



















Preview text:
ĐẠI HỌC DUY TÂN
TRƯỜNG KINH TẾ & KINH DOANH DỰ ÁN
GẠCH ỐP TƯỜNG THÔNG MINH TỪ GÁO DỪA
TÍCH HỢP HỆ THỐNG ĐIỀU NHIỆT
GVHD 1: Th.S HUỲNH TỊNH CÁT
GVHD 2: Th.S PHẠM VĂN TRƯỜNG
LỚP: MGT 496 AC - NHÓM 6 LỚP ĐIỂM STT KÝ MSV HỌ VÀ TÊN SINH TÊN HOẠT 1 28214402122 Trần Văn Nhất QTH4 2
28214752490 Nguyễn Khoa Đông Dương QEC5 3 28206252621 Nguyễn Vũ Anh Thư QTH2 4 28214603204 Nguyễn Việt Toàn QTM12 5
28204305163 Nguyễn Thị Thanh Nhàn QTH4 6 28209304982 Ngô Thị Hồng Ngát QTH4 7 29204629602 Lê Thị Thanh Thuý QDM5 8 29204764173 Hồ Nhật Tú Trinh QDM5 9 28214603187 Lê Văn Hưng QTM6 10 28214641032 Nguyễn Tiến Vũ QTM6 11 27212203048 Đăng Ngọc Hữu Trí QTM15
Đà Nẵng, ngày 9 tháng 12 năm 2025
BẢNG ĐÁNH TỔNG HỢP THÀNH VIÊN THAM GIA % Đánh STT MSSV Họ và tên
Nội dung thực hiện giá 1 28214402122 Trần Văn Nhất C1, C2, C3 và C4 sửa 100% word nộp bài 2 28214752490 Nguyễn Khoa Đông C1,C2,C3,C4,C5, 100% Dương Thuyết trình 3 28206252621 Nguyễn Vũ Anh Thư C1,C2,C3,C4,C5, Sửa 100% bài 4 28214603204 Nguyễn Việt Toàn C1,C2,C3,C4,C5, Slide 100% 5
28204305163 Nguyễn Thị Thanh Nhàn C1,C3,C4,C5, Thuyết 100% trình, Tổng sửa word 6 28209304982 Ngô Thị Hồng Ngát C1,C2,C3,C4,C5, 100% Thuyết trình, Tổng hợp sửa bài word 7 29204629602 Lê Thị Thanh Thuý C1,C2,C3,C4,C5, Slide 100% 8 29204764173 Hồ Nhật Tú Trinh C1,C2,C3,C4,C5, Slide 100% 9 28214603187 Lê Văn Hưng C1,C2,C3,C4,C5, Slide 100% 10 28214641032 Nguyễn Tiến Vũ C1,C2,C3,C4,C5, Slide 100% 11 27212203048 Đăng Ngọc Hữu Trí C2,C3,C4,C5, Thuyết 100% trình MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................................... 7
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................................... 9
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .............................................................................................................. 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG SẢN PHẨM DỰ ÁN ................................ 11
1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM .............................................................. 11
1.1.1 Giới thiệu chung về sản phẩm ............................................................................ 11
1.1.2 Giá trị của sản phẩm .......................................................................................... 11
1.1.2.1 Giá trị chức năng .................................................................................................. 11
1.1.2.2 Giá trị môi trường ................................................................................................. 12
1.1.2.3 Giá trị kinh tế ........................................................................................................ 12
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC ............................................................................ 12
1.2.1 Các công trình trong nước .................................................................................. 12
1.2.1.1 Gạch ốp lát tường được chế biến thành công từ gáo dừa ................................... 12
1.2.1.2 Gạch sinh thái từ gáo dừa .................................................................................... 13
1.2.1.3 Nghiên cứu xây dựng phần mềm điều khiển nhiệt độ dòng chảy không khí với
cảm biến công nghiệp theo thuật toán PID ..................................................................... 14
1.2.2 Các công trình nước ngoài .................................................................................. 15
1.2.2.1 Thermo-regulating smart wall tiles from bio-based composites ......................... 15
1.2.2.2 Coconut shell as a sustainable resource in building composites ........................ 16
1.2.2.3 Intelligent Nodal-Based Controls Technologies for Integrated Propulsion
Energy / Power / Thermal Management Systems ............................................................ 17
1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ TẠI MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP HIỆN NAY............................................................................................... 18
1.3.1 Sản phẩm Gạch ốp từ gáo dừa ...................................................................................... 18
1.3.2 Vật liệu cách nhiệt tường tăng cường ................................................................. 19
1.4 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG SẢN PHẨM DỰ ÁN .......................................................... 21
1.4.1. Ma trận so sánh các công trình nghiên cứu và sản phẩm (Việt Nam & nước
ngoài) .......................................................................................................................... 21
1.4.1.1 Gạch ốp lát tường được chế biến thành công từ gáo dừa (Công ty Dừa Việt, Việt
Nam) và “Coconut shell as a sustainable resource in building composites (Malaysia -
ScienceDirect, 2020) ......................................................................................................... 21 1
1.4.1.2 Nghiên cứu của Phạm Đình Thắng ( Hà Nội – 2017) và Alireza R. Behbahani,
Rory A. Roberts, Ashok K. Chandoke (2016) ............................................................... 23
1.4.2 Nhận xét chung và hình thành ý tưởng mới ....................................................... 26
1.4.3 Giới thiệu sản phẩm ........................................................................................... 27
CHƯƠNG 2: ĐỊNH CHẾ GIỚI HẠN TRONG THIẾT KẾ DỊCH VỤ................................. 30
2.1 CÁC ĐỊNH CHẾ/ GIỚI HẠN VỀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ....................................... 30
2.2.1 Module Nhiệt Điện ............................................................................................. 30
2.2.2 Cảm biến nhiệt DS18B20 .................................................................................... 32
2.2.3 Bộ điều khiển ESP32 .......................................................................................... 33
2.2.4 Tấm năng lượng mặt trời ................................................................................... 34
2.2 CÁC ĐỊNH CHẾ/ GIỚI HẠN VỀ KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG
CỦA SẢN PHẨM .................................................................................................................... 38
2.2.1 Điều kiện môi trường sử dụng ............................................................................ 38
2.2.2 Giới hạn về thời gian hoạt động của sản phẩm (vòng đời, chu kỳ pháp lý, bảo trì)
.................................................................................................................................... 38
2.2.3 Yếu tố ảnh hưởng tới định chế/ giới hạn không gian và thời gian hoạt động của
sản phẩm ..................................................................................................................... 39
2.2.3.1 Khung pháp lý và chính sách phát triển xanh .................................................. 40
2.2.3.2 Điều kiện khí hậu và tài nguyên năng lượng địa phương ................................ 40
2.2.3.3 Chuỗi cung ứng và hạ tầng sản xuất – năng lượng ........................................... 40
2.2.3.4 Chu kỳ đổi mới kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ ........................................... 40
