




Preview text:
KIỂM TRA QUÁ TRÌNH LẦN 3 KTVM
Câu 1: Anh/Chị hãy trình bày khái niệm đường bàng quan? Các đặc
điểm cơ bản của đường bàng quan? Nêu vài dạng khác nh au của
đường bàng quan? Ý nghĩa của các dạng đường bàng quan này? Bổ sung -
Đường bàng quan: là đường biểu diễn tổ hợp những gói hàng hoá
khác nhau nhưng đem lại cùng một mức độ thoả mãn cho người tiêu dùng -
Các đặc điểm cơ bản của đường bàng quan
Đường bàng quan cao hơn được ưa thích hơn các đường thấp. Sự
ưa thích lượng tiêu dùng này được phản ảnh trong cách đường
bàng quan. Những đường cao hơn đại diện cho lượng hàng hoá
lớn hơn so với các đường thấp hơn.
Những đường bàng quan có hướng dốc xuống. Độ dốc của một
đường bàng quan thể hiện tỷ lệ mà người tiêu dùng sẵn lòng thay
thế một hàng hoá bằng hàng hoá khác.
Những đường bàng quan không cắt nhau
Những đường bàng quan có dạng cong về gốc toạ độ (lồi vào phía
trong). Độ dốc của một đường bàng quan là tỷ lệ thay thế biên –
tỷ lệ mà người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi một hàng hoá lấy
hàng hoá khá (tỷ lệ thay thế biên thường phụ thuộc vào số lượng
mỗi hàng hoá mà người tiêu dùng đã mua và sử dụng đến thời điểm hiện tại) -
Các dạng khác nhau của đường bàng quan
Thay thế hoàn hảo: Nếu tỷ lệ thay thế biên là không đổi thì đường
bàng quan lúc này là những đường thẳng tức thay thế hoàn hảo cho nhau.
Bổ sung hoàn hảo: Trong trường hợp những đường bàng quan
vuông góc, ta nói 2 hàng hoá là bổ sung hoàn hảo cho nhau. Câu 2: Anh/Chị hã
y trình bày khái niệm đường ngân sách? Độ dốc
đường ngân sách? Sự dịch chuyển của đường ngân sách?’ -
Đường ngân sách là đường biểu thị các kết hợp hàng hóa khác nhau
mà một người có thể mua với một mức thu nhập nhất định với giá cả
của các hàng hóa đã cho trước. -
Độ dốc của đường ngân sách thể hiện tỷ lệ trao đổi tối đa giữa hai
hàng hóa mà người tiêu dùng có thể thực hiện, dựa trên thu nhập và
giá cả của hai hàng hóa đó. Và được tính bằng công thức: -(giá hàng X/giá hàng Y) -
Sự dịch chuyển của đường ngân sách:
Thay đổi thu nhập: thu nhập tăng đường ngân sách dịch chuyển
ra xa gốc toạ độ => mua được nhiều hàng hoá của 2 loại hơn.
Thu nhập giảm đường ngân sách dịch chuyển vào gần gốc toạ
độ => khả năng mua sắm bị hạn chế
Thay đổi giá cả: giá hàng hoá tăng độ dốc đường ngân sách thay
đổi => xoáy vào trong=> mua ít hàng hoá này và có thể chuyển
sang mua nhiều hơn hàng hoá còn lại. Giá hàng hoá giảm =>
xoáy ra ngoài => mua nhiều hơn
Câu 3: Tại điểm tiếp xúc giữa đường bàn g quan và đường ngân sách cho biết điều gì? -
Điểm tiếp xúc cho biết cách sử dụng nguyên liệu và lao động một
cách hiệu quả nhất trong khi duy trì mức chi phí nhất định. Nó cho
phép xác định cách phối hợp tối ưu giữa nguyên liệu và lao động để
sản xuất một lượng sản phẩm nhất định với chi phí thấp nhất.
Câu 4: Đường đồng lượng là gì? Các đặc
điểm cơ bản của đường đồng lượng? -
Là đường biểu thị những cách kết hợp nhân tố sản xuất khác nhau
để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định với giả định công nghệ
không thay đổi và các đầu vào nhân tố có thể thay thế cho nhau trong quá trình sản xuất -
Các đặc điểm cơ bản của đường đồng lượng
Dốc xuống: Đường đồng lượng luôn dốc xuống vì để tăng lượng
sử dụng của một yếu tố sản xuất, doanh nghiệp thường phải
giảm lượng sử dụng của yếu tố sản xuất khác để duy trì mức sản lượng.
