









Preview text:
cKINH TẾ VĨ MÔ TIẾT 1
CHƯƠNG 10: Đo lường sản lượng quốc gia KINH TẾ HỌC -
Kinh tế vĩ mô: nghiên cứu nền KT như 1 tổng thể, bao gồm lạm phát (inflation), thất nghiệp
( unemployment ) và tăng trưởng KT ( economic growth ) ( Cái chung ) -
Kinh tế vi mô: nghiên cứu các hộ gia đình các doanh nghiệp ra quyết định ntn ( Cái riêng lẻ )
Ví dụ: Phân biệt phát biểu vĩ mô và vi mô -
Phát biểu 1: “Do thời tiết không thuận lợi sản lượng cafe toàn cầu được dự báo sẽ sụt giảm 10% so vs năm trước” => Vi Mô
+ Giải thích: Bởi vì phát biểu chỉ tập trung vào 1 mặt hàng riêng lẻ, nên dù sản xuất ở bao nhiêu nước thì
cũng chỉ hướng đến 1 mặt hàng riêng lẻ là cafe không nhắc đến tất cả các mặt hàng. -
Phát biểu 2: “Chính phủ giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) 2% cho tất cả các hàng hoá tiêu dùng” => Vi Mô
+ Giải thích: Chính phủ giảm VAT chỉ là giảm 1 loại thuế không phải giảm tất cả các loại thuế, VAT chỉ là
loại thuế đánh vào tiêu dùng chứ không làm ảnh hưởng đến toàn bộ ngành sản xuất. Vì vậy,phát biểu chỉ
đề cập đến 1 vấn đề riêng lẻ -
Phát biểu 3: “Theo số liệu của bộ lao động tình trạng thất nghiệp trong khu vực tư nhân có xu hướng tăng dần” => Vi Mô
+Giải thích: Tình trạng thất nghiệp chỉ diễn ra ở khu vự tư nhân không diễn ra trên toàn bộ nền kinh tế
Việt Nam vì vậy nên ý kiến trên chỉ đề cập đến 1 vấn đề duy nhất,riêng lẻ. GDP VÀ GNP -
GDP: sản lượng quốc gia theo quan niệm lãnh thổ (Bất kể quốc tịnh là gì chỉ cần được sx trên lãnh thổ VN) -
GNP: sản lượng quốc gia theo quan niệm sở hữu (Các hàng hóa phải có quốc tịch VN mới được tính)
A: Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ các DN Việt Nam tạo ra trong nước
B: Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ các DN nước ngoài tạo ra ở VM
C: Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ các DN Việt Nam tạo ra ngoài lãnh thổ Ví dụ:
Giải thích: Cô sinh viên dù có quốc tịch Mỹ nhưng sản xuất ở Nhật nên GDP là sản lượng lquan
đến sở hữu thế nên bao gồm tất cả các hàng hóa,giá trị tạo ra trên lãnh thổ nước đó
Lương cô ấy được tính vào GDP của Nhật KHÁI NIỆM GDP
+ Phân biệt giá thị trường và giá trị thị trường -
Giá thị trường: là giá trị được tìm thấy của các sản phẩm ở thị trường,trong các cửa hàng,
bất cứ nơi nào miễn có người mua và người bán cùng thỏa thuận. -
Giá trị thị trường: là giá được tính dựa trên giá thị trường.
+ Giải thích “của tất cả”
( GDP chỉ tính tất cả các mặt hàng được sản xuất trong nền kinh tế và bán hợp pháp )
+ Giải thích “...hàng hóa và dịch vụ...”
Ví dụ: Kinh doanh karaoke,nhà hàng,khách sạn... mang tính chất vô hình bởi vì những dịch vụ này
mang đến trải nghiệm,không thể nhìn thấy
+ Giải thích “cuối cùng”
(GDP chỉ quan tâm đến hàng hóa cuối cùng và phải trả lời câu hỏi “Sử dụng để làm gì” để phân biệt
hàng hóa cuối cùng và hàng hóa trung gian)
Ví dụ: Tiền mua gạch dùng để xây nhà có được tính vào GDP hay không?
