



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING --------------------- Thảo luận
Học phần: Quản trị chất lượng Đề tài:
Liên hệ thực tế việc thực hiện nguyên tắc tiếp cận theo quá
trình trong việc tổ chức các hoạt động Công Ty TNHH
Công Nghiệp Thượng Đình Lớp học phần : 231_QMGM0911 Nhóm : 8 Giảng viên hướng dẫn : Trần Phương Mai
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2023 MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................ 1
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...............................................................................3
1.1. Giới thiệu về Bộ tiêu chuẩn ISO 9000..................................................................3
1.1.1. Đôi nét khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000...................................................................... 3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.......................................... 3
1.1.3. Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000...........................................................................................4
1.1.4. Triết lý của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.....................................................................................5
1.2. Giới thiệu về Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng ISO 9000:2015.. 5
1.2.1. Đôi nét về TCVN ISO 9000:2015........................................................................................5
1.2.2. Khái quát 7 nguyên tắc trong quản lý.................................................................................. 6
1.3. Nguyên tắc tiếp cận quá trình của Quản trị chất lượng theo ISO 9000:2015....... 6
1.3.1. Nội dung và lý giải............................................................................................................... 6
1.3.2. Lợi ích.................................................................................................................................. 6
1.3.3. Hành động có thể thực hiện..................................................................................................7
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ VIỆC THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC TIẾP CẬN THEO
QUÁ TRÌNH TRONG VIỆC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHIỆP THƯỢNG ĐÌNH................................................................... 7
2.1. Thúc đẩy sự phát triển và chuyển đổi số...............................................................7
2.1.1. Đôi nét khái quát về công ty.................................................................................................7
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................................8
2.1.3. Hoạt động kinh doanh.......................................................................................................... 9
2.2. Quá trình doanh nghiệp áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000..................................10
2.2.1. Tầm quan trọng của ISO 9000........................................................................................... 10
2.2.2. Lý do doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý theo ISO 9000...........................................12
2.2.3. Quá trình doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý theo ISO 9000.....................................12
2.3. Việc thực hiện nguyên tắc tiếp cận quá trình trong việc tổ chức các hoạt động
của công ty................................................................................................................. 13
2.3.1. Nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan...................................................................14
2.3.2. Quá trình thực hiện.............................................................................................................16
2.3.3. Sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan...............................................24
2.4. Cải thiện hiệu quả và giảm chi phí......................................................................26
2.4.1. Thành công.........................................................................................................................26
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................................... 27
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN HIỆU
QUẢ NGUYÊN TẮC TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH THEO ISO 9000 CỦA
DOANH NGHIỆP THƯỢNG ĐÌNH...........................................................................28
3.1. Giải pháp.............................................................................................................28
3.2. Định hướng phát triển trong tương lai................................................................ 29
KẾT LUẬN.................................................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................31 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh trên quy mô toàn cầu với
các đối thủ đa quốc gia hùng mạnh có tiềm lực vượt bậc về quy mô và công nghệ, chất
lượng sản phẩm đang trở thành yếu tố then chốt để tạo nên vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp. Theo đó, kinh tế phát triển thì càng nhiều nhu cầu được khởi phát, khách hàng
ngày càng có yêu cầu càng cao với chất lượng sản phẩm. Do đó, chất lượng là yếu tố
quan trọng quyết định khả năng sinh lời cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh,
sản xuất, vậy nên việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là việc hết sức cần thiết.
Chính vì thế, quản lý chất lượng đã trở thành một yếu tố không thể thiếu đối với mọi
doanh nghiệp, dẫn đầu trong đó là việc áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo quá trình theo
chuẩn ISO 9000. Đây không chỉ là một phương pháp quản lý chất lượng quan trọng mà
còn là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng sự tin tưởng của khách hàng và
nâng cao hiệu suất hoạt động của tổ chức.
Thấu hiểu được lẽ đó, nhóm 8 chúng em sẽ tiến hành phân tích về đề tài: “Liên
hệ thực tế việc thực hiện nguyên tắc tiếp cận theo quá trình trong việc tổ chức các hoạt
động trong Công Ty TNHH Công Nghiệp Thượng Đình.” với sản phẩm giày Thượng Đình.
Kết cấu đề tài của nhóm bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Liên hệ việc thực hiện nguyên tắc tiếp cận theo quá trình trong việc tổ chức
các hoạt động của Công ty TNHH Công nghiệp Thượng Đình
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao việc thực hiện hiệu quả nguyên tắc tiếp cận theo
quá trình theo ISO 9000 của doanh nghiệp Thượng Đình 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1.
Giới thiệu về Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 1.1.1.
Đôi nét khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO là tên viết tắt của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa. Tên đầy đủ của ISO là
International Organization for Standardization. Đây là một tổ chức phi chính phủ được
thành lập năm 1947, có trụ sở tại Genève - Thụy Sĩ. Phạm vi hoạt động của ISO bao
trùm nhiều lĩnh vực: kỹ thuật, kinh tế, xã hội, lịch sử. Theo nguyên tắc hoạt động của
ISO cứ khoảng 5 năm một lần, các tiêu chuẩn được rà soát, xem xét và điều chỉnh để
phù hợp với 203 điều kiện, hoàn cảnh và những biến động của thị trường. Trong đó ISO
9000 là bộ tiêu chuẩn được các tổ chức, doanh nghiệp của nhiều quốc gia quan tâm và
áp dụng nhiều nhất trong số các tiêu chuẩn do ISO ban hành.
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng. Bộ tiêu chuẩn
này được Ban kỹ thuật TC/ISO 176 của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa soạn thảo và
ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 nhằm đưa ra một bộ gồm các tiêu chuẩn được chấp
nhận ở cấp quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng và có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng như mọi tổ chức. ISO 9000 là sự đúc kết kinh
nghiệm quản lý tốt nhất trên thế giới, được nhiều quốc gia chấp nhận và áp dụng trong
nhiều năm qua. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý
chất lượng và một số tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng khác. Các phiên bản khác nhau của
bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có sự khác nhau về số lượng các tiêu chuẩn, kết cấu và yêu cầu
của hệ thống quản trị chất lượng. 1.1.2.
Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 là sự kế thừa nhiều tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế đã tồn tại và được
chấp nhận. Do có những nhận thức và cách tiếp cận khác nhau về chất lượng giữa các
nước thành viên, nên Viện Tiêu chuẩn Anh BSI đã đề nghị ISO thành lập một ủy ban về
kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành đảm bảo chất lượng.
Năm 1955: Đã có một số tiêu chuẩn và văn bản thỏa thuận về đảm bảo chất
lượng ra đời ở các nước châu Âu và châu Mỹ, các thủ tục thừa nhận lẫn nhau trong các
nước thuộc khối quân sự Bắc Đại Tây Dương, với mục đích phục vụ cho công nghiệp quốc phòng.
Năm 1969: Xuất hiện các tiêu chuẩn và các quy định liên quan đến hệ thống đảm
bảo chất lượng như: Tiêu chuẩn quốc phòng MD 05 (Anh), MIL STD 9858A (Mỹ), thủ
tục thừa nhận lẫn nhau về hệ thống đảm bảo chất lượng của các nhà thầu phụ thuộc các
nước thành viên NATO (AQAP-Allied Quality Assurance Procedures). 3
Năm 1972: Các tiêu chuẩn quốc phòng của Anh, DEFSTAN 05, 21, 24, 26, 29 là
những hướng dẫn việc xem xét hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu phụ trước
khi ký hợp đồng cũng được các công ty ở các nước trong khối NATO áp dụng. Viện
Tiêu chuẩn Anh đã ban hành hai tiêu chuẩn, đó là tiêu chuẩn BS 4778 - thuật ngữ đảm
bảo chất lượng và tiêu chuẩn BS 4891- Hướng dẫn đảm bảo chất lượng.
Năm 1979: Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) đã ban hành tiêu chuẩn đầu tiên về hệ
thống đảm bảo chất lượng trong lĩnh vực dân sự - BS 5750. Tiêu chuẩn này là một trong
những tài liệu tham khảo chính để biên soạn bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Năm 1987: ISO đã chấp nhận hầu hết các điều khoản trong tiêu chuẩn BS 5750
thành tiêu chuẩn ISO 9000. Các thành viên của EC, EFTA chấp nhận và đề nghị các tổ
chức là đối tác của họ áp dụng. Hiệp hội kiểm soát chất lượng Mỹ (ANSI) ban hành QS
9000 dựa trên ISO 9000. ISO công bố bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Năm 1994: ISO tiến hành soát xét, chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO 9000 thành bộ
tiêu chuẩn ISO 9000:1994 (gồm 24 tiêu chuẩn khác nhau).
Năm 1999: Tiến hành soát xét, lấy ý kiến và chỉnh lý bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994.
Năm 2000: Công bố phiên bản mới của bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000.
Năm 2005: ISO công bố phiên bản mới của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2005.
Năm 2008: Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2008 được rà soát và chính thức được công bố.
23/9/2015: ISO công bố Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2015. 1.1.3.
Kết cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2008 được chính thức công bố ngày
14/11/2008, gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi, đồng thời cũng được công nhận là các tiêu chuẩn
quốc gia của Việt Nam TCVN sau đây:
●TCVN ISO 9000:2007: Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
●TCVN ISO 9001:2008: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
●TCVN ISO 9004:2005: Quản lý tổ chức để thành công bền vững. Phương pháp
tiếp cận quản lý chất lượng.
●TCVN ISO 19011:2005: Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và/
hoặc hệ thống quản lý môi trường. 4 1.1.4.
Triết lý của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Theo giáo sư người Mỹ John L. Hradesky trong cuốn Quality Management,
Handbook, McGraw Hill, Inc, 1955, triết lý chung của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các điểm chính như sau:
Mục tiêu tổng quát của tổ chức là tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất
lượng để thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Song ISO 9000 cho rằng, chất lượng
sản phẩm và chất lượng quản lý có mối quan hệ nhân quả, trong đó chất lượng quản lý
là nguyên nhân, chất lượng sản phẩm là kết quả. Vì vậy, ISO 9000 được xây dựng với
mục tiêu là nhằm tạo ra một hệ thống quản trị chất lượng thực sự hữu hiệu để thỏa mãn mục tiêu trên.
ISO 9000 không phải là tiêu chuẩn kỹ thuật, song những đặc trưng kỹ thuật đơn
thuần không đủ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Các điều khoản về quản trị
của ISO 9000 sẽ bổ sung thêm vào các yêu cầu kỹ thuật nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Xuất phát từ triết lý cho rằng, làm đúng ngay từ đầu, tiết kiệm nhất, hiệu quả
nhất, vì vậy, ISO 9000 khuyến cáo các nhà quản lý nên tiến quân vào kiểm soát những
lãng phí, đặc biệt là những chi phí ẩn trong hoạt động. ISO 9000 nhấn mạnh triết lý
phòng ngừa trong quản lý.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chỉ đưa ra những hướng dẫn đối với hệ thống quản trị
chất lượng trong tổ chức để phát triển một cách có hiệu quả, chứ không áp đặt một hệ
thống quản trị chất lượng chuẩn đối với tất cả các tổ chức. Chính vì vậy, mỗi một tổ
chức có một hệ thống quản trị chất lượng mang những đặc trưng riêng. Hệ thống quản
trị chất lượng của một tổ chức bị chi phối bởi tầm nhìn, cách thức quản trị, cách thực
hiện, ngành và loại sản phẩm kinh doanh, văn hóa của tổ chức và phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể về nguồn lực và môi trường hoạt động của tổ chức.
