1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA
MARKETING
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
⁎⁎⁎⁎⁎⁎
Đề tài: Liên hệ thực tiễn hoạt động cải tiến chất lượng thông
qua hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại iPhone của
APPLE
Giảng viên hướng dẫn : Đặng Thu Hương
Lớp học phần : 241_QMGM0911_03
Nhóm thực hiện : Nhóm 9
Nội, tháng 11 năm 2024
2
DANH SÁCH NHÓM
STT Họ tên sinh viên Nhiệm vụ Điểm số
1 Thị Quyên 21D220237 Mục 2.1, 2.2
2 Đinh Thị Như Quỳnh 21D220136 Word, thuyết trình
3 Nguyễn Ngọc Quỳnh 21D220188 Mục 3.1
4 Nguyễn Thị Quỳnh 21D220238 Mục 2.3
5 Nguyễn Trọng Sơn 21D220239 Nhóm trưởng, lên đề
cương thảo luận, bảng
kế hoạch thảo luận
6 Hoàng Ngọc Tài 21D220137 Chương 1
7 Hồ Thị Thanh 21D220138 Mục 3.2
8 Lương Kiều Thanh 21D220501 Power Point
9 Nguyễn Thị Thanh Thanh 21D220189 Thư ký, Word, mục
2.3, biên bản họp
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG..............................5
1.1. Khái niệm về cải tiến chất lượng ......................................................................... 5
1.2. Vai trò của cải tiến chất lượng................................................................................5
1.3. Sự cần thiết ý nghĩa của các hoạt động cải tiến chất lượng............................6
1.4. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng..................................................................7
1.5. Chu trình cải tiến chất lượng .................................................................................. 9
1.6. Một s hình cải tiến chất lượng...................................................................... 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ, SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI
IPHONE CỦA APPLE ...............................................................................................12
2.1. Khái quát chung về Apple ..................................................................................... 12
2.1.1. Giới thiệu về Apple........................................................................................12
2.1.2. Kết qu kinh doanh (s liệu trong 10 năm gần đây).................................... 12
2.2. Khái quát chung về điện thoại iPhone ................................................................. 13
2.2.1. Lịch s hình thành phát triển của iPhone ................................................13
2.2.2. Những cải tiến nổi bật trong thiết kế sản phẩm iPhone...............................14
2.2.3. Thành tựu của iPhone ................................................................................... 15
2.3. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng thông qua hoạt động thiết kế sản
phẩm điện thoại Iphone của Apple..............................................................................16
2.3.1. Các nguyên tắc CTCL trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại Iphone
..................................................................................................................................16
2.3.2. Quy trình cải tiến chất lượng trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại
Iphone...................................................................................................................... 20
2.3.3. hình CTCL Apple đã áp dụng trong hoạt động cải thiết chất lượng
thông qua hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại Iphone.....................................25
2.3.3.1. hình cải tiến Kaizen ..........................................................................25
2.3.3.2. Vòng tròn quản Deming (P D C A)...........................................33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG CỦA APPLE
...........................................................................................................................................38
3.1 Đánh giá....................................................................................................................38
3.1.1 Ưu điểm......................................................................................................38
3.2.2. Nhược điểm................................................................................................39
3.2. Bài học rút ra từ hoạt động CTCL của Apple.................................................... 39
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay, chất lượng trong sản
phẩm hay dịch vụ được xem một tiêu chuẩn để tạo vị thế giữa doanh nghiệp này với
doanh nghiệp khác. Với s phát triển mạnh mẽ của công nghệ và yêu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng, các doanh nghiệp không chỉ cần sản xuất những sản phẩm
hay cung cấp những dịch vụ chất lượng còn cần duy trì chất lượng đó thông qua
hoạt động cải tiến chất lượng để tạo giá trị bền vững.
Trên thế giới, có rất nhiều các tập đoàn công nghệ đã thành công trong việc áp
dụng những phương pháp cải tiến chất lượng nhằm mang lại hiệu quả cao cho sản
phẩm của doanh nghiệp mình. thể kể đến triết Kaizen (cải tiến liên tục) của
Toyota, triết Lean (tinh gọn) của Nike, Six Sigma của General Electric,… Apple
cũng đã áp dụng thành công trong việc kết hợp các hình CTCL với khẩu hiệu
“Think Different”. Đặc biệt với dòng sản phẩm iPhone dòng sản phẩm chủ lực của
Apple, không chỉ mang tính biểu tượng về công nghệ n thể hiện nỗ lực
không ngừng trong cải tiến từ thiết kế, tính năng, cho đến trải nghiệm người dùng.
Với đề tài thảo luận “Liên hệ thực tiễn hoạt động cải tiến chất ợng thông
qua hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại iPhone của Apple”. Nhóm 09 muốn
cung cấp đến người đọc một i nhìn toàn diện u sắc về hoạt động cải tiến chất
lượng của Apple thông qua hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại iPhone. Từ đó,
chúng ta sẽ khám phá được các yếu tố góp phần tạo n những thành công cho sản
phẩm điện thoại iPhone trên thị trường smartphone. Đồng thời những bài học
các doanh nghiệp thể học tập trong quá trình cải tiến chất ợng của Apple.
5
CHƯƠNG 1: SỞ LUẬN VỀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
1.1. Khái niệm về cải tiến chất lượng
Cải tiến chất lượng (Quality Improvement QI) một tập hợp các hoạt động
liên tục cho phép các tổ chức cải thiện chất lượng dịch vụ sản phẩm của mình.
Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi trong ngành y tế để tả hệ thống các hoạt
động một t chức y tế thể sử dụng để cải thiện dịch vụ y tế sức khỏe tổng thể
của nhóm bệnh nhân của họ.
Cải tiến chất lượng là một khuôn khổ c tổ chức thể sử dụng để nâng
cao dịch vụ hoặc sản phẩm của mình, đồng thời tối ưu hóa quản các quy trình
cấu để tiến tới việc cải thiện trải nghiệm của khách hàng.
1.2. Vai trò của cải tiến chất lượng
Nhìn chung, cải tiến chất ợng một quá trình rất quan trọng đối với c tổ
chức khách hàng. Cải tiến chất lượng trong sản xuất một phần quan trọng của
việc tối ưu hóa quy trình sản xuất đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng hoặc
vượt qua các tiêu chuẩn chất lượng. Các doanh nghiệp sản xuất áp dụng cải tiến chất
lượng để giảm thiểu lỗi sản phẩm, tăng cường hiệu suất hiệu quả của quy trình sản
xuất đáp ng nhanh chóng với s thay đổi trong nhu cầu thị trường.
Đối với tổ chức
Nâng cao chất ợng sản phẩm dịch vụ: Cải tiến chất lượng giúp tổ chức
sản xuất ra những sản phẩm dịch vụ chất ợng cao hơn, đáp ứng tốt n nhu cầu
mong đợi của khách hàng. Điều này th dẫn đến ng doanh số n hàng, tăng
thị phần cải thiện thương hiệu.
Tăng cường sự hài lòng của khách hàng: Khi khách hàng nhận được những
sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, họ sẽ hài lòng hơn nhiều khả năng quay lại
sử dụng sản phẩm hoặc dịch v của tổ chức. Điều này thể dẫn đến tăng sự trung
thành của khách hàng tăng doanh thu từ khách hàng trung thành.
Cải thiện hiệu qu hoạt động: Cải tiến chất lượng thể giúp tổ chức giảm
thiểu lỗi sai sót, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động. Điều này có thể dẫn đến giảm
chi phí, tăng năng suất ng lợi nhuận.
Giảm thiểu lỗi sai sót: QI giúp tổ chức c định loại bỏ c nguyên nhân
gốc rễ của lỗi sai sót. Điều này thể dẫn đến giảm chi phí, tăng năng suất cải
thiện hiệu quả hoạt động.
6
Tiết kiệm chi phí: QI thể giúp tổ chức tiết kiệm chi phí bằng cách giảm
thiểu lỗi sai sót, cải thiện hiệu quả hoạt động loại bỏ các hoạt động không cần
thiết.
Đối với khách hàng
Nhận được những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao: Cải tiến chất lượng
giúp khách hàng nhận được những sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu
mong đợi của họ. Điều này thể dẫn đến tăng sự i lòng trải nghiệm của KH.
Giảm thiểu rủi ro: Cải tiến chất lượng giúp giảm thiểu rủi ro, chẳng hạn như
rủi ro sản phẩm không đạt chất lượng hoặc dịch vụ không đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Điều này thể giúp khách hàng cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng sản phẩm
hoặc dịch vụ của tổ chức.
1.3. Sự cần thiết ý nghĩa của các hoạt động cải tiến chất ợng
Việc tìm kiếm những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, thỏa mãn nhu cầu cao n của
khách hàng, của người tiêu dùng quá trình liên tục không điểm dừng. Sự phát
triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật với việc tạo ra ngày càng nhiều công nghệ
mới đã nâng cao khả năng sản xuất những sản phẩm mức chất lượng cao. Nếu
không nỗ lực cải tiến, tổ chức sẽ tự rút khỏi sân chơi thương trường bởi trong môi
trường kinh doanh hiện đại, gắn liền với những đòi hỏi ngày càng cao về chất ợng
sản phẩm hoặc dịch vụ, cạnh tranh thị trường ngày càng được tăng cường.
Những đặc điểm trên đây làm cho cải tiến chất lượng trở thành nhu cầu sống
còn đối với các t chức kinh doanh hiện nay. Cải tiến chất lượng đã trở thành một
trong những hoạt động hết sức quan trọng của quản trị chất lượng ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức.
- Cải tiến chất lượng sở giúp tổ chức khả năng hoàn thiện nâng cao
chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng các quá trình tạo ra những sản
phẩm mới với những tính năng mới hoặc hoàn thiện nâng cao hơn chất
lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ hiện có.
- Cải tiến chất lượng giúp cho các tổ chức thể tiết kiệm được chi phí do rút
ngắn được thời gian, các thao tác, các hoạt động c sản phẩm hỏng,
khuyết tật,...
- Cải tiến chất ợng cũng giúp các tổ chức nâng cao hiệu lực hiệu quả của các
tác nghiệp, các quá trình trên sở hợp hóa các hoạt động, quá trình, rút
ngắn được thời gian thao tác thừa…
7
Nhờ đó, giúp tổ chức nâng cao uy tín khả năng cạnh tranh trên thị trường nhờ sự
đáp ứng kịp thời và luôn thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
1.4. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng
Nguyên tắc 1
Cải tiến chất lượng phải luôn hướng tới sự thỏa mãn khách hàng đem lại
hiệu quả cho tổ chức. Cải tiến chất ợng phải luôn lấy việc thỏa mãn khách hàng làm
mục tiêu cho cải tiến. Khi ý tưởng cải tiến không đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng
lợi ích cho tổ chức thì ý tưởng cải tiến đó không đem lại hiệu quả sẽ không có ý
nghĩa.
Nguyên tắc 2
Cải tiến chất lượng đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức. Lãnh
đạo tổ chức cần thu hút sự tham gia của các thành viên trong mọi bộ phận tham gia cải
tiến chất ợng, từ những cải tiến công việc của mỗi nhân, đến cải tiến các hoạt
động trong quy trình toàn thể hệ thống. Bởi vậy, hoạt động cải tiến đòi hỏi phải tận
dụng những kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm của những người trực tiếp thực hiện
công việc, hơn ai hết, chính họ những người hiểu biết sâu sắc công việc của mình,
đồng thời có khả năng nhận biết một cách tốt nhất các vấn đề về chất lượng. Việc huy
động mọi người tham gia CTCL sẽ được thúc đẩy thông qua hoạt động của nhóm chất
lượng.
