TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
----- -----🙞🙜🕮🙞🙜
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Đề tài:
“Kinh doanh thương mại điện tử
sản phẩm đồ chơi trẻ em Babybon”
Nhóm : 11
Lớp : 231_PCOM0111_05
Giáo viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Minh Đức
Hà Nội, tháng 10 năm 2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Mã SV Họ và tên Lớp Nhiệm vụ Điểm
101 22D210212 Dương Thị Diệu Thùy K58U4
102 22D210213 Bùi Thị Thủy K58U5
103 22D210214 Dương Thu Thủy K58U1
104 22D210215 Lê Thị Thu Thủy K58U2
105 22D210219 Đặng Anh Thư K58U1
106 20D210222 Trương Thị Minh Thư K56U3
107 22D210222 Tường Thị Thương K58U4
108 22D210230 Nguyễn Thu Trang K58U1
109 22D210231 Phạm Thu Trang K58U2
110 22D210225 Trần Quỳnh Trang K58U1
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2023
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
HỌC PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Nhóm 11
I - Thời gian: 22h30 ngày 18 tháng 10 năm 2023
II - Thành phần tham dự
1. Chủ trì cuộc họp : Lê Thị Thu Thủy
2. Thư ký cuộc họp : Dương Thu Thủy
3. Sĩ số thành viên nhóm : 10/10 thành viên
III - Nội dung cuộc họp
1. Thống nhất ý tưởng kinh doanh
2. Phân công nhiệm vụ
- Các thành viên được nhận nhiệm vụ phù hợp với khả năng của bản thân.
IV - Kết luận cuộc họp
- Cuộc họp diễn ra suôn sẻ, tốt đẹp. Tất cả thành viên đều có nhiệm vụ của mình.
- Cuộc họp kết thúc vào lúc 23h ngày 18 tháng 10 năm 2023, nội dung cuộc họp đã
được các thành viên dự họp thông qua và cùng ký vào biên bản.
Thư kí Nhóm trưởng
Thủy
Dương Thu Thủy
Thủy
Lê Thị Thu Thủy
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................................6
1.1. Khái niệm thương mại điện tử.......................................................................... .6
1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử......................................................................7
1.3. Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử....................................................8
1.3.1. Khái niệm mô hình kinh doanh....................................................................8
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh...........................................8
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH KINH DOANH ĐỒ CHƠI TRẺ EM BABYBON..............12
2.1. Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh.....................................................................12
2.1.1. Ý tưởng kinh doanh..................................................................................12
2.1.2. Tên website..............................................................................................12
2.1.3. Mô hình website.......................................................................................12
2.2. Mục tiêu giá trị..............................................................................................13
2.2.1 Mục tiêu kinh doanh..................................................................................13
2.2.2. Tầm nhìn.................................................................................................14
2.2.3. Sứ mệnh..................................................................................................14
2.2.4. Giá trị cốt lõi...........................................................................................15
2.3. Mô hình doanh thu.........................................................................................15
2.4. Cơ hội thị trường...........................................................................................16
2.5. Chiến lược thị trường........................................................................ .............17
2.5.1. Chiến lược thị trường trong ngắn hạn........................................................17
2.5.2. Chiến lược thị trường trong dài hạn...........................................................17
2.6. Môi trường cạnh tranh....................................................................................17
2.7. Lợi thế cạnh tranh..........................................................................................20
2.8. Cơ cấu tổ chức...............................................................................................23
2.9. Đội ngũ quản trị.............................................................................................26
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA BABYBON..................27
3.1. Các yêu cầu mà trang web đã đáp ứng..............................................................27
3
3.2. Các yêu cầu mà trang web chưa đáp ứng..........................................................27
3.3. Phương hướng và đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình kinh doanh.........................27
3.3.1. Phương hướng nhằm hoàn thiện mô hình kinh doanh..................................27
3.3.2. Đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình kinh doanh.............................................28
KẾT LUẬN.....................................................................................................................30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................31
4
LỜI MỞ ĐẦU
Đồ chơi trẻ em một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng, đặc biệt các mặt hàng đồ
chơi thông minh. Với sự quan tâm ngày càng tăng của phụ huynh đối với việc giáo dục trí
tuệ và sự năng động cho con cái, việc kinh doanh đồ chơi thông minh cho trẻ em sẽ mang
lại nhiều hội kinh doanh. Theo o cáo của Uỷ ban Dân số, Gia đình Trẻ em Việt
Nam, số lượng trẻ em dưới 14 tuổi chiếm tới gần 25% dân số. bình quân mỗi năm
hơn 1,4 triệu chào đời. Với trẻ em bất cứ độ tuổi nào thì đồ chơi luôn một phần
quan trọng trong đời sống hàng ngày của trẻ. Nhưng giờ đây, giữa một rừng đồ chơi
không xuất xứ; nhập lậu, hàng nhái, hàng giả; bị nhiễm độc, hay sản xuất từ nhựa tái
chế, đi đâu bố mẹ cũng bắt gặp thì việc lựa đồ chơi giáo dục cho trẻ không phải đơn giản.
Đáng lưu ý là, khi mức sống cải thiện, việc đầu tư phát triển kỹ năng và trí tuệ cho con cái
luôn được phụ huynh quan tâm. Họ sẵn sàng lựa chọn những món đồ chơi thông minh
con trẻ yêu thích. Đây là thuận lợi lớn cho những ai kinh doanh mặt hàng này. Câu hỏi đặt
ralàm thế nào để tham gia vào thị trường với một hình kinh doanh hợp để phát
triển duy trì. vậy, nhóm 11 thực hiện đề tài thảo luận với nội dung: “Kinh doanh
thương mại điện tử sản phẩm đồ chơi trẻ em của Babybon”.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm thương mại điện tử
Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích
thương mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chỉ các hoạt động kinh doanh điện
tử trên Internet như: “thương mại điện tử” (electronic commerce hay e-commerce);
"thương mại trực tuyến" (online trade); "thương mại điều khiển học" (cyber trade);
"thương mại không giấy tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade); “thương mại
Internet” (Internet commerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce). Thuật ngữ
“thương mại điện tử” (electronic commerce), thuật ngữ được dùng phổ biến trong tài
liệu của các tổ chức trong và ngoài nước cũng như trong các tài liệu nghiên cứu khác.
Ban đầu, khi thuật ngữ “thương mại điện tử” xuất hiện đã nhiều cách hiểu theo
các góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:
Công nghệ thông tin: Từ góc độ công nghệ thông tin, thương mại điện tử quá
trình phân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng máy
tính hoặc bằng các phương tiện điện tử khác.
Thương mại: Từ góc độ thương mại, thương mại điện tử cung cấp những khả năng
mua, bán hàng hóa, dịch vụ thông tin thông qua Internet các dịch vụ trực tuyến
khác.
Quá trình kinh doanh: Từ góc độ quá trình kinh doanh, thương mại điện tử đang
thực hiện kinh doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng
điện tử và với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường.
Dịch vụ: Từ góc độ dịch vụ, thương mại điện tử là công cụ mà thông qua đó có thể
đáp ứng được những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các
nhà quản lý để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ.
Giáo dục: Từ góc độ giáo dục, thương mại điện tử tạo khả năng đào tạo giáo
dục trực tuyến ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các doanh
nghiệp.
Hợp tác: Từ góc độ hợp tác, thương mại điện tử khung cho sự hợp tác bên trong
và bên ngoài tổ chức.
Cộng đồng: Từ góc độ cộng đồng, thương mại điện tử cung cấp một địa điểm hợp
nhất cho những thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác.
Hiện nay, nhiều định nghĩa về thương mại điện tử. Dưới đây giới thiệu một số
định nghĩa thương mại điện tử phổ biến.
6
Theo WTO: Thương mại điện tử (hay thương mại trực tuyến) bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng phân phối sản phẩm được mua bán thanh toán trên mạng
Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như
những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.
Ủy ban châu Âu đưa ra định nghĩa về thương mại điện tử: “Thương mại điện tử
được hiểu việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. dựa
trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”.
Qua đó, ta có định nghĩa tổng quát: “Thương mại điện tửviệc tiến hành các giao
dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện
tử khác”.
1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử
Thứ nhất, thương mại điện tử phương thức thương mại sử dụng các phương tiện
điện tử để tiến hành các giao dịch thương mại: việc sử dụng các phương tiện điện tử cho
phép các bên thực hiện hoạt động mua, bán, chuyển giao, trao đổi các thông tin về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ dễ dàng hơn. Việc trao đổi thông tin qua mạng máy tính
internet giúp các bên giao dịch cung cấp truyền tải các nội dung giao dịch không cần
phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.
Thứ hai, thương mại điện tử liên quan mật thiết đến thương mại truyền thống
phụ thuộc sự phát triển mạng Internet, truyền thông các phương tiện điện tử: Các giao
dịch thương mại điện tử được trên sở các giao dịch thương mại truyền thống, nhiều
công việc quá trình giao dịch thương mại điện tử liên quan đến thương mại truyền
thống. Tuy nhiên khác với các giao dịch được tiến hành trên giấy hoặc qua điện thoại,
người đưa tin, bằng xe tải máy bay, các giao dịch thương mại điện tử chủ yếu được tiến
hành trên các mạng máy tính điện tử. vậy giao dịch thương mại điện tử phụ thuộc vào
sự phát triển mạng máy tính internet. Tuy nhiên, khi xây dựng các hình giao dịch
trên mạng máy tính và internet, một số yếu tố, chủ thể, quy trình kinh doanh trong thương
mại truyền thống thể được điều chỉnh những ưu điểm lợi ích được ứng dụng trong
các thương mại điện tử cho phép giao dịch thương mại điện tử linh hoạt hơn đồng thời
loại bỏ những hạn chế của thương mại truyền thống
Thứ ba, thương mại điện tử được nghiên cứu gồm bốn nhóm hoạt động chủ yếu là
mua, bán, chuyển giao trao đổi các đối tượng sản phẩm, dịch vụ thông tin. Hỗ trợ
các hoạt động như: marketing, quảng cáo, thanh toán điện tử, an toàn mạng giao dịch, đấu
giá, dịch vụ hỗ trợ công nghệ thông tin… hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ
khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin,liên lạc giữa các đối tác
7
kinh doanh.