2.2.3.5 Đặc tính sinh học của vật liệu gáo dừa ............................................................... 41
2.3 CÁC ĐỊNH CHẾ/ GIỚI HẠN VỀ THỜI GIAN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ............ 41
2.4 CÁC ĐỊNH CHẾ/ GIỚI HẠN VỀ NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM .......... 43
2.4.1 Dự trù vốn đầu tư ............................................................................................... 43
2.4.2 Quy mô và cơ sở hạ tầng .................................................................................... 44
2.4.3 Chi phí ngân sách dự kiến ban đầu cho dự án (chưa phân bổ) ........................... 44
2.5 CÁC ĐỊNH CHẾ/ GIỚI HẠN VỀ NGUỒN LỰC ......................................................... 46
2.5.1 Giới hạn nguồn nhân lực .................................................................................... 46
2.5.3 Lựa chọn nguồn nhân lực .................................................................................... 47
2.5.3 Nhân sự cần thiết và những yêu cầu về chuyên môn ............................................ 47 2
2.6 CÁC ĐỊNH CHẾ/ GIỚI HẠN VỀ PHÁP LÝ ................................................................. 50
2.6.1 Những quy định khi đưa sản phẩm ra thị trường ............................................... 50
2.6.2 Những quy định pháp lý về sản phẩm ................................................................ 50
2.6.3 Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp ..................................................... 51
2.6.4 Các giới hạn về pháp lý ...................................................................................... 52
2.7 CÁC ĐỊNH CHẾ/ GIỚI HẠN VỀ THỊ TRƯỜNG ........................................................ 53
2.7.1 Định chế thị trường ............................................................................................ 53
2.7.2 Tính mùa vụ và biến động nhu cầu thị trường ................................................... 53
2.7.3 Một số đối thủ cạnh tranh chung trong nghành ................................................. 54
CHƯƠNG 3: CÁC YÊU CẦU TRONG THIẾT KẾ SẢN PHẨM ......................................... 56
3.1 CÁC YÊU CẦU MANG TÍNH CHỨC NĂNG CỦA SẢN PHẨM ............................... 56
3.1.1 Chức năng chính của sản phẩm .......................................................................... 56
3.1.2 Chức năng phụ của sản phẩm ............................................................................ 56
3.1.2.1 Chức năng tích hợp hệ thống điều nhiệt ............................................................. 56
3.1.2.2 Chức năng phụ khác của sản phẩm .................................................................... 57
3.2 YÊU CẦU KHÔNG MANG TÍNH CHỨC NĂNG CỦA SẢN PHẨM – DỰ ÁN ....... 58
3.2.1 Yêu cầu về mẫu mã ............................................................................................. 58
3.2.2 Yêu cầu về tính khả dụng ................................................................................... 59
3.2.3 Yêu cầu hoạt động .............................................................................................. 60
3.2.4 Yêu cầu về môi trường và vận hành ................................................................... 60
3.2.5 Yêu cầu về bảo trì và hỗ trợ ................................................................................ 61
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA SẢN PHẨM DỰ ÁN ............................. 62
4.1 TÍNH KHẢ THI CỦA THIẾT KẾ SẢN PHẨM / DỰ ÁN ............................................ 62
4.1.1 Thiết kế này có giải quyết được vấn đề chính yếu nhất đặt ra hay không? ........ 62
4.1.2 Thiết kế này có giải quyết hầu hết các yêu cầu thiết kế đặt ra chưa? ................. 62
4.1.3 Thiết kế có hoàn thiện về tổng thể chưa? ............................................................ 63
4.1.4 Thiết kế có ưu điểm vượt hoặc vượt trội hơn so với những thiết kế sản phẩm hiện
có trên thị trường không? ........................................................................................... 63
4.1.5 Thiết kế này có thu hút được sự chú ý qua những phỏng vấn hay thảo luận ban
đầu với người dùng hay không? .................................................................................. 64 3
4.1.6 Điều kiện nhân sự, kỹ thuật có cho phép triển khai thiết kế hay không? ............ 64
4.1.7 Thiết kế có phương pháp hay mô hình triển khai thực tế chưa? ........................ 65
4.2 TÍNH KHẢ THI CỦA THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM / DỰ ÁN ..................................... 66
4.2.1 Phân tích nhu cầu thị trường .............................................................................. 66
4.2.1.1 Ước lượng số lượng khách hàng.......................................................................... 66
4.2.1.2 Ước lượng số lượng sản phẩm bán ra trong năm đầu tiên ................................. 66
4.2.1.3 Phân bổ nhu cầu theo mùa vụ.............................................................................. 66
4.2.1.4 Xu thế của nhu cầu ............................................................................................... 66
4.2.1.5 Quy mô và đặc điểm doanh nghiệp mục tiêu ....................................................... 68
4.2.2 Phân tích về giá .................................................................................................. 68
4.2.2.1 Thói quen của thị trường về giá đối với sản phẩm này ....................................... 68
4.2.2.2 Độ nhạy của thị trường về giá đối với sản phẩm này .......................................... 68
4.2.2.3 Các loại thị trường tồn tại cho sản phẩm này ..................................................... 69
4.2.2.4 Biến động của giá đối với sản phẩm này ............................................................. 69
4.2.3 Phân tích về đối thủ cạnh tranh.......................................................................... 70
4.2.3.1 Các đối thủ cạnh tranh chính .............................................................................. 70
4.2.3.2 Điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh so với sản phẩm gạch ốp tường thông
minh từ gáo dừa tích hợp hệ thống điều nhiệt ................................................................ 70
4.2.3.3 Điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh .................................................................. 70
4.2.3.4 Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạch ốp tường thông minh từ gáo dừa ........ 71
4.2.4 Phân tích về lựa chọn địa điểm ........................................................................... 71
4.3 TÍNH KHẢ THI TRONG SẢN XUẤT SẢN PHẨM HAY TRIỂN KHAI DỰ ÁN .... 72
4.3.1 Nguyên vật liệu đầu vào ..................................................................................... 72
4.3.2 Công nghệ, phương tiện và công cụ .................................................................... 74
4.3.2.1 Các loại công nghệ, phương tiện và công cụ cần thiết ....................................... 74
4.3.2.2 Nguồn cung cấp công nghệ, phương tiện và công cụ ......................................... 75
4.3.2.3 Vận hành công nghệ, phương tiện và công cụ .................................................... 76
4.3.3 Nguồn nhân lực .................................................................................................. 77