ISO 9000 là minh chứng về sự đảm bảo chất lượng một cách hữu hiệu. Chứng
chỉ ISO 9000 là tấm "giấy thông hành để tổ chức có thể vượt qua các rào cản kỹ thuật,
mở rộng thị trường và phát triển kinh doanh. Chính vì vậy, ISO 9000 không phải là tiêu
chuẩn bắt buộc mà là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng. Điều đó có thể giải thích câu nói
của tiến sĩ Deming: "Bạn không cần phải áp dụng ISO 9000 nếu chưa bị thúc ép bởi sự sống còn". 1.2.
Giới thiệu về Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng ISO 9000:2015 1.2.1.
Đôi nét về TCVN ISO 9000:2015
ISO 9000:2015 là hệ thống quản lý và chất lượng – Cơ sở và từ vựng. Tiêu chuẩn
này mô tả cơ sở của các hệ thống quản lý chất lượng và quy định các từ ngữ cho hệ 5
thống quản lý, chứa đựng ngôn ngữ cốt lõi của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chuẩn do ISO ban hành. 1.2.2.
Khái quát 7 nguyên tắc trong quản lý
7 nguyên tắc quản lý chất lượng được coi là nền tảng cốt lõi của tiêu chuẩn ISO
9001:2015. Nói cách khác, chúng chính là cơ sở đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng
được vận hành đúng hướng, hoàn thiện hơn. Và đặc biệt là tạo ra nhiều giá trị lợi ích
thiết thực cho doanh nghiệp. Dưới đây là 7 nguyên tắc quản lý chất lượng mà doanh
nghiệp nào cũng phải tuân thủ khi triển khai hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm:
●Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
●Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
●Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
●Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
●Nguyên tắc 5: Cải tiến liên tục
●Nguyên tắc 6: Ra quyết định dựa trên bằng chứng
●Nguyên tắc 7: Quản lý các mối quan hệ 1.3.
Nguyên tắc tiếp cận quá trình của Quản trị chất lượng theo ISO 9000:2015 1.3.1. Nội dung và lý giải
Nội dung: Các kết quả ổn định và có thể dự báo đạt được một cách hiệu lực và
hiệu quả hơn khi các hoạt động được hiểu và quản lý theo các quá trình có liên quan đến
nhau, vận hành trong một hệ thống gắn kết.
Lý giải: Hệ thống quản lý chất lượng bao gồm các quá trình có liên quan đến
nhau. Hiểu được cách thức hệ thống này tạo ra các kết quả giúp tổ chức tối ưu hóa hệ
thống và kết quả thực hiện hệ thống. 1.3.2. Lợi ích
Một số lợi ích chính tiềm ẩn:
●Nâng cao khả năng tập trung nỗ lực vào các quá trình chính và cơ hội cải tiến.
●Kết quả đầu ra ổn định và dự báo được thông qua hệ thống bao gồm các quá trình gắn kết với nhau.
●Kết quả thực hiện được tối ưu hóa thông qua việc quản lý hiệu lực quá trình, sử
dụng hiệu quả nguồn lực và giảm các rào cản giữa các chức năng. 6
●Giúp tổ chức mang lại thông tin cho các bên quan tâm về tính ổn định, hiệu lực
và hiệu quả của tổ chức. 1.3.3.
Hành động có thể thực hiện
Hành động có thể thực hiện bao gồm:
●Xác định các mục tiêu của hệ thống và các quá trình cần thiết để đạt được mục tiêu.
●Thiết lập quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm đối với việc quản lý tài chính.
●Hiểu được năng lực của tổ chức và xác định các giới hạn về nguồn lực trước khi hành động.
●Xác định sự phụ thuộc lẫn nhau của quá trình và phân tích ảnh hưởng từ việc
điều chỉnh các quá trình riêng lẻ tới tổng thể hệ thống.
●Quản lý các quá trình và sự liên hệ lẫn nhau giữa các quá trình trong hệ thống để
đạt được các mục tiêu chất lượng của tổ chức một cách hiệu lực và hiệu quả.
●Đảm bảo thông tin cần thiết sẵn có cho việc thực hiện và cải tiến quá trình và
việc theo dõi, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện của tổng thể hệ thống.
●Quản lý rủi ro có thể ảnh hưởng đến đầu ra của quá trình và kết quả đầu ra tổng
thể của hệ thống quản lý chất lượng.
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ VIỆC THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC TIẾP CẬN THEO
QUÁ TRÌNH TRONG VIỆC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP THƯỢNG ĐÌNH 2.1.
Thúc đẩy sự phát triển và chuyển đổi số 2.1.1.
Đôi nét khái quát về công ty
Công ty Giầy Thượng Đình được thành lập từ năm 1957. Từ ngày 19/07/2016
công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần Giầy Thượng Đình.
Từ năm 1998 đến nay, công ty đã áp dụng thành công HTQLCL ISO 9001:2015.
Hiện nay công ty có gần 1000 CBCNV với 6 dây chuyền sản xuất hiện đại, dàn thêu vi
tính, dàn máy ép phun, trung tâm thiết kế mẫu, phòng thí nghiệm phân tích tính năng cơ lý của sản phẩm.
Trải qua 60 năm xây dựng và trưởng thành, nhãn hiệu Giầy Thượng Đình đã
được nhiều người tiêu dùng biết đến và ưa thích sử dụng thường xuyên. Điều này được
thể hiện qua các số liệu sản xuất và tiêu thụ qua các năm, qua các giải thưởng, phần
thưởng cho các sản phẩm của Công ty. 7
Nhiều năm liền nhãn hiệu Giầy Thượng Đình luôn được người tiêu dùng bình
chọn là một trong những sản phẩm TOPTEN, sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích
nhất, giải thưởng Hà Nội vàng, cúp vàng Hà Nội, huy chương vàng, bạc… cho các sản
phẩm của Giầy Thượng Đình. Công ty đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ ghi nhận và
tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như: Huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì,
hạng ba; Huân chương chiến công hạng ba, Huân chương độc lập hạng nhì, Huân
chương độc lập hạng ba...
