Logistics xanh trong quản trị logistics | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại

Logistics xanh trong quản trị logistics | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại được trình bày khoa học, chi tiết giúp cho các bạn sinh viên chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ. Các bạn xem, tải về ở bên dưới.

Trường:

Đại học Thương Mại 388 tài liệu

Thông tin:
16 trang 10 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Logistics xanh trong quản trị logistics | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại

Logistics xanh trong quản trị logistics | Quản trị chuỗi cung ứng | Đại học Thương mại được trình bày khoa học, chi tiết giúp cho các bạn sinh viên chuẩn bị bài một cách nhanh chóng và đầy đủ. Các bạn xem, tải về ở bên dưới.

63 32 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|4053484 8
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ LOGISITCS KINH DOANH
Đề Tài: Quản trị logistics xanh tại doanh nghiệp
lớp học phần: 2165BLOG1511
Giảng viên hướng dẫn: T.S Phạm Thị Huyền
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
NỘI-10/2021
lOMoARcPSD|4053484 8
MỤC LỤC
I. SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................................................. 2
1. Khái niệm logistics xanh ..................................................................................................... 2
2. Vai trò của logistics xanh .................................................................................................... 2
3. Sự khác biệt giữa logisitcs xanh logistic truyền thống ................................................... 2
3.1. Sự khác biệt về mục tiêu cuối cùng ............................................................................. 2
3.2. Sự khác biệt về tác nhân .............................................................................................. 3
4. Thực trạng logistics xanh tại doanh nghiệp ........................................................................... 3
5. Điều kiện phát triển logistics xanh tại doanh nghiệp ............................................................. 3
II. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ ..................... 4
1. Quản trị logistic xanh tại doanh nghiệp IKEA .................................................................... 4
1.1. Giới thiệu doanh nghiệp ............................................................................................... 4
1.2. Phát triển logitisc xanh tại doanh nghiệp ..................................................................... 4
2. Quản trị logistics xanh tại tập đoàn FedEx ......................................................................... 5
2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn FedEx ............................................................................ 5
2.2. Thực trạng áp dụng logistics xanh tại tập đoàn FedEx ................................................ 5
III. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM ......... 6
1. Quản trị logistics xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay ....................................... 6
1.1. Tình hình chung hoạt động Logistics Xanh tại Việt Nam ............................................ 6
1.2. Thực trạng áp dụng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam ...................................... 8
1.3. Đánh giá thành công hạn chế ................................................................................ 10
2. Định hướng và giải pháp ................................................................................................... 11
2.1. Định hướng ................................................................................................................ 11
2.2. Giải pháp .................................................................................................................... 11
lOMoARcPSD|4053484 8
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển đạt nhiều thành tựu, nhưng đi cùng
với nó là các tác động tiêu cực của kinh tế tới môi trường và hệ quả của nó là biến đổi khí
hậu. Biến đổi khí hậu đang diễn biến theo chiều hướng ngày càng khắc nghiệt hơn.
Theo Ngân hàng Thế giới World Bank, các nước đang phát triển sẽ chịu 98% thiệt hại do
biến đổi khí hậu gây ra phải chi tới 150 tỷ USD mỗi năm trong hai thập kỉ dầu thế kỉ
XXI để đối phó với biến đổi khí hậu. Trong khi biến đổi khí hậu tác động mức độ tới
các nền kinh tế phát triển thì nó lại là hiểm họa đối với nhiều nước đang phát triển bởi nó
ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp cuộc sống an sinh hội của
nguời dân nơi đây. Theo kết quả nghiên cứu đã công bố, 5,5% khí thải toàn cầu xuất phát
từ Logistics. Bởi vậy, thuyết phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay
đổi hình Logistics truyền thống tiêu thụ nhiều năng lượng, giảm thiểu tiếng ồn, rác
thải khí thải. vậy, thuyết Logistics xanh đã ra đời như một hệ quả của thuyết
phát triển bền vững. Sự phát triển của các loại hình Logistics hiện đại đầu tiên phải được
xem xét từ góc độ môi trường hiệu quả. Logistics xanh động lực thúc đẩy môi
trường toàn cầu, cũng nền tảng của phát triển bền vững. Việt Nam với đặc điểm địa
hình đặc biệt, phải đối mặt với những nguy tác động môi truờng lâu dài một
trong mại quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất về biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh khi
hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày càng phát triển, thương mại nội địa
ngày càng mở rộng, nhu cầu Logistics càng gia tăng thì việc phát triển Logistics xanh
mang lại nhiều lợi ích hơn cả việc cắt giảm thuế, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đuợc
chi phí, nâng cao sức cạnh tranh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistic của Việt Nam
phần lớn các doanh nghiệp vừa nhỏ, việc xây dựng áp dụng Logistics xanh còn
khá mới mẻ gặp nhiều khó khăn. Trên sở phân tích tác động vai trò của Logistics
xanh đối với sự phát triển kinh tế bền vững một số công ty Logistics quốc tế đang
triển khai, đồng thời với việc phân tích những đặc điểm tình hình Logistics xanh Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tôi đã lựa chọn đề tài thảo luận,
Quản trị Logistics xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam.
1
lOMoARcPSD|4053484 8
I. SỞ THUYẾT
1. Khái niệm logistics xanh
- Logistics xanh, còn được gọi Green logistics, một khái niệm tả các hoạt
động quản chuỗi cung ứng nhằm tính toán giảm thiểu tác động sinh thái của hoạt
động logistics.
- thể hiểu đơn giản giảm thiểu chất thải, sử dụng các thiết bị tối tân để giảm
thiểu ô nhiễm như không khí, tiếng ồn, v.v.
- Logistics xanh bao gồm tất cả các giao dịch trước và sau sản phẩm. Thông tin
dịch vụ giữa điểm bắt đầu sản xuất và điểm tiêu dùng.
- Logistics xanh mục tiêu tạo ra giá trị bền vững cho các công ty đồng thời cân
bằng hiệu quả kinh tế với bảo vệ môi trường.
-Logistics xanh đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính phủ, cộng đồng
doanh nghiệp.
2. Vai trò của logistics xanh
- Lợi ích logistics xanh các tổ chức nhận được từ quản logistics quá trình
tăng hiệu quả quản sản phẩm từ nsản xuất đến khách hàng, giảm chi phí sản xuất,
tiết kiệm năng lượng ngăn ngừa tác hại đến môi trường.
- Quá trình mua hàng tạo điều kiện thuận lợi cho các cải tiến thương mại như kết
nối công nghệ thông tin trong các quy trình kinh doanh.
3. Sự khác biệt giữa logisitcs xanh logistic truyền thống
3.1. Sự khác biệt về mục tiêu cuối cùng
- Mục tiêu cuối cùng của logistics xanh phất triển bền vững, dùng sự tiến bộ
trong công nghệ logistics làm nền tảng giảm thiểu các tác nhân ô nhiễm môi trường,
biến đổi khí hậu. Logistics xanh không chỉ theo đuổi chất lượng, hiệu quả còn hạn chế
hoạt động của logistics đến môi trường.
- Còn logistics truyền thống chỉ muốn đạt hiệu quả cao nhất, các vấn đề xảy ra liên
quan đến môi trường chi phí.
3.2. Sự khác biệt về tác nhân
- Tác nhân của logistics xanh không chỉ là các hoạt động logistics trong doanh nghiệp
logistics còn liên quan mật thiết đến các doanh nghiệp đầu cuối chuỗi cung ứng.
Để đạt được hiệu quả cao thì cần kết hợp giữa các nguồn lực hiện có, sử dụng hiệu quả,
tránh lãng phí tài nguyên.
- Tác nhân của logistics truyền thống chỉ là các hoạt động logistics được chú trọng và
khó khăn trong việc phân bố, liên kết các nguồn lực tự nhiên.
4. Thực trạng logistics xanh tại doanh nghiệp
- Hiện nay, chi phí logistics đang mức tương đối cao, vận tải chiếm tới 50-60%. Do
đó, mức độ ảnh hưởng tới môi trường là rất lớn nguyên nhân chủ yến của vấn đề này nằm
ở khí thái carbon trong quá trình vận tải đường bộ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
2
lOMoARcPSD|4053484 8
- Lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ tương đối lớn nên vai trò của việc
xanh hóa dịch vụ vận tải này là rất quan trọng, điều này giúp giảm thiểu sự dư thừa và tối
ưu hóa chuỗi cung ứng hơn.
- Một hội công nghệ 4.0 lên ngôi khiến cho hoạt động logistics lại càng phát
triển mạnh mẽ sự xuất hiện của logistics xanh sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh
nghiệp.
- Nhận thấy tầm quan trọng lợi ích của logistics xanh đem lại ngày một lớn, các
doanh nghiệp đang ngày càng chú trọng phát triển và hoàn thiện dịch vụ này.
5. Điều kiện phát triển logistics xanh tại doanh nghiệp
- Phương tiện giao thông vận tải ngày càng phát triển thân thiện với môi trường
- Ngày càng ứng dụng nhiều nhiên liệu sạch, nhiên liệu thay thế ít chất độc hại
- Chính phủ ngày càng quan tâm và siết chặt hơn vè vấn đề bảo vệ môi trường
- Công nghệ hiện đại, tiên tiến, sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong
giao thông vận tải
- sở hạ tầng ngày càng được nâng cấp, thích hợp với logistics xanh
- Trình độ nhân lực logistics ngày càng cao
- Quy các doanh nghiệp logistics đang ngày càng mở rộng
- Tổ chức quản ngày càng được nâng cao quy củ nâng cao sức mạnh tổng
hợp.
II. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
QUỐC TẾ
1. Quản trị logistic xanh tại doanh nghiệp IKEA
1.1. Giới thiệu doanh nghiệp
IKEA một tập đoàn đa quốc gia trụ sở tại Thụy Điển, công ty chuyên thiết
kế nội thất lắp ráp, thiết bị và đồ dùng gia đình. Được thành lập năm 1943 bởi một doanh
nhân khởi nghiệp trẻ 17 tuổi Ingvar Kamprad, IKEA nhanh chóng thống lĩnh toàn cầu
với 461 cửa hàng tại 48 quốc gia, rải rác khắp châu lục. Hiện IKEA đang tới 90.000
nhân viên. Ngoài Thụy Điển khu vực Bắc Âu, nơi khởi nguồn của IKEA, thị trường đồ
gỗ của tập đoàn này tập trung trước hết vào các nước Mỹ, Anh, Đức, Hà Lan.
Với sứ mệnh “To create a better everyday life for the many people”, các sản phẩm
của IKEA được thiết kế theo lối đơn giản tập trung chính vào các thiết kế tính đại
chúng, phù hợp với mọi nhu cầu của khách hàng (Design for everyone). Khi bước vào
một gian hàng của IKEA, mức độ thu nhập trung bình hay cao bạn đều thể chọn
được món đồ ưng ý phù hợp với mình. Không chỉ đơn giản trong kiểu dáng, cách thức
lắp đặt sản phẩm cũng rất dễ hiểu, các điểm khiến IKEA được ưa chuộng như: chiếm ít
3
lOMoARcPSD|4053484 8
diện tích, việc dễ tháo dỡ, lắp đặt hay vận chuyển thiết kế phù hợp với từng khách
hàng.
Trong nhiều năm, IKEA luôn có tên trong top 50 thương hiệu giá trị nhất toàn cầu
do tạp chí Forbes bình chọn. Với chiến lược gần như không đổi trong suốt bao nhiêu
năm: các sản phẩm đơn giản nhưng phong cách tinh tế, trang nhã; chức năng luôn
được cải tiến phù hợp với cuộc sống; giá thành rẻ tiện lợi, IKEA đã thực sự khẳng
định vị trí số 1 của mình trong làng nội thất thế giới.
1.2. Phát triển logitisc xanh tại doanh nghiệp
Với tầm nhìn “Cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho các nhân theo cách đem
lại lợi ích chung cho con người, hướng tới sự phát triển bền vững ổn định”, mục tiêu
sản xuất kinh doanh của IKEA cũng bắt đầu chuyển hướng sang thân thiện với môi
trường hơn. IKEA đặt mục tiêu giảm trung bình 70% tác động khí hậu tổng thể trên mỗi
sản phẩm của mình đến năm 2030. IKEA sẽ tiến hành cho thuê và tái chế đồ nội thất trên
quy toàn cầu. Đây một phần định hướng phát triển theo hướng thân thiện môi
trường của tập đoàn chuyên thiết kế bán lẻ đồ nội thất này.
IKEA chịu trách nhiệm cho toàn bộ chuỗi cung ng của mình tổ chức các hoạt
động tích cực đến môi trường:
- Hướng đến những sản phẩm nguyên liệu được từ khâu thứ nhất không gây
hại cho môi trường.
- Sản phẩm được sản xuất theo quy trình an toàn, thân thiện với môi trường.
- Dịch vụ đóng gói, vận tải và phân phối thông minh góp phần giảm thiểu rác thải,
khí thải CO2, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
IKEA cam kết “xóa sổ” nhựa sử dụng một lần hỗ trợ các nhà cung cấp chuyển
đổi nhà máy của họ sang mô hình có lợi đối với môi trường.