Thứ tư, thương mại điện tử thuật ngữ mang tính lịch sử: không định nghĩa
duy nhất bởi các công nghệ mới thường xuyên ra đời, được khai thác trong kinh doanh
ngay hiện tại chúng ta cũng chưa chắc đã khai thác vận dụng hết mà nó mang lại.
1.3. Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử
1.3.1. Khái niệm mô hình kinh doanh
Theo Wikipedia, mô hình kinh doanh được định định nghĩa như sau: hình kinh
doanh tả các cơ sở nền tảng về vấn đề một tổ chức tạo ra, cung cấp đạt được các
giá trị kinh tế-xã hội hoặc hình thức giá trị khác nhau như nào. Bản chất của một mô hình
kinh doanh là nó xác định cách thức mà các doanh nghiệp kinh doanh mang lại giá trị cho
khách hàng, thu lợi nhuận từ cung ứng giá trị cho khách hàng. hình kinh doanh cũng
phản ánh giả định của doanh nghiệp về những gì khách hàng muốn, làm thế nào họ muốn
và làm thế nào một doanh nghiệp có thể tổ chức để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đó.
1.3.2. Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu, muốn đánh giá chính xác các hình, các
kế hoạch kinh doanh hoặc để tìm hiểu nguyên nhân thành công hay thất bại của một
doanh nghiệp, cần xem xét các nhân tố sau đây.
a. Mục tiêu giá trị
Mục tiêu giá trị hay giá trị cho khách hàng điểm cốt yếu của một hình kinh
doanh, là trọng tâm mà mọi kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đều phải hướng tới để
thực hiện. Mục tiêu giá trị được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh
nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Để phát triển hoặc phân tích mục tiêu
giá trị, doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: Tại sao khách hàng lựa chọn doanh
nghiệp để tiến hành giao dịch thay vì chọn một doanh nghiệp khác? Những điều doanh
nghiệp thể cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác không hoặc
không thể cung cấp? Đứng từ góc độ khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị thương
mại điện tử bao gồm: s nhân hoá, biệt hoá của các sản phẩm doanh nghiệp
cung cấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, giảm bớt chi phí trong việc kiểm tra giá cả
và sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm
b. Mô hình doanh thu
hình doanh thu cách thức để doanh nghiệp doanh thu, tạo ra lợi nhuận
có mức lợi nhuận trên vốn đầu cao hơn các hình thức đầu tư khác. Hiện nay trong kinh
doanh thương mại điện tử, có 5 mô hình doanh thu phổ biến là:
8
+hình phí quảng cáo (Advertising Fee Model): thu phí từ những người quảng
cáo trả cho quảng cáo của mình. Các doanh nghiệp thuê không gian quảng cáo trên các
website của đối tác để treo banner quảng cáo của mình,từ đó trả cho đối tác 1 khoản phí
cho website của đối tác gọi là phí quảng cáo.
+hình phí đăng (Subscription Fee Model): thu phí từ những người đăng
trả cho việc truy cập các nội dungdịch vụ. Các thông tin hay dịch vụ mà doanh nghiệp
cung cấp được đưa ra thông qua một website. Người sử dụng sẽ phải trả một khoản phí
đăng cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên. Người sử dụng
có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm
+ Mô hình phí giao dịch (Transaction Fee Model): thu phí (hoa hồng) khi thực hiện
các giao dịch mua bán. Doanh nghiệp tạo không gian điện tử kết nối người mua người
bán hoặc đứng ra trung gian giao dịch, khi giao dịch sẽ thu phí khi thực hiện giao dich
+ Mô hình doanh thu bán hàng (Sales Revenue Model): bán hàng hóa, thông tin
dịch vụ. Doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ trên website của mình hoặc trên website của
đối tác, tiền nhận được là tiền bán hàng, mô hình doanh thu bán hàng
+ hình phí liên kết (Affiliate Fee Model): thu phí dẫn khách hàng, hoặc phần
trăm trên doanh thu bán hàng trên cơ sở liên kết. Mô hình 1 doanh nghiệp xây dựng 1
website trên cơ sở hợp tác liên kết với đối tác khác, từ website của mình doanh nghiệp có
thể hướng khách hàng truy cập vào website của đối tác, đối tác sẽ trả cho website của
doanh nghiệp 1 khoản phí được gọi phí liên kết, doanh thu của website của doanh
nghiệp thu được trong trường hợp này gọi là mô hình doanh thu liên kết
c. Cơ hội thị trường
Thuật ngữ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh
nghiệp (thị trường phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng đó doanh
nghiệp dự định hoạt động) toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng doanh nghiệp có khả
năng thu được từ thị trường đó. hội thị trường thường được phân nhỏ theo các vị trí
đặc biệt của doanh nghiệp trên thị trường. hội thị trường thực tế được hiểu khoản
doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu đượcmỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp
thể giành được.
d. Chiến lược thị trường
Chiến lược thị trường là việc doanh nghiệp xây dựng kế hoạch marketing trong dài
hạn dựa trên tình hình kinh doanh hiện tại, những dự báo về sự phát triển của doanh
nghiệp (nhân lực, vật lực, tài lực) những dự báo về sự thay đổi của thị trường trong
thời gian dài.
e. Môi trường cạnh tranh
9
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp khả năng tương tác giữa các đối thủ
cạnh tranh trong cùng một đoạn thị trường. Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp chịu
tác động của các yếu tố:
+ Số lượng đối thủ cạnh tranh
+ Phạm vi hoạt động của đối thủ.
+ Thị phần của đối thủ.
+ Mức giá bán của đối thủ cạnh tranh.
Có 2 loại đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm cùng
loại hoặc tương tự trên cùng 1 loại thị trường, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp này
dễ dàng bị thay thế bởi doanh sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác.
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:những doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ
không giống nhau nhưng vẫn gián tiếp cạnh tranh với nhau, bởi cầu tiêu dùng của doanh
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp này sẽ ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng dịch vụ của
doanh nghiệp khác
Môi trường cạnh tranh một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng
của thị trường.
f. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế của một doanh nghiệp những doanh nghiệp có điểm mạnh
của doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp giá trị bản thân doanh
nghiệp có ưu thế và lợi thế hơn doanh nghiệp khác, có khả năng cạnh tranh với những đối
thủ của mình. Trong một số trường hợp, lợi thế cạnh tranh hình thành trên sự bất bình
đẳng giữa các doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh còn tính chất đòn bẩy, giúp doanh
nghiệp ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của
mình.
g. Sự phát triển của tổ chức
Mọi doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới cần có một hệ thống tổ chức đảm
bảo thực thi hiệu quả các kế hoạch chiến lược kinh doanh. Phải lựa chọn cấu tổ
chức hợp lý phù hợp vớihình kinh doanh của doanh nghiệp: ví dụ cấu trúc chức năng
phù hợp với thương mại điện tử thuần túy, cấu trúc dự án phù hợp với dự án thương mại
điện tử ngắn hạn, cấu trúc ma trận phù hợp cho thương mại điện tử hỗn hợp
h. Đội ngũ quản trị
Đây là nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinh doanh, chịu trách nhiệm xây
dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đội ngũ quản trị giỏi là lợi
thế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp đó.
10
Đội ngũ quản trị gồm nhà quản trị cấp cao (tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản
trị), nhà quản trị cấp chức năng (giám đốc marketing, giám đốc tài chính,...) Đội ngũ quản
trị phải có yêu cầu về kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng
11
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH KINH DOANH ĐỒ CHƠI TRẺ EM BABYBON
2.1. Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh
2.1.1. Ý tưởng kinh doanh
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng, đời sống người dân ngày càng cải
thiện hơn vì thế nhu cầu cũng cao hơn. Nhận thấy việc các ông bố mẹ ngày càng quan
tâm, chăm sóc con của mình - những mầm non tương lai, họ không ngại bỏ ra một khoản
tiền lớn để đầu cho con một bộ đồ chơi.thế chúng tôi lập ra website nhằm giúp
các ông bố mẹ dễ dàng tìm kiếm mua sắm các sản phẩm cho con của mình vừa tiết
kiệm thời gian và tiết kiệm chi phí.
Đa phần những người có con nhỏ là những cặp vợ chồng trẻ. Họ sẽ phải làm việc 8
tiếng/ngày tại văn phòng, tại nhà, nơi công sở với chiếc máy tính nhân. Không tốt
bằng việc họ thể tranh thủ trong giờ giải lao công ty, truy cập vào website lựa
chọn sản phẩm. Họ mua được những sản phẩm ưng ý, giá cả phải chăng (vì đã được so
sánh) lại còn tiết kiệm chi phí, công sức, thời gian. Vấn đề tập khách hàng này
quan tâm sản phẩm có chất lượng không? Vì thế mà chúng tôi sẽ phải xây dựng cho mình
một chỗ đứng, một thương hiệu riêng cho sản phẩm của mình, cũng đã rất nhiều
website bán các sản phẩm trẻ em nên việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi. Vì thế tôi sẽ
tạo sự khác biệt hóa thông qua hoạt động marketing để khách hàng biết tới website và từ
đó sẽ tạo sự tin tưởng cho khách hàng.
