lOMoARcPSD| 61548544
1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời CNXHKH
Câu 1: Điều kiện KT-XH cho sự ra đời của CNXHKH
Câu 2: Phân tích tiền đề KHTN và TTLL cho sự ra đời của CNXHKH
Câu 1: Điều kiện KT-XH cho sự ra đời của CNXHKH
Chủ nghĩa Mác nói chung, CNXHKH nói riêng, ra đời vào năm 40 tkXIX
Kinh tế
o cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành nước Anh, bắt đầu chuyển
sang
Pháp Đức làm xuất hiện một LLSX mới - nền đại công nghiệp
o Cách mạng Công nghiệp phát triển mạnh mẽ
làm phương thức sản xuất bản chủ nghĩa bước phát triển vượt bậc
o thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển, thành tựu nhảy vọt
→ mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX trong chủ nghĩa tư bản
o LLSX: mang tính chất xã hội phát triển o QHSX: dựa trên chế độ chiếm hữu
tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất
dẫn đến 1. khủng hoảng kinh tế - khủng hoảng thừa: sản phẩm sau cách mạng công
nghiệp tràn lan trên thị trường nhưng người lao động không tiền, không tiếp cận được
sản phẩm, khủng hoảng thiếu khiến lạm phát xuất hiện cực cao, giá năng lượng tăng đột
biến
→ 2. Công nhân thất nghiệp: do khủng hoảng /diễn ra ngày càng nghiêm trọng
hội: mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân sản o Cùng với quá trình phát triển
của nền đại công nghiệp, sự ra đời hai giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau: giai cấp
tư sản và giai cấp vô sản(giai cấp công nhân)
o Giai cấp công nhân tăng nhanh bị c lột nặng nề. Từ đó, cuộc đấu tranh của
giai cấp sản chống lại sự thống trị, áp bức của giai cấp sản ngày càng phát
triển mạnh mẽ
o Phong trào tiêu biểu
Phong trào Hiến chương của những người lao động nước Anh
(18361848)
Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xilêdi, Đức - 1844
Phong trào công nhân dệt thành phố Lyon, Pháp (1831-1834) o Lần đầu
tiên, GCCN đã xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập với những
lOMoARcPSD| 61548544
yêu sách kinh tế, chính trị riêng của mình bắt đầu hướng thẳng mũi
nhọn của cuộc đấu tranh vào kẻ thù - giai cấp tư sản
o Sự lớn mạnh của phong trào đấu tranh đòi hỏi một cách bức thiết phải có hệ thống lí
luận dẫn đường và một cương lĩnh chính trị làm kim chỉ nam cho hành động chủ
nghĩa Mác ra đời để đáp ứng.
đặt ra yêu cầu đối với các nhà tưởng của giai cấp công nhân còn Miếng đất
hiện thực cho sự ra đợi một lý luận mới, tiến bộ - chủ nghĩa xã hội khoa học
Câu 2:
Tiền đề KHTN
o Cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, nhân loại đạt được nhiều thành tựu to lớn trên
lĩnh vực khtn và xã hội, tạo nền tảng cho phát triển tư duy lí luận
o thành tựu khtn tạo ra bước phát triển tính cách mạng: học thuyết tế bào, học
thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
→ tiền đề khoa học cho sự ra đởi của CNDVBC và CNDVLS
→ cơ sở lý luận và phương pháp luận cho CNXHKH
Tiền đề tư tưởng lý luận o khoa học xã hội cũng có những thành tựu đáng ghi nhận:
o Triết học cổ điển Đức - hạt nhân trung tâm, tiền đề luận trực tiếp cho CN Mác
Lênin (phép biện chứng duy vật → chủ nghĩa duy vật lịch sử ) - với tên tuổi của nhà
triết học Ph.Hêghen và L.Phoiơbắc
o KTCT học cổ điển Anh - tiền đluận trực tiếp kinh tế học chính trị Mác
nin(học thuyết giá trị thặng dư) với A.Smith và D.Ricardo
o CNXH không tưởng - phê phán Pháp → khuôn mẫu về mặt lý luận - tiền đề lý luận
trực tiếp của CNXHKH, đại biểu là Xanh Ximông, S.Phuriê và R.Oen
→ Cung cấp tiền đề lý luận và tư tưởng trực tiếp đưa đến sự ra đời của CNXHKH
→ Là 3 nguồn gốc lý luận của CN Mác - Lênin
o CNXH không tưởng
tinh thần phê phán lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ
nghĩa đầy bất công, xung đột, của cải khánh kiệt, đạo đức đảo lộn, tội ác gia
tăng
đưa ra luận điểm giá trị về hội tương lai; về tổ chức sx và phân phối
sp xh; vai trò của công nghiệp KH-KT; yêu cầu xóa bỏ sự đối lập giữa
lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp giải phóng phụ nữ và về
vai trò lịch sử của nhà nước
thức tỉnh giai cấp công nhân nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh
chống chế độ quân chủ chuyên chế chế độ bản chủ nghĩa đầy bất công,
xung đột o Hạn chế của tư tưởng CNXH Không tưởng
lOMoARcPSD| 61548544
do điều kiện lịch sử, hoặc do sự hạn chế về tầm nhìn thế giới quan của
những nhà tư tưởng
Không phát hiện ra quy luật vận động phát triển của hội loài người nói
chung, quy luật vận động của CNTB nói riêng
không phát hiện ra LLXH tiên phong thể thực hiện cuộc chuyển biến
cách mạng từ CNTB - CN cộng sản là GCCN
không chỉ ra biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công đương thời,
xây dựng xã hội mới tốt đẹp
CNXH không tưởng phê phán chỉ dừng lại mức độ một học thuyết XHCN không
tưởng- phê phán.
→ tiền đề tưởng, luận để C.Mác Ph.Ăngghen kế thừa những hạt nhân hợp lý, lọc
bỏ những bất hợp lý, xây dựng và phát triển
2. Vai trò của C.Mác Ph.Ăngghen đối với sự ra đời của chủ
nghĩa xã hội khoa học
2.1 Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị
2.2 Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen
2.3 Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của CNXHKH
Sự chuyển biến lập trường triết họclập trường chính trị o khi còn trẻ - thành viên
tích cực của clb “Hêghen trẻ”, chịu ảnh hưởng của quan điểm triết học của
ph.Hêghen và L.phoiơbắc
o sớm nhận thấy những tính cực, hạn chế trong triết học của ph.Hêghen và
L.phoiơbắc
Hêghen: mang quan điểm duy tâm, nhưng chứa đựng cái hạt nhân hợp
của phép biện chứng
Phoiơbắc: mang quan điểm siêu hình, nhưng thấm nhuần quan niệm duy vật
C.Mác Ph.Ăngghen đã kế thừa cái “hạt nhân” hợp lý, cải tạo loại bỏ vỏ thần
duy tâm, siêu hình để xây dựng nên lý thuyết mới chủ nghĩa duy vật biện chứng
o C.Mác: cuối năm 1843 - tháng Giêng 1844, “Góp phần phê phán triết học pháp
quyền của Hêghen - Lời nói đầu”,
o Ph.Ăngghen: 1843- “Tình cảnh nước Anh”, “Lược khảo khoa kinh tế- chính trị”
→ ông chuyển từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ
cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa
lOMoARcPSD| 61548544
o 1843-1848: C.Mác Ph.Ăngghen đã thể hiện quá trình chuyển biến lập trường
triết học chính trị, từng bước củng cố, dứt khoát, kiên định vững chắc lập
trường đó. nếu không có sự chuyển biến này- ko có CNXHKH
Ba phát kiến vĩ đại: Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết về giá trị thặng dư, học thuyết
về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN o Chủ nghĩa duy vật lịch sử:
một trong ba bộ phận hợp thành triết học Mác, nghiên cứu quy luật chung
nhất của tự nhiên xã hội và tư duy.