Về tìm kiếm nguyên vật liệu: IKEA làm việc với các nhà cung cấp đối tác để
đảm bảo các nguyên liệu họ sử dụng tốt cho môi trường người dân các nước cung
cấp nguyên vật liệu. Họ đặt ra các tiêu chuẩn cho đối tác của mình:
- Bộ tiêu chuẩn IWAY
- Sáng kiến BCI
- Sáng kiến SPO
Trong quá trình sản xuất, các tiêu chí IKEA đặt ra bao gồm:
- thể tái tạo, tái chế
- Đảm bảo độ bền, chắc
- Hiệu quả
- Không hóa chất độc hại
- Tiết kiệm
4
lOMoARcPSD|4053484 8
Ikea đã mua các khu rừng Romania Baltics, các trang trại gió Ba Lan
hiện đang đầu vào một nhà máy tái chế nhựa Lan để tránh các hoạt động gây hại
cho môi trường như chặt phá rừng trái phép lãng phí chất thải nhựa.
Cải tiến các quy trình, tạo ra thiết kế đẹp đòi hỏi ít nguyên liệu.
Lựa chọn vật liệu, xử bề mặt, thuật sản xuất với lượng khí thải thấp nhất
thể.
Tận dụng một cách triệt để nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu, tiết kiệm
chi phí, giảm lượng rác thải đồng thời tạo ra những sản phẩm độc đáo.
Trên thức tế, IKEA tiết kiệm nguyên liệu bằng việc sản xuất chân rỗng cho đồ đạc.
Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng giấy tổ ong thay gỗ đặc để làm đầy phần ruột cho
mặt bàn. Một số thảm trải sàn được làm từ các mảnh nguyên liệu thừa.
Trong khâu phân phối sản phẩm, IKEA đã tối ưu hóa quá trình đặt hàng, thiết bị,
sản phẩm, đóng gói để tăng khối lượng vận chuyển nhưng giảm số lần vận chuyển. Tăng
cường sử dụng vận tải đường sắt đường biển để giảm khí thải CO2 so với vận tải
đường bộ. Hợp tác với các nhà cung cấp vận tải để tăng sử dụng các phương tiện vận tải
hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng phát triển nguồn nhiên liệu bền vững.
Việc tái chế sản phẩm của doanh nghiệp hiện đã bắt đầu hoạt động sửa chữa
đóng gói lại các sản phẩm bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển tại mỗi cửa hàng. IKEA
cũng đã triển khai chính sách cho phép khách hàng hoàn lại sản phẩm, bao gồm nội thất,
để hãng bán lại hoặc đem đi quyên góp từ thiện. Một số thuật sản xuất thực nghiệm
phát triển tại nhà máy của Ikea đã được dùng để tạo nên các mẫu thiết kế. Trong đó bao
gồm quá trình tái chế các rác thải sản xuất bao của Ikea, chúng sẽ được biến hoá
thành loạt đồ dùng gia đình sáng tạo và hữu ích.
Những năm gần đây, IKEA nổi tiếng với những thùng hàng đóng gói phẳng đã
được ghi nhận. Mặc xốp PE (polystyrene foam) được sử dụng bên trong bao bì khả
năng chống sốc rất tốt, nhưng không hẳn tốt đối với môi trường. Chúng được làm từ
nhiên liệu hóa thạch, rất khó tái chế và không phù hợp với tầm nhìn của IKEA về việc sử
dụng vật liệu từ các nguồn bền vững. Sau nhiều năm làm việc chuyên sâu, hàng loạt các
vật liệu đóng gói làm từ sợi thực vật và giấy, có thể tái chế hoàn toàn có khả năng bảo
vệ ngang bằng với xốp PE. Sau bốn năm triển khai, IKEA đã thay thế EPS trong hầu hết
tất cả các túi đóng gói phẳng của họ trên toàn cầu ngoại trừ những bao dành cho thiết
bị gia dụng.
Ngoài ra, rác thải của IKEA được phân loại, tái chế xử phù hợp, các nguyên
liệu thừa được chọn lọc phân loại để được sử dụng những mục đích khác. Bên cạnh
đó, Tập đoàn cũng rất chú trọng đến các giải pháp bảo vệ môi trường từ chối sử dụng
những sản phẩm hóa chất độc hại, các loại gỗ khai thác từ rừng nhiệt đới bị xâm hại.
Tập đoàn đưa ra các yêu cầu cho nhà cung cấp về chất lượng, dịch vụ trách nhiệm với
môi trường, xã hội, cùng họ giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường.
2. Quản trị logistics xanh tại tập đoàn FedEx
2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn FedEx
FedEx được biết đến một trong những những công ty chuyển phát nhanh lớn
nhất thế giới, thành lập vào năm 1971 bởi Frederick W. Smith trụ sở tại thành phố
Memphis, tiểu bang Tennessee, Hoa Kỳ. FedEx cung cấp dịch vụ giao hàng nhanh chóng
tin cậy đến mọi địa chỉ tại Hoa Kỳ cho hơn 220 quốc gia vùng lãnh thổ trên khắp
thế giới. Sau hơn 40 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được một hãng hàng không
5
lOMoARcPSD|4053484 8
chuyên vận chuyển hàng hóa lớn nhất thế giới lớn thứ 4 về quy đội tàu. Công ty
này có tới gần 300.000 nhân viên và đạt doanh thu khoảng 40 tỷ USD.
Không chỉ được biết đến với những thành tựu xuất sắc trong lĩnh vực giao nhận,
FedEx còn một trong những doanh nghiệp nhiều nỗ lực trong việc đầu cho hoạt
động kinh doanh vì môi trường, họ luôn cố gắng tìm ra và áp dụng những giải pháp nhằm
giảm lượng phát thải rác thải trong hoạt động Logistics.
2.2. Thực trạng áp dụng logistics xanh tại tập đoàn FedEx
Trong hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không của mình, FedEx đã đầu
cho hiện đại hóa đổi mới máy bay: sử dụng đội bay Boeing 777F (loại máy bay vốn
tiết kiệm nhiên liệu hơn so với các loại y bay khác). Điều y giúp cho FedEx tiết
kiệm được khoảng 255 triệu gallon nhiên liệu qua đó tránh phát thải hơn 2,38 triệu tấn
CO2e (tương đương với một năm phát thải khí nhà kính từ 516.976 phương tiện chở
khách).
Trong hoạt động vận chuyển đường bộ: FedEx cũng cho nâng cấp tối ưu hóa
phương tiện vận tải. Tới nay, Fedex đã triển khai 4.091 xe chạy bằng điện nhiên liệu
thân thiện với môi trường. Phát triển chương trình Eco-Driving giúp các tài xế của FedEx
được hướng dẫn những cách thức để làm giảm thiểu việc thải khí CO2 vào môi trường
bằng các cách như lên ga nhẹ nhàng, lái với tốc độ ổn định và giảm thời gian chạy không
tải. Những đổi mới này giúp cho FedEx tiết kiệm được khoảng 53,2 triệu gallon nhiên
liệu, tránh phát thải 548.076 tấn CO2e (tương đương với một năm phát thải từ 119.196
phương tiện chở khách một năm phát thải điện từ 99.554 ngôi nhà).
Tại các sở của FedEx: với hơn 5.000 trung tâm hàng không đường bộ, trạm
địa phương, trung tâm dịch vụ vận chuyển hàng nặng địa điểm bán lẻ, FedEx đã lắp
đặt hệ thống điều hòa sử dụng công nghệ nhiệt mặt trời, 26 sở sản xuất điện mặt
trời tại chỗ, tạo ra hơn 24,5 triệu kilowatt giờ năng lượng sạch (tương đương với lượng
carbon được hơn 21.000 hecta rừng loại bỏ trong một năm).
Đối với hoạt động đóng gói bao bì: trung bình trong 1 ngày, FedEx giao 15 triệu
gói hàng. Để tránh làm ô nhiễm rác thải, FedEx đã thiết kế lại bao bì để tái sử dụng, giảm
thiểu vật liệu sử dụng trong bao bì, làm việc với khách hàng để tối ưu hóa kích thước
trọng lượng bao bì, tối đa hóa việc tái chế để bảo tồn tài nguyên và giảm thiểu rác thải…
FedEx hiện nay còn đang một trong những công ty vận chuyển giao nhận tiên
phong trong việc ứng dung công nghệ cao trong giao hàng chặng cuối nhằm giảm thiểu
lượng khí thài thoát ra ngoài môi trường, có thể kể đến một số thành tựu như: Hợp tác với
công ty Wing triển khai công nghệ máy bay giao hàng không người lái triển khai sử
dụng robot thông minh giao hàng tự động Roxo.
III. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
1. Quản trị logistics xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
1.1. Tình hình chung hoạt động Logistics Xanh tại Việt Nam
a, Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế Việt Nam thế giới:
6
lOMoARcPSD|4053484 8
Sau hội nhập WTO, kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc trong những năm gần đây,
kinh tế các quốc gia, hiệp hội, tiểu vùng phát triển rất mạnh mẽ, thu hút đầu nước
ngoài, giao thông vận tải cũng được đầu phát triển. Việt Nam được đánh giá quốc
gia phát triển nhanh nhất trong khu vực với thế mạnh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên
nhiên, con người... Theo thống kê, ngành logistics Việt Nam hiện mức tăng trưởng
cao, lên tới 15-16%/năm. Dự báo năm 2025, ngành logistics sẽ chiếm 8 - 10% tổng GDP
của Việt Nam.
Song song với sự phát triển, chúng ta đang đối diện với một thực tế các hoạt
động kinh tế trong đó có các hoạt động vận tải và logistics đang những tác nhân gây ra
một loạt các vấn đề bao gồm nóng lên toàn cầu, suy thoái môi trường và tăng khí thải nhà
kính. Các nước đang phát triển chịu 98% thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra phải chi
tới 150 tỷ USD mỗi năm trong hai thập kỉ đầu thế kỉ XXI. Có 5,5% khí thải toàn cầu xuất
phát từ dịch vụ logistics. Dịch vụ logistics của Việt Nam chi phí cao nhưng hiệu quả
còn thấp (chi phí chiếm gần 25% GDP trong đó vận tải chiếm đến 50-60%).
Trên thực tế, nếu không thực hiện được các tiêu chí về môi trường, các doanh
nghiệp sẽ dần bị đào thải ra khỏi các hoạt động kinh doanh hoạt động thương mại.
vậy, các dự án logistics xanh ý nghĩa cùng quan trọng không chỉ đối với Việt Nam
mà còn cả trên toàn khu vực.
- Môi trường chính trị - luật pháp:
Chính phủ vai trò quản hệ thống tạo ra một khuôn khổ pháp để xác định
hướng đi và kiềm chế hành vi của các doanh nghiệp. Nếu không động viên được tổng lực
của các bên có liên quan trong một hệ thống logistics tích hợp, khi phát triển cả hệ thống,
hạ tầng logistics xanh sẽ được sử dụng chung cho các chuỗi cung ứng cũng như toàn
ngành logistics. Điều này tạo ra tính hiệu quả trong đầu logistics xanh, mặt khác vai
trò của Chính phủ trong quản lý, giám sát luật lệ quy định phát triển hạ tầng logistics
xanh cũng nguồn động lực không thể thiếu để được những giải pháp khả thi toàn
diện.
- Môi trường khoa học và công nghệ:
Việc cải thiện sở hạ tầng, đặc biệt áp dụng công nghệ số sẽ giúp Việt Nam
tiến gần hơn đến mục tiêu trở thành “công xưởng thế giới”, giúp ngành logistics phát
triển bền vững bảo vệ môi trường theo xu hướng chung. Theo thống kê của Trung tâm
Internet Việt Nam (VNNIC), hiện nay số lượng địa chỉ IPv4 Việt Nam sở hữu đạt
16.001.024 địa chỉ, đứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 8 khu vực châu Á
đứng th29 toàn cầu, tỷ lệ ứng dụng IPv6 Việt Nam đạt khoảng 40%, đứng thứ 2
ASEAN, đứng 917 thứ 8 toàn cầu với hơn 21.000.000 người sử dụng Internet.
Các ứng dụng khoa học công nghệ ngày càng phát triển một cách chóng mặt
vào những năm gần đây. Ngành Logistics tại Việt Nam đặc biệt đang gặp phải chính
việc các cụm cảng, kho bãi logistics còn hoạt động rời rạc thiếu tính kết nối. Dịch vụ
online, nhận thông tin kiện hàng qua smartphone, cập nhật chính xác từng giây giảm
thiểu lượng giấy tờ cần nộp tại các cửa khẩu. Ứng dụng blockchain thể giúp doanh
nghiệp vận tải giảm đến 15% chi phí vận hành. Trong đó các kệ xếp hàng IoT, hệ
thống kiểm tra giám sát IoT bao gồm các thiết bị tự động hóa tối ưu hóa thời gian
trống của xe hoặc đưa ra các dự báo bảo trì xe tự động dựa trên các cập nhật từ cảm biến
gắn trên xe và gắn kết với mạng dự báo tuyến đường gần nhất, tiết kiệm nhiên liệu bảo vệ
môi trường.
7
lOMoARcPSD|4053484 8
- Yếu tố con người
Hệ thống giám sát logistics xanh thuộc về vai trò của người tiêu dùng. Người tiêu
dùng yêu cầu riêng cho sản phẩm dịch vụ xanh. Yêu cầu xanh này xuất phát từ
chế sinh của con người đối với môi trường tự nhiên và sinh thái. Khi yêu cầu xanh của
con người khả năng thanh toán sẽ chuyển đổi thành nhu cầu xanh. Nhu cầu xanh của
người tiêu dùng động lực chính để các công ty thực hiện các biện pháp logistics xanh.
