lOMoARcPSD| 58759230
4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) các biến độc lập
Sử dụng phương pháp Cronbach's Alpha để tiến hành kiểm định độ tin cậy các nhóm nhân tố.
Gồm các giai đoạn là:
Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha nếu α 0,6 : chấp nhận bảng thang
đo
0.8 ≥ α ≥ 0,7 : bảng thang đo ở mức độ tốt α < 0,6
: điều chỉnh lại bảng thang đo
Kiểm tra hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh, loại biến quan sát
khi hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh < 0,3 và không loại biến
quan sát khi hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh 0,3 Kết quả
kiểm định như sau:
Kiểm định Cronbachs Alpha của biến độc lập X1: Hài lòng
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X1: Hài lòng
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hsố tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhóm nhân tố “Hài lòng”, kết
quả cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha là 0,919 lớn hơn 0,6 nên các biến quan sát này là phù hợp.
lOMoARcPSD| 58759230
Tổng thống kê của biến độc lập X1: Hài lòng
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Hệ số
tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại biến
nào hết, có thể đưa vào phân tích nhân tố EFA.
Kiểm định Cronbachs Alpha của biến độc lập X2: Trì hoãn
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X2: Trì hoãn
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhóm nhân tố “Thoãn”, kết
quả cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha là 0,826 lớn hơn 0,6 nên các biến quan sát y là phù hợp.
lOMoARcPSD| 58759230
Tổng thống kê của biến độc lập X2: Trì hoãn
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Hệ số
tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại biến
nào hết, có thể đưa vào phân tích nhân tố EFA.
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X3: Quan hệ
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N
Items
of
.694
3
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X3: Quan hệ
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhân tố Quan hệ , kết quả cho
thấy giá trị Crobachs Alpha là 0.694 lớn hơn 0.6 nên các biến quan sát này là phù hợp.
lOMoARcPSD| 58759230
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha
Item
Deleted
mối quan hệ hội
tốt với các sinh viên
với nhân viên tại
trường học.
6.98
3.488
.632
.452
Bạn cảm thấy dễ dàng
kết bạn trường đại
học.
7.07
3.474
.604
.483
Cảm thấy lạc lõng
hoang mang khi
trường đại học và cảm
thấy bản thân căng
thẳng.
7.40
3.981
.332
.837
Tổng thống kê của biến độc lập X3: Quan hệ
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại
biến nào hết, có thể đưa và phân tích nhân tố EPA.
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X4: Động lực
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N
Items
of
.893
3
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X4: Động lực Nguồn:
theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhân tố Động lực” , kết quả cho
thấy giá trị Crobachs Alpha là 0.893 lớn hơn 0.6 nên các biến quan sát này là phù hợp.
lOMoARcPSD| 58759230
Item-Total Statistics
Scale Mean
if Item
Deleted
Scale
Variance if
Item
Deleted
Corrected
Item-Total
Correlation
Cronbach's
Alpha
Item
Deleted
Bạn cảm thấy một
cảm giác mạnh mẽ
thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân.
7.74
3.920
.778
.858
Bạn rất có động lực để
thành công trong công
việc bằng cấp của bản
thân.
7.63
3.753
.834
.808
Khi bỏ trong học
tập, bạn cảm thấy
lỗi.
7.48
4.076
.758
.874
Tổng thống kê của biến độc lập X3: Quan hệ
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại
biến nào hết, thể đưa phân tích nhân tố EPA. 4.2.2. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s
Alpha) các biến phụ thuộc
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến phthuộc Y : “Nghỉ học” Nguồn: theo
kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhân tố “Nghỉ học” , kết quả cho
thấy giá trị Crobachs Alpha là 0.826 lớn hơn 0.6 nên các biến quan sát này là phù hợp.
lOMoARcPSD| 58759230
Tổng thống kê của biến phụ thuộc Y: “Nghỉ học”
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại
biến nào hết, có thể đưa và phân tích nhân tố EPA.
4.3. Phân tích nhân tố ( EFA)
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho từng nhóm nhân tố. Gồm các giai
đoạn sau:
Kiểm tra hệ số KMO và Bartlett Test::
Giá trị KMO (thường nằm trong khoảng từ 0 đến 1)
KMO ≥ 0.5: Chấp nhận để tiến hành phân tích nhân tố
Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test): thể hiện các biến quan sát trong nhân tố có tương quan
với nhau hay không
Sig.< 0.05: Chấp nhận (Các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong nhân tố)
Đủ điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá
Trị số Eigenvalue: Eigenvalue > 1 (Nhân tố được rút ra ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt,
được giữ lại trong mô hình phân tích)
Hệ số tải (Factor loading)
Factor loading ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn (cỡ mẫu khoảng 100)
Factor loading ≥ 0.75 được xem là có ý nghĩa thực tiễn (cỡ mẫu khoảng 50)
Đồng thời, khác biệt hệ số tải giữa các nhân tố đạt tối thiểu 0,3 (≥0.3)
Tổng phương sai trích (total variance explained): thể hiện các nhân tố trích được bao nhiêu
phần trăm của các biến đo lường.