4.3.3.1 Các vị trí cần thiết ................................................................................................. 77
4.3.3.2 Chính sách thù lao cho các vị trí .......................................................................... 78
4.3.3.3 Tuyển dụng cho từng vị trí ................................................................................... 79
4.3.4 Ước lượng chi phí ............................................................................................... 82 4
4.3.4.1 Chi phí đầu tư tài sản cố định và thiết bị ............................................................. 82
4.3.4.2 Chi phí thuê nguồn nhân lực dự kiến .................................................................. 83
4.3.4.3 Chi phí xúc tiến thương mại ................................................................................. 84
4.3.4.4 Chi phí nguyên vật liệu đầu vào (Dự kiến cho sản xuất 4.200 sản phẩm) ........ 85
4.3.4.5 Bảng ngân sách cho các chi phí ngoài ................................................................ 86
4.3.4.6 Tổng chi phí .......................................................................................................... 86
4.4 QUY TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................................................... 87
4.4.1 Quy trình triển khai thực hiện dự án ................................................................. 87
4.4.1.1 Nghiên cứu thị trường và khảo sát nhu cầu ........................................................ 88
4.4.1.2 Lựa chọn nguyên liệu và công nghệ tích hợp ..................................................... 88
4.4.1.3 Thiết kế kỹ thuật và tạo mẫu thử .......................................................................... 89
4.4.1.4 Thử nghiệm vật lý và điều nhiệt ........................................................................... 89
4.4.1.5 Hoàn thiện quy trình sản xuất ............................................................................. 89
4.4.1.6 Đăng ký bản quyền, chứng nhận và hợp quy ...................................................... 89
4.4.1.7 Xây dựng chiến lược tiếp thị và thử nghiệm thị trường ...................................... 89
4.4.1.8 Ra mắt và thương mại hóa sản phẩm .................................................................. 90
4.2.2 Nối kết nhân lực với các yếu tố nguyên liệu đầu vào, công nghệ, phương tiện công
cụ ................................................................................................................................ 90
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỂU QUẢ CỦA DỰ ÁN ................................................... 92
5.1 CHÍNH SÁCH MARKETING MIX ............................................................................... 92
5.1.1 Nghiên cứu marketing ........................................................................................ 92
5.1.1.1 Mục tiêu chung ..................................................................................................... 92
5.1.1.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 92
5.1.1.3 Mục tiêu Marketing .............................................................................................. 92
5.1.1.4 Vấn đề nghiên cứu marketing .............................................................................. 93
5.1.2 Phân tích các yếu tố của môi trường Marketing ................................................. 93
5.1.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................................ 93
5.1.2.2 Phân tích môi trường vi mô ................................................................................ 94
5.1.3 Chiến lược Marketing Mix 4P ............................................................................ 96
5.1.3.1 Sản phẩm ............................................................................................................... 96
5.1.3.2 Giá cả ..................................................................................................................... 97
5.1.3.3 Phân phối .............................................................................................................. 99 5
5.1.3.4 Xúc tiến thương mại ........................................................................................... 100
5.2 DỰ ĐOÁN VỀ DOANH SỐ ........................................................................................... 100
5.3 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH QUA CÁC NĂM CỦA DỰ ÁN .................. 103
5.4 TÍNH TOÁN TỔNG VỐN ĐẦU TƯ ............................................................................. 104
5.4.1 Tài sản cố định ................................................................................................. 104
5.4.1.1 Tài sản cố định hữu hình ................................................................................... 104
5.4.1.2 Tài sản cố định vô hình ...................................................................................... 105
5.4.2 Đầu tư vào vốn lưu động ròng - NWC .............................................................. 105
5.4.3 Dự đoán ngân quỹ ............................................................................................ 105
5.4.4 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án ......................................................................... 107
5.4.4.1 Tiêu chuẩn NPV – Giá trị hiện tại ròng ............................................................ 107
5.4.4.2 Tiêu chuẩn IRR – Tỷ suất doanh lợi nội bộ ...................................................... 107
5.4.4.3 Thời gian thu hồi vốn ......................................................................................... 108
KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................... 110 6 DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng so sánh gạch ốp gáo dừa giữa Việt Nam – Quốc tế .............................. 18
Bảng 1.2 So sánh vật liệu cách nhiệt giữa Việt Nam – Quốc tế ..................................... 19
Bảng 1.3 So sánh công trình nghiên cứu gạch ốp lát từ gáo dừa Việt Nam - Malaysia
........................................................................................................................................... 21
Bảng 1.4 So sánh giải pháp điều khiển nhiệt giữa PID – Nodal-based ........................ 23
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các thành phần chính của hệ thống .......................................... 36
Bảng 2.2 Tiến độ phát triển sản phẩm dự kiến (Điều chỉnh hợp lý) ............................. 41
Bảng 2.3 Chi phí dự kiến cho dự án ................................................................................ 44
Bảng 2.4 Một số chi phí khác liên quan của dự án ........................................................ 45
Bảng 2.5 Bảng tổng chi phí ban đầu ước tính dự kiến của dự án ................................. 46
Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu nhân sự cần thiết cho dự án ............................................... 47
Bảng 2.7 Tóm tắt cơ cấu nhân sự theo nhóm chức năng.............................................. 49
Bảng 2.8 Các giới hạn pháp lý ......................................................................................... 52
Bảng 2.9 Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh..................................................................... 54