Là thế giới quan, nhân sinh quan của giai cấp công nhân
Là cơ sở lý luận và phương pháp luận chung cho chủ nghĩa xã hội khoa họ
c.
o Học thuyết giá trị thặng dư:
nghiên cứu về mqh giữa người người trong quá trình sản xuất, phân phối,
trao đổi tiêu dùng của cải trong những trình độ nhất định của sự phát triển
xã hội loài người
quy luật kinh tế tuyệt đổi của PTSX bản chủ nghĩa, nguồn gốc của
mâu thuẫn cơ bản, nội tại của XHTB.
sự khẳng định về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của
chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của cnxh
o học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN
những hạn chế của CNXH không tưởng- phê phán được khắc phục triệt để,
đồng thời luận chứng khẳng định về phương diện chính trị- xã hội sự diệt
vong không tránh khỏi của CNTB và sự thắng lợi tất yếu của
CNXH
Tuyên ngôn của ĐCS o 2-1848, tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ” do C.Mác
và Ph.Ăngghen soạn thảo được công bố
o tác phẩm kinh điển chủ yếu của CNXHKH. đánh dấu sự hình thành về bản
luận của CN Mác bao gồm 3 bộ phận hợp thành:
triết học
kinh tế chính trị học
chủ nghĩa hội khoa học o Cương nh chính trị, kim chỉ nam hành
động của phong trào cộng sản công nhân quốc tế, ngọn cờ dẫn dắt giai
cấp công nhân nhân dân lao động toàn thế giới trong cuộc đấu tranh
chống CNTB, giải phóng loài người khỏi mọi áp bức, bóc lột giai cấp, đảm
bảo sống trong hòa bình, tự do, hanh phúc
o nêu và phân tích hệ thống lịch sử lôgic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản nhất,
đầy đủ, súc tích và chặt chẽ nhất, thâu tóm toàn bộ những luận điểm của
CNXHKH; tiêu biểu
Cuộc đấu tranh của GCCN trong lịch sử loài người đã phát triển đến một
giai đoạn GCCN ko thể tự giải phóng mình nếu không đồng thời giải
phóng vĩnh viễn xã hội ra khỏi tình trạng phân chia giai cấp, áp bức, bóc lột
đấu tranh giai cấp. không thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử nếu không tổ
chức ra chính đảng của giai cấp→ Đảng được nh thành phát triển từ
chính sứ mệnh lịch sử của GCCN
lOMoARcPSD| 61548544
logic phát triển tất yếu của xã hội tư sản và là của thời đại tư bản chủ nghĩa:
sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau
GCCN - địa vị kinh tế- xã hội đại diện cho LLSX tiên tiến, có sứ mệnh lịch
sử thủ tiêu CNTB, tiên phong trong quá trình xây dựng CNXH, CN cộng
sản
Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh chống CNTB, cần thiết phải
thiết lập sự liên minh với các lực lượng dân chủ để đánh đổ chế độ phong
kiến chuyên chế, không quên đấu tranh cho mục tiêu cuối cùng là CN cộng
sản. Những người cộng sản phải tiến hành cách mạng không ngừng nhưng
phải có chiến lược, sách lược khôn khéo và kiên quyết
3. Những điều kiện khách quan chủ quan quy định sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Điều kiện chủ quan o Điều kiện khách quan
Thứ nhất, do địa vị kinh tế của GCCN
GCCN - con đẻ, sản phẩm của nền đại công nghiệp, nh hội
hóa ngày càng cao, chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện
đại
đại diện cho PTSX tiên tiến LLSX hiện đại. Do lao động bằng phương
thức công nghiệp hiện đại sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho
hội, làm giàu cho xã hội, quyết định sự phát triển của xã hội
đk này là nhân tố kinh tế quy định GCCN- lực lượng phá vỡ QHSX
TBCN, giành chính quyền về tay mình, chuyển từ giai cấp “tự nó” -
“vì nó”. GCCN- đại biểu sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, lực lượng
duy nhất đủ điều kiện để tổ chức lãnh đạo hội, xây dựng
phát triển LLSX QHSX XHCN, tạo nền tảng xây dựng CNXH
với cách một chế độ XH kiểu mới, không còn chế độ người áp
bức, bóc lột người.
Thứ hai, do địa vị chính trị-xã hội của GCCN
sx của cải chủ yếu cho xã hội, nhưng trong CNTB GCCN không sở
hữu liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động để kiếm sống,
bị bóc lột nặng nề. Lợi ích cơ bản của họ đối lập trực tiếp với lợi ích
bản của giai cấp sản và thống nhất với lợi ích của đa số nhân
dân lao động
phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng như:
tính tổ chức và kỷ luật, tự giácđoàn kết trong cuộc đầu tranh tự
giải phóng mình giải phóng hội hình thành từ chính điều
kiện khách quan từ địa vị kinh tế, chính trị-xã hội của trong nền
sản xuất hiện đại trong hội hiện đại. GCCN được trang bị
luận tiên tiến chủ nghĩa Mác-Lênin, có đội tiền phong là ĐCS dẫn
dắt
lOMoARcPSD| 61548544
→ SMLS của GCCN được thực hiện bởi GCCN là giai cấp cách mạng, đại
biểu cho LLSX hiện đại, PTSX tiên tiến thay thế PTSX TBCN, xác lập
phương thức cộng sản chủ nghĩa, hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa.
→ giai cấp đại biểu cho tương lai, xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch
sử - đặc tính quan trọng quyết định bản chất cách mạng của GCCN.
o Sự phát triển của GCCN cả về số lượng và chất lượng
thấy được sự lớn mạnh của GCCN cùng với quy phát triển của nền sản
xuất vật chất hiện đại trên nền tảng của công nghiệp, kỹ thuật và công ngh
đảm bảo GCCN thực hiện được SMLS của mình. Chất lượng GCCN - trình
độ trưởng thành về ý thức chính trị của một GCCM, tự giác nhận thức được
vai trò, trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử GCCN được giác
ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác- Lênin
đại diện cho PTSX tiên tiến, chất lượng - năng lực trình độ làm chủ
KHKT và công nghệ hiện đại.
Hai biện pháp:
Phát triển công nghiệp - “tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết”
Sự trưởng thành của ĐCS - hạt nhân chính trị quan trọng của
GCCN
→ thực hiện được SMLS của giai cấp mình
o ĐCS- nhân tố chủ quan quan trọng nhất
ĐCS- đội tiên phong của GCCN ra đời, lãnh đạo cuộc cách mạng dấu
hiệu về sự trưởng thành vượt bậc của GCCN với cách giai cấp cách
mạng
Quy luật chung: kết hợp CNXHKH với phong trào công nhân
GCCN - sở hội nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng,
Đảng mang bản chất GCCN, đại biểu trung thành cho lợi ích của GCCN.
