gần nhau về nghĩa, phân biệt với nhau về sắc thái ngữ nghĩa, sắc thái phong cách hoặc cả hai.
16. Quan hệ trái nghĩa (Từ trái nghĩa): Hiện tượng những từ khác nhau về ngữ âm, có
nghĩa trái ngược nhau trong quan hệ tương liên và phản ánh những khái niệm tương phản về logic.
17. Trường nghĩa: Là tập hợp các đơn vị từ vựng (từ/ ngữ) có quan hệ với nhau về nghĩa một cách hệ thống.
18. Cụm từ cố định/ Ngữ cố định: Đơn vị do các từ tạo nên, có cấu tạo ổn định và có tính
thành ngữ, tương đương với từ ở tính hiển nhiên trong hệ thống ngôn ngữ và thực hiện chức
năng tạo câu trong hoạt động. 4
19. Quán ngữ: Những cụm từ được dùng lặp đi lặp lại, có cấu tạo tương đối ổn định, được
sử dụng trong các loại diễn ngôn thuộc các phong cách khác nhau với chức năng đưa đẩy,
rào đón, nhấn mạnh hoặc liên kết.
20. Thành ngữ: Những cụm từ cố định, hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa, nghĩa của chúng
có tính hình tượng hoặc/ và gợi cảm.
NỘI DUNG 4. NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
1. Từ loại: Những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia dựa trên ý nghĩa khái
quát và đặc điểm hoạt động ngữ pháp (khả năng kết hợp, chức vụ cú pháp) của chúng trong câu.
2. Ý nghĩa khái quát: Ý nghĩa chung cho cả một lớp từ, hình thành trên cơ sở khái quát hóa
ý nghĩa từ vựng thành phạm trù ngữ pháp chung.
3. Khả năng kết hợp: Một đặc điểm hoạt động ngữ pháp của từ trong ngữ lưu biểu hiện
thông qua sự phân bố vị trí của từ trong những bối cảnh ngữ pháp nhất định và được hình
thức hóa bằng những phương thức ngữ pháp khác nhau. Các từ loại khác nhau có đặc điểm
về khả năng kết hợp ít nhiều khác nhau.
4. Chức vụ cú pháp: Một đặc điểm hoạt động ngữ pháp của từ trong ngữ lưu biểu hiện
thông qua khả năng thực hiện những chức vụ cú pháp khác nhau. Mỗi từ loại có thể đảm
nhận nhiều hơn một chức vụ cú pháp, trong đó luôn có một chức vụ nổi lên như là một chức năng trung tâm.
5. Danh từ: Lớp từ mang ý nghĩa khái quát thực thể, sự vật tính.
6. Động từ: Lớp từ mang ý nghĩa vận động, chỉ ra các dạng thức vận động khác nhau của
tất cả những gì nằm trong phạm trù thực thể được diễn đạt bằng danh từ.
7. Tính từ: Lớp từ chỉ ra tính chất, rộng hơn là chỉ các đặc trưng của sự vật, hoạt động và trạng thái.
8. Đại từ: Lớp từ có chức năng thay thế, thường có vị trí trung gian hoặc riêng biệt trong
quan hệ với thực từ và hư từ trong hệ thống từ loại.
9. Quan hệ từ: Lớp từ chuyên dùng để biểu đạt mối quan hệ giữa thực từ với thực từ trong
các phát ngôn, chúng không có chức năng làm trung tâm hay thành tố phụ của đoản ngữ. 5
10. Tình thái từ: Lớp từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa tình thái cho câu, số lượng
không lớn nhưng có vai trò cực kỳ quan trọng, góp phần thực tại hóa câu, gắn câu với giao tiếp hiện thực.
11. Tiểu từ tình thái: Lớp từ chuyên dùng có vị trí ổn định trong phát ngôn, biểu đạt ý
nghĩa tình thái thiên về diễn đạt cảm xúc của người nói trong quan hệ với thực tại, thường
gắn chặt với các kiểu mục đích phát ngôn.
12. Trợ từ: Lớp từ chuyên dùng có vị trí tương đối linh hoạt trong phát ngôn, biểu đạt ý
nghĩa tình thái thiên về nhấn mạnh từng bộ phận của phát ngôn.