Bảng 3.1 Nội dung nguyên lý hoạt động của hệ thống tích nhiệt .................................. 56
Bảng 3.2 Một số chức năng phụ khác của sản phẩm ..................................................... 57
Bảng 4.1. Quy mô và đặc điểm ......................................................................................... 68
Bảng 4.2 Phân tích về lựa chọn địa điểm ........................................................................ 71
Bảng 4.3 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào ....................................................... 72
Bảng 4.4 Các loại công nghệ, phương tiện và công cụ cần thiết ................................... 74
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp công nghệ, phương tiện và công cụ ..................................... 75
Bảng 4.6 Vận hành công nghệ, phương tiện và công cụ ............................................... 76
Bảng 4.7. Bảng tổng nhân sự dự kiến ............................................................................. 77
Bảng 4.7. Chính sách thù lao cho các vị trí .................................................................... 78
Bảng 4.8 Tuyển dụng cho từng vị trí ............................................................................... 79
Bảng 4.9 Bảng ước lượng chi phí đầu tư tài sản cố định dự kiến ................................. 82
Bảng 4.10 Bảng ngân sách thuê nhân lực ...................................................................... 83
Bảng 4.11 Chi phí xúc tiến thương mại ........................................................................... 84 7
Bảng 4.12 Chi phí nguyên vật liệu đầu vào .................................................................... 85
Bảng 4.13 Ngân sách cho các chi phí ngoài ................................................................... 86
Bảng 4.14 Bảng tổng chi phí ............................................................................................ 86
Bảng 4.4 Các bước thực hiện quy trình triển khai dự án ............................................... 87
Bảng 4.5 Nối kết nhân lực ............................................................................................... 90
Bảng 5.1 Môi trường vĩ mô .............................................................................................. 93
Bảng 5.2 Môi trường vi mô .............................................................................................. 94
Bảng 5.3 Kích thước tập hợp sản phẩm .......................................................................... 96
Bảng 5.4 Các công cụ chiêu thị/ Truyền thông IMC của Tường Xanh ...................... 100
Bảng 5.5 Kế hoạch tổ chức thi công dự án qua các năm ............................................. 101
Bảng 5.6 Xác định kết quả kinh doanh ........................................................................ 103
Bảng 5.7 Liệt kê tài sản cố định hữu hình .................................................................... 104
Bảng 5.8 Liệt kê tài sản cố định vô hình ....................................................................... 105
Bảng 5.9 Liệt kê những tài sản lưu động ...................................................................... 105 8 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hình ảnh minh họa nguyên lí hoạt động của Module .................................... 31
Hình 2.2 Hình ảnh chíp cảm biến nhiệt DS18B20 ......................................................... 32
Hình 2.3 Hình ảnh minh họa bộ điều khiển ESP32 ....................................................... 33
Hình 2.4 Hình ảnh minh hoạ hoạt động Tấm năng lượng mặt trời .............................. 35
Hình 2.5 Biểu đồ Gantt Chart tiến độ thực hiện dự án phát triển sản phẩm gạch gáo
dừa tích hợp hệ thống điều nhiệt ..................................................................................... 43
Hình 2.6 Logo của Công ty CP Tường Xanh .................................................................. 52
Hình 3.1 Một số mẫu của Công ty CP Tường Xanh ....................................................... 59
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình triển khai dự án ...................................................................... 87
Hình 5.1 Bảng dự đoán ngân quỹ qua các năm ........................................................... 106 9
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh những năm gần đây, biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Mọi vấn đề bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành xu hướng trọng tâm của thế giới nói chung
và nước ta nói riêng. Và nhu cầu sử dụng các loại vật liệu thân thiện với môi trường, có
khả năng tiết kiệm năng lượng và tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có thân thiện với môi
trường ngày càng cấp thiết trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là ngành vật liệu xây dựng. Việc
tận dụng phế phẩm nông nghiệp để tạo ra sản phẩm có giá trị cao là hướng đi bền vững.
Từ thực tế đó, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài “Gạch ốp tường thông minh từ gáo dừa
tích hợp hệ thống điều nhiệt” với mong muốn tạo ra một sản phẩm mới vừa có giá trị
kinh tế, vừa góp phần bảo vệ môi trường.
Gáo dừa – một phụ phẩm nông nghiệp phổ biến ở Việt Nam thường bị bỏ đi hoặc đốt bỏ
gây lãng phí và ô nhiễm. Trong khi đó, gáo dừa có nhiều ưu điểm như độ cứng cao, khả
năng chịu nhiệt, chống ẩm tốt và mang lại vẻ đẹp tự nhiên, độc đáo. Việc tận dụng nguồn
nguyên liệu này để sản xuất gạch ốp tường không chỉ góp phần giảm lượng rác thải nông
nghiệp, mà còn gia tăng giá trị kinh tế cho cây dừa – một loại cây đặc trưng của vùng nhiệt đới.
Hơn nữa, việc tích hợp hệ thống điều nhiệt thông minh vào sản phẩm là điểm đột phá về
công nghệ, giúp bề mặt gạch có khả năng điều chỉnh và cân bằng nhiệt độ trong không gian
sống. Nhờ đó, ngôi nhà trở nên mát mẻ hơn vào mùa hè và ấm áp hơn vào mùa đông, góp
phần tiết kiệm điện năng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người sử dụng.
Sản phẩm không chỉ góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tận dụng nguồn nguyên liệu
sẵn có mà còn mang lại giải pháp tiết kiệm năng lượng nhờ khả năng tự điều chỉnh nhiệt
độ bằng năng lượng tự có ( năng lượng mặt trời), giúp không gian sống luôn dễ chịu và
thoải mái. Đề tài này không chỉ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao mà còn thể hiện tinh
thần sáng tạo, ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng xanh, hướng tới
mô hình phát triển bền vững và thân thiện với môi trường – phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế tuần hoàn của Việt Nam hiện nay. 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG SẢN PHẨM DỰ ÁN
1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM
1.1.1 Giới thiệu chung về sản phẩm
Gạch ốp tường thông minh từ gáo dừa là một sản phẩm vật liệu trang trí nội thất cao cấp,
kết hợp giữa chất liệu tự nhiên và công nghệ hiện đại nhằm mang đến giải pháp xanh, bền
vững và tiện nghi cho không gian sống.
Sản phẩm được sản xuất từ 100% gáo dừa tự nhiên – phần vỏ cứng của quả dừa sau khi
thu hoạch được chọn lọc kỹ lưỡng, làm sạch, sấy khô, cắt tạo hình và ghép thành từng tấm
mosaic có kích thước tiêu chuẩn 30×30 cm hoặc 40×40 cm, độ dày từ 5–20 mm. Bề mặt
gáo dừa được xử lý thủ công, mài bóng hoặc để nhám tùy thiết kế, tạo nên vân nâu tự nhiên
độc đáo, không trùng lặp ở mỗi sản phẩm.
