BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------- -------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU
Hà Nội, tháng 11 năm 2025
1
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
NHÓM THỰC HIỆN:
LỚP HỌC PHẦN:
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................................6
1. Hàng tồn kho..........................................................................................................6
1.1. Khái niệm và phân loại hàng tồn kho................................................................6
1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho...............................................................................8
1.3. Mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho................................................................9
2. Quản trị hàng tồn kho..........................................................................................10
2.1. Khái niệm và vai trò của quản trị hàng tồn kho.................................................10
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô dự trữ hàng tồn kho..................................11
2.3. Chi phí tồn kho...................................................................................................11
2.4. Các mô hình và phương pháp quản trị hàng tồn kho.........................................12
2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho.......................................19
PHẦN II. LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU (MỘC CHÂU MILK).........20
1. Giới thiệu doanh nghiệp.......................................................................................20
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp.............................................................................20
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Mộc Châu........................................20
1.3. Thành tựu nổi bật............................................................................................21
2. Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Giống bò sữa
Mộc Châu....................................................................................................................22
2.1. Phân tích tình hình tài sản lưu động..................................................................22
2.2. Phân tích quy mô quản trị hàng tồn EOQ mà Mộc Châu đang áp dụng từ năm
2022-2024.................................................................................................................31
2.3. Phân tích tình hình tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần
Giống bò sữa Mộc Châu (2022–2024)......................................................................33
2.4. Quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty......................................................35
2.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh
nghiệp Mộc Châu Milk..............................................................................................38
2
2.6. So sánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Mộc Châu với các đối thủ cạnh
tranh.........................................................................................................................41
3. Đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Giống bò sữa
Mộc Châu....................................................................................................................43
3.1. Ưu điểm.............................................................................................................44
3.2. Nhược điểm........................................................................................................45
3.3. Kiến nghị giải pháp............................................................................................46
KẾT LUẬN.....................................................................................................................48
Danh mục tài liệu tham khảo.................................................................................49
3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STT HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
11 Thuyết trình
12 Nội dung 2.5 + 2.6 (Phần II)
13 Thuyết trình
14 Nội dung 2.3 + 2.4 (Phần II)
15 Nội dung 1.1 + 1.2 + 1.3 (Phần I)
16 Nội dung 2.1 + 2.2 (Phần II)
17 Nội dung 2.4 + 2.5 (Phần I)
18 Powerpoint
19 Nội dung 2.1 + 2.2 + 2.3 (Phần I)
20 Nhóm trưởng
Nội dung 1.1 + 1.2 + 1.3 (Phần I)
Nội dung 3.1 + 3.2 + 3.3 (Phần II)
Tổng hợp word
4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2025
I – THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian bắt đầu: 22h00 Ngày 15/10/2025.
- Địa điểm: Google Meet.
- Thành viên tham gia: Có mặt: 10/10 thành viên.
II – NỘI DUNG
Nội dung thảo luận:
- Chọn doanh nghiệp phù hợp để làm bài thảo luận
- Thống nhất đề cương bài làm
- Các thành viên nhóm nhận nội dung thảo luận
III - ĐÁNH GIÁ CHUNG
Các thành viên đều tham dự đúng giờ. Nhiệt tình, lắng nghe ý kiến và phổ biến của nhóm
trưởng.
Cuộc họp kết thúc vào 23h00, nội dung cuộc họp đã được các thành viên tham dự thông
qua.
Người lập biên bản Nhóm trưởng
5
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam
đang phải đối mặt với không ít thách thức từ sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong
nước quốc tế. Để tồn tại phát triển bền vững, các doanh nghiệp không chỉ cần tập
trung vào việc mở rộng quy mô sản xuất hay nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn phải
đặc biệt chú trọng đến hiệu quả trong công tác quản trị nội bộ. Trong đó, quản trị hàng
tồn kho đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn
ra liên tục, tối ưu hóa nguồn vốn lưu động giảm thiểu chi phí lưu kho. Một hệ thống
quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng thiếu hụt hoặc dư
thừa nguyên vật liệu, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm khả năng
cạnh tranh trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, nhóm 2 lựa chọn đề tài “Phân tích thực
trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Giống sữa Mộc Châu” cho bài thảo
luận môn học. Công ty Cổ phần Giống sữa Mộc Châu (Mộc Châu Milk) một trong
những doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sữa Việt Nam, nổi bật với vùng nguyên liệu
sữa chất lượng cao, quy trình sản xuất hiện đại mạng lưới phân phối rộng khắp cả
nước. Trong bối cảnh ngành sữa ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc Mộc Châu Milk duy
trì được hiệu quả sản xuất ổn định, đảm bảo chất lượng và giá thành hợp phần lớn nhờ
vào công tác quản trị hàng tồn kho khoa học, hợp lý và linh hoạt.
Thông qua việc nghiên cứu, phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Mộc Châu
Milk, nhóm mong muốn làm những điểm mạnh, hạn chế trong công tác này, từ đó rút
ra những bài học kinh nghiệm đề xuất giải pháp hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thêm góc
nhìn thực tiễn về vai trò của quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất Việt
Nam hiện nay.
6
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Hàng tồn kho
1.1. Khái niệm và phân loại hàng tồn kho
1.1.1. Khái niệm
Hàng tồn kho của DN những tài sản doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra
sau này, bao gồm: Nguyên vật liệu dự trữ sản xuất, bán thành phẩm, hàng hóa dở dang,
thành phẩm và hàng hóa chờ tiêu thụ.
1.1.2. Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau tùy theo bản chất, mục đích sử
dụng và giai đoạn luân chuyển trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Việc phân loại hợp
giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác cấu hàng tồn kho, từ đó ra quyết định điều
hành, dự trữ và cung ứng hiệu quả hơn.
Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng.
Căn cứ vào công dụng của từng loại trong quá trình sản xuất, kinh doanh, hàng tồn kho
được chia thành:
Nguyên vật liệu (NVL): các loại vật đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất
sản phẩm, dụ: vải trong ngành may, thép trong ngành khí, xi măng trong
ngành xây dựng
Công cụ, dụng cụ (CCDC): những liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi
nhận tài sản cố định nhưng vẫn cần thiết trong quá trình sản xuất như khuôn
mẫu, đồ bảo hộ lao động, dụng cụ đo lường.
Sản phẩm dở dang: là các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chưa hoàn thiện
toàn bộ quy trình công nghệ, dụ: quần áo đang may dở, linh kiện chưa lắp ráp
xong.
Thành phẩm: các sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, đủ điều
kiện nhập kho để bán, ví dụ: gạo đóng bao, xe máy hoàn chỉnh.