Phương thức nhóm chất ợng đã trở nên phổ biến một số ớc phát triển,
trong các công ty lớn vào đầu thập niên 80. Đặc biệt Nhật Bản, phong trào xây
dựng nhóm chất lượng đã thực sự trở thành một nét văn hóa phổ biến, đem lại hiệu qu
to lớn cho c công ty Nhật trong việc nâng cao chất lượng giành được lợi thế cạnh
tranh trên thương trường.
Nguyên tắc 3
2 phương pháp để nâng cao chất lượng hiệu quả cải tiến liên tục
đổi mới. Mỗi phương pháp những đặc trưng, ưu nhược điểm riêng. Cần kết hợp
cải tiến liên tục đổi mới để nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động.
Bảng 1: So nh cải tiến đổi mới
Yếu
tố
Cải tiến liên tục Đổi mới
8
Bản
chất
Cải tiến c chi tiết nhỏ nhưng liên
tục bằng cách thay đổi ch thức
thao tác làm việc hàng ngày của
từng người, từng bộ phận trong tổ
chức
Hủy bỏ cái cũ, xây dựng cái mới, tạo
nên những ớc nhảy vọt về CL thông
qua những thay đổi lớn về y móc,
công nghệ, kỹ thuật
Thời
gian
Được thực hiện liên tục trong một
khoảng thời gian dài - bởi chỉ
thay đổi chi tiết nhỏ thôi, thay đổi
về lượng dẫn đến thay đổi về chất
Mang tính thời điểm, gián đoạn, không
thường xuyên, không phải lúc nào cũng
bỏ hết cái để thay bằng cái mới
(nhân lực không đáp ng + mất nhiều
chi phí)
VD: khi thiết bị đã quá cũ, không thể
dùng được nữa
Vốn Không đòi hỏi sự đầu vốn lớn
nhưng cần nỗ lực lớn để duy trì
Cần đầu vốn lớn - công nghệ, máy
móc mới
Nhân
lực
Đòi hỏi sự tham gia của tất c các
thành viên bộ phận trong tổ chức
Ai tham gia thúc đẩy cải tiến
thể được khởi xướng từ cấp lãnh
đạo, quản và tổ chức thực hiện một
số bộ phận liên quan
Thay đổi tùy theo từng bọ phận thì
những nhân sự bộ phận đó liên
quan
Hiệu
quả
Hiệu quả đạt được từ từ, không
tác động đột ngột, tính chất dài
hạn, lâu dài.
Hiệu quả đạt được nhanh chóng, đột
ngột trong một khoảng thời gian ngắn
Nguyên tắc 4
Cần áp dụng vòng tròn quản Deming hay vòng tròn P D C - A để cải tiến
liên tục hiệu quả. Vòng tròn P D C - A một ng cụ rất hữu ích trong cải tiến
9
chất lượng. Trong bất kỳ hoạt động nào, hoạt động tập thể hay công việc của mỗi
nhân nếu kiên trì áp dụng vòng tròn P D C - A đều đạt được hiệu quả công việc
một cách tối ưu. Trong đó:
- Plan: Xác nhận mục tiêu, mục đích, tiêu chuẩn kế hoạch trong hoạt động hàng
ngày.
- Do: Thực hiện hoạt động ng ngày theo lịch trình lập ra.
- Check: Kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện công việc theo kế hoạch tiêu
chuẩn đã xác lập.
- Act: Hành động điều chỉnh phù hợp khi đã kết quả kiểm tra, kiểm soát
Ngược lại, việc luân chuyển vòng tròn P D C - A để tiếp tục cải tiến nhằm
hướng tới nh trạng tưởng sẽ làm cho chất lượng, hiệu quả năng suất làm việc
tăng lên mỗi ngày.
1.5. Chu trình cải tiến chất ợng
Hoạt động cải tiến liên tục được tiến hành theo một chu trình được diễn tả trong
một đồ tổng quát gồm sáu bước bản. Chu trình này thể áp dụng cho hoạt động
cải tiến bất kỳ hoạt động nào trong mọi lĩnh vực của tổ chức, doanh nghiệp. Hình dưới
đây diễn tả các ớc của chu trình cải tiến chất ợng.
Hình 1: Chu trình cải tiến chất lượng
Nguồn: J. M. Juran A. Blanton Godfrey, 1999
Bước 1: Xác định các vấn đề
10
Xác định các yếu tố bản ảnh hưởng tới chất lượng. Hay i cách khác,
xác định vấn đề gắn với việc trả lời c câu hỏi như đầu ra của quá trình gì? Khách
hàng tiếp theo của quá trình ai, bộ phận nào? Yêu cầu của khách hàng gì? Quá
trình nào tạo nên đầu ra đó? Ai người quản quá trình đó…
Bước 2: Nhận dạng tả quá trình
Trong bước này, cần xác định các hoạt động, các bước tiến hành trong mỗi
quá trình. Cụ thể: Quá trình gồm mấy bước, những bước nào? Trong mỗi bước
cần tiến hành những hoạt động gì? Ai, bộ phận nào liên quan trong từng ớc?
Bước 3: Đo lường khả năng hoạt động của quá trình
Đây bước rất quan trọng nhằm nhận biết thực trạng hoạt động của quá trình,
khả năng của quá trình trong việc đáp ứng c yêu cầu của khách hàng trong giai đoạn
kế tiếp. vậy, mọi hoạt động của quá trình đều cần được lượng hóa một cách chi tiết
đầy đủ. Tập trung vào 3 yếu tố: Đo lường đầu ra của quá trình; Đo lường kết quả
của quá trình (đầu ra - đầu vào); Đo lường khả năng vận hành của quá trình.
Bước 4: Xác định nguyên nhân
Trên sở đo ờng, đánh giá kết quả thực hiện hoặc các giá trị hiện tại, tiến
hành so sánh với yêu cầu, tiêu chuẩn để từ đó tìm ra những vấn đề nguyên nhân của
chúng. Điều quan trọng phải tìm ra nguyên nhân gốc rễ của mọi vấn đề để tìm cách
khắc phục, loại bỏ nguyên nhân. Công cụ thường được sử dụng trong bước này
đồ nhân quả.
Bước 5: Phát triển các ý tưởng mới
Trên sở những nguyên nhân chính đã được xác định sẽ tìm ra biện pháp, ý
tưởng để xử lý, khắc phục nhằm cải tiến hoạt động, cải tiến quá trình. Muốn nhiều ý
tưởng cải tiến tốt thì cần thu hút sự tham gia của ng nhiều người càng tốt không
nên xem nhẹ bất kỳ ý tưởng o nhỏ nhất. Từ đó chọn lọc ra một hoặc một vài ý
tưởng tốt nhất cho việc giải quyết những vấn đề về chất lượng đã xác định. Các ý
tưởng mới cần được thiết kế thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng chính thức để
xác nhận chắc chắn về hiệu quả chúng đem lại.
Bước 6: Áp dụng các giải pháp cải tiến
Để các giải pháp (ý tưởng) cải tiến đã lựa chọn được áp dụng một cách hiệu
lực đem lại hiệu quả, cần sự quan tâm chỉ đạo h trợ từ cấp lãnh đạo cao nhất
của tổ chức, sự điều hành từ các cấp quản sự tham gia tích cực của mọi thành
viên trong tổ chức dựa trên nền tảng giáo dục, huấn luyện, đào tạo rộng rãi về cải tiến
11
chất lượng. Một trong những việc quan trọng cần tiến nh việc đánh giá, đo ờng
kết quả của giải pháp đã được cải tiến. Việc đo ờng kết quả cải tiến chính sở để
tìm kiếm những vấn đề mới cần cải tiến trong quá trình tiếp theo, giúp cho quá trình
cải tiến được tiếp diễn theo vòng lặp của các chu kỳ, nhờ đó cải tiến diễn ra liên
tục bền bỉ, tạo điều kiện phát triển bền vững của tổ chức.
Cải tiến liên tục trong mọi khâu hoạt động của quá trình nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức không ngừng cung cấp cho khách hàng những giá trị mới, sản phẩm,
dịch vụ mới đáp ứng ngày càng cao nhu cầu, mong muốn của khách hàng, ng cao
vị thế cạnh tranh trên thương trường phát triển bền vững.
1.6. Một số hình cải tiến chất lượng
Để cải tiến chất lượng, từ ý ởng, đến hành động triển khai, rất nhiều công
việc cần sử dụng những công cụ, các hình cải tiến một cách hiệu quả. Hiện nay,
người ta đã xây dựng triển khai nhiều mô hình như các công cụ cải tiến chất
lượng, bao gồm cả các ng cụ kỹ thuật công cụ quản lý. Một số hình cải tiến
thường được áp dụng trong các tổ chức kinh doanh hiện nay bao gồm:
Lean Six sigma, hình cải tiến chất lượng hiện đại ph biến
Lean Six Sigma (LSS) hình kết hợp áp dụng đồng thời Lean Six
Sigma. Đây một trong các công cụ hữu hiệu hiện nay giúp xác định giảm thiểu
các hoạt động không tạo ra giá tr gia tăng (Non Value-Added) được nhiều công ty, tập
đoàn hàng đầu trên thế giới ứng dụng như: Toyota, Motorola, GE,... LSS đem lại lợi
ích to lớn cho các tổ chức sản xuất trong vấn đề cải tiến chất lượng.
Kaizen - hình cải tiến liên tục
Kaizen mô hình cải tiến được áp dụng đầu tiên rất thành công trong các
công ty Nhật Bản từ những năm 50 của thế kỷ 20. Đến nay, hình cải tiến này vẫn
được nghiên cứu áp dụng rộng rãi nhiều nước trên thế giới, trong đó Việt Nam.
Kaizen quá trình bao gồm việc sáng tạo thực hiện những ý tưởng nhằm đạt được
mục tiêu bằng những phương pháp mang lại hiệu quả cao hơn. Mục tiêu của Kaizen
không phải cắt giảm chi phí một cách học m cho công việc đơn giản hơn,
nhanh hơn, tiện ích hơn hiệu quả n. Chìa khóa để thực hiện Kaizen chính
không ngừng đưa ra các ý ởng nhằm thúc đẩy cải tiến.
12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ, SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN
THOẠI IPHONE CỦA APPLE
2.1. Khái quát chung về Apple
2.1.1. Giới thiệu về Apple
Apple được thành lập năm 1976 tại Cupertino, California, bởi Steve Jobs, Steve
Wozniak Ronald Wayne, một trong những tập đoàn công nghệ lớn ảnh
hưởng nhất thế giới. Ban đầu, Apple ch yếu sản xuất máy tính nhân, nhưng sau đó
công ty đã nhanh chóng mở rộng sang các lĩnh vực khác như:
Thiết kế, sản xuất phân phối c thiết bị điện tử tiêu dùng như iPhone, iPad,
MacBook, Apple Watch AirPods.
Phát triển phần mềm hệ điều hành, nổi bật iOS, macOS, watchOS, iPad
OS.
Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật số như iCloud, Apple Music, Apple TV+,
App Store.
Từ những ngày đầu tiên, Apple đã đặt trọng tâm vào sự khác biệt về thiết kế, sự
sáng tạo trải nghiệm người dùng ợt trội. Đây những giá trị cốt lõi đã giúp
Apple xây dựng danh tiếng về chất lượng độ bền trong sản phẩm của mình.
Với hệ sinh thái sản phẩm toàn diện đa dạng, kết hợp cùng triết lý "Think
Different" trong mọi sản phẩm đã giúp Apple trở thành biểu tượng của sự đổi mới
công nghệ tiên tiến. Triết "Think Different" của Apple được được ra đời từ những
năm 1997-2002, ới sự lãnh đạo của Steve Jobs. u khẩu hiện như một phần của
chiến dịch marketing nổi tiếng. "Think Different" khuyến khích toàn bộ nhân viên suy
nghĩ sáng tạo, đổi mới không ngừng thử thách. khuyến khích nhân viên trong
công ty thực hành sự sáng tạo đổi mới, làm những điều không thể, nghĩ ợt ra
ngoài những giới hạn thông thường.