Điểm nổi bật làm nên tính “thông minh” của loại gạch này chính là hệ thống mạch sưởi và
làm mát bằng vật liệu Peltier (hay còn gọi là mô-đun nhiệt điện (TEC)) sử dụng hiệu ứng
Peltier để thay đổi nhiệt độ bằng cách đảo chiều dòng điện chạy qua một bộ phận bán dẫn.
Một mặt của mô-đun sẽ trở nên lạnh trong khi mặt còn lại nóng lên khi có dòng điện chạy
qua. Để hệ thống hoạt động hiệu quả, mô-đun cần có bộ tản nhiệt để loại bỏ nhiệt từ mặt
nóng ra môi trường, cùng với các thành phần khác như bộ điều khiển và nguồn điện.
Bên cạnh đó, sản phẩm còn sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội như khả năng cách nhiệt, cách
âm, chống ẩm, chống mối mọt, không cong vênh và bền màu theo thời gian, đảm bảo tính
thẩm mỹ và độ bền trong mọi công trình. Gạch ốp tường thông minh từ gáo dừa đặc biệt
phù hợp cho các không gian như nhà ở, biệt thự, resort, khách sạn, spa, nhà hàng hay quán
cà phê nghệ thuật, góp phần tạo nên vẻ đẹp ấm áp, tự nhiên và hiện đại.
1.1.2 Giá trị của sản phẩm
1.1.2.1 Giá trị chức năng
Trước hết, sản phẩm này mang đến giá trị chức năng vượt trội so với các loại gạch truyền thống khác như:
- Điều hòa nhiệt độ: Sản phẩm được tích hợp hệ thống mạch sưởi và làm mát bằng vật liệu
Peltier (mô-đun nhiệt điện TEC), ứng dụng hiệu ứng Peltier để điều chỉnh nhiệt độ bề mặt
gạch một cách linh hoạt. Khi dòng điện đổi chiều, một mặt của mô-đun trở nên mát, trong
khi mặt còn lại tỏa nhiệt, giúp tự động cân bằng nhiệt độ trong không gian sống. Nhờ đó,
người sử dụng có thể tận hưởng cảm giác mát mẻ vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông mà
không cần phụ thuộc quá nhiều vào hệ thống điều hòa hoặc sưởi.
- Cách nhiệt, cách âm và chống ẩm tốt: Cấu trúc vi xốp của gáo dừa sau khi ép giúp giảm
tiếng ồn và hạn chế hơi ẩm xâm nhập – yếu tố quan trọng trong khí hậu nhiệt đới ẩm như Việt Nam. 11
- Độ bền cao và dễ thi công: Vật liệu nhẹ, bền, phù hợp cho cả ốp tường nội thất lẫn ngoại thất.
Nhờ các tính năng này mà sản phẩm này giúp người dùng tiết kiệm chi phí điện năng, nâng
cao tuổi thọ công trình và tăng tính thẩm mỹ hiện đại cho không gian sống.
1.1.2.2 Giá trị môi trường
Từ góc độ sinh thái, gạch ốp tường thông minh từ gáo dừa thể hiện rõ tinh thần phát triển
bền vững và kinh tế tuần hoàn như
- Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp: Sản phẩm được sản xuất 100% từ gáo dừa tự nhiên –
phần phụ phẩm thường bị bỏ đi sau quá trình chế biến dừa. Việc tái sử dụng nguồn nguyên
liệu này không chỉ giảm thiểu rác thải nông nghiệp mà còn giúp bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên, hạn chế khai thác gỗ hoặc vật liệu vô cơ gây hại cho môi trường.
- Giảm phát thải khí nhà kính: Nhờ khả năng tự điều chỉnh nhiệt độ, sản phẩm giúp giảm
đáng kể năng lượng tiêu thụ cho làm mát và sưởi ấm, từ đó giảm lượng phát thải khí nhà
kính CO₂ trong quá trình sử dụng.
- Thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn: Sản phẩm là minh chứng cho xu hướng “biến rác
thải thành tài nguyên”, góp phần nâng cao giá trị sinh thái cho ngành xây dựng Việt Nam.
Thể hiện tinh thần phát triển bền vững, khi tận dụng phụ phẩm nông nghiệp, giảm phát thải
khí nhà kính và thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành xây dựng Việt Nam.
1.1.2.3 Giá trị kinh tế
Từ góc độ kinh tế, gạch ốp tường thông minh từ gáo dừa mang lại nhiều lợi ích thiết thực như
- Gia tăng giá trị cho cây dừa: Việc khai thác nguồn nguyên liệu dồi dào từ gáo dừa giúp
giảm chi phí đầu vào, đồng thời gia tăng giá trị thương mại của cây dừa, mang lại lợi ích
kinh tế thiết thực cho người nông dân tại các vùng chuyên canh dừa như Bến Tre, Trà Vinh hay Bình Định.
- Tiết kiệm chi phí sử dụng năng lượng: Với khả năng tiết kiệm điện năng và độ bền cao,
sản phẩm cũng giúp giảm chi phí vận hành, bảo trì công trình, mang lại lợi ích kinh tế dài
hạn cho người tiêu dùng.
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC
1.2.1 Các công trình trong nước
1.2.1.1 Gạch ốp lát tường được chế biến thành công từ gáo dừa
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh – Công ty Dừa Việt
Trong quá trình hướng dẫn công nhân làm đồ mỹ nghệ từ gáo dừa, chị Thanh nảy ra ý
tưởng tạo ra gạch “sinh thái” từ nguyên liệu này. Sau ba năm nghiên cứu, sản phẩm gạch
gáo dừa của chị đã được Cục Sở hữu Công nghiệp chấp thuận cấp bằng sáng chế vào ngày 15/5. 12
Kết quả thử nghiệm tại Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam cho thấy gạch gáo dừa có độ
bền, độ cứng gần như gạch granite, không bị mối mọt và có khả năng hút ẩm cao, giúp mát
bề mặt, giữ được màu sắc tự nhiên và vân đặc trưng của gáo dừa, tạo cảm giác gần gũi,
sang trọng cho không gian nội thất. Quá trình sản xuất tiết kiệm năng lượng hơn so với
gạch nung, đồng thời tận dụng phế phẩm nông nghiệp giúp giảm ô nhiễm môi trường và
chi phí nguyên liệu. Công trình được đánh giá là một bước tiến trong phát triển vật liệu
sinh thái, mở ra hướng ứng dụng rộng trong xây dựng dân dụng và trang trí.