7
Hàng hóa: sản phẩm mua về để n lại, không qua chế biến, dụ: doanh
nghiệp thương mại mua điện thoại di động của nhà sản xuất để phân phối ra thị
trường.
Phân loại theo yêu cầu sử dụng
Hàng tồn kho dùng sản xuất kinh doanh: các sản phẩm được dự trữ để đảm bảo hoạt
động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Doanh nghiệp thông thường sẽ dự trữ hàng hóa
nhiều hơn mức dự trữ phù hợp cho hoạt động sản xuất. Số lượng chênh lệch này
được gọi là các loại hàng tồn kho chưa cần sử dụng.
Hàng tồn kho không cần sử dụng: các sản phẩm không được sử dụng cho hoạt
động kinh doanh do không đảm bảo chất lượng, yêu cầu,…
Phân loại theo sự tồn tại của hàng tồn kho
Căn cứ vào hình thái vật chất (sự tồn tại thực tế), hàng tồn kho của doanh nghiệp thể
chia thành hai nhóm chính:
Hàng tồn kho hữu hình
các loại hàng tồn kho hình thái vật chất cụ thể, thể nhìn thấy, cầm nắm đo
đếm được. Nhóm này bao gồm:
- Nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất.
- Sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.
- Thành phẩm đã hoàn thành nhưng chưa tiêu thụ.
- Hàng hóa đang lưu kho hoặc đang trên đường vận chuyển.Những loại hàng tồn
kho này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của các doanh nghiệp sản
xuất, thương mại.
Hàng tồn kho vô hình
8
các loại hàng tồn kho không hình thái vật chất cụ thể, nhưng vẫn được coi một
phần của tài sản lưu động vì chúng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất – kinh doanh
trong ngắn hạn. Hàng tồn kho vô hình có thể bao gồm:
- Các chi phí sản xuất dở dang đã phát sinh nhưng chưa kết chuyển vào giá vốn (ví
dụ: chi phí thiết kế mẫu, chi phí chạy thử, chi phí thuê chuyên gia).
- Chi phí dịch vụ dở dang trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (ví dụ: công
trình tư vấn, hợp đồng bảo trì, dự án phần mềm đang triển khai).
1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho
1.2.1. Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, chu kỳ sản xuất của doanh
nghiệp
Quy sản xuất yếu tố quyết định trực tiếp đến lượng nguyên vật liệu cần dự trữ.
Doanh nghiệp quy sản xuất càng lớn, nhu cầu nguyên vật liệu càng cao, kéo theo
mức dự trữ cần thiết cũng phải nhiều hơn để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục,
không bị gián đoạn. Ngoài ra, chu kỳ sản xuất (thời gian từ khi bắt đầu đến khi hoàn
thành một sản phẩm) cũng ảnh hưởng đáng kể: chu kỳ sản xuất dài đòi hỏi dự trữ
nhiều nguyên vật liệu hơn để đáp ứng đủ cho từng giai đoạn sản xuất.
1.2.2. Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
Nếu thị trường có nguồn cung nguyên vật liệu ổn định, đa dạng và có thể cung ứng nhanh
khi doanh nghiệp cần, thì doanh nghiệp thể giảm lượng dự trữ để tiết kiệm chi phí lưu
kho. Ngược lại, khi nguồn cung hạn chế, phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp hoặc chịu
ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ, doanh nghiệp phải duy trì mức dự trữ cao hơn để phòng
ngừa rủi ro đứt gãy nguồn cung.
1.2.3. Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp
Thời gian vận chuyển càng dài thì doanh nghiệp càng phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu
hơn để tránh tình trạng thiếu hụt trong thời gian chờ hàng. Ngược lại, nếu doanh nghiệp
nhà cung cấp gần hoặc hệ thống logistics hiệu quả, thời gian vận chuyển ngắn thì
có thể giảm tồn kho mà vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất bình thường.
9
1.2.4. Xu hướng biến động giá cả
Khi giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng, doanh nghiệp thường chủ động mua dự trữ
nhiều hơn để tránh rủi ro chi phí sản xuất tăng trong tương lai. Ngược lại, nếu giá xu
hướng giảm, doanh nghiệp sẽ hạn chế dự trữ, chỉ mua vừa đủ để tránh thiệt hại do giá
giảm làm giảm giá trị hàng tồn kho
1.2.5. Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp trình độ tổ chức sản xuất hiện đại, áp dụng các hình như Just In
Time (JIT) hay Lean Manufacturing sẽ khả năng quản tồn kho tối ưu, giảm mức dự
trữ nguyên vật liệu vẫn đảm bảo tiến độ sản xuất. Ngược lại, những doanh nghiệp
quy trình sản xuất thủ công, thiếu đồng bộ hoặc khâu kế hoạch yếu thường phải dự trữ
nhiều nguyên vật liệu hơn để tránh tình trạng “thiếu trước thừa sau”. Đồng thời, khả
năng tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng: nếu thị trường tiêu thụ chậm, doanh nghiệp
thể phải giảm tốc độ sản xuất, từ đó giảm nhu cầu nhập nguyên liệu mới; ngược lại, khi
nhu cầu thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải tăng dự trữ nguyên liệu để sẵn sàng mở
rộng sản xuất.
1.2.6. Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Khả năng xâm nhập mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến
kế hoạch sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp
khả ng mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng mới hoặc thâm nhập được
vào các khu vực tiêu thụ tiềmng, nhu cầu về sản phẩm sẽ tăng lên, kéo theo việc phải
tăng lượng nguyên vật liệu dự trữ để đáp ứng kịp thời sản xuất. Ngược lại, nếu doanh
nghiệp gặp khó khăn trong việc mở rộng thị trường hoặc tiêu thụ sản phẩm chậm, doanh
nghiệp sẽ buộc phải điều chỉnh giảm lượng dự trữ nguyên vật liệu, tránh tình trạng
đọng vốn và chi phí lưu kho tăng cao.
10
Khả năng mở rộng thị trường còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chất lượng uy tín
sản phẩm, chính sách giá bán linh hoạt, mạng lưới phân phối, chiến lược marketing,
mức độ cạnh tranh trong ngành. Doanh nghiệp thương hiệu mạnh, sản phẩm chất
lượng cao hệ thống phân phối hiệu quả thường dễ dàng thâm nhập giữ vững thị
phần, từ đó thể lập kế hoạch sản xuất ổn định xác định chính xác hơn nhu cầu
nguyên vật liệu cần thiết.