Tiền mua gạch có được tính vào GDP hay không phụ thuộc vào mục đích sử dụng:
+ Nếu căn nhà được rao bán trên thị trường vậy tiền mua gạch là sản phẩm trung gian đóng
góp vào sản phẩm cuối cùng là tiền của căn nhà nên được thêm vào GDP
+ Nếu căn nhà chỉ để ở thì không được thêm vào vì tiền mua gạch lúc này chỉ là sản phẩm
cuối cùng vì căn nhà không được rao bán
+Giải thích “...được sản xuất..”
(Sản xuất năm nào thì tính GDP năm đó)
Ví dụ: Căn nhà hoàn tất hoàn toàn vào năm 2007 nên sau năm 2007 không tính ngôi nhà vào GDP
các năm sau nữa đồng thời năm 2007 hoàn tất xong 1/3 ngôi nhà còn lại thì chỉ tính 1/3 ngôi nhà vào
GDP năm 2007 mà không tính cả căn nhà. *Ghi nhớ:
Sơ đồ chu chuyển phức tạp: -
4 chủ thể kinh tế: households - firms - goverment - khu vực nước ngoài -
2 thị trường: thị trường tiêu dùng - thị trường sản xuất -
Theo cách tính chi tiêu - thu nhập - doanh thu - chi phí + Households
c: chi tiêu mua hàng ngoại nhập
C: chi tiêu mua hàng nội địa & ngoại nhập
C - c: tổng chi tiêu của ng tiêu dùng để mua hàng cuối cùng nội địa + Firms
i: chi tiêu đầu tư hàng ngoại nhập
I: chi tiêu đầu tư hàng nội địa & ngoại nhập
I - i: tổng chi tiêu của doanh nghiệp đầu tư hàng cuối cùng nội địa + Government
g: chi tiêu mua hàng ngoại nhập
G: chi tiêu mua hàng nội địa & ngoại nhập
G - g: tổng chi tiêu của chính phủ mua hàng cuối cùng nội địa CÁC THÀNH PHẦN CỦA GDP - Chi tiêu,C (Consumption):
Lưu ý: Chi tiêu mua nhà mới không tính vào chi tiêu của hộ gia đình mà tính vào đầu tư - Đầu tư,I (Investment) -
Tiêu dùng và đầu tư công của chính phủ,G (Chi ngân sách để mua hàng hóa và dv của chính phủ)
( GDP không tính các chi tiêu không mua hay chi chuyển nhượng ví dụ Tr: trợ cấp ) -
Xuất khẩu ròng, NX (Net export) *Ghi nhớ: Công thức cần nhớ:
GDP= (C – c) + (I + i) + (G – g) + X = C + I + G + NX
BÀI TẬP: Trong từng trường hợp sau đây hãy xác định mức độ ảnh hưởng đến từng thành
phần của GDP và GDP(nếu có)
Bài 1: Ông A chi 1 triệu đồng cho bữa ăn tối của gia đình tại nhà hàng Ánh Dương Ta có: Y=C+I+G+NX -
Chi tiêu cho ăn tối không phải là đầu tư mà là chi tiêu hộ gđ (C) => C tăng trong
trường hợp G,NX không đổi thì làm tăng GDP
Bài 2: Chị B chi 18 triệu đồng mua một chiếc laptop mới “made in China” để sử dụng trong công việc kinh doanh. -
Chi tiêu cho máy laptop là chi tiêu hộ gđ (C) và I,G không đổi mà máy laptop là
hàng ngoài nhập nên tăng chiêu tiêu hàng ngoại 18tr nên GDP giảm 18tr
Bài 3: Chị C chi 20 triệu đồng cho 1 chiếc máy tính được sản xuất năm trước để sử dụng
trong công việc biên tập của mình. -
GDP năm hiện hành không đổi vì giá trị của nó đã được tính vào GDP năm trước
Bài 4: Công ty General Motors sản xuất xe hơi với tổng trị giá 500 triệu $, nhưng chỉ bán cho
người tiêu dùng 470 triệu $ - Chi tiêu C tăng 470 triệu -
Tồn kho 1 lượng xe hơi (nằm trong đầu tư I) = 30 triệu → GDP tăng 500 triệu GDP THỰC VÀ DANH NGHĨA -