* Vấn đề nghiên cứu: Công trình nghiên cứu tập trung vào việc tận dụng gáo dừa – phụ
phẩm nông nghiệp để sản xuất gạch ốp lát tường có tính thẩm mỹ và độ bền cao. Nguyên
liệu gáo dừa sau khi xử lý, nghiền nhỏ và phối trộn với keo hữu cơ hoặc xi măng được ép
định hình thành viên gạch có khả năng chịu nhiệt, chống ẩm, cách âm tốt. Nghiên cứu
hướng đến việc thay thế các vật liệu truyền thống như gạch nung hoặc gạch ceramic, đồng
thời giảm thiểu rác thải dừa, góp phần vào xu hướng sản phẩm xanh – bền vững – tái chế. * Ưu điểm:
Độ bền, độ cứng: Gần như gạch granite.
Tính sinh thái/thẩm mỹ: Giữ được vân tự nhiên, có màu sắc đẹp, lưu giữ mùi thơm đặc trưng của gáo dừa.
Chống mối mọt: Không bị mối mọt.
Hút ẩm: Có khả năng hút ẩm cao, giúp mát bề mặt.
Ý nghĩa môi trường: Tận dụng phụ phẩm từ dừa. * Nhược điểm:
Quy mô sản xuất còn nhỏ, chưa phổ biến trên thị trường.
Chi phí xử lý nguyên liệu và ép định hình vẫn cao hơn so với sản phẩm truyền thống.
Độ bền lâu dài và khả năng chịu lực ngoài trời cần được kiểm chứng thêm qua thời gian.
Chưa có hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể cho loại vật liệu mới này.
1.2.1.2 Gạch sinh thái từ gáo dừa
Tác giả: Nguyễn Nhật Luân
Người con của vùng đất “xứ dừa” Hưng Nhượng (Giồng Trôm, Bến Tre), đã khởi nghiệp
từ ý tưởng tận dụng gáo dừa để sản xuất gạch ốp lát tường thân thiện với môi trường. Xuất
phát từ trăn trở vì quê hương còn nghèo dù có nguồn nguyên liệu dừa dồi dào, anh quyết
tâm biến phụ phẩm dừa -vốn chỉ dùng làm than, củi -thành sản phẩm có giá trị cao.
Công trình tập trung nghiên cứu quy trình sản xuất gạch sinh thái từ gáo dừa – một loại vật
liệu tự nhiên, tái chế và thân thiện môi trường. Gáo dừa được xử lý, nghiền nhỏ, sau đó
phối trộn với chất kết dính sinh học hoặc xi măng nhẹ để ép thành viên gạch. Sản phẩm
vừa giữ được hoa văn và màu sắc tự nhiên của gáo dừa, vừa đảm bảo tính cơ học và độ bền
cao, hướng đến mục tiêu thay thế gạch nung truyền thống và giảm thiểu khí thải carbon
trong quá trình sản xuất. 13
Dự án “sản xuất gạch ốp lát tường bằng gáo dừa” của anh Luân đã được Hội đồng khoa
học huyện Giồng Trôm, Sở Khoa học – Công nghệ và Sở Công Thương tỉnh Bến Tre thẩm
định, phê duyệt. Cục Sở hữu trí tuệ cũng đề nghị anh đăng ký thương hiệu và kiểu dáng
công nghiệp, mở ra hướng phát triển mới cho ngành sản xuất từ phụ phẩm dừa tại địa phương. * Ưu điểm:
Tính sinh thái/thẩm mỹ: Thân thiện với môi trường, có hoa văn tự nhiên, độ bóng đẹp, bền,
không bị mối mọt, trọng lượng nhẹ, cách nhiệt, cách âm tốt.
Giảm tiêu hao năng lượng và khí thải CO₂ so với gạch nung, an toàn cho sức khỏe.
Chi phí nguyên liệu thấp, giúp tăng hiệu quả kinh tế và giá trị cho cây dừa.
Ý nghĩa kinh tế: Biến phụ phẩm dừa thành sản phẩm có giá trị cao, mở ra hướng phát triển
mới cho ngành sản xuất tại địa phương. * Nhược điểm:
Chưa phổ biến rộng rãi, mới ở quy mô nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm.
Công nghệ ép và xử lý bề mặt cần được cải tiến để nâng cao độ bền lâu dài.
Khả năng chịu lực ngoài trời và khả năng chống mài mòn cần kiểm chứng thêm.
Thiếu tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định kiểm định vật liệu cụ thể cho loại gạch sinh thái này.
1.2.1.3 Nghiên cứu xây dựng phần mềm điều khiển nhiệt độ dòng chảy không khí với
cảm biến công nghiệp theo thuật toán PID
Tác giả: Phạm Đình Thắng ( Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Công nghệ -
Ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử - 2017)
Khóa luận tập trung vào việc nghiên cứu, thiết kế và xây dựng phần mềm điều khiển nhiệt
độ dòng chảy không khí trong một buồng kín, sử dụng thuật toán điều khiển PID
(Proportional–Integral–Derivative) và phần mềm LabVIEW.
Hệ thống gồm mô-đun RYC-TAR – thiết bị mô phỏng quá trình điều khiển nhiệt độ công
nghiệp, kết hợp các cảm biến nhiệt độ, bộ truyền động và giao diện điều khiển. Mục tiêu
là hiểu rõ nguyên lý điều khiển phản hồi, xây dựng mô hình thực nghiệm và phát triển phần
mềm giám sát – điều khiển trực quan giúp người vận hành theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ chính xác.
Đề tài đã xây dựng thành công phần mềm điều khiển và giám sát nhiệt độ dòng chảy khí
bằng LabVIEW, cho phép thu thập, xử lý và hiển thị dữ liệu cảm biến theo thời gian thực.
Hệ thống điều khiển PID cho thấy khả năng duy trì ổn định nhiệt độ trong buồng khí, dù
có sự thay đổi từ môi trường hoặc vị trí cảm biến. Kết quả thực nghiệm chứng minh độ
chính xác cao, phản hồi ổn định, và có thể ứng dụng trong giảng dạy, nghiên cứu và mô
phỏng hệ thống điều khiển nhiệt công nghiệp. * Ưu điểm
Ứng dụng hiệu quả thuật toán PID, giúp điều khiển chính xác và ổn định. 14
Giao diện thân thiện, trực quan nhờ sử dụng LabVIEW.
Tích hợp cảm biến công nghiệp, cho phép thu thập dữ liệu thực tế nhanh và chính xác.
Chi phí thấp, dễ triển khai trong các phòng thí nghiệm hoặc hệ thống mô phỏng.
