Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
1
Lm phát
1. Phân tích ca chúng ta trưc đây ch y u t n sế p trung vào các biế thc. Trong
Lm phát: mt s gia tăng liên tc kéo dài ca mc giá chung, P
T l l m phát (π) = %P
T oi sao mt s quc gia tng tri qua giai đ n lm phát rt cao? Nhng ai b tác
độ ng bi l m phát?
2. L m phát là s mt giá tin t n t do cung ti ăng nhanh hơn cu tin.
Lm phát: hin t ng quá nhiư u tin và quá ít hàng hóa
3. Đ hi n u nguyên nhân lm phát trong dài hn, chúng ta phát trin lý thuyết c đi
(dài hn) v tin t. Sau ó sđ xem xét chi phí ca lm phát.
4. Kinh nghi v lm trong lch s m phát
a. Hoa K trong thế k 20 tng tri qua gim phát ( k Đi suy thoái, cui thế
19)
b. L o m phát Vit Nam giai đ n 1986-96 (CPI)
c. Kinh nghim siêu lm phát:
Siêu lm phát Đc sau WWI: mc giá tăng 10 t ln (1,02*10
10
) gia
tháng 8, 1922 tháng 11, 1923; t l l m phát kép là 322% mi tháng
Siêu lm phát Hungary sau WWII: m ă c giá t ng 5,2*10
27
ln gi a tháng
7, 1945 tháng 8, 1946, t l lm phát kép là 20.000% mi tháng
Các nưc khác cũ ưng t ng tr i qua siêu lm phát nh Argentina, Brazil,
Bolivia, Israel, Russia, Ukraine, Serbia
Ti sao siêu lm phát? Trưng hp thông thưng trong các tình hung này
là chính ph in tin quá nhanh để tài tr cho chi tiêu tài khóa: Đc quyn thu
li t in đúc tin (Seigniorage)
5. Trưc tiên: Tin là gì? Tin đưc to ra như thế nào? Cung tin có th đưc
kim soát bi ngân hàng trung ng không? ươ
6. Tin (Money): Tr lưng tài s n đưc s d ng đ th c hin giao dch (cn
phân bit gia tin và thu nhp)
a. Chc năng ca tin:
Trung gian trao đi: ti đổ đị ĩ n h u ích trong trao i ( nh ngh a ch c năng
ca tin)
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
2
Tưng t ng s n phưng trong nn kinh tế trao đổi trc tiếp b m (hàng đi
hàng): trao đổi yêu cu trùng nhau ngu nhiên v mong mun, nhu cu.
Như vy s khó khăn và tn kém.
D tr giá tr: tin có th cho giao dđưc gi ch trong t u ương lai [nế
ngưi ta nghĩ r n m vng ti t giá (k ng v l không m phát), thì tin s
thc hin tt chc năng này]
Đơn v tính toán: giá được tính toán thông qua đơn v tin (hơn là thông
qua nhng hàng hóa khác)
a. Các loi tin:
Tin hàng: giá tr thc cht
Tin pháp đnh: không có giá tr th c ch t (hay r t nh )
b. Chúng ta đo l n nh n ưng cung ti ư thế nào? Hai cách tng quát mang tính ch
lc đo lưng tin:
M1 = C + tin gi có th viết séc; C là tin đưc gi ngoài ngân hàng
M2 = M1 + tin g i có k h n (nh ) (bao gm c tài kho ế n ti t ki m)
Còn mt s đị nh nghĩa khác, nhưng không cn thiết trong phn hc này
[Ti sao th tín dng không phi là tin?]
Tng quát hóa: M = C + D; D là tin gi
Trong khi tin (currency) ch đưc to ra bi chính ph, chúng ta ghi chú
rng các khon tin gi có th viết séc và tin g h n i k đưc to ra và là
phía n c p h ng… a các trung gian tài chính như ngân hàng, hi i tín d
Các trung gian tài chính nhn ti t kin g ngi t ưi tiế m và cho vay đến
nhng ngưi đi vay cui cùng
7. Các trung gian tài chính to ra tin như thế nào?
a. Các ngân hàng(bao gm c trung gian tài chính) to ra tin khi mà các t
chc này t o ra b ng cách nào? o ra D mi. H t
Các ngân hàng d ư tr m t phn c a D; nh là khi nhn đưc m t khon
tin gi mi, m t ngân hàng gi m t phn d tr và cho vay phn còn l i.
9 D tr = R = tài sn có (thưng là tin m t trong két hay tin gi
ngân hàng trung ương) gi bi các ngân hàng nhm đáp ng nhu cu
rút tin hay yêu cu d tr pháp định
9 D tr dư = d tr ngoài d tr bt buc
Các ngân hàng to ra ti ưn (tin gi) khi h cho vay phn d tr d
b. d: Gi s l n g n d ngân hàng gi i 10% ti i như là kho tr. 90% ca
khon tin g n s s m n gi mi nh đưc cho vay. Gi t khon ti i mi (d
tr) là 100$ ti ngân hàng A. Không có tin (currency) trong lưu thông đưc
gi l xi. Điu gì s y ra?