Lồi về gốc tọa độ: Hình dạng lồi của đường đồng lượng phản ánh
quy luật giảm dần của tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên (MRTS). Điều
này có nghĩa là khi doanh nghiệp thay thế một yếu tố sản xuất
bằng một yếu tố sản xuất khác, hiệu quả của việc thay thế sẽ giảm dần.
Không bao giờ cắt nhau: Hai đường đồng lượng không bao giờ cắt
nhau vì mỗi đường đại diện cho một mức sản lượng khác nhau.
Câu 5: Đường đồng phí là gì? Độ dốc đườn g đồng phí? Sự dịch
chuyển của đường đồng phí? -
Biểu diễn tất cả các tổ hợp đầu vào (như vốn và lao động) mà một
doanh nghiệp có thể mua được với một mức chi phí nhất định. -
Độ dốc của nó phản ánh giá tương đối của hai nhân tố sản xuất. -
Sự dịch chuyển của đường đồng phí (đẳng phí)
Tổng chi phí tăng => đường đẳng phí dịch chuyển song song ra
xa gốc toạ độ => mua nhiều hơn cả 2 yếu tố đầu vào với cùng một mức chi phí mới
Tổng chi phí giảm => đường đẳng phí sẽ dịch chuyển song song
vào gần gốc tọa độ => hạn chế khả năng mua sắm của doanh nghiệp.
Giá của một yếu tố sản xuất tăng: độ dốc đường đẳng phí thay
đổi => đường đẳng phí xoay vào trong theo hướng của trục đại
diện cho yếu tố sản xuất có giá tăng tức doanh nghiệp sẽ mua ít
hơn yếu tố sản xuất này và có thể chuyển sang mua nhiều hơn
yếu tố sản xuất còn lại
Giá của một yếu tố sản xuất giảm => đường đẳng phí xoay ra
ngoài theo hướng của trục đại diện cho yếu tố sản xuất có giá
giảm tức doanh nghiệp sẽ mua nhiều hơn yếu tố sản xuất nay
Câu 6: Tại điểm tiếp xúc giữa đường đồn
g lượng và đường đồng phí cho biết điều gì?
- Điểm tiếp xúc giữa đường đồng lượng và đường đồng phí cho biết rằng
tại điểm đó, giá trị của đồng lượng và đồng phí là bằng nhau. Điều này có
thể xảy ra trong ngữ cảnh của lý thuyết kinh tế, khi đồng lượng (số lượng
hàng hoá) và đồng phí (giá cả) đạt đến sự cân bằng.
Câu 7: Nêu những đặc điểm cơ bản của t
hị trường cạnh tranh độc quyền? -
Nhiều doanh nghiệp: có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường
nhưng không nhiều như trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn -
Khác biệt sản phẩm: mỗi doanh nghiệp cung cấp một sản phẩm hơi
khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh, tạo ra một mức độ độc
quyền nhỏ cho doanh nghiệp đó. Sự khác biệt này có thể là về
thương hiệu, chất lượng, thiết kế, bao bì, dịch vụ khách hàng,.. -
Tự do gia nhập: các doanh nghiệp có thể dễ dàng gia nhập và rời
khỏi thị trường. Tuy nhiên, do sản phẩm đã được khác biệt hóa, việc
gia nhập sẽ khó khăn hơn so với thị trường cạnh tranh hoàn toàn.
Câu 8: Nêu những đặc điểm cơ bản của t hị trường độc quyền nhóm? -
Ít doanh nghiệp: chỉ có một số ít các doanh nghiệp lớn kiểm soát thị trường -
Các doanh nghiệp rất phụ thuộc vào nhau -
Rất khó để có thể gia nhập -
Hàng hóa của doanhh nghiệp đưa ra thị trường có thể giống nhau hoặc khác nhau. -
Hình thức cạnh tranh phi giá cả như quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ khách hàng,…. -
Tương tác chiến lược: các doanh nghiệp thường xuyên theo dõi và
phản ứng lại các hành động của đối thủ cạnh tranh
Câu 9: Để có doanh thu cực đại th
ì doanh nghiệp phải tìm Q, P tại
những đâu? Cho ví dụ minh họa? -
Để có doanh thu cực đại thì doanh nghiệp phải tìm Q, P tại MR= 0.