Có giá trị học thuật và thực tiễn cao trong lĩnh vực điều khiển – tự động hóa. * Nhược điểm
Phạm vi nghiên cứu hẹp, chỉ áp dụng cho mô hình buồng khí nhỏ.
Tốc độ phản hồi còn chậm khi thay đổi biên độ lớn hoặc môi trường nhiệt dao động mạnh.
Chưa thử nghiệm trong điều kiện công nghiệp thực tế nên độ ổn định dài hạn chưa được kiểm chứng.
Phụ thuộc vào phần mềm LabVIEW, khó mở rộng sang các nền tảng điều khiển khác.
1.2.2 Các công trình nước ngoài
1.2.2.1 Thermo-regulating smart wall tiles from bio-based composites
Tác giả: Nhóm nghiên cứu thuộc Viện Vật liệu Xanh châu Âu (European Green Materials Institute, 2022)
Trong những năm gần đây, khái niệm vật liệu xây dựng thông minh (smart building
materials) đã trở thành một hướng phát triển quan trọng trong ngành kiến trúc bền vững.
Một trong những nhánh nghiên cứu nổi bật là vật liệu có khả năng tự điều chỉnh nhiệt độ,
cho phép công trình duy trì mức nhiệt ổn định mà không phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống
làm mát hay sưởi truyền thống.
Theo nhóm nghiên cứu thuộc Viện Vật liệu Xanh châu Âu (2022), gạch ốp tường tích hợp
vật liệu dẫn nhiệt và vi mạch điều nhiệt có thể giúp giảm 25–30% năng lượng tiêu thụ cho
điều hòa không khí. Hệ thống này vận hành dựa trên cơ chế cảm biến nhiệt tự động, điều
chỉnh dòng điện qua lớp dẫn để tạo hiệu ứng tỏa nhiệt hoặc hấp nhiệt tùy điều kiện môi trường.
Nghiên cứu này cho thấy tiềm năng to lớn của việc kết hợp công nghệ điện tử thông minh
vào vật liệu xây dựng sinh học, không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn mang lại tiện
nghi nhiệt ổn định và thân thiện với môi trường.
Công trình tập trung phát triển gạch ốp tường thông minh có khả năng tự điều chỉnh nhiệt
độ nhờ ứng dụng vật liệu tổng hợp sinh học (bio-based composites). Sản phẩm được cấu
tạo từ sợi tự nhiên (như sợi tre, dừa, gai dầu) kết hợp với chất nền polymer sinh học chứa
vi nang đổi pha (phase-change microcapsules) – giúp tích trữ và giải phóng nhiệt khi nhiệt
độ môi trường thay đổi. Mục tiêu nghiên cứu là tạo ra vật liệu xây dựng thân thiện môi
trường, tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu suất điều hòa nhiệt trong công trình kiến
trúc. Mô hình thử nghiệm được áp dụng thành công trong một số công trình tiết kiệm năng
lượng tại châu Âu, chứng minh tiềm năng lớn trong kiến trúc xanh và công trình bền vững. * Ưu điểm:
Tiết kiệm năng lượng: Giúp giảm 25–30% năng lượng tiêu thụ cho điều hòa. 15
Tiện nghi nhiệt: Mang lại tiện nghi nhiệt ổn định, thân thiện với môi trường.
Thiết kế thẩm mỹ hiện đại, phù hợp với công trình dân dụng và thương mại.
Có thể tái chế và phân hủy sinh học, giảm gánh nặng rác thải xây dựng. * Nhược điểm:
Chi phí sản xuất cao do công nghệ vi nang đổi pha và vật liệu sinh học còn mới.
Khả năng sản xuất hàng loạt chưa ổn định, cần tối ưu dây chuyền công nghiệp.
Hiệu quả điều nhiệt phụ thuộc vào điều kiện môi trường và cấu trúc công trình.
Chưa phổ biến rộng rãi ngoài các dự án thử nghiệm tại châu Âu.
1.2.2.2 Coconut shell as a sustainable resource in building composites
Tác giả: nhóm nghiên cứu Đại học Malaya (Malaysia, 2020)
Trong lĩnh vực vật liệu tái chế, nhiều công trình quốc tế đã tập trung nghiên cứu gáo dừa
(coconut shell) như một nguồn nguyên liệu xanh thay thế cho cốt liệu trong gạch và bê
tông nhẹ. Theo kết quả nghiên cứu của Đại học Malaya (2020), gáo dừa có cấu trúc vi mô
chứa lignin và cellulose, giúp tăng độ bền nén, khả năng cách nhiệt và chống thấm cho vật liệu xây dựng.
Đại học Malaya (2020) đã chứng minh gáo dừa là nguồn nguyên liệu xanh tiềm năng thay
thế cốt liệu trong gạch và bê tông nhẹ. Nhờ chứa lignin và cellulose, gáo dừa giúp tăng độ
bền nén, khả năng cách nhiệt và chống thấm cho vật liệu xây dựng. Việc tái sử dụng gáo
dừa còn góp phần giảm rác thải nông nghiệp và phát thải CO₂. Khi được xử lý đúng kỹ
thuật (nhiệt phân hoặc ép vi sợi), gáo dừa có thể làm nền cho gạch ốp tường và vật liệu
composite sinh học đạt yêu cầu cơ học – thẩm mỹ. Nghiên cứu tập trung đánh giá các đặc
tính cơ học, nhiệt, và độ bền nước của vật liệu kết hợp gáo dừa với xi măng, nhựa sinh học
hoặc polymer tái chế, hướng tới phát triển vật liệu xanh, bền vững và chi phí thấp cho ngành xây dựng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các composite chứa gáo dừa có khối lượng nhẹ hơn 25–30%
so với bê tông truyền thống, cách nhiệt và cách âm tốt, đồng thời độ bền nén đạt mức tiêu
chuẩn xây dựng dân dụng. Ngoài ra, vật liệu còn có tính kháng ẩm và chống mục cao, giúp
kéo dài tuổi thọ công trình. Việc sử dụng gáo dừa làm nguyên liệu thay thế giúp giảm ô
nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí và khai thác hiệu quả nguồn phế phẩm nông nghiệp.
Công trình được xem là bước tiến trong việc ứng dụng vật liệu sinh học tái tạo trong xây dựng hiện đại. * Ưu điểm
Tận dụng phế phẩm gáo dừa, giảm rác thải và bảo vệ môi trường.
Nhẹ, cách nhiệt, cách âm và kháng ẩm tốt.
Giảm phát thải CO₂, phù hợp xu hướng xây dựng xanh.
Chi phí nguyên liệu thấp, dễ sản xuất và mở rộng quy mô.
Nâng cao giá trị kinh tế cho ngành trồng dừa. 16 * Nhược điểm:
Độ bền lâu dài và khả năng chịu tải lớn vẫn cần kiểm nghiệm thêm.
Phụ thuộc vào nguồn cung gáo dừa ổn định.
Quy trình xử lý bề mặt và phối trộn cần được tối ưu hóa để đạt độ đồng nhất.
Chưa được tiêu chuẩn hóa rộng rãi trong ngành vật liệu xây dựng.
1.2.2.3 Intelligent Nodal-Based Controls Technologies for Integrated Propulsion
Energy / Power / Thermal Management Systems
Tác giả: Alireza R. Behbahani; Rory A. Roberts; Ashok K. Chandoke (2016)
Công trình này nghiên cứu phát triển và triển khai công nghệ điều khiển thông minh dựa
trên “nút (nodal)” cho hệ thống tích hợp gồm đẩy (propulsion), năng lượng (energy), điện
(power) và quản lý nhiệt (thermal management systems – TMS) trong các phương tiện
hàng không vũ trụ. Mục tiêu là thiết kế kiến trúc điều khiển giúp giảm tương tác không
mong muốn giữa các hệ thống con, tăng tính linh hoạt và hiệu quả, đồng thời nâng cao khả
năng đáp ứng nhanh các biến đổi tải động và điều kiện môi trường khắc nghiệt. * Kết quả nghiên cứu
Hệ thống điều khiển nodal-based được đề xuất giúp cải thiện khả năng đáp ứng và ổn định
của hệ thống tích hợp so với giải pháp truyền thống.
Kiến trúc thông minh này cho phép tách rời (decouple) các thành phần năng lượng, điện
và nhiệt nhằm tránh hiện tượng ảnh hưởng lẫn nhau (cross-coupling) trong điều khiển.
Trong thử nghiệm mô hình, công nghệ cho thấy giảm biến động nhiệt và năng lượng không
mong muốn, từ đó cải thiện hiệu suất toàn hệ thống.
Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ này trong hệ thống hàng không có thể giúp
tối ưu hóa hiệu suất, giảm khối lượng và tăng độ tin cậy. * Ưu điểm
Điều khiển thông minh giúp nâng cao tính linh hoạt và hiệu quả của hệ thống tích hợp.
Ít tương tác không mong muốn giữa các hệ thống con: propulsion, energy, thermal.
Thích hợp cho môi trường khắc, nơi yêu cầu quản lý nhiệt và năng lượng cao.
Có tiềm năng giảm trọng lượng, tăng độ tin cậy và tối ưu hóa sử dụng năng lượng. * Nhược điểm
Nghiên cứu chủ yếu ở mức mô hình và thử nghiệm trong môi trường giả lập/chuyên biệt;
chưa được triển khai rộng rãi trong thực tế công nghiệp.
Công nghệ điều khiển thông minh và kiến trúc nodal có thể phức tạp và chi phí cao hơn so
với giải pháp truyền thống.
Tính khả thi trong thực tế với các biến thiên môi trường lớn, các hệ thống khắc nghiệt, hoặc
tích hợp với legacy systems có thể gặp khó khăn.
Cần thêm dữ liệu dài hạn để đánh giá độ bền, tin cậy và bảo trì trong điều kiện thực tế. 17
1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ TẠI MỘT
SỐ DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
Hiện nay trên thị trường chưa có một sản phẩm nào nhưng có hai loại sản phẩm tương tự
trên thị trường một là sản phẩm cùng vật liệu, hai là sản phẩm cùng công dụng điều nhiệt.
1.3.1 Sản phẩm Gạch ốp từ gáo dừa
* Doanh nghiệp tại Việt Nam
Công ty TNHH Vilata với sản phẩm “Khảm Gáo Dừa”
* Doanh nghiệp nước ngoài
Eco Smart -Cocomosaic của Ấn Độ với sản phẩm “ Tấm ốp gáo dừa sinh thái”
Bảng 1.1 Bảng so sánh gạch ốp gáo dừa giữa Việt Nam – Quốc tế Tiêu chí C.Ty TNHH Vilata Eco Smart
Nhà cung cấp và phân phối
Nhà sản xuất tại Ấn Độ, tập Bản chất doanh
vật liệu sinh thái (bao gồm
trung giải quyết vấn đề rác thải nghiệp
gáo dừa, rơm nhân tạo, tre
và phân phối tập trung vào vật nhân tạo)
liệu thiết kế bền vững.
Khảm gáo dừa : Tập trung vào Tấm ốp gáo dừa sinh thái ,
tấm ốp tường tiêu chuẩn
được dán trên lớp nền gỗ và Sản Phẩm Chính (300x300mm) nhiều hình
keo/nhựa VOC thấp (Độc hại
dạng (vuông , lục giác ...) thấp) Quy mô
Phân phối và sản xuất vừa Quy mô quốc tế
Toàn Cầu: hướng đến các kiến
Nội địa Việt Nam, tập trung Thị trường
trúc sư hoặc nhà thiết kế vào
vào các công trình mộc mạc các dự án Xanh
Uy tín dễ tiếp cận : nhà cung
Bền vững và chứng nhận: sử Ưu điểm
cấp các vật liệu nhân tạo, đảm dụng vật liệu có chứng nhận rất bảo 100% tự nhiên
mạnh về hồ sơ xanh cho dự án
Hạn chế về mẫu mã thiết kế
Hạn chế xử dụng và ứng dụng Nhược điểm còn nhiều rủi ro
ướt, yêu cầu cao về thi công * Nhận xét:
Về công nghệ: Eco Smart vượt trội hơn nhờ công nghệ xử lý bề mặt và keo sinh học an
toàn, trong khi Vilata vẫn dựa chủ yếu vào kỹ thuật thủ công truyền thống.
Về thị trường: Vilata phù hợp thị trường nội địa với phân khúc giá vừa phải – tính thẩm mỹ
tự nhiên, còn Eco Smart hướng đến thị trường cao cấp – dự án xanh toàn cầu.
Về định hướng phát triển: Vilata có thể học hỏi và chuyển đổi dần sang mô hình xanh – có
chứng nhận môi trường, để gia tăng giá trị xuất khẩu. 18