Với sức mạnh thị trường, người tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong quản
logistics xanh. Hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng thúc đẩy công ty thực hiện
quản logistics xanh, buộc doanh nghiệp phải cung cấp dịch vụ logistics xanh. Hành vi
tiêu dùng xanh cũng gây áp lực lên Chính phủ để hình thành các quy tắc quản lý logistics
xanh thông qua tiếng nói chung của nhu cầu tiêu dùng xanh.
b, Nhóm các nhân tố ngành của các doanh nghiệp Logistics:
- Về tiềm lực cạnh tranh: Nhiều doanh nghiệp Việt đang phải đối mặt với thách
thức và sự cạnh tranh gay gắt đến từ phía các doanh nghiệp nước ngoài, với những đơn vị
dày dặn kinh nghiệm, khả năng cung cấp dịch vụ và tiềm lực tài chính tốt hơn...Và sức ép
từ phát triển hệ thống Logistics Xanh
- Tiềm lực Doanh nghiệp Logistics trong nước: tốc độ phát triển của ngành
logistics tại Việt Nam những năm gần đây đạt hoảng 14%-16%, với quy khoảng 40-
42 tỷ USD/năm. Đặc biệt, thời gian gần đây, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin,
thương mại điện tử phương thức hậu cần trực tuyến (e-Logistics) đã phát triển mạnh
mẽ.
- Hệ thông tin logistics xanh: Đang dần hoàn thiện hệ thống giám sát đánh giá
chính xác về quá trình hoạt động logistics của các thành viên, giám sát bao sản phẩm,
lưu trữ, vận chuyển, xử phân phối, giao nhận xếp dỡ… để tuân thủ các yêu cầu về
môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyết định logistics môi trường.
- Nghiên cứu phát triển: logistics xanh một phần quan trọng của phát triển
bền vững. Sự kết hợp giữa logistics xanh, sản xuất xanh và tiêu dùng xanh tạo nên một hệ
thống tuần hoàn kinh tế xanh, thể bảo tồn tài nguyên bảo vệ môi trường, đẩy nhanh
quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực Logistics nhằm cắt giảm chi phí hoạt động, tiếp
cận được nhiều khách hàng hơn, trong thời gian dài hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh
chóng chính xác hơn, hiệu quả hoạt động tính cạnh tranh của DN được nâng cao
hơn...
1.2. Thực trạng áp dụng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam
- Hoạt động của các doanh nghiệp trung tâm logistics
Việt Nam hiện hơn 4.000 công ty vận tải logistics cung cấp các dịch vụ liên
quan đến vận chuyển hàng hóa các thủ tục khác, trong đó doanh nghiệp trong nước
chiếm 88%, doanh nghiệp liên doanh chiếm 10% và doanh nghiệp nước ngoài chiếm 2%.
Hầu hết các doanh nghiệp, trung tâm logistics tập trung hai thành phố lớn Nội,
TP.HCM chủ yếuquy nhỏ, 90% số vốn dưới 10 tỷ đồng.
Bên cạnh các trung tâm logistics hữu hình, hiện nay, với sự tiến bộ của công nghệ
sự phát triển của thương mại điện tử, từ cuối năm 2018, tại Việt Nam bắt đầu hình
thành một hình mới, đó là: Dropshipping - hình kinh doanh cho phép cửa hàng
trực tuyến vận hành mà không cần đến quy trình lưu trữ tồn kho, sở hữu sản phẩm và vận
chuyển sản phẩm đến khách hàng. Một số doanh nghiệp đã phát triển trong hình này
như: Tiki, Lazada, Shopee, Amazon, eBay.
8
lOMoARcPSD|4053484 8
- sở hạ tầng logistics
Kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động logistics trong năm 2019 đã
những chuyển biến rõ nét, nhiều công trình lớn, hiện đại đã được đưa vào khai thác. Hiện
nay, hệ thống giao thông đường biển bao gồm 281 bến cảng, 1.568 tàu, hệ thống đường
bộ dài 180.000km; đường thủy nội địa dài 19.000km; đường sắt dài 3.143 km 21 cảng
hàng không đang khai thác. Tuy nhiên, cấu cảng biển chưa mang lại hiệu quả khi
hầu hết các bến cảng đều bến tổng hợp bến container, cảng quốc tế chiếm số lượng
ít và khả năng tiếp nhận thấp. Mặc dù vậy, nhìn chung so với những năm trước đây, cơ sở
hạ tầng logistics hiện tại của Việt Nam đã phát triển bản hoàn chỉnh, đầy đủ chức
năng, quy phân bố trải rộng theo vùng miền. Các sở hạ tầng đã tận dụng được
tối đa điều kiện tự nhiên, đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa vận tải phục vtích
cực cho quá trình phát triển kinh tế - hội trong cả nước, tạo động lực thu hút, thúc đẩy
các ngành kinh tế, công nghiệp liên quan cùng phát triển. Đặc biệt, với hệ thống hạ tầng
đường thủy hiện nay sẽ điều kiện thuận lợi, hội lớn trong việc góp phần đưa vận tải
đường thủy thành một phương thức vận tải xanh, bền vững và thân thiện hơn nữa với môi
trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics
Kết quả khảo sát được công bố tại Sách trắng Logistics 2018, gần 40% các
ứng dụng công nghệ thông tin hiện đang được sử dụng tại các doanh nghiệp logistics
các ứng dụng bản, giải pháp đơn lẻ: hệ thống quản giao nhận, kho bãi, trao đổi
dữ liệu điện tử, quản vận tải khai báo hải quan (75,2% đến 100%)... tỷ lệ sử dụng
phần mềm quản kho bãi sở bán hàng hầu hết các tỉnh, thành phố đều rất thấp:
Nội 32,7%, Đà Nẵng 30,3%, Hải Dương 23,3%, cao nhất TP.Hồ Chí Minh cũng chỉ
đạt 39,3%. Dự báo cách mạng công nghiệp 4.0 tác động mạnh mẽ đến ngành dịch vụ
logistics nói chung công nghệ logistics mới nói riêng, từ đó tác động đến hình thái
kinh doanh logistics của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, hướng đến tính
khoa học sáng tạo.
Theo đánh giá chung, hiện nay, đa số doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức độ số hóa,
tức chuyển dữ liệu hoạt động sang dạng lưu trữ điện tử chưa có sự kết nối khả
năng tra cứu số liệu cũng như xử đơn hàng trên nền tảng trực tuyến. Mức độ ứng dụng
khoa học công nghệ tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics chưa cao. Các phần mềm
tiêu chuẩn quốc tế chưa ứng dụng được nhiều tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, hiện nay công nghệ Blockchain đang từng bước được ứng dụng vào
hoạt động logistics của doanh nghiệp, cụ thể như: ứng dụng đại trà e-DO (giấy giao hàng
điện tử) cho các hàng lẻ (LCL); hệ thống định vị GPS cung cấp định tuyến cho
người quản lý; phần mềm lập kế hoạch cho đường xe chạy, theo dõi lượng hàng trên xe;
quản kho hàng, tự động hóa đã được thiết lập nhiều kho, bãi tự động hóa quy trình
công việc bằng hệ thống quản lý kho (WMS). Mặc dù vậy, việc áp dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động kinh doanh Việt Nam được đánh giá vẫn còn kém so với các công
ty logistics nước ngoài.
Với sự phát triển bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, rất nhiều các
ứng dụng khoa học công nghệ mới thể áp sử dụng vào hoạt động logistics như: E-
Logistics, Big Data. Sự tích hợp trí tuệ nhân tạo với mạng lưới kết nối Internet vạn vật
(IoT) các công cụ hiện đại hóa sẽ thay đổi những dịch vụ kho bãi phân phối hàng
9
lOMoARcPSD|4053484 8
hóa vốn tốn nhiều công sức từng bước làm “xanh” hóa hoạt động logistics của các
doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực tham gia hoạt động logistics
Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, phần lớn các doanh nghiệp logistics
Việt Nam đều quy nhỏ siêu nhỏ. Cụ Thể, trong số 34.249 doanh nghiệp đang
hoạt động 41,4% số doanh nghiệp quy siêu nhỏ với số lao động dưới 5 người;
53,74% số doanh nghiệp quy nhỏ dưới 50 lao động; 4,12% số doanh nghiệp
quy mô vừa, dưới 300 lao động. Số doanh nghiệp quy lớn chỉ chiếm 0,7%. Số liệu
trên cũng cho thấy, lao động làm việc tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt, đường bộ
đường ống chiếm tỷ trọng cao nhất với 60,1% tổng số lao động đang làm việc trong
ngành logistics. Tiếp đó lao động trong lĩnh vực kho bãi các hoạt động hỗ trợ vận tải
(32,51%); vận tải đường thủy (5,06%); u chính chuyển phát (2,31%). Lao động
trong lĩnh vực vận tải hàng không chiếm tỷ trọng thấp nhất là 0,02%.
Dự án Vận tải hàng hóa logistics bền vững khu vực Mekong đã hỗ trợ ngành
vận tải đường bộ logistics thông qua 4 hợp phần gồm: sử dụng nhiên liệu hiệu quả,
vận chuyển hàng nguy hiểm, tiếp cận tài chính, chính sách nhận thức của người tiêu
dùng. Từ 01/02/2016 đến 31/01/2019, dự án đã đạt được những thành công lớn: 100
doanh nghiệp được đào tạo về lái xe sinh thái lái xe phòng vệ, tiết kiệm 11,4 11,7%
nhiên liệu tương đương giảm phát thải CO2; một số doanh nghiệp nhân đã tiến hành
đào tạo lại cho 276 lái xe; thành lập tổ công tác gồm các thành viên từ các Bộ, ngành
khác nhau; EU-ADR đã được dịch sang tiếng Việt Nam được Bộ GTVT công nhận;
Tổ chức hội thảo với các nhà sản xuất xe tải tổ chức tài chính hiện có; 15 doanh
nghiệp nộp đơn đăng ký được cấp chứng chỉ VTX của tổ chức VTX châu Á…
1.3. Đánh giá thành công hạn chế
- Thành công:
Chính phủ, doanh nghiệp đồng thời hỗ trợ quyết định quản logistics xanh nhằm
thiết lập các hình logistics xanh đầy đủ để cung cấp cho các thành viên tham gia các
quyết định lựa chọn tối ưu. Đồng thời chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng mạng
ới đường giao thông, hiện đại hóa hệ thống kiểm soát giao thông.
Tận dụng lợi thế của các phương tiện giao thông khác nhau: Khi phải đối mặt với
việc lựa chọn các phương tiện giao thông khác nhau, nên tận dụng lợi thế so sánh của vận
chuyển đường thủy như khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn, tiêu thụ năng lượng thấp, ô
nhiễm ít, coi đây là một trong những hệ thống phân phối và vận chuyển chính tại cho các
tuyến chủ đạo.
Tăng cường phối hợp các phương tiện giao thông khác nhau và thiết lập mạng lưới
giao thông tích hợp thân thiện với môi trường. Điều chỉnh cấu trúc mạng giao thông theo
hướng tích hợp và nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên. Tuân thủ các điều kiện địa phương để
tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên giao thông phối hợp trơn tru, hiệu quả trong hệ
giao thông tích hợp xanh.
Quản các nguồn gây ô nhiễm theo luật định để điều chỉnh lượng khí thải
lượng phát thải NO2 từ xe giới qua hạn chế các loại phương tiện trên đường. Khuyến
khích sử dụng các phương tiện đủ điều kiện kiểm soát giới hạn tiếng ồn.
- Hạn chế:
Pháp luật hiện hành chưa áp các mức thuế biện pháp hành chính để nâng cao
hiệu quả doanh nghiệp trong ngành logistics với vấn đề ô nhiễm.
10
lOMoARcPSD|4053484 8
Các doanh nghiệp logistics Việt Nam còn thua thiệt về kinh nghiệm, kỹ năng quản
trị, dẫn đến chất lượng dịch vụ không cạnh tranh được với doanh nghiệp nước ngoài. Tổ
chức quản còn chồng chéo, chưa sự liên kết điểm yếu của doanh nghiệp Việt
Nam. Trong khi đó, các doanh nghiệp logistics nước ngoài thường cung cấp các dịch vụ
trọn gói cho nên nhiều tập đoàn lớn vẫn lựa chọn sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp nước
ngoài.
Nguồn nhân lực cho hoạt động logistics hiện đang thiếu trầm trọng. Hiệp hội doanh
nghiệp logistics Việt Nam (VLA) cho biết, hiện chỉ 5-7% số lao động làm việc trong
mảng logistics tại Việt Nam được đào tạo bài bản, còn lại được đào tạo từ các nguồn khác
nhau chưa một nền tảng kiến thức đào tạo nào.
Hạ tầng cơ sở logistics tại Việt Nam nhìn chung còn nghèo nàn, bố trí chưa hợp lý.
Trình độ công nghệ logistics hạ tầng giao thông trong nước phát triển chưa đồng bộ
chưa bắt kịp với tốc độ tăng trưởng của nhu cầu vận tải hàng hóa, làm tăng chi phí vận
chuyển kéo dài thời gian vận chuyển, ảnh hướng đến chất lượng dịch vụ, chất lượng
sản phẩm, môi trường và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các chuỗi cung ứng bị đảo lộn, hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, thương
mại xuyên biên giới cho đến thương mại nội địa, hoạt động vận chuyển, nhất vận tải
quốc tế đối mặt nhiều thách thức. Vận tải đường biển các lịch tàu bị xáo trộn, chi phí tăng
cao, tình trạng thiếu chỗ, thiếu vỏ cont đóng hàng xuất hiện ngày càng căng thẳng vào
cuối năm kéo dài sang 2021. Vận tải đường bộ nội địa bị ảnh hưởng đáng kể do đáp
ứng các yêu cầu phòng chống dịch.