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
3
Ngân hàng dM (D) cho vay tr Tích lũ y M
A 100 90 10 100
B 90 [72] 81 [64,80] 9 [7,20] 190 [172]
C 81 72,90 8,10 271
cui cùng 0 0 0 1000
Tng M = $100 + 0,9(100) + 0,9[0,9(100)] + = $1000;
tng M là bi s (s nhân) ca R ban đầu
Nếu xu n vi lt hi c gi i tin trong lưu thông (C) thì sao? Gi s m i vòng,
20% các khon vay đưc gi li d i dư ng tin trong lưu thông. [ch có 80% mi
khon vay s tr li h thng ngân hàng. Tin gi l i trong lưu thông to ra s rò
r t tiến trình m rng tin]
v ng d n g n y, chúng ta s thy r tr (ti i) ngân hàng tăng s kéo theo cung ti
tăng. Nhưng tăng bao nhiêu?
8. C ơ s tin và s nhân tin
a. n Đnh nghĩa cơ s ti : MB = C + R
[ghi chú: C và R là hai thành phn phía n ca ngân hàng trung ương; chúng
hình thành cơ s t để các ngân hàng có th o ra tin ]
b. S nhân tin (m) là cu ni gia M và MB
MB
M
m =
M = m x MB
D
D
C
DD
D
C
DCM
MB
D
R
D
C
D
D
D
R
D
C
D
D
R
D
D
C
RCMB
.1
.
1
+=
+=+=
+
=
+=+=+=
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
4
v y,
+
+
=
+
+
=
D
R
D
C
D
C
m
MB
D
R
D
C
D
C
M
1
.
1
9 C/D đưc xác đị nh b i ngưi gi tin
9 R/D đưc xác đị nh b i các ngân hàng (khon t i thiu ngân hàng trung
ương)
9 MB đưc xác định bi ngân hàng trung ương
Chúng ta cho rng ngân hàng trung ương ki ó kim soát MB qua đ m soát M. Vì
vy, ngân hàng trung ương t ng MB, M s t n t ng să ăng theo hi ư nhân. Ngân
hàng trung nào?ương ki thm soát MB như ế
9. Ngân hàng trung ương (CB)(Cc d tr liên bang)
a. Cơ c u t chc khác nhau gia các quc gia; m t s ngân hàng trung ương
độ c lp v i chính ph so vi s khác
b. Chc năng:
9 Phát hành tin (currency)
9 Đnh ra yêu cu d t u tr i thi
9 Cho các ngân hàng vay (ngưi cho vay cui cùng)
9 Ngân hàng đối vi chính ph
9 Hình thành chính sách tin t
10. Chính sách tin t: đưc th đổc hin bi ngân hàng trung ương thông qua thay i
cung tin hay lãi sut
11. Các ngân hàng trung ương các nưc phát trin có 3 công c chính sách tin t
ch yếu:
9 Yêu cu d ( ng t ng tr t l d b tr t buc): nếu ngân hàng trung ươ ă
yêu cu d gi tr, M s m
9 Lãi su t chiết kh u: lãi sut ngân hàng trung ương tính cho các ngân
hàng thương mi khi h vay phn d . Ghi chú: Vay d t tr tr ngân
hàng trung ương MMB
9 Nghip v đ iu hành ho t đng trên th trưng m (OMO): CB mua
hay bán trái phiếu chính ph (chng khoán) trên th trưng m
CB mua trái phiếu (OMOP) MMB
CB bán trái phiếu (OMOS) MMB
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
5
[xem xét cơ chế OMOP ng MB] nh hư
12. Liên h n trong n gi la s ưng ti n kinh tế (M) và mc giá (P) đưc th hin
ph ngương trình s lư (mt đồng nht thc):
PYMV
M là cung tin
V vòng quay ca tin, s l n trung bình mi đô la đưc chi tr
cho hàng hóa và dch v cui cùng [=(PY/M)]
Gii phương trình trao đi tìm P:
=
Y
MV
P (a)
cho trưc V và Y, P s đưc xác định bi M
Đ ư i u này đưc di n ra nh thế nào? Chúng ta s xây d ng m t mô hình đ
gii thích
13. Cung tin, cu tin, và mc giá cân bng
a. Cung tin: (có th M1 hay M2)
M = C + D : cung tin danh nghĩa
M/P : cung tin thc
Chúng ta gi s ngân hàng trung ương kim soát cung tin danh nghĩa ( m n
định, CB th ki m soát MB do v y có th kim soát M)
b. C nu ti : để xây dng hàm cu tin, chúng ta th đểy rng ngưi ta gi tin
thc hin các giao dch. Nếu s l n h n gi t l ưng ti mu vi khi lưng
giao dch và khi lưng giao dch t l vi thu nhp, thì:
M
d
= kPY : hàm cu tin n gi n đơ
hay, cu tin thc:
kY
P
M
d
=
c. Mc giá cân bng: P ti đó cung tin b ng c n u ti
kPYM =
9 Gi s n t t ng n kinh tế đang i mc giá cân bng. Bây gi, chính ph ă
cung tin. Ng ý r ng, t u, l n h n i mc giá P ban đầ ưng tin cung l ơ
lưng tin cu. Chuyn gì s xy ra?