Website http://babybon.com.vn một website bán hàng trực tuyến. Kinh doanh
các sản phẩm đồ chơi cho trẻ em đối với tất cả các khách hàng. Website sẽ được xây dựng
trên cơ sở để nhằm đáp ứng và thỏa mãn được tối đa nhu cầu mua hàng trực tuyến các sản
phẩm cho trẻ nhỏ của các bậc phụ huynh cũng như những người quan tâm đến các sản
phẩm về trẻ em, cùng với các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng thể tham gia mua sắm
trên website một cách thuận tiện nhất.
2.1.2. Tên website
Tên cửa hàng: Cửa hàng đồ chơi cho bé Babybon
Tên website: http://babybon.com.vn
2.1.3. Mô hình website
Bán lẻ trực tuyến
a. Trang chủ: Trang này giới thiệu về cửa hàng đồ chơi trực tuyến và các sản phẩm
chính mà cửa hàng cung cấp. cũng có thể hiển thị các ưu đãi và thông tin mới nhất về
các sản phẩm và sự kiện đặc biệt.
12
b. Danh mục sản phẩm: Đây nơi khách hàng thể tìm tìm hiểu về các loại
đồ chơi khác nhau. Các danh mục sản phẩm thể được chia nhỏ theo độ tuổi, thương
hiệu, giới tính hoặc loại sản phẩm. Kháchng thể duyệt qua danh sách sản phẩm
xem thêm chi tiết về từng mặt hàng.
c. Trang sản phẩm: Mỗi sản phẩm sẽ một trang riêng biệt đề xuất các thông tin
cụ thể về nó. Trang này sẽ hiển thị hình ảnh, mô tả, thông số kỹ thuật và tính năng của sản
phẩm. Các tùy chọn mua hàng, như thêm vào giỏ hàng hoặc đặt hàng trực tiếp, cũng sẽ
được cung cấp trên trang này.
d. Giỏ hàng: Khi khách hàng chọn mua các sản phẩm, giỏ hàng sẽ hiển thị thông
tin về các mặt hàng đã chọn và tổng số tiền phải thanh toán. Khách hàng có thể điều chỉnh
số lượng sản phẩm và xóa bỏ các mặt hàng không cần thiết trước khi tiến hành thanh toán.
e. Thanh toán: Trang cung cấp cho khách hàng các phương thức thanh toán an toàn
như thẻ tín dụng, chuyển khoản ngân hàng hoặc điện tử. Sau khi khách hàng chọn
phương thức thanh toán nhập thông tin cần thiết, họ có thể hoàn thành quá trình thanh
toán.
f. Đăng thành viên đăng nhập: Cung cấp cho khách hàng khả ng đăng
thành viên để tạo tài khoản lưu trữ thông tin nhân, địa chỉ giao hàng lịch sử mua
hàng. Điều này giúp khách hàng quản lý và theo dõi đơn hàng một cách thuận tiện hơn.
g. Trang thông tin liên hệ: Trang này cung cấp thông tin về cửa hàng, như địa
chỉ, số điện thoại địa chỉ email liên hệ. Các thông tin khác như chính sách đổi trả,
chính sách bảo mật và câu hỏi thường gặp cũng có thể được cung cấp trên trang này.
h. Hỗ trợ khách hàng: Cung cấp các kênh hỗ trợ khách hàng, như chat trực tiếp,
email hoặc số điện thoại, để khách hàng có thể liên hệ và nhận được giải đáp cho mọi thắc
mắc và yêu cầu hỗ trợ.
i. Blog và nội dung tương tác: Cung cấp nội dung liên quan đến đồ chơi trẻ em,
như bài viết về trò chơi giáo dục, cách chọn đồ chơi phù hợp với từng độ tuổi và mẹo dạy
trẻ bằng đồ chơi. Các khách hàng cũng thể tương tác thông qua bình luận chia sẻ
khả năng trên các bài viết và trang xã hội.
2.2. Mục tiêu giá trị
2.2.1 Mục tiêu kinh doanh
Thứ nhất: “Babybon” là nơi cung cấp các sản phẩm hấp dẫn, độc đáo, đáng tin cậy
với chất lượng cao và an toàn.
13
Khách hàng thể thoải mái lựa chọn những kiểu đồ chơi phong phú sẵn tại
shop chúng tôi sẽ luôn đưa ra những vấn về cách sử dụng để giúp bạn chọn được
những sản phẩm phù hợp nhất với các trẻ.
Thứ hai: Áp dụng thương mại điện tử để nâng cao doanh số bán hàng mở rộng
thị phần.
Chúng tôi xây dựng website bán hàng trực tuyến http://babybon.com.vn để giúp
khách hàng thể mua hàng dễ dàng hơn, đơn giản hơn, tiết kiệm thời gian hơn, phải
đảm bảo tính bảo mật, an toàn tuyệt đối cho khách hàng trong quá trình giao dịch. Điều
này sẽ góp phần nâng cao doanh số và độ nhận biết của khách hàng
Thứ ba: Đem lại lợi nhuận cao từ việc vấn, thiết kế, thực hiện các sản phẩm đồ
chơi trẻ em và việc đặt quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Thứ tư: Việc kinh doanh đồ chơi trẻ em nhằm tạo điều kiện cho các thành viên
trong nhóm chúng tôi hội áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã học trường vào thực
tiễn.
Do vậy, ý tưởng kinh doanh sản phẩm đồ chơi cho trẻ em được ra đời.
2.2.2. Tầm nhìn
Trở thành thế giới đồ chơi trẻ em cao cấp hàng đầu Việt Nam để đáp ứng các đối
tượng cao cấp. Bên cạnh hoạt động bán hàng, marketing truyền thông liên tục nâng cao
những ứng dụng công nghệ thông tin để tạo ra một môi trường giao dịch thương mại điện
tử chất lượng cao, chuyên nghiệp, nhằm đem lại sự thuận lợi nhất cho khách hàng khi
mua sắm, thanh toán, cũng như đẩy mạnh mặt truyền thông trực tuyến.
2.2.3. Sứ mệnh
Mang đến cho khách hàng những sản phẩm đồ chơi tiện dụng nhất, cao cấp an
toàn.
Mang đến cho trẻ thơ những giây phút thích thú từ những sản phẩm đồ chơi trẻ em.
Góp phần xây dựng môi trường học tập xung quanh theo triết giáo dục tiến
bộ, mang lại niềm vui, tiếng cười và phát triển trí tuệ cho toàn trẻ em Việt Nam.
14
2.2.4. Giá trị cốt lõi
– Tận tâm, chu đáo với khách hàng khi mua sản phẩm.
– Luôn đầu tư tuyển chọn những nguyên liệu chất lượng tốt, mang tính độc đáo cao để tạo
ra sản phẩm nghệ thuật có cá tính riêng.
Không ngừng học hỏi sáng tạo để các sản phẩm đồ chơi mới lạ, hấp dẫn nâng cao
tính sáng tạo và chỉ số thông minh của trẻ.
– Đảm bảo chất lượng sản phẩm và độ an toàn khi sử dụng.
2.3. Mô hình doanh thu
hình doanh thu của Cửa hàng đồ chơi cho Babybon hình doanh thu
bán hàng, bao gồm: phí mua hàng, phí vận chuyển, phí xử đơn hàng, phí trả hàng, phí
dịch vụ khách hàng.
Phí mua hàng: Đây phí khách hàng phải trả khi thực hiện giao dịch mua
hàng. Phí này có thể được tính dựa trên tổng giá trị đơn hàng hoặc dựa trên một phần trăm
của giá trị đơn hàng
Phí vận chuyển: Đối với các đơn hàng trực tuyến, phí vận chuyển thể áp dụng
để bù đắp chi phí vận chuyển hàng hóa từ kho đến địa chỉ giaong của khách hàng. Phí
vận chuyển có thể được tính trên trọng lượng, kích thước hoặc giá trị của đơn hàng.
Phí xử đơn hàng: Đây chi phí để đắp chi phí xử đơn hàng, bao gồm
việc đóng gói, in hóa đơn và xử lý các thủ tục liên quan đến đơn hàng.
Phí trả hàng: Trong trường hợp khách hàng muốn trả lại hoặc đổi trả sản phẩm, có
thể áp dụng phí trả hàng để bù đắp chi phí xử lý và vận chuyển sản phẩm trở lại kho hàng.
15
Phí dịch vụ khách hàng: Đôi khi, doanh nghiệp có thể áp dụng phí dịch vụ khách
hàng cho các yêu cầu đặc biệt như hỗ trợ kỹ thuật, vấn sản phẩm hoặc xử yêu cầu
đặc biệt từ khách hàng.
2.4. Cơ hội thị trường
Báo cáo Kinh tế số Đông Nam Á 2020 của Google, TemasekBain Company
cho thấy thị trường thương mại điện tử Việt Nam đứng thứ 3 Đông Nam Á với quy mô 7
tỷ USD; xếp sau Indonesia (32 tỷ USD) và Thái Lan (9 tỷ USD). Tuy nhiên theo dự đoán
đến 2025 thương mại điện tử trong nước có thể đạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực với
34%, chạm mốc 23 tỷ USD.
Từ thời kỳ COVID - 19, số lượng người s dụng Internet đã tăng nhanh do mọi
người nhà nhiều hơn trong đại dịch. Các biện pháp giãn cách hội diễn biến phức
tạp của COVID-19 đã gây ra khủng hoảng tồi tệ với các ngành kinh doanh dịch vụ nhưng
lại mang đến hội vàng cho ngành thương mại điện tử của khu vực Đông Nam Á. Tại
Việt Nam, nhiều sàn thương mại điện tử đã tung ra hàng loạt các chiến dịch khuyến mãi
cùng với các hoạt động tương tác dành cho khách hàng nhằm tận dụng thời gian mở cửa
trở lại sau những tháng giãn cách dịch bệnh. Thị trường thương mại điện tử tại Việt
Nam đang có tốc độ phát triển nhanh nhất trong khu vực. Tại Việt Nam, cứ 10 người tiêu
dùng sẽ 7 người truy cập kỹ thuật số. Điều đó đồng nghĩa với việc cả nước sẽ 53
triệu người tiêu dùng số vào cuối năm 2021. Trong năm 2022, số lượng người Việt mua
hàng trực tuyến lên đến hơn 51 triệu, tăng 13,5% so với năm trước, tổng chi tiêu cho việc
mua sắm trực tuyến đạt 12,42 tỷ USD. Việt Nam cũng được kỳ vọng thị trường tăng
trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, với tổng giá trịng hóa thương mại điện tử
ước đạt 56 tỷ USD vào năm 2026.
