
















Preview text:
QUIZ MACROECONOMICS CHƯƠNG 10
1. Các nhà kinh tế học vĩ mô phân tích
a. Các hiện tượng kinh tế rộng lớn
b. Tương tác giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp
c. Các quy định của doanh nghiệp và công đoàn
d. Các quyết định của hộ gia đình và doanh nghiệp
2. Một khoản chuyển nhượng là:
a. Là một hình thức của chi tiêu chính phủ mà nó không đòi hỏi khoản giao dịch trao đổi hàng hóa và dịch vụ
b. Một khoản chi trả được chuyển nhượng tự động từ tài khoản ngân hàng để thanh toán cho hóa đơn của bạn
c. Là một khoản chi trả cho chi phí di chuyển mà công nhân nhận được khi họ bị chủ doanh
nghiệp chuyển đến chỗ mới
d. Là thuật ngữ được sử dụng để chỉ ra rằng tiền lương của bạn đã được tự động chuyển vào tài
khoản ngân hàng của bạn 3. GDP thực:
a. Đo lường sản lượng sản xuất ở năm hiện hành theo giá hiện hành
b. Là thước đo chỉ đo giá trị hàng hóa và loại trừ giá trị của dịch vụ
c. Đo lường sản lượng sản xuất ở năm hiện hành theo giá của một năm cụ thể trong quá khứ
d. Không là thước đo hợp lý về hiệu quả hoạt động của nền kinh tế do giá cả thay đổi từ năm này sang năm khác
4. Trong quốc gia Mainia, GDP bao gồm cải bắp và súp lơ . Trong năm 2002, 50 cải bắp được bán
với giá là 20$ một bắp cải và 100 cái súp lơ được bán với giá là 10$ một súp lơ. Nếu giá của bắp
cải là 10$/cái và giá súp lơ là 15$/cái vào năm 2001( năm cơ sở) thì GDP danh nghĩa của 2002 sẽ là: a. Không có câu nào đúng
b. 2500$, GDP thực là 2000$ và chỉ số khử lạm phát là 83.3
c. 2000$, GDP thực là 2000$ và chỉ số khử lạm phát là 100
d. 2000$, GDP thực là 2500$ và chỉ số khử lạm phát là 125
5. Khi các nhà kinh tế nói về tăng trưởng kinh tế, họ đo lường tăng trưởng với
a. Thay đổi tuyệt đối GDP thực
c. Phần trăm thay đổi GDP thực
b. Phần trăm thay đổi GDP danh nghĩa
d. Thay đổi tuyệt đối GDP danh nghĩa
6. Giả sử 25 năm trước, một quốc gia có GDP danh nghĩa là 1000, chỉ số khử lạm phát là 200, và
dân số là 100. Hiện nay, GDP danh nghĩa là 3000, chỉ số khử lạm phát là 400 và dân số là 150?
Điều gì đúng đối với GDP thực đầu người?
a. Có tăng nhưng ít hơn gấp đôi c. Giảm b. Không thay đổi d. Tăng hơn gấp đôi
7. Các nghiên cứu quốc tế về mối liên hệ giữa GDP đầu người và đo lường chất lượng cuộc sống
như là tuổi thọ và tỷ lệ biết đọc cho thấy rằng GDP đầu người càng cao thì có mối liên quan với:
a. Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ dân số biết đọc cao hơn
b. Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc cao hơn
c. Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc ít hơn
d. Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ dân số biết đọc ít hơn
8. Kinh tế vĩ mô bao gồm các chủ đề sau: a. Không có câu nào đúng
b. Sản lượng quốc gia, tỷ lệ lạm phát và thâm hụt ngân sách
c. Sự khác biệt trong cấu trúc thị trường và cách thức người tiêu dùng tối đa hóa hữu dụng
d. Giá của chứng khoán, sự khác biệt tiền lương theo giới và luật chống độc quyền
9. Điều nào sau đây là đúng đối với nền kinh tế?
a. Sản xuất thì lớn hơn thu nhập
b. Thu nhập luôn bằng với sản xuất
c. Thu nhập luôn bằng với sản xuất chỉ khi tiết kiệm bằng 0
d. Thu nhập luôn lớn hơn sản xuất 10. Nếu GDP tăng thì
a. Sản xuất phải tăng hoặc thu nhập phải tăng hoặc giảm
b. Thu nhập tăng nhưng sản xuất phải tăng hoặc giảm
c. Thu nhập và sản xuất đều tăng
d. Thu nhập và sản xuất đều giảm
11. Điều nào sau đây đúng khi định nghĩa về GDP?
a. Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó sản xuất b. Không có câu nào đúng
c. Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa được sản xuất trong 1 quốc gia
d. Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia
12. Thu nhập quốc dân được định nghĩa là
a. Thu nhập nhận được bởi chính phủ quốc gia
b. Tất cả thu nhập được tạo ra trong quốc gia đó
c. Tổng thu nhập được tạo ra bởi các cư dân của quốc gia đó từ sản xuất hàng hóa và dịch vụ
trong phạm vi biên giới của quốc gia đó
d. Tổng thu nhập kiếm được bởi cư dân quốc gia đó trong việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ
13. Không giống như thu nhập quốc dân, thu nhập cá nhân
a. Không bao gồm lợi nhuận giữa lại, thuế thu nhập, quỹ bảo hiểm xã hội và bao gồm tiền lãi và
chi chuyển nhượng từ chính phủ
b. bao gồm lợi nhuận giữ lại, thuế thu nhập và quỹ bảo hiểm xã hội và không bao gồm tiền lãi và
chi chuyển nhượng mà các hộ gia đình nhận được từ chính phủ
c. Bao gồm lợi nhuận giữa lại, thuế thu nhập, quỹ bảo hiểm xã hội và tiền lãi và chi chuyển nhượng từ chính phủ
d. Bao gồm lợi nhuận giữa lại, thuế thu nhập, quỹ bảo hiểm xã hội và tiền lãi và chi chuyển nhượng từ chính phủ
14. Trong việc tính toán GDP. Đầu tư là chi tiêu các khoản sau
a. Thiết bị vốn, hàng tồn kho, các cấu trúc không bao gồm nhà ở mới
b. Bất động sản và tài sản tài chính
c. Thiết bị vốn mới, hàng tồn kho, các cấu trúc bao gồm nhà ở mới
d. Cổ phiếu, chứng khoán và các tài sản tài chính khác
15. Khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng và bổ sung thêm vào hàng tồn kho thay vì bán nó. Điều này sẽ:
a. Được tính toán vào GDP hiện hành như là tiêu dùng
b. Được tính toán vào GDP hiện hành như là khoản sai và sót
c. Được tính toán vào GDP hiện hành như là đầu tư
d. Không được tính toán vào GDP hiện hành CHƯƠNG 11
1. Khi giá tương đối của một hàng hóa giảm, người tiêu dùng phản ứng bằng cách mua
a. Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thế nhiều hơn
b. Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thay thế nhiều hơn
c. Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thay thế ít hơn
d. Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thế ít hơn
2. Câu nào là phát biểu chính xác về mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát thực?
a. Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát
b. Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa chi cho tỷ lệ lạm phát
c. Lạm phát thực là bằng lạm phát danh nghĩa nhân với tỷ lệ lạm phát
d. Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa trừ với tỷ lệ lạm phát
3. Jake cho Elwood mượn 5000$ trong vòng 1 năm với lãi suất danh nghĩa là 10%. Sau khi Elwood
hoàn trả nợ đầy đủ thì Jake than phiền rằng với số tiền mà Elwood trả cho anh ta thì anh ta mua
được số hàng hóa ít hơn 4% so với trước khi cho Elwood mượn 5000$. Từ đó ta có thể kết rằng tỷ
lệ lạm phát của năm đó a. 2,5% b. 6% c. 8% d. 14%
4. Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng, hộ gia đình sẽ
a. có thể bù đắp những tác động của giá cả gia tăng bằng cách tiết kiệm hơn.
b. phải chi tiêu nhiều hơn đô la để duy trì cùng một tiêu chuẩn sống như cũ
c. có thể chi tiêu tiền ít hơn để duy trì cùng tiêu chuẩn sống như cũ
d. thấy rằng mức sống không bị ảnh hưởng.
5. Sự gia tăng giá của các sản phẩm sữa sản xuất trong nước sẽ được phản ánh trong
a. chỉ số giảm phát GDP nhưng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng.
b. chỉ số giá tiêu dùng, nhưng không phải trong số giảm phát GDP.
c. không phải chỉ số giảm phát GDP cũng không phải là chỉ số giá tiêu dùng.
d. cả hai chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng.
6. Giỏ hàng hoá được dùng để tính toán chỉ số giá tiêu dùng thay đổi:
a. hàng năm trong khi rổ hàng hóa để tính chỉ số giảm phát GDP thỉnh thoảng thay đổi.
b. hàng năm, cũng như các rổ hàng hóa để tính chỉ số giảm phát GDP.
c. thỉnh thoảng trong khi rổ hàng hóa để tính chỉ số giảm phát GDP thay đổi hàng năm.
d. thỉnh thoảng, cũng như các rổ hàng hóa để tính chỉ số giảm phát GDP.
7. Nếu chất lượng của một hàng hóa bị suy giảm trong khi giá của nó vẫn giữ nguyên thì giá trị của đồng tiền
a. Tăng và chi phí sinh hoạt giảm
c. Giảm và chi phí sinh hoạt giảm
b. Giảm và chi phí sinh hoạt tăng
d. Tăng và chi phí sinh hoạt tăng
8. Sự gia tăng giá bánh mì sản xuất trong nước sẽ được phản ánh
a. Trong cả chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng
b. Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phải trong chỉ số giảm phát GDP
c. Không phải trong chỉ số giảm phát GDP cũng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng
d. Trong chỉ số giảm phát GDP nhưng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng
9. Sự thay đổi nào sau đây của chỉ số giá là gây nên lạm phát cao nhất: 80 lên 100, 100 lên 120 hay 150 lên 170? a. 80 lên 100
b. Tất cả những thay đổi trên đều gây ra tỷ lê lạm phát như nhau c. 150 lên 170 d. 100 lên 120
10. Khi chất lượng của một hàng hóa giảm trong khi giá của nó không đổi thì sức mua của đồng tiền
a. Tăng lên, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quá mức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự
thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến
b. Giảm, do đó CPI không phản ánh hết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt
chất lượng không được tính đến
c. Giảm, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quá mức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay
đổi về mặt chất lượng không được tính đến
d. Tăng lên, do đó chỉ số CPI không phản ánh hết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay
đổi về mặt chất lượng không được tính đến
11. Chỉ số giá đo lường chi phí của một giỏ hàng hóa và dịch vụ được mua bởi các doanh nghiệp được gọi là
a. Chỉ số giá công nghiệp
c. Chỉ số giá chính (chỉ số giá cơ bản)
b. Chỉ số giá sản xuất d. Hệ số giảm phát GDP
12. Sự thay đổi về chất lượng hàng hóa
a. Là một vấn đề nảy sinh trong việc xây dựng các chỉ số giá tiêu dùng mà đôi khi được gọi là
thiên vị (sai lệch) thay thế
b. Có thể làm tăng hoặc giảm giá trị của đồng tiền
c. Không thể hiện được vấn đề nảy sinh trong việc xây dựng các chỉ số giá tiêu dùng
d. Không được cục thống kê tính đến vì lý do về mặt chính sách
13. Chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator) cho các năm tiếp theo năm cơ sở đo lường sự thay đổi trong
a. GDP danh nghĩa so với năm cơ sở mà thay đổi này không thể là nguyên nhân của sự thay đổi trong GDP thực
b. GDP thực so với năm cơ sở mà thay đổi này không thể là nguyên nhân của sự thay đổi trong GDP danh nghĩa
c. GDP danh nghĩa so năm cơ sở mà thay đổi này không thể là nguyên nhân của sự thay đổi trong giá cả
d. GDP thực so năm cơ sở mà thay đổi này không thể là nguyên nhân của sự thay đổi trong giá cả
14. Tỷ lệ lạm phát được tính
a. Bằng cách tính trung bình đơn giản của sự tăng giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ
b. Bằng cách xác định tỷ lệ gia tăng của chỉ số giá so với kỳ trước
c. Bằng cách cộng dồn sự tăng giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ
d. Bằng cách xác định sự thay đổi của chỉ số giá so với kỳ trước
15. Giả sử giá của các sản phẩm sữa đã tăng tương đối ít so với giá nói chung trong vài năm qua.
Trong tình huống này , vấn đề nào sau đây nảy sinh trong việc xây dựng chỉ số CPI là thích hợp nhất?