GDP danh nghĩa (nominal GDP) : sản lượng hàng hóa và dịch vụ theo
GIÁ HIỆN HÀNH (current prices)
+ GDP danh nghĩa = giá thị trường của năm hiện hành x số lượng hàng hóa hiện hành
+ Số lượng hàng hóa và dịch vụ đứng yên → nền kinh tế đang dậm tại chỗ GDP khi tính
tăng nhưng xét về Q = const → không đúng
+ Nhược điểm: không phản ánh được chính xác sự thay đổi trong Q của hàng hóa & dịch vụ sản xuất theo thời gian -
GDP thực (real GDP): lấy GIÁ CỐ ĐỊNH (constant prices) là giá của năm chọn
làm năm cơ sở & được khử LẠM PHÁT + Phản ánh đúng hơn
+ Không chịu ảnh hưởng của giá
+ Sản lượng quyết định GDP thực -
Đối với năm cơ sở: nominal GDP = real GDP -
Chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator) = nominal/real * 100% LẠM PHÁT -
Là mức giá chung của nền kinh tế tăng -
Tỉ lệ lạm phát - Inflation rate (con số) theo GDP deflator:
Tỉ lệ lạm phát = (Chỉ số giảm phát GDP năm t hiện hành – Chỉ số giảm phát GDP năm
t-1)/( Chỉ số giảm phát GDP năm t-1)*100 -
Chỉ số giá so giữa năm hiện hành và năm gốc. Tỉ lệ lạm phát so giữa 2 năm liên tiếp
GDP KHÔNG PHẢI LÀ THƯỚC ĐO HẠNH PHÚC Tốt vì -
Đo lường tổng thu nhập & chi tiêu của nền kinh tế -
GDP lớn hơn → hướng tới cuộc sống tốt hơn, healthcare tốt hơn, edu system tốt hơn -
Không đo lường trải nghiệm - Đo lường khả năng để phục vụ phúc lợi Xấu vì không bao gồm - Thời gian nghỉ ngơi -
Giá trị hoạt động diễn ra bên ngoài thị trường - Chất lượng môi trường
GDP không đề cập Distribution of income -
Là chỉ số chủ yếu của nền kinh tế nhưng không thực sự HOÀN HẢO KHÁI NIỆM GNP -
Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi
CÔNG DÂN của 1 quốc gia trong 1 khoảng thời gian nhất định Trắc nghiệm CHƯƠNG 10 Câu 1:
Chọn C. Tổng thu nhập và tổng chi tiêu Giải thích: Câu 2: Chọn D. 400 ngàn đồng Giải thích:
Linh làm 1 chiếc bánh và bán cho Châu vì vậy xét theo mục đích sử dụng là Câu 3: Chọn B. 15 Câu 4: Chọn A. 400 ngàn đồng Giải thích:
- Chi mua 1 cái cái áo len nên chi tiêu mua chiếc áo len chính là chi tiêu C
=> C tăng 400.000 mà Bình vẫn còn tồn kho 1 cái áo len với giá thị trường là 200.000 ngàn
vậy giá của áo len tồn kho năm trong đầu tư I=> I tăng 400.000
=> GDP tăng 400.000 + 400.000 = 800.000 đồng trong trường hợp G và NX không đổi Câu 5:
Chọn B. Được tính trong GDP của Nhật Bản
Giải thích: Cô sinh viên dù có quốc tịch Mỹ nhưng sản xuất ở Nhật nên GDP là sản lượng
liên quan đến sở hữu thế nên bao gồm tất cả các hàng hóa,giá trị tạo ra trên lãnh thổ nước đó
trong đó có tiền lương của cô sinh viên Câu 6: Chọn D.
Giải thích: Trợ cấp không tính GDP Câu 7:
Chọn B. Xuất khẩu ròng và GDP đều giảm ? Câu 8: Chọn A. Tiêu dùng Câu 9: Chọn A. 20% GDP thực năm 1: 2*10 = 20 GDP thực năm 2: 2*12 = 24
GDP thực tăng (24 – 20)/20 *100 = 20% Câu 10:
Chọn B. GDP thực tăng 5%,trong khi GDP danh nghĩa không đổi (?) Câu 11:
Chọn C. Giảm vì thu nhập của Đạt giảm Câu 12:
Chọn C. Bỏ qua sự suy thoái của môi trường về kinh tế