Sức mạnh của Đảng - bản chất GCCN mà còn ở mối liên hệ mật thiết Đảng
- nhân dân, đông đảo quần chúng lao động trong hội, thực hiện cuộc cách
mạng do Đảng lãnh đạo để giải phóng giai cấp, xã hội
o Ngoài hai điều kiện chủ quan, Mác Lênin chỉ rõ: để cuộc cách mạng thực hiện SMLS
GCCN giành thắng lợi, phải có sự liên minh giai cấp giữa GCCN với GC nông dân
các tầng lớp lao động khác do GCCN thông qua ĐCS lãnh đạo. Đây cũng một
điều kiện quan trọng không thể thiếu để thực hiện SMLS của GCCN
4. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội
học thuyết hình thái KT-XH của CN Mác- Lênin chỉ rõ: lịch sử xã hội - 5 hình thái KTXH:
o Cộng sản nguyên thủy o Chiếm hữu nô lệ o Phong kiến
o TBCN
lOMoARcPSD| 61548544
o cộng sản chủ nghĩa
Hình thái CSCN- sự khác biệt về chất: Tư hữu TLSX và công hữu TLSX.
Theo Mác Lênin, từ CNTB - CNXH tất yếu trải qua thời kỳ quá độ chính trị o Lênin “Về
lý luận, không thể nghi ngời gì được rằng giữa CNTB và CN cộng sản, có một thời kỳ quá
độ nhất định”
giai cấp vô sản cần phải có thời gian cải tạohội cũ do giai cấp bóc lột dựng lên và xây
dựng trên nền móng ấy CNXH
Phân biệt hai loại quá độ o Trực tiếp: đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát
triển. Cho đến nay thời kỳ quá độ trực tiếp lên CN cộng sản từ CNTB chưa từng diễn ra.
o Gián tiếp: đối với những nước chưa trải qua CNTB phát triển. Trên thế giới một thế
kỷ qua, kể cả Liên các nước XHCN Đông Âu trước đây, Trung Quốc, Việt
Nam một số nước XHCN khác ngày nay, theo đúng luận Mác-Lênin. đều đang
trải qua thời kỳ quá độ gián tiếp với những trình độ phát triển khác nhau.
Các nước lạc hậu với sự giúp đỡ của giai cấp sản đã chiến thắng để có thể rút ngắn được
quá trình phát triển, tránh được phần lớn đau khổ cuộc đấu tránh phải trải qua Tây Âu,
bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
Quán triệt vận dụng, phát triển, sáng tạo những luận của CN Mác-Lênin, trong thời
đại ngày nay, thời đại quá độ từ CNTB-CNXH trên phạm vi toàn thế giới, chúng ta có thể
khẳng đinh, với lợi thế của thời đại, trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện đại hóa CMCN
4.0, các nước lạc hậu sau khi giành được chính quyền, dưới sự lãnh đạo của ĐCS thể
tiến thẳng lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
5. Khái niệm dân tộc cương lĩnh n tộc của chủ nghĩa
Mác-Lênin
Khái niệm dân tộc o Dân tộc - cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước,
lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung ý thức về sự thống nhất
của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền
thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước
→ nghĩa là toàn bộ nhân dân của một nước
Cương lĩnh dân tộc: Cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng, Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”.
o Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt lớn nhỏ, trình độ cao
thấp. Đều nghĩa vụ quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực,
không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa
không dân tộc nào quyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác. Để thực hiện
được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai
cấp, trên sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc, đấu tranh chống CN
phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan
lOMoARcPSD| 61548544
sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết xây dựng mối quan hệ hữu nghĩ,
hợp tác giữa các dân tộc
o Các dân tộc được quyền tự quyết
Quyền tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế
độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình
Quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự liên hiệp
với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng
Phải xuất phát từ thực tiễn- cụ thể phải đứng vững trên lập trường của
GCCN, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân tộc và lợi ích của GCCN
không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số trong một quốc gia
đa tộc người. Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các
thế lực phản động, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để cản
thiệp vào công việc nội bộ của các nước
o Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc giải phóng giai cấp, phản ánh sự
gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế
chân chính
Cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân
tộc trong cuộc đấu tranh chống CN đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã
hội.→ Nội dung chủ yếu, vừa giải pháp quan trọng để liên kết các nội
dùng của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể.
→ Cương lĩnh dân tộc của CN Mác- Lênin- cơ sở lý luận quan trọng để các ĐCS vận dụng
thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng
6. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất, nguồn
gốc nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá
độ lên CNXH.
Bản chất tôn giáo o Mác Lênin: hình thái ý thức hội phản ánh ảo hiện thực khách
quan → các lực lượng tự nhiên và xã hội - siêu nhiên, thần bí
o thực thể xã hội. với các tiêu chí
có niềm tin sâu sắc vào đấng siêu nhiên, đấng tối cao, thần linh để tôn thờ
có hệ thống giáo thuyết phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan, đạo đức, lễ
nghi của tôn giáo
có hệ thống cơ sở thờ tự
có tổ chức nhân sự, quản lý điều hành việc đạo
hệ thống tín đồ đông đảo, những người tự nguyện tin theo một tôn giáo
nào đó và được tôn giáo đó thừa nhận
o CN Mác-Lênin thừa nhận: tôn giáo- hiện tượng hội văn hóa do con người sáng
tạo ra
vì lợi ích, mục đích của họ, phản ảnh ước mơ, nguyện vọng, suy nghĩ
lOMoARcPSD| 61548544
bị lệ thuộc vào tôn giáo, tuyệt đối hóa phục tùng vô điều kiện o Sản xuất
vật chất các quan hệ kinh tế quyết định sự tồn tại và ptrien của các hình
thái ý thức xã hội, trong đó có tôn giáo
mọi quan niệm về tôn giáo, các tổ chức tôn giáo đều sinh ra từ hd sxuat, từ
đk sống nhất định trong hội thay đổi theo những thay đổi của sở
kinh tế
o Thế giới quan duy tâm, khác biệt với thế giới quan duy vật biện chứng, khoa học
của chủ nghĩa Mác Lênin
tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của nhân
dân
cùng nhau xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn ở hiện thực
Nguồn gốc tôn giáo o Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế-xã hội:
Công nguyên thủy, LLSX chưa ptrien, trước thiên nhiên hùng vỹ - con
người yếu đuối bất lực, không giải thích được gán cho tự nhiên sức mạnh,
quyền lực thần bí
xã hội xuất hiện giai cấp đối kháng, áp bức bất công, không giải thích được
nguồn gốc phân hóa giai cấp và áp bức bóc lột + sự lo sợ trước thống trị của
lực lượng hội trông chờ vào sự giải phóng của một lực lượng siêu
nhiên ngoài trần thế o Nguồn gốc nhận thức
Nhận thức con người về tự nhiên, hội bản thân - giới hạn, những
điều khoa học chưa giải thích được → giải thích qua lăng kính tôn giáo.
Khoa học đã chứng minh, nhưng trình độ dân trí thấp mảnh đất cho tôn
giáo ra đời và phát triển.
Nguồn gốc - sự tuyệt đối hóa, cường điệu mặt chủ thể của nhận thức con
người, biến nội dung khách quan thành siêu nhiên thần thánh o Nguồn gốc
tâm lý:
Sợ hãi ttrướchieenj tượng tự nhiên, xã hội, trong lúc ốm đau, bệnh tật, tâm
muốn được bình yên khi làm việc lớn tìm đến tôn giáo. Thậm chí
những tình cảm tích cực như tình yêu, lòng biết ơn, quý trọng đối với
những người có công với đất nước → tôn giáo
Nguyên tắc giải quyết vấn đề o Tôn giáo còn tồn tại nhưng
biến đổi nhiều mặt → các nguyên tắc
Tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng không n ngưỡng
của nhân dân
niềm tin sâu sắc của quần chúng vào đấng tối cao thuộc lĩnh vực ý
thức tư tưởng.
