Trường Đại học Thương Mại
Bộ môn Quản trị Tài chính
SẢN PHẨM TỰ HỌC VÀ THẢO LUẬN NHÓM
Học phần: Quản trị tài chính 1
Nhóm: 3 Lớp: 241_FMGM0231_06
Tên đề tài: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ TIỀN TẠI 1 DOANH NGHIỆP CỤ THỂ
Kết quả đánh giá thành viên trong nhóm:
STT Họ và tên Lớp Mã SV Xếp
loại
nhận
Phân công
1 Trịnh Duy Tuấn Dũng K58A6 22D100072 Nội dung
2
Nguyễn Thùy Dương
K58A4 22D100074 Nhóm trưởng +
nội dung
3
Nguyễn Hoàng Anh Đạt
K58A1 22D100080 Nội dung +
Word
4 Nguyễn Hải Đăng K58A6 22D100084 Nội dung
5 Nguyễn Vinh Đức K58D1 22D150045 Thuyết trình
6 Đỗ Thị Hiền Giang K58A3 22D100091 Nội dung
7 Bùi Thu Hà K58A1 22D100096 Thuyết trình
8 Nguyễn Thị Ngọc Hiền K58Q1 22D105018 Nội dung
9 Nguyễn Huy Hoàng K58A1 22D100125 PowerPoint
10 Lê Thị Hà Giang K58H4 22D180058 Nội dung
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.........................................................................................................................5
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................................5
1.1 Quản trị tiền......................................................................................................................5
1.1.1 Khái niệm quản trị tiền.......................................................................................5
1.1.2 Các kỹ thuật quản trị tiền...................................................................................5
1.2 Mô hình quản trị vốn bằng tiền......................................................................................6
1.2.1 Mô hình Baumol-Allais-Tobin..................................................................................6
a. Giới thiệu và phân tích mô hình.............................................................................6
b. Ưu và nhược của mô hình trong thực tế:..............................................................8
1.2.2. Mô hình Miller - Orr................................................................................................8
a. Nội dung cơ bản của mô hình Miller – Orr...........................................................8
b. So sánh với mô hình Baumol-Allais-Tobin............................................................9
PHẦN 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP
VINAMILK................................................................................................................................9
2.1 Giới thiệu tổng quan về Vinamilk...................................................................................9
2.1.1 Giới thiệu chung...................................................................................................9
2.1.2 Quy mô và hoạt động.........................................................................................10
2.1.3 Môi trường kinh doanh.....................................................................................10
2.2 Quy trình quản trị tiền tại Vinamilk............................................................................11
2.3 Ứng dụng của mô hình Baumol-Allais-Tobin và mô hình Miller - Orr tại Vinamilk:...15
a. Mô hình Baumol........................................................................................................15
b. Mô hình Miller...........................................................................................................16
c. Mô hình quản trị tiền tập trung...............................................................................17
2.4 Hiệu quả của công tác quản trị vốn bằng tiền tại Vinamilk.......................................18
2.4.1 Ưu điểm...............................................................................................................18
2.4.2 Nhược điểm.........................................................................................................19
2.5 Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản trị tiền của doanh nghiệp Vinamilk.......20
KẾT LUẬN...................................................................................................................................24
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian: Bắt đầu lúc 23h00
II. Địa điểm: Google meet
III. Thành viên: Có mặt (10/10)
Vào muộn: Trịnh Duy Tuấn Dũng, Lê Thị Hà Giang
IV. Nội dung cuộc họp
Đề tài: HÌNH QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ TIỀN TẠI 1 DOANH NGHIỆP CỤ THỂ
- Chốt đề cương thảo luận
- Chọn doanh nghiệp
- Các thành viên đưa ra các doanh nghiệp như: Vinamilk, FPT, Hòa Phát, Vietnam
Airline, Za Hưng, Kinh Đô, Masan, Địa ốc nova
- Các thành viên đưa ra quan điểm, ý kiến về các doanh nghiệp mình đưa ra để chọn
doanh nghiệp phù hợp nhất với đề tài, đồng thời dễ tìm kiếm nắm bắt được
thông tin liên quan đến đề tài nhất. Chốt doanh nghiệp Vinamilk
- Đưa ra deadline cho kết quả bài đầu tiên trước buổi họp tiếp theo, 1 tuần nữa đến
ngày 4/10/2024
V. Kết luận chung
Các thành viên tham gia và có tinh thần đóng góp ý kiến.