lOMoARcPSD| 58759230
Total variance explained ≥ 0.5: Chấp nhận
Total variance explained ≥ 0.6: Tốt
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập
Sau khi tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha, các biến được đưa vào phân tích nhân tố
khám phá (EFA). Thực hiện phân tích cho các nhóm biến độc lập phụ thuộc. Thực hiện gồm
các giai đoạn là: phân tích hệ số KMO, kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa (Sig), phân tích trị số
Initial Eigenvalues, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) và hệ số tải nhân tố (Factor
Loading) với kết quả như sau:
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s cho các biến độc lập phân tích EFA lần đầu tiên:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.926
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square
3369.204
df
136
Sig.
.000
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Giá trị
hệ số KMO bằng 0,926 (nằm trong khoảng từ 0 đến 1) chứng tỏ dữ liệu dùng cho phân tích nhân
tố là thích hợp và mức ý nghĩa (Sig) trong kiểm định Bartlett bằng 0,000 < α (0,05) nên giữa các
biến có sự tương quan với nhau.
Dưới đây là kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 1:
lOMoARcPSD| 58759230
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Trị số Initial Eigenvalues bằng 2,506 lớn hơn 1 nên dữ liệu này thđược dùng để phân
tích và 2 nhân tố này có thể giải thích được 62,386% biến thiên của dữ liệu.
Kết quả ma trận thành phần lần 1:
Component Matrix
a
Component
1
2
Hài lòng với số ợng sự
đa dạng của các môn học
của mình.
.817
-.241
Hài lòng với các giáo viên mà
bạn có trong năm nay.
.750
-.226
khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích nhân ca
mình bên ngoài trường học.
.684
-.196
Bạn cùng lớp có sự thân
thiện đối với bạn.
.792
-.262
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài
nguyên học thuật.
.794
-.216
Nhận sự htrđộng viên
từ gia đình bạn của bn
thân.
.814
-.219
Phân vân nên làm việc
không.
.512
.554
Ngay khi biết được tầm quan
trọng của việc học tập, bạn sẽ
không trì hoãn nó.
.675
.121
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó
để giải quyết.
.361
.753
lOMoARcPSD| 58759230
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không
thích làm.
.485
.699
Bây giờ bạn đang lãng phí
thời gian.
.398
.717
Có mối quan hhội tốt với
các sinh viên và với nhân
viên tại trường học.
.796
-.169
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học.
.755
-.200
Cảm thấy lạc lõng hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng
thng.
.460
.471
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân.
.775
-.009
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bng
cấp của bản thân.
.811
-.077
Khi bỏ bê trong học tập, bạn
cảm thấy có lỗi.
.754
-.087
Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 2
components extracted.
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Kết quả ma trận thành phần xoay lần 1:
Rotated Component Matrix
a
Component
1
2
Hài lòng với số ợng sự
đa dạng của các môn học
của mình.
.844
.110
Hài lòng với các giáo viên mà
bạn có trong năm nay.
.777
.097
lOMoARcPSD| 58759230
khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích nhân ca
mình bên ngoài trường học.
.705
.098
Bạn cùng lớp có sự thân
thiện đối với bạn.
.830
.081
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài
nguyên học thuật.
.813
.124
Nhận sự htrđộng viên
từ gia đình bạn của bn
thân.
.833
.129
Phân vân nên làm việc
không.
.244
.714
Ngay khi biết được tầm quan
trọng của việc học tập, bạn sẽ
không trì hoãn nó.
.568
.384
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó
để giải quyết.
.025
.834
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không
thích làm.
.160
.836
Bây giờ bạn đang lãng phí
thời gian.
.074
.817
Có mối quan hhội tốt với
các sinh viên và với nhân
viên tại trường học.
.796
.168
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học.
.771
.123
Cảm thấy lạc lõng hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng
thng.
.230
.617
lOMoARcPSD| 58759230
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân.
.712
.305
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bng
cấp của bản thân.
.773
.258
Khi bỏ bê trong học tập, bạn
cảm thấy có lỗi.
.724
.226
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation
Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a
a. Rotation
converged in 3 iterations.
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Chênh lệch giá trị factor loading của biến “Ngay khi biết được tầm quan trọng của việc học
tập, bạn sẽ không trì hoãn nó” (TH2) bằng 0,184 < 0.3 và là nhỏ nhất nên ta loại biến ra khỏi mô
hình trước, sau đó tiến hành chạy lại phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 2.
Sau đây là tổng hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 2:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.920
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square
3197.427
df
120
Sig.
.000
Giá trị hệ số KMO bằng 0,920 (nằm trong khoảng từ 0 đến 1) chứng tỏ dữ liệu dùng cho phân
tích nhân tố thích hợp mức ý nghĩa (Sig) trong kiểm định Bartlett bằng 0,000 < α (0,05)
nên giữa các biến có sự tương quan với nhau.
lOMoARcPSD| 58759230
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Trị số Initial Eigenvalues bằng 2.494 lớn hơn 1 nên dữ liệu này thđược dùng để phân
tích và 2 nhân tố này có thể giải thích được 63,569% biến thiên của dữ liệu.