a. Sự thay đổi chất lượng không đo lường được b. Sự thiên vị thay thế
c. Sự giới thiệu hàng hóa mới d. Sự thiên vị thu nhập
16. Tỷ lệ lạm phát được định nghĩa là
a. Mức giá kỳ này trừ đi mức giá kỳ trước đó
b. Sự thay đổi về mức giá từ kỳ này đến kỳ tiếp theo
c. Phân trăm thay đổi về mức giá so với kỳ trước đo
d. Mức giá trong một nền kinh tế
17. Phát biểu nào sau đây đúng
a. Phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là thước đo tỷ lệ lạm phát nhưng phần trăm
thay đổi của chỉ số giảm phát GDP không phải là thước đo tỷ lệ lạm phát
b. CPI có thể được dùng để so sánh chỉ số về giá ở các thời điểm khác nhau
c. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh lượng hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng mua tốt hơn chỉ số CPI
d. So với chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giảm phát GDP là thước đo lạm phát phổ biến hơn
18. Một trong những hạn chế được thừa nhận rộng rãi trong việc sử dụng chỉ số giá tiêu dùng CPI
như là một thước đo về chi phí sinh hoạt là chỉ số CPI
a. Không tính đến một thực tế là người tiêu dùng chi tiêu nhiều cho một số mặt hàng trong khi
một số khác thì rất ít
b. Chỉ tính đến chi tiêu của người tiêu dùng về thực phẩm, quần áo và năng lượng
c. Không tính sự ra đời của hàng hóa mới
d. Không tính chi tiêu của người tiêu dùng về nhà ở
19. Một sự khác biệt quan trọng giữa chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng là
a. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được mua bởi nhà sản
xuất, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa , dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng
b. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng nhà sản xuất
và người tiêu dùng mua, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá của tất cả các hàng hóa, dịch vụ
cuối cùng người tiêu dùng mua
c. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản
xuất trong nước, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng mua
d. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản
xuất bởi công dân của một quốc gia, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ
cuối cùng người tiêu dùng mua
20. Lương của Ruth vào năm 1931 là 80.000$. Chỉ số giá CPI vào năm 1931 là 15,2 và chỉ số giá CPI
vào năm 2001 là 177. Lương của Ruth ở năm 1931 là tương đương với bao nhiêu ở năm 2001: a. $9.300.000. c. $93.000. b. $930.000. d. $1.930.000.
21. Trọng số của các loại hàng hóa và dịch vụ trong rổ hàng tính CPI được xác định như thế nào?
a. Tất cả hàng hóa và dịch vụ được tính trọng số ngang nhau
b. Tỷ trọng bằng với tỷ lệ chi tiêu cho từng hàng hóa hoặc dịch vụ chi cho tổng chi tiêu trong tài khoản GDP
c. Một cuộc điều tra được tiến hành để xác định xem từng loại hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng điển hình mua
d. Từng loại hàng hóa và dịch vụ được tính trọng số dựa vào giá bán của chúng CHƯƠNG 12 (sai 1 câu)
1. Nền kinh tế thị trường dựa vào điều kiện nào dưới đây để phân bổ các nguồn lực khan hiếm? a. Lãi suất thực c. Giá cả tương đối b. Người tiêu dùng d. Chính phủ
2. Giả sử rằng trong suốt mười năm qua năng suất ở Oceania tăng nhanh hơn năng suất ở
Freedonia và dân số của hai quốc gia không thay đổi. điều nào sau đây đúng
a. Mức sống ở Oceania cao hơn ở Freedonia
b. GDP thực đầu người ở Oceania cao hơn ở Freedonia
c. GDP thực đầu người ở Oceania tăng nhanh hơn ở Freedonia
d. Tất cả những điều trên là chính xác
3. Lập luận nào sau đây là chính xác?
a. Mặc dù mức GDP thực bình quân đầu người thay đổi đáng kể giữa nước này so với nước
khác, tốc độ tăng của GDP thực bình quân đầu người thì tương tự nhau giữa các quốc gia
b. Mức GDP thực bình quân đầu người là thước đo tốt cho sự thịnh vượng kinh tế và tốc độ
tăng trưởng GDP thực là thước đo tốt cho sự tiến bộ kinh tế
c. Năng suất không có liên quan chặt chẽ tới các chính sách của chính phủ
d. Năng suất có thể được đo lường bởi tốc độ tăng GDP thực bình quân đầu người
4. Trong một quy trình sản xuất cụ thể, nếu lượng các nhập lượng đầu vào được sử dụng gấp đôi
thì sản lượng cũng gấp đôi. Điều này có nghĩa là:
a. Hàm sản xuất liên quan có đặc tính sinh lợi không đổi theo quy mô
b. Hàm sản xuất liên quan có đặc tính giới hạn đối với tăng trưởng
c. Quy trình sản xuất này không thể được nâng cấp bởi tiến bộ công nghệ
d. Không có mô tả nào về hàm sản xuất có liên quan có thể được viết ra thành công thức toán học
5. Giả sử một quốc gia ban hành những quy định hạn chế mới về số giờ mà người ta có thể làm
việc. Nếu những quy định hạn chế này làm giảm tổng số giờ làm việc của nền kinh tế nhưng
tất cả các yếu tố khác xác định sản lượng vẫn giữ không đổi thì
a. Cả năng suất và sản lượng cùng tăng
b. Năng suất giảm và sản lượng tăng
c. Cả năng suất và sản lượng đều giảm
d. Năng sất tăng và sản lượng giảm
6. Giả sử GDP thực ở nước A tăng nhanh hơn ở nước B năm vừa rồi
a. NƯớc A phải có mức sống cao hơn nước B
b. Năng suất của nước A phải tăng trưởng nhanh hơn năng suất của nước B
c. Cả hai câu trên đều đúng d. Không có câu nào đúng
7. Trong một quy trình sản xuất cụ thể, nếu lượng các nhập lượng đầu vào được sử dụng gấp đôi
thì sản lượng đầu ra cũng tăng tăng gấp đôi. Điều này có nghĩa là
a. Hàm sản xuất liên quan có đặc tính giới hạn đối với tăng trưởng
b. Quy trình sản xuất này không thể được nâng cấp bởi công nghệ
c. Không có mô tả nào về hàm sản xuất có liên quan có thể được viết ra thành công thức toán học
d. Hàm sản xuất liên quan có đặc tính sinh lợi không đổi theo quy mô 8. Việc tích lũy vốn
a. Cho phép xã hội tiêu dùng nhiều hơn trong hiện tại
b. Yêu cầu xã hội hy sinh hàng hóa tiêu dùng trong hiện tại
c. Giảm tỷ lệ tiết kiệm
d. Không liên quan đến sự đánh đổi
9. Tất cả các yếu tố khác giữ nguyên, nếu tồn tại hiệu suất sinh lợi giảm dần thì chuyện gì sẽ xảy
ra với năng suất nếu cả vốn và lao động cùng tăng lên?