Thời lượng sdụng Internet của người Việt cao: Trung bình 1 ngày người Việt sử
dụng Internet lên đến 4 tiếng. Đây là cơ hội lớn để phát triển kinh doanh online.
Theo thống kê, tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam thị trường đầy tiềm năng
với tỷ lệ hộ gia đìnhtrẻ em cao nhất. Trong đó, 12% hộ gia đình có con dưới 1 tuổi và
20% hộ gia đình con từ 1-2 tuổi. Đây phân khúc thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm đồ
chơi trẻ em đầy tiềm năng nhưng lại ít được các doanh nghiệp chú trọng và khai thác hết.
Với quy mô thị trường lên tới hơn 7 tỷ USD/năm, tỷ lệ trẻ em từ 0-14 tuổi chiếm gần 40%
trong số gần 90 triệu dân, cộng với mức sống đang được nâng cao, sự phát triển của công
nghệ thì thị trường đồ chơi Việt Nam sẽ có rất nhiều lợi thế.
16
Hơn nữa, hiện nay người dân đang ủng hộ xu hướng “ người Việt dùng hàng Việt”
nên với thuận lợi về vị trí của công ty và điều kiện sẵn có, nhóm đã xác định phạm vi hoạt
động ở thị trường Việt Nam.
2.5. Chiến lược thị trường
2.5.1. Chiến lược thị trường trong ngắn hạn
Thực hiện các đợt ưu đãi, giảm giá giới hạn số lượng để tạo nhiều hội
nhất có thể cho việc tiếp cận tới đối tượng khách hàng mà công ty đã xác định từ trước.
Tạo các video hoạt hình quảng cáo ngắn có lồng ghép các sản phẩm của công ty để
thu hút sự quan tâm của đối tượng khách hàng dưới 14 tuổi.
Đẩy mạnh dịch vụ chăm sóc khách hàng, đánh vào tâm của khách hàng cha
mẹ khi muốn các sản phẩm không những giúp các con của mình giải trí còn thúc
đẩy sự phát triển duy của trẻ, tránh khỏi việc phụ thuộc vào các thiết bị công nghệ.
Ngoài việc vấn bán hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng cần lắng nghe những tâm sự,
mong muốn của khách hàng.
những ưu đãi riêng cho những khách hàng thân quen, những khách hàng đã
từng mua sản phẩm.
2.5.2. Chiến lược thị trường trong dài hạn
Phân tích chiến lược của đối thủ cạnh tranh: Phân tích ưu điểm nhược điểm
chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh từ đó thể rút ra kinh nghiệm cho việc xây
dựng kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp mình.
Xác định mục tiêu cụ thể của công ty, từ đó đưa ra được chiến lược marketing hợp
lý: Mục tiêu của công ty được chia làm hai giai đoạn; Giai đoạn đầu công ty sẽ hướng đến
mục tiêu tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng chấp nhận lợi nhuận thấp hoặc thể lỗ
do sẽ đẩy mạnh việc truyền thông, quảng cáo. Giai đoạn sau khi đã tiếp cận được nhiều
đối tượng khách hàng, công ty sẽ hướng tới mục tiêu về lợi nhuận đồng thời đa dạng hóa
và nâng cao chất lượng sản phẩm hơn nữa.
Xây dựng công cụ marketing, kênh truyền thông phù hợp: Đưa ra quyết định nên
vận dụng một hay nhiều công cụ marketing cùng lúc. Công ty sẽ thực hiện việc marketing
từ các nền tảng công nghệ như: Youtube, Tiktok, Facebook,... qua việc xây dựng các
video hoạt hình ngắn quảng cáo, qua Livestream,...
Dự tính và xây dựng ngân sách marketing phù hợp và hiệu quả.
2.6. Môi trường cạnh tranh
a. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
17
* Tiki
Tiki web thương mại điện tử uy tín, một trang thương mại điện lượng truy
cập khổng lồ tại Việt Nam. Các mặt hàng trên Tiki đa dạng mọi chủng loại, trong đó đồ
chơi trẻ em một khoảng trời riêng khả lớn. Trên Tiki cha mẹ thể bắt gặp rất nhiều
sản phẩm đồ chơi đến từ những thương hiệu lớn với giá cả phải chăng.
Hạn chế của sàn thương mại điện tử Tiki
– Các mặt hàng không đa dạng bằng hai sàn còn lại
Để đặt được dịch vụ giao hàng nhanh, khách hàng phải tốn thêm gói dịch vụ trong thời
gian cố định
Hạn chế lựa chọn đơn vị vận chuyển do chính sách lưu kho Tiki giao hàng độc
quyền.
Thông tin chi tiết:
Website : https://tiki.vn/do-choi-me-be/c2549
Fanpage : https://www.facebook.com/tiki.vn?locale=vi_VN
* Lazada
Lazada.vn sàn thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam hiện đã mắt tại sáu
quốc gia Đông Nam Á. Lazada.vn luôn đem đến cho khách hàng những trải nghiệm mua
sắm tốt nhất với hàng triệu sản phẩm đa dạng mọi ngành hàng. Vậy nên mặt hàng đồ
chơi trẻ em mặt hàng không thể thiếu trên Lazada.vn. Bố mẹ thể dễ dàng mua sắm
hay tham khảo rất nhiều mặt hàng đồ chơi trẻ em,… đa dạng phong phú với rất nhiều thể
loại khác nhau như đồ chơi giáo dục, đồ chơi hướng nghiệp, đồ chơi mô hình,…
chất lượng tốt đến từ nhiều thương hiệu nổi tiếng như Lego, Play Doh,
Maisto,... Đặc biệt các chương trình giảm giá, siêu khuyến mãi sâu vào các dịp tết, quốc
tế thiếu nhi,… cho hàng trăm món đồ chơi chưa bao giờ làm khách hàng thất vọng.
Hạn chế của sàn thương mại điện tử Lazada
- Chi phí vận chuyển khá cao
- Thời gian dự kiến giao hàng khá lâu làm tỷ lệ hoàn đơn cũng tăng cao
Thông tin chi tiết
Website : https://www.lazada.vn/
Fanpage : https://www.facebook.com/LazadaVietnam?locale=vi_VN
* Legovietnam.vn
Đây trang web bán đồ chơi trẻ em cao cấp rất đáng tin cậy, thực tế còn đáng
tin hơn Lazada.vn hay tiki.vn. Mặt hàng được yêu thích nhất ở Logovietnam.vn vẫn là các
18
sản phẩm của Lego như Lego duplo, Lego City, Lego Classic,…. một số sản phẩm đồ
chơi cao cấp và chính hãng từ các thương hiệu khác
Hạn chế:
– Thiếu thông tin chi tiết về các sản phẩm như kích thước, nguyên liệu, cách sử dụng giúp
khách hàng có cái nhìn tổng quan và quyết định mua hàng dễ hơn
– Thời gian phản hồi khách hàng còn chậm.
Thông tin chi tiết
Website : https://legovietnam.vn/
b. Đối thủ cạnh tranh gián tiếp :
* Mykingdom.com.vn – Vương quốc đồ chơi
Mykingdom.com.vn luôn được biết được hệ thông cửa hàng đồ chơi chất lượng
uy tín. Mykingdom.com.vn chuyên cung cấp các sản phẩm đồ chơi mang tính giáo dục
cao, giúp bé phát triển toàn diện. Các sản phẩm tại Mykingdom.com đều phải trải qua các
khâu kiểm duyệt nguồn gốc chất lượng cùng nghiêm ngặt trước khi đến tay người
tiêu dùng nên mẹ hoàn toàn an tâm khi mua đồ chơi tại đây. Với hơn 1000 sản phẩm đa
dạng, phong phú thuộc mọi thể loại đến từ nhiều thương hiệu nổi tiếng khác nhau như
Lego, Siku, Lalaloopsy, K’s Kids,... Ngoài ra Mykingdom.com.vn còn mang đến cho ba
mẹ những dịch vụ chăm sóc vô cùng tốt như:
+ Đổi trả hành miễn phí trong 3 ngày.
+ Giao hàng miễn ship trong 72h.
+ Đa dạng hình thức thanh toán, an toàn, thuận tiện
+ Chính sách hậu mãi dịp lễ, dịp tết, dịp cuối năm vô cùng hấp dẫn
Tuy nhiên, hạn chế của Mykingdom.com.vn là giá cao và giao hàng lâu,
Thông tin chi tiết:
Website : https://www.mykingdom.com.vn/
Fanpage : https://www.facebook.com/mykingdomvn?locale=vi_VN
* tiNiStore
tiNiStore cũng một trong những địa chỉ cung cấp mặt hàng đồ chơi uy tín nhất
tại TP.HCM. Tại đây cam kết tất cả các sản phẩm của công ty đều được kiểm định
nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo an toàn cho trẻ khi tiếp xúc. Mức giá của
các sản phẩm được niêm yết rõ ràng kèm theo hình ảnh sẽ giúp bạn hoàn toàn yên tâm khi
chọn mua đồ chơi cho bé tại đây.