Điều đó đã chứng tỏ giá trị của nhãn hiệu Giầy Thượng Đình là vô cùng to lớn,
đã chiếm được sự tin dùng và ưa thích nhất của người tiêu dùng. Thương hiệu Thượng
Đình cũng là một thương hiệu mạnh, thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh giày dép tại Việt Nam. 2.1.2.
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Giầy Thượng Đình thành lập năm 1957, tiền thân là xưởng X30
thuộc Cục quân nhu - Tổng cục hậu cần - Quân đội nhân dân Việt Nam với gần 200 cán
bộ công nhân viên có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng, dép cao su phục vụ cho quân đội,
công nghệ chủ yếu là thủ công và bán cơ khí.
●Năm 1961: Xí nghiệp X30 được điều chuyển về Sở công nghiệp Hà Nội –
UBND thành phố Hà Nội. Đến năm 1967 thì xí nghiệp X30 tiếp nhận một số đơn vị
khác và đổi tên thành Nhà máy cao su Thuỵ Khuê.
●Năm 1970, sát nhập với Xí nghiệp giầy vải Hà Nội và có chức năng nhiệm vụ
chủ yếu là: Sản xuất mũ, giầy và các sản phẩm từ cao su phục vụ cho quân đội, xuất
khẩu sang Liên Xô, các nước Đông u và thị trường trong nước. Năm 1978, tiếp tục hợp
nhất với Xí nghiệp giầy vải Thượng Đình và lấy tên là Xí nghiệp giầy vải Thượng Đình.
●Năm 1993, doanh nghiệp mới chính thức mang tên Công ty Giầy Thượng Đình.
●Tháng 7/2004, Công ty Giầy Thượng Đình thành lập thêm nhà máy Giầy da xuất
khẩu Hà Nam tại khu công nghiệp Đồng Văn - Hà Nam.
●Từ tháng 8/2005, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước một thành
viên Giầy Thượng Đình, trực thuộc UBND thành phố Hà Nội.
●Đến tháng 06/2011, công ty chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên Giầy thượng Đình
●Và từ tháng 07/2016 đến nay, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty Cổ
phần Giầy Thượng Đình.
Hiện tại Công ty có gần 1000 cán bộ công nhân viên và 6 dây chuyền sản xuất giày dép hiện đại. 8 2.1.3. Hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Công ty cổ phần Giầy Thượng Đình là
chuyên sản xuất giầy vải, dép các loại.
Công ty luôn nỗ lực giữ vững thị phần tại thị trường nội địa, sản phẩm của công
ty đã có mặt trên khắp các tỉnh thành trên cả nước phục vụ các nhu cầu: luyện tập thể
thao, leo núi, picnic, bảo hộ lao động và các loại giày thời trang...
Thị trường xuất khẩu chính của công ty là các nước thành viên khối EU, Nhật
(chiếm 80% sản lượng giầy xuất khẩu), ngoài ra còn xuất sang các nước khác như
Mexico, Mỹ, Úc và một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
Từ năm 2005 công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất thêm một nhà máy mới tại khu
công nghiệp Đồng Văn thuộc tỉnh Hà Nam nâng năng lực sản xuất của công ty đạt tới
5,0 triệu đôi/năm trong đó 2,0 triệu đôi là giày xuất khẩu và 3 triệu đôi tiêu thụ trong nước.
Nhìn lại số liệu tài chính công bố trong 5 năm gần nhất, Giầy Thượng Đình đã có
một chuỗi giảm dần về doanh thu, khi từ mức doanh thu 198 tỷ đồng năm 2017 về 104
tỷ đồng năm 2021. Tuy nhiên, 2 năm 2020 - 2021 hoạt động kinh doanh của Thượng
Đình nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19.
Giầy Thượng Đình lỗ liên tiếp từ 2017 đến 2021, mức lỗ nặng nhất là 17 tỷ đồng
vào năm 2018 và giảm lỗ còn chưa đến 1 tỷ đồng năm 2021. Theo báo cáo tài chính
kiểm toán năm 2022 với doanh thu thuần hơn 108,5 tỷ đồng, đi ngang so với cùng kỳ 2021.
Tuy nhiên, nhờ giảm giá vốn từ mức 87 tỷ đồng (năm 2021) về hơn 83 tỷ đồng;
lợi nhuận gộp của doanh nghiệp cũng tăng gần 4 tỷ so với năm trước, lên 25 tỷ đồng.
Sau khi trừ đi các khoản chi phí, Giày Thượng Đình bất ngờ báo lãi sau thuế 117 triệu
đồng sau 5 năm liên tục báo lỗ kể từ 2017. 9
Biểu đồ 2.1: Tình hình kinh doanh của Giầy Thượng Đình 2.2.
Quá trình doanh nghiệp áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 2.2.1.
Tầm quan trọng của ISO 9000 2.2.1.1.
Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng
ISO 9000 giúp định hướng các hoạt động theo quá trình và quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh một cách có hệ thống: Việc các hướng dẫn công việc đã được ban
hành thành quy trình cụ thể giúp tổ chức, doanh nghiệp dễ dàng và tiết kiệm được thời
gian trong việc đào tạo và đánh giá năng lực, đóng góp của đội ngũ nhân sự. Không chỉ
vậy, những nhân viên mới làm sẽ ít mắc phải sai sót hơn nhờ vào các quy trình, hướng
dẫn xử lý công việc có sẵn. Việc ban hành những quy trình hướng dẫn công việc làm
cho tất cả nhân viên liên quan đều phải đọc và làm theo những quy trình, hướng dẫn
công việc đó, đặc biệt là trong công việc có độ phức tạp cao và đòi hỏi sự làm việc
nhóm của nhiều phòng ban với nhau. Kết quả sẽ giúp công việc có tính chuẩn hóa cao
và tránh được những sai sót cả chủ quan lẫn khách quan.