[ ngưi gi ti tin s c g ng t b n dư bng cách tăng chi tiêu nhiu h n ơ
(Tăng PY). Và ti ng cho ếp tc tă đến khi PY tăng đủ để tái lp cân bng]
9 Kết lu i tn: PY ph ăng t l v ng i M tă
Thuyết s lưng tin; nếu Y c
đị đ đổ nh (mô hình c in), P s thay i t l vi M
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
6
14. T l l m phát cân bng: % P
hay π ti đó cung tin = cu tin
a. Nếu cung tin t ng, u c ng t lă để cân bng, yêu c u tin cũ ăng cùng t ; do
vy, PY phi tăng cùng t l
MPY = %)(% [thuyết s lưng tin]
Do đó, YMP
= %%%
Nếu 0% =Y (mô hình c đ in), thì MP
=
%% (thuyết s đơ lưng n
gin)
b. Mt cách na đi đến cùng kết lun: th hi n ph ương trình s lưng theo tc
độ tăng:
YPVM
+
+ %%%%
Gii tìm t l lm phát:
YVMP
+= %%%%
π
(a)
Phương trình (a) đúng theo định nghĩa (mt đồng nht thc). Đ gii thích
lm phát, chúng ta phi gii thích tc độ t ng că a M, V, và Y
%M đưc xác định b ng i ngân hàng trung ươ
Lúc này, chúng ta gi nh r ng % lđ V = 0 [thuyết s ưng]
Y= F(K, L)
(1) Trưc hết, gi s ng Y: không có tăng trư
(
)
LKFY ,=
MP =
%% thuyết s lưng tin n đơn gi
(2) Thêm vào tăng tr ng trưng Y: Gi s chúng ta có c tă ưng dân s (
mc n) và thay đi tiến b công ngh (hưng theo tăng hiu qu lao
đng) (t l ă t ng m ưc g). Và nh vy, trng thái dng %Y = n+g.
Vì vy:
%P = %M (n+g)
Gi s l n + g = 3%. Thì đ đt t l m phát zero, cung tin cn phi
tăng vi t l 3% [trng thái dng]
(3) Kết lu t sn: Thuyế l n => trong dài hưng ti n, sau khi tính toán t l
tăng danh nghĩa ca Y, t l l m phát ph thuc vào t l tăng ca M
(theo lý thuyết dài hn, bng chng th ng Vic nghim, k c trư t
Nam giai đon 1990-95, là hoàn toàn phù hp)
15. Vi mt hàm c u ti n đy đ yêu cu chúng ta phi phân bit gia lãi sut
danh nghĩa (i) và lãi sut thc (r)
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
7
a. Hai mc lãi sut thc:
r = i π
r lãi sut thc hu suy (ex-post),
i lãi sut danh nghĩa
π đưc xác đnh bi % M
r = i π
e
lãi sut thc tiên khi (ex-ante),
π
e
là t l l m phát k v ng
lãi sut th i: c tiên kh
là lãi sut k vng ti th đ i im hp đng vay mưn đưc th c hin
là lãi sut liên quan đến hu hết m đ i quyế ết đnh kinh t , ây là m c lãi
xác đnh bi điu kin I = S (mô hình c đin)
b.
Phương trình Fisher: i = r + π
e
Hiu ng Fisher: i
e
%1%1
π
16. Hàm cu tin đy đ hơn: hàm cu ti n th c cũng ph thuc vào lãi sut danh
nghĩa
Chi phí cơ h a vii c c gi tin là gì?
Lãi su
t danh nghĩa; i = r + π
e
i s làm gim mong mun gi tin
Hàm cu ti n th c đy đ
=
+
YiL
P
M
d
,
17. Cân bng: Cung tin = Cu tin
( )
YiL
P
M
,=
(b)
[M c đnh, vì vy P phi điu chnh ng vi bt k s thay đi nào c a c u ti n]
Đ iu này có ng ý gì?
a. Thuyết s lưng tin có th không còn đúng hoàn toàn na. Gi s t ăng
M, P s thay đi như thế nào?
Nếu tăng M không nh hưng đến π
e
(và do vy không nh hưng
đế đn i) hay Y: vế bên ph i c a phương trình (b) không i do vy
vế bên trái phi không đi => P tăng theo cùng t l v i tăng M
(đúng như thuyết s lưng tin)
Nếu tăng M kéo theo tăng π
e
: vế bên phi ca phương trình (b)
(cu tin) gi y v m => P ph m, do v ế bên trái phi gi i tăng vi t
l ln hơn so M tăng (thuyết s lưng tin không còn đúng)
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
8
b. K v tng v ăng M trong tương lai cũng làm tăng P ngay t hôm nay:
K vng v
e
M
π
cu tin;
P
phi tăng đ tái lp cân bng
c. ng dng trong vic chn đng siêu lm phát. Mong mun ct gim %P ti
mc zero mà không gây ra gim phát:
Hàm cu tin đơn gin (thuyết s lưng tin), đ ngng siêu lam phát
ch yêu cu M% đến m đc zero (hay n+g) t iu ki n cân b ng:
(M/P) = kY [vế bên phi không b nh hưng bi M% ]
Hàm cu tin hoàn chnh hơn, M% ti zero
e
π
cu tin
(vế bên phi ca (b)) P
(gim phát).[chú ý: P gim đến mc cân
bng mi và dng đây]
Trc trc c c na gim P có th đưc kh c ph ếu:
(1) CB thông báo chính sách gim l m phát ( đáng tin cy)
(2) Và th c hi n chính sách duy nh ng M mt tă t ln (a once-and-for-
all) đ bù tr vic kh năng tim n m P) ăng gi
Trc trc c a s tín nhim, Thưng đi kèm vi ci cách tài khóa
18. Gi li phương trình s lưng theo tc đ tăng:
YPVM
+
+
%%%%
Gii tìm t l l m phát:
YVMP
+
=
%%%%
π
Thay đi cu tin, cho trưc Y, V thay đi (%V có th khác 0)
19. Chi phí lm phát
a. Lm phát làm gim sc mua ca đng tin. Gim sc mua này biu hin như
thuế lm phát
b. Lm phát làm thay đi ý nghĩa ca các tha thun (hp đng) tin t.