a. NĂng suất sẽ đương nhiên là tăng
b. Không có điều nào bên trên nhất thiết là đúng
c. Năng suất sẽ đương nhiên là giảm
d. Năng suất sẽ đương nhiên là không đổi
10. Một sự gia tăng vốn sẽ làm tăng GDP thực bình quân đầu người
a. Ít hơn ở một nước nghèo so với một nước giàu. Sự gia tăng GDP thực bình quân đầu
người sẽ như nhau nếu nguồn vốn tăng thêm bất kể là từ nội địa hay từ đầu tư nước ngoài
b. Ít hơn ở một nước nghèo so với một nước giàu. Sự gia tăng GP thực bình quân đầu người
sẽ lớn hơn nếu nguồn vốn tăng thêm là từ nội địa hơn là từ đầu tư nước ngoài
c. Nhiều hơn ở một nước nghèo so với một nước giàu. Sự gia tăng GDP thực bình quân đầu
người sẽ như nhau bất kể nguồn tăng thêm vốn là từ nội địa hay từ đầu tư nước ngoài
d. Nhiều hơn ở một nước nghèo so với một nước giàu. Sự gia tăng GDP thực bình quân đầu
người sẽ lớn hơn nếu nguồn tăng thêm vốn là từ nội địa hơn là từ đầu tư nước ngoài
11. Những mô tả nào sau đây lần lượt là vốn nhân lực và vốn vật chất?
a. Đối với một trạm xăng: những cần bơm xăng và đồng hồ tính tiền
b. Đối với một văn phòng dược: tòa nhà và kiến thức của các dược sĩ về thuốc men
c. Đối với một lò gạch: những viên gạch và công cụ làm gạch
d. Đối với một nhà hàng: kiến thức làm thức ăn của bếp trưởng và các thiết bị trong nhà bếp
12. Thuật ngữ nào sau đây có thể được đo bởi mức GDP thực bình quân đầu người?
a. Năng suất và mức sống
b. Mức sống nhưng không phải năng suất
c. Không phải năng suất cũng không phải mức sống
d. Năng suất nhưng không phải mức sống
13. Thiết bị và nhà xưởng dùng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ được gọi là a. Hàm sản xuất c. Công nghệ b. Vốn vật chất d. Vốn nhân lực
14. Ứng với một năm cho trước, năng suất ở một quốc gia cụ thể trùng khớp nhất với
a. Tốc độ tăng của GDP thực chia cho số giờ làm việc của quốc gia đó trong năm đó
b. Tốc độ tăng của GDP thực của quốc gia đó trong năm đó
c. Mức GDP thực chia cho số giờ làm việc của quốc gia trong năm đó
d. Mức GDP thực của quốc gia đó trong năm đó
15. Nếu tồn tại sinh lợi giảm dần của vốn thì
a. Các ý tưởng cũ không hữu ít bằng các ý tưởng
b. Tăng trữ lượng vốn cuối cùng cũng làm giảm sản lượng
c. Tăng trữ lượng vốn se làm tăng sản lượng với số lượng nhỏ hơn dần dần
d. Vốn sẽ sản xuất ra ít hàng hóa hơn khi nó trở nên cũ đi
16. Các yếu tố khác là giữ nguyên, tăng trưởng dân số cao hơn
a. Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi lao động nhưng có một số bằng chứng cho rằng nó
làm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ
b. Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi lao động và có một số bằng chứng cho rằng nó làm
tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ
c. Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi lao động nhưng có một số bằng chứng cho rằng nó
làm giảm tốc độ của tiến bộ công nghệ
d. Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi lao động và có một số bằng chứng cho rằng nó
làm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ 17. Nguồn lực tự nhiên
a. Bao gồm đất đai, sông ngòi và trữ lượng quặng mỏ
b. Tất cả các câu trên đều đúng
c. Tồn tại dưới 2 dạng: có thể tái sinh và không thể tái sinh
d. Là các nhập lượng đầu vào được cung cấp bởi tự nhiên
18. Trong các trường hợp sau đây, đâu là ví dụ về nguồn lực tự nhiên có thể tái sinh? a. Gỗ xẻ
b. Dịch vụ lao động của các thợ mộc
c. Kiến thức được tạo ra của các nhà khoa học
d. Tất cả các trường hợp trên đều đúng
19. Một hàm sản xuất có đặc tính sinh lợi không đổi theo quy mô, sản lượng đầu ra có thể tăng gấp đôi nếu
a. Một mình yếu tố lao động tăng gấp đôi b. Không có câu nào đúng
c. Tất cả các nhập lượng tăng lên gấp đôi trừ lao động
d. Tất cả các nhập lượng tăng lên gấp đôi
20. Mô tả nào sau đây về nhập lượng sản xuất là chính xác?
a. Không có sự phân biệt giữa vốn vốn nhân lực và kiến thức công nghệ
b. Một khu rừng là một ví dụ về nguồn lực tự nhiên, nó cũng là một ví dụ về tài nguyên có thể tái sinh
c. Vốn nhân lực là một yếu tố phi sản xuất
d. Vốn vật chất là một yếu tố phi sản xuất
21. Nếu chúng ta muốn biết phúc lợi vật chất bình quân của một người thay đổi như thế nào theo
thời gian ở một quốc gia cụ thể chúng ta nên nhìn vào
a. Tốc độ tăng trưởng của GDP thực
b. Tốc độ tăng trưởng của GDP thực bình quân đầu người c. Mức GDP thực
d. Tốc độ tăng trưởng của GDP danh nghĩa
22. ở một số quốc gia, việc xác lập quyền sở hữu tốn rất nhiều thời gian và chi phí. Các cuộc cải
cách nhằm giảm các chi phí này rất có khả năng
a. Tăng năng suất nhưng không tăng GDP thực
b. Tăng GDP thực nhưng không tăng năng suất
c. Tăng GDP thực và năng suất
d. Không có tác động đến GDP thực cũng như không tác động đến năng suất
23. Đâu là phát biểu tốt nhất về hiểu biết của các nhà kinh tế về mối liên hệ giữa tài nguyên thiên
nhiên và tăng trưởng kinh tế?
a. tài nguyên thiên nhiên trong nước dồi dào có thể giúp làm cho một quốc gia giàu có,
nhưng ngay cả các nước có ít tài nguyên thiên nhiên có thể có mức sống cao.
b. Một số nước có thể giàu được chủ yếu là do nguồn tài nguyên thiên nhiên và các quốc gia
mà không có tài nguyên thiên nhiên thì không hẳn là quốc gia nghèo nhưng quốc gia đó
không bao giờ có được mức sống cao.
c. Sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên có hầu như không có vai trò trong việc giải thích
sự khác biệt về mức sống
d. Một đất nước không có hoặc có rất ít tài nguyên thiên nhiên trong nước được xem như là quốc gia nghèo CHƯƠNG 13 (sai 2 câu)
1. Một sự gia tăng trong thặng dự ngân sách của một quốc gia sẽ làm
a. Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái và làm giảm chi đầu tư
b. Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải và làm tăng chi đầu tư
c. Không câu nào trên đây đúng
d. Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải và làm giảm chi đầu tư
2. Nếu một doanh nghiệp muốn vay , nó có thể
a. Cung trái phiếu bằng cách mua chúng
c. Cầu trái phiếu bằng cách bán chúng
b. Cung trái phiếu bằng cách bán chúng
d. Cầu trái phiếu bằng cách mua chúng
3. Độ dốc của đường cầu vốn vay thể hiện
a. Mối quan hệ đồng biến giữa lãi suất thực và đầu tư
b. Mối quan hệ đồng biến giữa lãi suất thực và tiết kiệm
c. Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất thực và tiết kiệm
d. Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất thực và đầu tư
4. Lợi thế thứ hai của các quỹ tương hỗ được cho là
a. Các quỹ tương hỗ thường hoạt động tốt hơn các chỉ số thị trường chứng khoán
b. Các quỹ tương hỗ cung cấp cho những người dân thường tiếp cận các kỹ năng của những nhà
quản lý tiền tệ chuyên nghiệp
c. Một nhà đầu tư có thể tránh các khoản phí và lệ phí đầu tư
d. Các quỹ tương hỗ giúp những người dân thường có thể tiếp cận với các khoản vay để đầu tư 5. Trái phiếu là một
a. Chứng chỉ sở hữu một phần của doanh nghiệp b. Trung gian tài chính
c. Không có mô tả nào bên trên là chính xác d. Chứng chỉ nợ
6. Mô tả nào sao đây là chính xác?
a. Những trái phiếu dài hạn thường được trả lãi suất thấp hơn các trái phiếu ngắn hạn bởi vì trái
phiếu dài hạn rủi ro hơn
b. Không có câu nào đúng cả
c. Thuật ngữ "junk bonds" (trái phiếu xếp hạng tín nhiệm thấp) nhằm nói đến những trái phiếu có
thể được bán lại nhiều lần
d. Những người cho vay bán trái phiếu và những người đi vay mua chúng
7. Hãy xem xét 3 quốc gia giả định. ở nước Mainland, lượng tiết kiệm là 4.000 đôla, và tiêu dùng là
8.000 đôla; ở nước Upland, lượng tiết kiệm là 2.000 đôla và tiêu dùng là 15.000 đôla; và ở nước
Lowland, lượng tiết kiệm là 6.000 đôla và tiêu dùng là 11.000 đô la. Tỷ lệ tiết kiệm:
a. ở Lowland cao hơn ở Mainland và ở Mainland cao hơn ở Upland
b. ở Mainland cao hơn ở Lowland và ở Lowland cao hơn ở Upland
c. ở mainland cao hơn ở Upland và bằng nhau giữa Mainland và Lowland
d. ở Lowland cao hơn ở Upland và bằng nhau giữa Upland và Mainland
8. Nếu lãi suất thị trường hiện hành đối với vốn vay dưới mức cân bằng, sau đó có một
a. thặng dư vốn vay và lãi suất sẽ tăng lên.
b. thiếu vốn vay và lãi suất sẽ giảm.
c. thiếu vốn vay và lãi suất sẽ tăng lên
d. thặng dư vốn vay và lãi suất sẽ giảm.
9. Henry mua một trái phiếu phát hành bởi Ralston Purina, trong đó Ralston Purina sử dụng các quỹ
để mua máy móc thiết bị mới cho một trong những nhà máy của mình.
a. Henry và Ralston Purina đều đầu tư.
b. Henry được tiết kiệm; Ralston Purina đang đầu tư.
c. Henry đang đầu tư; Ralston Purina là tiết kiệm.
d. Henry và Ralston Purina đều tiết kiệm.
10. Người mà mua cổ phiếu phát hành mới của công ty cổ phần Rockwodd thì được gọi là
a. Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và trở thành một phần chủ sở hữu của Rockwood
b. Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và trở thành chủ nợ của Rockwood
c. Tài trợ bằng vốn vay và trở thành chủ nợ của Rockwood
d. Tài trợ bằng vốn vay và trở thành một phần chủ sở hữu của Rockwood
11. Giống như một phương án bán cổ phiếu nhằm tạo vốn, thay vào đó, một doanh nghiệp lớn có thể tạo vốn bằng cách a. Bán trái phiếu
c. Đầu tư vào vốn vật chất b. Mua trái phiếu
d. Sử dụng tài chính cổ phần
12. Điều gì sẽ xảy ra trên thị trường cho vốn vay nếu chính phủ đã giảm thuế trên thu nhập lãi?
a. Sự thay đổi trong vốn vay mượn sẽ là mơ hồ.
b. Sẽ không có sự thay đổi về số lượng vốn vay.
c. Sẽ có sự gia tăng về số lượng vốn vay .
