
















Preview text:
CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
1. Nêu cấu trúc hệ thống tài chính. Liên hệ với cấu trúc hệ thống tài chính tại Việt Nam
2. Có quan điểm cho rằng “Thị trường tài chính là nơi dẫn vốn từ người
thừa vốn sang người thiếu vốn”. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm
này không? Giải thích lý do
3. Trình bày khái niệm tiền, nêu các chức năng của tiền trong nền kinh tế?
* Khái niệm của tiền tệ:
ĐN 1: Theo quan điểm của C.Mác: Tiền là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai
trò là vật ngang giá chung để đo giá trị của các hàng hóa khác và phương
tiện thực hiện quan hệ trao đổi
ĐN 2: Theo quan điểm các nhà kinh tế học hiện tại: tiêng là bất cứ 1 phương
tiện nào được xã hội chấp nhận làm phương tiện trao đổi với mọi hàng hóa,
dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế
* Chức năng của tiền: Thước đo giá trị
+ là chức năng quan trọng của tiền tệ
+ giá trị của tiền tệ được sử dụng làm thước đo dễ so sánh với giá trị các
hàng hóa khác trong nền kinh tế Phương tiện trao đổi :
+ là chức năng quan trọng nhất vì nó đã chuyển tiền từ ý niệm thành hiện thực
+ Tiết kiệm các chi phí quá lớn trong quá trình trao đổi trực tiếp
→ Hiệu quả xã hội tăng Ý nghĩa:
- Mở rộng lưu thông hàng hóa
- Kiểm soát tình hình lưu thông hàng hóa
Trao đổi thuận tiện hơn, nhanh chóng -> giảm thời gian chi phí trao đổi
Phương tiện lưu trữ giá trị :
Tiền là phương tiện chứa giá trị
Tính theo thời gian từ lúc người ta nhân đc thu nhập cho đến khi người ta
tiêu dùng đồng tiền đó
Giá trị thực của tiền phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát. Phương tiện thanh toán
Là chức năng gộp của chức năng trao đổi và chức năng thước đo giá trị
Công cụ để điều tiết kinh tế
Số lượng tiền tệ được cung ứng cho mỗi thười điểm của nền kinh tế vào thời
điểm đó vào tình trạng hoạt động của nền kinh tế . Nhân tố này ảnh hưởng thụ động
Số lượng cung ứng tiền phụ thuộc vào quyết định của mỗi chính phủ thông
qua ngân hàng trung ương của mình và đây là nhân tố chủ động
4. Trình bày các hình thái của tiền tệ tại Việt Nam hiện nay.
* Các hình thái của tiền tệ:
- Hóa tệ: là hình thức tiền tệ mà bản thân nó mang sẵn giá trị không phụ
thuộc vào sự sự thay đổi của chế độ xã hội. gồm 2 loại: hóa tệ phi kim loại và hóa tệ kim loại
- Tín tệ: là loại tiền tệ mà bản thân nó ko có giá trị, hoặc giá trị của nó rất
nhỏ không đăng kể, nhưng nhờ sự tím nhiệm của mọi người mà nó được lưu
dụng, gồm: tín tệ kim lọai và tín tệ tiền giấy
- Bút tệ: là những khoản tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng, là tiền do hệ
thống NHTM tạo ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Hình thức
này được sử dụng bằng cách ghi chép trong sổ sách kế toán của ngân hàng.
- Tiền điện tử: loại thể tín dụng và thẻ thanh toán, hệ thống chuyển khoản điện tử
5. Thâm hụt ngân sách, những hậu quả và các nguồn bù đắp thâm hụt ngân sách?
6. Có quan điểm cho rằng “Lạm phát bắt nguồn từ thâm hụt ngân sách”.
Bạn có đồng tình với quan điểm trên không?
7. Nêu các vai trò của tín dụng trong nền kinh tế. Khi lãi suất cơ bản tăng
thì sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế như thế nào?
* Các vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
- Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục: Tín dụng giúp các
doanh nghiệp có nguồn vốn để tiếp tục sản xuất khi chưa thu được lợi nhuận
hoặc gặp tình trạng thiếu vốn tạm thời.