Thư ký Nhóm trưởng
Đạt Dương
Nguyễn Hoàng Anh Đạt Thùy Dương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động khó lường hiện nay, việc
quản dòng tiền hiệu quả không phải điều dễ dàng. Một sai lầm nhỏ trong quản
vốn thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí phá sản. Nhiều doanh
nghiệp Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với những thách thức trong việc quản vốn
bằng tiền như khó khăn trong dự o dòng tiền, thiếu các công cụ quản hiện đại hoặc
chưa một quy trình quản chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu thể quản vốn hiệu quả,
doanh nghiệp sẽ nhiều hội để mở rộng kinh doanh, nắm bắt các hội đầu
tăng cường khả năng cạnh tranh, đạt được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển.
Với đề tài “Mô hình quản trị vốn bằng tiền và thực tế công tác quản trị tiền tại
một doanh nghiệp cụ thể”, nhóm em đã cùng nhau nghiên cứu, phân tích các hình
quản trị trên thuyết những ứng dụng thực tế của chúng tại doanh nghiệp cụ thể
Vinamilk một doanh nghiệp với hệ thống quản trị tài chính chặt chẽ hiệu quả, từ đó
đánh giá các thành tựu đạt được những điểm còn hạn chế. Qua bài thảo luận này,
chúng em hy vọng thể rút ra được những bài học, kinh nghiệm về quản trị vốn bằng
tiền một cách hợp lý, linh động và những cơ hội có thể đạt được trong tương lai.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Quản trị tiền
1.1.1. Khái niệm quản trị tiền
Khái niệm rộng: Quản tiền bao gồm những dịch vụ giải pháp trong toàn bộ
ngành tài chính đầu tư. Trên thị trường, người tiêu dùng tiếp cận được với rất nhiều
nguồn lực ứng dụng thể giúp họ quản riêng lẻ mọi khía cạnh của tài chính
nhân.
Đối với doanh nghiệp cụ thể: Quản trị tiền một hoạt động cốt lõi trong quản trị
tài chính của doanh nghiệp, tập trung vào việc lập kế hoạch, kiểm soát điều chỉnh
dòng tiền vào ra của doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng của quản trị tiền đảm bảo
doanh nghiệp luôn đủ tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn, đầu vào các
hội kinh doanh mới và duy trì hoạt động kinh doanh một cách ổn định
1.1.2. Các kỹ thuật quản trị tiền
Quản trị tiền đề cập đến việc quản tiền mặt, tiền đang chuyển tiền gửi ngân
hàng. Đối với doanh nghiệp, nội dung của quản lý tiền bao gồm: Tăng tốc độ thu hồi tiền,
giảm tốc độ chi tiêu lập ngân sách thu chi tiền tệ. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, việc thực
hiện mục tiêu đẩy nhanh tốc độ thu tiền giảm tốc độ chi tiêu mối quan hệ trực tiếp
với chính sách quản hàng tồn kho, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp
và mục tiêu trên không phải lúc nào cũng thực hiện được. Trên thực tế vẫn có những thời
điểm hoặc thời kỳ doanh nghiệp phải tăng chi và giảm tốc độ thu tiền
a. Tăng tốc độ thu tiền
Một nguyên tắc đơn giản trong quảntiền là tăng tốc độ thu hồi tiền. Nguyên tắc
này giúp công ty ổn định tình hình tài chính, tình hình thanh toán tăng khả ng sinh
lời trên khối lượng tiền thu hồi sớm do đó thể tăng vốn cho đầu tư. nhiều biện
pháp để tăng tốc độ thu hồi tiền:
- Áp dụng các biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằng cách đưa
lại cho khách hàng các mối lợi như áp dụng chính sách chiết khấu đối với các
khoản nợ được thanh toán trước, hay đúng hạn.
