




Preview text:
Hà Phương Quỳnh-31231024962 PHẦN LÝ THUYẾT: CÂU 1:
1. ANH/CHỊ HÃY TRÌNH BÀY CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CUNG TIỀN?
Cung tiền ( Money supply) là tổng lượng tiền trong lưu thông của nền kinh tế. Là thước
đo tiêu chuẩn bao gồm tiền trong lưu thông, tiền gửi.
Cung tiền được xác định bởi NHTW và hệ thống ngân hàng.
Nếu NHTW kiểm soát được lượng cung tiền => Lượng cung tiền không đổi.
Đường cung tiền dốc đứng.
2. ĐỂ TĂNG CUNG TIỀN NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG LÀM CÁCH NÀO TĂNG SỐ
NHÂN TIỀN? LÀM CÁCH NÀO TĂNG TIỀN MẠNH? - Tăng số nhân tiền:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
ngân hàng thương mại sẽ có nhiều tiền hơn để cho vay, dẫn đến tăng số nhân tiền.
Mua trái phiếu chính phủ: Khi Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ, nó
sẽ cung cấp thêm tiền vào hệ thống ngân hàng, dẫn đến tăng số nhân tiền.
Cung cấp các khoản vay ưu đãi cho các ngân hàng thương mại: Ngân hàng Trung
ương có thể cung cấp các khoản vay ưu đãi cho các ngân hàng thương mại để khuyến
khích họ cho vay nhiều hơn, dẫn đến tăng số nhân tiền. - Tăng cung tiền mạnh:
In thêm tiền: Đây là cách trực tiếp nhất để tăng cung tiền. Tuy nhiên, việc in thêm
tiền quá nhiều có thể dẫn đến lạm phát.
Giảm lãi suất tái cấp vốn: Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất mà Ngân hàng Trung ương
cho vay đối với các ngân hàng thương mại. Khi Ngân hàng Trung ương giảm lãi suất
tái cấp vốn, nó sẽ khuyến khích các ngân hàng thương mại vay nhiều hơn, dẫn đến tăng cung tiền.
Thực hiện các chương trình nới lỏng định lượng: Nới lỏng định lượng là chương trình
mua tài sản quy mô lớn của Ngân hàng Trung ương, thường là trái phiếu chính phủ, nhằm tăng cung tiền.
3. THEO BẠN CẦU TIỀN THƯỜNG QUAN HỆ VÀO NHỮNG ĐẠI LƯỢNG NÀO?
Cầu tiền phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: -
Mức thu nhập: Khi thu nhập tăng, người ta có xu hướng nắm giữ nhiều tiền hơn. -
Lãi suất: Khi lãi suất tăng, người ta có xu hướng nắm giữ ít tiền mặt hơn và chuyển sang
các tài sản có sinh lời cao hơn. -
Mức giá: Khi giá cả tăng, người ta có xu hướng nắm giữ nhiều tiền hơn để mua sắm hàng hóa và dịch vụ. -
Mức độ không chắc chắn: Khi mức độ không chắc chắn trong nền kinh tế tăng cao, người
ta có xu hướng nắm giữ nhiều tiền hơn để đề phòng rủi ro.
4. NHỮNG YẾU TỐ KHÁC KHÔNG ĐỔI, KHI CUNG TIỀN TĂNG THÌ LÃI SUẤT VÀ
QUI MÔ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SẼ?
Giả sử các yếu tố khác không đổi: Khi cung tiền tăng: 1. : Lãi suất o
Khi cung tiền tăng, ngân hàng trung ương thường sẽ giảm lãi suất để khuyến
khích việc vay tiền và tiêu dùng. Việc giảm lãi suất làm cho việc vay tiền trở nên
rẻ hơn và đầu tư trở nên hấp dẫn hơn, từ đó tăng cung tiền trong nền kinh tế. o
Tuy nhiên, nếu lãi suất đã thấp và tiếp tục giảm không được, lãi suất có thể được
giữ ở mức ổn định hoặc tăng trở lại để tránh tình trạng lạm phát.
2. Qui mô thị trường tiền tệ: o
Khi cung tiền tăng, qui mô thị trường tiền tệ sẽ mở rộng. Điều này bởi vì có nhiều
tiền mặt hơn được đưa vào hệ thống tài chính. o
Qui mô thị trường tiền tệ mở rộng có thể dẫn đến sự gia tăng của tín dụng và việc
giao dịch trong nền kinh tế.
5. NHỮNG YẾU TỐ KHÁC KHÔNG ĐỔI, KHI CẦU TIỀN TĂNG THÌ LÃI SUẤT VÀ
QUI MÔ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ SẼ?
Giả sử các yếu tố khác không đổi: Khi cầu tiền tăng: 1. : Lãi suất o
Khi cầu tiền tăng, ngân hàng trung ương thường sẽ giảm lãi suất để khuyến khích
việc vay tiền và tiêu dùng. Việc giảm lãi suất làm cho việc vay tiền trở nên rẻ hơn
và đầu tư trở nên hấp dẫn hơn, từ đó tăng cung tiền trong nền kinh tế. o
Tuy nhiên, nếu lãi suất đã thấp và tiếp tục giảm không được, lãi suất có thể được
giữ ở mức ổn định hoặc tăng trở lại để tránh tình trạng lạm phát.