- Hỗ trợ việc giảm chi phí sản xuất và lưu thông: Tín dụng giúp tăng tốc độ
luân chuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm thời gian và chi phí lưu thông tiền tệ.
- Ổn định kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách của Chính phủ: Bằng cách
điều chỉnh các yếu tố như lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, và nghiệp vụ thị
trường mở, Chính phủ có thể kiểm soát lạm phát và điều chỉnh các chu kỳ
kinh tế, giúp nền kinh tế phát triển ổn định.
- Thực hiện các chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân cư: Đóng góp
vào việc cải thiện đời sống xã hội, đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng yếu thế
như người nghèo . Chính sách tín dụng ưu đãi giúp cải thiện chất lượng cuộc
sống, đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng trong xã hội.
- Thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, tín
dụng giúp các quốc gia tiếp cận và giao thương quốc tế dễ dàng hơn. Các
nước đang phát triển có thể sử dụng tín dụng để nhập khẩu công nghệ, máy
móc, và kiến thức tiên tiến từ các nước phát triển, từ đó tăng cường năng lực
sản xuất và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
* Khi lãi suất cơ bản tăng thì sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế:
- Định nghĩa: Lãi suất cơ bản là mức lãi suất tối thiểu mà ngân hàng trung
ương đưa ra để áp dụng cho các khoản vay đối với các ngân hàng thương mại.
- Mục đích: Được sử dụng như một công cụ điều hành chính sách tiền tệ
nhằm kiểm soát lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Tầm quan trọng:
+ Làm cơ sở để xác định lãi suất vay và tiết kiệm trong nền kinh tế.
+ Ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tiêu dùng, và tiết kiệm của cá nhân và doanh nghiệp.
- Ảnh hưởng đến nền kinh tế
+ Tác động đến đầu tư: Chi phí vay cao giảm lợi ích từ vốn vay, khiến
doanh nghiệp và cá nhân hạn chế đầu tư
+ Tác động đến tieu dùng: Chi phí của việc nắm giữ tiền tăng, người dân
chuyển sang tiết kiệm nhiều hơn, giảm tiêu dùng
+ Tác động đến xuất khẩu ròng: Đồng nội tệ tăng giá, hàng xuất khẩu đắt
hơn, kém cạnh tranh trên thị trường quốc tế, làm giảm xuất khẩu ròng
+ Tác động đến kinh tế vĩ mô:
Kiểm soát lạm phát: Tăng lãi suất tiền gửi thu hút tiền về ngân hàng,
giảm lượng tiền lưu thông, kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền.
Điều chỉnh sản xuất và việc làm: Khi lãi suất cao, doanh nghiệp vay ít
hơn, thu hẹp sản xuất và giảm việc làm.
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế: Lãi suất tín dụng có thể được điều chỉnh linh hoạt cho từng ngành.
+ Tác động đến kinh tế vi mô
Tiết kiệm và chi tiêu: Lãi suất cao khuyến khích các cá nhân và hộ gia
đình tăng tiết kiệm, giảm chi tiêu.
Quyết định đầu tư của doanh nghiệp: Doanh nghiệp chỉ đầu tư khi lợi
nhuận kỳ vọng cao hơn lãi suất tín dụng. Lãi suất cao hạn chế đầu tư mở
rộng, trong khi lãi suất thấp hỗ trợ các doanh nghiệp dễ tiếp cận vốn vay.
+ Tác động đến phân phối vốn và kích thích đầu tư hiệu quả
Phân phối vốn: Lãi suất thấp áp dụng cho các lĩnh vực ưu tiên giúp
phân bổ vốn vào ngành cần phát triển, trong khi lãi suất cao hạn chế vốn
vào các lĩnh vực tăng trưởng quá nhanh.
Kích thích đầu tư hiệu quả: Lãi suất cao buộc các nhà đầu tư xem xét
kỹ, tập trung vào các dự án có lợi nhuận cao, đảm bảo sử dụng vốn hiệu
quả hơn. Mức lãi suất tiết kiệm cao cũng thúc đẩy tích lũy vốn trong dân cư.