Nếu lm phát không đưc k đến, các bên thành viên thanh toán da trên
khon tin c đnh (ví d ; kho, ngưi cho vay l n l này đưc bù tr bi
thành viên còn li trong hp n đng ngưi đi vay) xut hi tái phân phi
ca ci
[mt s hp đng bng tin khác như: tha thu n ti n lương, thuế, qu lương
hưu]
Nếu lm phát đưc bi b ết trưc thì nhng tác đng tái phân phi này có th
lai tr b ng cách vi ết li hp đng dưi dng thc. Nếu lm phát không
biết trưc, hp đng có th sđưc ch hóa
[đi v i l m phát va, ch s hóa có th kéo theo trc trc?]
Chương trình ging dy kinh tế Fulbright
Niên khóa 2006-07
Kinh tế vĩ mô Tin t và lm phát
David Spencer/Chau Van Thanh
9
c. L nm phát tăng i và ngưi gi tin gim vic gi ti (và do vy h mt i đ
các dch v liên quan đến tin) => chi phí da giy
d. Lm phát to ra s không chc chn kinh tế (không khuyến khích các hot
đng kinh tế có năng su t)
[chi phí thc đơn, biến ng đng l n h ơn ca giá tươ đi ]
20. Câu hi: T t ti sao đôi lúc mt s chính ph ăng tc đ ăng M và to ra siêu lm
phát? [đc quyn thu li t vic phát hành thêm tin và quán tính. 2 cách tài tr
thâm ht ngân sách. Ghi chú: điu này cn ph p vi h i CB]
21. Mô hình kinh t trong dài hế n là mô hình c đin; s phân đôi c đin (classical
dichotomy): hành vi các biến thc trong nn kinh tế (Y, K, L, R/P, W/P, r)
đc lp vi các hành vi c ếa các bi n danh nghĩa (M, P, π, i)
=> tính trung lp trong dài h n (long-run neutrality of money) n ca ti
(đây là lý do chúng ta có th tách ri tho lun v các hành vi trong dài hn ca
các biến danh nghĩa, ging như lm phát)
Đ ư i u này đưc ch p nh n r ng rãi nh là m t kết qu tương đi đúng trong dài
hn ch không ph n hi trong ng n. Chúng ta s tiếp tc vi vic nghiên cu
hành vi kinh tế hc vĩ mô trong ngn hn trong các hc phn tiếp theo.

Preview text:

Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07 Lạm phát
1. Phân tích của chúng ta trước đây chủ yếu tập trung vào các biến số thực. Trong
chương này, chúng sẽ tập trung vào vấn đề tiền tệ và lạm phát.
• Lạm phát: một sự gia tăng liên tục và kéo dài của mức giá chung, P
• Tỷ lệ lạm phát (π) = %∆P
Tại sao một số quốc gia từng trải qua giai o
đ ạn lạm phát rất cao? Những ai bị tác động bởi lạm phát?
2. Lạm phát là sự mất giá tiền tệ do cung tiền tăng nhanh hơn cầu tiền. Lạm phát: ”hiện tư n
ợ g quá nhiều tiền và quá ít hàng hóa”
3. Để hiểu nguyên nhân lạm phát trong dài hạn, chúng ta phát triển lý thuyết c ổ điển
(dài hạn) về tiền tệ. Sau ó s đ
ẽ xem xét chi phí của lạm phát.
4. Kinh nghiệm trong lịch s v ử ề lạm phát
a. Ở Hoa Kỳ trong thế kỷ 20 từng trải qua giảm phát (Đại suy thoái, cuối thế k ỷ 19)
b. Lạm phát ởViệt Nam giai o đ ạn 1986-96 (CPI)
c. Kinh nghiệm siêu lạm phát:
• Siêu lạm phát ở Đức sau WWI: mức giá tăng 10 tỷ lần (1,02*1010) giữa
tháng 8, 1922 và tháng 11, 1923; t l
ỷ ệ lạm phát kép là 322% mỗi tháng
• Siêu lạm phát ở Hungary sau WWII: mức giá tăng 5,2*1027 lần giữa tháng
7, 1945 và tháng 8, 1946, t l
ỷ ệ lạm phát kép là 20.000% mỗi tháng
• Các nước khác cũng từng t ả
r i qua siêu lạm phát như Argentina, Brazil,
Bolivia, Israel, Russia, Ukraine, Serbia
Tại sao siêu lạm phát? Trường hợp thông thường trong các tình huống này
là chính phủ in tiền quá nhanh để tài trợ cho chi tiêu tài khóa: Đặc quyền thu
lợi từ in đúc tiền (Seigniorage)
5. Trước tiên: Tiền là gì? Tiền được tạo ra như thế nào? Cung tiền có thể được
kiểm soát bởi ngân hàng trung ư ng không? ơ
6. Tiền (Money): Trữ lượng tài sản được sử ụ
d ng để thực hiện giao dịch (cần
phân biệt giữa tiền và thu nhập) a. Chức năng của tiền:
• Trung gian trao đổi: tiền hữu ích trong trao đổi (đị ĩ nh ngh a chức năng của tiền) David Spencer/Chau Van Thanh 1
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07
Tưởng tượng trong nền kinh tế trao đổi trực tiếp bằng sản phẩm (hàng đổi
hàng): trao đổi yêu cầu trùng nhau ngẫu nhiên về mong muốn, nhu cầu.