→tự do tín ngưỡng/không tín ngưỡng thuộc - quyền tự do của nhân dân
Hành vi cấm đoán, ngăn cản tự do theo đạo, đổi đạo, bỏ đạo xâm
phạm quyền tự do tư tưởng của họ
Tôn trọng quyền con người, bản chất ưu việt của chế độ XHCN
nhà nước ko can thiệp ko cho ai can thiệp xâm phạm đến quyền
tự do tín ngưỡng, lựa chọn theo/ không theo của nhân dân
lOMoARcPSD| 61548544
Tôn giáo, hoạt động tôn giáo bth;sở thờ tự, phương tiện phục vụ
thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng được nhà nước XHCN tôn trọng
bảo hộ
Khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với cải
tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới
khảng định CNMac lênin hướng vào giải quyết ảnh hưởng tiêu cực
của tôn giáo mà không can thiệp vào công việc nội bộ của tôn giáo
CN Mác Lênin: thay đổi ý thức xã hội , cần thay đổi bản thân tồn tại
xã hội; xóa bỏ ảo tưởng - xóa bỏ nguồn gốc sinh ra ảo tưởng
→ xác lập một thế giới hiện thực không có áp bức, bất công, nghèo đói thất
học,…
quá trình lâu dài, không thực hiện được nếu tách rời việc cải tạo hội
cũ, xây dựng xã hội mới
Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình
giải quyết vấn đề tôn giáo
hội xuất hiện giai cấp dấu ấn giai cấp - chính trị in trong
các tôn giáo
→ hai mặt chính trị tư tưởng có mối quan hệ với nhau trong vấn đề tôn giáo
và bản thân tôn giáo
Chính trị: mối quan hệ giữa tiến bộ/ phản tiến bộ, mâu thuẫn đối
kháng về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp, mâu thuẫn giữa
thế lực lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp cách mạng với lợi ích
nhân dân lao động
tưởng: sự khác nhau về niềm tin, mức độ tin giữa những người
tín ngưỡng, tôn giáo những người không theo tôn giáo, cũng
như người n ngưỡng tôn giáo khác nhau, phản ánh mâu thuẫn
không mang tính đối kháng
hai mặt chính trị tưởng - phân biệt tính khác nhau của hai loại mâu
thuẫn tồn tại trong bản thân tôn giáo và vấn đề tôn giáo
phân biệt hai mặt - cần thiết nhằm tránh khuynh hướng cực đoan
trong quản lý, ứng xử những vấn đề tôn giáo
Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn
giáo
Tôn giáo -luôn vận động và biến đổi không ngừng tùy thuộc kinh tế,
xã hội, lịch sử cụ thể
Mỗi tôn giáo- lịch sử hình thành, quá trình tồn tại phát triển nhất
định, khác nhau
lOMoARcPSD| 61548544
Quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét, đánh giá và ứng xử với những vấn
đề tôn giáo và với từng tôn giáo cụ thể
7. Phân tích các chức năng cơ bản của gia đình?
Chức năng tái sản xuất ra con người o chức năng đặc thù, không một cộng đồng nào có
thể thay thế
o đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý, nhu cầu duy trì nòi giống của gia đình, đáp ứng nhu
cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội
o Diễn ra trong từng gia đình, nhưng không chỉ việc riêng của gia đình vấn
đề xã hội. Chức năng này quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lực lao động của
một quốc giaquốc tế, cấu thành của tồn tại hội. Liên quan đến sự phát triển
mọi mặt của xã hội.
→ thực hiện theo xu hướng hạn chế hay khuyến khích
trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, hội ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực lao
động mà gia đình cung cấp
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục o tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với
con cái, trách nhiệm của gia đình với xã hội
o hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi người
o môi trường văn a, giáo dục, mỗi thành viên- chủ thể sáng tạo những giá trị văn
hóa, giáo dục đồng thời người thụ hưởng những giá trị này của các thành viên
khác trong gia đình
o ảnh hưởng lâu dài và toàn diện đến cuộc đời mỗi thành viên. Mỗi thành viên trong
gia đình đều vị trí, vai trò nhất định, vừa chủ thể vừa khách thể trong việc
nuôi dưỡng, giáo dục của gia định
→ Chức năng hết sức quan trọng, góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ tương lai của xã
hội, cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn lao động để duy trì sự trường tồn của xã hội
o gắn liền với giáo dục của hội, cần tránh khuynh hướng coi trọng giáo dục gia
đình mà hạ thấp giáo dục cũa xã hội và ngược lại.
→ đòi hỏi mỗi người làm cha làm mẹ phải có kiến thức cơ bản toàn diện về mọi mặt, văn hóa, học
vấn đặc biệt là phương pháp giáo dục
Chức năng kinh tế tổ chức tiêu dùng o tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và
tái sản xuất TLSX và TL tiêu dùng. Gia đình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trình
sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội
o Đơn vị tiêu dùng trong xã hội, thực hiện chức năng tổ chức tiêu dùng hằng ngày để
duy trì đời sống gia đình về lao động sản xuất cũng như sinh hoạt gia đình
lOMoARcPSD| 61548544
→ sử dụng hợp lý thu nhập ca thành viên, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần,
tạo ra môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, nâng cao sức khỏe
o Tùy theo từng giai đoạn phát triển của hội, chức năng kinh tế của gia đình - khác
nhau, về quy mô sản xuất, sở hữu TLSX và cách thức tổ chức sx và phân phối.
→ đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên. Hiệu
quả hoạt động kinh tế của gia đình quyết định hiệu quả đời sống vật chất và tinh thần
→ đóng góp vào quá trình sx tái sx của cải, sự giàu có của xã hội.
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình o chức năng thường
xuyên của gia đình, bao gồm thỏa mãn nhu cầu nh cảm, văn hóa, tình thần cho các
thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người ốm, già, trẻ
em
o nhu cầu tình cảm, trách nhiệm, đạo lý và lương tâm mỗi người
o Do vậy, gia đình là chỗ dựa tình cảm của mỗi cá nhân, là nơi nương tựa về mặt tinh
thần và vật chất của con người. o Quyết định sự ổn định phát triển của hội,
khi gia đình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong hội cũng nguy bị phá vỡ
Ngoài, chức năng văn hóa, chính trị,..
o Văn hóa: lưu giữ tuyền thống văn hóa dân tộc, những phong tục tập quán sinh hoạt
văn hóa của cộng đồng được thể hiện trong gia đình thục hưởng sáng tạo
những giá trị văn hóa
o chính trị: tổ chức chính trị của hội, nơi tổ chức thực hiện các chính sách, pháp
luật của nhà nước và hưởng lời từ hhệthoongs pháp luật, chính sách và quy chế đó.
