TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ
-------- --------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG THUÊ
NGOÀI CỦA COCA COLA TẠI VIỆT NAM
Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Lớp học phần : 242BLOG2011_02
Giảng viên hướng dẫn : Đoàn Ngọc Ninh
Hà Nội, 2025
0
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 3
STT MÃ SV HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
19 22D160113 Nguyễn Tuấn
Hưng
Làm PP và
thuyết trình
Hoàn thành
đúng nhiệm vụ
20 22D160114 Trần Duy
Hưng
Làm phần 2
nhỏ trong II
Hoàn thành
đúng nhiệm vụ
22 22D160118 Nguyễn Thị
Quỳnh Hương
Làm phần I,
word
Mức độ hoàn
thành khá
23 22D160119 Nguyễn Thị
Thu Hương
(nhóm trưởng)
Làm phần 2.3,
chỉnh sửa nội
dung
Hoàn thành tốt
nhiệm vụ, có
tinh thần đóng
góp
25 22D160127 Lưu Thị Ngọc
Lan
Làm phần 2.3 Hoàn thành tốt
nhiệm vụ
26 22D160151 Vũ Thành
Long
Làm phần 2.4 Hoàn thành
đúng nhiệm vụ
27 22D160153 Nguyễn Xuân
Lộc
Làm phần III Hoàn thành tốt
nhiệm vụ
1
MỤC LỤC
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................................3
1.Khái niệm, cấu trúc và các thành phần trong chuỗi cung ứng.............................3
2. Vai trò của chuỗi cung ứng.....................................................................................5
3. Nội dung của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng....................................................5
4.Vai trò của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng.........................................................9
II. THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI.............................................................................10
1.Giới thiệu khái quát về coca cola..........................................................................10
2. Đặc điểm cấu trúc chuỗi cung ứng của công ty tại Việt Nam............................12
2.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng của coca-cola tại Việt Nam........................................12
2.2 Mô tả các thành viên trong chuỗi...................................................................12
2.3 Hoạt động thuê ngoài.....................................................................................16
2.4 Đánh giá thực trạng thuê ngoài, thành công, hạn chế và nguyên nhân trong
hoạt động thuê ngoài của coca cola.........................................................................22
III. Một số giải pháp.....................................................................................................23
3.1. Phân tích xu hướng thuê ngoài trong chuỗi cung ứng về đố uống, nước giải
khát............................................................................................................................23
3.2. Đề xuất các giải pháp.........................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................29
2
MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa, chuỗi cung ứng đóng vai trò ngày càng quan trọng
đối với sự phát triển thành công của các doanh nghiệp, đặc biệt là những tập đoàn đa
quốc gia hoạt động trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Một chuỗi cung ứng
hiệu qu không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ
mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực nước giải khát, nơi nhu cầu tiêu dùng liên tục biến động theo mùa
vụ thị hiếu khách hàng, việc xây dựng vận hành chuỗi cung ứng linh hoạt, hiệu
quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công.
Coca-Cola là một trong những thương hiệu nước giải khát hàng đầu thế giới, với
lịch s hơn 130 năm phát triển mặt tại hơn 200 quốc gia vùng lãnh thổ. Tại
Việt Nam, Coca-Cola chính thức gia nhập thị trường từ năm 1994 nhanh chóng trở
thành một trong những công ty nước giải khát thị phần lớn nhất. Để đạt được vị thế
này, Coca-Cola đã đầu mạnh mẽ vào hệ thống sản xuất, phân phối quản chuỗi
cung ứng, giúp đảm bảo sản phẩm luôn mặt tại các điểm bán lẻ một cách nhanh
chóng, kịp thời, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Trong bối cảnh thị trường Việt Nam ngày càng cạnh tranh khốc liệt với sự tham
gia của nhiều thương hiệu nước giải khát trong ngoài nước, việc nghiên cứu hình
chuỗi cung ứng hoạt động thuê ngoài của Coca-Cola một chủ đề quan trọng. Việc
này không chỉ giúp hiểu cách thức vận hành của một doanh nghiệp hàng đầu trong
ngành còn cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong việc xây dựng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của mình.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.Khái niệm, cấu trúc và các thành phần trong chuỗi cung ứng
Khái niệm: Chuỗi cung ứng tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia
trực tiếp gián tiếp o các quá trình tạo ra, duy trì phân phối một loại sản phẩm
nào đó cho thị trường.
Cấu trúc:
Về cấu trúc tổng thể, chuỗi cung ứng gồm nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau
được chia thành 3 giai đoạn chính chuỗi cung ứng thượng nguồn, nội bộ hạ
nguồn. Hình 1.1 minh họa cấu trúc một chuỗi cung ứng tổng thể doanh nghiệp sản
xuất làm trung tâm và thành 3 thành phần chính trong chuỗi.
3
Phần thượng nguồn gồm tập hợp các nhà cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, bán
thành phẩm, dịch vụ đảm bảo các yếu tố đầu vào cho chuỗi cung ứng.
Phần nội bộ, còn gọi chuỗi cung ứng nội bộ, bao gồm các đơn vị sản xuất
tác nghiệp, có chức năng chuyển hóa về vật chất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ hoàn chỉnh.
Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp (Mua hàng, sản xuất, phân phối, marketing,
logistics...) phải đảm bảo phối hợp tốt trong nội bộ với các thành viên phía thượng
nguồn và hạ nguồn.
Phần hạ nguồn gồm tập hợp các nhóm doanh nghiệp, họ phụ trách hoạt động
phân phối, bán lẻ, thực hiện khâu đầu ra, đưa hàng hóa vào lưu thông và tiêu dùng.
Một chuỗi cung ứng thường bao gồm ba dòng chảy chính:
Dòng chảy vật chất (Material Flow): Bao gồm nguyên vật thô, bán thành phẩm,
linh kiện, phụ tùng, thành phẩm
Dòng chảy thông tin (Information Flow): Dữ liệu về nhu cầu, đơn hàng, cung cầu
thị trường tồn kho dự báo thị trường được truyền tải giữa các bên liên quan,
lịch trình, tuyến đường
Dòng chảy tài chính (Financial Flow): Các khoản thanh toán, tín dụng, tương ứng
với giá cả chi phí chuỗi cung ứng; tạm ứng, lịch thanh toán, bảo hiểm, bảo
lãnh, hiện hợp đồng, nợ ngắn hạn, dài hạn…
Thành phần chính
Nhà cung cấp nguyên liệu (Suppliers): Cung cấp nguyên liệu thô hoặc linh kiện
đầu vào.
Nhà sản xuất (Manufacturers): Chuyển đổi nguyên liệu thành sản phẩm hoàn
chỉnh.
Nhà phân phối (Distributors): Đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất các
nhà bán lẻ.
Nhà bán lẻ (Retailers): Cung cấp sản phẩm trực tiếp đến khách hàng.
Khách hàng (Customers): Người tiêu dùng cuối cùng sử dụng sản phẩm.
4
2. Vai trò của chuỗi cung ứng
Cung cấp liên tục: Chuỗi cung ứng đảm bảo việc cung cấp các nguồn lực, vật liệu
sản phẩm theo nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Đảm bảo doanh nghiệp luôn
đủ hàng hóa để sản xuất và kinh doanh liên tục, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của thị
trường.
Tối ưu hóa chi phí: Một chuỗi cung ứng vận hành tốt giúp tối ưu hóa chi phí bằng
cách quản lý quá trình sản xuất, vận chuyển và lưu trữ một cách hiệu quả. Bằng cách tối
giản hóa thời gian khoảng cách trong chuỗi cung ứng, tối ưu hóa quy trình sản xuất,
vận chuyển và tìm kiếm các nhà cung cấp có chi phí hợp lý.
Đảm bảo chất lượng: Thông qua việc thiết lập các quy trình kiểm tra chất lượng
tiêu chuẩn, chuỗi cung ứng thể đảm bảo chất lượng của thành phẩm cuối cùng.
Đảm bảo các sản phẩm giao đến người tiêu dùng đáp ứng được chất lượng mong muốn,
đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn quy định.
Quản rủi ro: Trong một chuỗi cung ứng toàn cầu thể bao gồm nhiều nhà
cung cấp đối tác khác nhau trên khắp các quốc gia. Điều này giúp giảm rủi ro bằng
cách tránh sự phụ thuộc đơn lẻ vào một nhà cung cấp hay một khu vực cụ thể. Nếu một
nhà cung cấp gặp vấn đề, doanh nghiệp thể chuyển sang một nguồn cung ứng khác
trong chuỗi. Bằng cách sử dụng các công nghệ hệ thống thông tin, doanh nghiệp
thể thu thập dữ liệu và thông tin về tình trạng vận chuyển, lưu trữ, sản xuất... Từ đó giúp
phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn đưa ra các biện pháp phòng ngừa hoặc xử kịp
thời.
Tăng cường tương tác: Chuỗi cung ứng tạo điều kiện cho sự tương tác, hợp tác
giữa các đối tác trong quá trình cung cấp sản xuất. Việc chia sẻ thông tin, kế hoạch
và dữ liệu giữa các bên trong chuỗi cung ứng giúp cải thiện hiệu suất, hiệu quả của toàn
bộ hệ thống.
3. Nội dung của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng
Khái niệm: Thuê ngoài trong chuỗi cung ứng chiến lược sử dụng các nguồn
lực bên ngoài để thực hiện các chức năng kinh doanh theo truyền thống được thực
hiện bởi các nguồn lực & lao động nội bộ.
Lý do thuê ngoài:
do tài chính: Cải thiện hiệu suất sinh lời trên tài sản bằng cách giảm tồn kho
bán các mặt hàng không cần thiết. Tạo tiền mặt bằng cách bán đi những thứ
thu hồi chậm; thâm nhập vào thị trường mới, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát
triển; giảm chi chi phí bởi cấu chi phí thấp hơn, chuyển các chi phí cố định
thành chi phí biến đổi.
do đổi mới: Cải tiến chất lượng sản lượng; rút ngắn thời gian quay vòng;
kiến thức chuyên môn, các kỹ năng công nghệ khách hàng không
sẵn: cải thiện quản trị rủi ro; cải thiện sự tín nhiệm
do về tổ chức: Cải thiện hiệu quả bằng cách tập trung vào những thứ
doanh nghiệp làm tốt nhất; tăng sự linh động để đáp ứng nhu cầu thay đổi của
5
khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ; tăng giá trị sản phẩm dịch vụ bằng
cách cải tiến thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Lợi ích của thuê ngoài:
Tận dụng năng lực của đội ngũ chuyên gia. Bằng cách thuê ngoài các nhiệm vụ
cụ thể, các công ty thường thể cải thiện đáng kể hiệu suất bằng cách dựa trên
các kỹ năng thích hợp của các chuyên gia trong các lĩnh vực nhất định.
Giảm vốn đầu giảm chi phí. Ngoài lợi ích không phải đầu vào hệ thống
tài sản, việc thuê ngoài còn giúp giảm chi phí. Thông thường, chi phí thuê ngoài
thường xu hướng thấp hơn so với việc thuê nhân viên toàn thời gian c định
để thực hiện cùng một khối lượng công việc. Do đó, doanh nghiệp không chỉ tiết
kiệm thời gian và tiền bạc khi tuyển dụng lợi nhuận nhờ đó cũng được cải
thiện.
Cải thiện kỹ năng quản lý: Việc hợp tác với các đơn vị thuê ngoài còn hội
để doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm và kỹ năng quản lý.
Công việc được hoàn thành nhanh chóng: Đây là một trong những lý do hàng đầu
khiến các doanh nghiệp xu hướng thuê ngoài. Các doanh nghiệp thể hoàn
thành công việc nhanh hơn rất nhiều bằng cách chuyền các nhiệm vụ tốn thời
gian cho các nhà cung ứng bên ngoài.
Tăng khả năng tập trung vào các hoạt động cốt lõi: Bằng cách chuyển các công
việc nằm ngoài chuyên môn hiểu biết cho các đối tác thuê ngoài, các doanh
nghiệp có thể tập trung vào các kỹ năng cũng có và cải thiện các quy trình cốt lõi,
giúp hoạt động hiệu quả hơn.
Chia sẻ rủi ro: Yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ dự án thuê ngoàio đánh
giá và phân tích rủi ro. Khi thuê ngoài một số hoạt động hoặc quy trình nhất định
cho các chuyên gia trong các lĩnh vực tương ứng, doanh nghiệp sẽ được hưởng
lợi từ khả năng chuyên môn của đội ngũ chuyên gia trong việc lập kế hoạch, từ
đó giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn.
Cho phép mở rộng quy mô doanh nghiệp
Rủi ro khi thuê ngoài
Quy trình tác nghiệp bị gián đoạn: Đây rủi ro lớn nhất của thuê ngoài khi
doanh nghiệp không kiểm soát được quy trình tác nghiệp.
rỉ thông tin: Khi hợp đồng thuê ngoài được thiết lập, doanh nghiệp phải chia
sẻ thông tin về nhu cầu, khách hàng, thị trường cho nhà cung ứng. Điều này
thể dẫn đến nguy bị rỉ thông tin thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh của tổ chức.
Mất khả năng thiết lập lại các chức năng đã thuê ngoài: Điều này dẫn đến việc
mất các quyết sở hạ tầng chuyên nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp
quyết định thiết lập lại chức năng này trong tổ chức.