2. Định hướng giải pháp
2.1. Định hướng
- Tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm nước sử dụng trong các hoạt động logistics.
Hiện tại đối với việc tiết kiệm nhiên liệu đối với phương tiện vận chuyển thì các
bộ, ban ngành nhà nước cũng đã những quan tâm sâu sắc. Nhà nước vẫn đang quan
tâm đến vấn đề sử dụng nguồn nguyên liệu đặc biệt trong sản xuất cung ứng ưu tiên sử
dụng phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng; khai thác mở rộng ứng dụng khí
hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện, nhiên liệu hỗn hợp, nhiên liệu sinh học thay thế xăng,
dầu. Cụ thể, tại TP. Hồ Chí Minh đã đưa xe buýt sử dụng nhiên liệu khí nén thiên nhiên
(CNG) vào trong hoạt động nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Không chỉ vậy, còn rất
nhiều các đơn vị kinh doanh vận tải khác xem việc tiết kiệm nhiên liệu nhằm bảo vệ môi
trường phục vụ cho mục đích cuối cùng logistics xanh là nòng cốt. Cụ thể như Tổng công
ty (TCT) Hàng không Việt Nam đã thực hiện một loạt các biện pháp như: giải pháp quản
bay, quản khí thải… kết quả đã giảm được thời gian tiết kiệm nhiên liệu bay.
Bên cạnh đó, các công ty vận tải đa phương thức đã áp dụng cách mạng công nghiệp 4.0
nhằm quả phương tiện, nhiên liệu bằng hộp đen để từ đó phương án tổ chức, sử
dụng phương tiện một cách tối ưu nhằm giảm chi phí nhiên liệu. Kết quả là đã giảm đáng
kể mức tiêu hao nhiên liệu tính trên một đơn vị vận tải. Các doanh nghiệp thể áp dụng
chiến lược sản xuất tinh gọn (lean production hay lean manufacturing) phương thức
quản sản xuất, một phương thức áp dụng logistics trong nội bộ doanh nghiệp sản xuất.
Nền tảng của hình này giảm tối đa các loại “thừa, bất hợp lý” trong quá trình sản
xuất để toàn bộ các công đoạn trong quá trình sản xuất hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, từ
đó đem lại hiệu quả cao nhất.
11
lOMoARcPSD|4053484 8
- Hạn chế xả thải trực tiếp ra môi trường, nhất với chất thải chưa được xử lý: hiện
nay, nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất lớn cố ý thực hiện hành động xả thải trực tiếp
ra môi trường khiến cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Việc xử nước thải trước
khi đưa ra môi trường việc m cần thiết nhằm bảo vệ sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp bảo vệ môi trường đi đúng hướng theo phát triển bền vững của
logistics xanh.
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình vận chuyển các chất thể gây tác động tiêu cực nếu
tiếp xúc trực tiếp với môi trường (hóa chất, dầu mỡ nhờn…). Trong thời gian gần đây, rất
nhiều vụ việc đáng tiếc sảy ra với xe bồn chở xăng dầu. Do đó, cần công c đảm bảo
an toàn hơn nữa trong quá trình vận chuyển hàng hóa đặc biệt (xăng dầu, hóa chất, …)
tránh gây tác động xấu đến con người, môi trường. Quy trình vận chuyển hàng hóa đóng
vai trò cực kỳ quan trọng trước đến sự phát triển của doanh nghiệp, sau đến môi
trường. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến quá trình vận chuyển nhằm giảm rủi ro, đặc
biệt các doanh nghiệp làm trong lĩnh vực vận chuyển hàng nguy hiểm.
- Sử dụng nguyên liệu thể tái sử dụng, tái chế để làm kệ, pallet, bao đóng gói.
Việc tận dụng sử dụng các nguyên liệu tái sử dụng một vấn đề quan trọng trong việc
tối ưu, cắt giảm chi phí logistics.
2.2. Giải pháp
- Từ góc độ luật pháp, quy chế từ chính phủ:
Hỗ trợ về mặt tài chính quy chế, hành chính cho các doanh nghiệp tiên phong
trong lĩnh vực logistics xanh, bảo vệ sự phát triển của các doanh nghiệp này.
Những hành động của Chính phủ bao gồm thuế, hỗ trợ tài chính, trợ cấp cho công ty
đầu thiết bị công nghệ mới thân thiện với môi trường, xanh hóa hệ thống sở hạ
tầng những quy định về tiêu chuẩn kho bãi hay kỹ thuật của phương tiện vận tải sẽ
thúc đẩy các công ty quyết định xanh hóa hoạt động logistics, vận tải kho vận trong
chuỗi cung ứng của mình. Ngược lại, nếu Chính phủ áp dụng mức thuế khác nhau đối với
các phương thức vận tải khác nhau thể khiến các doanh nghiệp lựa chọn phương thức
vận tải có mức thuế thấp hơn nhằm tiết kiệm chi phí mà không quan tâm tới việc đánh giá
những tác động tới môi trường. Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách về môi
trường, trợ cấp hỗ trợ về thuế, chính sách cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp, h
trợ khuyến khích các doanh nghiệp tăng ờng các hoạt động R&D áp dụng công
nghệ thông tin vào hoạt động logistics thông qua việc giới thiệu áp dụng công nghệ
tiên tiến trên thế giới để nâng cao tính hiệu quả của logistics giảm thiểu ô nhiễm i
trường.
Di chuyển các trung tâm phân phối ra ngoài thành phố xa trung tâm để cải thiện lưu
lượng giao thông thành phố, triển khai thực hiện các quy định về lượng kthải, bao
xanh, các quy định khuyến khích tái chế các nguồn lực.
Vấn đề BOT đang còn rất nhức nhối chưa hồi kết, chỉ đang tạm cứu vãn bằng
việc giảm phí thu. Cần phải giải quyết vấn đề này triệt để phí BOT cao kéo tới nhiều
hệ luỵ rất lớn cho ngành logistics, động lực xấu thúc đẩy các doanh nghiệp logistics
tìm cách cắt giảm chi phí khác bằng các phương thức tiêu cực, ngó vấn đề về tối ưu
hoá bảo vệ môi trường.
Thúc đẩy mạnh mẽ logistics xanh, tuyên truyền về vấn đề này. Cốt lõi nhất phải
xuất phát từ hành vi tiêu dùng của khách hàng, xuất phát từ mua sắm xanh, tiêu dùng
xanh sau đó mới tới sản xuất xanh, tiếp thị xanh đi theo, sau đó mới đến doanh nghiệp
doanh nghiệp thường chạy theo khách hàng. Nếu làm tốt khâu tuyên truyền trong cộng
đồng hội thì sẽ tạo ra hiệu ứng lan truyền tích cực.
12
lOMoARcPSD|4053484 8
Chính phủ cần đầu phát triển mạnh thương mại điện tử hơn nữa thương mại
điện tử kênh tiếp thị hiệu quả ít tạo ra rác thải, các vật liệu thừa. Thương mại điện
tử góp phần tăng tốc chuỗi cung ứng, tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
Cải thiện hệ thống thông tin liên lạc: Công nghệ thông tin liên lạc còn khá mới mẻ
trong ngành công nghiệp logisticstại Việt Nam, đặc biệt logistics xanh. Ch27,3%
doanh nghiệp cho rằng ITC một trong các yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp quyết định
thực hiện logistics xanh. Sự mới mẻ và chưa phát triển của hệ thống ITC tại Việt Nam
thể giải thích được vấn đề này. Hệ thống ITC ảnh ởng đến mức độ xanh hóa logistics
tại Việt Nam. thể thấy, việc mới áp dụng cũng nchưa đồng bộ trong việc áp dụng
hệ thống khai báo hải quan điện tử giữa các doanh nghiệp gây khó khăn ít thuận tiện
cho việc giải quyết các thủ tục thông quan hàng hóa, từ đó làm chậm trễ chuỗi cung ứng.
- Từ góc độ sở hạ tầng, vật chất
Đối với ngành công nghiệp sản xuất hiện đại, tốc độ của chuỗi cung ứng sản
phẩm một yếu tố cùng quan trọng đây điểm vượt trội định vị sự khác biệt cho
doanh nghiệp, cũng thể nhược điểm khó khắc phục. Tốc độ chuỗi cung ứng phụ
thuộc ít nhiều vào sự thông suốt của hoạt động logistics kết nối các thành phần trong
chuỗi cung ứng. sở hạ tầng logistics một phần quyết định độ thông suốt trong quá
trình cung ứng từ mắt xích này tới mắt xích khác, độ chính xác về thời gian chuyển thành
quả sản phẩm từ khâu này sang những khâu sản xuất phân phối sau, từ đó quyết
định tốc độ hoạt động của chuỗi cung ứng. Đồng thời, sau khi đưa ra quyết định lựa chọn
xanh hóa khâu nào trong logistics, chất lượng sở hạ tầng logistics là yếu tố quyết định
phương thức xanh hóa (tức lựa chọn xanh hóa bằng cách nào) mức độ xanh hóa
logistics (tức xanh hóa được đến đâu).
Đẩy mạnh, cải thiện triệt để sở hạ tầng. Xây dựng mở rộng đường thuỷ, đường
bộ, đường không, đường ống. Gần đây, các dự án xây dựng những tuyến đường cao tốc
mới, đặc biệt hệ thống đường cao tốc trên cao đã giúp các doanh nghiệp logistics của
Việt Nam dễ dàng hơn trong việc vận chuyển hàng hóa, nhờ vậy rút ngắn được thời
gian vận chuyển cũng như lượng nhiên liệu tiêu thụ. Bên cạnh đó, điều này còn giải quyết
được một phần hiện tượng ùn tắc nghiêm trọng tại các tuyến đường giao thông so với
trước đây, làm tăng mức độ xanh hóa của hoạt động logistics trong chuỗi cung ứng xanh.
Ngoài ra, cần phải xây dựng quy hoạch hệ thống kho bãi công tư hợp lý, phân bổ đều trên
khắp khu vực cả nước để tạo thành hệ thống dây chuyền tiếp nối hoàn hảo.
- Từ góc độ người tiêu dùng: Sử dụng vật liệu xanh, bao xanh, ý thức tốt về việc
xử lý rác thải, xử lý đổi trả các sản phẩm vấn đề, có thái độ, định hướng tốt trong việc
sử dụng, lựa chọn các sản phẩm xanh. Nhu cầu của người tiêu dùng sẽ điểm bắt đầu
thúc đẩy sự lan toả đến các doanh nghiệp, nhà cung ứng.
- Từ góc độ doanh nghiệp:
Cải thiện chất lượng phương tiện vận tải, đầu tư vật chất kỹ lưỡng từ đầu, có tầm
nhìn lâu dài trong việc quản nguồn lực vật chất.
Áp dụng vận tải đa phương thức một cách chuyên nghiệp, hợp Các doanh
nghiệp nên kết hợp các đặc điểm của nhiều phương thức vận tải với nhau, lựa chọn
phương thức vận tải kết hợp tốt nhất trên sở giảm ô nhiểm, đạt hiệu quả vận tải, tiết
kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường như kết hợp vận tải đường sắt và đường biển, vận
tải đường thủy nội địa đường biển… Áp dụng các công nghệ tiên tiến. Muốn logistics
xanh phát triển nhất thiết phải đi kèm sự phát triển của công nghệ cao. Nếu các doanh
13
lOMoARcPSD|4053484 8
nghiệp chỉ tập trung vào quy trình sản xuất không đổi mới thì sẽ chỉ làm logisctics
xanhcấp thấp.
Đào tạo nguồn nhân lực có hiểu biết tốt về tối ưu hoá chuỗi cung ứng theo hướng
thân thiện môi trường. kỹ năng, chuyên môn để áp dụng các kthuật mới trong quá
trình sản xuất, cung ứng để tối ưu hoá.
KẾT LUẬN
Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp logistics nội địa cả quốc tế, học
hỏi quy trình. Sử dụng các nguồn vật liệu xanh, chú ý không những đầu ra phải đầu
vào. Việc liên kết hợp tác lỏng lẻo không thể tối ưu hoá được chuỗi cung ứng. thế yêu
cầu quy chuẩn cao hơn về đầu vào sẽ tạo hiệu ứng tốt để các nhà cung ứng, các đầu mối
tự cải thiện sản phẩm vật liệu của mình.
Xây dựng hệ thống logistics tĩnh: Logistics động bắt đầu từ các nguyên liệu từ
thiên nhiên, thông qua bán các thành phẩm, sản phẩm được sản xuất do bán buôn, bán
lẻ lưu thông khác cho đến tay người tiêu ng. Hệ thống logistics tĩnh hệ thống từ
người tiêu dùng đến các nhà cung cấp hoặc các vật liệu khác phục hồi tại thượng nguồn
của kênh logistics. Xây dựng hệ thống logistics tĩnh hoàn chỉnh để thúc đẩy sự phục hồi
sử dụng các chất thải khác nhau, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tái chế - tái tạo.