1.3. Mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho
1.3.1. Mục đích sản xuất, bán hàng:
Đảm bảo được việc sản xuất không gặp gián đoạn do thiếu nguyên liệu đầu vào, đối với
việc bán hàng không bị ảnh hưởng do thiếu hàng hóa để bán. Đây là mục đích quan trọng
nhất của việc dự trữ hàng tồn kho. Trong thực tế, nguồn cung nguyên vật liệu hoặc hàng
hóa từ bên ngoài thể bị gián đoạn do nhiều nguyên nhân như: thời tiết, vận chuyển
chậm, thay đổi giá cả, hoặc khan hiếm hàng hóa trên thị trường. Nếu doanh nghiệp không
có hàng dự trữ, quá trình sản xuất sẽ bị ngừng trệ, gây tổn thất lớn về thời gian và chi phí.
1.3.2. Mục đích dự phòng:
Việc giữ lại hàng tồn kho như một “tấm đệm” cho các tình huống kinh doanh xấu nằm
ngoài dự đoán. Chẳng hạn như bất ngờ tăng nhu cầu thành phẩm hàng hóa hoặc sụt giảm
trong việc cung ứng nguyên liệu đầu vào ở tại môt thời điểm nào đó.
dụ: Trong giai đoạn dịch COVID-19, nhiều doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đã
gặp khó khăn do thiếu linh kiện nhập khẩu. Tuy nhiên, những doanh nghiệp như
Samsung hoặc VinFast kế hoạch dự trữ linh kiện trước đó vẫn thể duy trì sản xuất
ổn định.
1.3.3. Mục đích đầu cơ:
11
Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để được lợi thế khi giá thành có sự thay đổi biến
đông. Nếu giá nguyên liệu đầu vào dự báo tăng dẫn đến doanh nghiệp sẽ muốn giữ lại
nhiều hàng tồn kho hơn. Ngược lại, việc mua và dự trữ hàng hóa với số lượng hợp lý giúp
doanh nghiệp giảm chi phí đơn vị vận chuyển, chi phí hành chính và thủ tục nhập hàng.
dụ: Một công ty sản xuất đồ uống thể tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển nếu
nhập một lần 10.000 chai thủy tinh thay đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ. Tuy
nhiên, doanh nghiệp phải cân nhắc giữa lợi ích tiết kiệm chi phí chi phí lưu kho phát
sinh.
2. Quản trị hàng tồn kho
2.1. Khái niệm và vai trò của quản trị hàng tồn kho
2.1.1. Khái niệm:
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để thiết lập kế hoạch, tiếp
nhận, lưu trữ, vận hành, kiểm soát cung cấp vật nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn
lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp. Quản trị hàng tồn kho
hoạt động kiểm soát sự luân chuyển của hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị từ công
việc xử lý trong sản phẩm đến phân phối.
2.1.2. Vai trò của quản trị hàng tồn kho
Đảm bảo hoạt động sản xuất-kinh doanh diễn ra liên tục: Giúp doanh nghiệp duy
trì nguồn nguyên vật liệu thành phẩm cần thiết, tránh tình trạng thiếu hụt gây
gián đoạn sản xuất hoặc chậm trễ trong việc cung ứng hàng hóa cho thị trường.
Hạn chế rủi ro liên quan đến hàng tồn kho: Kiểm soát tốt lượng hàng dự trữ giúp
giảm thiểu tình trạng hàng bị đọng, hỏng, giảm chất lượng hoặc hết hạn sử
dụng, đảm bảo tính an toàn và giá trị của tài sản doanh nghiệp.
Cân đối các khâu trong chuỗi cung ứng: Quản trị hàng tồn kho hỗ trợ doanh
nghiệp điều hòa hợp giữa muao - dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Nhờ đó, doanh
nghiệp thể kiểm soát tốt tình hình cung ứng vật tư, phối hợp hiệu quả với các
12
bộ phận thu mua để đưa ra quyết định nhập hàng đúng thời điểm, tối ưu chi phí
lợi nhuận.
Tối ưu hóa lượng hàng lưu kho: Việc duy trì mức tồn kho hợp lý giúp giảm chi phí
lưu trữ, chi phí vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, qua đó cải thiện hiệu
quả kinh doanh tổng thể.
Như vậy, quản trị hàng tồn kho hoạt động quan trọng, đòi hỏi người quản phải
thường xuyên theo dõi sát sao tình hình sản xuất tiêu thụ, dự báo biến động thị trường
điều chỉnh lượng hàng lưu trữ phù hợp. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro, đảm bảo nguồn hàng ổn định nâng cao năng
lực cạnh tranh trên thị trường.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô dự trữ hàng tồn kho
Quy dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp ít nhiều chịu nh hưởng của các nhân tố
sau:
- Quy sản xuất nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp thường bao gồm: dự
trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ.
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
- Thời gian vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp.
- Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu trên thị trường.
- Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Quản trị hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, quản các hoạt động nhằm
vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp. Quản trị tồn kho phải
trả lời cho câu hỏi:
13
- Lượng hàng đặt bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?
- Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?
2.3. Chi phí tồn kho.
Chi phí tồn kho liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán. Bởi vậy, các quyết định
tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào quản hàng tồn kho dự trữ cho phép
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập. Trong mỗi doanh nghiệp chi phí tồn kho
bao gồm:
Chi phí đặt hàng: liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng như chi phí quản
lý, giao dịch, kiểm tra và thanh toán. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường tương
đối ổn định, không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua. Trong mỗi kỳ kinh doanh chi
phí đặt hàng thường tỉ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ. Khi khối lượng hàng của mỗi lần
đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên chi phí đặt hàng do vậy cũng tăng lên
ngược lại.
Chi phí lưu kho hay chi phí bảo quản: chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải giữ
hàng để bán bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê
kho, bảo hiểm, chi phí lãi vay, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa, ... Các tiêu chí này phụ
thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào. Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì
chi phí lưu kho tăng và ngược lại.
Các chi phí khác:
Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: đây có thể xem là một loại chi phíhội của doanh
nghiệp do hết một loại hàng hóa nào đó khách hàng đang nhu cầu. Doanh nghiệp
thể xử tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấp
loại hàng đó. Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung cộng
với chi phí vận chuyển (nếu có). Nếu không doanh nghiệp sẽ phải chịu 1 khoản doanh thu
do hết hàng.
14
Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây một loại chi phí hội cũng được xác định
căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi
do việc gây mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra.
Chi phí gián đoạn sản xuất: thiệt hại do gián đoạn sản xuất thiếu nguyên vật liệu. Chi
phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngừng sản xuất hoặc số tiền mất do
bỏ lỡ hội tiêu thụ được sản phẩm. Cùng với đó hình ảnh, nhãn hiệu của doanh
nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng.
2.4. Các mô hình và phương pháp quản trị hàng tồn kho
2.4.1. Các mô hình quản trị hàng tồn kho
Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ
Khái niệm: Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, sử dụng
để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chi phí: chi phí đặt hàng và
chi phí dự trữ (bảo quản). Hai loại chi phí này tương quan tỷ lệ nghịch với nhau. Nếu
số lượng nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng
sẽ giảm xuống nhưng chi phí tồn trữ sẽ tăng lên.
