



















Preview text:
Câu 1:
Tỉ giá hối đoái thực đo lường
Giá của hàng trong nước so với hàng nước ngoài
Giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
Không có câu nào trên đây đúng
Tỉ lệ giữa lãi suất trong nước và nước ngoài Câu 2:
Một sự gia tăng thặng dư ngân sách của một quốc gia sẽ làm Không câu nào đúng
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải và làm tăng chi đầu tư
Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái và làm giảm chi đầu tư
Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải và làm giảm chi đầu tư Câu 3:
Việc áp dụng hạn ngạch nhập khẩu sẽ làm tỉ giá hối đoái thực trong nước
Giảm giá, điều này sẽ làm giảm cầu của nước ngoài đối với hàng trong nước
Giảm giá, điều này sẽ làm tăng cầu của nước ngoài đối với hàng trong nước
Lên giá, điều này sẽ làm giảm cầu của nước ngoài đối với hàng trong nước
Lên giá, điều này sẽ làm tăng cầu của nước ngoài đối với hàng trong nước Câu 4:
Yếu tố nào sau đây kết nối thị trường vốn vay và thị trường ngoại hối? Dòng vốn ra ròng Tiết kiệm quốc gia Xuất khẩu Đầu tư nội địa Câu 5:
Dòng vốn ra ròng được định nghĩa bằng khoản mua
Tài sản nước ngoài bởi công dân trong nước trừ đi khoản mua hàng hóa và dịch
vụ nước ngoài bởi công dân trong nước
Tài sản nước ngoài bởi công dân trong nước trừ đi khoản mua tài sản trong
nước bởi công dân nước ngoài
Tài sản trong nước bởi công dân nước ngoài trừ đi khoản mua hàng hóa và dịch
vụ trong nước bởi công dân nước ngoài
Tài sản trong nước bởi công dân nước ngoài trừ đi khoản mua tài sản nước
ngoài bởi công dân trong nước Câu 6:
Trong tình huống nào sau đây thì tiết kiệm quốc gia phải tăng?
Cả đầu tư nội địa và dòng vốn ra ròng giảm
Cả đầu tư nội địa và dòng vốn ra ròng tăng
Đầu tư nội địa giảm và dòng vốn ra ròng tăng
Đầu tư nội địa tăng và dòng vốn ra ròng giảm Câu 7:
Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, lạm phát ở Mỹ sẽ khiến cho đồng đô la
Giảm giá so với các đồng tiền của các quốc gia có tỉ lệ lạm phát thấp hơn
Giảm giá so với tất cả đồng tiền khác
Lên giá so với các đồng tiền của các quốc gia có tỉ lệ lạm phát thấp hơn
Lên giá so với tất cả đồng tiền khác Câu 8:
Khi đồng yen Nhật trở nên “mạnh hơn” so với đồng đô la
Không trường hợp nào trên đây nhất thiết phải xảy ra
Thâm hụt thương mại của Mỹ và Nhật sẽ giảm xuống
Thâm hụt thương mại của Mỹ và Nhật sẽ không đổi
Thâm hụt thương mại của Mỹ và Nhật sẽ tăng lên Câu 9:
Nếu mức giá chung giảm, giá trị thực của đồng tiền nước đó
Giảm, do đó người ta sẽ muốn mua nhiều hơn
Giảm, do đó người ta sẽ muốn mua ít hơn
Tăng, do đó người ta sẽ muốn mua nhiều hơn
Tăng, do đó người ta sẽ muốn mua ít hơn Câu 10:
Thành phần nào sau đây của GDP thực biến động mạnh nhất qua từng giai
đoạn của chu kỳ kinh tế Chi tiêu chính phủ Chi tiêu tiêu dùng Chi tiêu đầu tư Xuất khẩu ròng Câu 11:
Giả định các yếu tố khác không đổi, một sự gia tăng của lượng vốn mà doanh
nghiệp muốn mua trước tiên sẽ làm dịch chuyển
Đường tổng cung sang phải
Đường tổng cung sang trái
Đường tổng cầu sang phải
Đường tổng cầu sang trái Câu 12:
Đường tổng cung dài hạn sẽ dịch chuyển sang phải khi chính phủ
Gia tăng những ưu đãi cho trợ cấp thất nghiệp
Gia tăng tiền lương tối thiểu
Không có câu nào trên là đúng
Tăng thuế vào khoản chi đầu tư Câu 13:
Phân đôi cổ điển đề cập đến ý tưởng rằng cung tiền
Không thích hợp cho sự hiểu biết các yếu tố quyết định của biến thực và biến danh nghĩa
Quyết định biến danh nghĩa nhưng không quyết định biến thực
Quyết định biến thực nhưng không quyết định biến danh nghĩa
Quyết định cả biến thực và biến danh nghĩa Câu 14:
Khi cung tiền và mức giá trong các quốc gia đã trải qua siêu lạm phát được
thể hiện trên đồ thị theo thời gian, chúng ta thấy rằng
Mức giá tăng cùng tỉ lệ với mức tăng cung tiền
Mức giá tăng với tỉ lệ chậm hơn mức tăng cung tiền
Mức giá tăng với tỉ lệ nhanh hơn mức tăng cung tiền
Tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng trưởng cung tiền không có liên quan Câu 15:
Nền kinh tế thị trường dựa vào điều kiện nào dưới đây để phân bổ các nguồn lực khan hiếm? Chính phủ Giá cả tương đối Lãi suất thực Người tiêu dùng Câu 16:
Các yếu tố khác không đổi, sự gia tăng vòng quay tiền được hiểu là
Các giao dịch bằng tiền gia tăng do đó mức giá giảm xuống
Các giao dịch bằng tiền gia tăng do đó mức giá tăng lên
Các giao dịch bằng tiền giảm xuống do đó mức giá giảm xuống
Các giao dịch bằng tiền giảm xuống do đó mức giá tăng lên Câu 17:
Khi có hiện tượng đổ xô đi rút tiền, người gửi tiền quyết định nắm giữ nhiều
tiền mặt hơn so với tiền gửi và ngân hàng quyết định tăng mức dự trữ nhiều hơn mức cần thiết
Cả 2 quyết định này đều làm cho cung tiền giảm
Cả 2 quyết định này đều làm cho cung tiền tăng
Quyết định của người gửi tiền làm giảm cung tiền. Quyết định của ngân hàng làm giảm tăng tiền.
Quyết định của người gửi tiền làm tăng cung tiền. Quyết định của ngân hàng làm giảm cung tiền. Câu 18:
Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu dự trữ bắt buộc tăng, tỷ lệ dự trữ sẽ
Giảm, số nhân tiền giảm và cung tiền tăng
Giảm, số nhân tiền tăng và cung tiền tăng
Tăng, số nhân tiền giảm và cung tiền giảm
Tăng, số nhân tiền tăng và cung tiền tăng Câu 19: Tiền:
Cho phép chuyên môn hóa tốt hơn
Hiệu quả hơn là phương pháp hàng đổi hàng
Làm cho giao dịch thương mại dễ dàng hơn Tất cả đều đúng Câu 20:
Khoản nào sau đây có cả trong M1 và M2?
Tiền gửi có thể viết séc khác Tiền gửi không kỳ hạn Tiền mặt Tất cả đều đúng Câu 21:
Lý thuyết mức lương hiệu quả đối với chất lượng của lao động cho rằng nếu
doanh nghiệp phản ứng lại với thặng dư lao động bằng cách giảm lương thì
lao động chất lượng cao sẽ
Có khả năng nộp đơn nhiều hơn, và thất nghiệp sẽ giảm
Có khả năng nộp đơn nhiều hơn, và thất nghiệp sẽ tăng
Có khả năng nộp đơn ít hơn, và thất nghiệp sẽ giảm
Có khả năng nộp đơn ít hơn, và thất nghiệp sẽ tăng Câu 22:
Luật lương tối thiểu có thể giữ mức lương
Dưới mức cân bằng và gây thiếu hụt lao động
Dưới mức cân bằng và gây thặng dư lao động
Trên mức cân bằng và gây thiếu hụt lao động
Trên mức cân bằng và gây thặng dư lao động Câu 23:
Khi luật lương tối thiểu buộc mức lương duy trì mức cân bằng cung cầu, điều này sẽ làm
Giảm lượng cung lao động và giảm lượng cầu lao động so với mức cân bằng
Giảm lượng cung lao động và tăng lượng cầu lao động so với mức cân bằng
Tăng lượng cung lao động và giảm lượng cầu lao động so với mức cân bằng
Tăng lượng cung lao động và tăng lượng cầu lao động so với mức cân bằng Câu 24:
Sự dịch chuyển của đường tổng cầu có thể
Không làm thay đổi sản lượng và giá
Làm thay đổi giá nhưng không làm thay đổi sản lượng
Làm thay đổi sản lượng nhưng không làm thay đổi giá
Làm thay đổi sản lượng và giá. Câu 25:
Theo lý thuyết về sự ưa chuộng thanh khoản, mức giá tăng sẽ làm cho
Lãi suất giảm và đầu tư tăng
Lãi suất tăng và đầu tư giảm
Lãi suất và đầu tư giảm
Lãi suất và đầu tư tăng Câu 26:
X cho rằng lãi suất phụ thuộc vào khuynh hướng tiết kiệm của nền kinh tế và
cơ hội đầu tư. Hầu hết các nhà kinh tế nhận định ý kiến của X là
Theo trường phái Keynes và quan điểm của cô ta đúng cho dài hạn hơn là ngắn hạn
Theo trường phái Keynes và quan điểm của cô ta đúng cho ngắn hạn hơn là dài hạn
Theo trường phái cổ điển và quan điểm của cô ta đúng cho dài hạn hơn là ngắn hạn
Theo trường phái cổ điển và quan điểm của cô ta đúng cho ngắn hạn hơn là dài hạn Câu 27:
Hiệu ứng của cải bắt nguồn từ ý tưởng cho rằng: một sự gia tăng của mức giá
Sẽ làm giảm giá trị thực của lượng tiền mà hộ gia đình nắm giữ
Sẽ làm giảm giá trị thực của đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối
Sẽ làm tăng giá trị thực của lượng tiền mà hộ gia đình nắm giữ
Sẽ làm tăng giá trị thực của đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối Câu 28:
Thay đổi nào sau đây sẽ làm tăng giá trị hiện tại của một khoản thanh toán tương lai?