Gia đình- cầu nối giữa nhà nước và công dân.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61548544
1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời CNXHKH
Câu 1: Điều kiện KT-XH cho sự ra đời của CNXHKH
Câu 2: Phân tích tiền đề KHTN và TTLL cho sự ra đời của CNXHKH
Câu 1: Điều kiện KT-XH cho sự ra đời của CNXHKH
Chủ nghĩa Mác nói chung, CNXHKH nói riêng, ra đời vào năm 40 tkXIX  Kinh tế
o cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành ở nước Anh, bắt đầu chuyển sang
Pháp và Đức làm xuất hiện một LLSX mới - nền đại công nghiệp
o Cách mạng Công nghiệp phát triển mạnh mẽ
→ làm phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc
o thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển, thành tựu nhảy vọt
→ mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX trong chủ nghĩa tư bản
o LLSX: mang tính chất xã hội phát triển o QHSX: dựa trên chế độ chiếm hữu
tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất
→ dẫn đến 1. khủng hoảng kinh tế - khủng hoảng thừa: sản phẩm sau cách mạng công
nghiệp tràn lan trên thị trường nhưng người lao động không có tiền, không tiếp cận được
sản phẩm, khủng hoảng thiếu khiến lạm phát xuất hiện cực cao, giá năng lượng tăng đột biến
→ 2. Công nhân thất nghiệp: do khủng hoảng /diễn ra ngày càng nghiêm trọng 
Xã hội: mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và tư sản o Cùng với quá trình phát triển
của nền đại công nghiệp, sự ra đời hai giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập nhau: giai cấp
tư sản và giai cấp vô sản(giai cấp công nhân)
o Giai cấp công nhân tăng nhanh và bị bóc lột nặng nề. Từ đó, cuộc đấu tranh của
giai cấp vô sản chống lại sự thống trị, áp bức của giai cấp tư sản ngày càng phát triển mạnh mẽ o Phong trào tiêu biểu 
Phong trào Hiến chương của những người lao động ở nước Anh (18361848) 
Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xilêdi, Đức - 1844 
Phong trào công nhân dệt thành phố Lyon, Pháp (1831-1834) o Lần đầu
tiên, GCCN đã xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập với những lOMoAR cPSD| 61548544
yêu sách kinh tế, chính trị riêng của mình và bắt đầu hướng thẳng mũi
nhọn của cuộc đấu tranh vào kẻ thù - giai cấp tư sản
o Sự lớn mạnh của phong trào đấu tranh đòi hỏi một cách bức thiết phải có hệ thống lí
luận dẫn đường và một cương lĩnh chính trị làm kim chỉ nam cho hành động → chủ
nghĩa Mác ra đời để đáp ứng.
→ đặt ra yêu cầu đối với các nhà tư tưởng của giai cấp công nhân mà còn là Miếng đất
hiện thực cho sự ra đợi một lý luận mới, tiến bộ - chủ nghĩa xã hội khoa học Câu 2:  Tiền đề KHTN
o Cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, nhân loại đạt được nhiều thành tựu to lớn trên
lĩnh vực khtn và xã hội, tạo nền tảng cho phát triển tư duy lí luận
o thành tựu khtn tạo ra bước phát triển có tính cách mạng: học thuyết tế bào, học
thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
→ tiền đề khoa học cho sự ra đởi của CNDVBC và CNDVLS
→ cơ sở lý luận và phương pháp luận cho CNXHKH 
Tiền đề tư tưởng lý luận o khoa học xã hội cũng có những thành tựu đáng ghi nhận:
o Triết học cổ điển Đức - hạt nhân trung tâm, tiền đề lý luận trực tiếp cho CN Mác
Lênin (phép biện chứng duy vật → chủ nghĩa duy vật lịch sử ) - với tên tuổi của nhà
triết học Ph.Hêghen và L.Phoiơbắc
o KTCT học cổ điển Anh - tiền đề lý luận trực tiếp kinh tế học chính trị Mác Lê
nin(học thuyết giá trị thặng dư) với A.Smith và D.Ricardo
o CNXH không tưởng - phê phán Pháp → khuôn mẫu về mặt lý luận - tiền đề lý luận
trực tiếp của CNXHKH, đại biểu là Xanh Ximông, S.Phuriê và R.Oen
→ Cung cấp tiền đề lý luận và tư tưởng trực tiếp đưa đến sự ra đời của CNXHKH
→ Là 3 nguồn gốc lý luận của CN Mác - Lênin o CNXH không tưởng 
tinh thần phê phán lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ
nghĩa đầy bất công, xung đột, của cải khánh kiệt, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng 
đưa ra luận điểm có giá trị về xã hội tương lai; về tổ chức sx và phân phối
sp xh; vai trò của công nghiệp và KH-KT; yêu cầu xóa bỏ sự đối lập giữa
lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp giải phóng phụ nữ và về
vai trò lịch sử của nhà nước 
thức tỉnh giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh
chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đầy bất công,
xung đột o Hạn chế của tư tưởng CNXH Không tưởng lOMoAR cPSD| 61548544 
do điều kiện lịch sử, hoặc do sự hạn chế về tầm nhìn và thế giới quan của những nhà tư tưởng 
Không phát hiện ra quy luật vận động phát triển của xã hội loài người nói
chung, quy luật vận động của CNTB nói riêng 
không phát hiện ra LLXH tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến
cách mạng từ CNTB - CN cộng sản là GCCN 
không chỉ ra biện pháp hiện thực cải tạo xã hội áp bức, bất công đương thời,
xây dựng xã hội mới tốt đẹp
→ CNXH không tưởng phê phán chỉ dừng lại ở mức độ một học thuyết XHCN không tưởng- phê phán.
→ tiền đề tư tưởng, lý luận để C.Mác và Ph.Ăngghen kế thừa những hạt nhân hợp lý, lọc
bỏ những bất hợp lý, xây dựng và phát triển
2. Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen đối với sự ra đời của chủ
nghĩa xã hội khoa học
2.1 Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị
2.2 Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen
2.3 Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của CNXHKH 
Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị o khi còn trẻ - thành viên
tích cực của clb “Hêghen trẻ”, chịu ảnh hưởng của quan điểm triết học của ph.Hêghen và L.phoiơbắc
o sớm nhận thấy những tính cực, hạn chế trong triết học của ph.Hêghen và L.phoiơbắc 
Hêghen: mang quan điểm duy tâm, nhưng chứa đựng cái hạt nhân hợp lý của phép biện chứng 
Phoiơbắc: mang quan điểm siêu hình, nhưng thấm nhuần quan niệm duy vật
→ C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa cái “hạt nhân” hợp lý, cải tạo và loại bỏ vỏ thần bí
duy tâm, siêu hình để xây dựng nên lý thuyết mới chủ nghĩa duy vật biện chứng
o C.Mác: cuối năm 1843 - tháng Giêng 1844, “Góp phần phê phán triết học pháp
quyền của Hêghen - Lời nói đầu”,
o Ph.Ăngghen: 1843- “Tình cảnh nước Anh”, “Lược khảo khoa kinh tế- chính trị”
→ ông chuyển từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ
cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa lOMoAR cPSD| 61548544
o 1843-1848: C.Mác và Ph.Ăngghen đã thể hiện quá trình chuyển biến lập trường
triết học và chính trị, từng bước củng cố, dứt khoát, kiên định và vững chắc lập
trường đó. nếu không có sự chuyển biến này- ko có CNXHKH •
Ba phát kiến vĩ đại: Chủ nghĩa duy vật lịch sử, học thuyết về giá trị thặng dư, học thuyết
về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN o Chủ nghĩa duy vật lịch sử: 
Là một trong ba bộ phận hợp thành triết học Mác, nghiên cứu quy luật chung
nhất của tự nhiên xã hội và tư duy. 