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC -----🙞🙜🕮🙞🙜----- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN Đề tài:
“Kinh doanh thương mại điện tử
sản phẩm đồ chơi trẻ em Babybon” Nhóm : 11 Lớp : 231_PCOM0111_05
Giáo viên hướng dẫn
: Thầy Nguyễn Minh Đức
Hà Nội, tháng 10 năm 2023 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Mã SV Họ và tên Lớp Nhiệm vụ Điểm
101 22D210212 Dương Thị Diệu Thùy K58U4
102 22D210213 Bùi Thị Thủy K58U5
103 22D210214 Dương Thu Thủy K58U1
104 22D210215 Lê Thị Thu Thủy K58U2 105 22D210219 Đặng Anh Thư K58U1
106 20D210222 Trương Thị Minh Thư K56U3
107 22D210222 Tường Thị Thương K58U4
108 22D210230 Nguyễn Thu Trang K58U1 109 22D210231 Phạm Thu Trang K58U2
110 22D210225 Trần Quỳnh Trang K58U1 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2023
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
HỌC PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN Nhóm 11
I - Thời gian: 22h30 ngày 18 tháng 10 năm 2023 II - Thành phần tham dự 1. Chủ trì cuộc họp : Lê Thị Thu Thủy 2. Thư ký cuộc họp : Dương Thu Thủy 3. Sĩ số thành viên nhóm : 10/10 thành viên III - Nội dung cuộc họp
1. Thống nhất ý tưởng kinh doanh 2. Phân công nhiệm vụ
- Các thành viên được nhận nhiệm vụ phù hợp với khả năng của bản thân. IV - Kết luận cuộc họp
- Cuộc họp diễn ra suôn sẻ, tốt đẹp. Tất cả thành viên đều có nhiệm vụ của mình.
- Cuộc họp kết thúc vào lúc 23h ngày 18 tháng 10 năm 2023, nội dung cuộc họp đã
được các thành viên dự họp thông qua và cùng ký vào biên bản. Thư kí Nhóm trưởng Thủy Thủy Dương Thu Thủy Lê Thị Thu Thủy 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................................6
1.1. Khái niệm thương mại điện tử...........................................................................6
1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử......................................................................7
1.3. Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử....................................................8
1.3.1. Khái niệm mô hình kinh doanh....................................................................8
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh...........................................8
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH KINH DOANH ĐỒ CHƠI TRẺ EM BABYBON..............12
2.1. Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh.....................................................................12
2.1.1. Ý tưởng kinh doanh..................................................................................12
2.1.2. Tên website..............................................................................................12
2.1.3. Mô hình website.......................................................................................12
2.2. Mục tiêu giá trị..............................................................................................13
2.2.1 Mục tiêu kinh doanh..................................................................................13
2.2.2. Tầm nhìn.................................................................................................14
2.2.3. Sứ mệnh..................................................................................................14
2.2.4. Giá trị cốt lõi...........................................................................................15
2.3. Mô hình doanh thu.........................................................................................15
2.4. Cơ hội thị trường...........................................................................................16
2.5. Chiến lược thị trường.....................................................................................17
2.5.1. Chiến lược thị trường trong ngắn hạn........................................................17
2.5.2. Chiến lược thị trường trong dài hạn...........................................................17
2.6. Môi trường cạnh tranh....................................................................................17
2.7. Lợi thế cạnh tranh..........................................................................................20
2.8. Cơ cấu tổ chức...............................................................................................23
2.9. Đội ngũ quản trị.............................................................................................26
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA BABYBON..................27
3.1. Các yêu cầu mà trang web đã đáp ứng..............................................................27 3
3.2. Các yêu cầu mà trang web chưa đáp ứng..........................................................27
3.3. Phương hướng và đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình kinh doanh.........................27
3.3.1. Phương hướng nhằm hoàn thiện mô hình kinh doanh..................................27
3.3.2. Đề xuất nhằm hoàn thiện mô hình kinh doanh.............................................28
KẾT LUẬN.....................................................................................................................30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................31 4 LỜI MỞ ĐẦU
Đồ chơi trẻ em là một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng, đặc biệt là các mặt hàng đồ
chơi thông minh. Với sự quan tâm ngày càng tăng của phụ huynh đối với việc giáo dục trí
tuệ và sự năng động cho con cái, việc kinh doanh đồ chơi thông minh cho trẻ em sẽ mang
lại nhiều cơ hội kinh doanh. Theo báo cáo của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Việt
Nam, số lượng trẻ em dưới 14 tuổi chiếm tới gần 25% dân số. Và bình quân mỗi năm có
hơn 1,4 triệu bé chào đời. Với trẻ em ở bất cứ độ tuổi nào thì đồ chơi luôn là một phần
quan trọng trong đời sống hàng ngày của trẻ. Nhưng giờ đây, giữa một rừng đồ chơi
không rõ xuất xứ; nhập lậu, hàng nhái, hàng giả; bị nhiễm độc, hay sản xuất từ nhựa tái
chế, đi đâu bố mẹ cũng bắt gặp thì việc lựa đồ chơi giáo dục cho trẻ không phải đơn giản.
Đáng lưu ý là, khi mức sống cải thiện, việc đầu tư phát triển kỹ năng và trí tuệ cho con cái
luôn được phụ huynh quan tâm. Họ sẵn sàng lựa chọn những món đồ chơi thông minh
con trẻ yêu thích. Đây là thuận lợi lớn cho những ai kinh doanh mặt hàng này. Câu hỏi đặt
ra là làm thế nào để tham gia vào thị trường với một mô hình kinh doanh hợp lý để phát
triển và duy trì. Vì vậy, nhóm 11 thực hiện đề tài thảo luận với nội dung: “Kinh doanh
thương mại điện tử sản phẩm đồ chơi trẻ em của Babybon”. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm thương mại điện tử
Từ khi các ứng dụng của Internet được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích
thương mại, nhiều thuật ngữ khác nhau đã xuất hiện để chỉ các hoạt động kinh doanh điện
tử trên Internet như: “thương mại điện tử” (electronic commerce hay e-commerce);
"thương mại trực tuyến" (online trade); "thương mại điều khiển học" (cyber trade);
"thương mại không giấy tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade); “thương mại
Internet” (Internet commerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce). Thuật ngữ
“thương mại điện tử” (electronic commerce), là thuật ngữ được dùng phổ biến trong tài
liệu của các tổ chức trong và ngoài nước cũng như trong các tài liệu nghiên cứu khác.
Ban đầu, khi thuật ngữ “thương mại điện tử” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo
các góc độ nghiên cứu khác nhau như sau:
Công nghệ thông tin: Từ góc độ công nghệ thông tin, thương mại điện tử là quá
trình phân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng máy
tính hoặc bằng các phương tiện điện tử khác.
Thương mại: Từ góc độ thương mại, thương mại điện tử cung cấp những khả năng
mua, bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua Internet và các dịch vụ trực tuyến khác.
Quá trình kinh doanh: Từ góc độ quá trình kinh doanh, thương mại điện tử đang
thực hiện kinh doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua mạng
điện tử và với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông thường.
Dịch vụ: Từ góc độ dịch vụ, thương mại điện tử là công cụ mà thông qua đó có thể
đáp ứng được những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng, các
nhà quản lý để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ.
Giáo dục: Từ góc độ giáo dục, thương mại điện tử là tạo khả năng đào tạo và giáo
dục trực tuyến ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các doanh nghiệp.
Hợp tác: Từ góc độ hợp tác, thương mại điện tử là khung cho sự hợp tác bên trong và bên ngoài tổ chức.
Cộng đồng: Từ góc độ cộng đồng, thương mại điện tử cung cấp một địa điểm hợp
nhất cho những thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác.
Hiện nay, có nhiều định nghĩa về thương mại điện tử. Dưới đây giới thiệu một số
định nghĩa thương mại điện tử phổ biến. 6
Theo WTO: Thương mại điện tử (hay thương mại trực tuyến) bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng
Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như
những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.
Ủy ban châu Âu đưa ra định nghĩa về thương mại điện tử: “Thương mại điện tử
được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa
trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”.
Qua đó, ta có định nghĩa tổng quát: “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao
dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”.
1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử
Thứ nhất, thương mại điện tử là phương thức thương mại sử dụng các phương tiện
điện tử để tiến hành các giao dịch thương mại: việc sử dụng các phương tiện điện tử cho
phép các bên thực hiện hoạt động mua, bán, chuyển giao, trao đổi các thông tin về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ dễ dàng hơn. Việc trao đổi thông tin qua mạng máy tính và
internet giúp các bên giao dịch cung cấp truyền tải các nội dung giao dịch mà không cần
phải in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.
Thứ hai, thương mại điện tử liên quan mật thiết đến thương mại truyền thống và
phụ thuộc sự phát triển mạng Internet, truyền thông và các phương tiện điện tử: Các giao
dịch thương mại điện tử được trên cơ sở các giao dịch thương mại truyền thống, nhiều
công việc và quá trình giao dịch thương mại điện tử có liên quan đến thương mại truyền
thống. Tuy nhiên khác với các giao dịch được tiến hành trên giấy hoặc qua điện thoại,
người đưa tin, bằng xe tải máy bay, các giao dịch thương mại điện tử chủ yếu được tiến
hành trên các mạng máy tính điện tử. Vì vậy giao dịch thương mại điện tử phụ thuộc vào
sự phát triển mạng máy tính và internet. Tuy nhiên, khi xây dựng các mô hình giao dịch
trên mạng máy tính và internet, một số yếu tố, chủ thể, quy trình kinh doanh trong thương
mại truyền thống có thể được điều chỉnh những ưu điểm và lợi ích được ứng dụng trong
các thương mại điện tử cho phép giao dịch thương mại điện tử linh hoạt hơn đồng thời
loại bỏ những hạn chế của thương mại truyền thống
Thứ ba, thương mại điện tử được nghiên cứu gồm bốn nhóm hoạt động chủ yếu là
mua, bán, chuyển giao và trao đổi các đối tượng sản phẩm, dịch vụ và thông tin. Hỗ trợ
các hoạt động như: marketing, quảng cáo, thanh toán điện tử, an toàn mạng giao dịch, đấu
giá, dịch vụ hỗ trợ công nghệ thông tin… hỗ trợ việc chào bán, cung cấp các dịch vụ
khách hàng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin,liên lạc giữa các đối tác 7 kinh doanh.