Không sự thiếu hụt xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng hạn, tức nếu việc đặt
hàng sau khi xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu đặt hàng được thực hiện đúng
hạn thì sẽ hoàn toàn không tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho dẫn đến gián đoạn sản
xuất và tiêu thụ.
Đặc điểm:
- Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho doanh nghiệp cần dự báo chính
xác khối lượng các loại hàng hóa cần dự trữ trong kỳ.
- Sau đó doanh nghiệp có thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng
hóa trong mỗi lần đặt hàng.
15
- Mục đích của những tính toán này tìm được cấu tồn kho tổng chi phí năm
ở mức tối thiểu.
Giả thiết của mô hình EOQ:
- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau.
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định.
- Thời gian mua hàng (Purchase order lead time) - thời gian từ khi đặt một đơn hàng
tới khi nhận được hàng cũng là xác định.
- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt.
- Không xảy ra hiện tượng hết hàng
Các biến số trong mô hình EOQ:
- EOQ: Số lượng hàng đặt hiệu quả nhất mỗi lần (lượng hàng tồn kho tối ưu của
doanh nghiệp)
- D: Tổng nhu cầu số lượng một loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.
- P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng.
- C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho.
Diễn biến của mô hình EOQ:
- Xác định nhu cầu số lượng sản phẩm
- Xác định nhu cầu số lượng sản phẩm một ngày (d)
- Xác định chi phí bảo quản
- Xác định chi phí đặt hàng cho một đơn hàng
- Dựa vào C, P, D để tính mức tồn kho tối ưu (EOQ*), tổng chi phí tồn kho tối
thiểu (TC min), Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*), điểm tái đặt hàng của công ty
(ROP) và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*)
Phân tích các chi phí tồn kho:
16
- Số lần đặt hàng hiệu quả = D/ EOQ
- Tổng chi phí đặt hàng = P x (D/EOQ)
- Lượng hàng tồn kho bình quân hiệu quả = EOQ/2
- Tổng chi phí bảo quản = C x (EOQ/2)
- Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản = (D/EOQ)
x P + (EOQ/2) x C
Mức đặt hàng hiệu quả của doanh nghiệp
Tổng chi phí tồn kho nhỏ nhất khi: Tổng chi phí đặt hàng = Tổng chi phí bảo quản
= > (D/EOQ) x P = (EOQ/2) x C
=> Mức đặt hàng hiệu quả nhất mỗi lần của doanh nghiệp:
Biểu đồ minh hoạ mô hình EOQ:
Hình 1.2: Mô hình EOQ
Điểm tái đặt hàng (Reorder Point):
17
Khái niệm: Điểm tái đặt hàng (Reorder Point) là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn
lại trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới.
Công thức tính điểm tái đặt hàng:
Điểm tái đặt hàng = Số lượng hàng bán trong 1 đơn vị thời gian x Thời gian mua hàng
Mức tồn kho và điểm tái đặt hàng:
Hình 1.3: Xác định điểm tái đặt hàng ROP
Hạn chế của mô hình EOQ:
Giả định nhu cầu của người tiêu dùng xác định không đổi trong ít nhất một năm
điều không thực tế vì nhu cầu con người trong xã hội luôn thay đổi.
18
Giả định chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ hàng hóa là không đổi gây khó khăn cho việc
tính toán trong một số trường hợp cụ thể như: sự thay đổi trong chi phí tồn kho theo mùa,
sự mất doanh thu bởi do thiếu hàng tồn kho hoặc trường hợp giảm giá (clearance sale)
mua hàng cho một công ty để có thể mua được số lượng hàng lớn hơn.
2.4.2. Các phương pháp quản trị hàng tồn kho
Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm: Phân tích ABC một kỹ thuật quản hàng tồn kho nhằm xác định giá trị
của các mặt hàng tồn kho dựa trên tầm quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp.
Đặc điểm:
- Nhà quản trị xếp hạng các mặt hàng tồn kho theo lượng cầu, chi phí và rủi ro.
- Được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc Pareto (quy tắc 80/20)
- Hàng tồn kho quan trọng nhất các mặt hàng “Nhóm A”, quan trọng tiếp theo
Nhóm B và ít quan trọng nhất là Nhóm C.
Cách phân loại các nhóm ABC:
Hình 1.4: Phân bố giá trị và số lượng hàng hoá tồn kho ABC
Hàng hóa nhóm A: Nhóm hàng hoá giá trị cao nhất, chiếm từ 70 80% tổng giá trị
hàng tồn của doanh nghiệp, nhưng chỉ chiếm số lượng khoảng 20% hàng tồn kho. Đây
nhóm hàng hoá ưu tiên, do vậy cần đầu nguồn lực để thực hiện kiểm soát kỹ càng
19
và đầy đủ hơn. Nhóm hàng loại A cần đặt ở những khu vực dễ di chuyển, nênở những
khu điều phối để có thể chuẩn bị đơn hàng nhanh chóng kịp thời.
Hàng hóa nhóm B: Chiếm từ 15 – 25% tổng giá trị hàng tồn, số lượng chiếm khoảng 30%
so với lượng hàng dự trữ. Nhóm hàng này cần kiểm tra định kỳ, nhưng thể ít thường
xuyên hơn do cần đầu tư nguồn lực nhiều cho hàng loại A.
Hàng hóa nhóm C: Chiếm khoảng 5% tổng giá trị hàng tồn, nhưng số lượng thì lên tới 50
55% hàng dự trữ. Cần cực kỳ tối ưu nhân sự nguồn lực để cân đối với chi phí bỏ ra
và lợi nhuận thu về.
Nhóm
hàng
Mức độ quan
trọng
Phần trăm số
lượng
Giá trị mang lại
hàng năm
Mức độ kiểm
soát
Nhóm A Giá trị cao 10-20% 70-80% Chặt chẽ
Nhóm B
Giá trị
trung bình
30% 15-20% Trung bình
Nhóm C Giá trị thấp 50% 5% Cơ bản
Ưu điểm:
Phương pháp phân tích ABC giúp doanh nghiệp nắm được loại hàng nào cần tập trung
khai thác, có được định hướng ưu tiên để theo dõi lượng cầu, từ đó duy trì lượng hàng tồn
kho tốt, sẵn sàng cung ứng theo yêu cầu từ khách hàng.