- Áp dụng các phương thức thanh toán phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
- Lựa chọn các phương tiện chuyển tiền và địa điểm thanh toán thích hợp.
- Tổ chức công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ.
b. Giảm tốc độ chi tiền
Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền, doanh nghiệp còn thể thu lợi bằng cách
giảm tốc độ chi tiêu để thêm tiền đầu sinh lợi. một số chiến thuật doanh
nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hoá đơn mua hàng như:
- Tận dụng tối đa thời gian chậm thanh toán trong giới hạn cho phép.
- Lựa chọn phương thức, phương tiện và địa điểm thanh toán thích hợp.
- Thay dùng tiền thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng người quản tài chính
thể trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi thời gian các chi phí tài chính,
tiền phạt, hay sự suy giảm vị thế tín dụng của doanh nghiệp thấp hơn những lợi ích
từ việc thanh toán chậm mang lại…
c. Lập ngân sách thu chi
Việc tăng tốc độ thu hồi tiền và giảm tốc độ chi tiêu trong phạm vi những giới hạn
vị thế tín dụng của doanh nghiệp những nội dung quan trọng của quản tiền. Tuy
nhiên, điều đó không đủ hỗ trợ cho các nhà quản lý tài chính trong việc thoả mãn các nhu
cầu chi tiêu đầu sinh lợi bằng tiền của doanh nghiệp. Bởi vậy, một nội dung quan
trọng khác của quản tiền việc hoạch định ngân sách (kế hoạch) thu chi tiền. Để lập
được kế hoạch này doanh nghiệp phải dự báo được tổng thu và nhu cầu chi tiền trong kỳ
1.2. Mô hình quản trị vốn bằng tiền
1.2.1. Mô hình Baumol-Allais-Tobin
a. Giới thiệu và phân tích mô hình
Nhà kinh tế học William Baumol đã xây dựng hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)
để xác định lượng hàng hóa tối ưu mỗi lần cung ứng, dựa trên giả thiết nhu cầu sử dụng
hàng hóa, nguyên vật liệu thay đổi đều đặn theo thời gian và luôn có đủ điều kiện để thực
hiện các đơn đặt hàng. Năm 1952, ông là người đầu tiên đưa ra phương án giải quyết mâu
thuẫn giữa giảm chi phí hội của việc giữ tiền với duy trì khả năng thanh toán nêu trên.
Theo đó, ông giả định, doanh nghiệp dòng tiền tệ rời rạc với lưu chuyển tiền thuần ổn
định, không đổi qua các kỳ. Vì vậy, nếu gọi lượng tiền cần duy trì trong kỳ M, tồn quỹ
bình quân của doanh nghiệp sẽ M/2. Sự thay đổi ngân quỹ của doanh nghiệp diễn ra
đều đặn, có dự tính trước như hình 2.1:
Theo Baumol, để tận dụng khả năng sinh lời, doanh nghiệp sẽ sử dụng chứng
khoán thanh khoản cao làm “bước đệm” trong dự trữ, thay thế cho tiền. Đây những
chứng khoán ngắn hạn, ít rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền như tín phiếu
kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng... Khi ngân quỹ dư thừa tạm thời, nhà quản lý sẽ mua chứng
khoán ngược lại, các chứng khoán này được bán đi khi ngân quỹ thiếu hụt. Việc giữ
tiền thay cho chứng khoán làm phát sinh 2 loại chi phí bản là chi phí hội và chi phí
giao dịch. Trong đó, chi phí hội được đo bằng tỷ lệ sinh lời của chứng khoán (kí hiệu
i %) nhân với số ngân quỹ bình quân (M/2). Chi phí giao dịch mỗi lần bán chứng
khoán giả định bằng 1 số tuyệt đối Cb. Nếu trong kỳ, doanh nghiệp cần sử dụng tổng số
tiền bằng Mn, số lần bán chứng khoán sẽ là Mn/M.