2. Qui mô thị trường tiền tệ: o
Khi cầu tiền tăng, qui mô thị trường tiền tệ có thể mở rộng với việc tăng cung tiền
mạnh mẽ từ ngân hàng trung ương. o
Đồng thời, mở rộng qui mô thị trường tiền tệ cũng có thể dẫn đến sự gia tăng của
tín dụng và việc giao dịch trong nền kinh tế. CÂU 2:
1. Anh/Chị hãy ch† ra công thức tính tỷ giá thực (Er)?
Công thức tính tỷ giá thực (Er): Er = E * (P/P)*
E: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (số đơn vị nội tệ đổi lấy một đơn vị ngoại tệ)
P:* Mức giá hàng hóa và dịch vụ tại nước ngoài
P: Mức giá hàng hóa và dịch vụ tại nước nhà 2. Nếu tỷ lê Š
lạm phát của Vn cao hơn tỷ lê Š
lạm phát của M‹ trong từng thời điểm, để tỷ giá
thực (Er) không đổi thì tỷ giá danh nghĩa phải thế nào?
Tỷ giá danh nghĩa (E) cần thiết để giữ tỷ giá thực (Er) không đổi khi lạm phát Việt Nam cao hơn lạm phát Hoa Kỳ.
Để giữ cho tỷ giá thực (Er) không đổi khi lạm phát Việt Nam cao hơn lạm phát Hoa Kỳ, tỷ giá
danh nghĩa (E) cần tăng theo tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ tăng của lạm phát Việt Nam. Giải thích:
Tỷ giá thực (Er): Phản ánh giá trị thực tế của một đơn vị tiền tệ so với một đơn vị tiền tệ
khác, sau khi đã loại bỏ tác động của lạm phát.
Tỷ giá danh nghĩa (E): Là số lượng đơn vị tiền tệ nội địa cần thiết để đổi lấy một đơn vị
tiền tệ nước ngoài tại một thời điểm nhất định.
Lạm phát: Khiến cho giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên, làm giảm sức mua của tiền tệ. 3. Ví dụ: Tỷ lê Š
lạm phát/năm của Vn là 10%, tỷ lê Š
lạm phát của M‹/năm là 2%. Để tỷ giá
thực không đổi, thì tỷ giá danh nghĩa phải tăng hay giảm? Bao nhiêu %?
Để tỷ giá thực không đổi, tỷ giá danh nghĩa cần tăng nếu tỷ lệ lạm phát của nước nhà cao hơn tỷ
lệ lạm phát của nước ngoài. => Tỷ giá danh nghĩa cần tăng 8%. PHẦN BÀI TẬP: Có số liê Š u như sau:
Ngân hàng trung ương phát hành thêm 10000 đơn vị tiền mạnh. Trong đó có 2000 đơn vị tiền
chạy vào lưu thông, phần tiền còn lại được gửi vào ngân hàng thương mại 1. Tỷ lê Š dự trữ bắt buô Š
c do ngân hàng trung ương qui định là 5%. Tỷ lê Š
dự trữ tùy • do ngân hàng thương mại qui định là 15%. Yêu cầu:
1. Anh /Chị hãy tính tỷ lê Š dự trữ chung? 2. Tổng tiền gửi D?
3. Tổng lượng dự trữ bắt buô Š
c tại ngân hàng trung ương nắm giữ?
4. Tổng lượng dự trữ tùy • tại ngân hàng thương mại?
5. Tổng lượng dự trữ chung?
6. Mức cung tiền của nền kinh tế?
7. Số nhân của tiền mạnh K?
8. Số nhân của tiền gửi? 9. Tỷ lê Š tiền mă Š t?
10. Hàm cầu tiền có dạng Dm=(5000+A)+0.2*Y-100*i. Trong đó Y=190.000. Bạn hãy tính lãi
suất cân bằng và lượng tiền cân bằng của thị trường tiền tê Š ? Giải :
1. T† lệ dự trữ chung là tổng t† lệ dự trữ bắt buộc (r1) và tùy • (r2) R = r1 + r2 = 5% + 15% = 20%
2. Tổng tiền gửi : D = 10000 – 2000 = 8000
3. Tổng lượng dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương nắm giữ : 5% x 8000 = 400
4. Tổng lượng dự trữ tùy • tại ngân hàng thương mại : 15% x 8000 = 1200
5. Tổng lượng dự trữ chung : 400 + 1200 = 1600
6. Mức cung tiền của nền kinh tế : M = M0 + MD = 2000 + 8000 = 10000
7. Số nhân của tiền mạnh : k = 1/(r1 + r2) = 1/20% = 5
8. Số nhân của tiền gửi : k = 1/r1 = 1/5% = 20
9. T† lệ tiền mặt : 2000/10000 = 0,2 = 20% 10. Hàm cầu tiền
Dm = 5025 + 0,2*Y – 100i = 5025 + 0,2 x 190000 – 100i = 43025 – 100i
Tại điểm cân bằng cung tiền bằng cầu tiền 10000 = 43025 – 100i
i = (43025 – 10000)/100 = 330.25
Lượng tiền cân bằng : M = Dm = 43000 – 100*330.25 = 9975
Kết luận: - Lãi suất cân bằng 33025%
- Lượng tiền cân bằng 9975.