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NHÓM THỰC HIỆN: LỚP HỌC PHẦN:
Hà Nội, tháng 11 năm 2025 1 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................................6
1. Hàng tồn kho..........................................................................................................6
1.1. Khái niệm và phân loại hàng tồn kho................................................................6
1.2. Đặc điểm của hàng tồn kho...............................................................................8
1.3. Mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho................................................................9
2. Quản trị hàng tồn kho..........................................................................................10
2.1. Khái niệm và vai trò của quản trị hàng tồn kho.................................................10
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô dự trữ hàng tồn kho..................................11
2.3. Chi phí tồn kho...................................................................................................11
2.4. Các mô hình và phương pháp quản trị hàng tồn kho.........................................12
2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho.......................................19
PHẦN II. LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG BÒ SỮA MỘC CHÂU (MỘC CHÂU MILK)
.........20
1. Giới thiệu doanh nghiệp.......................................................................................20
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp.............................................................................20
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Mộc Châu........................................20
1.3. Thành tựu nổi bật............................................................................................21
2. Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Giống bò sữa
Mộc Châu
....................................................................................................................22
2.1. Phân tích tình hình tài sản lưu động..................................................................22
2.2. Phân tích quy mô quản trị hàng tồn EOQ mà Mộc Châu đang áp dụng từ năm
2022-2024
.................................................................................................................31
2.3. Phân tích tình hình tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần
Giống bò sữa Mộc Châu (2022–2024)
......................................................................33
2.4. Quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty......................................................35
2.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh
nghiệp Mộc Châu Milk
..............................................................................................38 2
2.6. So sánh hiệu quả quản trị hàng tồn kho của Mộc Châu với các đối thủ cạnh
tranh
.........................................................................................................................41
3. Đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Giống bò sữa
Mộc Châu
....................................................................................................................43
3.1. Ưu điểm.............................................................................................................44
3.2. Nhược điểm........................................................................................................45
3.3. Kiến nghị giải pháp............................................................................................46
KẾT LUẬN.....................................................................................................................48
Danh mục tài liệu tham khảo.................................................................................49 3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 11 Thuyết trình 12
Nội dung 2.5 + 2.6 (Phần II) 13 Thuyết trình 14
Nội dung 2.3 + 2.4 (Phần II) 15
Nội dung 1.1 + 1.2 + 1.3 (Phần I) 16
Nội dung 2.1 + 2.2 (Phần II) 17
Nội dung 2.4 + 2.5 (Phần I) 18 Powerpoint 19
Nội dung 2.1 + 2.2 + 2.3 (Phần I) 20 Nhóm trưởng
Nội dung 1.1 + 1.2 + 1.3 (Phần I)
Nội dung 3.1 + 3.2 + 3.3 (Phần II) Tổng hợp word 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2025
I – THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian bắt đầu: 22h00 Ngày 15/10/2025. - Địa điểm: Google Meet.
- Thành viên tham gia: Có mặt: 10/10 thành viên. II – NỘI DUNG Nội dung thảo luận:
- Chọn doanh nghiệp phù hợp để làm bài thảo luận
- Thống nhất đề cương bài làm
- Các thành viên nhóm nhận nội dung thảo luận III - ĐÁNH GIÁ CHUNG
Các thành viên đều tham dự đúng giờ. Nhiệt tình, lắng nghe ý kiến và phổ biến của nhóm trưởng.
Cuộc họp kết thúc vào 23h00, nội dung cuộc họp đã được các thành viên tham dự thông qua.
Người lập biên bản Nhóm trưởng 5 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam
đang phải đối mặt với không ít thách thức từ sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong
nước và quốc tế. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp không chỉ cần tập
trung vào việc mở rộng quy mô sản xuất hay nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn phải
đặc biệt chú trọng đến hiệu quả trong công tác quản trị nội bộ. Trong đó, quản trị hàng
tồn kho đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn
ra liên tục, tối ưu hóa nguồn vốn lưu động và giảm thiểu chi phí lưu kho. Một hệ thống
quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng thiếu hụt hoặc dư
thừa nguyên vật liệu, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng
cạnh tranh trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, nhóm 2 lựa chọn đề tài “Phân tích thực
trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu” cho bài thảo
luận môn học. Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu (Mộc Châu Milk) là một trong
những doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sữa Việt Nam, nổi bật với vùng nguyên liệu bò
sữa chất lượng cao, quy trình sản xuất hiện đại và mạng lưới phân phối rộng khắp cả
nước. Trong bối cảnh ngành sữa ngày càng cạnh tranh gay gắt, việc Mộc Châu Milk duy
trì được hiệu quả sản xuất ổn định, đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý phần lớn nhờ
vào công tác quản trị hàng tồn kho khoa học, hợp lý và linh hoạt.
Thông qua việc nghiên cứu, phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Mộc Châu
Milk, nhóm mong muốn làm rõ những điểm mạnh, hạn chế trong công tác này, từ đó rút
ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thêm góc
nhìn thực tiễn về vai trò của quản trị hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam hiện nay. 6
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Hàng tồn kho 1.1.
Khái niệm và phân loại hàng tồn kho 1.1.1. Khái niệm
Hàng tồn kho của DN là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra
sau này, bao gồm: Nguyên vật liệu dự trữ sản xuất, bán thành phẩm, hàng hóa dở dang,
thành phẩm và hàng hóa chờ tiêu thụ.
1.1.2. Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau tùy theo bản chất, mục đích sử
dụng và giai đoạn luân chuyển trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Việc phân loại hợp
lý giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác cơ cấu hàng tồn kho, từ đó ra quyết định điều
hành, dự trữ và cung ứng hiệu quả hơn.
Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng.
Căn cứ vào công dụng của từng loại trong quá trình sản xuất, kinh doanh, hàng tồn kho được chia thành:
Nguyên vật liệu (NVL): là các loại vật tư đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất
sản phẩm, ví dụ: vải trong ngành may, thép trong ngành cơ khí, xi măng trong ngành xây dựng
Công cụ, dụng cụ (CCDC): là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi
nhận là tài sản cố định nhưng vẫn cần thiết trong quá trình sản xuất như khuôn
mẫu, đồ bảo hộ lao động, dụng cụ đo lường.
Sản phẩm dở dang: là các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất, chưa hoàn thiện
toàn bộ quy trình công nghệ, ví dụ: quần áo đang may dở, linh kiện chưa lắp ráp xong.
Thành phẩm: là các sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, đủ điều
kiện nhập kho để bán, ví dụ: gạo đóng bao, xe máy hoàn chỉnh. 7
Hàng hóa: là sản phẩm mua về để bán lại, không qua chế biến, ví dụ: doanh
nghiệp thương mại mua điện thoại di động của nhà sản xuất để phân phối ra thị trường.