Từ những phân tích trên, có thể tính tổng chi phí cho việc nắm giữ tiền:
Tổng chi phí nằm giữ
tiền
= Tiền lãi chứng khoán bị
bỏ qua
+ Chi phí giao dịch bán chứng
khoán
Hay:
TC = I x M/2 + Cb x Mn/M
Câu hỏi của bài toán quản ngân quỹ xác định mức tồn quỹ tối ưu M* để tổng
chi phí TCnhỏ nhất. Có thể tả đường tổng chi phí TC trên đồ thị sau, sự kết hợp
giữa hai đường chi phí:
Đường chi phí tuyến tính y= i x M/2;
Đường chi phí hypebol y= Cb x Mn/M
Với i, Cb, Mn hằng số, mục tiêu của hình Baumol tối thiểu hóa chi phí
hay: TC = ix M/2 + CbxMn/M --> min.
Lấy đạo hàm với biến là M ta có: y’ = i/2 - CbxMn/(M* ) 2 = 0
Suy ra:
b. Ưu và nhược của mô hình trong thực tế
Kết quả trên cho thấy, nếu chứng khoán tỷ lệ sinh lời lớn, doanh nghiệp nên
nắm giữ ít tiền ngược lại, nếu chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán nhiều,
xu hướng chung tích trữ tiền. Như vậy, mức tồn quỹ thiết lập theo hình Baumol
vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, vừa tận dụng khả năng sinh lời của
tiền. Tuy nhiên, điểm hạn chế của mô hình Baumol xuất phát ngay từ giả định ban đầu về
lưu chuyển tiền tệ không phù hợp với thực tế. Khác với việc dự trữ nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất, nhu cầu về tiền, cũng như các khoản phải thu, phải trả trong quá trình kinh
doanh không xuất hiện một cách đều đặn và dễ dàng dự đoán trước. Nên mức tồn quỹ của
doanh nghiệp không thể ổn định bằng M/2 như trong hình. Từ đó, giá trị M* tính
được không hoàn toàn chính xác và chỉ có ý nghĩa trên phương diện lý thuyết
1.2.2. Mô hình Miller - Orr
a. Nội dung cơ bản của mô hình Miller – Orr
Để khắc phục những nhược điểm nêu trên của Baumol, hai nhà khoa học Merton
Miller Daniel Orr đã phát triển hình tồn quỹ với giả định lưu chuyển tiền thuần
biến động ngẫu nhiên, chênh lệch so với giá trị bình quân một đại lượng phương sai
thu chi ngân quỹ (kí hiệu Vb). Từ đó, tồn quỹ của doanh nghiệp không ổn định một
mức M như trong hình Baumol, thể dao động từ Mmin tới Mmax, điểm giới
hạn dưới giới hạn trên. Tuy nhiên, trong khoảng cách đó, Miller Orr vẫn đề xuất
mức tồn quỹ tối ưu M*, được tính theo công thức như sau (với các hiệu đã giải thích
trong mô hình Baumol):
Các kết quả trên được minh họa qua hình 2.2
Như vậy, ngoài hai biến độc lập có mối quan hệ tỷ lệ thuận (Cb) và tỷ lệ nghịch (i)
với mức tồn quỹ tối ưu, MillerOrr đã bổ sung thêm nhân tố biến động của lưu chuyển
tiền thuần (đo bằng phương sai thu chi ngân quỹ) vào hình. Theo đó, một doanh
nghiệp có dòng tiền thường xuyên biến động thất thường, chênh lệch giữa thu chi lớn,
cần duy trì mức tồn quỹ cao. Ngược lại, nếu dòng tiền ổn định, mức tồn quỹ cần thiết sẽ
nhỏ hơn. Kết luận này phù hợp với suy luận thuyết, đồng thời, giúp hình Miller -
Orr có giá trị ứng dụng hơn trong thực tiễn, trở thành hình được sử dụng phổ biến để
xác định ngân quỹ tối ưu cho doanh nghiệp.