Là thế giới quan, nhân sinh quan của giai cấp công nhân 
Là cơ sở lý luận và phương pháp luận chung cho chủ nghĩa xã hội khoa họ c.
o Học thuyết giá trị thặng dư: 
nghiên cứu về mqh giữa người và người trong quá trình sản xuất, phân phối,
trao đổi và tiêu dùng của cải trong những trình độ nhất định của sự phát triển xã hội loài người 
là quy luật kinh tế tuyệt đổi của PTSX tư bản chủ nghĩa, là nguồn gốc của
mâu thuẫn cơ bản, nội tại của XHTB. 
sự khẳng định về phương diện kinh tế sự diệt vong không tránh khỏi của
chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của cnxh
o học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN 
những hạn chế của CNXH không tưởng- phê phán được khắc phục triệt để,
đồng thời luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị- xã hội sự diệt
vong không tránh khỏi của CNTB và sự thắng lợi tất yếu của CNXH •
Tuyên ngôn của ĐCS o 2-1848, tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản ” do C.Mác
và Ph.Ăngghen soạn thảo được công bố
o tác phẩm kinh điển chủ yếu của CNXHKH. đánh dấu sự hình thành về cơ bản lý
luận của CN Mác bao gồm 3 bộ phận hợp thành:  triết học  kinh tế chính trị học 
chủ nghĩa xã hội khoa học o là Cương lĩnh chính trị, kim chỉ nam hành
động của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, ngọn cờ dẫn dắt giai
cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới trong cuộc đấu tranh
chống CNTB, giải phóng loài người khỏi mọi áp bức, bóc lột giai cấp, đảm
bảo sống trong hòa bình, tự do, hanh phúc
o nêu và phân tích hệ thống lịch sử và lôgic hoàn chỉnh về những vấn đề cơ bản nhất,
đầy đủ, súc tích và chặt chẽ nhất, thâu tóm toàn bộ những luận điểm của CNXHKH; tiêu biểu 
Cuộc đấu tranh của GCCN trong lịch sử loài người đã phát triển đến một
giai đoạn mà GCCN ko thể tự giải phóng mình nếu không đồng thời giải
phóng vĩnh viễn xã hội ra khỏi tình trạng phân chia giai cấp, áp bức, bóc lột
và đấu tranh giai cấp. không thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử nếu không tổ
chức ra chính đảng của giai cấp→ Đảng được hình thành và phát triển từ
chính sứ mệnh lịch sử của GCCN lOMoAR cPSD| 61548544 
logic phát triển tất yếu của xã hội tư sản và là của thời đại tư bản chủ nghĩa:
sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau 
GCCN - địa vị kinh tế- xã hội đại diện cho LLSX tiên tiến, có sứ mệnh lịch
sử thủ tiêu CNTB, tiên phong trong quá trình xây dựng CNXH, CN cộng sản 
Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh chống CNTB, cần thiết phải
thiết lập sự liên minh với các lực lượng dân chủ để đánh đổ chế độ phong
kiến chuyên chế, không quên đấu tranh cho mục tiêu cuối cùng là CN cộng
sản. Những người cộng sản phải tiến hành cách mạng không ngừng nhưng
phải có chiến lược, sách lược khôn khéo và kiên quyết
3. Những điều kiện khách quan và chủ quan quy định sứ
mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Điều kiện chủ quan o Điều kiện khách quan 
Thứ nhất, do địa vị kinh tế của GCCN 
GCCN - con đẻ, sản phẩm của nền đại công nghiệp, có tính xã hội
hóa ngày càng cao, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại
→ đại diện cho PTSX tiên tiến và LLSX hiện đại. Do lao động bằng phương
thức công nghiệp hiện đại → sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã
hội, làm giàu cho xã hội, quyết định sự phát triển của xã hội 
đk này là nhân tố kinh tế quy định GCCN- lực lượng phá vỡ QHSX
TBCN, giành chính quyền về tay mình, chuyển từ giai cấp “tự nó” -
“vì nó”. GCCN- đại biểu sự tiến hóa tất yếu của lịch sử, lực lượng
duy nhất đủ điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hội, xây dựng và
phát triển LLSX và QHSX XHCN, tạo nền tảng xây dựng CNXH
với tư cách một chế độ XH kiểu mới, không còn chế độ người áp bức, bóc lột người. 
Thứ hai, do địa vị chính trị-xã hội của GCCN 
sx của cải chủ yếu cho xã hội, nhưng trong CNTB GCCN không sở
hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động để kiếm sống,
bị bóc lột nặng nề. Lợi ích cơ bản của họ đối lập trực tiếp với lợi ích
cơ bản của giai cấp tư sản và thống nhất với lợi ích của đa số nhân dân lao động 
có phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng như:
tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đầu tranh tự
giải phóng mình và giải phóng xã hội → hình thành từ chính điều
kiện khách quan từ địa vị kinh tế, chính trị-xã hội của nó trong nền
sản xuất hiện đại và trong xã hội hiện đại. GCCN được trang bị lý
luận tiên tiến là chủ nghĩa Mác-Lênin, có đội tiền phong là ĐCS dẫn dắt lOMoAR cPSD| 61548544
→ SMLS của GCCN được thực hiện bởi GCCN là giai cấp cách mạng, đại
biểu cho LLSX hiện đại, PTSX tiên tiến thay thế PTSX TBCN, xác lập
phương thức cộng sản chủ nghĩa, hình thái KT-XH cộng sản chủ nghĩa.
→ giai cấp đại biểu cho tương lai, xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch
sử - đặc tính quan trọng quyết định bản chất cách mạng của GCCN.
o Sự phát triển của GCCN cả về số lượng và chất lượng 
thấy được sự lớn mạnh của GCCN cùng với quy mô phát triển của nền sản
xuất vật chất hiện đại trên nền tảng của công nghiệp, kỹ thuật và công nghệ 
đảm bảo GCCN thực hiện được SMLS của mình. Chất lượng GCCN - trình
độ trưởng thành về ý thức chính trị của một GCCM, tự giác nhận thức được
vai trò, trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử → GCCN được giác
ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác- Lênin 
đại diện cho PTSX tiên tiến, chất lượng - năng lực và trình độ làm chủ
KHKT và công nghệ hiện đại.  Hai biện pháp: 
Phát triển công nghiệp - “tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết” 
Sự trưởng thành của ĐCS - hạt nhân chính trị quan trọng của GCCN
→ thực hiện được SMLS của giai cấp mình
o ĐCS- nhân tố chủ quan quan trọng nhất 
ĐCS- đội tiên phong của GCCN ra đời, lãnh đạo cuộc cách mạng là dấu
hiệu về sự trưởng thành vượt bậc của GCCN với tư cách là giai cấp cách mạng 
Quy luật chung: kết hợp CNXHKH với phong trào công nhân 
GCCN - cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng,
Đảng mang bản chất GCCN, đại biểu trung thành cho lợi ích của GCCN.