Ma trận thành phần xoay như sau:
Rotated Component Matrix
a
Component
1
2
Hài lòng với số ợng sự
đa dạng của các môn học
của mình.
.845
.112
Hài lòng với các giáo viên mà
bạn có trong năm nay.
.782
.105
khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích nhân ca
mình bên ngoài trường học.
.708
.104
Bạn cùng lớp có sự thân
thiện đối với bạn.
.829
.080
lOMoARcPSD| 58759230
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài
nguyên học thuật.
.816
.129
Nhận sự htrđộng viên
từ gia đình bạn của bn
thân.
.835
.132
Phân vân nên làm việc
không.
.240
.708
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó
để giải quyết.
.026
.836
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không
thích làm.
.159
.834
Bây giờ bạn đang lãng phí
thời gian.
.078
.824
Có mối quan hhội tốt với
các sinh viên và với nhân
viên tại trường học.
.796
.168
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học.
.773
.125
Cảm thấy lạc lõng hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng
thng.
.236
.627
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân.
.712
.304
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bng
cấp của bản thân.
.770
.253
Khi bỏ bê trong học tập, bạn
cảm thấy có lỗi.
.724
.224
lOMoARcPSD| 58759230
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation
Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a
a. Rotation
converged in 3 iterations.
Vì chênh lệch giá trị factor loading của tất cả các biến lớn n 0,3 nên các biến còn lại này
đã phù hợp, cụ thể:
- “Hài lòng với số lượng và sự đa dạng của các môn học của mình” có hệ số thuộc nhân tố
1 là 0,845 > hệ số nhân tố 2 là 0,112 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong năm nay” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,782
> hệ số nhân tố 2 là 0,105 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Có khoảng thời gian để theo đuổi sở thích nhân của mình bên ngoài trường học”
hệ số thuộc nhân tố 1 0,708 > hệ số nhân tố 2 0,104 nên biến quan sát này thuộc
nhóm nhân tố 1.
- “Bạn bè cùng lớp có sự thân thiện đối với bạn” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,829 > hệ số
nhân tố 2 là 0,080 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Trường học đảm bảo được chất lượng của nguồn tài nguyên học thuật” hệ số thuộc
nhân tố 1 0,816 > hệ số nhân tố 2 0,129 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố
1.
- “Nhận sự hỗ trợ và động viên từ gia đình và bạn bè của bản thân” có hệ số thuộc nhân tố
1 là 0,835 > hệ số nhân tố 2 là 0,132 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- Phân vân có nên làm việc không” hệ số thuộc nhân t1 0,240 < hệ số nhân tố 2
là 0,708 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2.
- “ Bạn sẽ trì hoãn việc học tập khi gặp một vấn đề quá khó để giải quyết.” có hệ số thuộc
nhân tố 1 0,026 < hệ số nhân tố 2 0,836 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố
2.
- “Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm những việc bản thân không thích làmhệ số thuộc nhân
tố 1 là 0,159 < hệ số nhân tố 2 là 0,834 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2.
- “ Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,078 < hệ số nhân tố
2 là 0,824 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2.
lOMoARcPSD| 58759230
- mối quan hệ hội tốt với các sinh viênvới nhân viên tại trường học” hệ số
thuộc nhân tố 1 0,796 > hệ số nhân tố 2 là 0,168 nên biến quan sát này thuộc nhóm
nhân tố 1.
- “ Bạn cảm thấy dễ dàng kết bạn ở trường đại học” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,773 > hệ
số nhân tố 2 là 0,125 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- Cảm thấy lạc lõng hoang mang khi trường đại học cảm thấy bản thân căng
thẳng” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,236 < hệ số nhân tố 2 là 0,627 nên biến quan sát này
thuộc nhóm nhân tố 2.
- “ Bạn cảm thấy một cảm giác mạnh mẽ thuộc về khóa học bằng cấp của bản thân” có hệ
số thuộc nhân tố 1 là 0,712 > hệ số nhân tố 2 là 0,304 nên biến quan sát này thuộc nhóm
nhân tố 1.
- Bạn rất động lực để thành công trong công việc bằng cấp của bản thân” hệ số
thuộc nhân tố 1 0,770 > hệ số nhân tố 2 là 0,253 nên biến quan sát này thuộc nhóm
nhân tố 1.
- “Khi bỏ bê trong học tập, bạn cảm thấy có lỗi” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,724 > hệ số
nhân tố 2 là 0,224 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
Kết quả chạy phân tích EFA với ma trận xoay ẩn các giá trị factor loading hơn 0,5 như
sau:
Rotated Component Matrix
a
Component
1
2
Hài lòng với số ợng sự
đa dạng của các môn học
của mình.
.845
Nhận sự htrđộng viên
từ gia đình bạn của bn
thân.
.835
Bạn cùng lớp có sự thân
thiện đối với bạn.