Phân loại theo yêu cầu sử dụng
Hàng tồn kho dùng sản xuất kinh doanh: Là các sản phẩm được dự trữ để đảm bảo hoạt
động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Doanh nghiệp thông thường sẽ dự trữ hàng hóa
nhiều hơn mức dự trữ phù hợp cho hoạt động sản xuất. Số lượng chênh lệch này
được gọi là các loại hàng tồn kho chưa cần sử dụng.
Hàng tồn kho không cần sử dụng: Là các sản phẩm không được sử dụng cho hoạt
động kinh doanh do không đảm bảo chất lượng, yêu cầu,…
Phân loại theo sự tồn tại của hàng tồn kho
Căn cứ vào hình thái vật chất (sự tồn tại thực tế), hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể chia thành hai nhóm chính: Hàng tồn kho hữu hình
Là các loại hàng tồn kho có hình thái vật chất cụ thể, có thể nhìn thấy, cầm nắm và đo
đếm được. Nhóm này bao gồm:
- Nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất.
- Sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.
- Thành phẩm đã hoàn thành nhưng chưa tiêu thụ.
- Hàng hóa đang lưu kho hoặc đang trên đường vận chuyển.Những loại hàng tồn
kho này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của các doanh nghiệp sản xuất, thương mại. Hàng tồn kho vô hình 8
Là các loại hàng tồn kho không có hình thái vật chất cụ thể, nhưng vẫn được coi là một
phần của tài sản lưu động vì chúng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất – kinh doanh
trong ngắn hạn. Hàng tồn kho vô hình có thể bao gồm:
- Các chi phí sản xuất dở dang đã phát sinh nhưng chưa kết chuyển vào giá vốn (ví
dụ: chi phí thiết kế mẫu, chi phí chạy thử, chi phí thuê chuyên gia).
- Chi phí dịch vụ dở dang trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (ví dụ: công
trình tư vấn, hợp đồng bảo trì, dự án phần mềm đang triển khai). 1.2.
Đặc điểm của hàng tồn kho
1.2.1. Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp
Quy mô sản xuất là yếu tố quyết định trực tiếp đến lượng nguyên vật liệu cần dự trữ.
Doanh nghiệp có quy mô sản xuất càng lớn, nhu cầu nguyên vật liệu càng cao, kéo theo
mức dự trữ cần thiết cũng phải nhiều hơn để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục,
không bị gián đoạn. Ngoài ra, chu kỳ sản xuất (thời gian từ khi bắt đầu đến khi hoàn
thành một lô sản phẩm) cũng ảnh hưởng đáng kể: chu kỳ sản xuất dài đòi hỏi dự trữ
nhiều nguyên vật liệu hơn để đáp ứng đủ cho từng giai đoạn sản xuất.
1.2.2. Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
Nếu thị trường có nguồn cung nguyên vật liệu ổn định, đa dạng và có thể cung ứng nhanh
khi doanh nghiệp cần, thì doanh nghiệp có thể giảm lượng dự trữ để tiết kiệm chi phí lưu
kho. Ngược lại, khi nguồn cung hạn chế, phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp hoặc chịu
ảnh hưởng bởi yếu tố mùa vụ, doanh nghiệp phải duy trì mức dự trữ cao hơn để phòng
ngừa rủi ro đứt gãy nguồn cung.
1.2.3. Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp
Thời gian vận chuyển càng dài thì doanh nghiệp càng phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu
hơn để tránh tình trạng thiếu hụt trong thời gian chờ hàng. Ngược lại, nếu doanh nghiệp
có nhà cung cấp gần hoặc có hệ thống logistics hiệu quả, thời gian vận chuyển ngắn thì
có thể giảm tồn kho mà vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất bình thường. 9
1.2.4. Xu hướng biến động giá cả
Khi giá nguyên vật liệu có xu hướng tăng, doanh nghiệp thường chủ động mua dự trữ
nhiều hơn để tránh rủi ro chi phí sản xuất tăng trong tương lai. Ngược lại, nếu giá có xu
hướng giảm, doanh nghiệp sẽ hạn chế dự trữ, chỉ mua vừa đủ để tránh thiệt hại do giá
giảm làm giảm giá trị hàng tồn kho
1.2.5. Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp có trình độ tổ chức sản xuất hiện đại, áp dụng các mô hình như Just In
Time (JIT) hay Lean Manufacturing sẽ có khả năng quản lý tồn kho tối ưu, giảm mức dự
trữ nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo tiến độ sản xuất. Ngược lại, những doanh nghiệp có
quy trình sản xuất thủ công, thiếu đồng bộ hoặc khâu kế hoạch yếu thường phải dự trữ
nhiều nguyên vật liệu hơn để tránh tình trạng “thiếu trước – thừa sau”. Đồng thời, khả
năng tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng: nếu thị trường tiêu thụ chậm, doanh nghiệp có
thể phải giảm tốc độ sản xuất, từ đó giảm nhu cầu nhập nguyên liệu mới; ngược lại, khi
nhu cầu thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải tăng dự trữ nguyên liệu để sẵn sàng mở rộng sản xuất.
1.2.6. Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến
kế hoạch sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp
có khả năng mở rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng mới hoặc thâm nhập được
vào các khu vực tiêu thụ tiềm năng, nhu cầu về sản phẩm sẽ tăng lên, kéo theo việc phải
tăng lượng nguyên vật liệu dự trữ để đáp ứng kịp thời sản xuất. Ngược lại, nếu doanh
nghiệp gặp khó khăn trong việc mở rộng thị trường hoặc tiêu thụ sản phẩm chậm, doanh
nghiệp sẽ buộc phải điều chỉnh giảm lượng dự trữ nguyên vật liệu, tránh tình trạng ứ
đọng vốn và chi phí lưu kho tăng cao. 10
Khả năng mở rộng thị trường còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chất lượng và uy tín
sản phẩm, chính sách giá bán linh hoạt, mạng lưới phân phối, chiến lược marketing, và
mức độ cạnh tranh trong ngành. Doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, sản phẩm chất
lượng cao và hệ thống phân phối hiệu quả thường dễ dàng thâm nhập và giữ vững thị
phần, từ đó có thể lập kế hoạch sản xuất ổn định và xác định chính xác hơn nhu cầu
nguyên vật liệu cần thiết.
1.3. Mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho
1.3.1. Mục đích sản xuất, bán hàng:
Đảm bảo được việc sản xuất không gặp gián đoạn do thiếu nguyên liệu đầu vào, đối với
việc bán hàng không bị ảnh hưởng do thiếu hàng hóa để bán. Đây là mục đích quan trọng
nhất của việc dự trữ hàng tồn kho. Trong thực tế, nguồn cung nguyên vật liệu hoặc hàng
hóa từ bên ngoài có thể bị gián đoạn do nhiều nguyên nhân như: thời tiết, vận chuyển
chậm, thay đổi giá cả, hoặc khan hiếm hàng hóa trên thị trường. Nếu doanh nghiệp không
có hàng dự trữ, quá trình sản xuất sẽ bị ngừng trệ, gây tổn thất lớn về thời gian và chi phí.