2.1.2. Kết quả kinh doanh (số liệu trong 10 năm gần đây)
Trong vòng một thập kỷ qua, Apple đã không ngừng cải thiện hiệu quả tài
chính, đạt được những cột mốc quan trọng. Doanh thu của Apple đã sự tăng trưởng
liên tục nh thành công của các dòng sản phẩm chủ lực, đặc biệt iPhone, đóng p
phần lớn vào doanh thu lợi nhuận của công ty.
13
Hình 2: Doanh thu của Apple qua các năm
Năm 2013: Apple đạt doanh thu khoảng 170 t USD, với phần lớn đóng góp từ
iPhone 5s, dòng sản phẩm đã củng cố thương hiệu của Apple trong thị trường
smartphone cao cấp.
Năm 2015: Apple giới thiệu iPhone 6 6 Plus, đáp ứng nhu cầu của người
dùng về các thiết bị màn hình lớn. Đây năm Apple ghi nhận doanh thu hơn 233 tỷ
USD, một con số kỷ lục vào thời điểm đó.
Năm 2018: Apple đạt đỉnh doanh thu mới với n 265 tỷ USD nhờ sự ra mắt
của iPhone X, sản phẩm kỷ niệm 10 năm với nhiều cải tiến đột phá, từ màn hình
OLED tràn viền đến công nghệ nhận diện khuôn mặt Face ID.
Năm 2020: Mặc gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, doanh thu của Apple
vẫn giữ vững mức 274 tỷ USD nhờ các dòng sản phẩm iPhone 12 hỗ trợ 5G, cùng
với việc tăng trưởng trong các dịch vụ kỹ thuật số.
Năm 2022: Apple đạt doanh thu n 394 tỷ USD. Đây minh chứng ràng
cho khả năng tăng trưởng bền vững của Apple phải đối mặt với áp lực từ sự cạnh
tranh tình hình kinh tế toàn cầu.
2.2. Khái quát chung về điện thoại iPhone
2.2.1. Lịch sử nh thành phát triển của iPhone
Năm 2007: Steve Jobs đã giới thiệu chiếc iPhone đầu tiên, kết hợp tính năng
của điện thoại di động, trình duyệt internet máy nghe nhạc. Đây sản phẩm mở
đầu cho cuộc cách mạng về smartphone xác lập tiêu chuẩn mới về thiết kế tính
năng cho các thiết bị di động sau này. Với giao diện cảm ứng độc đáo hệ điều hành
iOS, iPhone đã thu hút được sự chú ý của cả thế giới.
14
Năm 2010 (iPhone 4): iPhone 4 thiết bị đánh dấu sự thay đổi lớn trong thiết
kế của Apple. Với mặt kính khung thép không gỉ, đây chiếc iPhone đầu tiên được
trang bị màn hình Retina với độ phân giải cao, mang lại trải nghiệm hình ảnh sắc nét
hơn rất nhiều.
Năm 2013 (iPhone 5s): Apple giới thiệu công nghệ bảo mật vân tay Touch ID
trên iPhone 5s, một tính năng bảo mật tiên tiến giúp người dùng mở khóa thiết bị
thanh toán trực tuyến an toàn hơn.
Năm 2017 (iPhone X): Để kỷ niệm 10 năm của iPhone, Apple ra mắt iPhone X
với màn hình OLED tràn viền công nghệ Face ID, loại bỏ nút Home vật lý. iPhone
X đã trở thành một biểu tượng của sự sáng tạo trong thiết kế công nghệ, tạo n xu
hướng mới cho các dòng điện thoại tiếp theo.
Năm 2020 (iPhone 12): Apple cập nhật dòng iPhone 12 với thiết kế cạnh
phẳng, hỗ trợ kết nối 5G được trang bị chip A14 Bionic mạnh mẽ. Ngoài ra, màn
hình iPhone 12 còn được phủ Ceramic Shield giúp tăng cường độ bền khả năng
chống va đập.
Năm 2023 (iPhone 15): Apple tiếp tục cải tiến với iPhone 15 Pro Max, sản
phẩm sở hữu nhiều công ngh tiên tiến như khung titan giúp giảm trọng lượng, camera
telephoto 5x, chip x mạnh mẽ hơn. Các cải tiến y cho thấy Apple không
ngừng đổi mới để duy trì sự hấp dẫn của iPhone trên thị trường toàn cầu.
2.2.2. Những cải tiến nổi bật trong thiết kế sản phẩm iPhone
Thiết kế của iPhone một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược cải tiến chất
lượng của Apple. Những cải tiến liên tục trong thiết kế không chỉ giúp nâng cao trải
nghiệm người dùng còn th hiện cam kết của Apple trong việc tạo ra các sản phẩm
đột phá. Một s điểm nổi bật trong thiết kế iPhone qua các năm bao gồm:
Bảo mật sinh trắc học: Apple một trong những công ty đầu tiên áp dụng bảo
mật sinh trắc học o điện thoại thông minh. Với công nghệ Touch ID (iPhone 5s)
sau đó Face ID (iPhone X), Apple đã cải thiện đáng kể khả năng bảo mật của thiết bị,
mang lại sự an tâm cho người dùng. Face ID không ch chính xác còn nhanh chóng,
giúp người dùng truy cập thiết bị xác thực thanh toán dễ dàng.
Hệ thống camera chuyên nghiệp: Apple luôn đầu vào cải tiến camera trên
iPhone. Các dòng iPhone mới không chỉ được trang bị cảm biến lớn hơn, giúp thu sáng
tốt hơn trong điều kiện thiếu ng, còn hỗ trợ quay video 4K, chụp ảnh chân dung
15
chế độ chụp đêm. Camera của iPhone được tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu của
những người dùng đam nhiếp ảnh.
Màn hình chất lượng cao: Apple luôn tập trung cải tiến màn hình iPhone qua
các thế hệ. Từ màn hình Retina đầu tiên trên iPhone 4, đến Super Retina ProMotion
trên các phiên bản mới nhất, Apple đã nâng cao độ sắc nét, độ sáng khả năng hiển
thị của màn hình. Ceramic Shield trên iPhone 12 đã giúp tăng độ bền của màn hình,
giảm thiểu nguy nứt vỡ khi i rớt.
Thiết kế khung viền: Khung viền iPhone đã thay đổi từ bo tròn (iPhone 6)
sang cạnh phẳng (iPhone 12), tạo cảm giác cứng cáp, hiện đại thuận tiện hơn khi
cầm nắm. Sự thay đổi này không chỉ về thẩm mỹ còn giúp cải thiện khả năng
chống va đập độ bền của sản phẩm.
Hiệu năng mạnh mẽ tiết kiệm năng lượng: Apple liên tục cải thiện chip
xử trong iPhone để mang lại hiệu năng ợt trội, đồng thời giảm thiểu tiêu th năng
lượng. Từ chip A-series (A11 Bionic đến A17 Pro), các dòng iPhone mới luôn cho
thấy khả năng xử mạnh mẽ trong các tác vụ đa nhiệm, chơi game xử đồ họa,
đồng thời tăng cường thời gian sử dụng pin.
Kết nối 5G công nghệ không dây: iPhone 12 dòng đầu tiên của Apple h
trợ 5G, giúp tăng cường tốc độ kết nối và trải nghiệm internet cho người dùng. Ngoài
ra, Apple đã đầu tư vào các công nghệ không dây, t AirDrop đến MagSafe, tạo nên
hệ sinh thái thông minh liền mạch cho người dùng.
2.2.3. Thành tựu của iPhone
IPhone không chỉ một sản phẩm công nghệ còn biểu tượng của sự đổi
mới thiết kế đột phá trong ngành công nghiệp di động. Trong suốt quá trình phát
triển, iPhone đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, cả về công nghệ, doanh số, tác
động hội, giúp Apple khẳng định vị thế hàng đầu của mình trên thị trường
smartphone.
Năm 2018 (theo BBC News), Apple công ty đầu tiên trên thế giới đạt giá trị
thị trường 1 nghìn tỷ USD sau đó tăng lên 2 nghìn tỷ USD (theo The New York
Times).
Một vài thành tựu khác của Apple thể kể đến như:
Khởi xướng cuộc cách mạng smartphone (2007): Khi Steve Jobs giới thiệu
chiếc iPhone đầu tiên vào m 2007, sản phẩm này đã mở ra một kỷ nguyên mới cho
thiết bị di động. iPhone chiếc điện thoại đầu tiên kết hợp màn hình cảm ứng với giao
16
diện người dùng thân thiện, thay thế c phím vật tạo ra chuẩn mực cho các thiết
kế smartphone hiện đại. Nhờ vào sự đột phá này, iPhone đã trở thành tiêu chuẩn
nhiều hãng công nghệ khác noi theo.
Đạt cột mốc một tỷ thiết bị iPhone được bán ra: Năm 2016, Apple đã công
bố bán ra chiếc iPhone thứ một tỷ, đánh dấu cột mốc quan trọng trong lịch sử phát
triển của sản phẩm này. Đây minh chứng cho sự thành công vang dội của iPhone
sự tin tưởng của khách hàng trên toàn cầu đối với sản phẩm của Apple.
Duy trì vị trí dẫn đầu trong thị trường smartphone cao cấp: Mặc gặp sự
cạnh tranh gay gắt từ các hãng điện thoại khác như Samsung, Huawei gần đây
các công ty Trung Quốc như Xiaomi Oppo, iPhone vẫn chiếm giữ vị trí hàng đầu
trong phân khúc smartphone cao cấp. Nh vào chiến ợc nâng cấp sản phẩm liên tục
hệ sinh thái chặt chẽ, iPhone vẫn giữ được sức hấp dẫn với người dùng mức giá
cao hơn so với đối thủ.
2.3. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng thông qua hoạt động thiết kế sản
phẩm điện thoại Iphone của Apple
2.3.1. Các nguyên tắc CTCL trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại Iphone
Lấy khách hàng làm trung tâm
Apple luôn đặt nhu cầu trải nghiệm của người dùng n hàng đầu. Họ không
chỉ nghiên cứu thị trường một cách truyền thống còn quan sát trực tiếp hành vi của
người dùng để từ đó tạo ra những sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ. Apple đã
sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu để hiểu hơn về khách hàng, từ các cuộc
khảo sát truyền thống đến các phương pháp quan sát trực tiếp. Thông qua các buổi
phỏng vấn nhóm tập trung, Apple được lắng nghe ý kiến của người dùng về sản phẩm
mới hoặc những tính năng hãng đang thuer nghiệm. Từ đó, Apple có được những ý
kiến đa chiều v trải nghiệm sản phẩm của hãng. Ngoài ra, Apple đã cam kết tương tác
với khách hàng thông qua nhiều kênh. Chiến lược tiếp thị của họ sử dụng tính năng trò
chuyện trực tiếp, email, điện thoại, Twitter (nay X) kênh hỗ tr riêng của
YouTube cho đến tháng 10 năm 2023 nhằm thu thập những thảo luận tương tác của
khách hàng về các sản phẩm của ng.
Apple cũng một ứng dụng hỗ tr tên Tips, đúng như tên gọi, ng dụng
này cung cấp cho người dùng những mẹo, thông tin chi tiết đề xuất thiết thực về sản
phẩm của họ. từ ứng dụng này, họ trích xuất ra những thông tin mà khách hàng hay
tìm kiếm, từ đó tiếp tục cải tiến UX-UI cho chiếc iPhone của mình. Cách tiếp cận đa
kênh của Apple tỷ lệ hài lòng cao. Các công ty áp dụng chiến lược tương tự giữ
17
được khoảng 89% khách ng của họ, lẽ bởi gần như tất cả người tiêu dùng đều
coi phản hồi ngay lập tức cần thiết hoặc rất quan trọng khi họ gặp vấn đề về bán
hàng, tiếp thị hoặc dịch vụ khách hàng.