8. Thế nào là chính sách tiền tệ mở rộng, thắt chặt. Trong điều kiện nào
của nền kinh tế nên áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt? Liên hệ việc
áp dụng các chính sách này trong thực tiễn tại Việt Nam thời gian qua?
Chính sách tiền tệ mở rộng: là chính sách tiền tệ của NHTW làm tăng cung
tiền trong nền kinh tế làm cho lãi suất giảm xuống qua đó làm tăng tổng cầu
Làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên, thu hẹp được tổng cầu làm mức giá chung giảm xuống
Chính sách tiền tệ thắt chặt: là CSTT của NHTW tác động nhằm giảm bớt
mức cung tiền trong nền kinh tế
Làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên, thu hẹp tổng cầu, làm mức giá chung giảm xuống
Chính sách tiền tệ thắt chặt khi: nền kinh tế VN có lượng cung tiền vượt
quá lượng cầu tiền và mức tăng trưởng quá cao, nền kinh tế đó đang ở tình
trạng “quá nóng”, lạm phát có nguy cơ bùng nổ, nhằm làm giảm sản lượng
và lãi suất cân bằng thị trường, giảm mức lạm phát
9. Nguyên tắc lập cán cân thanh toán quốc tế. Sự cần thiết phải lập cán
cân thanh toán quốc tế?
* Nguyên tắc lập cán cân thanh toán quốc tế:
Ghi chép: Các giao dịch chuyển tiền quốc tế được phản ánh vào bên Có và bên Nợ của cctt
Bên Có (+): P/ánh các khoản thu tiền của người nước
ngoài(luồng t/chính vào)tức là những khoản giao dịch mang
về cho qgia 1 số lg ngoại tệ I’ định
Bên Nợ (-): p/ánh các khoản chi tiền ra thanh toán cho người
nước ngoài(luồng t/chính ra) tức là những khoản giao dịch
làm cho quỹ ngoại tệ ở trong nước giảm đi
Hạch toán( Bút toán kép): Mọi giao dịch k.tế đc phát sinh ghi Có đều phk
đc cân bằng bằng cách ghi Nợ vào 1 mục khác tg ứng và ngc lại
- Phù hợp với thông lệ quốc tế về thống kê cctt quốc tế và đk thực tiễn của VN
- Đvị tiền tệ lập cctt quốc tế là đồng Đô la Mỹ(USD)
- Tỷ giá đổi đồng VN( VND) sang USD là tỷ giá trung tâm do ngân hàng Nhà
nước công bố tại thời điểm cuối kỳ báo cáo
- Quy đổi các ngoại tệ không phải USD sang USD được thực hiện như sau:
+ Quy đổi ngoại tệ sang VND theo tỷ giá tính chéo của VND so với loại ngoại tệ
đó do Ngân hàng Nhà nước công bố để tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu áp dụng trong kỳ báo cáo;
+ Sau khi quy đổi sang VND, việc quy đổi sang USD được thực hiện theo tỷ giá
trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
- Thời điểm thống kê các giao dịch là thời điểm thay đổi quyền sở hữu giữa người
cư trú và người không cư trú ở Việt Nam;
- Giá trị của giao dịch được xác định theo nguyên tắc thị trường tại thời điểm giao dịch.
* Sự cần thiết phk lập cctt
- Theo dõi các giao dịch kinh tế quốc tế: Cán cân thanh toán quốc tế ghi nhận toàn
bộ các giao dịch kinh tế giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một
khoảng thời gian nhất định. Điều này giúp chính phủ và các nhà kinh tế hiểu rõ về
các luồng tiền vào và ra khỏi quốc gia.
- Đánh giá tình hình kinh tế: Cán cân thanh toán cung cấp thông tin về sự thặng dư
hoặc thâm hụt trong giao dịch quốc tế, giúp đánh giá sức khỏe kinh tế quốc gia.
Thặng dư thường là dấu hiệu của nền kinh tế mạnh, trong khi thâm hụt có thể là
dấu hiệu của sự phụ thuộc vào vốn hoặc hàng hóa từ nước ngoài.