Thứ tư, thương mại điện tử là thuật ngữ mang tính lịch sử: không có định nghĩa
duy nhất bởi các công nghệ mới thường xuyên ra đời, được khai thác trong kinh doanh và
ngay hiện tại chúng ta cũng chưa chắc đã khai thác vận dụng hết mà nó mang lại.
1.3. Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử
1.3.1. Khái niệm mô hình kinh doanh
Theo Wikipedia, mô hình kinh doanh được định định nghĩa như sau: mô hình kinh
doanh mô tả các cơ sở nền tảng về vấn đề một tổ chức tạo ra, cung cấp và đạt được các
giá trị kinh tế-xã hội hoặc hình thức giá trị khác nhau như nào. Bản chất của một mô hình
kinh doanh là nó xác định cách thức mà các doanh nghiệp kinh doanh mang lại giá trị cho
khách hàng, thu lợi nhuận từ cung ứng giá trị cho khách hàng. Mô hình kinh doanh cũng
phản ánh giả định của doanh nghiệp về những gì khách hàng muốn, làm thế nào họ muốn
và làm thế nào một doanh nghiệp có thể tổ chức để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đó.
1.3.2. Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh
Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu, muốn đánh giá chính xác các mô hình, các
kế hoạch kinh doanh hoặc để tìm hiểu nguyên nhân thành công hay thất bại của một
doanh nghiệp, cần xem xét các nhân tố sau đây. a. Mục tiêu giá trị
Mục tiêu giá trị hay giá trị cho khách hàng là điểm cốt yếu của một mô hình kinh
doanh, là trọng tâm mà mọi kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đều phải hướng tới để
thực hiện. Mục tiêu giá trị được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh
nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Để phát triển và hoặc phân tích mục tiêu
giá trị, doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: Tại sao khách hàng lựa chọn doanh
nghiệp để tiến hành giao dịch thay vì chọn một doanh nghiệp khác? Những điều gì doanh
nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác không có hoặc
không thể cung cấp? Đứng từ góc độ khách hàng, thành công của mục tiêu giá trị thương
mại điện tử bao gồm: sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm mà doanh nghiệp
cung cấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, giảm bớt chi phí trong việc kiểm tra giá cả
và sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm b. Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và
có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư cao hơn các hình thức đầu tư khác. Hiện nay trong kinh
doanh thương mại điện tử, có 5 mô hình doanh thu phổ biến là: 8
+ Mô hình phí quảng cáo (Advertising Fee Model): thu phí từ những người quảng
cáo trả cho quảng cáo của mình. Các doanh nghiệp thuê không gian quảng cáo trên các
website của đối tác để treo banner quảng cáo của mình,từ đó trả cho đối tác 1 khoản phí
cho website của đối tác gọi là phí quảng cáo.
+ Mô hình phí đăng kí (Subscription Fee Model): thu phí từ những người đăng ký
trả cho việc truy cập các nội dung và dịch vụ. Các thông tin hay dịch vụ mà doanh nghiệp
cung cấp được đưa ra thông qua một website. Người sử dụng sẽ phải trả một khoản phí
đăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên. Người sử dụng
có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm
+ Mô hình phí giao dịch (Transaction Fee Model): thu phí (hoa hồng) khi thực hiện
các giao dịch mua bán. Doanh nghiệp tạo không gian điện tử kết nối người mua và người
bán hoặc đứng ra trung gian giao dịch, khi giao dịch sẽ thu phí khi thực hiện giao dich
+ Mô hình doanh thu bán hàng (Sales Revenue Model): bán hàng hóa, thông tin và
dịch vụ. Doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ trên website của mình hoặc trên website của
đối tác, tiền nhận được là tiền bán hàng, mô hình doanh thu bán hàng
+ Mô hình phí liên kết (Affiliate Fee Model): thu phí dẫn khách hàng, hoặc phần
trăm trên doanh thu bán hàng trên cơ sở liên kết. Mô hình mà 1 doanh nghiệp xây dựng 1
website trên cơ sở hợp tác liên kết với đối tác khác, từ website của mình doanh nghiệp có
thể hướng khách hàng truy cập vào website của đối tác, đối tác sẽ trả cho website của
doanh nghiệp 1 khoản phí được gọi là phí liên kết, doanh thu của website của doanh
nghiệp thu được trong trường hợp này gọi là mô hình doanh thu liên kết
c. Cơ hội thị trường
Thuật ngữ cơ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh
nghiệp (thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đó doanh
nghiệp dự định hoạt động) và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả
năng thu được từ thị trường đó. Cơ hội thị trường thường được phân nhỏ theo các vị trí
đặc biệt của doanh nghiệp trên thị trường. Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản
doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được.
d. Chiến lược thị trường
Chiến lược thị trường là việc doanh nghiệp xây dựng kế hoạch marketing trong dài
hạn dựa trên tình hình kinh doanh hiện tại, những dự báo về sự phát triển của doanh
nghiệp (nhân lực, vật lực, tài lực) và những dự báo về sự thay đổi của thị trường trong thời gian dài.
e. Môi trường cạnh tranh 9
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tương tác giữa các đối thủ
cạnh tranh trong cùng một đoạn thị trường. Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp chịu
tác động của các yếu tố:
+ Số lượng đối thủ cạnh tranh
+ Phạm vi hoạt động của đối thủ.
+ Thị phần của đối thủ.
+ Mức giá bán của đối thủ cạnh tranh.
Có 2 loại đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: là các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm cùng
loại hoặc tương tự trên cùng 1 loại thị trường, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp này
dễ dàng bị thay thế bởi doanh sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác.
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: là những doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ
không giống nhau nhưng vẫn gián tiếp cạnh tranh với nhau, bởi cầu tiêu dùng của doanh
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp này sẽ ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng dịch vụ của doanh nghiệp khác
Môi trường cạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thị trường. f. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế của một doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp có và là điểm mạnh
của doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là giá trị mà bản thân doanh
nghiệp có ưu thế và lợi thế hơn doanh nghiệp khác, có khả năng cạnh tranh với những đối
thủ của mình. Trong một số trường hợp, lợi thế cạnh tranh hình thành trên sự bất bình
đẳng giữa các doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh còn có tính chất đòn bẩy, giúp doanh
nghiệp ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.
g. Sự phát triển của tổ chức
Mọi doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới cần có một hệ thống tổ chức đảm
bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược kinh doanh. Phải lựa chọn cơ cấu tổ
chức hợp lý phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp: ví dụ cấu trúc chức năng
phù hợp với thương mại điện tử thuần túy, cấu trúc dự án phù hợp với dự án thương mại
điện tử ngắn hạn, cấu trúc ma trận phù hợp cho thương mại điện tử hỗn hợp h. Đội ngũ quản trị
Đây là nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinh doanh, chịu trách nhiệm xây
dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đội ngũ quản trị giỏi là lợi
thế cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp đó. 10
Đội ngũ quản trị gồm nhà quản trị cấp cao (tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản
trị), nhà quản trị cấp chức năng (giám đốc marketing, giám đốc tài chính,...) Đội ngũ quản
trị phải có yêu cầu về kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng 11
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH KINH DOANH ĐỒ CHƠI TRẺ EM BABYBON
2.1. Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh
2.1.1. Ý tưởng kinh doanh
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng, đời sống người dân ngày càng cải
thiện hơn vì thế nhu cầu cũng cao hơn. Nhận thấy việc các ông bố bà mẹ ngày càng quan
tâm, chăm sóc con của mình - những mầm non tương lai, họ không ngại bỏ ra một khoản
tiền lớn để đầu tư cho con một bộ đồ chơi. Vì thế mà chúng tôi lập ra website nhằm giúp
các ông bố bà mẹ dễ dàng tìm kiếm và mua sắm các sản phẩm cho con của mình vừa tiết
kiệm thời gian và tiết kiệm chi phí.
Đa phần những người có con nhỏ là những cặp vợ chồng trẻ. Họ sẽ phải làm việc 8
tiếng/ngày tại văn phòng, tại nhà, nơi công sở với chiếc máy tính cá nhân. Không gì tốt
bằng việc họ có thể tranh thủ trong giờ giải lao ở công ty, truy cập vào website và lựa
chọn sản phẩm. Họ mua được những sản phẩm ưng ý, giá cả phải chăng (vì đã được so
sánh) lại còn tiết kiệm chi phí, công sức, và thời gian. Vấn đề mà tập khách hàng này
quan tâm sản phẩm có chất lượng không? Vì thế mà chúng tôi sẽ phải xây dựng cho mình
một chỗ đứng, một thương hiệu riêng cho sản phẩm của mình, vì cũng đã có rất nhiều
website bán các sản phẩm trẻ em nên việc cạnh tranh là không thể tránh khỏi. Vì thế tôi sẽ
tạo sự khác biệt hóa thông qua hoạt động marketing để khách hàng biết tới website và từ
đó sẽ tạo sự tin tưởng cho khách hàng.
Website http://babybon.com.vn là một website bán hàng trực tuyến. Kinh doanh
các sản phẩm đồ chơi cho trẻ em đối với tất cả các khách hàng. Website sẽ được xây dựng
trên cơ sở để nhằm đáp ứng và thỏa mãn được tối đa nhu cầu mua hàng trực tuyến các sản
phẩm cho trẻ nhỏ của các bậc phụ huynh cũng như những người quan tâm đến các sản
phẩm về trẻ em, cùng với các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng có thể tham gia mua sắm
trên website một cách thuận tiện nhất.