Hạn chế lòng trung thành của nhân viên: Do các hoạt động thuê ngoài thường
được thực hiện bởi các nhân viên có ít hoặc không liên quan đến tổ chức.
6
Giảm khả năng kiểm soát: Khi thuê ngoài, các chức năng hoạt động được
chuyển sang nhà cung ứng, do đó làm giảm khả năng kiểm soát của doanh nghiệp
liên quan đến cách thức các nhiệm vụ đó được theo dõi thực hiện. Đồng thời,
việc kiểm soát chất lượng cũng trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là khi thuê ngoài ở
nước ngoài. Để tránh rủi ro ảnh hưởng, việc xây dựng ghi chép lại quy trình
hoạt động cũng như quy trình dịch vụ chính xác là điều cần thiết.
Căn cứ thuê ngoài
Đánh giá tầm quan trọng và phân định năng lực cốt lõi và năng lực không cốt lõi,
các dấu hiệu nhận biết năng lực cốt lõi như nguồn lực giá trị không, mức độ
khan hiếm, khó bắt chước và khó có khả năng thay thế. Dựa vào các dấu hiệu này
có thể phân loại năng lực cốt lõi thành 3 mức độ:
Chức năng thiết yếu: đâychức năng cùng quan trọngtạo ra các năng lực
lõi, nó là chức năng thiết yếu và nổi trội nhất
Chức năng chính: chức năng giúp doanh nghiệp đạt được năng lực lõi nhưng
không ràng buộc chặt vào các kinh doanh này
Chức năng bổ trợ: chức năng làm nền tảng cho các nghiệp vụ kinh doanh
nhưng không bao giờ trở thành năng lực cốt lõi.
=> Doanh nghiệp thường thuê ngoài cho các hoạt động không phải năng lực lõi, để tập
trung nguồn lực phát triển năng lực lõi của mình.
Kết hợp với phân tích để xác định căn cứ thuê ngoài:
Nếu doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh cao hơn nhà cung cấp tầm quan trọng
của tác nghiệp cao, thì doanh nghiệp nên lựa chọn tự làm đồng thời tiến hành đầu
vào công nghệ, tài sản, nhân sự…. để duy trì vị thế, tránh phụ thuộc vào nhà
cung cấp bên ngoài, đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ.
Nếu Nếu doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh cao hơn nhà cung cấp tầm quan
trọng của tác nghiệp thấp doanh nghiệp có thể lựa chọn tự làm cho đến khi không
7
còn lợi thế cạnh tranh so với nhà cung cấp thì chuyển sang thuê ngoài, để tối ưu
chi phí và nguồn lực.
Nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thấp hơn nhà cung cấp và tầm quan trọng
của tác nghiệp thấp thì doanh nghiệp nên thuê ngoài và tìm kiếm nhà cung cấp có
đủ năng lực, doanh nghiệp nên tìm kiếm các nhà cung cấp năng lực để đảm
bảo chất lượng dịch vụ mà không cần đầu tư quá nhiều nguồn lực nội bộ.
Nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thấp hơn nhà cung cấp và tầm quan trọng
của tác nghiệp cao thì doanh nghiệp nên thuê ngoài đồng thời chọn đối tác phải
chọn lọc và nắm quyền kiểm soát (cần có chiến lược kiểm soát chặt chẽ. Việc lựa
chọn đối tác phù hợp, thiết lập chế giám sát giữ quyền kiểm soát sẽ giúp
doanh nghiệp đảm bảo chất lượng hiệu quả hoạt động không mất quyền
chủ động)
Quy trình thuê ngoài
Đánh giá nội bộ nhu cầu thuê ngoài: soát lại hệ thống sản xuất-kinh doanh
nội bộ. Đánh giá năng lực lõi lỗ hổng giữa mục tiêu thực trạng, xác định
nhu cầu về việc thuê ngoài (xem doanh nghiệp đang cần gì, nên tự sản xuất hay
đi thuê sẽ tốt hơn)
Đánh giá thị trường cung ứng: Xác định các phương án thuê ngoài khác nhau căn
cứ dựa vào các ưu tiên, nhu cầu của doanh nghiệp. Phải đánh giá được ưu điểm,
hạn chế, lợi ích/ rủi ro khi thuê ngoài. Từ đó lựa chọn phương án phù hợp với
mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp.
Lựa chọn mối quan hệ phù hợp: Tùy vào mức độ của mối quan hệ khác nhau
lựa chọn mối quan hệ chiến lược hay chiến thuật.
8
Lựa chọn nhà cung cấp (thầu phụ): cộng tác cùng hướng tới 1 mục tiêu do đó
cần xác định được tiềm năng dịch vụ của đối tác, nhu cầu của doanh nghiệp,
so sánh, thử nghiệm và lựa chọn chính thức. Quá trình thử nghiệm tốt rồi mới
tiến tới lâu dài
Quản lý nhà cung cấp: quy trình phải đảm bảo thống nhất, kết nối nhịp nhàng, lợi
ích của 2 bên luôn luôn phải được cân bằng. Giải quyết các vướng mắc.
Đấu thầu lại hoặc tự thực hiện: Tìm kiếm nhà cung cấp mới nếu không cung cấp
được, hoặc thầu phụ không hoàn thành tốt công việc. Doanh nghiệp thể
chuyển sang tự làm nếu đủ năng lực.
4.Vai trò của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng
Tái cấu trúc mô hình tổ chức và tối ưu hóa nguồn lực
Thuê ngoài giúp doanh nghiệp định hình lại hình tổ chức, tập trung vào các
hoạt động cốt lõi phân bổ nguồn lực hợp hơn. Thay phải quản nhiều bộ phận
nội bộ, doanh nghiệp thể tinh gọn bộ máy, tập trung vào chiến lược hoạt động
mang lại giá trị cao. Điều này giúp tổ chức trở nên linh hoạt hơn, giảm thiểu sự phức tạp
trong vận hành tăng khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi nhanh
chóng.
Tăng cường năng lực quản lý và điều hành
Việc thuê ngoài đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao khả năng quản đối tác,
kiểm soát chất lượng đảm bảo tiến độ thực hiện công việc. Điều này thúc đẩy doanh
nghiệp xây dựng hệ thống quản trị tốt hơn, chuẩn hóa quy trình làm việcáp dụng các
công nghệ quản hiện đại. Đồng thời, doanh nghiệp thể học hỏi từ các đối tác thuê
ngoài về cách quản lý hiệu quả hơn trong các lĩnh vực chuyên môn.
Thúc đẩy đổi mới và sáng tạo trong doanh nghiệp
Thuê ngoài không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí còn tạo điều kiện
để đổi mới sáng tạo. Bằng cách hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp,
doanh nghiệp thể tiếp cận các công nghệ mới, hình kinh doanh tiên tiến
phương thức vận hành hiệu quả hơn. Điều này thúc đẩy sự đổi mới trong sản phẩm, quy
trình và dịch vụ, giúp doanh nghiệp luôn dẫn đầu trong ngành.
Tăng tính linh hoạt và khả năng mở rộng quy mô
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh cao, khả năng mở rộng hoặc thu hẹp
quy hoạt động một cách nhanh chóng yếu tố sống còn. Thuê ngoài cho phép
doanh nghiệp dễ dàng mở rộng thị trường, gia tăng công suất sản xuất hoặc điều chỉnh
quy kinh doanh không cần đầu lớn vào tài sản cố định hay tuyển dụng nhân
sự. Đây một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tăng trưởng
trong dài hạn.
Củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tối ưu hóa mọi mặt từ chi phí, chất lượng đến tốc độ đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Thuê ngoài giúp doanh nghiệp tận dụng chuyên môn của các đối tác để nâng cao chất
9
lượng dịch vụ, cải thiện tốc độ sản xuất và cung cấp sản phẩm với giá cả cạnh tranh hơn.
Điều y không chỉ giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế trên thị trường còn mở rộng
cơ hội tiếp cận khách hàng mới.
Hỗ trợ doanh nghiệp trong chiến lược toàn cầu hóa
Đối với các doanh nghiệp có tham vọng mở rộng ra thị trường quốc tế, thuê ngoài
đóng vai trò quan trọng trong việc giúp họ tiếp cận các nguồn lực và hệ thống phân phối
toàn cầu. Việc hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ các khu vực khác nhau giúp
doanh nghiệp giảm rủi ro khi thâm nhập thị trường mới, tuân thủ quy định địa phương
và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ hơn.
Nâng cao khả năng quản lý rủi ro và đảm bảo tính liên tục trong hoạt động
Trong bối cảnh thị trường nhiều biến động, doanh nghiệp luôn đối mặt với rủi ro
về tài chính, pháp lý, công nghệ vận hành. Thuê ngoài giúp doanh nghiệp chia s
giảm thiểu những rủi ro này bằng cách tận dụng năng lực của các đối tác kinh
nghiệm. Ngoài ra, khi một bộ phận được thuê ngoài, doanh nghiệp vẫn thể duy trì
hoạt động ngay cả khi gặp sự cố nội bộ, giúp đảm bảo tính liên tục trong vận hành.
II. THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI
1.Giới thiệu khái quát về coca cola
Coca-Cola một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất tại Việt Nam.
Coca-Cola Việt Nam đặt nhà máy tại các thành phố thuộc 3 miền Bắc, Trung Nam:
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Nội. Điều này giúp công ty tối ưu hóa quá
trình phân phối mở rộng mạng lưới phân phối cả ba miền, đảm bảo cung cấp đầy
đủ sản phẩm cho các đại trong cả nước. Công ty TNHH Coca-Cola Việt Nam đã tạo
ra khoảng 4.000 việc làm trực tiếp gián tiếp, gấp 6 đến 10 lần thông qua các hoạt
động trong chuỗi cung ứng của mình. Nhờ vào những nỗ lực phát triển không ngừng,
Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam đã đạt vị trí thứ 3 trong Top 10
Công ty đồ uống uy tín năm 2020 trong nhóm ngành Đồ uống không còn (bao gồm nước
giải khát, trà, cà phê...).
Với định hướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến người tiêu
dùng, công ty không ngừng cải tiến cung cấp nhiều loại nước giải khát đa dạng, chất
lượng, bao gồm các dòng sản phẩm ít đường không đường. Các nhãn hiệu nước giải
khát của Coca-Cola tại Việt Nam bao gồm: COCA-COLA, COCA-COLA LIGHT,
COCA-COLA giảm đường, COCA-COLA ZERO, COCA-COLA PLUS, SPRITE,
FANTA, MINUTE MAID TEPPY, MINUTE MAID SPLASH, GEORGIA MAX
COFFEE, NUTRIBOOST, DASANI, AQUARIUS, SMARTWATER, SCHWEPPES và
FUZETEA+.
Cam kết tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động,
Coca-Cola xem phát triển bền vững trọng tâm của các hoạt động của mình. Công ty
không ngừng kiến tạo các cộng đồng bền vững tại địa phương. Từ năm 2010, công ty đã
đầu hàng triệu USD vào các dự án hội tại Việt Nam bao gồm sáng kiến
10
EKOCENTER, các chương trình cung cấp nước sạch, trao quyền cho phụ nữ doanh
nghiệp vừa nhỏ tại địa phương, hỗ trợ các gia đình khó khăn, quyên góp cho hoạt
động cứu trợ thiên tai.
Lịch sử hình thành:
Năm 1960: Coca-Cola được giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam.
Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam trong vòng 24 giờ sau khi Mỹ hủy bỏ lệnh
cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
Tháng 8/1995: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) liên doanh với
Vinafimex - một doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông
thôn, hình thành Công ty thức uống có ga Coca-Cola Ngọc Hồi ở Hà Nội.
Tháng 9/1995: CCIL liên doanh với Công ty Nước giải khát Chương Dương, hình thành
Công ty TNHH thức uống có ga Coca-Cola Chương Dương ở TP HCM.
Tháng 1/1998: CCIL tiếp tục liên doanh với Công ty Nước giải khát Đà Nẵng, hình
thành Công ty TNHH thức uống có ga Coca-Cola Non Nước.
Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam cho phép các Công ty liên doanh tại miền Nam
chuyển đổi sang hình thức Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Tháng 3/1999: Chính phủ cho phép Coca-Cola Đông Dương mua lại toàn bộ cổ phần tại
Liên doanh ở miền Trung.
Tháng 8/1999: Chính phủ cho phép chuyển đổi liên doanh Coca-Cola Ngọc Hồi thành
doanh nghiệp 100% văn nước ngoài với tên gọi Công ty Nước giải khát Coca-Cola
Nội.
Tháng 1/2001: Chính phủ Việt Nam cho phép sáp nhập 3 doanh nghiệp tại 3 miền Bắc,
Trung Nam thành một công ty thống nhất, đặt tên Công ty TNHH Nước giải khát
Coca-Cola Việt Nam, trụ sở chính tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 2 chi
nhánh tại Hà Tây và Đà Nẵng.
Ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam được chuyển giao cho Sabco một trong những
Tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.
Năm 2004-2012: Sau khi trở thành công ty 100% vốn nước ngoài, Công ty TNHH Nước
giải khát Coca-Cola liên tục báo lỗ trong suốt nhiều năm liền doanh thu tăng đều
hàng năm.
Năm 2012: Coca-Cola Việt Nam tiếp quản lại hoạt động đóng chai từ Sabco trên thị
trường này.
Năm 2013 2014: Trong bối cảnh luận nhiều ý kiến xoay quanh việc Coca-Cola
báo lỗ và nghi vấn về chuyển giá, trốn thuế, đây là năm đầu tiên công ty ghi nhận lãi sau
nhiều năm liên tiếp lỗ. Cụ thể, lợi nhuận của Coca-Cola trong năm 2013 2014 lần
lượt là 150 tỷ và 357 tỷ đồng, theo số liệu được Cục Thuế TP Hồ Chí Minh công bố.
Năm 2015-2019: Công ty liên tục đạt được sự tăng trưởng về doanh thu lợi nhuận,
điều này dẫn đến việc Coca-Cola bắt đầu chấp nhận trách nhiệm đóng thuế.
11
Năm 2019: Coca-Cola Việt Nam được công nhận doanh nghiệp phát triển bền vững
hàng đầu tại Việt Nam theo đánh giá của Viện Doanh nghiệp Phát triển Bền vững
(VCCI), cũng như được vinh danh nhà tuyển dụng được yêu thích nhất theo Career
Builder.
Ngày 2/1/2023, Swire Coca-Cola đã hoàn tất việc mua lại Công ty TNHH Nước Giải
Khát Coca-Cola Việt Nam. Swire Coca-Cola công ty con của Swire Pacific Limited,
Là đối tác đóng chai lớn thứ năm của Coca-Cola.
2. Đặc điểm cấu trúc chuỗi cung ứng của công ty tại Việt Nam
2.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng của coca-cola tại Việt Nam
Bảng 1: Sơ đồ chuỗi cung ứng của coca-cola tại Việt Nam
2.2 Mô tả các thành viên trong chuỗi
2.2.1 Nhà cung cấp
a) Nguyên liệu
Nguyên liệu đầu vào một khâu quan trọng trong việc sản xuất ra một sản
phẩm. Chỉ khi kiểm soát được các nhà cung cấp đầu vào thì ta thể đảm bảo được quá
trình sản xuất.
Nguyên liệu pha chế sản phẩm của coca-cola:
12
Coca hạt Kola: Tận dụng nguồn cung nguyên liệu coca trảii từ nhiều
quốc gia Nam Mỹ liên tục được thu mua chế biến, coca trải qua quy trình
phức tạp với hiệu suất tốt nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Cocacola từ
khắp nơi trên thế giới. Đồng thời hạt Kola (quả của cây kola) nguyên liệu
tạo ra hương thơm cho loại đồ uống này. Nguyên liệu này được cung cấp bởi
Công ty Stepan, bang Illinois, Hoa Kỳ.
Đường: Nhà máy cung cấp đường cho cocacola nhà máy đường KCP. Thành
phần đường cũng là yếu tố tham gia tạo vị cho sản phẩm. Trong nước giải khát có
gas thường sử dụng đường tinh luyện (đường cát). Theo nghiên cứu, trong một
lon nước ngọt chứa khoảng 10-14% đường, tương đương với 30-50g đường.
CO2: góp phần tạo vị chua cho sản phẩm, giúp cho sự tiêu hóa tốt và cũng là chất
ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. Được cung cấp từ hai nguồnnguôn là
phản ứng lên men của các nhà máy sản xuất bia, cồn hoặc đốt cháy dầu với chất
trung gian là Monoethanol Amine (MEA).
Màu thực phẩm (Carmel E150d): có màu nâu nhạt, được làm từ đường
tan chảy hay chất hóa học ammoniac.
Chất tạo vị chua (Axit photphoric) - E330: 50% axit được dùng để tạo
độ chua, dùng như chất tạo hương vị và chất bảo quản.
Caffeine: một lon 12ounce coca từ 35 - 38mg. Được lấy từ caffeine tự nhiên
trong nhiều thực vật khác nhau như phê, trà, hạt cola caffeine nhân
tạo. Trong đó, CO2, Màu thực phẩm, axit photphoric, caffein do công ty mua
ngoài nhưng để đảm bảo giá cạnh tranh công ty không công bố công khai.
Bản chất của công thức mật Coca Cola sự pha trộn của hương vị tự nhiên.
Đây là quyết được bảo vệ mật nhất của công thức. vậy, được cung
cấp từ Tập đoàn Coca Cola mẹ.
Nước: được cung cấp từ nhà máy nước trên địa bàn đặt nhà máy.
b) Máy móc
Coca - Cola sử dụng dây chuyền sản xuất nước giải khát có gas. Toàn bộ các thiết
bị trong dây chuyền đều được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới, có độ bên cao, đảm
bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của quốc tế. Ngoài ra, hệ thống sử dụng
thiết bị điều khiển PLC cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển thông qua
một ngôn ngữ lập trình sẵn tạo điều kiện trong công tác quản sản xuất tiết kiệm
nhân công. Một số máy móc như:
Thiết bị xử nước: Các thiết bị trong hệ thống xử nước được nhập khẩu từ
Hàn quốc đảm bảo quá trình phân hủy đến hoàn toàn (0%) đảm bảo nước thành
phẩm đạt tiêu chuẩn nước tinh khiết. Ngoài ra hệ thống còn hiệu quả loại bỏ
mùi clo dư giúp cải thiện mùi vị và nâng cao chất lượng của nước.
13
Bể chứa: Tất cả các loại bồn chứa đều được làm từ thép không gỉ,lớp vỏ cách
nhiệt, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn GMP sản xuất theo yêu cầu
của bình chịu áp lực GB150-98.
Thiết bị hòa tan đường: Thiết bị này dùng để phối trộn các nguyên liệu đạt hiệu
quả cao thông qua các quá trình trộn, ép, cắt bằng vòng quay tốc độ cao của các
cánh quạt ở phía dưới. Thiết kế cấu trúc để đảm bảo không góc chết tránh ảnh
hưởng đến quá trình vệ sinh thiết bị. Hơn nữa, quá trình phối trộn được tiến hành
trong môi trường kín.
Thiết bị lọc kép: Bộ lọc kép gồm 2 phần độc lập kết nối với đường ống dẫn
van điều khiển để quá trình lọc được diễn ra liên tục. Hệ thống lọc thể loại bỏ
hiệu quả các chất ô nhiễm đặc biệt vi khuẩn bao gồm cả dầu, các hợp chất
hydrocarbon thơm, sản phẩm phụ acid, sulfide, ...và cải thiện mùi để đảm bảo sức
khỏe cho người tiêu dung
Thiết bị sục khí CO2: Các bộ phận của thiết bị làm bằng thép không gỉ chất
lượng cao nên khi tiếp xúc với hỗn hợp chất lỏng rất an toàn, đảm bảo các tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế. Máy sử dụng hệ thống điêu khiển cảm
biến PLC để điềuđiêu khiển áp lực bên trong bể, chiêu cao bề mặt chất lỏng.
Rót chai, đóng nắp: Thiết bị ứng dụng bước đột phá về công nghệ với việc tích
hợp cả ba chức năng xúc rửa, chiết rót, đóng nắp chai trong một bộ máy duy nhất
do đó giúp tối ưu nhân sự, cho năng suất gấp 3 lầnlân so với các loại máy chiết
rót bán tự động trước đây...
c) Bao bì
Vỏ chai: Công ty TNHH Dynaplast Packaging Việt Nam nhà cung cấp vỏ chai
cho Cocacola. Vỏ chai được sản xuất chai từ chất thải nhựa từ bãi biển nhựa
đại dương. Ngoài ra, dòng Coca-Cola đóng chai thủy tinh dạng lon được ưu
tiên phát triển hiện nay để thể dễ dàng tái chế quay ngược nhà máy để
tái sử dụng.
Thùng giấy: Các loại thùng giấy nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản di chuyển
cho các sản phẩm Cocacola được cung cấp bởi Công ty cổ phần Biên Hòa -
doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất bao bì của Việt Nam.
2.2.2 Năng lực sản xuất
Bộ phận sản xuất của công ty Coca Cola Việt Nam được cấu tạo gồm 2 bộ phận
TCC (The Coca Cola Company): chịu trách nhiệm sản xuất và cung cấp
nước cốt Coca Cola cho các nhà máy, chịu trách nhiệm khuếch trương và quản lý
thương hiệu. TCC chịu trách nhiệm 3 chữ P là Price, Product, Promotion.
14
TCB (The Coca Cola Bottler): chịu trách nhiệm sản xuất, dự trữ kho bãi, phân
phối và cung cấp dịch vụ cho sản phẩm Coca Cola. Điều đó có nghĩa là TCB chịu
trách nhiệm về chữ P thứ 4 - Place hình này được áp dụng như nhau trên
toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.
Theo Coca Cola Journey, năm 2017, Công ty Coca Cola Việt Nam có khoảng
2.500 nhân viên, trong đó hơn 99% người Việt Nam tại 3 nhà máy lớn đặt tại
Hà Nội, Đà Nẵng TP Hồ Chí Minh. Do hiện nay công ty Coca Cola Việt Nam
có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các nhà máy lớn tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,
Nội hiện tại đều hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của công ty. Nên đây được
xem mắt xích cố định không thể thay thế của chuỗi cung ứng Coca Cola Việt
Nam. Mỗi nhà máy công suất đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường
các khu vực tương ứng miền Bắc, Trung và Nam.
2.2.3 Nhà phân phối
a) Nhà bán buôn
Sản phẩm của Coca Cola đạt được mức tăng trưởng cao, chiếm thị phần lớn trên
thị trường giải khát. Hiện Coca Cola 50 nhà phân phối lớn, 1500 nhân viên, hàng
nghìn đại bán buôn bán lẻ, sản phẩm của doanh nghiệp đã mặt tại tất các các
siêu thị trên toàn quốc. Với ba nhà máy ba miền đã tạo thuận lợi cho công ty mở rộng
mạng lưới phân phối cung cấp sản phẩm cho các đại các khu vực này. Cocacola
2 hình thức phân phối:
Đại phân phối độc quyền: bộ phận quan trọng trong kênh phân phối của
Coca Cola, là công cụ để Coca Cola có thể cạnh tranh một cách ưu thế với Pepsi.
Các Wholesaler: các nhà bán buôn kinh doanh nhiều loại hàng hóa, kể cả sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh với Coca cola.
b) Các nhà phân phối
Miền Bắc: Công ty TNHH Nguồn Sống Việt (Số 453 Kim Ngưu, Hai Trưng,
Nội), Nhà phân phối nước giải khát Coca Cola Vân Vân (Số 76 Trung Văn,
Thanh Xuân, Hà Nội) …
Miền Trung: Nhà phân phối nước giải khát CocaCola Thiên Chấn Hưng (651,
Nguyễn Tất Thành, Xuân Hà, Thanh Khê, TP Đà Nẵng), Nhà phân phối
CocaCola Phúc Thiên Trang (Nguyễn Văn Linh, Hòa Thuận Tây, Hải Châu, TP
Đà Nẵng) …
Miền Nam: Nhà phân phối Đặng Khôi (Số 59 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, TP
HCM), Văn phòng Hoàng (Số 37 Phạm Viết Chánh, Phường 19, Q. Bình
Thạnh)
15
c) Nhà bán lẻ
Chuỗi cung ứng của CocaCola đưa sản phẩm kết nối đến tất cả các kênh bán lẻ:
nhà hàng, trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ …
Nhà bán lẻ thường tập trung vào hành vi mua hàng của mọi người. Đa số các nhà
bán lẻ của Coca Cola có hệ thống phân phối rất phong phú và đa dạng, không chỉ
phân phối hàng của Coca Cola nhiều khi còn sản phẩm của đối thủ cạnh
tranh.
d) Ngoài ra coca- cola phân phối tại hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại:
Khách hàng thể dễ dàng tìm thấy các sản phẩm của Coca Cola trên tất cả các hệ
thống siêu thị lớn nhỏ như AEON, Big C, Vinmart, Coopmart, Lotte Mart, Emart. Bên
cạnh đó coca- cola phát triển hệ thống key account cộng tác với các nhà hàng, các cửa
hàng KFC, rạp chiếu phim, lotte.
2.3Hoạt động thuê ngoài
Coca-Cola không sản xuất hoàn toàn tất cả sản phẩm của mình thay vào đó sử dụng
mô hình với các đối tác sản xuất phân phối (như các công"công ty nhượng quyền"
ty bottling). Công ty tập trung vào các chiến lược thương hiệu, marketing phân phối,
trong khi các đối tác nhượng quyền chịu trách nhiệm sản xuất và phân phối sản phẩm.
2.3.1 Năng lực lõi
Năng lực tiếp thị
Coca-Cola đầu mạnh mẽ vào việc xây dựng duy trì một thương hiệu
mạnh mẽ, dễ nhận diện mang tính toàn cầu. Các chiến lược thương hiệu của
Coca-Cola không chỉ nhằm duy trì sự nổi bật của logo sản phẩm còn tạo ra
mối liên kết cảm xúc mạnh mẽ với người tiêu dùng. coca cola đã tạo ra 1 thương
hiệu toàn cầu và cỗ máy tiếp thị: Coca-Cola đặt thương hiệu và tiếp thị vào trọng tâm
của sự thống trị kinh doanh toàn cầu của mình. Công ty sử dụng chính sách "một
thương hiệu, một bản sắc trực quan" trên toàn thế giới để đảm bảo sự công nhận toàn
cầu. Sự chuẩn hóa như vậy quy lớn mang lại sự ghi nhớ tinh thần song trên
toàn cầu, kích thích mua hàng theo cảm tính của cả khách du lịch người dân địa
phương.
Hơn nữa, trong khi vẫn duy trì bản sắc nhất quán, quảng cáo của Coca-Cola
được thiết kế để tạo được tiếng vang về mặt văn hóa trên nhiều thị trường khác nhau.
Quảng cáo khai thác các chủ đề phổ quát như gắn kết gia đình niềm vui lễ hội
vượt qua ranh giới địa lý. Coca-Cola luôn tạo ra các chiến dịch quảng cáo làm người
tiêu dùng cảm thấy gần gũi với thương hiệu. dụ điển hình chiến dịch "Open
Happiness" và quảng cáo trong mùa lễ hội Giáng sinh với hình ảnh xe tải Coca-Cola
đỏ đặc trưng. Ngay cả ngày nay, Coke vẫn phân bổ ngân sách khổng lồ cho truyền
hình, tài trợ thể thao, phương tiện truyền thông hội các sự kiện trải nghiệm để
tạo nên các chiến dịch hấp dẫn. Coca-Cola thường xuyên hợp tác với các sự kiện thể
16
thao quốc tế lớn như FIFA World Cup, Thế vận hội Olympic để quảng sản phẩm
và tạo sự kết nối mạnh mẽ với người tiêu dùng.
Coca-Cola sử dụng các nền tảng kỹ thuật số mạng hội để xây dựng mối
quan hệ với người tiêu dùng. Trong năm 2023, Coca-Cola đã áp dụng công nghệ AI
(trí tuệ nhân tạo) tạo sinh từ OpenAI Stable Diffusion trong quảng cáo của mình,
đồng thời triển khai nhiều chiến dịch tiếp thị có tính trải nghiệm:
Chatbot AI của Coca-Cola, được quảng cáo thông qua quảng cáo trên bảng tin
Instagram, kết nối mọi người với các nhà hàng địa phương trong thành phố của họ để
“bữa ăn hoàn hảo” thông qua tin nhắn trực tiếp. Sau khi tìm được nhà hàng phù
hợp, bạn thể truy cập trực tiếp o OpenTable để tìm hiểu thêm về nhà hàng đó
hoặc đặt chỗ.
Vào tháng 2/2022023, Bain & Company tuyên bố hợp tác với OpenAI để
cung cấp cho các công ty như Coca-Cola các phương thức nâng cao để sử dụng
GPT-4 DALL·E. Với công nghệ AI độc đáo này, Coca-Cola đã tạo ra nền tảng
Real Magic, cho phép người dùng tạo tác phẩm nghệ thuật độc đáo bằng cách sử
dụng nội dung từ kho lưu trữ của Coca-Cola. Vào những ngày lễ, khách truy cập
thể tạo thiệp Giáng sinh do AI tạo cho gia đình bạn bè. Coca-Cola đã quảng
công cụ tạo thiệp AI cho các ngày lễ bằng cách sử dụng Google Ads trong phần tìm
kiếm. Coca-Cola cũng đã tạo một chiến dịch quảng cáo trên Facebook Instagram
để giới thiệu với khán giả trên mạng hội về ứng dụng dành cho ngày lễ Real
Magic. Điều đáng nói Coca-Cola cung cấp Điều khoản dịch vụ riêng cho AI
quy định rằng người dùng phải từ 18 tuổi trở lên mới thể sử dụng trình tạo thiệp
AI. OpenAI chỉ yêu cầu người dùng phải đủ 13 tuổi trong Điều khoản dịch vụ của
mình.
Coca-Cola Creations kết thúc thêm một năm phát hành phiên bản giới hạn với
trải nghiệm quảng cáo OOH (Quảng o ngoài trời) kéo dài một tuần mang tên
“Destination Y3000” tại Las Vegas. Việc tiếp quản The Sphere đã làm nổi bật hương
vị Y3000 mới của Coca-Cola, hương vị đầu tiên được con người AI đồng sáng
tạo. Ngoài trải nghiệm quảng cáo OOH Las Vegas, Coca-Cola đã tận dụng hoạt
động tiếp thị sản phẩm trải nghiệm bằng cách tạo ra trải nghiệm thực tế tăng cường
(AR) cho Y3000 bằng cách sử dụng Stable Diffusion. Trải nghiệm này sẽ chuyển bất
kỳ khung cảnh nào bạn chụp thành hình ảnh “tương lai” do AI tạo sinh tưởng tượng
ra.
Trong suốt năm 2023, việc Coca-Cola áp dụng chiến lược các công nghệ AI
tổng hợp từ OpenAI Stable Diffusion đã đánh dấu một sự thay đổi đáng kể trong
phương pháp tiếp thị quảng cáo của hãng. Từ các chatbot AI tương c các
cuộc thi do người dùng sáng tạo nội dung đến trải nghiệm thực tế tăng cường sống
động quảng cáo OOH đổi mới, những sáng kiến này thể hiện cam kết của Coca-
Cola trong việc kết hợp công nghệ tiên tiến với hoạt động tiếp thị sáng tạo để thu hút
khán giả theo những cách mới lạ năng động. Điều này cũng mang lại cảm hứng
17
cho các nhà tiếp thị và nhà quảng cáo cho các trường hợp sử dụng AI tổng hợp trong
tiếp thị thương hiệu trong tương lai.
Năng lực phân phối
Coca-Cola đã xây dựng một hệ thống phân phối mạnh mẽ rộng khắp, từ
các thành phố lớn đến các vùng sâu, vùng xa. Với mục tiêu cung cấp nhanh chóng
sản phẩm đến tay người tiêu dùng, Coca Cola sau này mới các chiến lược phân
phối khác như qua đại lý, siêu thị, doanh nghiệp bán buôn…Tuy nhiên chiến lược
phân phối trực tiếp vẫn luôn được chú trọng. Kênh phân phối trực tiếp chiến lược
được nhà Coke s dụng ngay từ thời điểm bắt đầu kinh doanh. Ưu điểm của hình
thức này giúp thương hiệu bán hàng trực tiếp, chủ động phân phối, nắm bắt nguồn
hàng kịp thời. Ngoài ra, việc phân phối không qua trung gian sẽ giúp nhãn hàng
nhanh chóng tiếp thu ý kiến của khách hàng. Từ đó, mang đến các giải pháp khắc
phục kịp thời cho sản phẩm của mình. Hiện nay, khi đã lượng khách hàng ổn
định, hệ thống phân phối của Coca Cola vẫn tiếp tục duy trì hình thức phân phối trực
tiếp này. Bạn thể ghé thăm các gian hàng chính hãng trên các kênh thương mại
điện tử như Shopee, Lazada, tiki… để tìm mua sản phẩm phù hợp. Kênh phân phối
của Coca Cola được nhiều người biết tới mua sắm thường xuyên có chương
trình khuyến mãi cũng như nguồn hàng đảm bảo. Ngày nay Coca Cola phân phối
trực tiếp đến tay người tiêu dùng bằng các hình thức như:
Bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại: Hiện nay Coca Cola đang
phát triển các trang bán hàng trên Facebook, Google, app điện tử để tiếp cận người
tiêu dùng qua internet một cách linh hoạt hơn.
Hệ thống máy bán hàng tự động: Hệ thống máy bán hàng tự động của Coca
Cola được đặt bán tại các khu vực ăn uống, vui chơi, giải trí, bệnh viện, nhà
trường… Hàng năm Coca Cola thu về hàng tỷ USD nhờ các cỗ máy “bất động” này.
Bán hàng tại các điểm bán trực tiếp: Tại các điểm bán hàng trực tiếp, Coca
Cola ngày càng bổ sung vào menu của mình những thức uống mới như: nước uống
ga, bổ sung năng lượng, sữa, nước trái cây nguồn gốc từ thực vật, thức uống
thể thao, nước khoáng, cà phê trà pha sẵn. Ngoài ra, Coca-Cola không ngừng đổi
mới máy móc, thiết bị sản xuất, bao bì, nhãn mác nhằm đảm bảo chất lượng độ
tươi ngon của sản phẩm. Nhờ s “đổi mới” này, Coca Cola luôn gắn kết người tiêu
dùng tại điểm bánng luôn sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi nói đến
các thương hiệu đồ uống có ga.
2.3.2 Thực trạng Hoạt động thuê ngoài của Coca Cola tại Việt Nam
Tập đoàn mẹ Coca-Cola đã áp dụng chiến lược nhượng quyền đóng chai trên
toàn cầu, hợp tác với các đối tác độc lập để sản xuất, đóng gói phân phối sản phẩm.
Thuê Swire Coca-Cola trong hoạt động đóng chai
Vào ngày 2/1/2023, Swire Coca-Cola đã hoàn tất việc mua lại Công ty TNHH
Nước Giải Khát Coca-Cola Việt Nam. Swire Coca-Cola công ty con của Swire
18
Pacific Limited, đối tác đóng chai lớn thứ năm của Coca-Cola tính theo sản lượng.
Swire Coca-Cola được độc quyền sản xuất, tiếp thị phân phối các sản phẩm của Tập
đoàn Coca-Cola tại 11 tỉnh và TP. Thượng Hải, Trung Quốc; Hong Kong (Trung Quốc);
Đài Loan (Trung Quốc); Campuchia; Việt Nam 13 tiểu bang của Hoa Kỳ. Mối quan
hệ của Swire Coca-Cola Tập đoàn Coca-Cola bắt đầu từ năm 1965, với thương vụ
Swire mua lại phần lớn quyền sở hữu cổ phần Công ty đóng chai tại Hồng Kông.
Trước đây, Coca-Cola Việt Nam tự quản lý hoạt động sản xuất và đóng chai. Tuy
nhiên, việc vận hành các cơ sở sản xuất đòi hỏi đầu tư lớn về tài chính, nhân lực và quản
lý. Việc duy trì mở rộng các nhà máy sản xuất, mua sắm nguyên vật liệu, quản
nhân stốn kém đáng kể. Bằng cách chuyển giao hoạt động đóng chai cho Swire Coca-
Cola sẽ giúp Coca-Cola tiết kiệm chi phí cố định biến đổi, tối ưu hóa hiệu suất tài
chính. Bên cạnh đó còn giúp Coca-Cola tập trung vào tiếp thị phát triển thương hiệu,
không còn phải quản sản xuất, thể tập trung nguồn lực vào nghiên cứu thị trường,
phát triển sản phẩm mới, chiến lược tiếp thị và các chiến lược kinh doanh dài hạn.
Swire Coca-Cola một trong những đối tác đóng chai chiến lược lớn nhất
trong hệ thống Coca-Cola toàn cầu. Swire Coca-Cola lịch slâu dài kinh nghiệm
sâu rộng trong lĩnh vực sản xuất phân phối nước giải khát, đảm bảo chất lượng sản
phẩm hiệu quả vận hành cùng với kinh nghiệm tính chuyên môn hóa cao; vận
hành hơn 30 cơ sở sản xuất tại Trung Quốc, Hồng Kông, Mỹ và Đông Nam Á. Bên cạnh
đó Swire Coca-Cola sở hữu công nghệ tiên tiến hệ thống sản xuất hiện đại, giúp cải
thiện năng suất, giảm lãng phí nâng cao chất lượng sản phẩm. Cùng với mạng lưới
phân phối rộng khắp khả năng tiếp cận thị trường mạnh mẽ, Swire Coca-Cola thể
giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh chóng hiệu quả hơn thay chỉ
phát triển mỗi thị trường trong nước. Cũng nhờ hệ thống sản xuất phân phối tối ưu
của Swire Coca-Cola, sản lượng sản phẩm Coca-Cola tại Việt Nam tăng trưởng mạnh
mẽ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. Từ đó giúp Coca-Cola duy trì vị thế dẫn đầu
trên thị trường nước giải khát ga, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các
thương hiệu như Pepsi, Suntory PepsiCo, Tân Hiệp Phát...
Khi hoàn tất thương vụ, Swire Coca-Cola sở hữu vận hành 3 sở sản xuất
nước giải khát với 18 dây chuyền sản xuất, 6 trung tâm phân phối khắp Việt Nam sử
dụng lực lượng lao động trực tiếp, gián tiếp hơn 3.500 người. ba nhà máy sản xuất đặt
tại Nội, Đà Nẵng TP. Hồ Chí Minh, cùng một nhà máy đang xây dựng tại Long
An:
Nhà máy tại Nội Phục vụ khu vực miền Bắc, sản xuất các sản phẩm như:
Coca-Cola, Sprite, Fanta các dòng nước giải khát khác. Nhà máy tại Đà Nẵng
phục vụ cho khu vực miền Trung Sản xuất các sản phẩm nước giải khát của
Coca-Cola cho các tỉnh miền Trung Tây Nguyên. Nhà máy tại TP.HCM sản
xuất các sản phẩm nước giải khát của Coca-Cola, đáp ứng nhu cầu thị trường
phía Nam. Nhà máy tại Long An đang xây dựng dự kiến hoàn thành vào năm
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ
---------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG THUÊ
NGOÀI CỦA COCA COLA TẠI VIỆT NAM Nhóm thực hiện : Nhóm 3 Lớp học phần : 242BLOG2011_02 Giảng viên hướng dẫn : Đoàn Ngọc Ninh Hà Nội, 2025 0
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 3 STT MÃ SV HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 19 22D160113 Nguyễn Tuấn Làm PP và Hoàn thành Hưng thuyết trình đúng nhiệm vụ 20 22D160114 Trần Duy Làm phần 2 Hoàn thành Hưng nhỏ trong II đúng nhiệm vụ 22 22D160118 Nguyễn Thị Làm phần I, Mức độ hoàn Quỳnh Hương word thành khá 23 22D160119 Nguyễn Thị
Làm phần 2.3, Hoàn thành tốt Thu Hương chỉnh sửa nội nhiệm vụ, có (nhóm trưởng) dung tinh thần đóng góp 25 22D160127 Lưu Thị Ngọc Làm phần 2.3 Hoàn thành tốt Lan nhiệm vụ 26 22D160151 Vũ Thành Làm phần 2.4 Hoàn thành Long đúng nhiệm vụ 27 22D160153 Nguyễn Xuân Làm phần III Hoàn thành tốt Lộc nhiệm vụ 1 MỤC LỤC
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................................3
1.Khái niệm, cấu trúc và các thành phần trong chuỗi cung ứng.............................3
2. Vai trò của chuỗi cung ứng.....................................................................................5
3. Nội dung của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng....................................................5
4.Vai trò của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng.........................................................9
II. THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI.............................................................................10
1.Giới thiệu khái quát về coca cola..........................................................................10
2. Đặc điểm cấu trúc chuỗi cung ứng của công ty tại Việt Nam............................12 2.1
Sơ đồ chuỗi cung ứng của coca-cola tại Việt Nam........................................12 2.2
Mô tả các thành viên trong chuỗi...................................................................12 2.3
Hoạt động thuê ngoài.....................................................................................16 2.4
Đánh giá thực trạng thuê ngoài, thành công, hạn chế và nguyên nhân trong
hoạt động thuê ngoài của coca cola.........................................................................22
III. Một số giải pháp.....................................................................................................23
3.1. Phân tích xu hướng thuê ngoài trong chuỗi cung ứng về đố uống, nước giải
khát
............................................................................................................................ 23
3.2. Đề xuất các giải pháp.........................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................29 2 MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa, chuỗi cung ứng đóng vai trò ngày càng quan trọng
đối với sự phát triển và thành công của các doanh nghiệp, đặc biệt là những tập đoàn đa
quốc gia hoạt động trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Một chuỗi cung ứng
hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ
mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực nước giải khát, nơi nhu cầu tiêu dùng liên tục biến động theo mùa
vụ và thị hiếu khách hàng, việc xây dựng và vận hành chuỗi cung ứng linh hoạt, hiệu
quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công.
Coca-Cola là một trong những thương hiệu nước giải khát hàng đầu thế giới, với
lịch sử hơn 130 năm phát triển và có mặt tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại
Việt Nam, Coca-Cola chính thức gia nhập thị trường từ năm 1994 và nhanh chóng trở
thành một trong những công ty nước giải khát có thị phần lớn nhất. Để đạt được vị thế
này, Coca-Cola đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống sản xuất, phân phối và quản lý chuỗi
cung ứng, giúp đảm bảo sản phẩm luôn có mặt tại các điểm bán lẻ một cách nhanh
chóng, kịp thời, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Trong bối cảnh thị trường Việt Nam ngày càng cạnh tranh khốc liệt với sự tham
gia của nhiều thương hiệu nước giải khát trong và ngoài nước, việc nghiên cứu mô hình
chuỗi cung ứng và hoạt động thuê ngoài của Coca-Cola là một chủ đề quan trọng. Việc
này không chỉ giúp hiểu rõ cách thức vận hành của một doanh nghiệp hàng đầu trong
ngành mà còn cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong việc xây dựng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của mình. I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.Khái niệm, cấu trúc và các thành phần trong chuỗi cung ứng

Khái niệm: Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia
trực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường. Cấu trúc:
Về cấu trúc tổng thể, chuỗi cung ứng gồm nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau
và được chia thành 3 giai đoạn chính là chuỗi cung ứng thượng nguồn, nội bộ và hạ
nguồn. Hình 1.1 minh họa cấu trúc một chuỗi cung ứng tổng thể có doanh nghiệp sản
xuất làm trung tâm và thành 3 thành phần chính trong chuỗi. 3
Phần thượng nguồn gồm tập hợp các nhà cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, bán
thành phẩm, dịch vụ đảm bảo các yếu tố đầu vào cho chuỗi cung ứng.
Phần nội bộ, còn gọi là chuỗi cung ứng nội bộ, bao gồm các đơn vị sản xuất và
tác nghiệp, có chức năng chuyển hóa về vật chất, tạo ra hàng hóa và dịch vụ hoàn chỉnh.
Các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp (Mua hàng, sản xuất, phân phối, marketing,
logistics...) phải đảm bảo phối hợp tốt trong nội bộ và với các thành viên phía thượng nguồn và hạ nguồn.
Phần hạ nguồn gồm tập hợp các nhóm doanh nghiệp, họ phụ trách hoạt động
phân phối, bán lẻ, thực hiện khâu đầu ra, đưa hàng hóa vào lưu thông và tiêu dùng.
Một chuỗi cung ứng thường bao gồm ba dòng chảy chính:
Dòng chảy vật chất (Material Flow): Bao gồm nguyên vật thô, bán thành phẩm,
linh kiện, phụ tùng, thành phẩm
Dòng chảy thông tin (Information Flow): Dữ liệu về nhu cầu, đơn hàng, cung cầu
thị trường tồn kho và dự báo thị trường được truyền tải giữa các bên liên quan,
lịch trình, tuyến đường
Dòng chảy tài chính (Financial Flow): Các khoản thanh toán, tín dụng, tương ứng
với giá cả và chi phí chuỗi cung ứng; tạm ứng, lịch thanh toán, bảo hiểm, bảo
lãnh, hiện hợp đồng, nợ ngắn hạn, dài hạn… Thành phần chính
Nhà cung cấp nguyên liệu (Suppliers): Cung cấp nguyên liệu thô hoặc linh kiện đầu vào.
Nhà sản xuất (Manufacturers): Chuyển đổi nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Nhà phân phối (Distributors): Đóng vai trò trung gian giữa nhà sản xuất và các nhà bán lẻ.
Nhà bán lẻ (Retailers): Cung cấp sản phẩm trực tiếp đến khách hàng.
Khách hàng (Customers): Người tiêu dùng cuối cùng sử dụng sản phẩm. 4
2. Vai trò của chuỗi cung ứng
Cung cấp liên tục: Chuỗi cung ứng đảm bảo việc cung cấp các nguồn lực, vật liệu
và sản phẩm theo nhu cầu, mong muốn của khách hàng. Đảm bảo doanh nghiệp luôn có
đủ hàng hóa để sản xuất và kinh doanh liên tục, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Tối ưu hóa chi phí: Một chuỗi cung ứng vận hành tốt giúp tối ưu hóa chi phí bằng
cách quản lý quá trình sản xuất, vận chuyển và lưu trữ một cách hiệu quả. Bằng cách tối
giản hóa thời gian và khoảng cách trong chuỗi cung ứng, tối ưu hóa quy trình sản xuất,
vận chuyển và tìm kiếm các nhà cung cấp có chi phí hợp lý.
Đảm bảo chất lượng: Thông qua việc thiết lập các quy trình kiểm tra chất lượng
và tiêu chuẩn, chuỗi cung ứng có thể đảm bảo chất lượng của thành phẩm cuối cùng.
Đảm bảo các sản phẩm giao đến người tiêu dùng đáp ứng được chất lượng mong muốn,
đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn quy định.
Quản lý rủi ro: Trong một chuỗi cung ứng toàn cầu có thể bao gồm nhiều nhà
cung cấp và đối tác khác nhau trên khắp các quốc gia. Điều này giúp giảm rủi ro bằng
cách tránh sự phụ thuộc đơn lẻ vào một nhà cung cấp hay một khu vực cụ thể. Nếu một
nhà cung cấp gặp vấn đề, doanh nghiệp có thể chuyển sang một nguồn cung ứng khác
trong chuỗi. Bằng cách sử dụng các công nghệ và hệ thống thông tin, doanh nghiệp có
thể thu thập dữ liệu và thông tin về tình trạng vận chuyển, lưu trữ, sản xuất... Từ đó giúp
phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý kịp thời.
Tăng cường tương tác: Chuỗi cung ứng tạo điều kiện cho sự tương tác, hợp tác
giữa các đối tác trong quá trình cung cấp và sản xuất. Việc chia sẻ thông tin, kế hoạch
và dữ liệu giữa các bên trong chuỗi cung ứng giúp cải thiện hiệu suất, hiệu quả của toàn bộ hệ thống.
3. Nội dung của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng
Khái niệm: Thuê ngoài trong chuỗi cung ứng là chiến lược sử dụng các nguồn
lực bên ngoài để thực hiện các chức năng kinh doanh mà theo truyền thống được thực
hiện bởi các nguồn lực & lao động nội bộ. Lý do thuê ngoài:
Lý do tài chính: Cải thiện hiệu suất sinh lời trên tài sản bằng cách giảm tồn kho
và bán các mặt hàng không cần thiết. Tạo tiền mặt bằng cách bán đi những thứ
thu hồi chậm; thâm nhập vào thị trường mới, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát
triển; giảm chi chi phí bởi cơ cấu chi phí thấp hơn, chuyển các chi phí cố định thành chi phí biến đổi.
Lý do đổi mới: Cải tiến chất lượng và sản lượng; rút ngắn thời gian quay vòng;
có kiến thức chuyên môn, các kỹ năng và công nghệ mà khách hàng không có
sẵn: cải thiện quản trị rủi ro; cải thiện sự tín nhiệm
Lý do về tổ chức: Cải thiện hiệu quả bằng cách tập trung vào những thứ mà
doanh nghiệp làm tốt nhất; tăng sự linh động để đáp ứng nhu cầu thay đổi của 5
khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ; tăng giá trị sản phẩm và dịch vụ bằng
cách cải tiến thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Lợi ích của thuê ngoài:
Tận dụng năng lực của đội ngũ chuyên gia. Bằng cách thuê ngoài các nhiệm vụ
cụ thể, các công ty thường có thể cải thiện đáng kể hiệu suất bằng cách dựa trên
các kỹ năng thích hợp của các chuyên gia trong các lĩnh vực nhất định.
Giảm vốn đầu tư và giảm chi phí. Ngoài lợi ích không phải đầu tư vào hệ thống
tài sản, việc thuê ngoài còn giúp giảm chi phí. Thông thường, chi phí thuê ngoài
thường có xu hướng thấp hơn so với việc thuê nhân viên toàn thời gian cố định
để thực hiện cùng một khối lượng công việc. Do đó, doanh nghiệp không chỉ tiết
kiệm thời gian và tiền bạc khi tuyển dụng mà lợi nhuận nhờ đó cũng được cải thiện.
Cải thiện kỹ năng quản lý: Việc hợp tác với các đơn vị thuê ngoài còn là cơ hội
để doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm và kỹ năng quản lý.
Công việc được hoàn thành nhanh chóng: Đây là một trong những lý do hàng đầu
khiến các doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài. Các doanh nghiệp có thể hoàn
thành công việc nhanh hơn rất nhiều bằng cách chuyền các nhiệm vụ tốn thời
gian cho các nhà cung ứng bên ngoài.
Tăng khả năng tập trung vào các hoạt động cốt lõi: Bằng cách chuyển các công
việc nằm ngoài chuyên môn và hiểu biết cho các đối tác thuê ngoài, các doanh
nghiệp có thể tập trung vào các kỹ năng cũng có và cải thiện các quy trình cốt lõi,
giúp hoạt động hiệu quả hơn.
Chia sẻ rủi ro: Yếu tố quan trọng nhất trong bất kỳ dự án thuê ngoài nào là đánh
giá và phân tích rủi ro. Khi thuê ngoài một số hoạt động hoặc quy trình nhất định
cho các chuyên gia trong các lĩnh vực tương ứng, doanh nghiệp sẽ được hưởng
lợi từ khả năng chuyên môn của đội ngũ chuyên gia trong việc lập kế hoạch, từ
đó giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn.
Cho phép mở rộng quy mô doanh nghiệp
Rủi ro khi thuê ngoài
Quy trình tác nghiệp bị gián đoạn: Đây là rủi ro lớn nhất của thuê ngoài khi
doanh nghiệp không kiểm soát được quy trình tác nghiệp.
Rò rỉ thông tin: Khi hợp đồng thuê ngoài được thiết lập, doanh nghiệp phải chia
sẻ thông tin về nhu cầu, khách hàng, thị trường cho nhà cung ứng. Điều này có
thể dẫn đến nguy cơ bị rò rỉ thông tin và có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của tổ chức.
Mất khả năng thiết lập lại các chức năng đã thuê ngoài: Điều này dẫn đến việc
mất các bí quyết và cơ sở hạ tầng chuyên nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp
quyết định thiết lập lại chức năng này trong tổ chức.
Hạn chế lòng trung thành của nhân viên: Do các hoạt động thuê ngoài thường
được thực hiện bởi các nhân viên có ít hoặc không liên quan đến tổ chức. 6
Giảm khả năng kiểm soát: Khi thuê ngoài, các chức năng và hoạt động được
chuyển sang nhà cung ứng, do đó làm giảm khả năng kiểm soát của doanh nghiệp
liên quan đến cách thức các nhiệm vụ đó được theo dõi và thực hiện. Đồng thời,
việc kiểm soát chất lượng cũng trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là khi thuê ngoài ở
nước ngoài. Để tránh rủi ro ảnh hưởng, việc xây dựng và ghi chép lại quy trình
hoạt động cũng như quy trình dịch vụ chính xác là điều cần thiết. Căn cứ thuê ngoài
Đánh giá tầm quan trọng và phân định năng lực cốt lõi và năng lực không cốt lõi,
các dấu hiệu nhận biết năng lực cốt lõi như nguồn lực có giá trị không, mức độ
khan hiếm, khó bắt chước và khó có khả năng thay thế. Dựa vào các dấu hiệu này
có thể phân loại năng lực cốt lõi thành 3 mức độ:
Chức năng thiết yếu: đây là chức năng vô cùng quan trọng và tạo ra các năng lực
lõi, nó là chức năng thiết yếu và nổi trội nhất
Chức năng chính: là chức năng giúp doanh nghiệp đạt được năng lực lõi nhưng
không ràng buộc chặt vào các kinh doanh này
Chức năng bổ trợ: là chức năng làm nền tảng cho các nghiệp vụ kinh doanh
nhưng không bao giờ trở thành năng lực cốt lõi.
=> Doanh nghiệp thường thuê ngoài cho các hoạt động không phải năng lực lõi, để tập
trung nguồn lực phát triển năng lực lõi của mình.
Kết hợp với phân tích để xác định căn cứ thuê ngoài:
Nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao hơn nhà cung cấp và tầm quan trọng
của tác nghiệp cao, thì doanh nghiệp nên lựa chọn tự làm đồng thời tiến hành đầu
tư vào công nghệ, tài sản, nhân sự…. để duy trì vị thế, tránh phụ thuộc vào nhà
cung cấp bên ngoài, đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ.
Nếu Nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao hơn nhà cung cấp và tầm quan
trọng của tác nghiệp thấp doanh nghiệp có thể lựa chọn tự làm cho đến khi không 7
còn lợi thế cạnh tranh so với nhà cung cấp thì chuyển sang thuê ngoài, để tối ưu chi phí và nguồn lực.
Nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thấp hơn nhà cung cấp và tầm quan trọng
của tác nghiệp thấp thì doanh nghiệp nên thuê ngoài và tìm kiếm nhà cung cấp có
đủ năng lực, doanh nghiệp nên tìm kiếm các nhà cung cấp có năng lực để đảm
bảo chất lượng dịch vụ mà không cần đầu tư quá nhiều nguồn lực nội bộ.
Nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thấp hơn nhà cung cấp và tầm quan trọng
của tác nghiệp cao thì doanh nghiệp nên thuê ngoài đồng thời chọn đối tác phải
chọn lọc và nắm quyền kiểm soát (cần có chiến lược kiểm soát chặt chẽ. Việc lựa
chọn đối tác phù hợp, thiết lập cơ chế giám sát và giữ quyền kiểm soát sẽ giúp
doanh nghiệp đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động mà không mất quyền chủ động) Quy trình thuê ngoài
Đánh giá nội bộ và nhu cầu thuê ngoài: Rà soát lại hệ thống sản xuất-kinh doanh
nội bộ. Đánh giá năng lực lõi và lỗ hổng giữa mục tiêu và thực trạng, xác định
nhu cầu về việc thuê ngoài (xem doanh nghiệp đang cần gì, nên tự sản xuất hay đi thuê sẽ tốt hơn)
Đánh giá thị trường cung ứng: Xác định các phương án thuê ngoài khác nhau căn
cứ dựa vào các ưu tiên, nhu cầu của doanh nghiệp. Phải đánh giá được ưu điểm,
hạn chế, lợi ích/ rủi ro khi thuê ngoài. Từ đó lựa chọn phương án phù hợp với
mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp.
Lựa chọn mối quan hệ phù hợp: Tùy vào mức độ của mối quan hệ khác nhau mà
lựa chọn mối quan hệ chiến lược hay chiến thuật. 8
Lựa chọn nhà cung cấp (thầu phụ): là cộng tác cùng hướng tới 1 mục tiêu do đó
cần xác định được tiềm năng và dịch vụ của đối tác, nhu cầu của doanh nghiệp,
so sánh, thử nghiệm và lựa chọn chính thức. Quá trình thử nghiệm tốt rồi mới tiến tới lâu dài
Quản lý nhà cung cấp: quy trình phải đảm bảo thống nhất, kết nối nhịp nhàng, lợi
ích của 2 bên luôn luôn phải được cân bằng. Giải quyết các vướng mắc.
Đấu thầu lại hoặc tự thực hiện: Tìm kiếm nhà cung cấp mới nếu không cung cấp
được, hoặc thầu phụ không hoàn thành tốt công việc. Doanh nghiệp có thể
chuyển sang tự làm nếu đủ năng lực.
4.Vai trò của thuê ngoài trong chuỗi cung ứng
Tái cấu trúc mô hình tổ chức và tối ưu hóa nguồn lực
Thuê ngoài giúp doanh nghiệp định hình lại mô hình tổ chức, tập trung vào các
hoạt động cốt lõi và phân bổ nguồn lực hợp lý hơn. Thay vì phải quản lý nhiều bộ phận
nội bộ, doanh nghiệp có thể tinh gọn bộ máy, tập trung vào chiến lược và hoạt động
mang lại giá trị cao. Điều này giúp tổ chức trở nên linh hoạt hơn, giảm thiểu sự phức tạp
trong vận hành và tăng khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng.
Tăng cường năng lực quản lý và điều hành
Việc thuê ngoài đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao khả năng quản lý đối tác,
kiểm soát chất lượng và đảm bảo tiến độ thực hiện công việc. Điều này thúc đẩy doanh
nghiệp xây dựng hệ thống quản trị tốt hơn, chuẩn hóa quy trình làm việc và áp dụng các
công nghệ quản lý hiện đại. Đồng thời, doanh nghiệp có thể học hỏi từ các đối tác thuê
ngoài về cách quản lý hiệu quả hơn trong các lĩnh vực chuyên môn.
Thúc đẩy đổi mới và sáng tạo trong doanh nghiệp
Thuê ngoài không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn tạo điều kiện
để đổi mới và sáng tạo. Bằng cách hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp,
doanh nghiệp có thể tiếp cận các công nghệ mới, mô hình kinh doanh tiên tiến và
phương thức vận hành hiệu quả hơn. Điều này thúc đẩy sự đổi mới trong sản phẩm, quy
trình và dịch vụ, giúp doanh nghiệp luôn dẫn đầu trong ngành.
Tăng tính linh hoạt và khả năng mở rộng quy mô
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh cao, khả năng mở rộng hoặc thu hẹp
quy mô hoạt động một cách nhanh chóng là yếu tố sống còn. Thuê ngoài cho phép
doanh nghiệp dễ dàng mở rộng thị trường, gia tăng công suất sản xuất hoặc điều chỉnh
quy mô kinh doanh mà không cần đầu tư lớn vào tài sản cố định hay tuyển dụng nhân
sự. Đây là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và tăng trưởng trong dài hạn.
Củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tối ưu hóa mọi mặt từ chi phí, chất lượng đến tốc độ đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Thuê ngoài giúp doanh nghiệp tận dụng chuyên môn của các đối tác để nâng cao chất 9
lượng dịch vụ, cải thiện tốc độ sản xuất và cung cấp sản phẩm với giá cả cạnh tranh hơn.
Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp giữ vững vị thế trên thị trường mà còn mở rộng
cơ hội tiếp cận khách hàng mới.
Hỗ trợ doanh nghiệp trong chiến lược toàn cầu hóa
Đối với các doanh nghiệp có tham vọng mở rộng ra thị trường quốc tế, thuê ngoài
đóng vai trò quan trọng trong việc giúp họ tiếp cận các nguồn lực và hệ thống phân phối
toàn cầu. Việc hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ ở các khu vực khác nhau giúp
doanh nghiệp giảm rủi ro khi thâm nhập thị trường mới, tuân thủ quy định địa phương
và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ hơn.
Nâng cao khả năng quản lý rủi ro và đảm bảo tính liên tục trong hoạt động
Trong bối cảnh thị trường nhiều biến động, doanh nghiệp luôn đối mặt với rủi ro
về tài chính, pháp lý, công nghệ và vận hành. Thuê ngoài giúp doanh nghiệp chia sẻ và
giảm thiểu những rủi ro này bằng cách tận dụng năng lực của các đối tác có kinh
nghiệm. Ngoài ra, khi một bộ phận được thuê ngoài, doanh nghiệp vẫn có thể duy trì
hoạt động ngay cả khi gặp sự cố nội bộ, giúp đảm bảo tính liên tục trong vận hành.
II. THỰC TRẠNG THUÊ NGOÀI
1.Giới thiệu khái quát về coca cola

Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất tại Việt Nam.
Coca-Cola Việt Nam đặt nhà máy tại các thành phố thuộc 3 miền Bắc, Trung và Nam:
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội. Điều này giúp công ty tối ưu hóa quá
trình phân phối và mở rộng mạng lưới phân phối ở cả ba miền, đảm bảo cung cấp đầy
đủ sản phẩm cho các đại lý trong cả nước. Công ty TNHH Coca-Cola Việt Nam đã tạo
ra khoảng 4.000 việc làm trực tiếp và gián tiếp, gấp 6 đến 10 lần thông qua các hoạt
động trong chuỗi cung ứng của mình. Nhờ vào những nỗ lực phát triển không ngừng,
Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam đã đạt vị trí thứ 3 trong Top 10
Công ty đồ uống uy tín năm 2020 trong nhóm ngành Đồ uống không còn (bao gồm nước
giải khát, trà, cà phê...).
Với định hướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến người tiêu
dùng, công ty không ngừng cải tiến và cung cấp nhiều loại nước giải khát đa dạng, chất
lượng, bao gồm các dòng sản phẩm ít đường và không đường. Các nhãn hiệu nước giải
khát của Coca-Cola tại Việt Nam bao gồm: COCA-COLA, COCA-COLA LIGHT,
COCA-COLA giảm đường, COCA-COLA ZERO, COCA-COLA PLUS, SPRITE,
FANTA, MINUTE MAID TEPPY, MINUTE MAID SPLASH, GEORGIA MAX
COFFEE, NUTRIBOOST, DASANI, AQUARIUS, SMARTWATER, SCHWEPPES và FUZETEA+.
Cam kết tạo ra những giá trị tích cực cho cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt động,
Coca-Cola xem phát triển bền vững là trọng tâm của các hoạt động của mình. Công ty
không ngừng kiến tạo các cộng đồng bền vững tại địa phương. Từ năm 2010, công ty đã
đầu tư hàng triệu USD vào các dự án xã hội tại Việt Nam bao gồm sáng kiến 10
EKOCENTER, các chương trình cung cấp nước sạch, trao quyền cho phụ nữ và doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương, hỗ trợ các gia đình khó khăn, quyên góp cho hoạt
động cứu trợ thiên tai. Lịch sử hình thành:
Năm 1960: Coca-Cola được giới thiệu lần đầu tiên tại Việt Nam.
Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam trong vòng 24 giờ sau khi Mỹ hủy bỏ lệnh
cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
Tháng 8/1995: Công ty TNHH Coca-Cola Indochina Pte (CCIL) liên doanh với
Vinafimex - một doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, hình thành Công ty thức uống có ga Coca-Cola Ngọc Hồi ở Hà Nội.
Tháng 9/1995: CCIL liên doanh với Công ty Nước giải khát Chương Dương, hình thành
Công ty TNHH thức uống có ga Coca-Cola Chương Dương ở TP HCM.
Tháng 1/1998: CCIL tiếp tục liên doanh với Công ty Nước giải khát Đà Nẵng, hình
thành Công ty TNHH thức uống có ga Coca-Cola Non Nước.
Tháng 10/1998: Chính phủ Việt Nam cho phép các Công ty liên doanh tại miền Nam
chuyển đổi sang hình thức Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Tháng 3/1999: Chính phủ cho phép Coca-Cola Đông Dương mua lại toàn bộ cổ phần tại Liên doanh ở miền Trung.
Tháng 8/1999: Chính phủ cho phép chuyển đổi liên doanh Coca-Cola Ngọc Hồi thành
doanh nghiệp 100% văn nước ngoài với tên gọi Công ty Nước giải khát Coca-Cola Hà Nội.
Tháng 1/2001: Chính phủ Việt Nam cho phép sáp nhập 3 doanh nghiệp tại 3 miền Bắc,
Trung và Nam thành một công ty thống nhất, đặt tên là Công ty TNHH Nước giải khát
Coca-Cola Việt Nam, có trụ sở chính tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh và 2 chi
nhánh tại Hà Tây và Đà Nẵng.
Ngày 1/3/2004: Coca-Cola Việt Nam được chuyển giao cho Sabco – một trong những
Tập đoàn đóng chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới.
Năm 2004-2012: Sau khi trở thành công ty 100% vốn nước ngoài, Công ty TNHH Nước
giải khát Coca-Cola liên tục báo lỗ trong suốt nhiều năm liền dù doanh thu tăng đều hàng năm.
Năm 2012: Coca-Cola Việt Nam tiếp quản lại hoạt động đóng chai từ Sabco trên thị trường này.
Năm 2013 và 2014: Trong bối cảnh dư luận nhiều ý kiến xoay quanh việc Coca-Cola
báo lỗ và nghi vấn về chuyển giá, trốn thuế, đây là năm đầu tiên công ty ghi nhận lãi sau
nhiều năm liên tiếp lỗ. Cụ thể, lợi nhuận của Coca-Cola trong năm 2013 và 2014 lần
lượt là 150 tỷ và 357 tỷ đồng, theo số liệu được Cục Thuế TP Hồ Chí Minh công bố.
Năm 2015-2019: Công ty liên tục đạt được sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận,
điều này dẫn đến việc Coca-Cola bắt đầu chấp nhận trách nhiệm đóng thuế. 11
Năm 2019: Coca-Cola Việt Nam được công nhận là doanh nghiệp phát triển bền vững
hàng đầu tại Việt Nam theo đánh giá của Viện Doanh nghiệp và Phát triển Bền vững
(VCCI), cũng như được vinh danh là nhà tuyển dụng được yêu thích nhất theo Career Builder.
Ngày 2/1/2023, Swire Coca-Cola đã hoàn tất việc mua lại Công ty TNHH Nước Giải
Khát Coca-Cola Việt Nam. Swire Coca-Cola là công ty con của Swire Pacific Limited,
Là đối tác đóng chai lớn thứ năm của Coca-Cola.
2. Đặc điểm cấu trúc chuỗi cung ứng của công ty tại Việt Nam
2.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng của coca-cola tại Việt Nam
Bảng 1: Sơ đồ chuỗi cung ứng của coca-cola tại Việt Nam
2.2 Mô tả các thành viên trong chuỗi 2.2.1 Nhà cung cấp a) Nguyên liệu
Nguyên liệu đầu vào là một khâu quan trọng trong việc sản xuất ra một sản
phẩm. Chỉ khi kiểm soát được các nhà cung cấp đầu vào thì ta có thể đảm bảo được quá trình sản xuất.
Nguyên liệu pha chế sản phẩm của coca-cola: 12
Lá Coca và hạt Kola: Tận dụng nguồn cung nguyên liệu lá coca trải dài từ nhiều
quốc gia Nam Mỹ liên tục được thu mua và chế biến, lá coca trải qua quy trình
phức tạp với hiệu suất tốt nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Cocacola từ
khắp nơi trên thế giới. Đồng thời là hạt Kola (quả của cây kola) là nguyên liệu
tạo ra hương thơm cho loại đồ uống này. Nguyên liệu này được cung cấp bởi
Công ty Stepan, bang Illinois, Hoa Kỳ.
Đường: Nhà máy cung cấp đường cho cocacola là nhà máy đường KCP. Thành
phần đường cũng là yếu tố tham gia tạo vị cho sản phẩm. Trong nước giải khát có
gas thường sử dụng đường tinh luyện (đường cát). Theo nghiên cứu, trong một
lon nước ngọt chứa khoảng 10-14% đường, tương đương với 30-50g đường.
CO2: góp phần tạo vị chua cho sản phẩm, giúp cho sự tiêu hóa tốt và cũng là chất
ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. Được cung cấp từ hai nguồnnguôn là
phản ứng lên men của các nhà máy sản xuất bia, cồn hoặc đốt cháy dầu với chất
trung gian là Monoethanol Amine (MEA).
Màu thực phẩm (Carmel E150d): có màu nâu nhạt, được làm từ đường
tan chảy hay chất hóa học ammoniac.
Chất tạo vị chua (Axit photphoric) - E330: 50% axit được dùng để tạo
độ chua, dùng như chất tạo hương vị và chất bảo quản.
Caffeine: một lon 12ounce coca có từ 35 - 38mg. Được lấy từ caffeine tự nhiên
có trong nhiều thực vật khác nhau như cà phê, lá trà, hạt cola và caffeine nhân
tạo. Trong đó, CO2, Màu thực phẩm, axit photphoric, caffein do công ty mua
ngoài nhưng để đảm bảo giá cạnh tranh công ty không công bố công khai.
Bản chất của công thức bí mật Coca Cola là sự pha trộn của hương vị tự nhiên.
Đây là bí quyết được bảo vệ và bí mật nhất của công thức. Vì vậy, nó được cung
cấp từ Tập đoàn Coca Cola mẹ.
Nước: được cung cấp từ nhà máy nước trên địa bàn đặt nhà máy. b) Máy móc
Coca - Cola sử dụng dây chuyền sản xuất nước giải khát có gas. Toàn bộ các thiết
bị trong dây chuyền đều được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới, có độ bên cao, đảm
bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của quốc tế. Ngoài ra, hệ thống sử dụng
thiết bị điều khiển PLC cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển thông qua
một ngôn ngữ lập trình sẵn tạo điều kiện trong công tác quản lý sản xuất và tiết kiệm
nhân công. Một số máy móc như:
Thiết bị xử lý nước: Các thiết bị trong hệ thống xử lý nước được nhập khẩu từ
Hàn quốc đảm bảo quá trình phân hủy đến hoàn toàn (0%) đảm bảo nước thành
phẩm đạt tiêu chuẩn nước tinh khiết. Ngoài ra hệ thống còn có hiệu quả loại bỏ
mùi clo dư giúp cải thiện mùi vị và nâng cao chất lượng của nước. 13
Bể chứa: Tất cả các loại bồn chứa đều được làm từ thép không gỉ, có lớp vỏ cách
nhiệt, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn GMP và sản xuất theo yêu cầu
của bình chịu áp lực GB150-98.
Thiết bị hòa tan đường: Thiết bị này dùng để phối trộn các nguyên liệu đạt hiệu
quả cao thông qua các quá trình trộn, ép, cắt bằng vòng quay tốc độ cao của các
cánh quạt ở phía dưới. Thiết kế cấu trúc để đảm bảo không có góc chết tránh ảnh
hưởng đến quá trình vệ sinh thiết bị. Hơn nữa, quá trình phối trộn được tiến hành trong môi trường kín.
Thiết bị lọc kép: Bộ lọc kép gồm 2 phần độc lập kết nối với đường ống dẫn và
van điều khiển để quá trình lọc được diễn ra liên tục. Hệ thống lọc có thể loại bỏ
hiệu quả các chất ô nhiễm đặc biệt là vi khuẩn bao gồm cả dầu, các hợp chất
hydrocarbon thơm, sản phẩm phụ acid, sulfide, ...và cải thiện mùi để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dung
Thiết bị sục khí CO2: Các bộ phận của thiết bị làm bằng thép không gỉ chất
lượng cao nên khi tiếp xúc với hỗn hợp chất lỏng rất an toàn, đảm bảo các tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế. Máy sử dụng hệ thống điêu khiển cảm
biến PLC để điềuđiêu khiển áp lực bên trong bể, chiêu cao bề mặt chất lỏng.
Rót chai, đóng nắp: Thiết bị ứng dụng bước đột phá về công nghệ với việc tích
hợp cả ba chức năng xúc rửa, chiết rót, đóng nắp chai trong một bộ máy duy nhất
do đó giúp tối ưu nhân sự, cho năng suất gấp 3 lầnlân so với các loại máy chiết
rót bán tự động trước đây... c) Bao bì
Vỏ chai: Công ty TNHH Dynaplast Packaging Việt Nam là nhà cung cấp vỏ chai
cho Cocacola. Vỏ chai được sản xuất chai từ chất thải nhựa từ bãi biển và nhựa
đại dương. Ngoài ra, dòng Coca-Cola đóng chai thủy tinh và dạng lon được ưu
tiên phát triển hiện nay để có thể dễ dàng tái chế và quay ngược vê nhà máy để tái sử dụng.
Thùng giấy: Các loại thùng giấy nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản và di chuyển
cho các sản phẩm Cocacola được cung cấp bởi Công ty cổ phần Biên Hòa -
doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất bao bì của Việt Nam.
2.2.2 Năng lực sản xuất
Bộ phận sản xuất của công ty Coca Cola Việt Nam được cấu tạo gồm 2 bộ phận
TCC (The Coca Cola Company): chịu trách nhiệm sản xuất và cung cấp
nước cốt Coca Cola cho các nhà máy, chịu trách nhiệm khuếch trương và quản lý
thương hiệu. TCC chịu trách nhiệm 3 chữ P là Price, Product, Promotion. 14
TCB (The Coca Cola Bottler): chịu trách nhiệm sản xuất, dự trữ kho bãi, phân
phối và cung cấp dịch vụ cho sản phẩm Coca Cola. Điều đó có nghĩa là TCB chịu
trách nhiệm về chữ P thứ 4 - Place và mô hình này được áp dụng như nhau trên
toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.
Theo Coca Cola Journey, năm 2017, Công ty Coca Cola Việt Nam có khoảng
2.500 nhân viên, trong đó hơn 99% là người Việt Nam tại 3 nhà máy lớn đặt tại
Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Do hiện nay công ty Coca Cola Việt Nam
có 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các nhà máy lớn tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,
Hà Nội hiện tại đều hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của công ty. Nên đây được
xem là mắt xích cố định không thể thay thế của chuỗi cung ứng Coca Cola Việt
Nam. Mỗi nhà máy có công suất đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường
các khu vực tương ứng miền Bắc, Trung và Nam. 2.2.3 Nhà phân phối a) Nhà bán buôn
Sản phẩm của Coca Cola đạt được mức tăng trưởng cao, chiếm thị phần lớn trên
thị trường giải khát. Hiện Coca Cola có 50 nhà phân phối lớn, 1500 nhân viên, hàng
nghìn đại lý bán buôn và bán lẻ, sản phẩm của doanh nghiệp đã có mặt tại tất các các
siêu thị trên toàn quốc. Với ba nhà máy ở ba miền đã tạo thuận lợi cho công ty mở rộng
mạng lưới phân phối cung cấp sản phẩm cho các đại lý ở các khu vực này. Cocacola có 2 hình thức phân phối:
Đại lý phân phối độc quyền: Là bộ phận quan trọng trong kênh phân phối của
Coca Cola, là công cụ để Coca Cola có thể cạnh tranh một cách ưu thế với Pepsi.
Các Wholesaler: Là các nhà bán buôn kinh doanh nhiều loại hàng hóa, kể cả sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh với Coca cola. b) Các nhà phân phối
Miền Bắc: Công ty TNHH Nguồn Sống Việt (Số 453 Kim Ngưu, Hai Bà Trưng,
Hà Nội), Nhà phân phối nước giải khát Coca Cola Vân Vân (Số 76 Trung Văn, Thanh Xuân, Hà Nội) …
Miền Trung: Nhà phân phối nước giải khát CocaCola Thiên Chấn Hưng (651,
Nguyễn Tất Thành, Xuân Hà, Thanh Khê, TP Đà Nẵng), Nhà phân phối
CocaCola Phúc Thiên Trang (Nguyễn Văn Linh, Hòa Thuận Tây, Hải Châu, TP Đà Nẵng) …
Miền Nam: Nhà phân phối Đặng Khôi (Số 59 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, TP
HCM), Văn phòng Hoàng Cò (Số 37 Phạm Viết Chánh, Phường 19, Q. Bình Thạnh) 15 c) Nhà bán lẻ
Chuỗi cung ứng của CocaCola đưa sản phẩm kết nối đến tất cả các kênh bán lẻ:
nhà hàng, trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ …
Nhà bán lẻ thường tập trung vào hành vi mua hàng của mọi người. Đa số các nhà
bán lẻ của Coca Cola có hệ thống phân phối rất phong phú và đa dạng, không chỉ
phân phối hàng của Coca Cola mà nhiều khi còn là sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
d) Ngoài ra coca- cola phân phối tại hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại:
Khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy các sản phẩm của Coca Cola trên tất cả các hệ
thống siêu thị lớn nhỏ như AEON, Big C, Vinmart, Coopmart, Lotte Mart, Emart. Bên
cạnh đó coca- cola phát triển hệ thống key account cộng tác với các nhà hàng, các cửa
hàng KFC, rạp chiếu phim, lotte.
2.3 Hoạt động thuê ngoài
Coca-Cola không sản xuất hoàn toàn tất cả sản phẩm của mình mà thay vào đó sử dụng
mô hình "công ty nhượng quyền" với các đối tác sản xuất và phân phối (như các công
ty bottling). Công ty tập trung vào các chiến lược thương hiệu, marketing và phân phối,
trong khi các đối tác nhượng quyền chịu trách nhiệm sản xuất và phân phối sản phẩm. 2.3.1 Năng lực lõi Năng lực tiếp thị
Coca-Cola đầu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng và duy trì một thương hiệu
mạnh mẽ, dễ nhận diện và mang tính toàn cầu. Các chiến lược thương hiệu của
Coca-Cola không chỉ nhằm duy trì sự nổi bật của logo và sản phẩm mà còn tạo ra
mối liên kết cảm xúc mạnh mẽ với người tiêu dùng. coca cola đã tạo ra 1 thương
hiệu toàn cầu và cỗ máy tiếp thị: Coca-Cola đặt thương hiệu và tiếp thị vào trọng tâm
của sự thống trị kinh doanh toàn cầu của mình. Công ty sử dụng chính sách "một
thương hiệu, một bản sắc trực quan" trên toàn thế giới để đảm bảo sự công nhận toàn
cầu. Sự chuẩn hóa như vậy ở quy mô lớn mang lại sự ghi nhớ tinh thần vô song trên
toàn cầu, kích thích mua hàng theo cảm tính của cả khách du lịch và người dân địa phương.
Hơn nữa, trong khi vẫn duy trì bản sắc nhất quán, quảng cáo của Coca-Cola
được thiết kế để tạo được tiếng vang về mặt văn hóa trên nhiều thị trường khác nhau.
Quảng cáo khai thác các chủ đề phổ quát như gắn kết gia đình và niềm vui lễ hội
vượt qua ranh giới địa lý. Coca-Cola luôn tạo ra các chiến dịch quảng cáo làm người
tiêu dùng cảm thấy gần gũi với thương hiệu. Ví dụ điển hình là chiến dịch "Open
Happiness" và quảng cáo trong mùa lễ hội Giáng sinh với hình ảnh xe tải Coca-Cola
đỏ đặc trưng. Ngay cả ngày nay, Coke vẫn phân bổ ngân sách khổng lồ cho truyền
hình, tài trợ thể thao, phương tiện truyền thông xã hội và các sự kiện trải nghiệm để
tạo nên các chiến dịch hấp dẫn. Coca-Cola thường xuyên hợp tác với các sự kiện thể 16
thao quốc tế lớn như FIFA World Cup, Thế vận hội Olympic để quảng bá sản phẩm
và tạo sự kết nối mạnh mẽ với người tiêu dùng.
Coca-Cola sử dụng các nền tảng kỹ thuật số và mạng xã hội để xây dựng mối
quan hệ với người tiêu dùng. Trong năm 2023, Coca-Cola đã áp dụng công nghệ AI
(trí tuệ nhân tạo) tạo sinh từ OpenAI và Stable Diffusion trong quảng cáo của mình,
đồng thời triển khai nhiều chiến dịch tiếp thị có tính trải nghiệm:
Chatbot AI của Coca-Cola, được quảng cáo thông qua quảng cáo trên bảng tin
Instagram, kết nối mọi người với các nhà hàng địa phương trong thành phố của họ để
có “bữa ăn hoàn hảo” thông qua tin nhắn trực tiếp. Sau khi tìm được nhà hàng phù
hợp, bạn có thể truy cập trực tiếp vào OpenTable để tìm hiểu thêm về nhà hàng đó hoặc đặt chỗ.
Vào tháng 2/2022023, Bain & Company tuyên bố hợp tác với OpenAI để
cung cấp cho các công ty như Coca-Cola các phương thức nâng cao để sử dụng
GPT-4 và DALL·E. Với công nghệ AI độc đáo này, Coca-Cola đã tạo ra nền tảng
Real Magic, cho phép người dùng tạo tác phẩm nghệ thuật độc đáo bằng cách sử
dụng nội dung từ kho lưu trữ của Coca-Cola. Vào những ngày lễ, khách truy cập có
thể tạo thiệp Giáng sinh do AI tạo cho gia đình và bạn bè. Coca-Cola đã quảng bá
công cụ tạo thiệp AI cho các ngày lễ bằng cách sử dụng Google Ads trong phần tìm
kiếm. Coca-Cola cũng đã tạo một chiến dịch quảng cáo trên Facebook và Instagram
để giới thiệu với khán giả trên mạng xã hội về ứng dụng dành cho ngày lễ Real
Magic. Điều đáng nói là Coca-Cola cung cấp Điều khoản dịch vụ riêng cho AI và
quy định rằng người dùng phải từ 18 tuổi trở lên mới có thể sử dụng trình tạo thiệp
AI. OpenAI chỉ yêu cầu người dùng phải đủ 13 tuổi trong Điều khoản dịch vụ của mình.
Coca-Cola Creations kết thúc thêm một năm phát hành phiên bản giới hạn với
trải nghiệm quảng cáo OOH (Quảng cáo ngoài trời) kéo dài một tuần mang tên
“Destination Y3000” tại Las Vegas. Việc tiếp quản The Sphere đã làm nổi bật hương
vị Y3000 mới của Coca-Cola, hương vị đầu tiên được con người và AI đồng sáng
tạo. Ngoài trải nghiệm quảng cáo OOH ở Las Vegas, Coca-Cola đã tận dụng hoạt
động tiếp thị sản phẩm trải nghiệm bằng cách tạo ra trải nghiệm thực tế tăng cường
(AR) cho Y3000 bằng cách sử dụng Stable Diffusion. Trải nghiệm này sẽ chuyển bất
kỳ khung cảnh nào bạn chụp thành hình ảnh “tương lai” do AI tạo sinh tưởng tượng ra.
Trong suốt năm 2023, việc Coca-Cola áp dụng chiến lược các công nghệ AI
tổng hợp từ OpenAI và Stable Diffusion đã đánh dấu một sự thay đổi đáng kể trong
phương pháp tiếp thị và quảng cáo của hãng. Từ các chatbot AI tương tác và các
cuộc thi do người dùng sáng tạo nội dung đến trải nghiệm thực tế tăng cường sống
động và quảng cáo OOH đổi mới, những sáng kiến này thể hiện cam kết của Coca-
Cola trong việc kết hợp công nghệ tiên tiến với hoạt động tiếp thị sáng tạo để thu hút
khán giả theo những cách mới lạ và năng động. Điều này cũng mang lại cảm hứng 17
cho các nhà tiếp thị và nhà quảng cáo cho các trường hợp sử dụng AI tổng hợp trong
tiếp thị thương hiệu trong tương lai. Năng lực phân phối
Coca-Cola đã xây dựng một hệ thống phân phối mạnh mẽ và rộng khắp, từ
các thành phố lớn đến các vùng sâu, vùng xa. Với mục tiêu cung cấp nhanh chóng
sản phẩm đến tay người tiêu dùng, Coca Cola sau này mới có các chiến lược phân
phối khác như qua đại lý, siêu thị, doanh nghiệp bán buôn…Tuy nhiên chiến lược
phân phối trực tiếp vẫn luôn được chú trọng. Kênh phân phối trực tiếp là chiến lược
được nhà Coke sử dụng ngay từ thời điểm bắt đầu kinh doanh. Ưu điểm của hình
thức này giúp thương hiệu bán hàng trực tiếp, chủ động phân phối, nắm bắt nguồn
hàng kịp thời. Ngoài ra, việc phân phối không qua trung gian sẽ giúp nhãn hàng
nhanh chóng tiếp thu ý kiến của khách hàng. Từ đó, mang đến các giải pháp khắc
phục kịp thời cho sản phẩm của mình. Hiện nay, khi đã có lượng khách hàng ổn
định, hệ thống phân phối của Coca Cola vẫn tiếp tục duy trì hình thức phân phối trực
tiếp này. Bạn có thể ghé thăm các gian hàng chính hãng trên các kênh thương mại
điện tử như Shopee, Lazada, tiki… để tìm mua sản phẩm phù hợp. Kênh phân phối
của Coca Cola được nhiều người biết tới và mua sắm vì thường xuyên có chương
trình khuyến mãi cũng như nguồn hàng đảm bảo. Ngày nay Coca Cola phân phối
trực tiếp đến tay người tiêu dùng bằng các hình thức như:
Bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại: Hiện nay Coca Cola đang
phát triển các trang bán hàng trên Facebook, Google, app điện tử để tiếp cận người
tiêu dùng qua internet một cách linh hoạt hơn.
Hệ thống máy bán hàng tự động: Hệ thống máy bán hàng tự động của Coca
Cola được đặt bán tại các khu vực ăn uống, vui chơi, giải trí, bệnh viện, nhà
trường… Hàng năm Coca Cola thu về hàng tỷ USD nhờ các cỗ máy “bất động” này.
Bán hàng tại các điểm bán trực tiếp: Tại các điểm bán hàng trực tiếp, Coca
Cola ngày càng bổ sung vào menu của mình những thức uống mới như: nước uống
có ga, bổ sung năng lượng, sữa, nước trái cây có nguồn gốc từ thực vật, thức uống
thể thao, nước khoáng, cà phê và trà pha sẵn. Ngoài ra, Coca-Cola không ngừng đổi
mới máy móc, thiết bị sản xuất, bao bì, nhãn mác nhằm đảm bảo chất lượng và độ
tươi ngon của sản phẩm. Nhờ sự “đổi mới” này, Coca Cola luôn gắn kết người tiêu
dùng tại điểm bán hàng và luôn là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi nói đến
các thương hiệu đồ uống có ga.
2.3.2 Thực trạng Hoạt động thuê ngoài của Coca Cola tại Việt Nam
Tập đoàn mẹ Coca-Cola đã áp dụng chiến lược nhượng quyền đóng chai trên
toàn cầu, hợp tác với các đối tác độc lập để sản xuất, đóng gói và phân phối sản phẩm.
Thuê Swire Coca-Cola trong hoạt động đóng chai
Vào ngày 2/1/2023, Swire Coca-Cola đã hoàn tất việc mua lại Công ty TNHH
Nước Giải Khát Coca-Cola Việt Nam. Swire Coca-Cola là công ty con của Swire 18
Pacific Limited, Là đối tác đóng chai lớn thứ năm của Coca-Cola tính theo sản lượng.
Swire Coca-Cola được độc quyền sản xuất, tiếp thị và phân phối các sản phẩm của Tập
đoàn Coca-Cola tại 11 tỉnh và TP. Thượng Hải, Trung Quốc; Hong Kong (Trung Quốc);
Đài Loan (Trung Quốc); Campuchia; Việt Nam và 13 tiểu bang của Hoa Kỳ. Mối quan
hệ của Swire Coca-Cola và Tập đoàn Coca-Cola bắt đầu từ năm 1965, với thương vụ
Swire mua lại phần lớn quyền sở hữu cổ phần Công ty đóng chai tại Hồng Kông.
Trước đây, Coca-Cola Việt Nam tự quản lý hoạt động sản xuất và đóng chai. Tuy
nhiên, việc vận hành các cơ sở sản xuất đòi hỏi đầu tư lớn về tài chính, nhân lực và quản
lý. Việc duy trì và mở rộng các nhà máy sản xuất, mua sắm nguyên vật liệu, và quản lý
nhân sự tốn kém đáng kể. Bằng cách chuyển giao hoạt động đóng chai cho Swire Coca-
Cola sẽ giúp Coca-Cola tiết kiệm chi phí cố định và biến đổi, tối ưu hóa hiệu suất tài
chính. Bên cạnh đó còn giúp Coca-Cola tập trung vào tiếp thị và phát triển thương hiệu,
không còn phải quản lý sản xuất, có thể tập trung nguồn lực vào nghiên cứu thị trường,
phát triển sản phẩm mới, chiến lược tiếp thị và các chiến lược kinh doanh dài hạn.
Swire Coca-Cola là một trong những đối tác đóng chai chiến lược và lớn nhất
trong hệ thống Coca-Cola toàn cầu. Swire
Coca-Cola có lịch sử lâu dài và kinh nghiệm
sâu rộng trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước giải khát, đảm bảo chất lượng sản
phẩm và hiệu quả vận hành cùng với kinh nghiệm và tính chuyên môn hóa cao; vận
hành hơn 30 cơ sở sản xuất tại Trung Quốc, Hồng Kông, Mỹ và Đông Nam Á. Bên cạnh
đó Swire Coca-Cola sở hữu công nghệ tiên tiến và hệ thống sản xuất hiện đại, giúp cải
thiện năng suất, giảm lãng phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Cùng với mạng lưới
phân phối rộng khắp và khả năng tiếp cận thị trường mạnh mẽ, Swire Coca-Cola có thể
giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả hơn thay vì chỉ
phát triển ở mỗi thị trường trong nước. Cũng nhờ hệ thống sản xuất và phân phối tối ưu
của Swire Coca-Cola, sản lượng sản phẩm Coca-Cola tại Việt Nam tăng trưởng mạnh
mẽ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. Từ đó giúp Coca-Cola duy trì vị thế dẫn đầu
trên thị trường nước giải khát có ga, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các
thương hiệu như Pepsi, Suntory PepsiCo, Tân Hiệp Phát...
Khi hoàn tất thương vụ, Swire Coca-Cola sở hữu và vận hành 3 cơ sở sản xuất
nước giải khát với 18 dây chuyền sản xuất, 6 trung tâm phân phối khắp Việt Nam và sử
dụng lực lượng lao động trực tiếp, gián tiếp hơn 3.500 người. ba nhà máy sản xuất đặt
tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, cùng một nhà máy đang xây dựng tại Long An:
Nhà máy tại Hà Nội Phục vụ khu vực miền Bắc, sản xuất các sản phẩm như:
Coca-Cola, Sprite, Fanta và các dòng nước giải khát khác. Nhà máy tại Đà Nẵng
phục vụ cho khu vực miền Trung Sản xuất các sản phẩm nước giải khát của
Coca-Cola cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Nhà máy tại TP.HCM sản
xuất các sản phẩm nước giải khát của Coca-Cola, đáp ứng nhu cầu thị trường
phía Nam. Nhà máy tại Long An đang xây dựng dự kiến hoàn thành vào năm 19