14
| 1/16

Preview text:

lOMoARcPSD|40534848
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
BÀI THẢO LUẬN MÔN QUẢN TRỊ LOGISITCS KINH DOANH
Đề Tài: Quản trị logistics xanh tại doanh nghiệp
Mã lớp học phần: 2165BLOG1511
Giảng viên hướng dẫn: T.S Phạm Thị Huyền
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 HÀ NỘI-10/2021 lOMoARcPSD|40534848 MỤC LỤC
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................................................. 2
1. Khái niệm logistics xanh ..................................................................................................... 2
2. Vai trò của logistics xanh .................................................................................................... 2
3. Sự khác biệt giữa logisitcs xanh và logistic truyền thống ................................................... 2
3.1. Sự khác biệt về mục tiêu cuối cùng ............................................................................. 2
3.2. Sự khác biệt về tác nhân .............................................................................................. 3
4. Thực trạng logistics xanh tại doanh nghiệp ........................................................................... 3
5. Điều kiện phát triển logistics xanh tại doanh nghiệp ............................................................. 3
II. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ ..................... 4
1. Quản trị logistic xanh tại doanh nghiệp IKEA .................................................................... 4
1.1. Giới thiệu doanh nghiệp ............................................................................................... 4
1.2. Phát triển logitisc xanh tại doanh nghiệp ..................................................................... 4
2. Quản trị logistics xanh tại tập đoàn FedEx ......................................................................... 5
2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn FedEx ............................................................................ 5
2.2. Thực trạng áp dụng logistics xanh tại tập đoàn FedEx ................................................ 5
III. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM ......... 6
1. Quản trị logistics xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay ....................................... 6
1.1. Tình hình chung hoạt động Logistics Xanh tại Việt Nam ............................................ 6
1.2. Thực trạng áp dụng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam ...................................... 8
1.3. Đánh giá thành công và hạn chế ................................................................................ 10
2. Định hướng và giải pháp ................................................................................................... 11
2.1. Định hướng ................................................................................................................ 11
2.2. Giải pháp .................................................................................................................... 11 lOMoARcPSD|40534848 LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển và đạt nhiều thành tựu, nhưng đi cùng
với nó là các tác động tiêu cực của kinh tế tới môi trường và hệ quả của nó là biến đổi khí
hậu. Biến đổi khí hậu đang có diễn biến theo chiều hướng ngày càng khắc nghiệt hơn.
Theo Ngân hàng Thế giới World Bank, các nước đang phát triển sẽ chịu 98% thiệt hại do
biến đổi khí hậu gây ra và phải chi tới 150 tỷ USD mỗi năm trong hai thập kỉ dầu thế kỉ
XXI để đối phó với biến đổi khí hậu. Trong khi biến đổi khí hậu tác động có mức độ tới
các nền kinh tế phát triển thì nó lại là hiểm họa đối với nhiều nước đang phát triển bởi nó
ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp và cuộc sống an sinh xã hội của
nguời dân nơi đây. Theo kết quả nghiên cứu đã công bố, 5,5% khí thải toàn cầu xuất phát
từ Logistics. Bởi vậy, lý thuyết phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay
đổi mô hình Logistics truyền thống tiêu thụ nhiều năng lượng, giảm thiểu tiếng ồn, rác
thải và khí thải. Vì vậy, lý thuyết Logistics xanh đã ra đời như một hệ quả của lý thuyết
phát triển bền vững. Sự phát triển của các loại hình Logistics hiện đại đầu tiên phải được
xem xét từ góc độ môi trường và hiệu quả. Logistics xanh là động lực thúc đẩy môi
trường toàn cầu, và cũng là nền tảng của phát triển bền vững. Việt Nam với đặc điểm địa
hình đặc biệt, phải đối mặt với những nguy cơ tác động môi truờng lâu dài và là một
trong mại quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất về biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh khi
mà hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày càng phát triển, thương mại nội địa
ngày càng mở rộng, nhu cầu Logistics càng gia tăng thì việc phát triển Logistics xanh
mang lại nhiều lợi ích hơn cả việc cắt giảm thuế, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đuợc
chi phí, nâng cao sức cạnh tranh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistic của Việt Nam
phần lớn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc xây dựng và áp dụng Logistics xanh còn
khá mới mẻ và gặp nhiều khó khăn. Trên cơ sở phân tích tác động và vai trò của Logistics
xanh đối với sự phát triển kinh tế bền vững mà một số công ty Logistics quốc tế đang
triển khai, đồng thời với việc phân tích những đặc điểm tình hình Logistics xanh Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, chúng tôi đã lựa chọn đề tài thảo luận,
Quản trị Logistics xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam. 1 lOMoARcPSD|40534848
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khái niệm logistics xanh
- Logistics xanh, còn được gọi là Green logistics, là một khái niệm mô tả các hoạt
động quản lý chuỗi cung ứng nhằm tính toán và giảm thiểu tác động sinh thái của hoạt động logistics.
- Có thể hiểu đơn giản là giảm thiểu chất thải, sử dụng các thiết bị tối tân để giảm
thiểu ô nhiễm như không khí, tiếng ồn, v.v.
- Logistics xanh bao gồm tất cả các giao dịch trước và sau sản phẩm. Thông tin và
dịch vụ giữa điểm bắt đầu sản xuất và điểm tiêu dùng.
- Logistics xanh là mục tiêu tạo ra giá trị bền vững cho các công ty đồng thời cân
bằng hiệu quả kinh tế với bảo vệ môi trường.
-Logistics xanh đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chính phủ, cộng đồng và doanh nghiệp.
2. Vai trò của logistics xanh
- Lợi ích logistics xanh mà các tổ chức nhận được từ quản lý logistics là quá trình
tăng hiệu quả quản lý sản phẩm từ nhà sản xuất đến khách hàng, giảm chi phí sản xuất,
tiết kiệm năng lượng và ngăn ngừa tác hại đến môi trường.
- Quá trình mua hàng tạo điều kiện thuận lợi cho các cải tiến thương mại như kết
nối công nghệ thông tin trong các quy trình kinh doanh.
3. Sự khác biệt giữa logisitcs xanh và logistic truyền thống
3.1. Sự khác biệt về mục tiêu cuối cùng
- Mục tiêu cuối cùng của logistics xanh là phất triển bền vững, dùng sự tiến bộ
trong công nghệ logistics làm nền tảng và giảm thiểu các tác nhân ô nhiễm môi trường,
biến đổi khí hậu. Logistics xanh không chỉ theo đuổi chất lượng, hiệu quả mà còn hạn chế
hoạt động của logistics đến môi trường.
- Còn logistics truyền thống chỉ muốn đạt hiệu quả cao nhất, các vấn đề xảy ra liên
quan đến môi trường là chi phí.
3.2. Sự khác biệt về tác nhân
- Tác nhân của logistics xanh không chỉ là các hoạt động logistics trong doanh nghiệp
logistics mà còn liên quan mật thiết đến các doanh nghiệp ở đầu và cuối chuỗi cung ứng.
Để đạt được hiệu quả cao thì cần kết hợp giữa các nguồn lực hiện có, sử dụng hiệu quả,
tránh lãng phí tài nguyên.
- Tác nhân của logistics truyền thống chỉ là các hoạt động logistics được chú trọng và
khó khăn trong việc phân bố, liên kết các nguồn lực tự nhiên.
4. Thực trạng logistics xanh tại doanh nghiệp
- Hiện nay, chi phí logistics đang ở mức tương đối cao, vận tải chiếm tới 50-60%. Do
đó, mức độ ảnh hưởng tới môi trường là rất lớn nguyên nhân chủ yến của vấn đề này nằm
ở khí thái carbon trong quá trình vận tải đường bộ và việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch. 2 lOMoARcPSD|40534848
- Lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ là tương đối lớn nên vai trò của việc
xanh hóa dịch vụ vận tải này là rất quan trọng, điều này giúp giảm thiểu sự dư thừa và tối
ưu hóa chuỗi cung ứng hơn.
- Một xã hội mà công nghệ 4.0 lên ngôi khiến cho hoạt động logistics lại càng phát
triển mạnh mẽ và sự xuất hiện của logistics xanh sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.
- Nhận thấy tầm quan trọng và lợi ích của logistics xanh đem lại ngày một lớn, các
doanh nghiệp đang ngày càng chú trọng phát triển và hoàn thiện dịch vụ này.
5. Điều kiện phát triển logistics xanh tại doanh nghiệp
- Phương tiện giao thông vận tải ngày càng phát triển thân thiện với môi trường
- Ngày càng ứng dụng nhiều nhiên liệu sạch, nhiên liệu thay thế ít chất độc hại
- Chính phủ ngày càng quan tâm và siết chặt hơn vè vấn đề bảo vệ môi trường
- Công nghệ hiện đại, tiên tiến, sử dụng nguồn năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giao thông vận tải
- Cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cấp, thích hợp với logistics xanh
- Trình độ nhân lực logistics ngày càng cao
- Quy mô các doanh nghiệp logistics đang ngày càng mở rộng
- Tổ chức quản lý ngày càng được nâng cao và quy củ và nâng cao sức mạnh tổng hợp.
II. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ
1. Quản trị logistic xanh tại doanh nghiệp IKEA
1.1. Giới thiệu doanh nghiệp
IKEA là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Thụy Điển, là công ty chuyên thiết
kế nội thất lắp ráp, thiết bị và đồ dùng gia đình. Được thành lập năm 1943 bởi một doanh
nhân khởi nghiệp trẻ 17 tuổi – Ingvar Kamprad, IKEA nhanh chóng thống lĩnh toàn cầu
với 461 cửa hàng tại 48 quốc gia, rải rác khắp châu lục. Hiện IKEA đang có tới 90.000
nhân viên. Ngoài Thụy Điển và khu vực Bắc Âu, nơi khởi nguồn của IKEA, thị trường đồ
gỗ của tập đoàn này tập trung trước hết vào các nước Mỹ, Anh, Đức, Hà Lan.
Với sứ mệnh “To create a better everyday life for the many people”, các sản phẩm
của IKEA được thiết kế theo lối đơn giản tập trung chính vào các thiết kế có tính đại
chúng, phù hợp với mọi nhu cầu của khách hàng (Design for everyone). Khi bước vào
một gian hàng của IKEA, dù có mức độ thu nhập trung bình hay cao bạn đều có thể chọn
được món đồ ưng ý phù hợp với mình. Không chỉ đơn giản trong kiểu dáng, cách thức
lắp đặt sản phẩm cũng rất dễ hiểu, các điểm khiến IKEA được ưa chuộng như: chiếm ít 3 lOMoARcPSD|40534848
diện tích, việc dễ tháo dỡ, lắp đặt hay vận chuyển và thiết kế phù hợp với từng khách hàng.
Trong nhiều năm, IKEA luôn có tên trong top 50 thương hiệu giá trị nhất toàn cầu
do tạp chí Forbes bình chọn. Với chiến lược gần như không đổi trong suốt bao nhiêu
năm: các sản phẩm đơn giản nhưng có phong cách tinh tế, trang nhã; chức năng luôn
được cải tiến phù hợp với cuộc sống; giá thành rẻ và tiện lợi, IKEA đã thực sự khẳng
định vị trí số 1 của mình trong làng nội thất thế giới.
1.2. Phát triển logitisc xanh tại doanh nghiệp
Với tầm nhìn “Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho các cá nhân theo cách đem
lại lợi ích chung cho con người, hướng tới sự phát triển bền vững và ổn định”, mục tiêu
sản xuất và kinh doanh của IKEA cũng bắt đầu chuyển hướng sang thân thiện với môi
trường hơn. IKEA đặt mục tiêu giảm trung bình 70% tác động khí hậu tổng thể trên mỗi
sản phẩm của mình đến năm 2030. IKEA sẽ tiến hành cho thuê và tái chế đồ nội thất trên
quy mô toàn cầu. Đây là một phần định hướng phát triển theo hướng thân thiện môi
trường của tập đoàn chuyên thiết kế và bán lẻ đồ nội thất này.
IKEA chịu trách nhiệm cho toàn bộ chuỗi cung ứng của mình và tổ chức các hoạt
động tích cực đến môi trường:
- Hướng đến những sản phẩm và nguyên liệu có được từ khâu thứ nhất không gây hại cho môi trường.
- Sản phẩm được sản xuất theo quy trình an toàn, thân thiện với môi trường.
- Dịch vụ đóng gói, vận tải và phân phối thông minh góp phần giảm thiểu rác thải,
khí thải CO2, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
IKEA cam kết “xóa sổ” nhựa sử dụng một lần và hỗ trợ các nhà cung cấp chuyển
đổi nhà máy của họ sang mô hình có lợi đối với môi trường.
Về tìm kiếm nguyên vật liệu: IKEA làm việc với các nhà cung cấp và đối tác để
đảm bảo các nguyên liệu họ sử dụng tốt cho môi trường và người dân ở các nước cung
cấp nguyên vật liệu. Họ đặt ra các tiêu chuẩn cho đối tác của mình: - Bộ tiêu chuẩn IWAY - Sáng kiến BCI - Sáng kiến SPO
Trong quá trình sản xuất, các tiêu chí mà IKEA đặt ra bao gồm:
- Có thể tái tạo, tái chế
- Đảm bảo độ bền, chắc - Hiệu quả
- Không hóa chất độc hại - Tiết kiệm 4 lOMoARcPSD|40534848
Ikea đã mua các khu rừng ở Romania và Baltics, các trang trại gió ở Ba Lan và
hiện đang đầu tư vào một nhà máy tái chế nhựa ở Hà Lan để tránh các hoạt động gây hại
cho môi trường như chặt phá rừng trái phép và lãng phí chất thải nhựa.