Giảm quy mô của số tiền thanh toán
Giảm thời gian cho đến khi khoản thanh toán được thực hiện Tăng lãi suất
Tất cả các mô tả trên đều đúng Câu 29:
Có nhiều sự quan tâm về những người cho vay không thích rui ro. Xem xét
các trường hợp sau đây. /Những người cho vay quan ngại rằng những người
đi vay với rủi ro lớn nhất là những người có động cơ theo đuổi các khoản vay
cao nhất. (1) /Những người cho vay quan tâm rằng GDP thực sẽ giảm kéo
theo lợi nhuận doanh nghiệp giảm. (2) /Những người cho vay quan tâm rằng
sản phẩm sản xuất ra bởi các doanh nghiệp nào sẽ trở nên lỗi thời. (3)
1 là rủi ro thị trường, 2 là rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù
2 là rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù, 3 là rủi ro thị trường
2 là rủi ro thị trường, 3 là rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù
3 là rủi ro thị trường, 1 là rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù Câu 30:
Nếu tin tức thời sự bất ngờ làm tăng kỳ vọng của mọi người về cổ tức tương
lai và giá cả của một công ty, thì trước khi giá công ty này thay đổi, cổ phiếu công ty này sẽ
Bị đánh giá cao, vì vậy mà giá của cổ phiếu này giảm
Bị đánh giá cao, vì vậy mà giá của cổ phiếu này tăng
Bị đánh giá thấp, vì vậy mà giá của cổ phiếu này giảm
Bị đánh giá thấp, vì vậy mà giá của cổ phiếu này tăng Câu 31:
Khái niệm hiện giá giúp giải thích tại sao
Không có giải thích nào bên trên là đúng; khái niệm hiện giá là một khái niệm
mà không giúp giải thích đầu tư hay lượng cầu vốn vay giảm khi lãi suất tăng
Lượng cầu vốn vay giảm khi lãi suất tăng nhưng nó không giúp giải thích tại
sao đầu tư giảm khi lãi suất tăng
Đầu tư giảm khi lãi suất tăng nhưng nó không giúp giải thích tại sao lượng cần
vốn vay giảm khi lãi suất
Đầu tư giảm khi lãi suất tăng và nó cũng giúp giải thích tại sao lượng cầu vốn
vay giảm khi lãi suất tăng Câu 32:
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Kỳ vọng về chu kỳ kinh tế không có tác động đến giá cổ phiếu
Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá cổ phiếu có thể là tín hiệu một
nền kinh tế đang đi vào thời kỳ bùng nổ bởi vì người ta sẽ có thể mua được cổ phiếu với ít tiền hơn
Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá cổ phiếu có thể là tín hiệu một
nền kinh tế đang đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổ phiếu thấp có nghĩa là
các doanh nghiệp đã có lợi nhuận thấp trong quá khứ
Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá cổ phiếu có thể là tín hiệu một
nền kinh tế đang đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổ phiếu thấp có nghĩa là
người ta đang kỳ vọng lợi nhuận doanh nghiệp thấp Câu 33:
Những yếu tố khác không đổi, khi một doanh nghiệp bán ra cổ phiếu mới
Cung cổ phiếu giảm và giá tăng
Cung cổ phiếu tăng và giá giảm
Cầu cổ phiếu giảm và giá giảm
Cầu cổ phiếu tăng và giá tăng Câu 34: Một quỹ tương hỗ
Cho phép người dân với số lượng tiền nhỏ có thể đa dạng hóa việc nắm giữ tài sản của họ
Là một trung gian tài chính
Là một định chế tài chính đứng ở giữa những người tiết kiệm và những người đi vay
Tất cả các mô tả trên đều chính xác Câu 35:
Hoạt động nào sau đây là một giao dịch thị trường tài chính?