- Hỗ trợ xây dựng chính sách kinh tế: Các dữ liệu từ cán cân thanh toán giúp các
nhà hoạch định chính sách thiết kế và điều chỉnh các chính sách tài khóa, tiền tệ và
thương mại để duy trì ổn định kinh tế, kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá.
- Quản lý dự trữ ngoại hối: Cán cân thanh toán giúp ngân hàng trung ương quyết
định mức dự trữ ngoại hối phù hợp. Dự trữ này là công cụ quan trọng để duy trì sự
ổn định của tỷ giá và đối phó với các cú sốc kinh tế.
- Thu hút đầu tư và thương mại quốc tế: Cán cân thanh toán giúp các nhà đầu tư và
doanh nghiệp quốc tế đánh giá mức độ ổn định và tiềm năng của nền kinh tế. Một
cán cân lành mạnh thường là yếu tố tích cực thu hút đầu tư và tăng cường niềm tin
vào thị trường của quốc gia.
- Cảnh báo sớm các nguy cơ kinh tế: cctt có thể đưa ra dấu hiệu cảnh báo sớm về
các vấn đề k.tế như khủng hoảng cctt, mất giá đồng nội tệ, hoặc khủng hảng nợ
nước ngoài. Những vấn đề này thường là tiền đề của các biến động tài chính
nghiêm trọng. Như vậy, lập cctt quốc tế giúp theo dõi, đgiá và quản lý các hoạt
đọng k.tế quốc tế một cách hiệu quả, đồng thời hỗ trợ quốc gia phát triền bền vững
và ổn định trong môi trường kinh tế toàn cầu
10.Nêu mối quan hệ giữa các chức năng của tài chính. Các chức năng này
thể hiện tại một doanh nghiệp như thế nào?
* Các chức năng chính của tài chính doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chúng
Tạo nguồn vốn: Đây là hoạt động huy động vốn từ các nguồn khác nhau như
vốn chủ sở hữu, vốn vay để đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
Phân phối vốn: Sau khi huy động vốn, doanh nghiệp sẽ phân bổ nguồn vốn
vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư.
Quản lý vốn: Đây là quá trình theo dõi, kiểm soát và tối ưu hóa việc sử dụng
vốn để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Kiểm soát tài chính: Bao gồm việc kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính
để đảm bảo tuân thủ các quy định và phát hiện các vấn đề phát sinh.
-> Các chức năng của tài chính đều có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt
động của doanh nghiệp, chức năng điều tiết và kiểm soát giúp doanh nghiệp
quản lý dòng tiền, đảm bảo đủ vốn để hoạt động. Chức năng phân phối giúp
doanh nghiệp thu lợi nhuận cũng như trả cổ tức cho cổ đông. Chức năng
phân bổ giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn lực
* Các chức năng này được thể hiện tại một DN như sau:
Tạo nguồn vốn: Thể hiện qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay
vốn ngân hàng, hoặc huy động vốn từ các nhà đầu tư khác.
Phân phối vốn: Thể hiện qua việc đầu tư vào các dự án mới, nâng cấp
công nghệ, mở rộng thị trường, hoặc chi trả các khoản chi phí sản xuất kinh doanh.
Quản lý vốn: Thể hiện qua việc lập kế hoạch tài chính, theo dõi dòng
tiền, quản lý nợ, và đánh giá hiệu quả đầu tư.
Kiểm soát tài chính: Thể hiện qua việc kiểm toán nội bộ, kiểm tra tính
chính xác của các báo cáo tài chính, và tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán.
11.Trình bày khái niệm và phân loại lãi suất. Áp dụng phân tích tích thực
trạng lãi suất tiền gửi trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
trong thời gian gần đây?