ISO 9000 giúp giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí
bảo hành và làm lại: Việc áp dụng ISO 9001 khiến người lao động hiểu được tầm quan
trọng của công việc mình đang đảm nhận, đặc biệt là vai trò của họ trong sự phát triển
chung của tổ chức, doanh nghiệp. Kết quả là mỗi nhân viên sẽ cảm thấy có trách nhiệm
hơn trong công việc, quan trọng hơn, khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 thì trách nhiệm
và quyền hạn được phân công rõ ràng và được truyền thông công khai trong nội bộ tổ
chức. Điều này giúp cho giải quyết công việc được trơn tru và tránh tình trạng chồng
chéo hay đùn đẩy công việc cho nhau, gián tiếp giảm thiểu và loại trừ các chi phí có thể phát sinh. 10
ISO 9000 giúp cải tiến liên tục hệ thống chất lượng và cải tiến liên tục chất
lượng sản phẩm: Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 sẽ giúp công việc được kiểm soát và
quản lý chặt chẽ, năng lực của nhân viên đồng đều và không ngừng được nâng lên, do
đó mà chất lượng sản phẩm và dịch vụ giữ ở mức ổn định. 2.2.1.2.
Tăng năng suất, khả năng cạnh tranh và giảm giá thành
ISO 9000 cung cấp các phương tiện giúp cho mọi người thực hiện công việc
đúng ngay từ đầu để giảm thiểu khối lượng công việc làm lại: Áp dụng tiêu chuẩn ISO
9001 sẽ giúp công việc được kiểm soát và quản lý chặt chẽ, năng lực của nhân viên
đồng đều và không ngừng được nâng lên, do đó mà chất lượng sản phẩm và dịch vụ giữ
ở mức ổn định, từ đó có thể kiểm soát chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, giảm lãng phí về
thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc. Áp dụng ISO 9001 khiến công việc của
người lao động được chuẩn hóa khi hiệu quả và năng suất làm việc sẽ trở lên tốt hơn.,
đồng nghĩa với chi phí trên một sản phẩm sẽ giảm xuống kéo theo đó thì lợi nhuận của công ty tăng lên.
ISO 9000 giúp giảm chi phí kiểm tra cho cả công ty và khách hàng: Mỗi doanh
nghiệp nên hạn chế ở mức tối đa những sai sót trong thỏa mãn khách hàng. Các tổ chức
và doanh nghiệp đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 có xu hướng giải quyết công việc một
cách trơn tru và ít phát sinh lỗi hơn so với các đơn vị chưa áp dụng ISO 9001.
ISO 9000 giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh thông qua việc chứng tỏ với
khách hàng rằng: Các sản phẩm họ sản xuất phù hợp với chất lượng mà họ đã cam kết
và giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn nhân lực, tích lũy những bí quyết làm
việc - yếu tố cạnh tranh đặc biệt của kinh tế thị trường. Kết quả là, lợi nhuận sẽ tăng mà
không cần phải bán được nhiều thêm sản phẩm. 2.2.1.3.
Tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất lượng
ISO 9000 giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh về một hệ thống quản lý đạt tiêu
chuẩn mà khách hàng và người tiêu dùng mong đợi, tin tưởng và giúp doanh nghiệp
chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty đáp ứng, thậm chí vượt quá sự
mong đợi của khách hàng.
ISO 9000 giúp doanh nghiệp xác định hiệu quả quá trình, phân tích, đánh giá
sản phẩm, ra quyết định quản lý, cải tiến hiệu quả hoạt động, nâng cao sự thỏa mãn
khách hàng thông qua những dữ liệu có ý nghĩa: Khi áp dụng ISO 9001 vào doanh
nghiệp, công tác quản lý sẽ đơn giản hơn vì hệ thống đã được vận hành theo một quy
trình khoa học và hiệu quả. Đội ngũ lãnh đạo sẽ có thêm nhiều thời gian để tìm hiểu về
thị trường, xây dựng các mối quan hệ trong kinh doanh với các dữ liệu đã được thu thập được.
Áp dụng ISO 9001 tạo tiền đề cho việc áp dụng thành công những hệ thống quản
lý tiên tiến khác: Nhiều doanh nghiệp thất bại trong việc áp dụng các hệ thống ERP 11
(Enterprise Resource Planning - Hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp) và CRM
(Customer Relationship Management - Quản lý quan hệ với khách hàng) vì chưa áp
dụng tiêu chuẩn ISO 9001. Ngược lại, ISO 9001 giúp mọi công việc, quá trình được
chuẩn hóa thành quy trình, thủ tục và hướng dẫn công việc nên việc triển khai ERP hoặc
CMR sau này sẽ trở lên dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều. 2.2.2.
Lý do doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý theo ISO 9000
Trước khi áp dụng ISO 9000, năm 1993, công ty giày Thượng Đình đã áp dụng
biện pháp "tự quản lý chất lượng" đến từng người lao động, gắn với quy chế khen
thưởng chất lượng hàng tháng. Để có được nhiều sản phẩm mới, bền đẹp, phục vụ cho
người tiêu dùng, công ty này cũng vận động tập thể phát động phong trào phát huy sáng
kiến, xây dựng đề tài khoa học có hiệu quả...
Tuy đạt được một số thành tích nhất định, nhưng vẫn cũng bộc lộ một số nhược
điểm như: chất lượng chưa ổn định; việc quản lý chưa thành một hệ thống; khách hàng
cũng chưa hài lòng. Sau khi công ty áp dụng ISO 9000, ban lãnh đạo nhận thấy rất có
hiệu quả và rất phù hợp với tình hình thực tiễn ở công ty. Bắt đầu từ năm 1996, công ty
đã thường xuyên tổ chức nghiên cứu, học tập và áp dụng ISO 9000.
Sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, mọi hoạt động của
công ty giày Thượng Đình đều tiến triển, khoa học, mang lại năng suất và hiệu quả công
việc cao, tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước từ 15% đến 20%. Bên cạnh đó, kim ngạch
xuất khẩu và lợi nhuận hàng năm đều tăng; đời sống cán bộ, công nhân thực sự ổn định
và gắn bó với nhà máy. Công ty cũng mở rộng sản xuất và thị trường xuất khẩu sang các nước khác như Chile… 2.2.3.