d. Sẽ có một giảm lượng vốn vay 13. Tiết kiệm quốc gia
a. Là tổng thu nhập còn lại trong một nền kinh tế sau khi thanh toán cho tiêu dùng và mua sắm của chính phủ
b. Luôn luôn lớn hơn đầu tư đối với nền kinh tế đóng
c. Là tổng thu nhập còn lại trong một nền kinh tế sau khi thanh toán cho tiêu dùng
d. Bằng tiết kiệm tư nhân trừ đi tiết kiệm chính phủ
14. Tất cả hay một phần lợi nhuận của một doanh nghiệp có thể được trả cho cổ đông của doanh
nghiệp đó dưới hình thức a. Thu nhập giữ lại c. Thanh toán lãi b. Tài khoản vốn d. Cổ tức
15. Chức năng cơ bản của một hệ thống tài chính là nhằm
a. Kết nối tiết kiệm của một người với đầu tư của người khác b. Giữ lãi suất thấp
c. Cung cấp tư vấn đến những người tiết kiệm và những nhà đầu tư
d. Kết nối chi tiêu tiêu dùng của một người với chi tiêu đầu tư của một người khác 16. Việc tích lũy vốn
a. Yêu cầu xã hội hy sinh hàng hóa tiêu dùng trong hiện tại
b. Cho phép xã hội tiêu dùng nhiều hơn trong hiện tại
c. Giảm tỷ lệ tiết kiệm
d. Không liên quan đến sự đánh đổi 17. Các quỹ chỉ số
a. Thường có suất sinh lợi cao hơn và chi phí thấp hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
b. Thường có suất sinh lợi thấp hơn và chi phí cao hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
c. Thường có suất sinh lợi cao hơn và chi phí cao hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
d. Thường có suất sinh lợi thấp hơn và chi phí thấp hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
18. Nếu tiết kiệm quốc gia trong một nền kinh tế đóng lớn hơn zero, kết quả nào sau đây phải đúng? a. Y-C-G lớn hơn 0 b. Đầu tư là số dương
c. Hoặc là tiết kiệm chính phủ hay tiết kiệm tư nhân phải lớn hơn zero
d. Tất cả các câu trên đều đúng 19. Một quỹ tương hỗ
a. Cho phép người dân với số lượng tiền nhỏ có thể đa dạng hóa việc nắm giữ tài sản của họ
b. Là một trung gian tài chính
c. Tất cả các mô tả trên đều chính xác
d. Là một định chế tài chính đứng ở giữa những người tiết kiệm và những người đi vay
20. Nếu lượng cầu vốn vay vượt lượng cung vốn vay
a. Có hiện thượng thiếu hụt và lãi suất ở mức thấp hơn mức lãi suất cân bằng
b. Có hiện thượng thặng dự và lãi suất ở mức thấp hơn mức lãi suất cân bằng
c. Có hiện thượng thặng dư và lãi suất ở mức cao hơn mức lãi suất cân bằng
d. Có hiện thượng thiếu hụt và lãi suất ở mức cao hơn mức lãi suất cân bằng CHƯƠNG 14 (sai 5 câu)
1. Một công ty sản xuất linh kiện vi tính đang xem xét mua thêm một số thiết bị mới mà công ty kỳ
vọng sẽ tăng được lợi nhuận trong tương lai. Nếu lãi suất tăng, hiện giá của các khoản thu nhập tương lai này
a. Tăng. Công ty này nhiều khả năng mua thêm thiết bị
b. Giảm. Công ty này nhiều khả năng mua thêm thiết bị
c. Tăng. Công ty này ít khả năng mua thêm thiết bị
d. Giảm. Công ty này ít khả năng mua thêm thiết bị
2. Nếu giá cổ phiếu theo bước ngẫu nhiên, nó có nghĩa là, dựa trên thông tin công khai, những thay đổi trong giá cổ phiếu a. là không hợp lý.
b. là không thể luôn dự đoán.
c. có thể được liên tục dự đoán của phân tích cơ bản.
d. là ngẫu nhiên và không bao giờ phản ánh nguyên tắc cơ bản như thanh toán cổ tức, nhu cầu đối
với sản phẩm của công ty, và như thế.
3. Phát biểu nào sau đây là chính xác?
a. Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tế đang
đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổ phiếu thấp có nghĩa là người ta đang kỳ vọng lợi nhuận doanh nghiệp thấp
b. KỲ vọng về chu kỳ kinh tế không có tác động đến giá cổ phiếu
c. Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tế đang
đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổ phiếu thấp có nghĩa là các doanh nghiệp đã có lợi nhuận thấp trong quá khứ
d. Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tế đang
đi vào thời kỳ bùng nổ bởi vì người ta sẽ có thể mua được cổ phiếu với ít tiền hơn 4. Cổ tức
a. Là suất sinh lợi trên trữ lượng vốn của công ty
b. Là số tiền thanh toán mà các công ty chia cho cổ đông
c. LÀ suất sinh lợi của quỹ tương hỗ
d. Là chêch lệch giữa giá và hiện giá của cổ phần nắm giữ
5. Các nhà kinh tế học bất đồng đồng đối với việc liệu có hay không
a. Giá cổ phiếu của một công ty sẽ phản ánh khản ăng sinh lợi kỳ vọng của công ty đó
b. Các công cụ cơ bản tài chính phản ánh các ý tưởng có căn cứ
c. Có bất kỳ mối quan hệ nào giữa sự biến động của thị trường chứng khoán và sự biến động của
nền kinh tế trên bình diện tổng thể rộng lớn hơn
d. Giá cả cổ phiếu phản ánh các ước tính hợp lý về giá trị thực của công ty
6. Nếu giả thuyết thị trường hiệu quả là đúng thì
a. Quỹ chỉ số sẽ đánh bại các quỹ quản lý nhưng không thường xảy ra như vậy
b. Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ số nhưng không thường xảy ra như vậy
c. Các quỹ chỉ số sẽ đánh bại các nhà quản lý và thường xảy ra như vậy
d. Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ số và thường xảy ra như vậy
7. Đâu là nguồn tạo ra rủi ro thị trường?
a. Khi một nhà sản xuất giấy có doanh số bán đang suy giảm, rất nhiều khả năng các nhà sản xuất
giấy khác sẽ bị giảm như vậy
b. Nếu các cổ đông không hài lòng với cách điều hành công ty của CEO, giá cổ phiếu của công ty
đó có thể giảm trên thị trường chứng khoán
c. Việc nắm giữ cổ phiếu của nhiều công ty gánh chịu rủi ro sinh lợi trung bình giảm
d. GDP thực thay đổi theo thời gian và doanh số bán và lợi nhuận thay đổi cùng với GDP thực
8. Khái niệm hiện giá giúp giải thích tại sao
a. Lượng cầu vốn vay giảm khi lãi suất tăng nhưng nó không giúp giải thích tại sao đầu tư giảm khi lãi suất tăng
b. Đầu tư giảm khi lãi suất tăng nhưng nó không giúp giải thích tại sao lượng cần vốn vay giảm khi lãi suất
c. Không có giải thích nào bên trên là đúng; khái niệm hiện giá là một khái niệm mà không giúp
giải thích đầu tư hay lượng cầu vốn vay giảm khi lãi suất tăng
d. Đầu tư giảm khi lãi suất tăng và nó cũng giúp giải thích tại sao lượng cầu vốn vay giảm khi lãi suất tăng
9. Khi số lượng cổ phiếu trong một danh mục đầu tư tăng lên
a. Rủi ro thị trường giảm; rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù thì không
b. Rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù giảm; rủi ro thị trường thì không
c. Cả rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù và rủi ro thị trường giảm
d. Rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù và rủi ro thị trường đều không giảm
10. Nếu một cổ phiếu hay một trái phiếu rủi ro
a. Người không thích rủi ro có thể sẵn lòng nắm giữ chúng như một phần của danh mục đầu tư đa dạng
b. Người không thích rủi ro sẽ không nắm giữ chúng
c. Người không thích rủi ro có thể sẵn lòng nắm giữ chúng nếu sinh lợi kỳ vọng đủ cao d. Cả a và b đều đúng
11. Hàm hữu dụng của người ngại rủi ro có
a. độ dốc dương nhưng được phẳng hơn là sự giàu có tăng lên.
b. dốc âm nhưng được dốc hơn là sự giàu có tăng lên.
c. dốc âm và được phẳng hơn là sự giàu có tăng lên.
d. độ dốc dương và dốc hơn là sự giàu có tăng lên.