13. Thán từ: Lớp từ được dùng để biểu thị cảm xúc của con người (ở ngay thời điểm nói)
đối với điều được nói ra hoặc với người nghe, có thể tự mình làm thành câu, hoặc làm thành
phần phụ của câu, biến câu thành câu cảm thán.
14. Cụm từ tự do: Đơn vị ngữ pháp do một nhóm từ (trong đó ít nhất một từ là thực từ)
kết hợp với nhau mà thành để đảm nhiệm một chức năng cú pháp nào đó trong câu.
15. Cụm đẳng lập: Cụm từ trong đó các thành tố tổ hợp kết hợp với nhau theo quan hệ đẳng
lập, có vai trò như nhau trong việc quyết định đặc điểm ngữ pháp của cả tổ hợp.
16. Cụm chính phụ: Cụm từ trong đó các thành tố tổ hợp kết hợp với nhau theo quan hệ
chính phụ, một thành tố là trung tâm, xung quanh là các thành tố phụ bổ sung những chi
tiết thiết yếu về mặt ý nghĩa cho trung tâm.
17. Cụm chủ - vị: Cụm từ trong đó các thành tố tổ hợp có quan hệ hỗ trợ, ràng buộc lẫn
nhau. Chức năng cú pháp của thành phần này do thành phần kia quy định mà không cần đặt
chúng trong kết cấu lớn hơn. Bộ phận sau nêu lên một sự tường thuật (vị ngữ), bộ phận
trước nêu lên chủ đề của sự tường thuật (chủ ngữ).
18. Thành phần câu: Những từ tham gia nòng cốt câu (bắt buộc có mặt để đảm báo tính
trọn vẹn của câu) hoặc phụ thuộc trực tiếp vào nòng cốt câu.
19. Nòng cốt câu: Cấu trúc tối giản vừa đủ đảm bảo cho câu độc lập về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức.
20. Vị ngữ: Bộ phận của nòng cốt câu có thể chen thêm phó từ chỉ thời-thể vào phía trước
và trong trường hợp bộ phận này gồm hơn một từ thì vị ngữ là từ chính của bộ phận ấy.
21. Chủ ngữ: Bộ phận của nòng cốt câu biểu thị chủ thể ngữ pháp của vị ngữ, cùng vị ngữ
tạo ra một kết cấu có khả năng nguyên nhân hóa. 6
22. Bổ ngữ: Thành phần bắt buộc có mặt trong câu do yêu cầu của vị từ vị ngữ và không
thể làm bổ ngữ thể từ tính khi đưa vào khuôn kiến trúc nguyên nhân.
23. Khuôn kiến trúc nguyên nhân: Phép phái sinh cú pháp để xác định chủ ngữ và bổ ngữ ở câu xuất phát.
24. Khởi ngữ: Thành phần phụ của câu, luôn luôn đứng trước nòng cốt câu, biểu thị chủ đề
của sự tình được nêu trong câu.
25. Tình thái ngữ: Thành phần phụ của câu, luôn luôn đứng sau nòng cốt câu, có nhiệm vụ
bổ sung những ý nghĩa về tình thái cho câu.
26. Định ngữ câu: Thành phần phụ của câu có thể đứng trước nòng cốt câu hoặc chen vào
giữa chủ ngữ và vị ngữ, có nhiệm vụ biểu thị những ý nghĩa hạn định về tình thái hoặc cách
thức cho sự tình được nêu trong câu.
27. Trạng ngữ: Thành phần phụ của câu có vị trí linh hoạt trong câu (đứng trước, đứng sau
nòng cốt hoặc chen vào giữa chủ ngữ và vị ngữ), bổ sung ý nghĩa về không gian, thời gian,
mục đích, nguyên nhân, phương tiện… cho sự tình được biểu đạt trong câu.
28. Câu đơn: Câu có một cụm C-V - (B) làm nòng cốt câu.
29. Câu phức: Câu có ít nhất một trong những thành phần nòng cốt của nó có dạng kết cấu C-V.
30. Câu ghép: Câu có ít nhất hai cụm C-V trở lên có quan hệ với nhau về logic-ngữ nghĩa
và mối quan hệ này có thể được đánh dấu hoặc không đánh dấu.
31. Câu đặc biệt: Câu không thể phân tích được thành phần của cấu trúc cú pháp cơ bản
(cấu trúc thành phần câu, miêu tả theo C-V) như các loại câu thông thường khác. 7