.829
lOMoARcPSD| 58759230
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài
nguyên học thuật.
.816
Có mối quan hhội tốt với
các sinh viên và với nhân
viên tại trường học.
.796
Hài lòng với các giáo viên mà
bạn có trong năm nay.
.782
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học.
.773
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bng
cấp của bản thân.
.770
Khi bỏ bê trong học tập, bạn
cảm thấy có lỗi.
.724
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân.
.712
khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích nhân ca
mình bên ngoài trường học.
.708
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó
để giải quyết.
.836
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không
thích làm.
.834
Bây giờ bạn đang lãng phí
thời gian.
.824
Phân vân nên làm việc
không.
.708
lOMoARcPSD| 58759230
Cảm thấy lạc lõng hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng
thng.
.627
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation
Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a
a. Rotation
converged in 3 iterations.
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Tất cả
giá trị factor loading của các biến quan sát đều lớn hơn 0,5 nên các biến còn lại này đã phù hợp.
Vậy qua phân tích EFA biến quan sát bị loại bỏ là: “Ngay khi biết được tầm quan trọng của việc
học tập, bạn sẽ không trì hoãn nó” (TH2)” (checkin2). Các biến n lại được nhóm thành 2 nhóm
nhân tố mới là “Sự hài lòng” và “Sự trì hoãn”.
Bảng: Bảng thang đo các nhân tố sau điều chỉnh
Sự hài lòng
Sự trì hoãn
Hài lòng với số lượng và sự đa dạng của
các môn học của mình.
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập khi gặp một
vấn đề quá khó để giải quyết.
Nhận sự hỗ trợ và động viên từ gia đình
bạn bè của bản thân.
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm những việc
bản thân không thích làm.
Bạn cùng lớp sự thân thiện đối với
bạn.
Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian.
Trường học đảm bảo được chất lượng của
nguồn tài nguyên học thuật.
Phân vân có nên làm việc không
Có mối quan hệ xã hội tốt với các sinh viên
và với nhân viên tại trường học.
Cảm thấy lạc lõng hoang mang khi
trường đại học và cảm thấy bản thân căng
thẳng.
Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong
năm nay.
Bạn cảm thấy dễ dàng kết bạn ở trường đại
học.
lOMoARcPSD| 58759230
Bạn rất động lực để thành công trong
công việc bằng cấp của bản thân
Khi bỏ trong học tập, bạn cảm thấy
lỗi.
Bạn cảm thấy một cảm giác mạnh mẽ thuộc
về khóa học bằng cấp của bản thân.
khoảng thời gian để theo đuổi sở thích
cá nhân của mình bên ngoài trường học.
(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp)
Kết luận chung cho phân tích nhân tố khám phá với tất cả các nhóm biến độc lập: khi phân
làm hai nhóm khó đặt tên và lộn xộn nên nhóm quyết định phân tích nhân tố khám phá cho từng
nhóm biến độc lập.
Phân tích nhân tố khám phá cho từng nhóm biến độc lập Đối
với nhóm biến độc lập “Sự hài lòng”
Dữ liệu sau cho thấy chỉ số KMO 0,912 (nằm trong khoảng 0 đến 1) cho thấy việc
phân tích nhân tố hoàn toàn thích hợp. Kết quả kiểm định Bartlett’s Sig. = 0,001 (<0,05)
nên có thể kết luận các biến tương quan với nhau. Kết quả phân tích nhân tố khám phá
EFA:
lOMoARcPSD| 58759230
Giá trị Initial Eigenvalues 4,282 > 1 nên việc phân tích nhân tố phù hợp để dữ liệu này
thể được dùng để phân tích và nhân tố này thể giải thích được 71,368% biến thiên của dữ liệu.
Kết quả phân tích ma trận thành phần:
Các giá trị factor loading đều lớn hơn 0,5 nên không có biến nào bị loại.
lOMoARcPSD| 58759230
Kết luận chung: Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập
“Sự hài lòng” gồm các biến quan sát HL1, HL2, HL3, HL4. HL5, HL6 thì không loại bỏ biến
nào. Nhóm nhân tố “Sự hài lòng” là một biến độc lập.
Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập “Sự trì hoãn
Dữ liệu sau cho thấy chỉ số KMO là 0,809 (nằm trong khoảng 0 đến 1) cho thấy
việc phân tích nhân tố hoàn toàn thích hợp. Kết quả kiểm định Bartlett’s Sig. =
0,001 (<0,05) nên thể kết luận các biến tương quan với nhau. Kết quả phân
tích nhân tố khám phá EFA:
Giá trị Initial Eigenvalues 2.979 > 1 nên việc phân tích nhân tố phù hợp để dữ liệu này
thể được dùng để phân tích và nhân tố này thể giải thích được 59,587% biến thiên của dữ liệu.