* Khái niệm và các loại lãi suất:
Lãi suất là phạm trù kinh tế tổng hợp, liên quan chặt chẽ tới các phạm trù
kinh tế khác. Đây còn được coi là công cụ điều hành kinh tế ở tầm vĩ mô. Có
thể hiểu, lãi suất được cho là giá cả của quyền sử dụng vốn trong một
khoảng thời gian nhất định - Phân loại:
Cách phân loại lãi suất : Có 3 cách tất cả
+ Căn cứ vào chủ thể tín dụng ( tín dụng thương mại, Nhà nước, ngân hàng,...):
Lãi suất tín dụng thương mại: là lãi suất áp dụng trong quan hệ tín
dụng thương mại do các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng trực
tiếp quy định thông qua các hợp đồng thương mại. Lãi suất tín
dụng thương mại là lãi suất ngắn hạn.
Lãi suất tín dụng Nhà nước: là lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa
Nhà nước với các tổ chức và cá nhân, mức lãi suất do Nhà nước
quy định chủ yếu căn cứ vào lãi suất huy động tiền gửi trên thị trường cùng thời kỳ.
Lãi suất tin dung ngân hàng: là lãi suất áp dụng trong quan hệ tín
dụng ngân hàng do hệ thống ngân hàng quy định, bao gồm: lãi suất
tiền gửi; lãi suất tiền vay; lãi suất chiết khấu và lãi suất tái chiết khấu
Lãi suất tiền gửi: là lãi suất Ngân hàng thương mại trả cho khách hàng gửi tiền
Lãi suất cho vay: là lãi suất Ngân hàng thương mại thu được từ các
chủ thể vay vốn của Ngân hàng thương mại.
Lãi suất chiết khẩu: là loại đặc biệt của lãi suất cho vay mà các
Ngân hàng thương mại nhận được thông qua nghiệp vụ chiết khấu
thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá, lãi suất chiết khấu là lãi suất ngắn hạn.
Lãi suất tái chiết khẩu: là loại đặc biệt của lãi suất cho vay mà các
Ngán hàng thương mại phải trả cho Ngân hàng Trung ương khi
Ngân hàng thurơng thại hoặc các tổ chức tín dụng vay của Ngân
hàng Trung ương dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá
+ Căn cứ vào thời hạn tín dụng ( tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn ):
Lãi suất tín dụng ngắn hạn: là lãi suất áp dụng trong quan hệ tín dụng với thời hạn ngắn.
Lãi suất tín dụng trung hạn : là lãi suất áp dụng trong quan hệ tín dụng có
thời hạn từ 1 năm đến 7 năm
Lãi suất tín dụng dài hạn : là lãi suất áp dụng trong quan hệ tín dụng và
có thời hạn từ 7 năm trở lên
+ Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất ( lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực, cố định và biến đổi ):
Lãi suất danh nghĩa : là lãi suất thỏa thuận giữa người đi vay và người
cho vay, áp dụng theo giá trị danh nghĩa của khoản vốn vay để xác định
số lãi mà người đi vay phải trả cho người vay
Lãi suất thực : là lãi suất tính ra giá hiện hành trên cơ sở điều chỉnh lại
theo những thay đổi dự tính về mức giá do lạm phát
Lãi suất cố định : là lãi suất được duy trì cố định trong toàn bộ thời gian vay
Lãi suất biến đổi : là lãi suất có thể thay đổi theo thị trường trong toàn bộ thời gian vay
Áp dụng phân tích tích thực trạng lãi suất tiền gửi trong hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam trong thời gian gần đây?
12.Phân tích tác động của lạm phát đến nền kinh tế. Tại Việt Nam, các cơ
quan đã thực hiện các giải pháp nào để khắc phục lạm phát?
13. Trình bày mô hình tổ chức của ngân hàng trung ương. Phân tích mối
liên hệ giữa ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương (NHTW) là cơ quan tiền tệ của một quốc gia, có vai
trò quan trọng trong việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, cấu trúc
tổ chức của NHTW có thể khác nhau giữa các quốc gia, tùy thuộc vào hệ
thống pháp lý và các đặc thù kinh tế của từng nước
* Mô hình tổ chức của NHTW
- Ngân hàng Trung ương (NHTW) trực thuộc Chính phủ Đặc điểm:
NHTW hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Chính phủ.
Các quyết định của NHTW có thể bị ảnh hưởng bởi các mục tiêu chính trị ngắn hạn.