2.1.2. Tên website
Tên cửa hàng: Cửa hàng đồ chơi cho bé Babybon
Tên website: http://babybon.com.vn 2.1.3. Mô hình website
Bán lẻ trực tuyến
a. Trang chủ: Trang này giới thiệu về cửa hàng đồ chơi trực tuyến và các sản phẩm
chính mà cửa hàng cung cấp. Nó cũng có thể hiển thị các ưu đãi và thông tin mới nhất về
các sản phẩm và sự kiện đặc biệt. 12
b. Danh mục sản phẩm: Đây là nơi khách hàng có thể tìm và tìm hiểu về các loại
đồ chơi khác nhau. Các danh mục sản phẩm có thể được chia nhỏ theo độ tuổi, thương
hiệu, giới tính hoặc loại sản phẩm. Khách hàng có thể duyệt qua danh sách sản phẩm và
xem thêm chi tiết về từng mặt hàng.
c. Trang sản phẩm: Mỗi sản phẩm sẽ có một trang riêng biệt đề xuất các thông tin
cụ thể về nó. Trang này sẽ hiển thị hình ảnh, mô tả, thông số kỹ thuật và tính năng của sản
phẩm. Các tùy chọn mua hàng, như thêm vào giỏ hàng hoặc đặt hàng trực tiếp, cũng sẽ
được cung cấp trên trang này.
d. Giỏ hàng: Khi khách hàng chọn mua các sản phẩm, giỏ hàng sẽ hiển thị thông
tin về các mặt hàng đã chọn và tổng số tiền phải thanh toán. Khách hàng có thể điều chỉnh
số lượng sản phẩm và xóa bỏ các mặt hàng không cần thiết trước khi tiến hành thanh toán.
e. Thanh toán: Trang cung cấp cho khách hàng các phương thức thanh toán an toàn
như thẻ tín dụng, chuyển khoản ngân hàng hoặc ví điện tử. Sau khi khách hàng chọn
phương thức thanh toán và nhập thông tin cần thiết, họ có thể hoàn thành quá trình thanh toán.
f. Đăng ký thành viên và đăng nhập: Cung cấp cho khách hàng khả năng đăng ký
thành viên để tạo tài khoản và lưu trữ thông tin cá nhân, địa chỉ giao hàng và lịch sử mua
hàng. Điều này giúp khách hàng quản lý và theo dõi đơn hàng một cách thuận tiện hơn.
g. Trang thông tin và liên hệ: Trang này cung cấp thông tin về cửa hàng, như địa
chỉ, số điện thoại và địa chỉ email liên hệ. Các thông tin khác như chính sách đổi trả,
chính sách bảo mật và câu hỏi thường gặp cũng có thể được cung cấp trên trang này.
h. Hỗ trợ khách hàng: Cung cấp các kênh hỗ trợ khách hàng, như chat trực tiếp,
email hoặc số điện thoại, để khách hàng có thể liên hệ và nhận được giải đáp cho mọi thắc
mắc và yêu cầu hỗ trợ.
i. Blog và nội dung tương tác: Cung cấp nội dung liên quan đến đồ chơi trẻ em,
như bài viết về trò chơi giáo dục, cách chọn đồ chơi phù hợp với từng độ tuổi và mẹo dạy
trẻ bằng đồ chơi. Các khách hàng cũng có thể tương tác thông qua bình luận và chia sẻ
khả năng trên các bài viết và trang xã hội. 2.2. Mục tiêu giá trị
2.2.1 Mục tiêu kinh doanh
Thứ nhất: “Babybon” là nơi cung cấp các sản phẩm hấp dẫn, độc đáo, đáng tin cậy
với chất lượng cao và an toàn. 13
Khách hàng có thể thoải mái lựa chọn những kiểu đồ chơi phong phú có sẵn tại
shop và chúng tôi sẽ luôn đưa ra những tư vấn về cách sử dụng để giúp bạn chọn được
những sản phẩm phù hợp nhất với các trẻ.
Thứ hai: Áp dụng thương mại điện tử để nâng cao doanh số bán hàng và mở rộng thị phần.
Chúng tôi xây dựng website bán hàng trực tuyến http://babybon.com.vn để giúp
khách hàng có thể mua hàng dễ dàng hơn, đơn giản hơn, tiết kiệm thời gian hơn, và phải
đảm bảo tính bảo mật, an toàn tuyệt đối cho khách hàng trong quá trình giao dịch. Điều
này sẽ góp phần nâng cao doanh số và độ nhận biết của khách hàng
Thứ ba: Đem lại lợi nhuận cao từ việc tư vấn, thiết kế, thực hiện các sản phẩm đồ
chơi trẻ em và việc đặt quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Thứ tư: Việc kinh doanh đồ chơi trẻ em nhằm tạo điều kiện cho các thành viên
trong nhóm chúng tôi cơ hội áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã học ở trường vào thực tiễn.
Do vậy, ý tưởng kinh doanh sản phẩm đồ chơi cho trẻ em được ra đời. 2.2.2. Tầm nhìn
Trở thành thế giới đồ chơi trẻ em cao cấp hàng đầu Việt Nam để đáp ứng các đối
tượng cao cấp. Bên cạnh hoạt động bán hàng, marketing truyền thông liên tục nâng cao
những ứng dụng công nghệ thông tin để tạo ra một môi trường giao dịch thương mại điện
tử chất lượng cao, chuyên nghiệp, nhằm đem lại sự thuận lợi nhất cho khách hàng khi
mua sắm, thanh toán, cũng như đẩy mạnh mặt truyền thông trực tuyến.
2.2.3. Sứ mệnh
● Mang đến cho khách hàng những sản phẩm đồ chơi tiện dụng nhất, cao cấp và an toàn.
● Mang đến cho trẻ thơ những giây phút thích thú từ những sản phẩm đồ chơi trẻ em.
● Góp phần xây dựng môi trường học tập xung quanh bé theo triết lý giáo dục tiến
bộ, mang lại niềm vui, tiếng cười và phát triển trí tuệ cho toàn trẻ em Việt Nam. 14
2.2.4. Giá trị cốt lõi
– Tận tâm, chu đáo với khách hàng khi mua sản phẩm.
– Luôn đầu tư tuyển chọn những nguyên liệu chất lượng tốt, mang tính độc đáo cao để tạo
ra sản phẩm nghệ thuật có cá tính riêng.
– Không ngừng học hỏi và sáng tạo để các sản phẩm đồ chơi mới lạ, hấp dẫn nâng cao
tính sáng tạo và chỉ số thông minh của trẻ.
– Đảm bảo chất lượng sản phẩm và độ an toàn khi sử dụng. 2.3. Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu của Cửa hàng đồ chơi cho bé Babybon là mô hình doanh thu
bán hàng, bao gồm: phí mua hàng, phí vận chuyển, phí xử lý đơn hàng, phí trả hàng, phí dịch vụ khách hàng.
Phí mua hàng: Đây là phí mà khách hàng phải trả khi thực hiện giao dịch mua
hàng. Phí này có thể được tính dựa trên tổng giá trị đơn hàng hoặc dựa trên một phần trăm của giá trị đơn hàng
Phí vận chuyển: Đối với các đơn hàng trực tuyến, phí vận chuyển có thể áp dụng
để bù đắp chi phí vận chuyển hàng hóa từ kho đến địa chỉ giao hàng của khách hàng. Phí
vận chuyển có thể được tính trên trọng lượng, kích thước hoặc giá trị của đơn hàng.
Phí xử lý đơn hàng: Đây là chi phí để bù đắp chi phí xử lý đơn hàng, bao gồm
việc đóng gói, in hóa đơn và xử lý các thủ tục liên quan đến đơn hàng.
Phí trả hàng: Trong trường hợp khách hàng muốn trả lại hoặc đổi trả sản phẩm, có
thể áp dụng phí trả hàng để bù đắp chi phí xử lý và vận chuyển sản phẩm trở lại kho hàng. 15
Phí dịch vụ khách hàng: Đôi khi, doanh nghiệp có thể áp dụng phí dịch vụ khách
hàng cho các yêu cầu đặc biệt như hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn sản phẩm hoặc xử lý yêu cầu
đặc biệt từ khách hàng.
2.4. Cơ hội thị trường
Báo cáo Kinh tế số Đông Nam Á 2020 của Google, Temasek và Bain và Company
cho thấy thị trường thương mại điện tử Việt Nam đứng thứ 3 Đông Nam Á với quy mô 7
tỷ USD; xếp sau Indonesia (32 tỷ USD) và Thái Lan (9 tỷ USD). Tuy nhiên theo dự đoán
đến 2025 thương mại điện tử trong nước có thể đạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực với 34%, chạm mốc 23 tỷ USD.
Từ thời kỳ COVID - 19, số lượng người sử dụng Internet đã tăng nhanh do mọi
người ở nhà nhiều hơn trong đại dịch. Các biện pháp giãn cách xã hội và diễn biến phức
tạp của COVID-19 đã gây ra khủng hoảng tồi tệ với các ngành kinh doanh dịch vụ nhưng
lại mang đến cơ hội vàng cho ngành thương mại điện tử của khu vực Đông Nam Á. Tại
Việt Nam, nhiều sàn thương mại điện tử đã tung ra hàng loạt các chiến dịch khuyến mãi
cùng với các hoạt động tương tác dành cho khách hàng nhằm tận dụng thời gian mở cửa
trở lại sau những tháng giãn cách vì dịch bệnh. Thị trường thương mại điện tử tại Việt
Nam đang có tốc độ phát triển nhanh nhất trong khu vực. Tại Việt Nam, cứ 10 người tiêu
dùng sẽ có 7 người truy cập kỹ thuật số. Điều đó đồng nghĩa với việc cả nước sẽ có 53
triệu người tiêu dùng số vào cuối năm 2021. Trong năm 2022, số lượng người Việt mua
hàng trực tuyến lên đến hơn 51 triệu, tăng 13,5% so với năm trước, tổng chi tiêu cho việc
mua sắm trực tuyến đạt 12,42 tỷ USD. Việt Nam cũng được kỳ vọng là thị trường tăng
trưởng nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, với tổng giá trị hàng hóa thương mại điện tử
ước đạt 56 tỷ USD vào năm 2026.