Cải tiến các quy trình, tạo ra thiết kế đẹp mà đòi hỏi ít nguyên liệu.
Lựa chọn vật liệu, xử lí bề mặt, kĩ thuật sản xuất với lượng khí thải thấp nhất có thể.
Tận dụng một cách triệt để nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu, tiết kiệm
chi phí, giảm lượng rác thải đồng thời tạo ra những sản phẩm độc đáo.
Trên thức tế, IKEA tiết kiệm nguyên liệu bằng việc sản xuất chân rỗng cho đồ đạc.
Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng giấy tổ ong thay vì gỗ đặc để làm đầy phần ruột cho
mặt bàn. Một số thảm trải sàn được làm từ các mảnh nguyên liệu thừa.
Trong khâu phân phối sản phẩm, IKEA đã tối ưu hóa quá trình đặt hàng, thiết bị,
sản phẩm, đóng gói để tăng khối lượng vận chuyển nhưng giảm số lần vận chuyển. Tăng
cường sử dụng vận tải đường sắt và đường biển để giảm khí thải CO2 so với vận tải
đường bộ. Hợp tác với các nhà cung cấp vận tải để tăng sử dụng các phương tiện vận tải
hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu, sử dụng và phát triển nguồn nhiên liệu bền vững.
Việc tái chế sản phẩm của doanh nghiệp hiện đã bắt đầu hoạt động sửa chữa và
đóng gói lại các sản phẩm bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển tại mỗi cửa hàng. IKEA
cũng đã triển khai chính sách cho phép khách hàng hoàn lại sản phẩm, bao gồm nội thất,
để hãng bán lại hoặc đem đi quyên góp từ thiện. Một số kĩ thuật sản xuất thực nghiệm
phát triển tại nhà máy của Ikea đã được dùng để tạo nên các mẫu thiết kế. Trong đó bao
gồm quá trình tái chế các rác thải sản xuất và bao bì của Ikea, chúng sẽ được biến hoá
thành loạt đồ dùng gia đình sáng tạo và hữu ích.
Những năm gần đây, IKEA nổi tiếng với những thùng hàng đóng gói phẳng đã
được ghi nhận. Mặc dù xốp PE (polystyrene foam) được sử dụng bên trong bao bì có khả
năng chống sốc rất tốt, nhưng nó không hẳn tốt đối với môi trường. Chúng được làm từ
nhiên liệu hóa thạch, rất khó tái chế và không phù hợp với tầm nhìn của IKEA về việc sử
dụng vật liệu từ các nguồn bền vững. Sau nhiều năm làm việc chuyên sâu, hàng loạt các
vật liệu đóng gói làm từ sợi thực vật và giấy, có thể tái chế hoàn toàn và có khả năng bảo
vệ ngang bằng với xốp PE. Sau bốn năm triển khai, IKEA đã thay thế EPS trong hầu hết
tất cả các túi đóng gói phẳng của họ trên toàn cầu ngoại trừ những bao bì dành cho thiết bị gia dụng.
Ngoài ra, rác thải của IKEA được phân loại, tái chế và xử lý phù hợp, các nguyên
liệu thừa được chọn lọc và phân loại để được sử dụng ở những mục đích khác. Bên cạnh
đó, Tập đoàn cũng rất chú trọng đến các giải pháp bảo vệ môi trường và từ chối sử dụng
những sản phẩm có hóa chất độc hại, các loại gỗ khai thác từ rừng nhiệt đới bị xâm hại.
Tập đoàn đưa ra các yêu cầu cho nhà cung cấp về chất lượng, dịch vụ và trách nhiệm với
môi trường, xã hội, cùng họ giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường. 2.
Quản trị logistics xanh tại tập đoàn FedEx
2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn FedEx

FedEx được biết đến là một trong những những công ty chuyển phát nhanh lớn
nhất thế giới, thành lập vào năm 1971 bởi Frederick W. Smith có trụ sở tại thành phố
Memphis, tiểu bang Tennessee, Hoa Kỳ. FedEx cung cấp dịch vụ giao hàng nhanh chóng
và tin cậy đến mọi địa chỉ tại Hoa Kỳ và cho hơn 220 quốc gia vùng lãnh thổ trên khắp
thế giới. Sau hơn 40 năm hoạt động, công ty đã xây dựng được một hãng hàng không 5 lOMoARcPSD|40534848
chuyên vận chuyển hàng hóa lớn nhất thế giới và lớn thứ 4 về quy mô đội tàu. Công ty
này có tới gần 300.000 nhân viên và đạt doanh thu khoảng 40 tỷ USD.
Không chỉ được biết đến với những thành tựu xuất sắc trong lĩnh vực giao nhận,
FedEx còn là một trong những doanh nghiệp có nhiều nỗ lực trong việc đầu tư cho hoạt
động kinh doanh vì môi trường, họ luôn cố gắng tìm ra và áp dụng những giải pháp nhằm
giảm lượng phát thải và rác thải trong hoạt động Logistics.
2.2. Thực trạng áp dụng logistics xanh tại tập đoàn FedEx
Trong hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không của mình, FedEx đã đầu tư
cho hiện đại hóa và đổi mới máy bay: sử dụng đội bay Boeing 777F (loại máy bay vốn
tiết kiệm nhiên liệu hơn so với các loại máy bay khác). Điều này giúp cho FedEx tiết
kiệm được khoảng 255 triệu gallon nhiên liệu qua đó tránh phát thải hơn 2,38 triệu tấn
CO2e (tương đương với một năm phát thải khí nhà kính từ 516.976 phương tiện chở khách).
Trong hoạt động vận chuyển đường bộ: FedEx cũng cho nâng cấp và tối ưu hóa
phương tiện vận tải. Tới nay, Fedex đã triển khai 4.091 xe chạy bằng điện và nhiên liệu
thân thiện với môi trường. Phát triển chương trình Eco-Driving giúp các tài xế của FedEx
được hướng dẫn những cách thức để làm giảm thiểu việc thải khí CO2 vào môi trường
bằng các cách như lên ga nhẹ nhàng, lái với tốc độ ổn định và giảm thời gian chạy không
tải. Những đổi mới này giúp cho FedEx tiết kiệm được khoảng 53,2 triệu gallon nhiên
liệu, tránh phát thải 548.076 tấn CO2e (tương đương với một năm phát thải từ 119.196
phương tiện chở khách và một năm phát thải điện từ 99.554 ngôi nhà).
Tại các cơ sở của FedEx: với hơn 5.000 trung tâm hàng không và đường bộ, trạm
địa phương, trung tâm dịch vụ vận chuyển hàng nặng và địa điểm bán lẻ, FedEx đã lắp
đặt hệ thống điều hòa sử dụng công nghệ nhiệt mặt trời, có 26 cơ sở sản xuất điện mặt
trời tại chỗ, tạo ra hơn 24,5 triệu kilowatt giờ năng lượng sạch (tương đương với lượng
carbon được hơn 21.000 hecta rừng loại bỏ trong một năm).
Đối với hoạt động đóng gói bao bì: trung bình trong 1 ngày, FedEx giao 15 triệu
gói hàng. Để tránh làm ô nhiễm rác thải, FedEx đã thiết kế lại bao bì để tái sử dụng, giảm
thiểu vật liệu sử dụng trong bao bì, làm việc với khách hàng để tối ưu hóa kích thước và
trọng lượng bao bì, tối đa hóa việc tái chế để bảo tồn tài nguyên và giảm thiểu rác thải…
FedEx hiện nay còn đang là một trong những công ty vận chuyển giao nhận tiên
phong trong việc ứng dung công nghệ cao trong giao hàng chặng cuối nhằm giảm thiểu
lượng khí thài thoát ra ngoài môi trường, có thể kể đến một số thành tựu như: Hợp tác với
công ty Wing triển khai công nghệ máy bay giao hàng không người lái và triển khai sử
dụng robot thông minh giao hàng tự động Roxo.
III. QUẢN TRỊ LOGISTICS XANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1. Quản trị logistics xanh tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 1.1.

Tình hình chung hoạt động Logistics Xanh tại Việt Nam
a, Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế Việt Nam và thế giới: 6 lOMoARcPSD|40534848
Sau hội nhập WTO, kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc trong những năm gần đây,
kinh tế các quốc gia, hiệp hội, tiểu vùng phát triển rất mạnh mẽ, thu hút đầu tư nước
ngoài, giao thông vận tải cũng được đầu tư phát triển. Việt Nam được đánh giá là quốc
gia phát triển nhanh nhất trong khu vực với thế mạnh về vị trí địa lý, tài nguyên thiên
nhiên, con người... Theo thống kê, ngành logistics Việt Nam hiện có mức tăng trưởng
cao, lên tới 15-16%/năm. Dự báo năm 2025, ngành logistics sẽ chiếm 8 - 10% tổng GDP của Việt Nam.
Song song với sự phát triển, chúng ta đang đối diện với một thực tế là các hoạt
động kinh tế trong đó có các hoạt động vận tải và logistics đang là những tác nhân gây ra
một loạt các vấn đề bao gồm nóng lên toàn cầu, suy thoái môi trường và tăng khí thải nhà
kính. Các nước đang phát triển chịu 98% thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra và phải chi
tới 150 tỷ USD mỗi năm trong hai thập kỉ đầu thế kỉ XXI. Có 5,5% khí thải toàn cầu xuất
phát từ dịch vụ logistics. Dịch vụ logistics của Việt Nam có chi phí cao nhưng hiệu quả
còn thấp (chi phí chiếm gần 25% GDP trong đó vận tải chiếm đến 50-60%).
Trên thực tế, nếu không thực hiện được các tiêu chí về môi trường, các doanh
nghiệp sẽ dần bị đào thải ra khỏi các hoạt động kinh doanh và hoạt động thương mại. Vì
vậy, các dự án logistics xanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với Việt Nam
mà còn cả trên toàn khu vực.
- Môi trường chính trị - luật pháp:
Chính phủ có vai trò quản lý hệ thống và tạo ra một khuôn khổ pháp lý để xác định
hướng đi và kiềm chế hành vi của các doanh nghiệp. Nếu không động viên được tổng lực
của các bên có liên quan trong một hệ thống logistics tích hợp, khi phát triển cả hệ thống,
hạ tầng logistics xanh sẽ được sử dụng chung cho các chuỗi cung ứng cũng như toàn
ngành logistics. Điều này tạo ra tính hiệu quả trong đầu tư logistics xanh, mặt khác vai
trò của Chính phủ trong quản lý, giám sát luật lệ quy định và phát triển hạ tầng logistics
xanh cũng là nguồn động lực không thể thiếu để có được những giải pháp khả thi và toàn diện.
- Môi trường khoa học và công nghệ:
Việc cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là áp dụng công nghệ số sẽ giúp Việt Nam
tiến gần hơn đến mục tiêu trở thành “công xưởng thế giới”, giúp ngành logistics phát
triển bền vững và bảo vệ môi trường theo xu hướng chung. Theo thống kê của Trung tâm
Internet Việt Nam (VNNIC), hiện nay số lượng địa chỉ IPv4 Việt Nam sở hữu đạt
16.001.024 địa chỉ, đứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á, đứng thứ 8 khu vực châu Á
và đứng thứ 29 toàn cầu, tỷ lệ ứng dụng IPv6 Việt Nam đạt khoảng 40%, đứng thứ 2
ASEAN, đứng 917 thứ 8 toàn cầu với hơn 21.000.000 người sử dụng Internet.
Các ứng dụng khoa học và công nghệ ngày càng phát triển một cách chóng mặt
vào những năm gần đây. Ngành Logistics tại Việt Nam đặc biệt đang gặp phải chính là
việc các cụm cảng, kho bãi logistics còn hoạt động rời rạc và thiếu tính kết nối. Dịch vụ
online, nhận thông tin kiện hàng qua smartphone, cập nhật chính xác từng giây và giảm
thiểu lượng giấy tờ cần nộp tại các cửa khẩu. Ứng dụng blockchain có thể giúp doanh
nghiệp vận tải giảm đến 15% chi phí vận hành. Trong đó có các kệ xếp hàng IoT, hệ
thống kiểm tra và giám sát IoT bao gồm các thiết bị tự động hóa tối ưu hóa thời gian
trống của xe hoặc đưa ra các dự báo bảo trì xe tự động dựa trên các cập nhật từ cảm biến
gắn trên xe và gắn kết với mạng dự báo tuyến đường gần nhất, tiết kiệm nhiên liệu bảo vệ môi trường. 7 lOMoARcPSD|40534848 - Yếu tố con người
Hệ thống giám sát logistics xanh thuộc về vai trò của người tiêu dùng. Người tiêu
dùng có yêu cầu riêng cho sản phẩm và dịch vụ xanh. Yêu cầu xanh này xuất phát từ cơ
chế sinh lý của con người đối với môi trường tự nhiên và sinh thái. Khi yêu cầu xanh của
con người có khả năng thanh toán sẽ chuyển đổi thành nhu cầu xanh. Nhu cầu xanh của
người tiêu dùng là động lực chính để các công ty thực hiện các biện pháp logistics xanh.