Kết quả phân tích ma trận thành phần:

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58759230
4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha) các biến độc lập
Sử dụng phương pháp Cronbach's Alpha để tiến hành kiểm định độ tin cậy các nhóm nhân tố. Gồm các giai đoạn là:
• Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha nếu α ≥ 0,6 : chấp nhận bảng thang đo
0.8 ≥ α ≥ 0,7 : bảng thang đo ở mức độ tốt α < 0,6
: điều chỉnh lại bảng thang đo
• Kiểm tra hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh, loại biến quan sát
khi hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh < 0,3 và không loại biến
quan sát khi hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh ≥ 0,3 Kết quả kiểm định như sau:
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X1: Hài lòng
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X1: Hài lòng
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhóm nhân tố “Hài lòng”, kết
quả cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha là 0,919 lớn hơn 0,6 nên các biến quan sát này là phù hợp. lOMoAR cPSD| 58759230
Tổng thống kê của biến độc lập X1: Hài lòng
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Hệ số
tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại biến
nào hết, có thể đưa vào phân tích nhân tố EFA.
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X2: Trì hoãn
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X2: Trì hoãn
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhóm nhân tố “Trì hoãn”, kết
quả cho thấy giá trị Cronbach’s Alpha là 0,826 lớn hơn 0,6 nên các biến quan sát này là phù hợp. lOMoAR cPSD| 58759230
Tổng thống kê của biến độc lập X2: Trì hoãn
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Hệ số
tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại biến
nào hết, có thể đưa vào phân tích nhân tố EFA.
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X3: Quan hệ Reliability Statistics Cronbach's N of Alpha Items .694 3
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X3: Quan hệ
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhân tố “ Quan hệ ” , kết quả cho
thấy giá trị Crobach’s Alpha là 0.694 lớn hơn 0.6 nên các biến quan sát này là phù hợp. lOMoAR cPSD| 58759230 Item-Total Statistics Scale Cronbach's if
Scale Mean Variance if Corrected Alpha if Item Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted Có mối quan hệ xã hội
tốt với các sinh viên 6.98 3.488 .632 .452 và với nhân viên tại trường học. Bạn cảm thấy dễ dàng
kết bạn ở trường đại 7.07 3.474 .604 .483 học. Cảm thấy lạc lõng và hoang mang khi ở
trường đại học và cảm 7.40 3.981 .332 .837 thấy bản thân căng thẳng.
Tổng thống kê của biến độc lập X3: Quan hệ
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại
biến nào hết, có thể đưa và phân tích nhân tố EPA.
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X4: Động lực Reliability Statistics Cronbach's N of Alpha Items .893 3
Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến độc lập X4: Động lực Nguồn:
theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhân tố “ Động lực” , kết quả cho
thấy giá trị Crobach’s Alpha là 0.893 lớn hơn 0.6 nên các biến quan sát này là phù hợp. lOMoAR cPSD| 58759230 Item-Total Statistics Scale Cronbach's if
Scale Mean Variance if Corrected Alpha if Item Item Item-Total Item Deleted Deleted Correlation Deleted Bạn cảm thấy một cảm giác mạnh mẽ thuộc về khóa học 7.74 3.920 .778 .858
bằng cấp của bản thân.
Bạn rất có động lực để thành công trong công 7.63 3.753 .834 .808
việc bằng cấp của bản thân. Khi bỏ bê trong học
tập, bạn cảm thấy có 7.48 4.076 .758 .874 lỗi.
Tổng thống kê của biến độc lập X3: Quan hệ
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại
biến nào hết, có thể đưa và phân tích nhân tố EPA. 4.2.2. Kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s
Alpha) các biến phụ thuộc

Kiểm định Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc Y : “Nghỉ học” Nguồn: theo
kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Tiến hành kiểm định hệ số tin cậy của 3 biến quan sát thuộc nhân tố “Nghỉ học” , kết quả cho
thấy giá trị Crobach’s Alpha là 0.826 lớn hơn 0.6 nên các biến quan sát này là phù hợp. lOMoAR cPSD| 58759230
Tổng thống kê của biến phụ thuộc Y: “Nghỉ học”
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên ta không loại
biến nào hết, có thể đưa và phân tích nhân tố EPA.