Với hàm cầu có dạng P=a-bQ (trong đó a và b là các hằng số) thì
doanh thu sẽ có dạng: TR= P*Q = aQ-bQ^2 --> TRmax <=>
Q=a/2b và P=a/2 Khi đó Ed=-1 và MR=0 Ví dụ: Giả sử doanh nghiệp
có một hàm cầu có dạng: P=20−2Q Doanh thu của doanh nghiệp là:
TR=P×Q=(20−2Q)×Q=20Q−2Q^2 --> TR max tại Q=5 và P=10
Như vậy, doanh nghiệp sẽ có doanh thu cực đại khi sản xuất 5 đơn
vị và bán với giá 10. Câu 10:
Câu 10: Để có lợi nhuận cực đại thì doan
h nghiệp phải tìm Q, P tại
những đâu? Cho ví dụ minh họa? -
Điều kiện cần để lợi nhuận tối đa là doanh nghiệp phải sản xuất và
bán hàng hóa tại sản lượng Q có MR=MC Từ đó ta tính được
P=MC*(Ed/Ed+1) Ví dụ: Giả sử doanh nghiệp có hàm cầu sau:
P=100−2Q Và chi phí sản xuất là: C(Q)=20+10Q+Q^2 --> lợi
nhuận: π(Q)=90Q−3Q^2−20 --> Lợi nhuận max tại Q=15 và P=70
Như vậy, doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận cực đại khi sản xuất 15 đơn vị và bán với giá 70
Câu 11: Thế nào là hòa vốn của doanh n ghiệp? -
Là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng tổng chi phí sản xuất
kinh doanh, bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. Nói cách
khác, điểm hòa vốn kinh tế cho biết mức sản lượng mà doanh
nghiệp cần đạt được để không phát sinh lợi nhuận cũng không thua
lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Câu 12: Khi nào doanh nghiệp buộc phải ngừ ng kinh doanh trong ngắn hạn? -
Thua lỗ bằng hoặc lớn hơn định phí -
Doanh thu bằng hay bé hơn biến phí -
Gía bán hằng hay bé hơn biến phí trung bình -
Thặng dư sản xuất bằng hay bé hơn 0
Câu 13: Bạn phân biệt thế nào là "Ngắn hạ n, Short run, SR" và
"Dài hạn, Long run, LR" trong kinh tế học?
Ngắn hạn (Short run, SR): Là thời gian trong đó ít nhất một yếu tố sản
xuất là cố định (ví dụ: vốn, nhà xưởng), chỉ có một số yếu tố có thể thay
đổi (ví dụ: lao động, nguyên liệu).
Dài hạn (Long run, LR): Là thời gian trong đó tất cả các yếu tố sản xuất
đều có thể thay đổi, bao gồm cả vốn và nhà xưởng.
Câu 14: Mức thuế mà tiêu dùng chịu, sản xuất chịu, theo bạn nó
phụ thuộc vào yếu tố nào? Cho ví dụ? -
Mức thuế mà người tiêu dùng và sản xuất chịu phụ thuộc vào độ co giãn của cầu và cung:
Cầu không co giãn (người tiêu dùng ít thay đổi thói quen): Người tiêu
dùng chịu phần lớn thuế. Ví dụ: thuốc lá, sản phẩm thiết yếu.
Cầu co giãn (người tiêu dùng dễ dàng thay thế sản phẩm): Người
sản xuất chịu phần lớn thuế. Ví dụ: sản phẩm có nhiều sự thay thế.
Cung không co giãn (sản xuất khó thay đổi): Người sản xuất chịu
phần lớn thuế. Ví dụ: sản phẩm hạn chế nguồn cung.
Cung co giãn (sản xuất dễ thay đổi): Người tiêu dùng chịu nhiều
thuế. Ví dụ: sản phẩm có thể dễ dàng thay đổi nhà cung cấp.
Câu 15: Mức trợ cấp mà tiêu dùng hưởn
g lợi, sản xuất hưởng lợi,
theo bạn nó phụ thuộc vào yếu tố nào? Cho ví dụ? -
Mức trợ cấp mà người tiêu dùng và sản xuất hưởng lợi phụ thuộc vào
độ co giãn của cầu và cung:
Cầu ít co giãn: Người tiêu dùng hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp cho thuốc chữa bệnh.
Cầu co giãn: Người sản xuất hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp cho ô tô điện.
Cung ít co giãn: Người sản xuất hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp cho năng lượng tái tạo.
Cung co giãn: Người tiêu dùng hưởng lợi nhiều hơn. Ví dụ: Trợ cấp cho nông sản.