b. So sánh với mô hình Baumol-Allais-Tobin
hình Miller Orr tính khả thi hơn cả về khả năng ứng dụng vào thực tế
công tác quản trị vốn bằng tiền mặt tại các doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ: hình
Baumaol không thể áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam dòng tiền của doanh
nghiệp thường xuyên biến động, không dự báo được trước. Việc áp dụng hình Miller
– Orr mang lại nhiều ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Việt Nam: các doanh nghiệp sẽ
được cách thức quản tiền mặt hậu quả, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu thanh toán
của doanh nghiệp xong vẫn đảm bảo khả năng sinh lời cao nhất. Bên cạnh đó, hình
Miller – Orr còn giúp các doanh nghiệp Việt Nam tối thiểu hóa được tổng cho phí hội
và chi phí giao dịch.
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN TẠI DOANH
NGHIỆP VINAMILK
2.1. Giới thiệu tổng quan về Vinamilk
2.1.1. Giới thiệu chung
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tên viết tắt: VINAMILK
- Vốn Điều lệ của Công ty Sữa Việt Nam: 20.899.554.450.000 đồng (theo nguồn
www.vinamilk.com.vn)
- Lĩnh vực kinh doanh: Vinamilk hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính chế
biến, sản xuất mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa
chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác.
- Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
- Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng chất
lượng cao cấp hàng đầu bằng chính strân trọng, tình yêu trách nhiệm cao của
mình với cuộc sống con người và xã hội
2.1.2. Quy mô và hoạt động
Sau 46 năm thành lập, với hơn 25 năm kinh nghiệm “chinh chiến” quốc tế,
Vinamilk tự hào là đại diện cho thương hiệu quốc gia trong hành trình đưa sữa Việt vươn
tầm quốc tế khi góp mặt trong Top 40 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới về doanh thu và
thuộc Top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất toàn cầu. Với tổng doanh thu hợp nhất đạt hơn
đạt 60.075 tỷ đồng, Vinamilk hiện đang sở hữu và quảnhơn 40 đơn vị thành viên gồm
hệ thống các nhà máy, trang trại, chi nhánh… cả trong và ngoài nước.
Hiện nay, trong khâu chăn nuôi sữa sản xuất nguyên vật liệu, Vinamilk sở
hữu: 14 trang trại trong nước; 1 Trung tâm Kỹ thuật sữa Cấy truyền phôi; 1 Trung
tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi; 80 Trạm thu mua sữa tươi nguyên liệu; 1 Nhà máy sản
xuất cung ứng nguyên vật liệu (Đường) 1 Tổ hợp trang trại Lao-Jagro tại nước
ngoài (Lào).
Trong hoạt động sản xuất chế biến thức uống các thực phẩm từ sữa thì
Vinamilk sở hữu: 13 Nhà máy 1 Nhà máy Mộc Châu, kèm theo 3 Chi nhánh bán hàng
2 Xí nghiệp kho vận trong nước; 1 Nhà máy Driftwood (Mỹ) 1 Nhà máy Angkor
Milk (Campuchia) ở nước ngoài.
Trong lĩnh vực kinh doanh: trong nước, Vinamilk trong mình hệ thống Nhà
phân phối Điểm bán lẻ kênh truyền thống phủ rộng khắp, gần 8.000 điểm bán kênh
hiện đại, gần 650 Cửa hàng Giấc Sữa Việt, cùng với 13 Đối tác Thương mại điện tử,
Trang E-Shop giacmosuaviet.com.vn ứng dụng mua hàng Giấc Mơ Sữa Việt; nước
ngoài, doanh nghiệp đã thực hiện việc Xuất khẩu 5 châu lục, 57 quốc gia vùng lãnh
thổ.