Như vậy sẽ khó khăn và tốn kém.
• Dự trữ giá trị: tiền có thể được gi cho giao d ữ
ịch trong tương lai [nếu
người ta nghĩ rằng tiền mất giá (kỳ vọng về lạm phát), thì tiền sẽ không
thực hiện tốt chức năng này]
• Đơn vị tính toán: giá được tính toán thông qua đơn vị tiền (hơn là thông qua những hàng hóa khác) a. Các loại tiền:
• Tiền hàng: giá trị thực chất
• Tiền pháp định: không có giá trị thực chất (hay rất nhỏ)
b. Chúng ta đo lường cung tiền như thế nào? Hai cách tổng quát mang tính chọn lọc đo lường tiền:
• M1 = C + tiền gởi có thể viết séc; C là tiền được giữ ngoài ngân hàng
• M2 = M1 + tiền gởi có kỳ ạ h n (n ỏ
h ) (bao gồm cả tài khoản t ế i t kiệm)
Còn một số định nghĩa khác, nhưng không cần thiết trong phần học này
[Tại sao thẻ tín dụng không phải là tiền?] • Tổng quát hóa: M = C + D; D là tiền gởi
• Trong khi tiền (currency) chỉ được tạo ra bởi chính phủ, chúng ta ghi chú
rằng các khoản tiền gởi có thể viết séc và tiền gởi kỳ hạn được tạo ra và là
phía nợ của các trung gian tài chính như ngân hàng, hiệp hội tín d ng… ụ
Các trung gian tài chính nhận tiền gởi t ng ừ
ười tiết kiệm và cho vay đến
những người đi vay cuối cùng
7. Các trung gian tài chính tạo ra tiền như thế nào?
a. “Các ngân hàng”(bao gồm cả trung gian tài chính) tạo ra tiền khi mà các tổ
chức này tạo ra D mới. Họ tạo ra bằng cách nào?
• Các ngân hàng dữ trữ một phần của D; như là khi nhận được một khoản
tiền gởi mới, một ngân hàng giữ một phầ ự
n d trữ và cho vay phần còn lại.
9 Dự trữ = R = tài sản có (thường là tiền mặt trong két hay tiền gởi ở
ngân hàng trung ương) giữ bởi các ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu
rút tiền hay yêu cầu dự trữ pháp định
9 Dự trữ dư = dự trữ ngoài dự trữ bắt buộc
• Các ngân hàng tạo ra tiền (tiền gởi) khi ọ h cho vay phầ ự n d t ữ r ư d
b. Ví dụ: Giả sử ngân hàng giữ lại 10% tiền gởi như là khoản dữ trữ. 90% của
khoản tiền gởi mới nhận sẽ được cho vay. Giả sử một khoản tiền gởi mới (dự
trữ) là 100$ tại ngân hàng A. Không có tiền (currency) trong lưu thông được
giữ lại. Điều gì sẽ xảy ra? David Spencer/Chau Van Thanh 2
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07 Ngân hàng ∆M (∆D) ∆ cho vay ∆ dự trữ Tích lũ ∆ y M A 100 90 10 100 B 90 [72] 81 [64,80] 9 [7,20] 190 [172] C 81 72,90 8,10 271 … … … … … cuối cùng 0 0 0 1000
Tổng ∆M = $100 + 0,9(100) + 0,9[0,9(100)] + … = $1000;
tổng ∆M là bội số (số nhân) của ∆R ban đầu
Nếu xuất hiện việc gi l
ữ ại tiền trong lưu thông (C) thì sao? Giả s ử ở mỗi vòng,
20% các khoản vay được giữ lại dư i
ớ dạng tiền trong lưu thông. [chỉ có 80% mỗi
khoản vay sẽ trở lại hệ thống ngân hàng. Tiền gi l
ữ ại trong lưu thông tạo ra sự rò
rỉ từ tiến trình mở rộng tiền]
Vì vậy, chúng ta sẽ thấy rằng dự trữ (tiền gởi) ngân hàng tăng sẽ kéo theo cung tiền
tăng. Nhưng tăng bao nhiêu?