Với sức mạnh thị trường, người tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong quản lý
logistics xanh. Hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng thúc đẩy công ty thực hiện
quản lý logistics xanh, buộc doanh nghiệp phải cung cấp dịch vụ logistics xanh. Hành vi
tiêu dùng xanh cũng gây áp lực lên Chính phủ để hình thành các quy tắc quản lý logistics
xanh thông qua tiếng nói chung của nhu cầu tiêu dùng xanh.
b, Nhóm các nhân tố ngành của các doanh nghiệp Logistics:
- Về tiềm lực cạnh tranh: Nhiều doanh nghiệp Việt đang phải đối mặt với thách
thức và sự cạnh tranh gay gắt đến từ phía các doanh nghiệp nước ngoài, với những đơn vị
dày dặn kinh nghiệm, khả năng cung cấp dịch vụ và tiềm lực tài chính tốt hơn...Và sức ép
từ phát triển hệ thống Logistics Xanh
- Tiềm lực Doanh nghiệp Logistics trong nước: tốc độ phát triển của ngành
logistics tại Việt Nam những năm gần đây đạt hoảng 14%-16%, với quy mô khoảng 40-
42 tỷ USD/năm. Đặc biệt, thời gian gần đây, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin,
thương mại điện tử và phương thức hậu cần trực tuyến (e-Logistics) đã phát triển mạnh mẽ.
- Hệ thông tin logistics xanh: Đang dần hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá
chính xác về quá trình hoạt động logistics của các thành viên, giám sát bao bì sản phẩm,
lưu trữ, vận chuyển, xử lý phân phối, giao nhận và xếp dỡ… để tuân thủ các yêu cầu về
môi trường và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyết định logistics môi trường.
- Nghiên cứu phát triển: logistics xanh là một phần quan trọng của phát triển
bền vững. Sự kết hợp giữa logistics xanh, sản xuất xanh và tiêu dùng xanh tạo nên một hệ
thống tuần hoàn kinh tế xanh, có thể bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, đẩy nhanh
quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực Logistics nhằm cắt giảm chi phí hoạt động, tiếp
cận được nhiều khách hàng hơn, trong thời gian dài hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh
chóng và chính xác hơn, hiệu quả hoạt động và tính cạnh tranh của DN được nâng cao hơn... 1.2.
Thực trạng áp dụng logistics tại các doanh nghiệp Việt Nam
- Hoạt động của các doanh nghiệp và trung tâm logistics
Việt Nam hiện có hơn 4.000 công ty vận tải và logistics cung cấp các dịch vụ liên
quan đến vận chuyển hàng hóa và các thủ tục khác, trong đó doanh nghiệp trong nước
chiếm 88%, doanh nghiệp liên doanh chiếm 10% và doanh nghiệp nước ngoài chiếm 2%.
Hầu hết các doanh nghiệp, trung tâm logistics tập trung ở hai thành phố lớn là Hà Nội,
TP.HCM và chủ yếu ở quy mô nhỏ, 90% có số vốn dưới 10 tỷ đồng.
Bên cạnh các trung tâm logistics hữu hình, hiện nay, với sự tiến bộ của công nghệ
và sự phát triển của thương mại điện tử, từ cuối năm 2018, tại Việt Nam bắt đầu hình
thành một mô hình mới, đó là: Dropshipping - mô hình kinh doanh cho phép cửa hàng
trực tuyến vận hành mà không cần đến quy trình lưu trữ tồn kho, sở hữu sản phẩm và vận
chuyển sản phẩm đến khách hàng. Một số doanh nghiệp đã phát triển trong mô hình này
như: Tiki, Lazada, Shopee, Amazon, eBay. 8 lOMoARcPSD|40534848
- Cơ sở hạ tầng logistics
Kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động logistics trong năm 2019 đã có
những chuyển biến rõ nét, nhiều công trình lớn, hiện đại đã được đưa vào khai thác. Hiện
nay, hệ thống giao thông đường biển bao gồm 281 bến cảng, 1.568 tàu, hệ thống đường
bộ dài 180.000km; đường thủy nội địa dài 19.000km; đường sắt dài 3.143 km và 21 cảng
hàng không đang khai thác. Tuy nhiên, cơ cấu cảng biển chưa mang lại hiệu quả khi mà
hầu hết các bến cảng đều là bến tổng hợp và bến container, cảng quốc tế chiếm số lượng
ít và khả năng tiếp nhận thấp. Mặc dù vậy, nhìn chung so với những năm trước đây, cơ sở
hạ tầng logistics hiện tại của Việt Nam đã phát triển cơ bản hoàn chỉnh, đầy đủ chức
năng, quy mô và phân bố trải rộng theo vùng miền. Các cơ sở hạ tầng đã tận dụng được
tối đa điều kiện tự nhiên, đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa vận tải và phục vụ tích
cực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong cả nước, tạo động lực thu hút, thúc đẩy
các ngành kinh tế, công nghiệp liên quan cùng phát triển. Đặc biệt, với hệ thống hạ tầng
đường thủy hiện nay sẽ là điều kiện thuận lợi, cơ hội lớn trong việc góp phần đưa vận tải
đường thủy thành một phương thức vận tải xanh, bền vững và thân thiện hơn nữa với môi trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics
Kết quả khảo sát được công bố tại Sách trắng Logistics 2018, gần 40% các
ứng dụng công nghệ thông tin hiện đang được sử dụng tại các doanh nghiệp logistics là
các ứng dụng cơ bản, có giải pháp đơn lẻ: hệ thống quản lý giao nhận, kho bãi, trao đổi
dữ liệu điện tử, quản lý vận tải và khai báo hải quan (75,2% đến 100%)... tỷ lệ sử dụng
phần mềm quản lý kho bãi và cơ sở bán hàng ở hầu hết các tỉnh, thành phố đều rất thấp:
Hà Nội 32,7%, Đà Nẵng 30,3%, Hải Dương 23,3%, cao nhất là TP.Hồ Chí Minh cũng chỉ
đạt 39,3%. Dự báo cách mạng công nghiệp 4.0 tác động mạnh mẽ đến ngành dịch vụ
logistics nói chung và công nghệ logistics mới nói riêng, từ đó tác động đến hình thái
kinh doanh logistics của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, hướng đến tính khoa học và sáng tạo.
Theo đánh giá chung, hiện nay, đa số doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức độ số hóa,
tức là chuyển dữ liệu hoạt động sang dạng lưu trữ điện tử mà chưa có sự kết nối và khả
năng tra cứu số liệu cũng như xử lý đơn hàng trên nền tảng trực tuyến. Mức độ ứng dụng
khoa học công nghệ tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics chưa cao. Các phần mềm
tiêu chuẩn quốc tế chưa ứng dụng được nhiều tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, hiện nay công nghệ Blockchain đang từng bước được ứng dụng vào
hoạt động logistics của doanh nghiệp, cụ thể như: ứng dụng đại trà e-DO (giấy giao hàng
điện tử) cho các lô hàng lẻ (LCL); hệ thống định vị GPS cung cấp định tuyến cho
người quản lý; phần mềm lập kế hoạch cho đường xe chạy, theo dõi lượng hàng trên xe;
quản lý kho hàng, tự động hóa đã được thiết lập nhiều kho, bãi tự động hóa quy trình
công việc bằng hệ thống quản lý kho (WMS). Mặc dù vậy, việc áp dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động kinh doanh ở Việt Nam được đánh giá là vẫn còn kém so với các công ty logistics nước ngoài.
Với sự phát triển bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, có rất nhiều các
ứng dụng khoa học công nghệ mới có thể áp sử dụng vào hoạt động logistics như: E-
Logistics, Big Data. Sự tích hợp trí tuệ nhân tạo với mạng lưới kết nối Internet vạn vật
(IoT) và các công cụ hiện đại hóa sẽ thay đổi những dịch vụ kho bãi và phân phối hàng 9 lOMoARcPSD|40534848
hóa vốn tốn nhiều công sức và từng bước làm “xanh” hóa hoạt động logistics của các doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực tham gia hoạt động logistics
Theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, phần lớn các doanh nghiệp logistics
Việt Nam đều có quy mô nhỏ và siêu nhỏ. Cụ Thể, trong số 34.249 doanh nghiệp đang
hoạt động có 41,4% số doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ với số lao động dưới 5 người;
53,74% số doanh nghiệp có quy mô nhỏ dưới 50 lao động; 4,12% số doanh nghiệp có
quy mô vừa, dưới 300 lao động. Số doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ chiếm 0,7%. Số liệu
trên cũng cho thấy, lao động làm việc tại các doanh nghiệp vận tải đường sắt, đường bộ
và đường ống chiếm tỷ trọng cao nhất với 60,1% tổng số lao động đang làm việc trong
ngành logistics. Tiếp đó là lao động trong lĩnh vực kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải
(32,51%); vận tải đường thủy (5,06%); bưu chính và chuyển phát (2,31%). Lao động
trong lĩnh vực vận tải hàng không chiếm tỷ trọng thấp nhất là 0,02%.
Dự án Vận tải hàng hóa và logistics bền vững khu vực Mekong đã hỗ trợ ngành
vận tải đường bộ và logistics thông qua 4 hợp phần gồm: sử dụng nhiên liệu hiệu quả,
vận chuyển hàng nguy hiểm, tiếp cận tài chính, chính sách và nhận thức của người tiêu
dùng. Từ 01/02/2016 đến 31/01/2019, dự án đã đạt được những thành công lớn: 100
doanh nghiệp được đào tạo về lái xe sinh thái và lái xe phòng vệ, tiết kiệm 11,4 – 11,7%
nhiên liệu tương đương giảm phát thải CO2; một số doanh nghiệp tư nhân đã tiến hành
đào tạo lại cho 276 lái xe; thành lập tổ công tác gồm các thành viên từ các Bộ, ngành
khác nhau; EU-ADR đã được dịch sang tiếng Việt Nam và được Bộ GTVT công nhận;
Tổ chức hội thảo với các nhà sản xuất xe tải và tổ chức tài chính hiện có; 15 doanh
nghiệp nộp đơn đăng ký được cấp chứng chỉ VTX của tổ chức VTX châu Á…
1.3. Đánh giá thành công và hạn chế - Thành công:
Chính phủ, doanh nghiệp đồng thời hỗ trợ quyết định quản lý logistics xanh nhằm
thiết lập các mô hình logistics xanh đầy đủ để cung cấp cho các thành viên tham gia các
quyết định và lựa chọn tối ưu. Đồng thời chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng mạng
lưới đường giao thông, hiện đại hóa hệ thống kiểm soát giao thông.
Tận dụng lợi thế của các phương tiện giao thông khác nhau: Khi phải đối mặt với
việc lựa chọn các phương tiện giao thông khác nhau, nên tận dụng lợi thế so sánh của vận
chuyển đường thủy như khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn, tiêu thụ năng lượng thấp, ô
nhiễm ít, coi đây là một trong những hệ thống phân phối và vận chuyển chính tại cho các tuyến chủ đạo.
Tăng cường phối hợp các phương tiện giao thông khác nhau và thiết lập mạng lưới
giao thông tích hợp thân thiện với môi trường. Điều chỉnh cấu trúc mạng giao thông theo
hướng tích hợp và nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên. Tuân thủ các điều kiện địa phương để
tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên giao thông và phối hợp trơn tru, hiệu quả trong hệ giao thông tích hợp xanh.
Quản lý các nguồn gây ô nhiễm theo luật định để điều chỉnh lượng khí thải và
lượng phát thải NO2 từ xe cơ giới qua hạn chế các loại phương tiện trên đường. Khuyến
khích sử dụng các phương tiện đủ điều kiện và kiểm soát giới hạn tiếng ồn. - Hạn chế:
Pháp luật hiện hành chưa áp các mức thuế và biện pháp hành chính để nâng cao
hiệu quả doanh nghiệp trong ngành logistics với vấn đề ô nhiễm. 10 lOMoARcPSD|40534848
Các doanh nghiệp logistics Việt Nam còn thua thiệt về kinh nghiệm, kỹ năng quản
trị, dẫn đến chất lượng dịch vụ không cạnh tranh được với doanh nghiệp nước ngoài. Tổ
chức quản lý còn chồng chéo, chưa có sự liên kết là điểm yếu của doanh nghiệp Việt
Nam. Trong khi đó, các doanh nghiệp logistics nước ngoài thường cung cấp các dịch vụ
trọn gói cho nên nhiều tập đoàn lớn vẫn lựa chọn sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp nước ngoài.
Nguồn nhân lực cho hoạt động logistics hiện đang thiếu trầm trọng. Hiệp hội doanh
nghiệp logistics Việt Nam (VLA) cho biết, hiện chỉ có 5-7% số lao động làm việc trong
mảng logistics tại Việt Nam được đào tạo bài bản, còn lại được đào tạo từ các nguồn khác
nhau và chưa có một nền tảng kiến thức đào tạo nào.
Hạ tầng cơ sở logistics tại Việt Nam nhìn chung còn nghèo nàn, bố trí chưa hợp lý.
Trình độ công nghệ logistics hạ tầng giao thông trong nước phát triển chưa đồng bộ và
chưa bắt kịp với tốc độ tăng trưởng của nhu cầu vận tải hàng hóa, làm tăng chi phí vận
chuyển và kéo dài thời gian vận chuyển, ảnh hướng đến chất lượng dịch vụ, chất lượng
sản phẩm, môi trường và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các chuỗi cung ứng bị đảo lộn, hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, thương
mại xuyên biên giới cho đến thương mại nội địa, hoạt động vận chuyển, nhất là vận tải
quốc tế đối mặt nhiều thách thức. Vận tải đường biển các lịch tàu bị xáo trộn, chi phí tăng
cao, tình trạng thiếu chỗ, thiếu vỏ cont đóng hàng xuất hiện ngày càng căng thẳng vào
cuối năm và kéo dài sang 2021. Vận tải đường bộ nội địa bị ảnh hưởng đáng kể do đáp
ứng các yêu cầu phòng chống dịch.