4.3. Phân tích nhân tố ( EFA)
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho từng nhóm nhân tố. Gồm các giai đoạn sau:
● Kiểm tra hệ số KMO và Bartlett Test::
Giá trị KMO (thường nằm trong khoảng từ 0 đến 1)
KMO ≥ 0.5: Chấp nhận để tiến hành phân tích nhân tố
Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test): thể hiện các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không
Sig.< 0.05: Chấp nhận (Các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong nhân tố)
⟹ Đủ điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá
● Trị số Eigenvalue: Eigenvalue > 1 (Nhân tố được rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt,
được giữ lại trong mô hình phân tích)
● Hệ số tải (Factor loading)
Factor loading ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn (cỡ mẫu khoảng 100)
Factor loading ≥ 0.75 được xem là có ý nghĩa thực tiễn (cỡ mẫu khoảng 50)
Đồng thời, khác biệt hệ số tải giữa các nhân tố đạt tối thiểu 0,3 (≥0.3)
● Tổng phương sai trích (total variance explained): thể hiện các nhân tố trích được bao nhiêu
phần trăm của các biến đo lường. lOMoAR cPSD| 58759230
Total variance explained ≥ 0.5: Chấp nhận
Total variance explained ≥ 0.6: Tốt
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập
Sau khi tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha, các biến được đưa vào phân tích nhân tố
khám phá (EFA). Thực hiện phân tích cho các nhóm biến độc lập và phụ thuộc. Thực hiện gồm
các giai đoạn là: phân tích hệ số KMO, kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa (Sig), phân tích trị số
Initial Eigenvalues, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) và hệ số tải nhân tố (Factor
Loading) với kết quả như sau:
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s cho các biến độc lập phân tích EFA lần đầu tiên:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .926 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 3369.204 df 136 Sig. .000
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Giá trị
hệ số KMO bằng 0,926 (nằm trong khoảng từ 0 đến 1) chứng tỏ dữ liệu dùng cho phân tích nhân
tố là thích hợp và mức ý nghĩa (Sig) trong kiểm định Bartlett bằng 0,000 < α (0,05) nên giữa các
biến có sự tương quan với nhau.
Dưới đây là kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 1: lOMoAR cPSD| 58759230
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Trị số Initial Eigenvalues bằng 2,506 lớn hơn 1 nên dữ liệu này có thể được dùng để phân
tích và 2 nhân tố này có thể giải thích được 62,386% biến thiên của dữ liệu.
Kết quả ma trận thành phần lần 1: Component Matrixa Component 1 2 .817 -.241
Hài lòng với số lượng và sự
đa dạng của các môn học của mình. .750 -.226
Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong năm nay. .684 -.196
Có khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích cá nhân của
mình bên ngoài trường học. .792 -.262
Bạn bè cùng lớp có sự thân thiện đối với bạn. .794 -.216
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài nguyên học thuật. .814 -.219
Nhận sự hỗ trợ và động viên
từ gia đình và bạn bè của bản thân. .512 .554
Phân vân có nên làm việc không. .675 .121
Ngay khi biết được tầm quan
trọng của việc học tập, bạn sẽ không trì hoãn nó. .361 .753
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó để giải quyết. lOMoAR cPSD| 58759230 .485 .699
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không thích làm. .398 .717
Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian. .796 -.169
Có mối quan hệ xã hội tốt với
các sinh viên và với nhân viên tại trường học. .755 -.200
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học. .460 .471
Cảm thấy lạc lõng và hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng thẳng. .775 -.009
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân. .811 -.077
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bằng cấp của bản thân. .754 -.087
Khi bỏ bê trong học tập, bạn cảm thấy có lỗi.
Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 2 components extracted.
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Kết quả ma trận thành phần xoay lần 1:
Rotated Component Matrixa Component 1 2 .844 .110
Hài lòng với số lượng và sự
đa dạng của các môn học của mình. .777 .097
Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong năm nay. lOMoAR cPSD| 58759230 .705 .098
Có khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích cá nhân của
mình bên ngoài trường học. .830 .081
Bạn bè cùng lớp có sự thân thiện đối với bạn. .813 .124
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài nguyên học thuật. .833 .129
Nhận sự hỗ trợ và động viên
từ gia đình và bạn bè của bản thân. .244 .714
Phân vân có nên làm việc không. .568 .384
Ngay khi biết được tầm quan
trọng của việc học tập, bạn sẽ không trì hoãn nó. .025 .834
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó để giải quyết. .160 .836
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không thích làm. .074 .817
Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian. .796 .168
Có mối quan hệ xã hội tốt với
các sinh viên và với nhân viên tại trường học. .771 .123
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học. .230 .617
Cảm thấy lạc lõng và hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng thẳng. lOMoAR cPSD| 58759230 .712 .305
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân. .773 .258
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bằng cấp của bản thân. .724 .226
Khi bỏ bê trong học tập, bạn cảm thấy có lỗi.
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation
Method: Varimax with Kaiser Normalization.a a. Rotation converged in 3 iterations.
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Chênh lệch giá trị factor loading của biến “Ngay khi biết được tầm quan trọng của việc học
tập, bạn sẽ không trì hoãn nó” (TH2) bằng 0,184 < 0.3 và là nhỏ nhất nên ta loại biến ra khỏi mô
hình trước, sau đó tiến hành chạy lại phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 2.
Sau đây là tổng hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 2:
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .920 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 3197.427 df 120 Sig. .000
Giá trị hệ số KMO bằng 0,920 (nằm trong khoảng từ 0 đến 1) chứng tỏ dữ liệu dùng cho phân
tích nhân tố là thích hợp và mức ý nghĩa (Sig) trong kiểm định Bartlett bằng 0,000 < α (0,05)
nên giữa các biến có sự tương quan với nhau. lOMoAR cPSD| 58759230
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát
Trị số Initial Eigenvalues bằng 2.494 lớn hơn 1 nên dữ liệu này có thể được dùng để phân
tích và 2 nhân tố này có thể giải thích được 63,569% biến thiên của dữ liệu.
