







Preview text:
Họ và tên: Phạm Văn Khang Lớp: 2310A05
Mã sinh viên: 23A1001D0196
Bài 1: Dùng activity diagram mô hình hóa quá trình xử lý “Tính điểm TA1”. Bài làm
- Các tác nhân(actor): giảng viên, hệ thống.
- Luồng hoạt động chính:
1. Giảng viên nhập 4 điểm kĩ năng của sinh viên. 2. Hệ thống kiểm tra.
- Nếu 1 điểm kĩ năng nhỏ hơn 3,5 sẽ qui điểm trung bình môn về 0.
- Nếu điểm 4 kĩ năng đều trên 3,5 tiếp tục quy trình.
3. Hệ thống tính điểm trung bình 4 kỹ năng.
4. Kết thúc quy trình khi chương trình hiện điểm. - Sơ đồ mô hình hóa:
Bài 2: Đặc tả tiến trình xử lý “xếp hạng học bổng”. Bài làm
- Đặc tả bằng bảng quyết định:
+ DHT = điểm trung bình cộng học kỳ
DHT khá: từ 2.5 đến 3.19
DHT giỏi: từ 3.2 đến 3.59
DHT xuất sắc: từ 3.6 đến 4.0
+ DRL = điểm rèn luyện học kỳ
DRL khá: từ 70 đến 80
DRL tốt: từ 80 đến 90
DRL xuất sắc: từ 90 đến 100 DHT khá Đầu vào DHT giỏi N Y Y Y & điều DHT xuất N Y Y Y kiện sắc DRL khá Y Y Y DRL tốt Y Y DRL xuất Y Y sắc Đầu ra Loại khá x x x Loại giỏi x x x Loại xuất x sắc
Bài 3: Mô hình hóa quy trình “Bán hàng ở siêu thị điện máy trần anh/ …” Bài làm
- Các tác nhân(actor): khách hàng, nhân viên bán hàng, hệ thống.
- Xác định các hoạt động và luồng đối tượng giữa các hoạt động
1. Khách hàng đến siêu thị và chọn sản phẩm.
2. Nhân viên bán hàng kiểm tra hàng tồn kho:
Nếu có hàng: tiếp tục quy trình.
Nếu hết hàng: tư vấn sản phẩm khác hoặc đặt hàng trước.
3. Khách hàng chọn phương thức thanh toán: Tiền mặt. Chuyển khoản.
4. Hệ thống thanh toán xử lý giao dịch.
5. Nhân viên xuất hóa đơn và cập nhật hệ thống.
6. Khách hàng nhận hàng tại quầy’
7. Quy trình kết thúc sau khi khách nhận hàng.
Bài 4: Tìm hiểu và so sánh BPMN và UML trong mô hình hóa quy trình
nghiệp vụ (có ví dụ minh họa). Bài làm
4.1. Bảng so sánh BPMN và UML: BPMN (Business UML (Unified
Process Model and Modeling Language) - Notation) Activity Diagram Mục đích
Mô hình hóa các quy Mô hình hóa quy trình
trình nghiệp vụ, tập hệ thống, mô tả hành vi
trung vào hoạt động của hệ thống phần
kinh doanh và quy trình mềm. làm việc. Đối tượng sử dụng
Chuyên viên phân tích Kỹ sư phần mềm, kiến
nghiệp vụ, quản lý trúc sư hệ thống. doanh nghiệp. Khả năng mô tả
Biểu diễn quy trình Biểu diễn quy trình làm
nghiệp vụ từ góc độ việc trong hệ thống
doanh nghiệp, dễ hiểu phần mềm, thường
với người không được sử dụng trong chuyên IT. thiết kế hệ thống. Mức độ chi tiết
Chi tiết hơn về quy Tập trung vào mô hình
trình nghiệp vụ, có thể hóa luồng công việc
mô tả luồng công việc của hệ thống phần
trong nhiều tổ chức mềm. khác nhau. Tính mở rộng
Có thể liên kết với quy Thường được dùng để
trình nghiệp vụ và hệ thiết kế hệ thống phần thống CNTT. mềm hơn là mô hình hóa quy trình doanh nghiệp.
Khi nào nên dùng BPMN và khi nào nên dùng UML? Trường hợp sử dụng Chọn BPMN Chọn UML activity diagram
Mô hình hóa quy trình kinh doanh tổng X thể
Tập trung vào logic nghiệp vụ của doanh X nghiệp
Mô tả luồng công việc trong hệ thống X phần mềm
Dễ hiểu với người không chuyên IT X
Thiết kế hệ thống phần mềm và mô hình X hóa luồng xử lý
4.2. Ví dụ minh họa BPMN và UML trong cùng một quy trình:
Tình huống: Quy trình mua hàng online
Một khách hàng đặt hàng qua website. Sau khi đặt hàng, hệ thống kiểm
tra kho. Nếu còn hàng, đơn hàng sẽ được xác nhận và thanh toán. Nếu hết
hàng, khách hàng sẽ được thông báo và có thể hủy đơn hoặc chờ hàng về.
- BPMN (Business Process Model and Notation)
1. Khách hàng đặt hàng trên website.
2. Hệ thống kiểm tra kho.
3. Cổng quyết định (Gateway): Nếu có hàng → tiếp tục xử lý thanh toán.
Nếu hết hàng → thông báo cho khách.
4. Thanh toán thành công → Giao hàng . 5. Hoàn tất quy trình.
- UML Activity Diagram (Biểu đồ hoạt động UML)
1. Khách hàng đặt hàng (Start Node)
2. Kiểm tra kho (Action Node)
3. Quyết định (Decision Node):
Nếu còn hàng → chuyển sang thanh toán.
Nếu hết hàng → gửi thông báo.
4. Thanh toán → Xử lý đơn hàng → Giao hàng 5. Kết thúc (Final Node)