Hình 3: Tips app
Trước khi ra mắt iPhone X, Apple đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu về
cách người dùng tương tác với điện thoại nhận ra nhu cầu về một giao diện đơn
giản hơn, tập trung o trải nghiệm người dùng. Với thiết kế luôn hướng tới người
dùng, các sản phẩm của Apple luôn được thiết kế với giao diện trực quan, dễ sử dụng
mang tính thẩm mỹ cao. Việc Apple loại bỏ nút Home vật trên iPhone X thay
thế bằng Face ID một dụ điển hình cho việc Apple luôn đặt trải nghiệm người
dùng lên hàng đầu. Phó chủ tịch Apple ph trách tiếp thị toàn cầu Phil Schiller đã từng
chia sẻ “Đó một khoảnh khắc thú vị khi bạn phải chấp nhận: Giương buồm, đặt quá
khứ đằng sau tiếp tục cam kết của mình. Nhóm thiết kế đã sẵn sàng đánh bạc, đó
điểm chính yếu trong quá trình” ông muốn nhấn mạnh v việc Apple sẽ thực hiện
một thiết kế mới, nơi người dùng muốn truy cập vào điện thoại của họ bằng Face
ID chứ không phải qua dấu n tay.
Nhóm thiết kế được tách riêng
Trong nguyên tắc thiết kế, Apple vẫn sự tham gia của mọi thành viên của mọi
bộ phận trong công ty, từ nghiên cứu phát triển sản phẩm, bộ phận sản xuất, bộ
phận marketing, bộ phận thiết kế, tài chính, logistics,…. Tuy nhiên, khi nhóm thiết kế
bắt đầu làm việc trên một sản phẩm iPhone mới, họ sẽ bị cắt khỏi phần còn lại của
hoạt động kinh doanh của Apple. Nhóm những nhà thiết kế y thực chất khá nhỏ, chỉ
khoảng 20 người tính họ đến từ khắp mọi nơi trên thế giới. Họ rất gắn với nhau,
đặc biệt khi hầu hết họ đều đã làm việc cho Apple hàng thập kỉ nay. Họ thậm chí
thể phải thực hiện các kiểm soát vật để ngăn nhóm tương tác với các nhân viên khác
của Apple trong ngày. Mục đích nhằm thúc đẩy nhân viên thiết kế dồn toàn bộ trí
18
lực tâm lực vào sản phẩm mới của công ty. Mặc khác, do bảo mật, nhóm thiết
kế được tách hoạt động riêng để tránh những thiết kế độc quyền ra ngoài thị
trường trước khi sản phẩm được ra mắt công chúng. Đồng thời, nhóm nghiên cứu cũng
bị loại khỏi hệ thống phân cấp truyền thống của Apple vào thời điểm này. H tạo ra
các cấu trúc báo cáo của riêng mình báo cáo trực tiếp cho nhóm điều hành. Điều
này giúp họ tự do tập trung vào thiết kế hơn những chi tiết vụn vặt hàng ngày.
Hình 4: Nhóm thiết kế của Apple từ những ngày đầu
Thông tin Quy trình sản phẩm mới của Apple (ANPP) được cung cấp cho nhóm
phát triển sản phẩm khi họ bắt đầu làm việc. chi tiết mọi giai đoạn của quá trình
thiết kế đi vào chi tiết phức tạp. Ý tưởng xác định những giai đoạn nhóm
tạo sản phẩm sẽ trải qua, ai sẽ chịu trách nhiệm cung cấp sản phẩm cuối cùng, ai m
việc giai đoạn nào nơi họ làm việc khi nào sản phẩm dự kiến sẽ được hoàn
thành.
Apple sở hữu đội ngũ thiết kế kỹ tài năng, luôn đam sáng tạo sẵn
sàng đối mặt với thử thách. H tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng
tạo đổi mới, nơi các nhân viên được khuyến khích đưa ra những ý ởng mới. Đội
ngũ thiết kế của Apple một đặc quyền riêng v ngân sách đầu , họ đội ngũ duy
nhất được toàn quyền quyết định số ngân sách mà Apple phải đầu cho thiết kế sản
phẩm iPhone. Riccio, một nhân viên của Apple đã tả, Apple đã "tầm nhìn" về
việc ra mắt iPhone X vào năm 2018, "nhưng với rất nhiều sự chăm chỉ, i năng, sự
kiên trì quyết tâm, chúng i đã thể cung cấp chúng trong năm nay (2017)”.
Tạo mẫu th nghiệm (cải tiến liên tục đổi mới)
19
Apple hỗ trợ quá trình thử nghiệm tạo mẫu lặp lại. Để đảm bảo rằng sản
phẩm được hoàn thiện tốt nhất dễ sử dụng, các nguyên mẫu ban đầu được kiểm tra
kỹ lưỡng cải tiến để đáp ứng phản hồi của người dùng. Trước khi bắt tay vào tạo
mẫu, Apple dành thời gian để nghiên cứu sâu về nhu cầu người dùng xu hướng
công nghệ mới. Giai đoạn này bao gồm việc thu thập phản hồi từ người dùng hiện tại,
đánh giá đối thủ cạnh tranh, dự đoán xu hướng thị trường. Từ các dữ liệu này,
Apple sẽ xác định ý tưởng về sản phẩm mới đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng, tính
năng thẩm mỹ sản phẩm cần đạt được.
Các nhà thiết kế kỹ của Apple tạo ra bản vẽ, phác thảo, hình 3D
cho sản phẩm. Họ sử dụng các phần mềm thiết kế tiên tiến để phát triển tinh chỉnh
các yếu tố cấu trúc hình dáng của sản phẩm. Giai đoạn này cho phép nhóm phát
triển dễ dàng hình dung ra được sản phẩm một cách chi tiết nhất trước khi bắt tay o
sản xuất mẫu. Dựa trên các kết quả thu được từ các bài thử nghiệm, Apple điều chỉnh
thiết kế hoặc thay thế linh kiện nếu cần thiết. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm không
chỉ chất lượng cao còn bền bỉ, thẩm mỹ phù hợp với nhu cầu của người dùng.
Một số dụ về số lượng mẫu thử của iPhone:
iPhone X: Để ra mắt iPhone X vào năm 2017, Apple đã thử nghiệm hơn 1.000
nguyên mẫu. Do iPhone X một ớc nhảy vọt với thiết kế hoàn toàn mới, màn hình
OLED tràn viền, công nghệ nhận diện khuôn mặt Face ID, Apple phải trải qua
nhiều mẫu thử khác nhau để tối ưu hóa cả về thiết kế chức năng.
iPhone 12: Với dòng iPhone 12 vào năm 2020, Apple cũng đã phát triển thử
nghiệm nhiều mẫu trước khi chốt phiên bản thương mại. Đội ngũ thiết kế của Apple
được cho đã tạo ra hơn 200 nguyên mẫu chỉ riêng cho thiết kế cạnh phẳng, tương tự
như iPhone 4 trước đây. Các mẫu này được thử nghiệm kỹ càng để đảm bảo thiết kế
mới vừa bền vừa tối ưu trải nghiệm cầm nắm.
iPhone 13: Để đạt được sự n bằng giữa tuổi thọ pin hiệu ng mạnh mẽ,
Apple đã thử nghiệm hơn 100 mẫu pin khoảng 50 cấu hình chip khác nhau cho
dòng iPhone 13. Nhờ o số lượng lớn các thử nghiệm y, iPhone 13 mới thể đạt
được sự cải tiến lớn về pin không làm giảm hiệu năng.
Tổ chức họp đánh giá quá trình làm việc vào mỗi thứ Hai hàng tuần
Nhóm điều hành của Apple tổ chức một cuộc họp thường xuyên vào thứ Hai để
kiểm tra từng sản phẩm công ty trong giai đoạn thiết kế tại thời điểm đó. Một
trong những chìa khóa thành ng của Apple họ không làm việc trên hàng trăm sản
phẩm mới cùng một lúc. Thay vào đó, các nguồn lực tập trung vào một số ít các dự án
20
dự kiến sẽ mang lại kết quả thay bị pha loãng trong nhiều dự án nhỏ hơn. Nếu
không thể xem xét sản phẩm tại một cuộc họp sản phẩm đó sẽ tự động đầu chương
trình thảo luận cho cuộc họp tiếp theo. Trong thực tế, mỗi sản phẩm của Apple đều
được nhóm điều hành kiểm tra ít nhất hai tuần một lần. Điều này giữ cho sự chậm trễ
trong việc ra quyết định mức tối thiểu cho phép công ty rất tinh gọn với ch tiếp
cận thiết kế của mình.
Lập kế hoạch tỉ mỉ mật
Apple nổi tiếng với sự chuẩn bị kỹ ỡng thận trọng khi phát hành sản phẩm
mới. Chiến ợc này thúc đẩy cảm giác mật độc quyền trong khi tăng sự phấn
khích d đoán. Apple giám sát chặt ch các vi phạm thông tin duy trì tính bảo
mật chặt chẽ để đảm bảo rằng các chi tiết cụ thể của sản phẩm được tiết lộ vào thời
điểm thuận lợi nhất. Với iPhone X, Apple lần đầu tiên giới thiệu Face ID công nghệ
nhận diện khuôn mặt tiên tiến. Trong quá trình phát triển, Apple làm việc với một
nhóm nhỏ các kỹ bảo mật và chuyên gia về trí tuệ nhân tạo để giữ mật về công
nghệ này. Thậm chí ngay cả nội bộ Apple, chỉ những người liên quan trực tiếp mới
biết về việc Apple thay thế Touch ID bằng Face ID. Chính nhờ cách lập kế hoạch tỉ mỉ
bảo mật nghiêm ngặt, Face ID đã trở thành một bất ngờ lớn khi iPhone X ra mắt.
Khi Apple cần thử nghiệm sản phẩm trong điều kiện thực tế, chẳng hạn như
iPhone 4 trước đây, họ thường s dụng các vỏ bọc ngụy trang để sản phẩm thử nghiệm
trông như các mẫu điện thoại hơn. Điều này giúp bảo vệ sản phẩm mới khỏi sự
của công chúng hạn chế khả năng rỉ thông tin. Một dụ nổi tiếng chiếc
iPhone 4 bị thất lạc tại một quán bar, nhưng khi đó máy đã được ngụy trang trong một
vỏ bọc để trông như iPhone 3GS.