Sức mạnh của Đảng - bản chất GCCN mà còn ở mối liên hệ mật thiết Đảng
- nhân dân, đông đảo quần chúng lao động trong xã hội, thực hiện cuộc cách
mạng do Đảng lãnh đạo để giải phóng giai cấp, xã hội
o Ngoài hai điều kiện chủ quan, Mác Lênin chỉ rõ: để cuộc cách mạng thực hiện SMLS
GCCN giành thắng lợi, phải có sự liên minh giai cấp giữa GCCN với GC nông dân
và các tầng lớp lao động khác do GCCN thông qua ĐCS lãnh đạo. Đây cũng là một
điều kiện quan trọng không thể thiếu để thực hiện SMLS của GCCN
4. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
học thuyết hình thái KT-XH của CN Mác- Lênin chỉ rõ: lịch sử xã hội - 5 hình thái KTXH:
o Cộng sản nguyên thủy o Chiếm hữu nô lệ o Phong kiến o TBCN lOMoAR cPSD| 61548544 o cộng sản chủ nghĩa •
Hình thái CSCN- sự khác biệt về chất: Tư hữu TLSX và công hữu TLSX. •
Theo Mác Lênin, từ CNTB - CNXH tất yếu trải qua thời kỳ quá độ chính trị o Lênin “Về
lý luận, không thể nghi ngời gì được rằng giữa CNTB và CN cộng sản, có một thời kỳ quá độ nhất định” •
giai cấp vô sản cần phải có thời gian cải tạo xã hội cũ do giai cấp bóc lột dựng lên và xây
dựng trên nền móng ấy CNXH •
Phân biệt hai loại quá độ o Trực tiếp: đối với những nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát
triển. Cho đến nay thời kỳ quá độ trực tiếp lên CN cộng sản từ CNTB chưa từng diễn ra.
o Gián tiếp: đối với những nước chưa trải qua CNTB phát triển. Trên thế giới một thế
kỷ qua, kể cả Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu trước đây, Trung Quốc, Việt
Nam và một số nước XHCN khác ngày nay, theo đúng lý luận Mác-Lênin. đều đang
trải qua thời kỳ quá độ gián tiếp với những trình độ phát triển khác nhau. •
Các nước lạc hậu với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản đã chiến thắng để có thể rút ngắn được
quá trình phát triển, tránh được phần lớn đau khổ và cuộc đấu tránh phải trải qua ở Tây Âu,
bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. •
Quán triệt và vận dụng, phát triển, sáng tạo những lý luận của CN Mác-Lênin, trong thời
đại ngày nay, thời đại quá độ từ CNTB-CNXH trên phạm vi toàn thế giới, chúng ta có thể
khẳng đinh, với lợi thế của thời đại, trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện đại hóa và CMCN
4.0, các nước lạc hậu sau khi giành được chính quyền, dưới sự lãnh đạo của ĐCS có thể
tiến thẳng lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN
5. Khái niệm dân tộc và cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin
Khái niệm dân tộc o Dân tộc - cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có
lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất
của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền
thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước
→ nghĩa là toàn bộ nhân dân của một nước •
Cương lĩnh dân tộc: Cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin đã khái quát: “Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng, Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”.
o Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng 
Quyền thiêng liêng của các dân tộc, không phân biệt lớn nhỏ, trình độ cao
thấp. Đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực,
không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa 
không dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác. Để thực hiện
được quyền bình đẳng dân tộc, trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai
cấp, trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc, đấu tranh chống CN
phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan lOMoAR cPSD| 61548544
→ cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu nghĩ,
hợp tác giữa các dân tộc
o Các dân tộc được quyền tự quyết 
Quyền tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự lựa chọn chế
độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình 
Quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự liên hiệp
với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng 
Phải xuất phát từ thực tiễn- cụ thể và phải đứng vững trên lập trường của
GCCN, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân tộc và lợi ích của GCCN 
không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số trong một quốc gia
đa tộc người. Kiên quyết đấu tranh chống lại mọi âm mưu, thủ đoạn của các
thế lực phản động, thù địch lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để cản
thiệp vào công việc nội bộ của các nước
o Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc 
Sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, phản ánh sự
gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính 
Cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân
tộc trong cuộc đấu tranh chống CN đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã
hội.→ Nội dung chủ yếu, vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nội
dùng của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể.
→ Cương lĩnh dân tộc của CN Mác- Lênin- cơ sở lý luận quan trọng để các ĐCS vận dụng
thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng
6. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất, nguồn
gốc và nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Bản chất tôn giáo o Mác Lênin: hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách
quan → các lực lượng tự nhiên và xã hội - siêu nhiên, thần bí
o thực thể xã hội. với các tiêu chí 
có niềm tin sâu sắc vào đấng siêu nhiên, đấng tối cao, thần linh để tôn thờ 
có hệ thống giáo thuyết phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan, đạo đức, lễ nghi của tôn giáo 
có hệ thống cơ sở thờ tự 
có tổ chức nhân sự, quản lý điều hành việc đạo 
có hệ thống tín đồ đông đảo, những người tự nguyện tin theo một tôn giáo
nào đó và được tôn giáo đó thừa nhận
o CN Mác-Lênin thừa nhận: tôn giáo- hiện tượng xã hội văn hóa do con người sáng tạo ra 
vì lợi ích, mục đích của họ, phản ảnh ước mơ, nguyện vọng, suy nghĩ lOMoAR cPSD| 61548544 
bị lệ thuộc vào tôn giáo, tuyệt đối hóa và phục tùng vô điều kiện o Sản xuất
vật chất và các quan hệ kinh tế quyết định sự tồn tại và ptrien của các hình
thái ý thức xã hội, trong đó có tôn giáo 
mọi quan niệm về tôn giáo, các tổ chức tôn giáo đều sinh ra từ hd sxuat, từ
đk sống nhất định trong xã hội và thay đổi theo những thay đổi của cơ sở kinh tế
o Thế giới quan duy tâm, khác biệt với thế giới quan duy vật biện chứng, khoa học
của chủ nghĩa Mác Lênin 
tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo tôn giáo của nhân dân 
cùng nhau xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn ở hiện thực •
Nguồn gốc tôn giáo o Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế-xã hội: 
Công xã nguyên thủy, LLSX chưa ptrien, trước thiên nhiên hùng vỹ - con
người yếu đuối bất lực, không giải thích được → gán cho tự nhiên sức mạnh, quyền lực thần bí 
xã hội xuất hiện giai cấp đối kháng, áp bức bất công, không giải thích được
nguồn gốc phân hóa giai cấp và áp bức bóc lột + sự lo sợ trước thống trị của
lực lượng xã hội → trông chờ vào sự giải phóng của một lực lượng siêu
nhiên ngoài trần thế o Nguồn gốc nhận thức 
Nhận thức con người về tự nhiên, xã hội và bản thân - giới hạn, có những
điều khoa học chưa giải thích được → giải thích qua lăng kính tôn giáo. 
Khoa học đã chứng minh, nhưng trình độ dân trí thấp → mảnh đất cho tôn
giáo ra đời và phát triển. 
Nguồn gốc - sự tuyệt đối hóa, cường điệu mặt chủ thể của nhận thức con
người, biến nội dung khách quan thành siêu nhiên thần thánh o Nguồn gốc tâm lý: 
Sợ hãi ttrướchieenj tượng tự nhiên, xã hội, trong lúc ốm đau, bệnh tật, tâm
lý muốn được bình yên khi làm việc lớn → tìm đến tôn giáo. Thậm chí
những tình cảm tích cực như tình yêu, lòng biết ơn, quý trọng đối với
những người có công với đất nước → tôn giáo •
Nguyên tắc giải quyết vấn đề o Tôn giáo còn tồn tại nhưng
biến đổi nhiều mặt → các nguyên tắc 
Tôn trọng, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân 
niềm tin sâu sắc của quần chúng vào đấng tối cao thuộc lĩnh vực ý thức tư tưởng.