Thống đốc NHTW thường là một thành viên của Chính phủ. Ưu điểm:
Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và tài khóa.
NHTW có thể hỗ trợ Chính phủ trong việc đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội. Nhược điểm:
Mức độ độc lập của NHTW thấp, dễ bị chi phối bởi các yếu tố chính trị.
Khó khăn trong việc duy trì ổn định giá cả và kiểm soát lạm phát.
Có thể dẫn đến tình trạng lạm dụng chính sách tiền tệ để tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ.
- Ngân hàng Trung ương độc lập với Chính phủ, trực thuộc Quốc hội Đặc điểm:
NHTW có quyền tự chủ cao trong việc quyết định chính sách tiền tệ.
Mục tiêu chính của NHTW là duy trì ổn định giá cả và đảm bảo sự ổn định
của hệ thống tài chính.
Thống đốc NHTW được bổ nhiệm bởi một cơ quan độc lập hoặc Quốc hội. Ưu điểm:
Tính minh bạch và trách nhiệm cao hơn.
Khả năng kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn.
Tăng cường niềm tin của công chúng vào hệ thống tiền tệ. Nhược điểm:
Có thể xảy ra xung đột giữa mục tiêu ổn định giá cả và các mục tiêu kinh tế - xã hội khác.
Quá trình ra quyết định chính sách tiền tệ có thể chậm hơn.
* Mối liên hệ giữ NHTW và NHTM
- Mối quan hệ này rất quan trọng vì NHTW điều tiết các hoạt động của NHTM
để duy trì sự ổn định của nền kinh tế.
- Điều tiết qua chính sách tiền tệ: NHTW sử dụng các công cụ để ảnh hưởng đến
hoạt động cho vay và lãi suất của NHTM.
- Các công cụ chính sách tiền tệ mà NHTW sử dụng để điều chỉnh hoạt động của NHTM:
1. Lãi suất tái chiết khấu:
NHTW giảm lãi suất này → NHTM vay rẻ hơn → Giảm lãi suất cho vay với khách hàng.
Ví dụ: lãi suất giảm từ 5% xuống 3%, NHTM có thể giảm lãi suất cho vay,
kích thích vay vốn và chi tiêu.
2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
NHTW tăng tỷ lệ này → NHTM phải giữ nhiều tiền hơn → Ít tiền cho vay, giúp kiểm soát lạm phát
Ví dụ: Tăng tỷ lệ từ 8% lên 10% làm giảm lượng tiền mà NHTM có thể cho vay.
3. Nghiệp vụ thị trường mở:
NHTW mua trái phiếu → Bơm thêm tiền vào hệ thống → Tăng vốn cho NHTM cho vay.
Ví dụ: NHTW mua trái phiếu giúp NHTM có thêm tiền cho vay, thúc đẩy đầu tư.
=> Kết luận: Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng Thương mại có mối quan hệ hỗ
trợ và kiểm soát lẫn nhau để bảo vệ nền kinh tế. Ngân hàng Trung ương sử dụng
các công cụ chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát, điều tiết cung tiền, và đảm
bảo các Ngân hàng Thương mại hoạt động an toàn. Nhờ sự phối hợp này, hệ thống
ngân hàng trở nên ổn định hơn, giúp nền kinh tế phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro tài chính.
14.Nêu các công cụ của thị trường tài chính. Phân tích ý nghĩa của từng
công cụ này trong thị trường tài chính?