2.3.2. Quy trình cải tiến chất ợng trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại
Iphone
Bước 1: Tiến hành nghiên cứu khách hàng
Apple bắt đầu bằng việc nghiên cứu sâu rộng để tìm hiểu nhu cầu của người
dùng phân tích phản hồi từ các mẫu iPhone trước đó. Dữ liệu này bao gồm các báo
cáo về mức độ i lòng của người dùng, các vấn đề về hiệu suất phản hồi từ các
kênh dịch vụ khách hàng khác nhau. Apple thực hiện nghiên cứu người tiêu dùng
thông qua việc khách hàng sử dụng các sản phẩm của Apple trong cuộc sống hàng
ngày của họ. Cùng với đó, Apple sẽ quan sát hành vi tương tác của khách hàng với
sản phẩm tại các cửa hàng Apple Store, ban quản chịu trách nhiệm phát triển sản

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ⁎⁎⁎⁎⁎⁎
Đề tài: Liên hệ thực tiễn hoạt động cải tiến chất lượng thông
qua hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại iPhone của APPLE
Giảng viên hướng dẫn : Đặng Thu Hương Lớp học phần : 241_QMGM0911_03 Nhóm thực hiện : Nhóm 9 Hà Nội, tháng 11 năm 2024 1 DANH SÁCH NHÓM STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Điểm số 1 Lê Thị Quyên 21D220237 Mục 2.1, 2.2 2 Đinh Thị Như Quỳnh 21D220136 Word, thuyết trình 3 Nguyễn Ngọc Quỳnh 21D220188 Mục 3.1 4 Nguyễn Thị Quỳnh 21D220238 Mục 2.3 5 Nguyễn Trọng Sơn 21D220239 Nhóm trưởng, lên đề cương thảo luận, bảng kế hoạch thảo luận 6 Hoàng Ngọc Tài 21D220137 Chương 1 7 Hồ Thị Thanh 21D220138 Mục 3.2 8 Lương Kiều Thanh 21D220501 Power Point 9 Nguyễn Thị Thanh Thanh 21D220189 Thư ký, Word, mục 2.3, biên bản họp 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG .............................. 5
1.1. Khái niệm về cải tiến chất lượng ......................................................................... 5
1.2. Vai trò của cải tiến chất lượng ................................................................................5
1.3. Sự cần thiết và ý nghĩa của các hoạt động cải tiến chất lượng ............................6
1.4. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng ..................................................................7
1.5. Chu trình cải tiến chất lượng .................................................................................. 9
1.6. Một số mô hình cải tiến chất lượng ...................................................................... 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ, SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI IPHONE CỦA APPLE
...............................................................................................12
2.1. Khái quát chung về Apple ..................................................................................... 12
2.1.1. Giới thiệu về Apple ........................................................................................12
2.1.2. Kết quả kinh doanh (số liệu trong 10 năm gần đây) .................................... 12
2.2. Khái quát chung về điện thoại iPhone ................................................................. 13
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của iPhone ................................................13
2.2.2. Những cải tiến nổi bật trong thiết kế sản phẩm iPhone ............................... 14
2.2.3. Thành tựu của iPhone ................................................................................... 15
2.3. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng thông qua hoạt động thiết kế sản
phẩm điện thoại Iphone của Apple ..............................................................................16
2.3.1. Các nguyên tắc CTCL trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại Iphone
..................................................................................................................................16
2.3.2. Quy trình cải tiến chất lượng trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại
Iphone ...................................................................................................................... 20
2.3.3. Mô hình CTCL mà Apple đã áp dụng trong hoạt động cải thiết chất lượng
thông qua hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại Iphone .....................................25
2.3.3.1. Mô hình cải tiến Kaizen ..........................................................................25
2.3.3.2. Vòng tròn quản lý Deming (P – D – C – A) ........................................... 33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG CỦA APPLE
...........................................................................................................................................38
3.1 Đánh giá ....................................................................................................................38 3.1.1
Ưu điểm......................................................................................................38 3.2.2.
Nhược điểm................................................................................................ 39
3.2. Bài học rút ra từ hoạt động CTCL của Apple.................................................... 39 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay, chất lượng trong sản
phẩm hay dịch vụ được xem là một tiêu chuẩn để tạo vị thế giữa doanh nghiệp này với
doanh nghiệp khác. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và yêu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng, các doanh nghiệp không chỉ cần sản xuất những sản phẩm
hay cung cấp những dịch vụ chất lượng mà còn cần duy trì chất lượng đó thông qua
hoạt động cải tiến chất lượng để tạo giá trị bền vững.
Trên thế giới, có rất nhiều các tập đoàn công nghệ đã thành công trong việc áp
dụng những phương pháp cải tiến chất lượng nhằm mang lại hiệu quả cao cho sản
phẩm của doanh nghiệp mình. Có thể kể đến triết lý Kaizen (cải tiến liên tục) của
Toyota, triết lý Lean (tinh gọn) của Nike, Six Sigma của General Electric,… Apple
cũng đã áp dụng thành công trong việc kết hợp các mô hình CTCL với khẩu hiệu
“Think Different”. Đặc biệt với dòng sản phẩm iPhone – dòng sản phẩm chủ lực của
Apple, nó không chỉ mang tính biểu tượng về công nghệ mà còn thể hiện rõ nỗ lực
không ngừng trong cải tiến từ thiết kế, tính năng, cho đến trải nghiệm người dùng.
Với đề tài thảo luận “Liên hệ thực tiễn hoạt động cải tiến chất lượng thông
qua hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại iPhone của Apple”. Nhóm 09 muốn
cung cấp đến người đọc một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về hoạt động cải tiến chất
lượng của Apple thông qua hoạt động là thiết kế sản phẩm điện thoại iPhone. Từ đó,
chúng ta sẽ khám phá được các yếu tố góp phần tạo nên những thành công cho sản
phẩm điện thoại iPhone trên thị trường smartphone. Đồng thời là những bài học mà
các doanh nghiệp có thể học tập trong quá trình cải tiến chất lượng của Apple. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
1.1. Khái niệm về cải tiến chất lượng
Cải tiến chất lượng (Quality Improvement – QI) là một tập hợp các hoạt động
liên tục cho phép các tổ chức cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm của mình.
Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi trong ngành y tế để mô tả hệ thống các hoạt
động mà một tổ chức y tế có thể sử dụng để cải thiện dịch vụ y tế và sức khỏe tổng thể
của nhóm bệnh nhân của họ.
Cải tiến chất lượng là một khuôn khổ mà các tổ chức có thể sử dụng để nâng
cao dịch vụ hoặc sản phẩm của mình, đồng thời tối ưu hóa và quản lý các quy trình và
cơ cấu để tiến tới việc cải thiện trải nghiệm của khách hàng.
1.2. Vai trò của cải tiến chất lượng
Nhìn chung, cải tiến chất lượng là một quá trình rất quan trọng đối với cả tổ
chức và khách hàng. Cải tiến chất lượng trong sản xuất là một phần quan trọng của
việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo rằng sản phẩm cuối cùng đáp ứng hoặc
vượt qua các tiêu chuẩn chất lượng. Các doanh nghiệp sản xuất áp dụng cải tiến chất
lượng để giảm thiểu lỗi sản phẩm, tăng cường hiệu suất và hiệu quả của quy trình sản
xuất và đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi trong nhu cầu thị trường. Đối với tổ chức
Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Cải tiến chất lượng giúp tổ chức
sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
và mong đợi của khách hàng. Điều này có thể dẫn đến tăng doanh số bán hàng, tăng
thị phần và cải thiện thương hiệu.
Tăng cường sự hài lòng của khách hàng: Khi khách hàng nhận được những
sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, họ sẽ hài lòng hơn và có nhiều khả năng quay lại
sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức. Điều này có thể dẫn đến tăng sự trung
thành của khách hàng và tăng doanh thu từ khách hàng trung thành.
Cải thiện hiệu quả hoạt động: Cải tiến chất lượng có thể giúp tổ chức giảm
thiểu lỗi và sai sót, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động. Điều này có thể dẫn đến giảm
chi phí, tăng năng suất và tăng lợi nhuận.
Giảm thiểu lỗi và sai sót: QI giúp tổ chức xác định và loại bỏ các nguyên nhân
gốc rễ của lỗi và sai sót. Điều này có thể dẫn đến giảm chi phí, tăng năng suất và cải
thiện hiệu quả hoạt động. 5
Tiết kiệm chi phí: QI có thể giúp tổ chức tiết kiệm chi phí bằng cách giảm
thiểu lỗi và sai sót, cải thiện hiệu quả hoạt động và loại bỏ các hoạt động không cần thiết. Đối với khách hàng
Nhận được những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao: Cải tiến chất lượng
giúp khách hàng nhận được những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng tốt hơn nhu cầu và
mong đợi của họ. Điều này có thể dẫn đến tăng sự hài lòng và trải nghiệm của KH.
Giảm thiểu rủi ro: Cải tiến chất lượng giúp giảm thiểu rủi ro, chẳng hạn như
rủi ro sản phẩm không đạt chất lượng hoặc dịch vụ không đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Điều này có thể giúp khách hàng cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng sản phẩm
hoặc dịch vụ của tổ chức.
1.3. Sự cần thiết và ý nghĩa của các hoạt động cải tiến chất lượng
Việc tìm kiếm những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn, thỏa mãn nhu cầu cao hơn của
khách hàng, của người tiêu dùng là quá trình liên tục không có điểm dừng. Sự phát
triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật với việc tạo ra ngày càng nhiều công nghệ
mới đã nâng cao khả năng sản xuất những sản phẩm có mức chất lượng cao. Nếu
không nỗ lực cải tiến, tổ chức sẽ tự rút khỏi sân chơi thương trường bởi trong môi
trường kinh doanh hiện đại, gắn liền với những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng
sản phẩm hoặc dịch vụ, cạnh tranh thị trường ngày càng được tăng cường.
Những đặc điểm trên đây làm cho cải tiến chất lượng trở thành nhu cầu sống
còn đối với các tổ chức kinh doanh hiện nay. Cải tiến chất lượng đã trở thành một
trong những hoạt động hết sức quan trọng của quản trị chất lượng và có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức.
- Cải tiến chất lượng là cơ sở giúp tổ chức có khả năng hoàn thiện và nâng cao
chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng các quá trình và tạo ra những sản
phẩm mới với những tính năng mới hoặc hoàn thiện và nâng cao hơn chất
lượng của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ hiện có.
- Cải tiến chất lượng giúp cho các tổ chức có thể tiết kiệm được chi phí do rút
ngắn được thời gian, các thao tác, các hoạt động và các sản phẩm hư hỏng, khuyết tật,...
- Cải tiến chất lượng cũng giúp các tổ chức nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các
tác nghiệp, các quá trình trên cơ sở hợp lý hóa các hoạt động, quá trình, rút
ngắn được thời gian và thao tác thừa… 6
Nhờ đó, giúp tổ chức nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường nhờ sự
đáp ứng kịp thời và luôn thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
1.4. Các nguyên tắc của cải tiến chất lượng Nguyên tắc 1
Cải tiến chất lượng phải luôn hướng tới sự thỏa mãn khách hàng và đem lại
hiệu quả cho tổ chức. Cải tiến chất lượng phải luôn lấy việc thỏa mãn khách hàng làm
mục tiêu cho cải tiến. Khi ý tưởng cải tiến không đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng
và lợi ích cho tổ chức thì ý tưởng cải tiến đó không đem lại hiệu quả và sẽ không có ý nghĩa. Nguyên tắc 2
Cải tiến chất lượng đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức. Lãnh
đạo tổ chức cần thu hút sự tham gia của các thành viên trong mọi bộ phận tham gia cải
tiến chất lượng, từ những cải tiến công việc của mỗi cá nhân, đến cải tiến các hoạt
động trong quy trình và toàn thể hệ thống. Bởi vậy, hoạt động cải tiến đòi hỏi phải tận
dụng những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của những người trực tiếp thực hiện
công việc, vì hơn ai hết, chính họ là những người hiểu biết sâu sắc công việc của mình,
đồng thời có khả năng nhận biết một cách tốt nhất các vấn đề về chất lượng. Việc huy
động mọi người tham gia CTCL sẽ được thúc đẩy thông qua hoạt động của nhóm chất lượng.
Phương thức nhóm chất lượng đã trở nên phổ biến ở một số nước phát triển,
trong các công ty lớn vào đầu thập niên 80. Đặc biệt là ở Nhật Bản, phong trào xây
dựng nhóm chất lượng đã thực sự trở thành một nét văn hóa phổ biến, đem lại hiệu quả
to lớn cho các công ty Nhật trong việc nâng cao chất lượng và giành được lợi thế cạnh
tranh trên thương trường. Nguyên tắc 3
Có 2 phương pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả là cải tiến liên tục và
đổi mới. Mỗi phương pháp có những đặc trưng, ưu và nhược điểm riêng. Cần kết hợp
cải tiến liên tục và đổi mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.