Quá trình doanh nghiệp áp dụng mô hình quản lý theo ISO 9000
Sau khi công ty áp dụng ISO 9000 thì thấy rất có hiệu quả và rất phù hợp với
tình hình thực tiễn ở công ty, nên bắt đầu từ năm 1996 công ty đó thường xuyên tổ chức
nghiên cứu, học tập và áp dụng ISO 9000. Hệ thống này được hình thành ở công ty giày
Thượng Đình trước hết bởi sự quyết tâm cam kết của lãnh đạo công ty về chính sách
chất lượng, mục tiêu chất lượng và được cụ thể hoá bằng các văn bản, thủ tục, hướng
dẫn, biểu mẫu và hồ sơ chất lượng.
Sau gần 9 tháng áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9002, trong một đánh giá
thử, công ty giày Thượng Đình đó nhận thấy đây là một hệ thống quản lý rất chặt chẽ,
có tính khoa học và có tính thực tiễn cao. Từ việc tổ chức, quản lý, điều hành, đến việc
tổ chức lại bộ máy, phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể, đến việc quan hệ với khách
hàng, quan hệ với nhà cung cấp đều được thực thi một cách bài bản, khoa học theo ISO
9002, và mục tiêu cuối cùng là có sản phẩm ổn định, đạt chất lượng cao, được người
tiêu dùng ưa chuộng. Sau thời gian áp dụng có hiệu quả, 1/3/1999, công ty giày Thượng 12
Đình là một doanh nghiệp sản xuất giày đầu tiên của Việt Nam được hai tổ chức PSB và
Quacert cấp chứng chỉ công nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9002.
Từ đó, Thượng Đình vẫn thường xuyên tổ chức giáo dục và đào tạo về ISO 9000
cho từng nhân viên thấu hiểu hệ thống chất lượng, mục tiêu chất lượng và bản mô tả
công việc của từng cá nhân qua gần 100 lớp học cho 1600 công nhân với sự tham gia
của chuyên gia ESCAP và Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng về giảng dạy.
Công ty duy trì thường xuyên việc kiểm tra, thực hiện đánh giá chất lượng nội bộ
và xem xét của lãnh đạo theo đúng luật đó đề ra. Công ty cũng tranh thủ sự đánh giá
khách quan của các chuyên gia của ESCAP, QUACERT, VPC đóng góp ý kiến xây
dựng, trên cơ sở đó đề ra biện pháp khắc phục phòng ngừa có hiệu quả. 2.3.
Việc thực hiện nguyên tắc tiếp cận quá trình trong việc tổ chức các hoạt động của công ty
Quá trình sẽ cung cấp các kết quả đầu ra theo yêu cầu khi có sự nhất quán giữa
mục đích và các bên liên quan. Vì vậy khi áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo quá trình
cho các mục tiêu, việc đo lường, chỉ tiêu, hoạt động, nguồn lực và xem xét của công ty
Thượng Đình sẽ liên kết được với các nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan.
Cũng giống như các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 khác, Thượng Đình
cũng có một quá trình quản trị chất lượng rõ ràng:
Hình 2.1: Mô hình quản trị chất lượng tiếp cận quá trình trong sản xuất sản phẩm của
công ty TNHH Công Nghiệp Thượng Đình 13 2.3.1.
Nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan 2.3.1.1.
Xác định nhu cầu và mong đợi hiện tại và tương lai của khách hàng
Số lượng người trong độ tuổi từ 45-65 tại Việt Nam được thống kê vào năm 2022
chiếm 16,66% tổng số dân cả nước, tương đương với 18.29 triệu người. Việt Nam đang
bước qua thời kỳ dân số vàng với tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trong lịch sử loài
người. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Việt Nam đã lên tới đỉnh điểm và đang giảm dần.
Trong báo cáo chỉ số Sức khỏe Sun Life Financial Châu Á tháng 2/2017 cho
thấy, 46% người được khảo sát tại Việt Nam không thường xuyên luyện tập thể dục thể
thao. Tuy nhiên, ở độ tuổi 45-65, con người nhận rõ những sự giảm xuống sức khỏe. Do
điều kiện kinh tế và thời gian có nhiều hơn, nhiều người bắt đầu ý thức hơn về việc tập
thể dục hàng ngày để tăng cường thể chất.
●Xác định khách hàng mục tiêu:
Từ những phân tích trên, xác định được đối tượng mục tiêu là người trung niên
và cao tuổi từ 45-65 tuổi có nhu cầu sử dụng giày thể thao để luyện tập năng cao sức
khỏe. Đối tượng này có thể phần lớn đã biết và/hoặc sử dụng thương hiệu giày Thượng
Đình vang bóng một thời.
Khách hàng của Thượng Đình bao gồm nam, nữ là những người trung niên và
cao tuổi từ 45-65 tuổi có lối sống tiết kiệm. Nhóm này có mục tiêu tài chính rõ rệt, thích
sống ở các đô thị cỡ vừa nhưng đủ tiện nghi. Họ sống tiết kiệm và quản lý chi tiêu kỹ
lưỡng, thường dành dụm tiền cho tương lai hơn là mua sắm. Trước khi quyết định mua
một món hàng, họ thường cân nhắc, hỏi ý kiến bạn bè, người quen về chất lượng của
món hàng đó. Điều này dễ hình thành một tập quán mua sắm chung, do cân nhắc kỹ nên
họ ít chịu dùng thử sản phẩm và thường trả nhiều tiền hơn cho thương hiệu nào đó sau
khi đã khảo sát. Ưu tiên của họ là giá tốt và không quan tâm mua ở đâu.