Ma trận thành phần xoay như sau:
Rotated Component Matrixa Component 1 2 .845 .112
Hài lòng với số lượng và sự
đa dạng của các môn học của mình. .782 .105
Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong năm nay. .708 .104
Có khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích cá nhân của
mình bên ngoài trường học. .829 .080
Bạn bè cùng lớp có sự thân thiện đối với bạn. lOMoAR cPSD| 58759230 .816 .129
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài nguyên học thuật. .835 .132
Nhận sự hỗ trợ và động viên
từ gia đình và bạn bè của bản thân. .240 .708
Phân vân có nên làm việc không. .026 .836
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó để giải quyết. .159 .834
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không thích làm. .078 .824
Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian. .796 .168
Có mối quan hệ xã hội tốt với
các sinh viên và với nhân viên tại trường học. .773 .125
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học. .236 .627
Cảm thấy lạc lõng và hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng thẳng. .712 .304
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân. .770 .253
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bằng cấp của bản thân. .724 .224
Khi bỏ bê trong học tập, bạn cảm thấy có lỗi. lOMoAR cPSD| 58759230
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation
Method: Varimax with Kaiser Normalization.a a. Rotation converged in 3 iterations.
Vì chênh lệch giá trị factor loading của tất cả các biến lớn hơn 0,3 nên các biến còn lại này đã phù hợp, cụ thể:
- “Hài lòng với số lượng và sự đa dạng của các môn học của mình” có hệ số thuộc nhân tố
1 là 0,845 > hệ số nhân tố 2 là 0,112 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong năm nay” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,782
> hệ số nhân tố 2 là 0,105 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Có khoảng thời gian để theo đuổi sở thích cá nhân của mình bên ngoài trường học” có
hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,708 > hệ số nhân tố 2 là 0,104 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Bạn bè cùng lớp có sự thân thiện đối với bạn” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,829 > hệ số
nhân tố 2 là 0,080 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Trường học đảm bảo được chất lượng của nguồn tài nguyên học thuật” có hệ số thuộc
nhân tố 1 là 0,816 > hệ số nhân tố 2 là 0,129 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Nhận sự hỗ trợ và động viên từ gia đình và bạn bè của bản thân” có hệ số thuộc nhân tố
1 là 0,835 > hệ số nhân tố 2 là 0,132 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “ Phân vân có nên làm việc không” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,240 < hệ số nhân tố 2
là 0,708 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2.
- “ Bạn sẽ trì hoãn việc học tập khi gặp một vấn đề quá khó để giải quyết.” có hệ số thuộc
nhân tố 1 là 0,026 < hệ số nhân tố 2 là 0,836 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2.
- “Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm những việc bản thân không thích làm” có hệ số thuộc nhân
tố 1 là 0,159 < hệ số nhân tố 2 là 0,834 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2.
- “ Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,078 < hệ số nhân tố
2 là 0,824 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2. lOMoAR cPSD| 58759230
- “ Có mối quan hệ xã hội tốt với các sinh viên và với nhân viên tại trường học” có hệ số
thuộc nhân tố 1 là 0,796 > hệ số nhân tố 2 là 0,168 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “ Bạn cảm thấy dễ dàng kết bạn ở trường đại học” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,773 > hệ
số nhân tố 2 là 0,125 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “ Cảm thấy lạc lõng và hoang mang khi ở trường đại học và cảm thấy bản thân căng
thẳng” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,236 < hệ số nhân tố 2 là 0,627 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 2.
- “ Bạn cảm thấy một cảm giác mạnh mẽ thuộc về khóa học bằng cấp của bản thân” có hệ
số thuộc nhân tố 1 là 0,712 > hệ số nhân tố 2 là 0,304 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “ Bạn rất có động lực để thành công trong công việc bằng cấp của bản thân” có hệ số
thuộc nhân tố 1 là 0,770 > hệ số nhân tố 2 là 0,253 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
- “Khi bỏ bê trong học tập, bạn cảm thấy có lỗi” có hệ số thuộc nhân tố 1 là 0,724 > hệ số
nhân tố 2 là 0,224 nên biến quan sát này thuộc nhóm nhân tố 1.
Kết quả chạy phân tích EFA với ma trận xoay ẩn các giá trị factor loading bé hơn 0,5 như sau:
Rotated Component Matrixa Component 1 2 .845
Hài lòng với số lượng và sự
đa dạng của các môn học của mình. .835
Nhận sự hỗ trợ và động viên
từ gia đình và bạn bè của bản thân. .829
Bạn bè cùng lớp có sự thân thiện đối với bạn. lOMoAR cPSD| 58759230 .816
Trường học đảm bảo được
chất lượng của nguồn tài nguyên học thuật. .796
Có mối quan hệ xã hội tốt với
các sinh viên và với nhân viên tại trường học. .782
Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong năm nay. .773
Bạn cảm thấy dễ dàng kết
bạn ở trường đại học. .770
Bạn rất có động lực để thành
công trong công việc bằng cấp của bản thân. .724
Khi bỏ bê trong học tập, bạn cảm thấy có lỗi. .712
Bạn cảm thấy một cảm giác
mạnh mẽ thuộc về khóa học
bằng cấp của bản thân. .708
Có khoảng thời gian để theo
đuổi sở thích cá nhân của
mình bên ngoài trường học. .836
Bạn sẽ trì hoãn việc học tập
khi gặp một vấn đề quá khó để giải quyết. .834
Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm
những việc bản thân không thích làm. .824
Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian. .708
Phân vân có nên làm việc không. lOMoAR cPSD| 58759230 .627
Cảm thấy lạc lõng và hoang
mang khi ở trường đại học và
cảm thấy bản thân căng thẳng.
