




Preview text:
Họ và tên: Lương Thị Bạch Dương Mssv: 31231024482 Số thứ tự: 4 PHẦN LÝ THUYẾT: Câu 1:
1. Các khái niệm cơ bản về cung tiền: -
Là tổng lượng tiền tệ đang lưu thông trong nền kinh tế tại một thời điểm nhất Cung tiền: định, bao
gồm tiền mặt và tiền gửi thanh toán được sử dụng để thực hiện các giao dịch.
- Tiền mặt: Là loại tiền tệ có hình thức vật chất, bao gồm tiền giấy và tiền xu.
- Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền tệ có dạng ghi chép trong sổ tiết kiệm hoặc tài khoản ngân hàng,
có thể sử dụng để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ.
- Số nhân tiền: Là tỷ lệ giữa lượng tiền gửi thanh toán và lượng dự trữ của ngân hàng. Phản ánh khả
năng tạo ra tiền mới của hệ thống ngân hàng.
- Tiền mạnh: Là loại tiền tệ được nhiều quốc gia chấp nhận để thanh toán quốc tế và được sử dụng như dự trữ ngoại hối.
2. Các cách thức tăng cung tiền của ngân hàng trung ương:
- Hoạt động thị trường mở: Ngân hàng Trung ương mua hoặc bán trái phiếu chính phủ để tác động
đến lượng dự trữ của ngân hàng thương mại, từ đó ảnh hưởng đến số nhân tiền và cung tiền.
- Mua trái phiếu chính phủ: Khi Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu chính phủ, nó sẽ thanh
toán bằng tiền mặt cho người bán, dẫn đến tăng lượng dự trữ của ngân hàng thương mại và cung tiền.
- Bán trái phiếu chính phủ: Khi Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ, nó sẽ thu tiền
mặt từ người mua, dẫn đến giảm lượng dự trữ của ngân hàng thương mại và cung tiền.
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Ngân hàng Trung ương quy định tỷ lệ dự trữ tối thiểu mà ngân hàng
thương mại phải lưu giữ đối với tiền gửi của khách hàng. Tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ sẽ ảnh hưởng
đến lượng dự trữ của ngân hàng thương mại và số nhân tiền.
- Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng
thương mại sẽ phải giữ nhiều tiền mặt hơn làm dự trữ, dẫn đến giảm lượng tiền cho vay và cung tiền.
- Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng
thương mại sẽ có nhiều tiền mặt hơn để cho vay, dẫn đến tăng lượng tiền cho vay và cung tiền.
- Cho vay tái cấp vốn: Ngân hàng Trung ương cho vay cho ngân hàng thương mại để đáp ứng nhu
cầu thanh khoản. Hoạt động này có thể làm tăng lượng dự trữ của ngân hàng thương mại và cung tiền.
- In tiền: Trong trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Trung ương có thể in thêm tiền để đáp ứng nhu cầu
lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế.
3. Mối quan hệ giữa cầu tiền và các đại lượng khác:
- Lãi suất: Khi cầu tiền tăng, lãi suất có xu hướng tăng. Lý do là vì nhu cầu về tiền tệ tăng cao dẫn
đến cạnh tranh giữa các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ trong việc vay mượn tiền, từ đó làm tăng lãi suất.
- Mức giá: Khi cầu tiền tăng, giá cả hàng hóa và dịch vụ có xu hướng tăng (lạm phát). Lý do là vì
lượng tiền tệ nhiều hơn dẫn đến tăng nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, từ đó đẩy giá cả hàng hóa và dịch vụ lên cao.
- Tăng trưởng kinh tế: Cầu tiền có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế thông qua tác động đến
lãi suất và giá cả. Lãi suất cao và giá cả tăng cao có thể kìm hãm đầu tư và tiêu dùng, từ đó làm chậm tăng trưởng kinh tế.
- Thị trường tiền tệ: Cầu tiền là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của thị trường tiền
tệ. Khi cầu tiền tăng, nhu cầu vay mượn tiền tăng cao, dẫn đến giao dịch sôi nổi hơn trên thị trường tiền tệ.
4. Ảnh hưởng của việc tăng cung tiền đến lãi suất và quy mô thị trường tiền tệ:
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ tăng , đường cung tiền tệ dịch sang bên phải khiến cho:
- Lãi suất: có xu hướng giảm. Lý do là vì lượng tiền tệ nhiều hơn dẫn đến cạnh tranh giữa các ngân
hàng trong việc cho vay, từ đó làm giảm lãi suất.
- Quy mô thị trường tiền tệ: có xu hướng tăng. Lý do là vì lượng tiền tệ nhiều hơn dẫn
5. Ảnh hưởng của việc tăng cầu tiền đến lãi suất và quy mô thị trường tiền tệ:
Nếu các yếu tố khác không đổi, cầu tiền tăng thì
- Lãi suất: có xu hướng tăng. Lý do là vì nhu cầu về tiền tệ tăng cao dẫn đến cạnh tranh giữa các cá
nhân, doanh nghiệp và chính phủ trong việc vay mượn tiền, từ đó làm tăng lãi suất.