Người trung niên và người già là những người có nhiều kinh nghiệm sống,
thường hiểu rất rõ các chiêu lừa đảo. Họ thích những thứ chân thực mộc mạc, có kí ức
về những thương hiệu đã dùng hồi trẻ. ●Nhu cầu thay đổi:
Nhu cầu về mặc có sự thay đổi cơ bản, người cao tuổi thích dùng quần rộng rãi,
thoáng mát, thoải mái, thuận tiện được làm từ các chất vải mềm, mỏng. Hệ tuần hoàn
máu và các chức năng điều tiết của cơ thể bị suy giảm, họ rất nhạy cảm với thay đổi
thời tiết, vừa sợ lạnh, vừa sợ nóng vì thế họ rất khó lựa chọn chất liệu may mặc vừa ý.
Nhìn bề ngoài, người cao tuổi không kén chọn việc ăn mặc. Nhưng thực tế họ chỉ giảm
nhu cầu thầm mỹ, còn nhu cầu đối với chất lượng sản phẩm thì lại cao hơn. Họ thích
một đôi giày bền, thoải mái, dễ đi với mức giá hợp lý. 14
●Mong đợi về sản phẩm: -
Chất liệu: Mua giày rộng vừa đủ chân có lớp đệm êm, chọn giày phù hợp với
môi trường sống và thói quen sinh hoạt (giày không thấm nước, độ bám đường tốt,
tránh trơn trượt, gót giày có đệm thấp để giảm đau gót chân, đau đầu gối, đau lưng) -
Thiết kế đơn giản, dễ thao tác: giày dép có đế phẳng và bền chắc -
Đặt giày riêng để có thiết kế ổn định bàn chân và phân phối lại áp lực, tạo cảm
giác thoải mái và ít bị va đập khi đi bộ, ít bị thương -
Xu hướng đi giày lười xỏ chân hoặc có kéo khóa tránh bị ảnh hưởng của dây giày. -
Màu sắc: xu hướng những màu tối không quá sặc sỡ như: nâu, đen, xám, xanh
lục,.. được tập khách hàng mục tiêu ưa chuộng và lựa chọn. -
Giá: Mua các sản phẩm ở mức giá trung bình từ 150.000 đến 450.000
Đa số người độ tuổi này nói việc trở thành gánh nặng cho gia đình và bạn bè là
điều họ không muốn nhất (70%), sau đó là mất đi khả năng tự chăm sóc cơ bản như (tự
ăn, tự tắm hay mặc quần áo) (69%), mất khả năng tư duy (65%), mất khả năng vận động
(60%) và bị bỏ rơi (39%). (Số liệu từ Khảo sát báo cáo của Nielsen) tạo nên nhu cầu
mua giày luyện tập thể dục thể thao để nâng cao sức khỏe cao
Người trung niên và người già có khả năng tiếp cận với các kênh bán hàng online
không tốt như giới trẻ ngày nay, họ phần lớn mua sắm qua các kênh bán hàng truyền
thống tại các cửa hàng, chợ, siêu thị.
Giày thể thao có thể được mua bất cứ khi nào trong năm, không mang tính chất mùa vụ. 2.3.1.2.
Xác định mục tiêu của tổ chức gắn với nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Tầm nhìn của doanh nghiệp:
●Công ty giầy Thượng Đình lựa chọn tầm nhìn chiến lược của mình trong thời
điểm hiện tại là nâng cao chất lượng xứng đáng thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam. Sứ mệnh:
●Mang đến cho người tiêu dùng Việt những sản phẩm mang giá trị của thương hiệu quốc tế
●“Giúp bạn tự tin giành chiến thắng” chính là điều Thượng Đình hướng tới: sự hài
lòng và chất lượng mang lại cho khách hàng Mục tiêu chiến lược: 15
●Duy trì tốt các mối quan hệ với bạn hàng cũ ở trong nước và ngoài nước.
●Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu vào Châu Âu và Châu Mỹ.
●Tiếp tục nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm.
●Đẩy mạnh tiêu thụ trong nước để tăng thị phần trong nước. Đồng thời phấn đấu
trở thành người xuất khẩu trực tiếp, chủ động về tất cả các vật tư sản xuất.
●Tận dụng tốt các nguồn vật tư sản xuất trong nước để phấn đầu giảm chi phí,
giảm giá thành sản phẩm.
Mục tiêu chủ yếu của công ty:
●Tập trung phát triển ngành nghề cốt lõi là sản phẩm kinh doanh giày dép các loại,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý tốt chi phí sản xuất.
●Đảm bảo lợi ích của các cổ đông, người lao động và sự phát triển bền vững của công ty.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
●Tổ chức, cơ cấu lại sản xuất kinh doanh thu hẹp sản xuất, dừng sản xuất các sản
phẩm tiêu thụ chậm và không hiệu quả. Tập trung vào các sản phẩm có thế mạnh và sức tiêu thụ tốt.
●Đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của công ty:
●Tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định pháp luật liên quan đến việc bảo vệ
môi trường trong quá trình hoạt động của công ty
●Chia sẻ trách nhiệm vào việc chăm lo cho các hoàn cảnh khó khăn của cư dân địa
phương nơi công ty cư trú bằng các hình thức đóng góp, tài trợ cho các hoạt động do
chính quyền địa phương, cơ quan cấp trên hoạt động.
●Chăm lo đời sống tinh thần, thực hiện tốt các chế độ phúc lợi cho người lao động trong công ty.
●Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội tại công ty 2.3.2. Quá trình thực hiện 2.3.2.1. Nguồn lực đầu vào ●Nguyên vật liệu 16
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, đây là
yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm. Chất lượng của nguyên vật liệu có ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy công ty rất quan tâm tới công tác
cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất, đó là phải đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng kịp thời. Cụ thể:
- Về nguyên vật liệu chính:
+ Vải: Nguyên vật liệu vải nhập kho được kiểm tra theo tiêu chuẩn kiểm vải
4 điểm và 100% nguyên vật liệu vải được kiểm tra về màu sắc và số lượng.
+ Phin: Nhập kho được kiểm tra theo đúng số lượng về từng loại phin bao
gồm: phin lót, phin xanh đỏ, phin trắng, phin tha.