2.1.3. Môi trường kinh doanh
- Môi trường vi mô
Nhà cung cấp: Công ty đã y dựng quan hệ bền vững với các nhà cung cấp,
thông qua chính sách đánh giá, hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua sữa mua sữa
chất lượng tốt giá cao, công ty đã kết hợp đồng hằng năm với các nhà cung cấp
sửa hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà
máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gân nông trại nuôi bỏ, cho phép công ty
duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất
kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt.
Khách hàng: Đối tượng khách hàng điểm quan trọng nhất Vinamilk hướng
đến bao gồm nhân hay nhà phân phối như siêu thị, đại lý,..có nhu cầu sử dụng hay
phân phối sản phẩm của công ty. Vinamilk sở hữu 1 mạng lưới phân phối cực kỳ lớn,
220 nhà phân phối độc lập mặt tại 64 tỉnh thành trên toàn quốc. Công ty còn bán hàng
trực tiếp cho các siêu thị, văn phòng, nhà máy.... Để hỗ trợ cho mạng lưới phân phối
Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn như Nội,
TP.HCM… Bên cạnh mạng lưới phân phối trong nước, công ty còn có các nhà phân phối
chính thức tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Úc và Thái Lan…
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của sữa nước các hãng
nước ngọt như cocacola, pepsi, seven up, I-ce, các sản phẩm nước tăng lực, nước ép hoa
quả, cafe lon, trà xanh... Đối thủ cạnh tranh của sữa bột các bột ngũ cốc, bột đậu xanh,
bột đậu nành yến mạch,... Những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn giá thành hợp lý, tác
dụng thay thế ngành sữa, chất lượng đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.
- Môi trường vĩ mô
Kinh tế: GDP đầu người tăng nên xu hướng tiêu dùng, nhu cầu mong muốn
khác sẽ trở nên khác biệt hơn về chất lượng, tính đa dạng, tính tiện ích, thẩm mỹ.
sở hạ tầng kinh tế cũng đóng một vai trò quan trọng, Vinamilk cần nắm bắt nhu cầu
đảm bảo cơ sở hạ tầng đủ mạnh để hỗ trợ sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Lạm phát có thể
tăng, dẫn đến áp lực gia tăng chi phí sản xuất. Biến động giá cả có thể ảnh hưởng đến giá
thành và lợi nhuận của Vinamilk trong tình hình suy thoái kinh tế hiện nay.
Pháp luật: Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã
ban hành và hoàn thiện các bộ luật như Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư,
Luật thuế... để thúc đẩy cải cách kinh tế tại Việt Nam. Các yếu tố chính trị pháp luật
ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của Vinamilk trên thị trường, bao gồm
hệ thống luật văn bản pháp luật, chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành
của chính phủ và các tổ chức xã hội chính trị.
Văn hóa - hội: Việc sử dụng các sản phẩm đồ ngọt đóng hộp, cũng như các
sản phẩm liên quan đến sữa thói quen phổ biến trong cộng đồng người Việt Nam. Một
trong những đặc điểm đáng chú ý trong quan niệm người Việt họ thường tin tưởng
ưa thích sử dụng những sản phẩm mà họ đã từng dùng và cảm thấy an tâm. Do đó, để thu
hút duy trì sự trung thành của khách hàng, công ty Vinamilk phải xây dựng một hình
ảnh uy tín và chất lượng cho sản phẩm.
Yếu tố môi trường: Đẩy mạnh sản xuất phải đi kèm với bảo vệ môi trường yếu
tố mà Vinamilk cần quan tâm ngay lúc này vì một số trang trại bò sữa của Vinamilk đang
bị than phiền, để thương hiệu phát triển trở nên đẹp hơn trong mắt tất cả người dân
Việt Nam, không gây ảnh hưởng truyền thông một số thông tin không đáng gây
ảnh hưởng đến thương hiệu Vinamilk cần chú trọng hơn trong việc xử lý chất thải.