2. Định hướng và giải pháp
2.1. Định hướng
- Tiết kiệm nhiên liệu, tiết kiệm nước sử dụng trong các hoạt động logistics.
Hiện tại đối với việc tiết kiệm nhiên liệu đối với phương tiện vận chuyển thì các
bộ, ban ngành nhà nước cũng đã có những quan tâm sâu sắc. Nhà nước vẫn đang quan
tâm đến vấn đề sử dụng nguồn nguyên liệu đặc biệt trong sản xuất cung ứng ưu tiên sử
dụng phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng; khai thác và mở rộng ứng dụng khí
hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện, nhiên liệu hỗn hợp, nhiên liệu sinh học thay thế xăng,
dầu. Cụ thể, tại TP. Hồ Chí Minh đã đưa xe buýt sử dụng nhiên liệu khí nén thiên nhiên
(CNG) vào trong hoạt động nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Không chỉ vậy, còn rất
nhiều các đơn vị kinh doanh vận tải khác xem việc tiết kiệm nhiên liệu nhằm bảo vệ môi
trường phục vụ cho mục đích cuối cùng logistics xanh là nòng cốt. Cụ thể như Tổng công
ty (TCT) Hàng không Việt Nam đã thực hiện một loạt các biện pháp như: giải pháp quản
lý bay, quản lý khí thải… kết quả là đã giảm được thời gian và tiết kiệm nhiên liệu bay.
Bên cạnh đó, các công ty vận tải đa phương thức đã áp dụng cách mạng công nghiệp 4.0
nhằm quả lý phương tiện, nhiên liệu bằng hộp đen để từ đó có phương án tổ chức, sử
dụng phương tiện một cách tối ưu nhằm giảm chi phí nhiên liệu. Kết quả là đã giảm đáng
kể mức tiêu hao nhiên liệu tính trên một đơn vị vận tải. Các doanh nghiệp có thể áp dụng
chiến lược sản xuất tinh gọn (lean production hay lean manufacturing) – là phương thức
quản lý sản xuất, một phương thức áp dụng logistics trong nội bộ doanh nghiệp sản xuất.
Nền tảng của mô hình này là giảm tối đa các loại “thừa, bất hợp lý” trong quá trình sản
xuất để toàn bộ các công đoạn trong quá trình sản xuất hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, từ
đó đem lại hiệu quả cao nhất. 11 lOMoARcPSD|40534848
- Hạn chế xả thải trực tiếp ra môi trường, nhất là với chất thải chưa được xử lý: hiện
nay, nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất lớn cố ý thực hiện hành động xả thải trực tiếp
ra môi trường khiến cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Việc xử lý nước thải trước
khi đưa ra môi trường là việc làm cần thiết nhằm bảo vệ sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp và bảo vệ môi trường – đi đúng hướng theo phát triển bền vững của logistics xanh.
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình vận chuyển các chất có thể gây tác động tiêu cực nếu
tiếp xúc trực tiếp với môi trường (hóa chất, dầu mỡ nhờn…). Trong thời gian gần đây, rất
nhiều vụ việc đáng tiếc sảy ra với xe bồn chở xăng dầu. Do đó, cần có công tác đảm bảo
an toàn hơn nữa trong quá trình vận chuyển hàng hóa đặc biệt (xăng dầu, hóa chất, …)
tránh gây tác động xấu đến con người, môi trường. Quy trình vận chuyển hàng hóa đóng
vai trò cực kỳ quan trọng trước là đến sự phát triển của doanh nghiệp, sau là đến môi
trường. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến quá trình vận chuyển nhằm giảm rủi ro, đặc
biệt các doanh nghiệp làm trong lĩnh vực vận chuyển hàng nguy hiểm.
- Sử dụng nguyên liệu có thể tái sử dụng, tái chế để làm kệ, pallet, bao bì đóng gói.
Việc tận dụng sử dụng các nguyên liệu tái sử dụng là một vấn đề quan trọng trong việc
tối ưu, cắt giảm chi phí logistics.
2.2. Giải pháp
- Từ góc độ luật pháp, quy chế từ chính phủ:
Hỗ trợ về mặt tài chính và quy chế, hành chính cho các doanh nghiệp tiên phong
trong lĩnh vực logistics xanh, bảo vệ sự phát triển của các doanh nghiệp này.
Những hành động của Chính phủ bao gồm thuế, hỗ trợ tài chính, trợ cấp cho công ty
đầu tư thiết bị và công nghệ mới thân thiện với môi trường, xanh hóa hệ thống cơ sở hạ
tầng và những quy định về tiêu chuẩn kho bãi hay kỹ thuật của phương tiện vận tải sẽ
thúc đẩy các công ty quyết định xanh hóa hoạt động logistics, vận tải và kho vận trong
chuỗi cung ứng của mình. Ngược lại, nếu Chính phủ áp dụng mức thuế khác nhau đối với
các phương thức vận tải khác nhau có thể khiến các doanh nghiệp lựa chọn phương thức
vận tải có mức thuế thấp hơn nhằm tiết kiệm chi phí mà không quan tâm tới việc đánh giá
những tác động tới môi trường. Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách về môi
trường, trợ cấp và hỗ trợ về thuế, chính sách cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp, hỗ
trợ và khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường các hoạt động R&D áp dụng công
nghệ thông tin vào hoạt động logistics thông qua việc giới thiệu và áp dụng công nghệ
tiên tiến trên thế giới để nâng cao tính hiệu quả của logistics và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Di chuyển các trung tâm phân phối ra ngoài thành phố xa trung tâm để cải thiện lưu
lượng giao thông thành phố, triển khai thực hiện các quy định về lượng khí thải, bao bì
xanh, các quy định khuyến khích tái chế các nguồn lực.
Vấn đề BOT đang còn rất nhức nhối chưa có hồi kết, chỉ đang tạm cứu vãn bằng
việc giảm phí thu. Cần phải giải quyết vấn đề này triệt để vì phí BOT cao kéo tới nhiều
hệ luỵ rất lớn cho ngành logistics, là động lực xấu thúc đẩy các doanh nghiệp logistics
tìm cách cắt giảm chi phí khác bằng các phương thức tiêu cực, ngó lơ vấn đề về tối ưu
hoá và bảo vệ môi trường.
Thúc đẩy mạnh mẽ logistics xanh, tuyên truyền về vấn đề này. Cốt lõi nhất phải
xuất phát từ hành vi tiêu dùng của khách hàng, xuất phát từ mua sắm xanh, tiêu dùng
xanh sau đó mới tới sản xuất xanh, tiếp thị xanh đi theo, sau đó mới đến doanh nghiệp vì
doanh nghiệp thường chạy theo khách hàng. Nếu làm tốt khâu tuyên truyền trong cộng
đồng xã hội thì sẽ tạo ra hiệu ứng lan truyền tích cực. 12 lOMoARcPSD|40534848
Chính phủ cần đầu tư phát triển mạnh thương mại điện tử hơn nữa vì thương mại
điện tử là kênh tiếp thị hiệu quả ít tạo ra rác thải, các vật liệu dư thừa. Thương mại điện
tử góp phần tăng tốc chuỗi cung ứng, tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
Cải thiện hệ thống thông tin liên lạc: Công nghệ thông tin liên lạc còn khá mới mẻ
trong ngành công nghiệp logisticstại Việt Nam, đặc biệt là logistics xanh. Chỉ có 27,3%
doanh nghiệp cho rằng ITC là một trong các yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp quyết định
thực hiện logistics xanh. Sự mới mẻ và chưa phát triển của hệ thống ITC tại Việt Nam có
thể giải thích được vấn đề này. Hệ thống ITC ảnh hưởng đến mức độ xanh hóa logistics
tại Việt Nam. Có thể thấy, việc mới áp dụng cũng như chưa đồng bộ trong việc áp dụng
hệ thống khai báo hải quan điện tử giữa các doanh nghiệp gây khó khăn và ít thuận tiện
cho việc giải quyết các thủ tục thông quan hàng hóa, từ đó làm chậm trễ chuỗi cung ứng.
- Từ góc độ cơ sở hạ tầng, vật chất
Đối với ngành công nghiệp sản xuất hiện đại, tốc độ của chuỗi cung ứng sản
phẩm là một yếu tố vô cùng quan trọng – đây là điểm vượt trội định vị sự khác biệt cho
doanh nghiệp, cũng có thể là nhược điểm khó khắc phục. Tốc độ chuỗi cung ứng phụ
thuộc ít nhiều vào sự thông suốt của hoạt động logistics kết nối các thành phần trong
chuỗi cung ứng. Cơ sở hạ tầng logistics một phần quyết định độ thông suốt trong quá
trình cung ứng từ mắt xích này tới mắt xích khác, độ chính xác về thời gian chuyển thành
quả sản phẩm từ khâu này sang những khâu sản xuất – phân phối sau, từ đó mà quyết
định tốc độ hoạt động của chuỗi cung ứng. Đồng thời, sau khi đưa ra quyết định lựa chọn
xanh hóa khâu nào trong logistics, chất lượng cơ sở hạ tầng logistics là yếu tố quyết định
phương thức xanh hóa (tức là lựa chọn xanh hóa bằng cách nào) và mức độ xanh hóa
logistics (tức là xanh hóa được đến đâu).
Đẩy mạnh, cải thiện triệt để cơ sở hạ tầng. Xây dựng mở rộng đường thuỷ, đường
bộ, đường không, đường ống. Gần đây, các dự án xây dựng những tuyến đường cao tốc
mới, đặc biệt là hệ thống đường cao tốc trên cao đã giúp các doanh nghiệp logistics của
Việt Nam dễ dàng hơn trong việc vận chuyển hàng hóa, nhờ vậy mà rút ngắn được thời
gian vận chuyển cũng như lượng nhiên liệu tiêu thụ. Bên cạnh đó, điều này còn giải quyết
được một phần hiện tượng ùn tắc nghiêm trọng tại các tuyến đường giao thông so với
trước đây, làm tăng mức độ xanh hóa của hoạt động logistics trong chuỗi cung ứng xanh.
Ngoài ra, cần phải xây dựng quy hoạch hệ thống kho bãi công tư hợp lý, phân bổ đều trên
khắp khu vực cả nước để tạo thành hệ thống dây chuyền tiếp nối hoàn hảo.
- Từ góc độ người tiêu dùng: Sử dụng vật liệu xanh, bao bì xanh, ý thức tốt về việc
xử lý rác thải, xử lý đổi trả các sản phẩm có vấn đề, có thái độ, định hướng tốt trong việc
sử dụng, lựa chọn các sản phẩm xanh. Nhu cầu của người tiêu dùng sẽ là điểm bắt đầu
thúc đẩy sự lan toả đến các doanh nghiệp, nhà cung ứng.
- Từ góc độ doanh nghiệp:
Cải thiện chất lượng phương tiện vận tải, đầu tư vật chất kỹ lưỡng từ đầu, có tầm
nhìn lâu dài trong việc quản lý nguồn lực vật chất.
Áp dụng vận tải đa phương thức một cách chuyên nghiệp, hợp lý Các doanh
nghiệp nên kết hợp các đặc điểm của nhiều phương thức vận tải với nhau, lựa chọn
phương thức vận tải kết hợp tốt nhất trên cơ sở giảm ô nhiểm, đạt hiệu quả vận tải, tiết
kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường như kết hợp vận tải đường sắt và đường biển, vận
tải đường thủy nội địa và đường biển… Áp dụng các công nghệ tiên tiến. Muốn logistics
xanh phát triển nhất thiết phải đi kèm sự phát triển của công nghệ cao. Nếu các doanh 13 lOMoARcPSD|40534848
nghiệp chỉ tập trung vào quy trình sản xuất mà không đổi mới thì sẽ chỉ làm logisctics xanh ở cấp thấp.
Đào tạo nguồn nhân lực có hiểu biết tốt về tối ưu hoá chuỗi cung ứng theo hướng
thân thiện môi trường. Có kỹ năng, chuyên môn để áp dụng các kỹ thuật mới trong quá
trình sản xuất, cung ứng để tối ưu hoá. KẾT LUẬN
Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp logistics nội địa và cả quốc tế, học
hỏi quy trình. Sử dụng các nguồn vật liệu xanh, chú ý không những đầu ra mà phải đầu
vào. Việc liên kết hợp tác lỏng lẻo không thể tối ưu hoá được chuỗi cung ứng. Vì thế yêu
cầu quy chuẩn cao hơn về đầu vào sẽ tạo hiệu ứng tốt để các nhà cung ứng, các đầu mối
tự cải thiện sản phẩm vật liệu của mình.
Xây dựng hệ thống logistics tĩnh: Logistics động bắt đầu từ các nguyên liệu từ
thiên nhiên, thông qua bán các thành phẩm, sản phẩm được sản xuất và do bán buôn, bán
lẻ và lưu thông khác cho đến tay người tiêu dùng. Hệ thống logistics tĩnh là hệ thống từ
người tiêu dùng đến các nhà cung cấp hoặc các vật liệu khác phục hồi tại thượng nguồn
của kênh logistics. Xây dựng hệ thống logistics tĩnh hoàn chỉnh để thúc đẩy sự phục hồi
và sử dụng các chất thải khác nhau, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tái chế - tái tạo. 14