8. Cơ sở tiền và số nhân tiền
a. Định nghĩa cơ sở tiền: MB = C + R
[ghi chú: C và R là hai thành phần phía nợ của ngân hàng trung ương; chúng
hình thành cơ sở để các ngân hàng có thể tạo ra tiền ]
b. Số nhân tiền (m) là cầu nối giữa M và MB M m = MB M = m x MB C R C ⎛ R MB C = R + = D + D = + D ⎞ ⎜ ⎟ D D D ⎝ D ⎠ ⎛ ⎞ ⎜ ⎟ D 1 = ⎜ MB ⎟ C ⎜ R . ⎟ ⎜ + ⎟ D ⎝ D ⎠ C ⎛ ⎞ C ⎛ ⎞ M C = D + ⎜ = D D + ⎟ ⎜ = 1 + .D ⎟ D ⎝ ⎠ D ⎝ ⎠ David Spencer/Chau Van Thanh 3
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07 Vì vậy, ⎛ C ⎞ ⎜ +1 ⎟ M = ⎜ D ⎟MB . ⎜C R ⎟ ⎜ + ⎟ ⎝D D ⎠ và ⎛ C ⎞ ⎜ +1 ⎟ m = ⎜ D ⎟ ⎜C R ⎟ ⎜ + ⎟ ⎝D D ⎠ 9 C/D được xác đị ở nh b i người giữ tiền 9 R/D được xác đị ở
nh b i các ngân hàng (khoản tối thiểu ở ngân hàng trung ương)
9 MB được xác định bởi ngân hàng trung ương
Chúng ta cho rằng ngân hàng trung ương kiểm soát MB qua ó ki đ ểm soát M. Vì
vậy, ngân hàng trung ương tăng MB, M sẽ tăng theo hiện tư ng s ợ ố nhân. Ngân
hàng trung ương kiểm soát MB nh t ư hế nào?
9. Ngân hàng trung ương (CB)(Cục dự trữ liên bang)
a. Cơ cấu tổ chức khác nhau giữa các quốc gia; một số ngân hàng trung ương độc lậ ớ
p v i chính phủ so với số khác b. Chức năng:
9 Phát hành tiền (currency)
9 Định ra yêu cầu dữ tr t ữ ối thiểu
9 Cho các ngân hàng vay (người cho vay cuối cùng)
9 Ngân hàng đối với chính ph ủ
9 Hình thành chính sách tiền tệ
10. Chính sách tiền tệ: được thực hiện bởi ngân hàng trung ương thông qua thay đổi cung tiền hay lãi suất
11. Các ngân hàng trung ương ở các nước phát triển có 3 công cụ chính sách tiền tệ chủ yếu: 9 Yêu cầu dự tr ( ữ tỷ lệ dự tr b
ữ ắt buộc): nếu ngân hàng trung ư ng t ơ ăng
yêu cầu dự trữ, M sẽ giảm
9 Lãi suất chiết khấu: lãi suất ngân hàng trung ương tính cho các ngân
hàng thương mại khi họ vay phần dự tr . Ghi chú: ữ Vay dự trữ từ ngân
hàng trung ương ⇒↑ MB∴↑ M 9 Nghiệp vụ đ
iều hành hoạt động trên thị trường mở (OMO): CB mua
hay bán trái phiếu chính phủ (chứng khoán) trên thị trường mở
CB mua trái phiếu (OMOP)⇒↑ MB ⇒↑ M
CB bán trái phiếu (OMOS)⇒↓ MB ⇒↓ M David Spencer/Chau Van Thanh 4
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07
[xem xét cơ chế OMOP ảnh hư n ở g MB] 12. Liên hệ giữa s l
ố ượng tiền trong nền kinh tế (M) và mức giá (P) được thể hiện ở phương trình số lư n
ợ g (một đồng nhất thức): MV ≡ PY M là cung tiền V vòng quay của tiền, s l
ố ần trung bình mỗi đô la được chi trả
cho hàng hóa và dịch vụ cuối cùng [=(PY/M)]
Giải phương trình trao đổi tìm P: ⎛MV ⎞ P = ⎜ ⎟ (a) ⎝ Y ⎠
cho trước V và Y, P sẽ được xác định bởi M
Điều này được diễn ra n ư h thế nào? Chúng ta ẽ s xây ự d ng một mô hình để giải thích
13. Cung tiền, cầu tiền, và mức giá cân bằng
a. Cung tiền: (có thể là M1 hay M2)
M = C + D : cung tiền danh nghĩa M/P : cung tiền thực
Chúng ta giả sử ngân hàng trung ương kiểm soát cung tiền danh nghĩa ( m ổn
định, CB có thể kiểm soát MB do vậy có thể kiểm soát M)
b. Cầu tiền: để xây dựng hàm cầu tiền, chúng ta thấy rằng người ta giữ tiề để n
thực hiện các giao dịch. Nếu s l
ố ượng tiền họ mu n gi ố t
ữ ỷ lệ với khối lượng
giao dịch và khối lượng giao dịch tỷ lệ với thu nhập, thì:
Md = kPY : hàm cầu tiền đơn giản hay, cầu tiền thực: M d ⎛ ⎞= kY ⎜ ⎜ ⎝ P ⎟ ⎟ ⎠
c. Mức giá cân bằng: P tại đó cung tiền bằng cầu tiền M k = PY 9 Giả s n
ử ền kinh tế đang ở tại mức giá cân bằng. Bây giờ, chính ph t ủ ăng cung tiền. Ng ý r ụ
ằng, tại mức giá P ban đầu, lượng tiền cung lớn hơn
lượng tiền cầu. Chuyện gì sẽ xảy ra?