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation
Method: Varimax with Kaiser Normalization.a a. Rotation converged in 3 iterations.
Nguồn: theo kết quả phân tích từ dữ liệu khảo sát Tất cả
giá trị factor loading của các biến quan sát đều lớn hơn 0,5 nên các biến còn lại này đã phù hợp.
Vậy qua phân tích EFA biến quan sát bị loại bỏ là: “Ngay khi biết được tầm quan trọng của việc
học tập, bạn sẽ không trì hoãn nó” (TH2)” (checkin2). Các biến còn lại được nhóm thành 2 nhóm
nhân tố mới là “Sự hài lòng” và “Sự trì hoãn”.
Bảng: Bảng thang đo các nhân tố sau điều chỉnh Sự hài lòng Sự trì hoãn
Hài lòng với số lượng và sự đa dạng của Bạn sẽ trì hoãn việc học tập khi gặp một các môn học của mình.
vấn đề quá khó để giải quyết.
Nhận sự hỗ trợ và động viên từ gia đình và Bạn trì hoãn việc bắt đầu làm những việc bạn bè của bản thân.
bản thân không thích làm.
Bạn bè cùng lớp có sự thân thiện đối với Bây giờ bạn đang lãng phí thời gian. bạn.
Trường học đảm bảo được chất lượng của Phân vân có nên làm việc không
nguồn tài nguyên học thuật.
Có mối quan hệ xã hội tốt với các sinh viên Cảm thấy lạc lõng và hoang mang khi ở
và với nhân viên tại trường học.
trường đại học và cảm thấy bản thân căng thẳng.
Hài lòng với các giáo viên mà bạn có trong năm nay.
Bạn cảm thấy dễ dàng kết bạn ở trường đại học. lOMoAR cPSD| 58759230
Bạn rất có động lực để thành công trong
công việc bằng cấp của bản thân
Khi bỏ bê trong học tập, bạn cảm thấy có lỗi.
Bạn cảm thấy một cảm giác mạnh mẽ thuộc
về khóa học bằng cấp của bản thân.
Có khoảng thời gian để theo đuổi sở thích
cá nhân của mình bên ngoài trường học.
(Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp)
Kết luận chung cho phân tích nhân tố khám phá với tất cả các nhóm biến độc lập: Vì khi phân
làm hai nhóm khó đặt tên và lộn xộn nên nhóm quyết định phân tích nhân tố khám phá cho từng
nhóm biến độc lập.

Phân tích nhân tố khám phá cho từng nhóm biến độc lập Đối
với nhóm biến độc lập “Sự hài lòng”
Dữ liệu sau cho thấy chỉ số KMO là 0,912 (nằm trong khoảng 0 đến 1) cho thấy việc
phân tích nhân tố hoàn toàn thích hợp. Kết quả kiểm định Bartlett’s Sig. = 0,001 (<0,05)
nên có thể kết luận các biến tương quan với nhau. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA: lOMoAR cPSD| 58759230
Giá trị Initial Eigenvalues là 4,282 > 1 nên việc phân tích nhân tố là phù hợp để dữ liệu này có
thể được dùng để phân tích và nhân tố này có thể giải thích được 71,368% biến thiên của dữ liệu.
Kết quả phân tích ma trận thành phần:
Các giá trị factor loading đều lớn hơn 0,5 nên không có biến nào bị loại. lOMoAR cPSD| 58759230
Kết luận chung: Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập
“Sự hài lòng” gồm các biến quan sát HL1, HL2, HL3, HL4. HL5, HL6 thì không loại bỏ biến
nào. Nhóm nhân tố “Sự hài lòng” là một biến độc lập.
Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập “Sự trì hoãn”
Dữ liệu sau cho thấy chỉ số KMO là 0,809 (nằm trong khoảng 0 đến 1) cho thấy
việc phân tích nhân tố hoàn toàn thích hợp. Kết quả kiểm định Bartlett’s Sig. =
0,001 (<0,05) nên có thể kết luận các biến tương quan với nhau. Kết quả phân
tích nhân tố khám phá EFA:

Giá trị Initial Eigenvalues là 2.979 > 1 nên việc phân tích nhân tố là phù hợp để dữ liệu này có
thể được dùng để phân tích và nhân tố này có thể giải thích được 59,587% biến thiên của dữ liệu.
Kết quả phân tích ma trận thành phần: