



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI --- ---
BÀI TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1 ĐỀ TÀI:
“Mô hình quản trị vốn bằng tiền và thực tế công
tác quản trị tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thế
giới Di động (MWG)”
Giảng viên bộ môn Nguyễn Việt Bình
Lớp học phần 241_FMGM0231_07 Nhóm 03 Hà Nội – 2024
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC VÀ XẾP LOẠI STT Họ và tên Công việc
Xếp loại Chữ ký 1 Trần Hương Giang Word tiểu luận 2
Bùi Thị Hồng Ninh Hà Nội dung 2.1 3 Lê Thu Hà Thuyết trình 4 Nguyễn Minh Hà Powerpoint 5 Nguyễn Thúy Hà Nội dung mở + kết + 3.2 6 Vương Tú Hảo Nội dung 1.2 7 Bế Thị Mỹ Hạnh Nội dung 3.1 8 Hoàng Minh Hiền Nội dung 1.1 9 Hoàng Trung Hiếu Nội dung 2.2 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................. ... ... ... .. ... ... ... .. ... ... . 4
I. Lý luận chung về vốn bằng tiền và quản trị bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Thế giới Di động (MWG) .................................................................... ... .. ... ... ... ... .. ... ... ... . 5
1.1 . Vốn bằng tiền của doanh nghiệp .................................................... ... ... .. ... ... ... ... .. . 5
1.2 . Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp ............................................................ . 7
II. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động
( MWG ) ............................................................................................................................. 11
2.1 . Giới thiệu khái quát về công ty ................................................................... ... ... .. . 11
2.2 . Thực trạng quản trị vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di
động (MWG) ..................................................................................................... ... ... .. ... 18
III. Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn bằng tiền tại công ty ............... ... .. . 23
3.1 . Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ...... .... .. .. .. .. 23
3.2 . Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn bằng tiền tại công ty . . . 27
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................. ... ... ... .. ... ... ... ... . 29
tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
Thông thường, hầu hết các doanh nghiệp sẽ giao dịch bằng tiền Việt Nam. Giao dịch bằng
ngoại tệ chỉ có ở các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến đối tác ở nước ngoài. Việc
giao dịch bằng vàng bạc, kim khí quý hay đá quý gần như không có. b. Theo trạng thái tồn tại
Với cách phân loại này thì vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.
Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi chung là tiền gửi ngân hàng.
Tiền đang chuyển: Là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khách hàng hay nhà cung
cấp. Phần tiền đang trong quá trình giao dịch, chưa đi đến tài khoản của khách hàng, đối tác
hay nhà cung cấp thì được gọi là tiền đang chuyển.
1.1.3. Đặc điểm của vốn bằng tiền
Việc sử dụng vốn bằng tiền tại Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của
pháp luật. Mọi hoạt động liên quan đến vốn bằng tiền, từ việc mở tài khoản ngân hàng đến
đầu tư, đều phải được thực hiện một cách minh bạch và có căn cứ pháp lý rõ ràng. Mục đích
của việc này là để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể tham gia vào giao dịch, ngăn chặn các
hành vi gian lận, rửa tiền và góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, ổn
định. Các quy định pháp luật về vốn bằng tiền không chỉ đảm bảo sự công bằng mà còn thúc
đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Tính thanh khoản là một trong những đặc tính nổi bật nhất của vốn bằng tiền. Vốn
bằng tiền, bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các
dạng tài sản khác hoặc tiền mặt một cách nhanh chóng và ít rủi ro. Nhờ tính sẵn có và khả
năng thanh toán trực tiếp, vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ
tài chính, nắm bắt cơ hội kinh doanh và thích ứng linh hoạt với biến động của thị trường.
Tính thanh khoản cao của vốn bằng tiền được đảm bảo bởi tính pháp lý, tính phổ biến và
tính ổn định của đồng tiền. Chính vì vậy, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc
duy trì hoạt động kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Định giá và quản lý rủi r o tài chính: Đánh giá và quản lý rủi ro liên quan đến biến
động thị trường, tỷ giá hối đoái và điều kiện kinh doanh không chắc chắn để đảm bảo
rằng doanh nghiệp có thể đối phó với những biến động này một cách linh hoạt.
Theo dõi và đánh giá hiệu suất tài chính: Theo dõi và đánh giá các chỉ số hiệu suất
tài chính như tỷ suất sinh lời, tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất hoàn vốn để đảm bảo rằng
doanh nghiệp đang sử dụng vốn tiền mặt một cách hiệu quả.
Tối ưu hóa quy trình tài chính: Tối ưu hóa các quy trình và hệ thống để tăng cường
hiệu suất trong việc quản lý và sử dụng vốn tiền mặt.
II. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động (MWG)
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển công ty
Tháng 3/2004, Công ty TNHH Thế Giới Di Động (Mobile World Co. Ltd) thành lập
bởi 5 thành viên đồng sáng lập là Trần Lê Quân, Nguyễn Đức Tài, Đinh Anh Huân, Điêu
Chính Hải Triều và Trần Huy Thanh Tùng. Công ty lựa chọn mô hình thương mại điện tử sơ
khai với một website giới thiệu thông tin sản phẩm và 3 cửa hàng nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh để giao dịch.
Năm 2007, Công ty TNHH Thế Giới Di Động tiếp nhận vốn đầu tư của quỹ Mekong
Capital, chuyển đổi sang hình thức Công ty Cổ phần để mở rộng cơ hội phát triển.
Từ năm 2010 tới 2011 đánh dấu bước phát triển vượt bậc với sự ra đời liên tiếp của các
siêu thị thegioididong.com. Đoàn quân thegioididong.com đã thực hiện cuộc dàn quân đầy
kiêu hãnh, khắp nơi trên cả nước đều có sự hiện diện của màu vàng đen đặc trưng. Cuối năm
2010, thegioididong.com tăng gấp đôi số siêu thị so với năm 2009, cuối năm 2011, số siêu
thị tăng lên gần gấp 3 so với năm 2010. Một sự kiện có ý nghĩa quan trọng vào cuối năm
2010 là sự ra mắt của một thành viên khác thuộc thegioididong.com - Hệ thống bán lẻ điện
máy toàn quốc - dienmayxanh.com.
Tính đến tháng 6/2012, dienmayxanh.com đã có 12 siêu thị tại 9 tỉnh thành trên cả nước
và sẽ tiếp tục mở rộng để phục vụ khách hàng trên cả nước.
Ngày 14/7/2014, Công ty niêm yết thành công 62.723.171 cổ phiếu trên sàn HOSE. Mã
MWG là một trong những cổ phiếu có sức hấp dẫn nhất sàn HOSE. Năm 2014 cũng là năm
tăng trưởng ngoạn mục của Thế Giới Di Động với số lượng siêu thị tăng 60%, doanh thu
tăng 65% và lợi nhuận sau thuế tăng 160% so với năm 2013
Công ty đã xây dựng được một phong cách tư vấn bán hàng đặc biệt nhờ vào một đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp và trang web www.thegioididong.com hỗ trợ như là một cẩm
nang về điện thoại di động và một kênh thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam. Đây là
một kênh bán hàng tiềm năng và là một công cụ hữu hiệu giúp các khách hàng ở xa mua
được một sản phẩm ưng ý khi không có điều kiện xem trực tiếp sản phẩm.
Www.thegioididong.com là website thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam với số lượng
Hình 2.2. Diễn biến giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu MWG của Thế giới Di
động từ đầu năm 2024 đến nay. (Nguồn: Cafef.vn)
b. Bảng cân đối kế toán
Hình 2.3. Tổng tài sản ngắn hạn qua các kỳ năm 2023 - 2024 (Nguồn: I nveting.com)
c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Hình 2.6. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ về tiền từ hoạt động và tiền từ hoạt động đầu tư
( Nguồn: Inveting.com )
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của MWG từ 6/2023 đến 6/2024 cho thấy s ự biến động
lớn trong hoạt động tài chính của công ty. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh
từ mức âm vào các kỳ 6/2023 và 9 /2023, nhưng đã phục hồi đáng kể vào cuối năm 2023
và đầu 2024 , đạt đỉnh ở kỳ 3/2024 vớ i 4 , 8 tỷ đồng trước khi giảm xuống còn 2 , 6 tỷ đồng
vào kỳ 6 /2024. Khấu hao tài sản cố định ổn định, không có biến động quá lớn qua các kỳ,
trong khi thay đổi vốn trong kinh doanh biến động mạnh, đặc biệt là vào các kỳ 9 /2023 và
3 /2024. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư của công ty ghi nhận nhiều sự giả m mạnh, với các
khoản đầ u tư lớn, đặc biệt vào các kỳ 6 /2023 và 3/2024. Điều này có thể phản ánh sự mở
rộng đầu tư hoặc các dự án dài hạn mà MWG đang theo đuổi.
trong việc tích lũy hàng hóa để đáp ứng nhu cầu thị trường và gia tăng khả năng đáp ứng đơn hàng nhanh chóng.
Do MWG hoạt động trong lĩnh vực thương mại bán lẻ, việc dự trữ hàng tồn kho lớn
là cần thiết để đảm bảo khả năng cung ứng. Tuy nhiên, việc gia tăng hàng tồn kho cũng dẫn
đến phát sinh các chi phí liên quan như chi phí lưu kho và chi phí lãi vay. Điều này đòi hỏi
công ty cần có kế hoạch quản trị vốn bằng tiền hiệu quả nhằm đảm bảo duy trì lượng hàng
tồn kho hợp lý, giảm thiểu các chi phí không cần thiết, đồng thời đảm bảo khả năng thanh khoản.
Tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn này không có biến động đáng kể, cho
thấy chiến lược tập trung của công ty vào tài sản ngắn hạn để thúc đẩy doanh số và tối ưu
vòng quay vốn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc phụ thuộc nhiều vào tài sản ngắn hạn có thể
ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào các dự án dài hạn và bền vững.
Nhìn chung, cơ cấu tài sản và chiến lược quản lý vốn của MWG có thể đánh giá là
phù hợp với mô hình kinh doanh thương mại. Tuy nhiên, công ty cần chú trọng vào việc
duy trì mức vốn bằng tiền hợp lý để tối ưu hóa thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tài chính,
đặc biệt là trong bối cảnh tài sản chủ yếu là hàng tồn kho.
2.2.2. Thực trạng quản trị vốn bằng tiền của công ty
Nợ phải trả năm 2017 có tỷ trọng 74,11% (trong đó nợ ngắn hạn chiếm 68.85%), sang
năm 2018 tỷ trọng lại giảm còn 68,08% (nợ ngắn hạn chiếm 63,75%), đến năm 2019, tỷ trọng
tăng lên tới 70,88% (nợ ngắn hạn chiếm 68,19%).
Năm 2019, nợ phải trả tăng mạnh so với năm 2018 do công ty mở rộng quy mô kinh
doanh mà vốn chủ sở hữu tăng lên không kịp với tốc độ tăng của quy mô. Vì vậy công ty đã
tăng lượng tiền đi vay làm cho nợ phải trả tăng lên, làm cho khả năng tự chủ về tài chính của công ty giảm.
Vốn chủ sở hữu tăng mạnh qua các năm: năm 2017 vốn chủ sở hữu có giá trị
5,908,916,335,215VND, năm 2018 tăng lên đến 8,983,035,331,342VND, đến năm 2019 đạt
12,143,592,194,353VND. Đây là một điều khả quan đối với công ty vì công ty đang hoạt
động có lãi và có xu hướng tự chủ về tài chính.