[ người giữ tiền sẽ c g ố ắng từ b t
ỏ iền dư bằng cách tăng chi tiêu nhiều hơn
(Tăng PY). Và tiếp tực tăng cho đến khi PY tăng
đủ để tái lập cân bằng]
9 Kết luận: PY phải tăng tỷ lệ với M tăng ∴ Thuyết số lượng tiền; nếu Y cố định (mô hình cổ đ
iển), P sẽ thay đổi tỷ lệ với M David Spencer/Chau Van Thanh 5
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07
14. Tỷ lệ lạm phát cân bằng: % P∆ hay π tại đó cung tiền = cầu tiền
a. Nếu cung tiền tăng, để cân bằng, yêu cầu cầu tiền c ng t ũ ăng cùng t l ỷ ệ; do
vậy, PY phải tăng cùng tỷ lệ • % ∆( PY) =% M ∆
[thuyết số lượng tiền]
Do đó, % ∆ P =% ∆ M −% Y ∆
• Nếu %∆Y = 0 (mô hình cổ đ iển), thì %∆P = % M ∆ (thuyết số lượ đơ ng n giản)
b. Một cách nữa đi đến cùng kết luận: thể hiện phương trình số lượng theo tốc độ tăng:
% ∆ M+% ∆ V≡% ∆ P+% ∆Y
Giải tìm tỷ lệ lạm phát:
% ∆ P≡π =% ∆ M+% ∆V−% Y ∆ (a)
Phương trình (a) đúng theo định nghĩa (một đồng nhất thức). Để giải thích
lạm phát, chúng ta phải giải thích tốc độ tăng của M, V, và Y
• %∆M được xác định bởi ngân hàng trung ư ng ơ
• Lúc này, chúng ta giả đ nh r ị ằng %∆V = 0 [thuyết s l ố ượng] • Y= F(K, L)
(1) Trước hết, giả sử không có tăng trư ng ở Y: Y = F(K , ) L ∴ %∆P = %∆M
thuyết số lượng tiền đơn giản
(2) Thêm vào tăng trưởng Y: Giả sử chúng ta có cả tăng trưởng dân số (ở
mức n) và thay đổi tiến bộ công nghệ (hướng theo tăng hiệu quả lao động) (tỷ lệ ă t ng ở mức g). Và n ư h vậy, ở
trạng thái dừng %∆Y = n+g. Vì vậy: %∆P = %∆M – (n+g)
Giả sử n + g = 3%. Thì để đạt tỷ lệ lạm phát zero, cung tiền cần phải
tăng với tỷ lệ 3% [trạng thái dừng]
(3) Kết luận: Thuyết số lượng tiền => trong dài hạn, sau khi tính toán tỷ lệ
tăng danh nghĩa của Y, tỷ lệ lạm phát phụ thuộc vào tỷ lệ tăng của M
(theo lý thuyết dài hạn, bằng chứng thực nghiệm, kể cả trư n ờ g Việt
Nam giai đoạn 1990-95, là hoàn toàn phù hợp)
15. Với một hàm cầu tiền đầy đủ yêu cầu chúng ta phải phân biệt giữa lãi suất
danh nghĩa (i) và lãi suất thực (r) David Spencer/Chau Van Thanh 6
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07
a. Hai mức lãi suất thực: • r = i – π
r lãi suất thực hậu suy (ex-post), i lãi suất danh nghĩa
π được xác định bởi %∆M • r = i – πe
lãi suất thực tiên khởi (ex-ante), πe là tỷ lệ ạ l m phát kỳ vọng
lãi suất thực tiên khởi:
• là lãi suất kỳ vọng tại thời điểm hợp đồng vay mượn được thực hiện
• là lãi suất liên quan đến hầu hết mọi quyết định kinh ế t , đ ây là ứ m c lãi
xác định bởi điều kiện I = S (mô hình cổ điển)
b. Phương trình Fisher: i = r + πe Hiệu ứng Fisher: e % 1 ↑ π ⇒ % 1 i ↑
16. Hàm cầu tiền đầy đủ hơn: hàm cầu tiền thực cũng phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa Chi phí cơ hội c a vi ủ ệc giữ tiền là gì?
Lãi suất danh nghĩa; i = r + πe
↑ i sẽ làm giảm mong muốn giữ tiền ⎛M d ⎞ ⎛ ⎞ +
Hàm cầu tiền thực đầy đủ ⎜ ⎟ = L i, Y⎟ ⎜ ⎜ ⎟ ⎝P ⎠ ⎝ ⎠
17. Cân bằng: Cung tiền = Cầu tiền M ⎛ = ⎞ ⎜ ⎟ ( L i Y , ) (b) P ⎝ ⎠
[M cố định, vì vậy P phải điều chỉnh ứng với bất kỳ sự thay đổi nào của cầu tiền] Điều này có n ụ g ý gì?
a. Thuyết số lượng tiền có thể không còn đúng hoàn toàn nữa. Giả sử tăng
M, P sẽ thay đổi như thế nào?