Bảng 1: So sánh cải tiến và đổi mới Yếu Cải tiến liên tục Đổi mới tố 7 Bản
Cải tiến các chi tiết nhỏ nhưng liên
Hủy bỏ cái cũ, xây dựng cái mới, tạo chất
tục bằng cách thay đổi cách thức và nên những bước nhảy vọt về CL thông
thao tác làm việc hàng ngày của
qua những thay đổi lớn về máy móc,
từng người, từng bộ phận trong tổ công nghệ, kỹ thuật chức Thời
Được thực hiện liên tục trong một
Mang tính thời điểm, gián đoạn, không gian
khoảng thời gian dài - bởi vì chỉ
thường xuyên, không phải lúc nào cũng
thay đổi chi tiết nhỏ thôi, thay đổi
bỏ hết cái cũ để thay bằng cái mới
về lượng dẫn đến thay đổi về chất
(nhân lực không đáp ứng + mất nhiều chi phí)
VD: khi thiết bị đã quá cũ, không thể dùng được nữa Vốn
Không đòi hỏi sự đầu tư vốn lớn
Cần đầu tư vốn lớn - công nghệ, máy
nhưng cần nỗ lực lớn để duy trì móc mới Nhân
Đòi hỏi sự tham gia của tất cả các
Có thể được khởi xướng từ cấp lãnh lực
thành viên và bộ phận trong tổ chức đạo, quản lý và tổ chức thực hiện ở một
→ Ai tham gia thúc đẩy cải tiến số bộ phận liên quan
→ Thay đổi tùy theo từng bọ phận thì
những nhân sự ở bộ phận đó có liên quan Hiệu
Hiệu quả đạt được từ từ, không có
Hiệu quả đạt được nhanh chóng, đột quả
tác động đột ngột, có tính chất dài ngột trong một khoảng thời gian ngắn hạn, lâu dài. Nguyên tắc 4
Cần áp dụng vòng tròn quản lý Deming hay vòng tròn P – D – C - A để cải tiến
liên tục hiệu quả. Vòng tròn P – D – C - A là một công cụ rất hữu ích trong cải tiến 8
chất lượng. Trong bất kỳ hoạt động nào, dù là hoạt động tập thể hay công việc của mỗi
cá nhân nếu kiên trì áp dụng vòng tròn P – D – C - A đều đạt được hiệu quả công việc
một cách tối ưu. Trong đó:
- Plan: Xác nhận mục tiêu, mục đích, tiêu chuẩn và kế hoạch trong hoạt động hàng ngày.
- Do: Thực hiện hoạt động hàng ngày theo lịch trình lập ra.
- Check: Kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện công việc theo kế hoạch và tiêu chuẩn đã xác lập.
- Act: Hành động điều chỉnh phù hợp khi đã có kết quả kiểm tra, kiểm soát
Ngược lại, việc luân chuyển vòng tròn P – D – C - A để tiếp tục cải tiến nhằm
hướng tới tình trạng lý tưởng sẽ làm cho chất lượng, hiệu quả và năng suất làm việc tăng lên mỗi ngày.
1.5. Chu trình cải tiến chất lượng
Hoạt động cải tiến liên tục được tiến hành theo một chu trình được diễn tả trong
một sơ đồ tổng quát gồm sáu bước cơ bản. Chu trình này có thể áp dụng cho hoạt động
cải tiến bất kỳ hoạt động nào trong mọi lĩnh vực của tổ chức, doanh nghiệp. Hình dưới
đây diễn tả các bước của chu trình cải tiến chất lượng.
Hình 1: Chu trình cải tiến chất lượng
Nguồn: J. M. Juran và A. Blanton Godfrey, 1999
Bước 1: Xác định các vấn đề 9
Xác định các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng tới chất lượng. Hay nói cách khác,
xác định vấn đề gắn với việc trả lời các câu hỏi như đầu ra của quá trình là gì? Khách
hàng tiếp theo của quá trình là ai, bộ phận nào? Yêu cầu của khách hàng là gì? Quá
trình nào tạo nên đầu ra đó? Ai là người quản lý quá trình đó…
Bước 2: Nhận dạng và mô tả quá trình
Trong bước này, cần xác định rõ các hoạt động, các bước tiến hành trong mỗi
quá trình. Cụ thể: Quá trình gồm có mấy bước, là những bước nào? Trong mỗi bước
cần tiến hành những hoạt động gì? Ai, bộ phận nào có liên quan trong từng bước?
Bước 3: Đo lường khả năng hoạt động của quá trình
Đây là bước rất quan trọng nhằm nhận biết thực trạng hoạt động của quá trình,
khả năng của quá trình trong việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trong giai đoạn
kế tiếp. Vì vậy, mọi hoạt động của quá trình đều cần được lượng hóa một cách chi tiết
và đầy đủ. Tập trung vào 3 yếu tố: Đo lường đầu ra của quá trình; Đo lường kết quả
của quá trình (đầu ra - đầu vào); Đo lường khả năng vận hành của quá trình.
Bước 4: Xác định nguyên nhân
Trên cơ sở đo lường, đánh giá kết quả thực hiện hoặc các giá trị hiện tại, tiến
hành so sánh với yêu cầu, tiêu chuẩn để từ đó tìm ra những vấn đề và nguyên nhân của
chúng. Điều quan trọng là phải tìm ra nguyên nhân gốc rễ của mọi vấn đề để tìm cách
khắc phục, loại bỏ nguyên nhân. Công cụ thường được sử dụng trong bước này là sơ đồ nhân quả.
Bước 5: Phát triển các ý tưởng mới
Trên cơ sở những nguyên nhân chính đã được xác định sẽ tìm ra biện pháp, ý
tưởng để xử lý, khắc phục nhằm cải tiến hoạt động, cải tiến quá trình. Muốn có nhiều ý
tưởng cải tiến tốt thì cần thu hút sự tham gia của càng nhiều người càng tốt và không
nên xem nhẹ bất kỳ ý tưởng nào dù là nhỏ nhất. Từ đó chọn lọc ra một hoặc một vài ý
tưởng tốt nhất cho việc giải quyết những vấn đề về chất lượng đã xác định. Các ý
tưởng mới cần được thiết kế và thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng chính thức để
xác nhận chắc chắn về hiệu quả mà chúng đem lại.
Bước 6: Áp dụng các giải pháp cải tiến
Để các giải pháp (ý tưởng) cải tiến đã lựa chọn được áp dụng một cách có hiệu
lực và đem lại hiệu quả, cần có sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ từ cấp lãnh đạo cao nhất
của tổ chức, sự điều hành từ các cấp quản lý và sự tham gia tích cực của mọi thành
viên trong tổ chức dựa trên nền tảng giáo dục, huấn luyện, đào tạo rộng rãi về cải tiến 10
chất lượng. Một trong những việc quan trọng cần tiến hành là việc đánh giá, đo lường
kết quả của giải pháp đã được cải tiến. Việc đo lường kết quả cải tiến chính là cơ sở để
tìm kiếm những vấn đề mới cần cải tiến trong quá trình tiếp theo, giúp cho quá trình
cải tiến được tiếp diễn theo vòng lặp của các chu kỳ, nhờ đó mà cải tiến diễn ra liên
tục và bền bỉ, tạo điều kiện phát triển bền vững của tổ chức.
Cải tiến liên tục trong mọi khâu hoạt động của quá trình nhằm đạt được mục
tiêu của tổ chức là không ngừng cung cấp cho khách hàng những giá trị mới, sản phẩm,
dịch vụ mới và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu, mong muốn của khách hàng, nâng cao
vị thế cạnh tranh trên thương trường và phát triển bền vững.
1.6. Một số mô hình cải tiến chất lượng
Để cải tiến chất lượng, từ ý tưởng, đến hành động triển khai, có rất nhiều công
việc và cần sử dụng những công cụ, các mô hình cải tiến một cách hiệu quả. Hiện nay,
người ta đã xây dựng và triển khai nhiều mô hình như là các công cụ cải tiến chất
lượng, bao gồm cả các công cụ kỹ thuật và công cụ quản lý. Một số mô hình cải tiến
thường được áp dụng trong các tổ chức kinh doanh hiện nay bao gồm:
Lean Six sigma, mô hình cải tiến chất lượng hiện đại và phổ biến
Lean Six Sigma (LSS) là mô hình kết hợp áp dụng đồng thời Lean và Six
Sigma. Đây là một trong các công cụ hữu hiệu hiện nay giúp xác định và giảm thiểu
các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng (Non Value-Added) được nhiều công ty, tập
đoàn hàng đầu trên thế giới ứng dụng như: Toyota, Motorola, GE,... LSS đem lại lợi
ích to lớn cho các tổ chức sản xuất trong vấn đề cải tiến chất lượng.
Kaizen - mô hình cải tiến liên tục
Kaizen là mô hình cải tiến được áp dụng đầu tiên và rất thành công trong các
công ty Nhật Bản từ những năm 50 của thế kỷ 20. Đến nay, mô hình cải tiến này vẫn
được nghiên cứu áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Kaizen quá trình bao gồm việc sáng tạo và thực hiện những ý tưởng nhằm đạt được
mục tiêu bằng những phương pháp mang lại hiệu quả cao hơn. Mục tiêu của Kaizen
không phải là cắt giảm chi phí một cách cơ học mà là làm cho công việc đơn giản hơn,
nhanh hơn, tiện ích hơn và hiệu quả hơn. Chìa khóa để thực hiện Kaizen chính là
không ngừng đưa ra các ý tưởng nhằm thúc đẩy cải tiến. 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ, SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI IPHONE CỦA APPLE
2.1. Khái quát chung về Apple
2.1.1. Giới thiệu về Apple
Apple được thành lập năm 1976 tại Cupertino, California, bởi Steve Jobs, Steve
Wozniak và Ronald Wayne, là một trong những tập đoàn công nghệ lớn và có ảnh
hưởng nhất thế giới. Ban đầu, Apple chủ yếu sản xuất máy tính cá nhân, nhưng sau đó
công ty đã nhanh chóng mở rộng sang các lĩnh vực khác như:
Thiết kế, sản xuất và phân phối các thiết bị điện tử tiêu dùng như iPhone, iPad,
MacBook, Apple Watch và AirPods.
Phát triển phần mềm và hệ điều hành, nổi bật là iOS, macOS, watchOS, và iPad OS.
Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật số như iCloud, Apple Music, Apple TV+, và App Store.
Từ những ngày đầu tiên, Apple đã đặt trọng tâm vào sự khác biệt về thiết kế, sự
sáng tạo và trải nghiệm người dùng vượt trội. Đây là những giá trị cốt lõi đã giúp
Apple xây dựng danh tiếng về chất lượng và độ bền trong sản phẩm của mình.
Với hệ sinh thái sản phẩm toàn diện và đa dạng, kết hợp cùng triết lý "Think
Different" trong mọi sản phẩm đã giúp Apple trở thành biểu tượng của sự đổi mới và
công nghệ tiên tiến. Triết lý "Think Different" của Apple được được ra đời từ những
năm 1997-2002, dưới sự lãnh đạo của Steve Jobs. Câu khẩu hiện như là một phần của
chiến dịch marketing nổi tiếng. "Think Different" khuyến khích toàn bộ nhân viên suy
nghĩ sáng tạo, đổi mới và không ngừng thử thách. Nó khuyến khích nhân viên trong
công ty thực hành sự sáng tạo và đổi mới, làm những điều không thể, nghĩ vượt ra
ngoài những giới hạn thông thường.