2.2. Quy trình quản trị tiền tại Vinamilk
2.2.1. Đưa ra dự báo dòng tiền của Vinamilk
Vinamilk sử dụng một chiến lược tài chính được xây dựng dựa trên sự phân tích
dự báo thị trường, đặc biệt các yếu tố tác động đến giá nguyên liệu thị trường
tiêu thụ. Công ty thực hiện quản lý vốn theo mô hình tập trung, tức là việc quản lý tiền tệ
của tất cả các công ty con đơn vị thành viên đều được giám sát điều phối từ một
trung tâm tài chính tập đoàn. Dự báo dòng tiền bước đầu tiên cùng quan trọng
trong việc quản trị tiền tại Vinamilk. Quy trình này giúp công ty ước tính được lượng tiền
vào ra trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó xác định khả năng thanh khoản
nhu cầu tài chính trong tương lai. Cụ thể, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong năm
2023, Vinamilk ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt khoảng 9.019 tỷ đồng, tăng 5% so với
năm 2022, vượt 5% mục tiêu đề ra. Điều này cho thấy công ty vẫn duy trì được dòng tiền
dương từ hoạt động kinh doanh. Về quy trình vinamilk thực hiện như sau:
- Thu thập dữ liệu: Các phòng ban liên quan như bán hàng, mua hàng, sản xuất sẽ
cung cấp các số liệu dự báo về doanh thu và chi phí dựa trên hợp đồng hiện có, kế
hoạch sản xuất, và các chương trình tiếp thị.
- Phân tích và tính toán: Phòng tài chính sẽ sử dụng các công cụphương pháp tài
chính để dự báo dòng tiền cho từng tháng, quý, hoặc năm dựa trên thông tin thu
thập được. Mục tiêu là xác định số tiền dư thừa hoặc thiếu hụt.
- Ra quyết định tài chính: Dựa trên dự báo dòng tiền, công ty sẽ quyết định việc duy
trì mức tiền mặt dự trữ, huy động vốn nếu cần, hoặc triển khai các biện pháp tiết
kiệm chi phí.
2.2.2. Đưa ra các chiến lược tài chính và quản lý vốn
Vinamilk sử dụng một chiến lược tài chính được xây dựng dựa trên s phân tích
dự báo thị trường, đặc biệt các yếu tố tác động đến giá nguyên liệu thị trường
tiêu thụ. Công ty thực hiện quản lý vốn theo mô hình tập trung, tức là việc quản lý tiền tệ
của tất cả các công ty con đơn vị thành viên đều được giám sát điều phối từ một
trung tâm tài chính tập đoàn. Chiến lược này giúp Vinamilk tối ưu hóa việc sử dụng dòng
tiền nhàn rỗi điều phối nguồn vốn từ những bộ phận dư thừa sang các đơn vị thiếu hụt
một cách hiệu quả, nhằm giảm chi phí vay vốn từ bên ngoài.
Ví dụ, vào năm 2023, Vinamilk đã đạt được tổng doanh thu hơn 60.000 tỷ đồng
lợi nhuận sau thuế gần 10.000 tỷ đồng, cho thấy khả năng quản tài chính vượt trội.
Vốn vay, doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn dài hạn từ các tổ chức tín dụng để
duy trì hoạt động sản xuất mở rộng kinh doanh. Vinamilk thường duy trì mức nợ vay
dưới 50% tổng nguồn vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn chủ sở hữu, công ty
tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu, chia cổ tức hoặc tái đầu lợi nhuận.
Vinamilk nổi tiếng với việc duy trì tỷ lệ chia cổ tức cao, lên đến 50% lợi nhuận sau thuế
trong những năm gần đây.