+ Mút: Công ty ưu tiên các loại mút có chất lượng tốt nhất như: mút xốp cao
su, mút Eva, mút xương cá. - Vật liệu phụ:
+ Keo: Ưu tiên nhập các loại keo Latex, keo Newtex, keo A300, keo P115A
để đảm bảo chất lượng cao, khô nhanh, dính chắc, không độc hại cho sức
khỏe và dễ dàng sử dụng.
+ Ngoài ra, các loại vật liệu như: Xăng Công nghiệp, Dầu hóa chất, Nhựa
thông, Giấy độn giày,... cũng được công ty ưu tiên sử dụng các loại chất
lượng tốt và an toàn cho sức khỏe.
Hiện nay, việc cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất được tiền hành song song
với hai mùa giày. Về mùa lạnh — mùa sản xuất chủ yếu với khối lượng lớn đòi hỏi việc
cung ứng nguyên vật liệu phải nhanh chóng kịp thời và đồng bộ. Về mùa nóng, việc sản
xuất có phần chậm lại nên tốc độ cung ứng cũng không yêu cầu cao. Tuy nhiên việc sản
xuất chủ yếu thực hiện theo đơn đặt hàng nên khi có đơn đặt hàng thì phòng kế hoạch
— Vật tư mới lên kế hoạch cụ thể cho nguyên vật liệu. Việc cung ứng nguyên vật liệu
do đó mà thực hiện theo hai cách: Đối với nguyên vật liệu dùng chung cho sản phẩm thì
được mua theo định kỳ, còn nguyên vật liệu dùng riêng cho từng loại giày thì được mua theo mã giày.
Trong các nguyên vật liệu thì 80% công ty mua ở trong nước, chỉ có 20% là nhập
ở nước ngoài. Chủ yếu là những nguyên vật liệu mà trong nước chưa sản xuất được
hoặc bên đặt hàng tự cung cấp. Cao su hoàn toàn do thị trường trong nước cung cấp, vải
có nhập nhưng không đáng kể. Nguyên vật liệu chủ yếu mà công ty phải nhập là lùa
chất (SiO, ZnO, CaCO:..) song đa số do khách hàng nhập dưới hình thức đầu tư trực tiếp. 17
Do đặc điểm sản xuất theo đơn đặt hàng nên việc cung cấp nguyên vật liệu phải
phù hợp với từng đơn đặt hàng, điều đó làm cho nguyên vật liệu đa dạng và phong phú
hơn. Song công ty đã thực hiện khai thác triệt để nguồn vật liệu trong nước nhằm giảm
chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường.
●Cơ sở vật chất kỹ thuật Số STT Tên thiết Lượn Nguồn Năm Nam Chất Ghi chú bị Sản sản Trang lượng g (chiếc Xuất xuất Bị còn lại ) 1 Dây 1 Đài 1995 1996 chuyền SX Loan lưỡng tính 2 Dây 2 Hàn 1996 1997 1Tr. chuyền SX Quốc Đôi/năm giày thể thao 3 Dây 3 Đài 1995 1996 4Tr. chuyền SX Loan Đôi/năm giày vải 4 Máy cắt 35 Đài 5 máy dập thuỷ Loan, mới của lực Hàn Hàn Quốc Quốc 5 Máy may 700 Từ 100 máy thế hệ mới Nhiều của Nước Nhật 6 Dàn máy 2 Nhật 1997 1995 thêu vi tính 7 Dàn máy 3 Hàn 2004 2005 70% 18 ép đế thủy Quốc lực 8 Hệ thống 35 Đông 2002 2003 50% máy vi Nam Á tính
Bảng 2.1: Biểu danh mục một số máy móc thiết bị quan trọng
Để đảm bảo đạt năng suất và chất lượng tốt góp phần thúc đẩy phát triển công ty,
nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh, công ty đã liên tục đầu tư mua sắm trang thiết bị
máy móc sản xuất cũng như nâng cao trình độ tay nghề người lao động, mở các lớp đào
tạo sử dụng máy móc thiết bị, huấn luyện người lao động về bảo hộ an toàn lao động,
cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động. 2.3.2.2. Nguồn lực thực hiện
Tính đến 31/12/2022, tổng số lao động của công ty là: 426 người.
Do trong ngành giày có nhiều công đoạn không thể tự động hoá được nên quá
trình sản xuất cần rất nhiều lao động. Các công đoạn sản xuất không yêu cầu trình độ
cao do đó trong ngành giày tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao. Một đặc điểm
riêng của công ty là tỷ lệ nữ chiếm tới 60% trong tổng số cán bộ công nhân viên. Họ có
ưu điểm là chịu khó, khéo léo và nhược điểm là không có khả năng lao động lâu, không
khí ồn ào và những nơi độc hại nóng bức.
Công ty giầy Thượng Đình luôn đề cao vai trò con người trong quản lý và sản
xuất, luôn quan tâm đến việc hoạch định nguồn nhân lực cho từng phòng ban, phân
xưởng sản xuất cũng như kế hoạch nguồn nhân lực trong toàn công ty. Ban lãnh đạo
công ty rất chú trọng việc đào tạo lại cán bộ công nhân làm việc trong công ty để phù
hợp với nhu cầu đặt ra, chú trọng vào công tác tuyển nhân công, khích lệ tinh thần làm
việc... Công ty cùng người lao động ký “Thỏa ước lao động tập thể” bảo vệ quyền lợi
giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động, tạo ra cho
người lao động động ý thức ý thức kỷ luật tốt và đảm bảo đúng tinh thần của hệ thống
ISO 9002 mà công ty đang áp dụng. Mức lương bình quân hiện nay của người lao động
là khoảng 6.500.000 đồng/ người/ tháng.
●Hoạt động đào tạo người lao động
Trong năm 2022 đã tổchức đào tạo các lớp sau: STT Nội dung đào tạo S ng ố ười đào tạo S gi ố ờđào tạo 19