2.1.2. Kết quả kinh doanh (số liệu trong 10 năm gần đây)
Trong vòng một thập kỷ qua, Apple đã không ngừng cải thiện hiệu quả tài
chính, đạt được những cột mốc quan trọng. Doanh thu của Apple đã có sự tăng trưởng
liên tục nhờ thành công của các dòng sản phẩm chủ lực, đặc biệt là iPhone, đóng góp
phần lớn vào doanh thu và lợi nhuận của công ty. 12
Hình 2: Doanh thu của Apple qua các năm
Năm 2013: Apple đạt doanh thu khoảng 170 tỷ USD, với phần lớn đóng góp từ
iPhone 5s, dòng sản phẩm đã củng cố thương hiệu của Apple trong thị trường smartphone cao cấp.
Năm 2015: Apple giới thiệu iPhone 6 và 6 Plus, đáp ứng nhu cầu của người
dùng về các thiết bị màn hình lớn. Đây là năm Apple ghi nhận doanh thu hơn 233 tỷ
USD, một con số kỷ lục vào thời điểm đó.
Năm 2018: Apple đạt đỉnh doanh thu mới với hơn 265 tỷ USD nhờ sự ra mắt
của iPhone X, sản phẩm kỷ niệm 10 năm với nhiều cải tiến đột phá, từ màn hình
OLED tràn viền đến công nghệ nhận diện khuôn mặt Face ID.
Năm 2020: Mặc dù gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, doanh thu của Apple
vẫn giữ vững ở mức 274 tỷ USD nhờ các dòng sản phẩm iPhone 12 hỗ trợ 5G, cùng
với việc tăng trưởng trong các dịch vụ kỹ thuật số.
Năm 2022: Apple đạt doanh thu hơn 394 tỷ USD. Đây là minh chứng rõ ràng
cho khả năng tăng trưởng bền vững của Apple dù phải đối mặt với áp lực từ sự cạnh
tranh và tình hình kinh tế toàn cầu.
2.2. Khái quát chung về điện thoại iPhone
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của iPhone
Năm 2007: Steve Jobs đã giới thiệu chiếc iPhone đầu tiên, kết hợp tính năng
của điện thoại di động, trình duyệt internet và máy nghe nhạc. Đây là sản phẩm mở
đầu cho cuộc cách mạng về smartphone và xác lập tiêu chuẩn mới về thiết kế và tính
năng cho các thiết bị di động sau này. Với giao diện cảm ứng độc đáo và hệ điều hành
iOS, iPhone đã thu hút được sự chú ý của cả thế giới. 13
Năm 2010 (iPhone 4): iPhone 4 là thiết bị đánh dấu sự thay đổi lớn trong thiết
kế của Apple. Với mặt kính và khung thép không gỉ, đây là chiếc iPhone đầu tiên được
trang bị màn hình Retina với độ phân giải cao, mang lại trải nghiệm hình ảnh sắc nét hơn rất nhiều.
Năm 2013 (iPhone 5s): Apple giới thiệu công nghệ bảo mật vân tay Touch ID
trên iPhone 5s, một tính năng bảo mật tiên tiến giúp người dùng mở khóa thiết bị và
thanh toán trực tuyến an toàn hơn.
Năm 2017 (iPhone X): Để kỷ niệm 10 năm của iPhone, Apple ra mắt iPhone X
với màn hình OLED tràn viền và công nghệ Face ID, loại bỏ nút Home vật lý. iPhone
X đã trở thành một biểu tượng của sự sáng tạo trong thiết kế và công nghệ, tạo nên xu
hướng mới cho các dòng điện thoại tiếp theo.
Năm 2020 (iPhone 12): Apple cập nhật dòng iPhone 12 với thiết kế cạnh
phẳng, hỗ trợ kết nối 5G và được trang bị chip A14 Bionic mạnh mẽ. Ngoài ra, màn
hình iPhone 12 còn được phủ Ceramic Shield giúp tăng cường độ bền và khả năng chống va đập.
Năm 2023 (iPhone 15): Apple tiếp tục cải tiến với iPhone 15 Pro Max, sản
phẩm sở hữu nhiều công nghệ tiên tiến như khung titan giúp giảm trọng lượng, camera
telephoto 5x, và chip xử lý mạnh mẽ hơn. Các cải tiến này cho thấy Apple không
ngừng đổi mới để duy trì sự hấp dẫn của iPhone trên thị trường toàn cầu.
2.2.2. Những cải tiến nổi bật trong thiết kế sản phẩm iPhone
Thiết kế của iPhone là một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược cải tiến chất
lượng của Apple. Những cải tiến liên tục trong thiết kế không chỉ giúp nâng cao trải
nghiệm người dùng mà còn thể hiện cam kết của Apple trong việc tạo ra các sản phẩm
đột phá. Một số điểm nổi bật trong thiết kế iPhone qua các năm bao gồm:
Bảo mật sinh trắc học: Apple là một trong những công ty đầu tiên áp dụng bảo
mật sinh trắc học vào điện thoại thông minh. Với công nghệ Touch ID (iPhone 5s) và
sau đó là Face ID (iPhone X), Apple đã cải thiện đáng kể khả năng bảo mật của thiết bị,
mang lại sự an tâm cho người dùng. Face ID không chỉ chính xác mà còn nhanh chóng,
giúp người dùng truy cập thiết bị và xác thực thanh toán dễ dàng.
Hệ thống camera chuyên nghiệp: Apple luôn đầu tư vào cải tiến camera trên
iPhone. Các dòng iPhone mới không chỉ được trang bị cảm biến lớn hơn, giúp thu sáng
tốt hơn trong điều kiện thiếu sáng, mà còn hỗ trợ quay video 4K, chụp ảnh chân dung 14
và chế độ chụp đêm. Camera của iPhone được tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu của
những người dùng đam mê nhiếp ảnh.
Màn hình chất lượng cao: Apple luôn tập trung cải tiến màn hình iPhone qua
các thế hệ. Từ màn hình Retina đầu tiên trên iPhone 4, đến Super Retina và ProMotion
trên các phiên bản mới nhất, Apple đã nâng cao độ sắc nét, độ sáng và khả năng hiển
thị của màn hình. Ceramic Shield trên iPhone 12 đã giúp tăng độ bền của màn hình,
giảm thiểu nguy cơ nứt vỡ khi rơi rớt.
Thiết kế khung viền: Khung viền iPhone đã thay đổi từ bo tròn (iPhone 6)
sang cạnh phẳng (iPhone 12), tạo cảm giác cứng cáp, hiện đại và thuận tiện hơn khi
cầm nắm. Sự thay đổi này không chỉ là về thẩm mỹ mà còn giúp cải thiện khả năng
chống va đập và độ bền của sản phẩm.
Hiệu năng mạnh mẽ và tiết kiệm năng lượng: Apple liên tục cải thiện chip
xử lý trong iPhone để mang lại hiệu năng vượt trội, đồng thời giảm thiểu tiêu thụ năng
lượng. Từ chip A-series (A11 Bionic đến A17 Pro), các dòng iPhone mới luôn cho
thấy khả năng xử lý mạnh mẽ trong các tác vụ đa nhiệm, chơi game và xử lý đồ họa,
đồng thời tăng cường thời gian sử dụng pin.
Kết nối 5G và công nghệ không dây: iPhone 12 là dòng đầu tiên của Apple hỗ
trợ 5G, giúp tăng cường tốc độ kết nối và trải nghiệm internet cho người dùng. Ngoài
ra, Apple đã đầu tư vào các công nghệ không dây, từ AirDrop đến MagSafe, tạo nên
hệ sinh thái thông minh và liền mạch cho người dùng.
2.2.3. Thành tựu của iPhone
IPhone không chỉ là một sản phẩm công nghệ mà còn là biểu tượng của sự đổi
mới và thiết kế đột phá trong ngành công nghiệp di động. Trong suốt quá trình phát
triển, iPhone đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, cả về công nghệ, doanh số, và tác
động xã hội, giúp Apple khẳng định vị thế hàng đầu của mình trên thị trường smartphone.
Năm 2018 (theo BBC News), Apple là công ty đầu tiên trên thế giới đạt giá trị
thị trường 1 nghìn tỷ USD và sau đó tăng lên 2 nghìn tỷ USD (theo The New York Times).
Một vài thành tựu khác của Apple có thể kể đến như:
Khởi xướng cuộc cách mạng smartphone (2007): Khi Steve Jobs giới thiệu
chiếc iPhone đầu tiên vào năm 2007, sản phẩm này đã mở ra một kỷ nguyên mới cho
thiết bị di động. iPhone là chiếc điện thoại đầu tiên kết hợp màn hình cảm ứng với giao 15
diện người dùng thân thiện, thay thế các phím vật lý và tạo ra chuẩn mực cho các thiết
kế smartphone hiện đại. Nhờ vào sự đột phá này, iPhone đã trở thành tiêu chuẩn mà
nhiều hãng công nghệ khác noi theo.
Đạt cột mốc một tỷ thiết bị iPhone được bán ra: Năm 2016, Apple đã công
bố bán ra chiếc iPhone thứ một tỷ, đánh dấu cột mốc quan trọng trong lịch sử phát
triển của sản phẩm này. Đây là minh chứng cho sự thành công vang dội của iPhone và
sự tin tưởng của khách hàng trên toàn cầu đối với sản phẩm của Apple.
Duy trì vị trí dẫn đầu trong thị trường smartphone cao cấp: Mặc dù gặp sự
cạnh tranh gay gắt từ các hãng điện thoại khác như Samsung, Huawei và gần đây là
các công ty Trung Quốc như Xiaomi và Oppo, iPhone vẫn chiếm giữ vị trí hàng đầu
trong phân khúc smartphone cao cấp. Nhờ vào chiến lược nâng cấp sản phẩm liên tục
và hệ sinh thái chặt chẽ, iPhone vẫn giữ được sức hấp dẫn với người dùng dù mức giá
cao hơn so với đối thủ.
2.3. Thực trạng hoạt động cải tiến chất lượng thông qua hoạt động thiết kế sản
phẩm điện thoại Iphone của Apple
2.3.1. Các nguyên tắc CTCL trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại Iphone
Lấy khách hàng làm trung tâm
Apple luôn đặt nhu cầu và trải nghiệm của người dùng lên hàng đầu. Họ không
chỉ nghiên cứu thị trường một cách truyền thống mà còn quan sát trực tiếp hành vi của
người dùng để từ đó tạo ra những sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ. Apple đã
sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu để hiểu rõ hơn về khách hàng, từ các cuộc
khảo sát truyền thống đến các phương pháp quan sát trực tiếp. Thông qua các buổi
phỏng vấn nhóm tập trung, Apple được lắng nghe ý kiến của người dùng về sản phẩm
mới hoặc những tính năng mà hãng đang thuer nghiệm. Từ đó, Apple có được những ý
kiến đa chiều về trải nghiệm sản phẩm của hãng. Ngoài ra, Apple đã cam kết tương tác
với khách hàng thông qua nhiều kênh. Chiến lược tiếp thị của họ sử dụng tính năng trò
chuyện trực tiếp, email, điện thoại, Twitter (nay là X) và kênh hỗ trợ riêng của
YouTube cho đến tháng 10 năm 2023 nhằm thu thập những thảo luận và tương tác của
khách hàng về các sản phẩm của hãng.