- Quy mô thị trường tiền tệ: có xu hướng tăng. Lý do là vì nhu cầu về tiền tệ tăng cao dẫn đến
nhiều giao dịch hơn trong nền kinh tế.
CÂU 2: Tỷ giá thực (Er) và ví dụ ứng dụng
1. Công thức tính tỷ giá thực (Er):
Tỷ giá thực (Er) thể hiện giá trị thực của một đơn vị tiền tệ so với một đơn vị tiền tệ khác sau khi
điều chỉnh tỷ lệ lạm phát. Công thức tính tỷ giá thực như sau: Er=e.Pnn/Ptn
e: tỉ giá hối đoái danh nghĩa ,
Pnn: giá hàng nước ngoài
Ptn: là giá hàng trong nước 2. Tính toán
Để tỉ giá thực không đổi thì giá danh nghĩa sẽ tăng 7.84%, tính theo công thức sau:
Tỉ giá danh nghĩa mới = ((1+ lạm phát VN)/(1+lạm phát VN)) - 1 = ((1+10%)/(1+2%)) -1 = 7.84% PHẦN BÀI TẬP:
Dựa trên số liệu cung cấp:
* Ngân hàng Trung ương phát hành thêm 10.000 đơn vị tiền mạnh.
* 2.000 đơn vị tiền chạy vào lưu thông.
* 8.000 đơn vị tiền còn lại được gửi vào ngân hàng thương mại.
* Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) do Ngân hàng Trung ương quy định là 5%.
* Tỷ lệ dự trữ tùy ý (RRr) do ngân hàng thương mại quy định là 15%. 1. Tỷ lệ dự trữ chung
RR=Tỷ lệ dự trữ bắt buộc + Tỷ lệ dự trữ tuỳ ý = 5% + 15% = 20% 2. Tổng tiền gửi D
D = Số tiền gửi vào ngân hàng thương mại / Tỷ lệ dự trữ chung = 8000/20% = 40.000
3. Tổng lượng dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương
= Tổng tiền gửi D x Tỷ lệ dự trữ bắt buộc = 40.000 x 5% = 2.000
4. Tổng lượng dự trữ tuỳ ý tại ngân hàng thương mại
= Tổng tiền gửi D x Tỷ lệ dự trữ tuỳ ý = 40.000 x 15% = 6.000
5. Tổng lượng dự trữ chung
= Tổng lượng dự trữ bắt buộc + Tổng lượng dự trữ tuỳ ý = 2.000 + 6.000 = 8.000
6. Mức cung tiền của nền kinh tế
= Tiền lưu thông + Tổng tiền gửi D = 2.000 + 40.000 = 42.000
7. Số nhân của tiền mạnh K
= 1/ Tỷ lệ dự trữ chung = 1/ 20% = 5
8. Số nhân của tiền gửi
= 1/ Tỷ lệ dữ trữ chung = 1/ 20% = 5 9. Tỷ lệ tiền mặt
= Tiền lưu thông / Mức cung tiền = 2.000 / 42.000 = 4,76% 10. Hàm cầu tiến
Tính tổng số tiền NHTW phát hành.
Tổng tiền phát hành = Tiền lưu thông + Tiền dự trữ
Tổng số tiền phát hành = 10000 Tính số tiền dự trữ.
Yêu cầu dự trữ = 5% tổng số tiền phát hành
Yêu cầu dự trữ = 0,05 * 10000 = 500
Tính lượng tiền lưu thông.
Tiền trong lưu thông = Tổng tiền phát hành - Tiền dự trữ
Tiền đang lưu hành = 10000 - 500 = 9500
Tính mức dự trữ bắt buộc bắt buộc của ngân hàng thương mại.
Yêu cầu dự trữ bắt buộc = 15% tổng số tiền phát hành
Yêu cầu dự trữ tùy chọn = 0,15 * 10000 = 1500
Tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc = Yêu cầu dự trữ / Tổng số tiền phát hành
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc = 500/10000 = 0,05
Tính lãi suất cân bằng bằng công thức đã cho.
Dm = (5000 + A) + 0,2 * Y - 100 * i
Trong đó Y = 190000, A = 4 và Dm = 9500
9500 = (5000 + 4) + 0,2 * 190000 - 100 *i 9500 = 5004 + 38000 - 100 * i 9500 = 43004 - 100 * i 100 * i = 43004 - 9500 100 * i = 33504 i = 33504/100 i = 335,04
Tính lượng tiền cân bằng trên thị trường.
Lượng tiền cân bằng = Tiền lưu thông + Dự trữ bắt buộc
Số tiền cân bằng = 9500 + 1500 = 11000 Kết luận:
Lãi suất cân bằng là 335,04 và lượng tiền cân bằng trên thị trường là 11000