12. Công ty mỹ phẩm You Look Marvelous! Đang xem xét việc xây dựng một nhà máy sản xuất dầu
gội mới. Các chuyên gia kế toán và ban giám đốc nhóm họp và quyết định rằng xây dựng nhà
máy không phải là một ý tưởng tốt. Nếu lãi suất giảm sau cuộc họp này
a. Hiện giá của nhà máy tăng. Ít khả năng công ty sẽ xây dựng nhà máy
b. Hiện giá của công ty giảm. ít khả năng công ty sẽ xây dựng nhà máy
c. Hiện giá của công ty giảm. Nhiều khả năng công ty sẽ xây dựng nhà máy
d. Hiện giá của nhà máy tăng. Nhiều khả năng công ty sẽ xây dựng nhà máy.
13. Khi bạn thuê một video, bạn có thể bảo quản không kỹ như khi nó là của bạn. đây là ví dụ của a. lựa chọn bất lợi. c. rủi ro đạo đức.
b. tự phục vụ, ghi sai lệch. d. nguy cơ tổng hợp.
14. Những yếu tố khác không đổi, khi một doanh nghiệp bán ra cổ phiếu mới
a. Cung cổ phiếu tăng và giá giảm
c. Cầu cổ phiếu tăng và giá tăng
b. Cung cổ phiếu giảm và giá tăng
d. Cầu cổ phiếu giảm và giá giảm
15. MỘt số người cho rằng giá cổ phiếu dao động theo bước ngẫu nhiên. Điều đó có nghĩa là gì?
a. Giá cổ phiếu ngày hôm nay thì cũng giống như những gì diễn ra ở ngày trước đó
b. Sự thay đổi giá cổ phiếu không thể được dự đoán từ các thông tin sẵn có
c. Giá cổ phiếu không được xác định bởi cơ sở thị trường nhu cung và cầu
d. Giá cả cổ phiếu của các doanh nghiệp khác nhau trong cùng một ngành công nghiệp ít cho thấy
hoặc không cho thấy xu hướng thay đổi cùng với nhau
16. Một chỉ số cổ phiếu là
a. Một báo cáo trên một tờ báo hay phương tiện truyền thông khác nhau về giá cổ phiếu và thu lợi
của doanh nghiệp phát hành cổ phiếu đó
b. Một con số trung bình của một nhóm nhiều giá cổ phiếu
c. Con số trung bình của một nhóm nhiều suất sinh lợi cổ phiếu
d. Một thước đo về rủi ro liên quan đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp
17. Sau khi một doanh nghiệp phát hành cổ phiếu, cổ phiếu đó
a. Có thể được bán lại thông qua trao đổi, việc bán lại sẽ tăng nguồn vốn bổ sung cho doanh nghiệp đó
b. Không thể được bán lại
c. Không có mô tả nào bên trên là đúng
d. Có thể được bán lại chỉ nếu doanh nghiệp đó muốn mua lại cổ phiếu đó
18. Nếu giả thuyết thị trường hiệu quả là đúng thì
a. Quỹ chỉ số sẽ đánh bại các quỹ quản lý nhưng không thường xảy ra như vậy
b. Các quỹ chỉ số sẽ đánh bại các quỹ quản lý và thường xảy ra như vậy
c. Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ số và thưởng xảy ra như vậy
d. Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ số và không thưởng xảy ra như vậy
19. Bạn có ba lựa chọn. Bạn có thể có số dư trong một tài khoản hiện đang có mức lãi 5% trong 20
năm, số dư trong tài khoản mà hiện đang có mức lãi 10% trong 10 năm hay một số dư trong một
tài khoản đang có mức lãi 20% trong 5 năm. Mỗi tài khoản có cùng số dư ban đầu. Bây giờ tài
khoản nào có số dư thấp nhất? a. Lựa chọn thứ nhất
c. Cả ba đều có cùng số dư b. Lựa chọn thứ ba d. Lựa chọn thứ hai
20. Tính không thích rủi ro giúp giải thích điều chúng ta quan sát thấy trong kinh tế học, bao gồm:
a. Tất cả các câu trên đều đúng b. Bảo hiểm
c. Sự đánh đổi suất sinh lợi và rủi ro
d. Câu châm ngôn: “không đặt tất cả các trứng vào cùng một giỏ”
21. Nếu giả thuyết thị trường hiệu quả là đúng thì
a. Thị trường chứng khoán hiệu quả về thông tin
b. Tất cả các điều kiện trên đều đúng
c. Số cổ phiếu bán ra lớn hơn số cổ phiếu mà người ta muốn mua
d. Giá cổ phiếu không bao giờ theo bước ngẫu nhiên
22. Cách nào sau đây là chính xác để tính giá trị tương lai của X đô la mà nó nhận mức lãi r (%) trong N năm? a. X(1+r/N)^N c. X(1+r)^N b. X(1+r.N) d. X(1+r.N)^N
23. Một người không thích rủi ro a. Hai câu trên chính xác
b. hẳn sẽ không chơi một trò chơi, nơi cô có cơ hội 50 phần trăm chiến thắng $ 1 và 50 phần trăm mất $ 1. c. Không có câu nào đúng
d. hẳn sẽ không chơi một trò chơi, nơi cô có cơ hội 75 phần trăm chiến thắng $ 1 và một cơ hội 25 phần trăm mất $ 1.
24. Tiffany biết rằng những người trong gia đình thường chết trẻ, và vì vậy cô mua bảo hiểm nhân
thọ. Mark biết rằng mình là một người lái xe thiếu thận trọng và do đó, anh ta mua bảo hiểm ô tô
a. Ví dụ đầu tiên cho thấy lựa chọn bất lợi, và lần thứ hai minh họa rủi ro đạo đức.
b. Cả hai đều là những ví dụ về rủi ro đạo đức.
c. Cả hai đều là những ví dụ về lựa chọn bất lợi.
d. Ví dụ đầu tiên cho thấy rủi ro đạo đức, và lần thứ hai minh họa lựa chọn bất lợi.
25. Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, một tin tức tốt về một công ty sẽ
a. giảm giá của cổ phiếu đó
b. thay đổi giá của các cổ phiếu trong một hướng ngẫu nhiên.
c. không có hiệu lực trên giá cổ phiếu của nó.
d. tăng giá của cổ phiếu đó CHƯƠNG 15 (sai 4 câu)
1. Nếu một người thất nghiệp từ bỏ việc tìm kiếm việc làm thì tỷ lệ thất nghiệp
a. Giảm và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không bị ảnh hưởng
b. Không bị ảnh hưởng và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm
c. Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm
d. Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đều không bị ảnh hưởng
2. Luật mức lương tối thiểu và công đoàn là tương tự nhau nhưng lại khác với lương hiệu quả.
Trong đó luật lương tối thiểu và công đoàn
a. Ngăn cản các công ty hạ thấp tiền lương khi có sự hiện diện của thặng dư lao động
b. Gây ra hiện tượng lượng cung lao động vượt lượng cầu lao động nhưng lương hiệu quả thì không
c. Làm cho mức lương vượt mức lương cân bằng
d. Gây ra tình trạng thấp nghiệp nhưng lương hiệu quả thì không
3. Những người thất nghiệp do tiền lương được thiết lập trên mức cân bằng cung cầu lao động thì tốt
nhất nên được phân loại là: a. Lao động nản lòng c. Thất nghiệp cọ xát b. Thất nghiệp chu kỳ d. Thất nghiệp cơ cấu
4. Giả định rằng tiền lương hiệu quả trở nên phổ biến trong nền kinh tế. Các nhà kinh tế dự đoán rằng điều này sẽ làm
a. Giảm lượng cầu lao động và tăng lượng cung lao động, do đó làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
b. Giảm lượng cầu lao động và tăng lượng cung lao động, do đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
c. Tăng lượng cầu lao động và giảm lượng cung lao động, do đó làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
d. Tăng lượng cầu lao động và giảm lượng cung lao động, do đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
5. Điều nào sau đây không phải là một sự giải thích cho sự tồn tại của tình trạng thất nghiệp trong dài hạn?
a. Những quy định về mức lương tối thiểu b. Chu kỳ kinh doanh c. Công đoàn
d. Người lao động phải mất thời gian để tìm kiếm những công việc phù hợp nhất đối với họ
6. Anna vừa học xong trung học và bắt đầu tìm kiếm một công việc, nhưng vẫn chưa tìm thấy việc
làm. Kết quả là, tỷ lệ thất nghiệp
a. tăng và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tăng
b. tăng và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm
c. không bị ảnh hưởng, và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tăng
d. tăng lên, và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không bị ảnh hưởng.
7. Các nhà kinh tế đã tìm thấy bằng chứng cho thấy nhận trợ cấp thất nghiệp sẽ
a. không ảnh hưởng đến các nỗ lực tìm kiếm việc làm của những người thất nghiệp.
b. có ảnh hưởng đến một không chắc chắn về những nỗ lực tìm kiếm việc làm của những người thất nghiệp.
c. làm tăng các nỗ lực tìm kiếm việc làm của những người thất nghiệp.
d. giảm các nỗ lực tìm kiếm việc làm của những người thất nghiệp.
8. Mức lương tối thiểu tạo ra thất nghiệp trên thị trường dẫn đến
a. Thiếu hụt lao động. Thất nghiệp loại này được gọi là thất nghiệp cọ xát
b. Thặng dư lao động. Thất nghiệp loại này được gọi là thất nghiệp cơ cấu
c. Thiếu hụt lao động. Thất nghiệp loại này được gọi là thất nghiệp cơ cấu
d. Thặng dư lao động. Thất nghiệp loại này được gọi là thất nghiệp cọ xát
9. Trong những nhóm sau, nhóm nào có đủ điều kiện để hưởng lợi từ bào hiểm thất nghiệp
a. Những người thất nghiệp vì bỏ công việc
b. Những người thất nghiệp vì bị sai thải do người sử dụng lao động không cần kỹ năng của họ nữa
c. Những người thất nghiệp bị sa thải bởi vì một lý do nào đó
d. Những người thất nghiệp do mới tham gia vào lực lượng lao động
10. Một số người khai báo là thất nghiệp nhưng thực ra họ đang làm việc trong nền kinh tế ngầm.
Nếu những người này được tính như làm việc thì
a. Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đều cao hơn
b. Tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cũng cao hơn
c. Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đều thấp hơn
d. Tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không bị ảnh hưởng
11. Điều nào sau đây không giúp giảm thất nghiệp cọ xát
a. Những tổ chức giới thiệu việc làm của chính phủ
b. Bảo hiểm thất nghiệp
c. Tất cả những điều trên đều giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp cọ xát
d. Những chương trình đào tạo cộng đồng
12. Lý thuyết tiền lương hiệu quả giải thích tại sao
a. Thiết lập mức lương tại mức cân bằng thị trường có thể làm gia tăng thất nghiệp
b. Các công ty trả lương bằng với mức cân bằng thị trường là hiệu quả nhất
c. Cách trả lương công nhân hiệu quả nhất là trả lương theo kỹ năng của họ
d. Các công ty có thể đạt được lợi ích tốt nhất khi trả mức lương cao hơn mức cân bằng thị trường
13. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động được tính như sau:
a. ( dân số trưởng thành/lực lượng lao động )*100
b. ( lực lượng lao động/dân số trưởng thành)*100
c. (người có việc làm/dân số trưởng thanh )*100
d. (người có việc làm/lực lượng lao động )*100
14. Các tổ chức đoàn thể góp phần vào
a. Không bao gồm cả thất nghiệp cọ xát và thất nghiệp cơ cấu
b. Thất nghiệp cọ xát nhưng không bao gồm thất nghiệp cơ cấu
c. Cả thất nghiệp cọ xát và thất nghiệp cơ cấu
d. Thất nghiệp cơ cấu nhưng không bao gồm thất nghiệp cọ xát
15. Khi công đoàn làm tăng mức lương cao hơn mức cân bằng
a. Lượng cung lao động tăng nhưng thất nghiệp giảm
b. Cả lượng cung lao động và thất nghiệp đều tăng
c. Lượng cung lao động giảm nhưng thất nghiệp tăng
d. Cả lượng cung lao động và thất nghiệp đều giảm
16. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân tồn tại của thất nghiệp cơ cấu? a. Tìm kiếm việc làm c. Lương hiệu quả b. Công đoàn
d. Luật lương tối thiểu
17. Luật lương tối thiểu có thể giữ mức lương
a. Dưới mức cân bằng và gây thiếu hụt lao động
b. Trên mức cân bằng và gây thiếu hụt lao động
c. Trên mức cân bằng và gây thặng dư lao động
d. Dưới mức cân bằng và gây thặng dư lao động