Apple cũng có một ứng dụng hỗ trợ có tên là Tips, đúng như tên gọi, ứng dụng
này cung cấp cho người dùng những mẹo, thông tin chi tiết và đề xuất thiết thực về sản
phẩm của họ. Và từ ứng dụng này, họ trích xuất ra những thông tin mà khách hàng hay
tìm kiếm, từ đó tiếp tục cải tiến UX-UI cho chiếc iPhone của mình. Cách tiếp cận đa
kênh của Apple có tỷ lệ hài lòng cao. Các công ty áp dụng chiến lược tương tự giữ 16
được khoảng 89% khách hàng của họ, có lẽ bởi vì gần như tất cả người tiêu dùng đều
coi phản hồi ngay lập tức là cần thiết hoặc rất quan trọng khi họ gặp vấn đề về bán
hàng, tiếp thị hoặc dịch vụ khách hàng. Hình 3: Tips app
Trước khi ra mắt iPhone X, Apple đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu về
cách người dùng tương tác với điện thoại và nhận ra nhu cầu về một giao diện đơn
giản hơn, tập trung vào trải nghiệm người dùng. Với thiết kế luôn hướng tới người
dùng, các sản phẩm của Apple luôn được thiết kế với giao diện trực quan, dễ sử dụng
và mang tính thẩm mỹ cao. Việc Apple loại bỏ nút Home vật lý trên iPhone X và thay
thế bằng Face ID là một ví dụ điển hình cho việc Apple luôn đặt trải nghiệm người
dùng lên hàng đầu. Phó chủ tịch Apple phụ trách tiếp thị toàn cầu Phil Schiller đã từng
chia sẻ “Đó là một khoảnh khắc thú vị khi bạn phải chấp nhận: Giương buồm, đặt quá
khứ đằng sau và tiếp tục cam kết của mình. Nhóm thiết kế đã sẵn sàng đánh bạc, và đó
là điểm chính yếu trong quá trình” – ông muốn nhấn mạnh về việc Apple sẽ thực hiện
một thiết kế mới, nơi mà người dùng muốn truy cập vào điện thoại của họ bằng Face
ID chứ không phải qua dấu vân tay.
Nhóm thiết kế được tách riêng
Trong nguyên tắc thiết kế, Apple vẫn có sự tham gia của mọi thành viên của mọi
bộ phận trong công ty, từ nghiên cứu và phát triển sản phẩm, bộ phận sản xuất, bộ
phận marketing, bộ phận thiết kế, tài chính, logistics,…. Tuy nhiên, khi nhóm thiết kế
bắt đầu làm việc trên một sản phẩm iPhone mới, họ sẽ bị cắt khỏi phần còn lại của
hoạt động kinh doanh của Apple. Nhóm những nhà thiết kế này thực chất khá nhỏ, chỉ
khoảng 20 người tính và họ đến từ khắp mọi nơi trên thế giới. Họ rất gắn bó với nhau,
đặc biệt là khi hầu hết họ đều đã làm việc cho Apple hàng thập kỉ nay. Họ thậm chí có
thể phải thực hiện các kiểm soát vật lý để ngăn nhóm tương tác với các nhân viên khác
của Apple trong ngày. Mục đích là nhằm thúc đẩy nhân viên thiết kế dồn toàn bộ trí 17
lực – tâm lực vào sản phẩm mới của công ty. Mặc khác, vì lý do bảo mật, nhóm thiết
kế được tách hoạt động riêng để tránh rò rì những thiết kế độc quyền ra ngoài thị
trường trước khi sản phẩm được ra mắt công chúng. Đồng thời, nhóm nghiên cứu cũng
bị loại khỏi hệ thống phân cấp truyền thống của Apple vào thời điểm này. Họ tạo ra
các cấu trúc báo cáo của riêng mình và báo cáo trực tiếp cho nhóm điều hành. Điều
này giúp họ tự do tập trung vào thiết kế hơn là những chi tiết vụn vặt hàng ngày.
Hình 4: Nhóm thiết kế của Apple từ những ngày đầu
Thông tin Quy trình sản phẩm mới của Apple (ANPP) được cung cấp cho nhóm
phát triển sản phẩm khi họ bắt đầu làm việc. Nó chi tiết mọi giai đoạn của quá trình
thiết kế và nó đi vào chi tiết phức tạp. Ý tưởng là xác định những giai đoạn mà nhóm
tạo sản phẩm sẽ trải qua, ai sẽ chịu trách nhiệm cung cấp sản phẩm cuối cùng, ai làm
việc ở giai đoạn nào và nơi họ làm việc và khi nào sản phẩm dự kiến sẽ được hoàn thành.
Apple sở hữu đội ngũ thiết kế và kỹ sư tài năng, luôn đam mê sáng tạo và sẵn
sàng đối mặt với thử thách. Họ tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng
tạo và đổi mới, nơi các nhân viên được khuyến khích đưa ra những ý tưởng mới. Đội
ngũ thiết kế của Apple có một đặc quyền riêng về ngân sách đầu tư, họ là đội ngũ duy
nhất được toàn quyền quyết định số ngân sách mà Apple phải đầu tư cho thiết kế sản
phẩm iPhone. Riccio, một nhân viên của Apple đã mô tả, Apple đã có "tầm nhìn" về
việc ra mắt iPhone X vào năm 2018, "nhưng với rất nhiều sự chăm chỉ, tài năng, sự
kiên trì và quyết tâm, chúng tôi đã có thể cung cấp chúng trong năm nay (2017)”.
Tạo mẫu và thử nghiệm (cải tiến liên tục và đổi mới) 18
Apple hỗ trợ quá trình thử nghiệm và tạo mẫu lặp lại. Để đảm bảo rằng sản
phẩm được hoàn thiện tốt nhất và dễ sử dụng, các nguyên mẫu ban đầu được kiểm tra
kỹ lưỡng và cải tiến để đáp ứng phản hồi của người dùng. Trước khi bắt tay vào tạo
mẫu, Apple dành thời gian để nghiên cứu sâu về nhu cầu người dùng và xu hướng
công nghệ mới. Giai đoạn này bao gồm việc thu thập phản hồi từ người dùng hiện tại,
đánh giá đối thủ cạnh tranh, và dự đoán xu hướng thị trường. Từ các dữ liệu này,
Apple sẽ xác định ý tưởng về sản phẩm mới và đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng, tính
năng và thẩm mỹ mà sản phẩm cần đạt được.
Các nhà thiết kế và kỹ sư của Apple tạo ra bản vẽ, phác thảo, và mô hình 3D
cho sản phẩm. Họ sử dụng các phần mềm thiết kế tiên tiến để phát triển và tinh chỉnh
các yếu tố cấu trúc và hình dáng của sản phẩm. Giai đoạn này cho phép nhóm phát
triển dễ dàng hình dung ra được sản phẩm một cách chi tiết nhất trước khi bắt tay vào
sản xuất mẫu. Dựa trên các kết quả thu được từ các bài thử nghiệm, Apple điều chỉnh
thiết kế hoặc thay thế linh kiện nếu cần thiết. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm không
chỉ có chất lượng cao mà còn bền bỉ, thẩm mỹ và phù hợp với nhu cầu của người dùng.
Một số ví dụ về số lượng mẫu thử của iPhone:
iPhone X: Để ra mắt iPhone X vào năm 2017, Apple đã thử nghiệm hơn 1.000
nguyên mẫu. Do iPhone X là một bước nhảy vọt với thiết kế hoàn toàn mới, màn hình
OLED tràn viền, và công nghệ nhận diện khuôn mặt Face ID, Apple phải trải qua
nhiều mẫu thử khác nhau để tối ưu hóa cả về thiết kế và chức năng.
iPhone 12: Với dòng iPhone 12 vào năm 2020, Apple cũng đã phát triển và thử
nghiệm nhiều mẫu trước khi chốt phiên bản thương mại. Đội ngũ thiết kế của Apple
được cho là đã tạo ra hơn 200 nguyên mẫu chỉ riêng cho thiết kế cạnh phẳng, tương tự
như iPhone 4 trước đây. Các mẫu này được thử nghiệm kỹ càng để đảm bảo thiết kế
mới vừa bền vừa tối ưu trải nghiệm cầm nắm.
iPhone 13: Để đạt được sự cân bằng giữa tuổi thọ pin và hiệu năng mạnh mẽ,
Apple đã thử nghiệm hơn 100 mẫu pin và khoảng 50 cấu hình chip khác nhau cho
dòng iPhone 13. Nhờ vào số lượng lớn các thử nghiệm này, iPhone 13 mới có thể đạt
được sự cải tiến lớn về pin mà không làm giảm hiệu năng.
Tổ chức họp đánh giá quá trình làm việc vào mỗi thứ Hai hàng tuần
Nhóm điều hành của Apple tổ chức một cuộc họp thường xuyên vào thứ Hai để
kiểm tra từng sản phẩm mà công ty có trong giai đoạn thiết kế tại thời điểm đó. Một
trong những chìa khóa thành công của Apple là họ không làm việc trên hàng trăm sản
phẩm mới cùng một lúc. Thay vào đó, các nguồn lực tập trung vào một số ít các dự án 19
dự kiến sẽ mang lại kết quả thay vì bị pha loãng trong nhiều dự án nhỏ hơn. Nếu
không thể xem xét sản phẩm tại một cuộc họp – sản phẩm đó sẽ tự động ở đầu chương
trình thảo luận cho cuộc họp tiếp theo. Trong thực tế, mỗi sản phẩm của Apple đều
được nhóm điều hành kiểm tra ít nhất hai tuần một lần. Điều này giữ cho sự chậm trễ
trong việc ra quyết định ở mức tối thiểu và cho phép công ty rất tinh gọn với cách tiếp
cận thiết kế của mình.
Lập kế hoạch tỉ mỉ và bí mật
Apple nổi tiếng với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và thận trọng khi phát hành sản phẩm
mới. Chiến lược này thúc đẩy cảm giác bí mật và độc quyền trong khi tăng sự phấn
khích và dự đoán. Apple giám sát chặt chẽ các vi phạm thông tin và duy trì tính bảo
mật chặt chẽ để đảm bảo rằng các chi tiết cụ thể của sản phẩm được tiết lộ vào thời
điểm thuận lợi nhất. Với iPhone X, Apple lần đầu tiên giới thiệu Face ID – công nghệ
nhận diện khuôn mặt tiên tiến. Trong quá trình phát triển, Apple làm việc với một
nhóm nhỏ các kỹ sư bảo mật và chuyên gia về trí tuệ nhân tạo để giữ bí mật về công
nghệ này. Thậm chí ngay cả nội bộ Apple, chỉ những người có liên quan trực tiếp mới
biết về việc Apple thay thế Touch ID bằng Face ID. Chính nhờ cách lập kế hoạch tỉ mỉ
và bảo mật nghiêm ngặt, Face ID đã trở thành một bất ngờ lớn khi iPhone X ra mắt.
Khi Apple cần thử nghiệm sản phẩm trong điều kiện thực tế, chẳng hạn như
iPhone 4 trước đây, họ thường sử dụng các vỏ bọc ngụy trang để sản phẩm thử nghiệm
trông như các mẫu điện thoại cũ hơn. Điều này giúp bảo vệ sản phẩm mới khỏi sự tò
mò của công chúng và hạn chế khả năng rò rỉ thông tin. Một ví dụ nổi tiếng là chiếc
iPhone 4 bị thất lạc tại một quán bar, nhưng khi đó máy đã được ngụy trang trong một
vỏ bọc để trông như iPhone 3GS.
2.3.2. Quy trình cải tiến chất lượng trong hoạt động thiết kế sản phẩm điện thoại Iphone
Bước 1: Tiến hành nghiên cứu khách hàng
Apple bắt đầu bằng việc nghiên cứu sâu rộng để tìm hiểu nhu cầu của người
dùng và phân tích phản hồi từ các mẫu iPhone trước đó. Dữ liệu này bao gồm các báo
cáo về mức độ hài lòng của người dùng, các vấn đề về hiệu suất và phản hồi từ các
kênh dịch vụ khách hàng khác nhau. Apple thực hiện nghiên cứu người tiêu dùng
thông qua việc khách hàng sử dụng các sản phẩm của Apple trong cuộc sống hàng
ngày của họ. Cùng với đó, Apple sẽ quan sát hành vi và tương tác của khách hàng với
sản phẩm tại các cửa hàng – Apple Store, ban quản lý chịu trách nhiệm phát triển sản 20