• Nếu tăng M không ảnh hưởng đến πe (và do vậy không ảnh hưởng
đến i) hay Y: vế bên phải của phương trình (b) không đổi do vậy
vế bên trái phải không đổi => P tăng theo cùng t l ỷ ệ với tăng M
(đúng như thuyết số lượng tiền)
• Nếu tăng M kéo theo tăng πe: vế bên phải của phương trình (b)
(cầu tiền) giảm, do vậy vế bên trái phải giảm => P phải tăng với t ỷ
lệ lớn hơn so M tăng (thuyết số lượng tiền không còn đúng) David Spencer/Chau Van Thanh 7
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07
b. Kỳ vọng về tăng M trong tương lai cũng làm tăng P ngay từ hôm nay: Kỳ vọng về ↑ ⇒↑ e M
π ⇒↓ cầu tiền; ∴ P phải tăng để tái lập cân bằng
c. Ứng dụng trong việc chặn đứng siêu lạm phát. Mong muốn cắt giảm %∆P tới
mức zero mà không gây ra giảm phát:
• Hàm cầu tiền đơn giản (thuyết số lượng tiền), để ngừng siêu lam phát chỉ yêu cầu ↓% M
∆ đến mức zero (hay n+g) từ điều kiện cân bằng: (M/P) = kY
[vế bên phải không bị ảnh hưởng bởi ↓% M ∆ ]
• Hàm cầu tiền hoàn chỉnh hơn, ↓% M
∆ tới zero ⇒↓ e π ⇒↑ cầu tiền
(vế bên phải của (b)) ∴ ↓ P (giảm phát).[chú ý: P giảm đến mức cân
bằng mới và dừng ở đây]
Trục trặc của giảm P có thể được khắc phục nếu:
(1) CB thông báo chính sách giảm lạm phát (đáng tin cậy)
(2) Và thực hiện chính sách duy nhất tăng M một lần (a once-and-for-
all) để bù trừ việc khả năng – tiềm năng giảm P)
Trục trặc của sự tín nhiệm, Thường đi kèm với cải cách tài khóa
18. Gọi lại phương trình số lượng theo tốc độ tăng: %∆ M+ %∆ V≡ % ∆P+ ∆ % Y
Giải tìm tỷ lệ lạm phát: %∆ P≡ π = ∆ % M+ ∆ % V− ∆ % Y
Thay đổi cầu tiền, cho trước Y, V thay đổi (%∆V có thể khác 0) 19. Chi phí lạm phát
a. Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền. Giảm sức mua này biểu hiện như thuế lạm phát
b. Lạm phát làm thay đổi ý nghĩa của các thỏa thuận (hợp đồng) tiền tệ.
Nếu lạm phát không được kể đến, các bên thành viên thanh toán dựa trên
khoản tiền cố định (ví dụ, người cho vay lỗ; khoản lỗ này được “bù trừ” bởi
thành viên còn lại trong hợp đồng – người đi vay) xuất hiện tái phân phối của cải
[một số hợp đồng bằng tiền khác như: thỏa thuận tiền lương, thuế, quỹ lương hưu]
Nếu lạm phát được biết trước thì những tác động tái phân phối này có thể bị
lọai trừ bằng cách viết lại hợp đồng dưới dạng thực. Nếu lạm phát không
biết trước, hợp đồng có thể được chỉ số hóa
[đối với lạm phát vừa, chỉ số hóa có thể kéo theo trục trặc?] David Spencer/Chau Van Thanh 8
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright Kinh tế vĩ mô Tiền tệ và lạm phát Niên khóa 2006-07
c. Lạm phát tăng i và người giữ tiền giảm việc giữ tiền (và do vậy họ mất đi
các dịch vụ liên quan đến tiền) => “chi phí da giầy”
d. Lạm phát tạo ra sự không chắc chắn kinh tế (không khuyến khích các hoạt
động kinh tế có năng suất)
[chi phí thực đơn, biến động lớn hơn của giá tư n ơ g đối …]
20. Câu hỏi: Tại sao đôi lúc một số chính phủ tăng tốc đ
ộ tăng M và tạo ra siêu lạm
phát? [đặc quyền thu lợi từ việc phát hành thêm tiền và quán tính. 2 cách tài trợ
thâm hụt ngân sách. Ghi chú: điều này cần phối hợp với CB]
21. Mô hình kinh tế trong dài hạn là mô hình cổ điển; sự phân đôi cổ điển (classical
dichotomy): hành vi các biến thực trong nền kinh tế (Y, K, L, R/P, W/P, r)
độc lập với các hành vi của các biến danh nghĩa (M, P, π, i)
=> tính trung lập trong dài hạn của tiền (long-run neutrality of money)
(đây là lý do chúng ta có thể tách rời thảo luận về các hành vi trong dài hạn của
các biến danh nghĩa, giống như lạm phát)
Điều này được chấp n ậ h n ộ r ng rãi n ư
h là một kết quả tương đối đúng trong dài
hạn chứ không phải trong ngắn hạn. Chúng ta sẽ tiếp tục với việc nghiên cứu
hành vi kinh tế học vĩ mô trong ngắn hạn trong các học phần tiếp theo. David Spencer/Chau Van Thanh 9