Thời lượng sử dụng Internet của người Việt cao: Trung bình 1 ngày người Việt sử
dụng Internet lên đến 4 tiếng. Đây là cơ hội lớn để phát triển kinh doanh online.
Theo thống kê, tại khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng
với tỷ lệ hộ gia đình có trẻ em cao nhất. Trong đó, 12% hộ gia đình có con dưới 1 tuổi và
20% hộ gia đình có con từ 1-2 tuổi. Đây là phân khúc thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm đồ
chơi trẻ em đầy tiềm năng nhưng lại ít được các doanh nghiệp chú trọng và khai thác hết.
Với quy mô thị trường lên tới hơn 7 tỷ USD/năm, tỷ lệ trẻ em từ 0-14 tuổi chiếm gần 40%
trong số gần 90 triệu dân, cộng với mức sống đang được nâng cao, sự phát triển của công
nghệ thì thị trường đồ chơi Việt Nam sẽ có rất nhiều lợi thế. 16
Hơn nữa, hiện nay người dân đang ủng hộ xu hướng “ người Việt dùng hàng Việt”
nên với thuận lợi về vị trí của công ty và điều kiện sẵn có, nhóm đã xác định phạm vi hoạt
động ở thị trường Việt Nam.
2.5. Chiến lược thị trường
2.5.1. Chiến lược thị trường trong ngắn hạn

● Thực hiện các đợt ưu đãi, mã giảm giá có giới hạn số lượng để tạo nhiều cơ hội
nhất có thể cho việc tiếp cận tới đối tượng khách hàng mà công ty đã xác định từ trước.
● Tạo các video hoạt hình quảng cáo ngắn có lồng ghép các sản phẩm của công ty để
thu hút sự quan tâm của đối tượng khách hàng dưới 14 tuổi.
● Đẩy mạnh dịch vụ chăm sóc khách hàng, đánh vào tâm lý của khách hàng là cha
mẹ khi muốn có các sản phẩm không những giúp các con của mình giải trí mà còn thúc
đẩy sự phát triển tư duy của trẻ, tránh khỏi việc phụ thuộc vào các thiết bị công nghệ.
Ngoài việc tư vấn bán hàng, bộ phận chăm sóc khách hàng cần lắng nghe những tâm sự,
mong muốn của khách hàng.
● Có những ưu đãi riêng cho những khách hàng thân quen, những khách hàng đã từng mua sản phẩm.
2.5.2. Chiến lược thị trường trong dài hạn
● Phân tích chiến lược của đối thủ cạnh tranh: Phân tích ưu điểm và nhược điểm
chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh từ đó có thể rút ra kinh nghiệm cho việc xây
dựng kế hoạch Marketing cho doanh nghiệp mình.
● Xác định mục tiêu cụ thể của công ty, từ đó đưa ra được chiến lược marketing hợp
lý: Mục tiêu của công ty được chia làm hai giai đoạn; Giai đoạn đầu công ty sẽ hướng đến
mục tiêu tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng và chấp nhận lợi nhuận thấp hoặc có thể lỗ
do sẽ đẩy mạnh việc truyền thông, quảng cáo. Giai đoạn sau khi đã tiếp cận được nhiều
đối tượng khách hàng, công ty sẽ hướng tới mục tiêu về lợi nhuận đồng thời đa dạng hóa
và nâng cao chất lượng sản phẩm hơn nữa.
● Xây dựng công cụ marketing, kênh truyền thông phù hợp: Đưa ra quyết định nên
vận dụng một hay nhiều công cụ marketing cùng lúc. Công ty sẽ thực hiện việc marketing
từ các nền tảng công nghệ như: Youtube, Tiktok, Facebook,... qua việc xây dựng các
video hoạt hình ngắn quảng cáo, qua Livestream,...
● Dự tính và xây dựng ngân sách marketing phù hợp và hiệu quả.
2.6. Môi trường cạnh tranh
a. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
17 * Tiki
Tiki là web thương mại điện tử uy tín, là một trang thương mại điện có lượng truy
cập khổng lồ tại Việt Nam. Các mặt hàng trên Tiki đa dạng mọi chủng loại, trong đó đồ
chơi trẻ em có một khoảng trời riêng khả lớn. Trên Tiki cha mẹ có thể bắt gặp rất nhiều
sản phẩm đồ chơi đến từ những thương hiệu lớn với giá cả phải chăng.
Hạn chế của sàn thương mại điện tử Tiki
– Các mặt hàng không đa dạng bằng hai sàn còn lại
– Để đặt được dịch vụ giao hàng nhanh, khách hàng phải tốn thêm gói dịch vụ trong thời gian cố định
– Hạn chế lựa chọn đơn vị vận chuyển do chính sách lưu kho Tiki và giao hàng độc quyền. Thông tin chi tiết:
Website : https://tiki.vn/do-choi-me-be/c2549
Fanpage : https://www.facebook.com/tiki.vn?locale=vi_VN * Lazada
Lazada.vn là sàn thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam và hiện đã có mắt tại sáu
quốc gia Đông Nam Á. Lazada.vn luôn đem đến cho khách hàng những trải nghiệm mua
sắm tốt nhất với hàng triệu sản phẩm đa dạng ở mọi ngành hàng. Vậy nên mặt hàng đồ
chơi trẻ em là mặt hàng không thể thiếu trên Lazada.vn. Bố mẹ có thể dễ dàng mua sắm
hay tham khảo rất nhiều mặt hàng đồ chơi trẻ em,… đa dạng phong phú với rất nhiều thể
loại khác nhau như đồ chơi giáo dục, đồ chơi hướng nghiệp, đồ chơi mô hình,…
Có chất lượng tốt đến từ nhiều thương hiệu nổi tiếng như Lego, Play Doh,
Maisto,... Đặc biệt các chương trình giảm giá, siêu khuyến mãi sâu vào các dịp tết, quốc
tế thiếu nhi,… cho hàng trăm món đồ chơi chưa bao giờ làm khách hàng thất vọng.
Hạn chế của sàn thương mại điện tử Lazada
- Chi phí vận chuyển khá cao
- Thời gian dự kiến giao hàng khá lâu làm tỷ lệ hoàn đơn cũng tăng cao Thông tin chi tiết
Website : https://www.lazada.vn/
Fanpage : https://www.facebook.com/LazadaVietnam?locale=vi_VN * Legovietnam.vn
Đây là trang web bán đồ chơi trẻ em cao cấp rất đáng tin cậy, thực tế nó còn đáng
tin hơn Lazada.vn hay tiki.vn. Mặt hàng được yêu thích nhất ở Logovietnam.vn vẫn là các 18
sản phẩm của Lego như Lego duplo, Lego City, Lego Classic,…. và một số sản phẩm đồ
chơi cao cấp và chính hãng từ các thương hiệu khác Hạn chế:
– Thiếu thông tin chi tiết về các sản phẩm như kích thước, nguyên liệu, cách sử dụng giúp
khách hàng có cái nhìn tổng quan và quyết định mua hàng dễ hơn
– Thời gian phản hồi khách hàng còn chậm. Thông tin chi tiết
Website : https://legovietnam.vn/
b. Đối thủ cạnh tranh gián tiếp :
* Mykingdom.com.vn – Vương quốc đồ chơi
Mykingdom.com.vn luôn được biết được là hệ thông cửa hàng đồ chơi chất lượng
uy tín. Mykingdom.com.vn chuyên cung cấp các sản phẩm đồ chơi mang tính giáo dục
cao, giúp bé phát triển toàn diện. Các sản phẩm tại Mykingdom.com đều phải trải qua các
khâu kiểm duyệt nguồn gốc và chất lượng vô cùng nghiêm ngặt trước khi đến tay người
tiêu dùng nên mẹ hoàn toàn an tâm khi mua đồ chơi tại đây. Với hơn 1000 sản phẩm đa
dạng, phong phú thuộc mọi thể loại đến từ nhiều thương hiệu nổi tiếng khác nhau như
Lego, Siku, Lalaloopsy, K’s Kids,... Ngoài ra Mykingdom.com.vn còn mang đến cho ba
mẹ những dịch vụ chăm sóc vô cùng tốt như:
+ Đổi trả hành miễn phí trong 3 ngày.
+ Giao hàng miễn ship trong 72h.
+ Đa dạng hình thức thanh toán, an toàn, thuận tiện
+ Chính sách hậu mãi dịp lễ, dịp tết, dịp cuối năm vô cùng hấp dẫn
Tuy nhiên, hạn chế của Mykingdom.com.vn là giá cao và giao hàng lâu, Thông tin chi tiết:
Website : https://www.mykingdom.com.vn/
Fanpage : https://www.facebook.com/mykingdomvn?locale=vi_VN * tiNiStore
tiNiStore cũng là một trong những địa chỉ cung cấp mặt hàng đồ chơi uy tín nhất
tại TP.HCM. Tại đây cam kết tất cả các sản phẩm của công ty đều được kiểm định
nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo an toàn cho trẻ khi tiếp xúc. Mức giá của
các sản phẩm được niêm yết rõ ràng kèm theo hình ảnh sẽ giúp bạn hoàn toàn yên tâm khi
chọn mua đồ chơi cho bé tại đây. 19