→tự do tín ngưỡng/không tín ngưỡng thuộc - quyền tự do của nhân dân 
Hành vi cấm đoán, ngăn cản tự do theo đạo, đổi đạo, bỏ đạo xâm
phạm quyền tự do tư tưởng của họ 
là Tôn trọng quyền con người, bản chất ưu việt của chế độ XHCN 
nhà nước ko can thiệp và ko cho ai can thiệp xâm phạm đến quyền
tự do tín ngưỡng, lựa chọn theo/ không theo của nhân dân lOMoAR cPSD| 61548544 
Tôn giáo, hoạt động tôn giáo bth; cơ sở thờ tự, phương tiện phục vụ
thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng được nhà nước XHCN tôn trọng và bảo hộ 
Khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo gắn liền với cải
tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới 
khảng định CNMac lênin hướng vào giải quyết ảnh hưởng tiêu cực
của tôn giáo mà không can thiệp vào công việc nội bộ của tôn giáo 
CN Mác Lênin: thay đổi ý thức xã hội , cần thay đổi bản thân tồn tại
xã hội; xóa bỏ ảo tưởng - xóa bỏ nguồn gốc sinh ra ảo tưởng
→ xác lập một thế giới hiện thực không có áp bức, bất công, nghèo đói thất học,…
→ quá trình lâu dài, không thực hiện được nếu tách rời việc cải tạo xã hội
cũ, xây dựng xã hội mới 
Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình
giải quyết vấn đề tôn giáo 
xã hội xuất hiện giai cấp → dấu ấn giai cấp - chính trị in rõ trong các tôn giáo
→ hai mặt chính trị tư tưởng có mối quan hệ với nhau trong vấn đề tôn giáo và bản thân tôn giáo 
Chính trị: mối quan hệ giữa tiến bộ/ phản tiến bộ, mâu thuẫn đối
kháng về lợi ích kinh tế, chính trị giữa các giai cấp, mâu thuẫn giữa
thế lực lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp cách mạng với lợi ích nhân dân lao động 
Tư tưởng: sự khác nhau về niềm tin, mức độ tin giữa những người
có tín ngưỡng, tôn giáo và những người không theo tôn giáo, cũng
như người có tín ngưỡng tôn giáo khác nhau, phản ánh mâu thuẫn
không mang tính đối kháng
→ hai mặt chính trị tư tưởng - phân biệt tính khác nhau của hai loại mâu
thuẫn tồn tại trong bản thân tôn giáo và vấn đề tôn giáo 
phân biệt hai mặt - cần thiết nhằm tránh khuynh hướng cực đoan
trong quản lý, ứng xử những vấn đề tôn giáo 
Quan điểm lịch sử cụ thể trong giải quyết vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo 
Tôn giáo -luôn vận động và biến đổi không ngừng tùy thuộc kinh tế,
xã hội, lịch sử cụ thể 
Mỗi tôn giáo- lịch sử hình thành, quá trình tồn tại phát triển nhất định, khác nhau lOMoAR cPSD| 61548544
→ Quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét, đánh giá và ứng xử với những vấn
đề tôn giáo và với từng tôn giáo cụ thể
7. Phân tích các chức năng cơ bản của gia đình?
Chức năng tái sản xuất ra con người o chức năng đặc thù, không một cộng đồng nào có thể thay thế
o đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý, nhu cầu duy trì nòi giống của gia đình, đáp ứng nhu
cầu về sức lao động và duy trì sự trường tồn của xã hội
o Diễn ra trong từng gia đình, nhưng không chỉ là việc riêng của gia đình mà là vấn
đề xã hội. Chức năng này quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lực lao động của
một quốc gia và quốc tế, cấu thành của tồn tại xã hội. Liên quan đến sự phát triển mọi mặt của xã hội.
→ thực hiện theo xu hướng hạn chế hay khuyến khích
→ trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực lao
động mà gia đình cung cấp •
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục o tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với
con cái, trách nhiệm của gia đình với xã hội
o hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗi người
o môi trường văn hóa, giáo dục, mỗi thành viên- chủ thể sáng tạo những giá trị văn
hóa, giáo dục đồng thời là người thụ hưởng những giá trị này của các thành viên khác trong gia đình
o ảnh hưởng lâu dài và toàn diện đến cuộc đời mỗi thành viên. Mỗi thành viên trong
gia đình đều có vị trí, vai trò nhất định, vừa là chủ thể vừa là khách thể trong việc
nuôi dưỡng, giáo dục của gia định
→ Chức năng hết sức quan trọng, góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ tương lai của xã
hội, cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn lao động để duy trì sự trường tồn của xã hội
o gắn liền với giáo dục của xã hội, cần tránh khuynh hướng coi trọng giáo dục gia
đình mà hạ thấp giáo dục cũa xã hội và ngược lại.
→ đòi hỏi mỗi người làm cha làm mẹ phải có kiến thức cơ bản toàn diện về mọi mặt, văn hóa, học
vấn đặc biệt là phương pháp giáo dục •
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng o tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và
tái sản xuất TLSX và TL tiêu dùng. Gia đình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trình
sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội
o Đơn vị tiêu dùng trong xã hội, thực hiện chức năng tổ chức tiêu dùng hằng ngày để
duy trì đời sống gia đình về lao động sản xuất cũng như sinh hoạt gia đình lOMoAR cPSD| 61548544
→ sử dụng hợp lý thu nhập của thành viên, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần,
tạo ra môi trường văn hóa lành mạnh trong gia đình, nâng cao sức khỏe
o Tùy theo từng giai đoạn phát triển của xã hội, chức năng kinh tế của gia đình - khác
nhau, về quy mô sản xuất, sở hữu TLSX và cách thức tổ chức sx và phân phối.
→ đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên. Hiệu
quả hoạt động kinh tế của gia đình quyết định hiệu quả đời sống vật chất và tinh thần
→ đóng góp vào quá trình sx tái sx của cải, sự giàu có của xã hội. •
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình o chức năng thường
xuyên của gia đình, bao gồm thỏa mãn nhu cầu tình cảm, văn hóa, tình thần cho các
thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người ốm, già, trẻ em
o nhu cầu tình cảm, trách nhiệm, đạo lý và lương tâm mỗi người
o Do vậy, gia đình là chỗ dựa tình cảm của mỗi cá nhân, là nơi nương tựa về mặt tinh
thần và vật chất của con người. o Quyết định sự ổn định và phát triển của xã hội,
khi gia đình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong xã hội cũng có nguy cơ bị phá vỡ 
Ngoài, chức năng văn hóa, chính trị,..
o Văn hóa: lưu giữ tuyền thống văn hóa dân tộc, những phong tục tập quán sinh hoạt
văn hóa của cộng đồng được thể hiện trong gia đình → thục hưởng và sáng tạo những giá trị văn hóa
o chính trị: tổ chức chính trị của xã hội, nơi tổ chức thực hiện các chính sách, pháp
luật của nhà nước và hưởng lời từ hhệthoongs pháp luật, chính sách và quy chế đó.
Gia đình- cầu nối giữa nhà nước và công dân.