1.3.2. Mục đích dự phòng:
Việc giữ lại hàng tồn kho như là một “tấm đệm” cho các tình huống kinh doanh xấu nằm
ngoài dự đoán. Chẳng hạn như bất ngờ tăng nhu cầu thành phẩm hàng hóa hoặc sụt giảm
trong việc cung ứng nguyên liệu đầu vào ở tại mô ‰t thời điểm nào đó.
Ví dụ: Trong giai đoạn dịch COVID-19, nhiều doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đã
gặp khó khăn do thiếu linh kiện nhập khẩu. Tuy nhiên, những doanh nghiệp như
Samsung hoặc VinFast có kế hoạch dự trữ linh kiện trước đó vẫn có thể duy trì sản xuất ổn định.
1.3.3. Mục đích đầu cơ: 11
Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để có được lợi thế khi giá thành có sự thay đổi và biến
đô ‰ng. Nếu giá nguyên liệu đầu vào dự báo tăng dẫn đến doanh nghiệp sẽ muốn giữ lại
nhiều hàng tồn kho hơn. Ngược lại, việc mua và dự trữ hàng hóa với số lượng hợp lý giúp
doanh nghiệp giảm chi phí đơn vị vận chuyển, chi phí hành chính và thủ tục nhập hàng.
Ví dụ: Một công ty sản xuất đồ uống có thể tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển nếu
nhập một lần 10.000 chai thủy tinh thay vì đặt hàng nhiều lần với số lượng nhỏ. Tuy
nhiên, doanh nghiệp phải cân nhắc giữa lợi ích tiết kiệm chi phí và chi phí lưu kho phát sinh. 2.
Quản trị hàng tồn kho
2.1. Khái niệm và vai trò của quản trị hàng tồn kho 2.1.1. Khái niệm:
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để thiết lập kế hoạch, tiếp
nhận, lưu trữ, vận hành, kiểm soát và cung cấp vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn
lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp. Quản trị hàng tồn kho
là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển của hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị từ công
việc xử lý trong sản phẩm đến phân phối.
2.1.2. Vai trò của quản trị hàng tồn kho
Đảm bảo hoạt động sản xuất-kinh doanh diễn ra liên tục: Giúp doanh nghiệp duy
trì nguồn nguyên vật liệu và thành phẩm cần thiết, tránh tình trạng thiếu hụt gây
gián đoạn sản xuất hoặc chậm trễ trong việc cung ứng hàng hóa cho thị trường.
Hạn chế rủi ro liên quan đến hàng tồn kho: Kiểm soát tốt lượng hàng dự trữ giúp
giảm thiểu tình trạng hàng bị ứ đọng, hư hỏng, giảm chất lượng hoặc hết hạn sử
dụng, đảm bảo tính an toàn và giá trị của tài sản doanh nghiệp.
Cân đối các khâu trong chuỗi cung ứng: Quản trị hàng tồn kho hỗ trợ doanh
nghiệp điều hòa hợp lý giữa mua vào - dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Nhờ đó, doanh
nghiệp có thể kiểm soát tốt tình hình cung ứng vật tư, phối hợp hiệu quả với các 12
bộ phận thu mua để đưa ra quyết định nhập hàng đúng thời điểm, tối ưu chi phí và lợi nhuận.
Tối ưu hóa lượng hàng lưu kho: Việc duy trì mức tồn kho hợp lý giúp giảm chi phí
lưu trữ, chi phí vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, qua đó cải thiện hiệu quả kinh doanh tổng thể.
Như vậy, quản trị hàng tồn kho là hoạt động quan trọng, đòi hỏi người quản lý phải
thường xuyên theo dõi sát sao tình hình sản xuất – tiêu thụ, dự báo biến động thị trường
và điều chỉnh lượng hàng lưu trữ phù hợp. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro, đảm bảo nguồn hàng ổn định và nâng cao năng
lực cạnh tranh trên thị trường.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô dự trữ hàng tồn kho
Quy mô dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp ít nhiều chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của doanh nghiệp thường bao gồm: dự
trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ.
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.
- Thời gian vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp.
- Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu trên thị trường.
- Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Quản trị hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, quản lý các hoạt động nhằm
vào nguồn nguyên liệu và hàng hóa đi vào, đi ra khỏi doanh nghiệp. Quản trị tồn kho phải trả lời cho câu hỏi: 13
- Lượng hàng đặt bao nhiêu để chi phí tồn kho là nhỏ nhất?
- Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng?
2.3. Chi phí tồn kho.
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán. Bởi vậy, các quyết định
tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự trữ cho phép
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng thu nhập. Trong mỗi doanh nghiệp chi phí tồn kho bao gồm:
Chi phí đặt hàng: liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng như chi phí quản
lý, giao dịch, kiểm tra và thanh toán. Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường tương
đối ổn định, không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua. Trong mỗi kỳ kinh doanh chi
phí đặt hàng thường tỉ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ. Khi khối lượng hàng của mỗi lần
đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng lên và chi phí đặt hàng do vậy cũng tăng lên và ngược lại.
Chi phí lưu kho hay chi phí bảo quản: chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải giữ
hàng để bán bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê
kho, bảo hiểm, chi phí lãi vay, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa, ... Các tiêu chí này phụ
thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào. Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì
chi phí lưu kho tăng và ngược lại. Các chi phí khác:
Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: đây có thể xem là một loại chi phí cơ hội của doanh
nghiệp do hết một loại hàng hóa nào đó mà khách hàng đang có nhu cầu. Doanh nghiệp
có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ người cung cấp
loại hàng đó. Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung cộng
với chi phí vận chuyển (nếu có). Nếu không doanh nghiệp sẽ phải chịu 1 khoản doanh thu do hết hàng. 14
Chi phí mất uy tín với khách hàng: đây là một loại chi phí cơ hội và cũng được xác định
căn cứ vào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi
do việc gây mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra.
Chi phí gián đoạn sản xuất: thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu. Chi
phí gián đoạn được tính bằng số sản phẩm mất đi do ngừng sản xuất hoặc số tiền mất do
bỏ lỡ cơ hội tiêu thụ được sản phẩm. Cùng với đó là hình ảnh, nhãn hiệu của doanh
nghiệp bị suy giảm trong tâm trí khách hàng.