* Các công cụ của thị trường tài chính
- Công cụ nợ: Người nắm giữ nó có quyền hưởng một khối lượng tiền cố
định trước. Trái phiếu kho bạc, trái phiếu cty hay các khoản cho vay là công
cụ nợ bởi những người phát hành phải thanh toán cho người mua hay người
nắm giữ những khoản tiền cố định để có thể vay đc tiền từ những người này -> Ý NGHĨA:
Huy động vốn hiệu quả: các tổ chức có thể sd công cụ nợ để tài trợ
cho các dự án mà không phải phát hành cổ phần hay giảm quyền sở hữu
Tạo thu nhập cố định cho nhà đầu tư: các công cụ nợ thường có lãi
suất cố định hoặc thả nổi giúp nhà đầu tư có đc nguồn thu nhập ổn định
Quản lý rủi ro: đối với các tổ chức phát hành lãi suất và các điều
khoản vay có thể đc thiết kế để tối ưu hoá tài chính và quản lý rủi ro
- Công cụ t/chính trên thị trường tiền tệ:
Thị trường tiền tệ là nơi diễn ra các giao dịch các công cụ tài chính có kỳ
hạn ngắn (dưới 1 năm). Các công cụ này thường được sử dụng để quản lý
thanh khoản ngắn hạn và thường có mức độ rủi ro thấp hơn so với các công
cụ trên thị trường vốn. + Tín phiếu kho bạc + Hối phiếu + Thoả thuận mua lại + Thương phiếu + Chứng chỉ tiền gửi + Đô la C.Âu
+ ngoài ra, trái phiếu chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương -> Ý NGHĨA:
Thanh khoản cao: Các công cụ này giúp đáp ứng nhu cầu tài chính
ngắn hạn với tính thanh khoản cao đảm bảo các tổ chức có thể dễ
dàng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt
Quản lý nguồn vốn ngắn hạn: do có kỳ hạn ngắn các công cụ trên thị
trường tt đc sd để quản lý dòng tiền và nhu cầu tài chính tức thời của các tổ chức
Ổn định hệ thống tài chính: các công cụ t/chính trên TTTT góp phần
điều tiết và ổn định thanh khoản trong hệ thống ngân hàng và nền k.tế
- Công cụ t/chính trên thị trường vốn:
Thị trường vốn là nơi diễn ra các giao dịch các công cụ tài chính có kỳ
hạn dài (trên 1 năm). Các công cụ này thường được sử dụng để tài trợ cho
các dự án đầu tư dài hạn và thường có mức độ rủi ro cao hơn so với các công
cụ trên thị trường tiền tệ. + Trái phiếu + Cổ phiếu
+ Các khoản vay thế chấp
+ Các khoản vay thương mại và tiêu dùng + Chứng khoán phái sinh + Hợp đồng hoán đổi -> Ý NGHĨA:
Huy động vốn dài hạn: các công cụ trên thị trường vốn giúp DN
và CP huy động vốn để đầu tư vào các dư án pt csht hoặc mở rộng hoạt đ k.doanh
Đầu tư và tăng trưởng: thị trường vốn cung cấp cơ hội cho các
nhà đầu tư tgia vào sự phát triển của cty đ.thời hưởng lijw từ
tăng trưởng và lợi nhuận
Chia sẻ rủi ro và lợi nhuận: cổ phiếu và trái phiếu dài hạn giúp
phân tán rủi ro giữa các nhà đ.tư và đ.thời tạo đk cho lợi nhuận
tài chính cao hơn trong dài hạn
15. Phân tích mối liên hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lạm phát. Liên hệ với
diễn biến lãi suất và lạm phát tại Việt Nam trong thời gian gần đây? o
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố và thường thấy trên thị trường tài chính. o
Lãi suất thực là lãi suất đã điều chỉnh theo lạm phát, thể hiện mức sinh
lợi thực tế khi loại bỏ tác động của lạm phát. o
Lạm phát kỳ vọng là mức lạm phát mà người gửi tiền hoặc nhà đầu tư dự đoán trong tương lai. Mối quan hệ: o
Khi lạm phát kỳ vọng tăng, lãi suất danh nghĩa thường tăng theo để
đảm bảo lãi suất thực không bị giảm quá nhiều. Điều này giúp người
gửi tiền bảo toàn sức mua của khoản tiền gửi hoặc đầu tư của họ.
Ngược lại, khi lạm phát kỳ vọng giảm, lãi suất danh nghĩa có xu hướng giảm xuống. o
Vì vậy, lãi suất danh nghĩa và lạm phát có mối quan hệ cùng chiều –
khi lạm phát tăng, lãi suất danh nghĩa cũng tăng, và khi lạm phát
giảm, lãi suất danh nghĩa cũng giảm.