Không có hoạt động nào bên trên là đúng
Một người tiết kiệm gửi tiền vào một quỹ tín dụng
Một người tiết kiệm mua cổ phần của một quỹ tương hỗ
Một người tiết kiệm mua một trái phiếu của một doanh nghiệp vừa mới phát
hành vì vậy mà doanh nghiệp này có thể mua sắm vốn Câu 36:
Giả sử hiệu suất sinh lợi giảm dần
Sự gia tăng của tăng trưởng sản lượng xuất phát từ tỷ lệ tiết kiệm giảm xuống
sẽ giảm dần theo thời gian, và rằng, các yếu tố khác giữ nguyên, các nước giàu
sẽ tăng trưởng nhanh hơn các nước nghèo
Sự gia tăng của tăng trưởng sản lượng xuất phát từ tỷ lệ tiết kiệm tăng lên sẽ
giảm dần theo thời gian, và rằng, các yếu tố khác giữ nguyên, các nước giàu sẽ
tăng trưởng nhanh hơn các nước nghèo
Sự gia tăng của tăng trưởng sản lượng xuất phát từ tỷ lệ tiết kiệm tăng lên sẽ
giảm dần theo thời gian, và rằng, các yếu tố khác giữ nguyên, các nước nghèo
sẽ tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu
Sự gia tăng của tăng trưởng sản lượng xuất phát từ tỷ lệ tiết kiệm tăng lên sẽ
tăng lên theo thời gian, và rằng, các yếu tố khác giữ nguyên, các nước nghèo sẽ
tăng trưởng nhanh hơn các nước giàu Câu 37:
Tất cả các yếu tố khác giữ nguyên, nếu tồn tại hiệu suất sinh lợi giảm dần thì
chuyện gì sẽ xảy ra với năng suất nếu cả vốn và lao động cùng tăng lên?
Không có điều nào bên trên nhất thiết là đúng
Năng suất sẽ đương nhiên là giảm
Năng suất sẽ đương nhiên là không đổi
Năng suất sẽ đương nhiên là tăng Câu 38:
Tưởng tượng rằng mức sản lượng thực của một quốc gia đang tăng lên,
trường hợp nào sau đây giúp chúng ta có thể chắc rằng năng suất của quốc
gia này cũng đang tăng lên?
Cả b và c đều chính xác
Tổng số giờ làm việc giảm
Tổng số giờ làm việc giữ như cũ
Tổng số giờ làm việc tăng Câu 39:
Nếu đường Phillips ngắn hạn đứng yên, trường hợp nào sau đây là bất thường?
Chính phủ tăng chi tiêu và thất nghiệp giảm
Cung tiền giảm và thất nghiệp tăng
Lạm phát giảm và thất nghiệp tăng
Lạm phát tăng và sản lượng giảm Câu 40:
Nếu chính phủ thiết kế lại chương trình bảo hiểm thất nghiệp, làm cho người
thất nghiệp có động cơ lớn hơn để nhanh chóng tìm được công việc thích
hợp, như vậy đường nào sau đây sẽ dịch chuyển sang phải?
Không phải đường Phillips dài hạn và đường tổng cung dài hạn
Đường Phillips dài hạn nhưng không phải đường tổng cung dài hạn
Đường Phillips dài hạn và đường tổng cung dài hạn
Đường tổng cung dài hạn nhưng không phải đường Phillips dài hạn Câu 41:
Một cú sốc cung bất lợi làm cho lạm phát
Giảm và đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Giảm và đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang trái
Tăng và đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang phải
Tăng và đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang trái Câu 42:
Khi đường tổng cầu dịch chuyển sang trái dọc theo đường tổng cung ngắn hạn
Thất nghiệp giảm và giá tăng
Thất nghiệp tăng và giá giảm
Thất nghiệp và giá giảm Thất nghiệp và giá tăng Câu 43:
Khi hàng hóa mới được giới thiệu, người tiêu dùng có nhiều chủng loại hàng
hóa hơn để lựa chọn. kết quả là, mỗi đồng tiền (đô la) có giá trị
Cao hơn, và chi phí sinh hoạt giảm
Cao hơn, và chi phí sinh hoạt tăng
Ít hơn, và chi phí sinh hoạt giảm
Ít hơn, và chi phí sinh hoạt tăng Câu 44:
Sự gia tăng giá bán bánh mì sản xuất trong nước sẽ được phản ánh
Không phải trong chỉ số giảm phát GDP cũng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng
Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phải trong chỉ số giảm phát GDP