2.4. Các mô hình và phương pháp quản trị hàng tồn kho
2.4.1. Các mô hình quản trị hàng tồn kho
Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ
Khái niệm: Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, sử dụng
để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chi phí: chi phí đặt hàng và
chi phí dự trữ (bảo quản). Hai loại chi phí này có tương quan tỷ lệ nghịch với nhau. Nếu
số lượng nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng
sẽ giảm xuống nhưng chi phí tồn trữ sẽ tăng lên.
Không có sự thiếu hụt xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng hạn, tức là nếu việc đặt
hàng sau khi xác định được lượng hàng tồn kho tối ưu và đặt hàng được thực hiện đúng
hạn thì sẽ hoàn toàn không có tình trạng thiếu hụt hàng tồn kho dẫn đến gián đoạn sản xuất và tiêu thụ. Đặc điểm:
- Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là doanh nghiệp cần dự báo chính
xác khối lượng các loại hàng hóa cần dự trữ trong kỳ.
- Sau đó doanh nghiệp có thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng
hóa trong mỗi lần đặt hàng. 15
- Mục đích của những tính toán này là tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí năm ở mức tối thiểu.
Giả thiết của mô hình EOQ:
- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau.
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định.
- Thời gian mua hàng (Purchase order lead time) - thời gian từ khi đặt một đơn hàng
tới khi nhận được hàng cũng là xác định.
- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt.
- Không xảy ra hiện tượng hết hàng
Các biến số trong mô hình EOQ:
- EOQ: Số lượng hàng đặt hiệu quả nhất mỗi lần (lượng hàng tồn kho tối ưu của doanh nghiệp)
- D: Tổng nhu cầu số lượng một loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.
- P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng.
- C: Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho.
Diễn biến của mô hình EOQ:
- Xác định nhu cầu số lượng sản phẩm
- Xác định nhu cầu số lượng sản phẩm một ngày (d)
- Xác định chi phí bảo quản
- Xác định chi phí đặt hàng cho một đơn hàng
- Dựa vào C, P, và D để tính mức tồn kho tối ưu (EOQ*), tổng chi phí tồn kho tối
thiểu (TC min), Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*), điểm tái đặt hàng của công ty
(ROP) và số lượng đơn đặt hàng tối ưu trong năm (n*)
Phân tích các chi phí tồn kho: 16
- Số lần đặt hàng hiệu quả = D/ EOQ
- Tổng chi phí đặt hàng = P x (D/EOQ)
- Lượng hàng tồn kho bình quân hiệu quả = EOQ/2
- Tổng chi phí bảo quản = C x (EOQ/2)
- Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản = (D/EOQ) x P + (EOQ/2) x C
Mức đặt hàng hiệu quả của doanh nghiệp
Tổng chi phí tồn kho nhỏ nhất khi: Tổng chi phí đặt hàng = Tổng chi phí bảo quản
= > (D/EOQ) x P = (EOQ/2) x C
=> Mức đặt hàng hiệu quả nhất mỗi lần của doanh nghiệp:
Biểu đồ minh hoạ mô hình EOQ:
Hình 1.2: Mô hình EOQ
Điểm tái đặt hàng (Reorder Point): 17
Khái niệm: Điểm tái đặt hàng (Reorder Point) là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiểu còn
lại trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới.
Công thức tính điểm tái đặt hàng:
Điểm tái đặt hàng = Số lượng hàng bán trong 1 đơn vị thời gian x Thời gian mua hàng
Mức tồn kho và điểm tái đặt hàng:
Hình 1.3: Xác định điểm tái đặt hàng ROP
Hạn chế của mô hình EOQ:
Giả định nhu cầu của người tiêu dùng là xác định và không đổi trong ít nhất một năm là
điều không thực tế vì nhu cầu con người trong xã hội luôn thay đổi. 18
Giả định chi phí đặt hàng và chi phí lưu trữ hàng hóa là không đổi gây khó khăn cho việc
tính toán trong một số trường hợp cụ thể như: sự thay đổi trong chi phí tồn kho theo mùa,
sự mất doanh thu bởi do thiếu hàng tồn kho hoặc trường hợp giảm giá (clearance sale)
mua hàng cho một công ty để có thể mua được số lượng hàng lớn hơn.
2.4.2. Các phương pháp quản trị hàng tồn kho
Phương pháp phân tích ABC
Khái niệm: Phân tích ABC là một kỹ thuật quản lý hàng tồn kho nhằm xác định giá trị
của các mặt hàng tồn kho dựa trên tầm quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp. Đặc điểm:
- Nhà quản trị xếp hạng các mặt hàng tồn kho theo lượng cầu, chi phí và rủi ro.
- Được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc Pareto (quy tắc 80/20)
- Hàng tồn kho quan trọng nhất là các mặt hàng “Nhóm A”, quan trọng tiếp theo là
Nhóm B và ít quan trọng nhất là Nhóm C.
Cách phân loại các nhóm ABC:
Hình 1.4: Phân bố giá trị và số lượng hàng hoá tồn kho ABC
Hàng hóa nhóm A: Nhóm hàng hoá có giá trị cao nhất, chiếm từ 70 – 80% tổng giá trị
hàng tồn của doanh nghiệp, nhưng chỉ chiếm số lượng khoảng 20% hàng tồn kho. Đây là
nhóm hàng hoá ưu tiên, do vậy cần đầu tư nguồn lực để thực hiện và kiểm soát kỹ càng 19
và đầy đủ hơn. Nhóm hàng loại A cần đặt ở những khu vực dễ di chuyển, nên là ở những
khu điều phối để có thể chuẩn bị đơn hàng nhanh chóng kịp thời.
Hàng hóa nhóm B: Chiếm từ 15 – 25% tổng giá trị hàng tồn, số lượng chiếm khoảng 30%
so với lượng hàng dự trữ. Nhóm hàng này cần kiểm tra định kỳ, nhưng có thể ít thường
xuyên hơn do cần đầu tư nguồn lực nhiều cho hàng loại A.
Hàng hóa nhóm C: Chiếm khoảng 5% tổng giá trị hàng tồn, nhưng số lượng thì lên tới 50
– 55% hàng dự trữ. Cần cực kỳ tối ưu nhân sự và nguồn lực để cân đối với chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu về. Nhóm Mức độ quan Phần trăm số Giá trị mang lại Mức độ kiểm hàng trọng lượng hàng năm soát Nhóm A Giá trị cao 10-20% 70-80% Chặt chẽ Giá trị Nhóm B 30% 15-20% Trung bình trung bình Nhóm C Giá trị thấp 50% 5% Cơ bản Ưu điểm:
Phương pháp phân tích ABC giúp doanh nghiệp nắm được loại hàng nào cần tập trung
khai thác, có được định hướng ưu tiên để theo dõi lượng cầu, từ đó duy trì lượng hàng tồn
kho tốt, sẵn sàng cung ứng theo yêu cầu từ khách hàng. 20