2.2.3. Quy trình lập kế hoạch ngân sách
Quy trình quản trị tiền tại Vinamilk bắt đầu bằng việc lập kế hoạch ngân sách. Hàng
năm, các bộ phận chức năng của công ty đều phải xây dựng kế hoạch chi tiêu dự báo
dòng tiền. Kế hoạch này bao gồm:
- Dự báo doanh thu sẽ đạt được trong năm tiếp theo dựa trên các kế hoạch kinh
doanh và các số liệu lịch sử.
- Dự báo chi phí cần thiết cho hoạt động kinh doanh, bao gồm chi phí nguyên liệu,
chi phí sản xuất, và chi phí vận hành.
- Lập ngân sách vốn đầu thông qua việc đánh giá các dự án đầu mới quyết
định xem có nên mở rộng năng lực sản xuất, mua sắm thiết bị mới, hay đầu tư vào
các công nghệ tiên tiến.
2.2.4. Kiểm soát dòng tiền
Một trong những yếu tố quan trọng trong quản trị tài chính tại Vinamilk kiểm
soát dòng tiền. Công ty hệ thống phần mềm quản tài chính tự động, cho phép theo
dõi dự báo dòng tiền trong thời gian thực, từ đó thể đưa ra các quyết định tài chính
kịp thời. Các hoạt động kiểm soát dòng tiền của Vinamilk đó là thu tiền từ khách hàng và
quản các khoản phải trả. Công ty áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt với khách
hàng, nhưng luôn đảm bảo thời gian thu tiền ngắn nhất thể, từ đó giảm thiểu rủi ro nợ
xấu duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp nguyên liệu, đưa ra các điều
khoản thanh toán linh hoạt để tối ưu hóa dòng tiền ra.
Kể từ khi niêm yết năm 2006, Vinamilk chưa từng lỗ bất kỳ một quý nào. Từ 2008
trở đi, doanh nghiệp đầu ngành sữa đều lãi ròng hàng nghìn tỷ mỗi năm, nhiều thời
điểm, lợi nhuận đã vượt mốc 10.000 tỷ đồng. Các chỉ tiêu lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
(ROE) những năm gần đây đều nằm trong khoảng 30-40%, con số này lợi nhuận/trên
tài sản (ROA) 20-30% cho thấy khả năng sinh lời hiệu quả của doanh nghiệp. Trong
một thập kỷ trở lại đây, OCF hàng năm của Vinamilk đều dương trên 5.000 tỷ đồng.
Ngay cả trong thời kỳ khó khăn do đại dịch Covid-19 làm gián đoạn các hoạt động kinh
tế 2020-2021, OCF vẫn duy trì dương, quanh mức ổn định, cho thấy nền tảng kinh doanh
vững vàng.
2.2.5. Quản lý nợ và chi phí vay vốn
Một phần quan trọng của quy trình quản trị tiền tại Vinamilk quản nợ chi
phí vay vốn. Công ty cố gắng duy trì một mức nợ hợp lý, không quá cao so với vốn chủ
sở hữu, để giảm áp lực trả lãi vay. Theo báo cáo tài chính năm 2023, Vinamilk có tỷ lệ nợ
trên vốn chủ sở hữu (Debt-to-equity ratio) 0.4, cho thấy sự an toàn trong cấu trúc vốn.
Công ty cũng tìm kiếm các nguồn vay với lãi suất thấp từ các đối tác tài chính trong nước
quốc tế để giảm thiểu chi phí vay. Đồng thời, Vinamilk sử dụng các công cụ tài chính
phái sinh để phòng ngừa rủi ro về lãi suất và tỷ giá, đặc biệt khi công ty có giao dịch bằng
ngoại tệ với các nhà cung cấp nước ngoài.
2.2.6. Báo cáo tài chính và kiểm toán đánh giá
Vinamilk báo cáo dòng tiền từ phòng tài chính lập báo cáo dòng tiền theo định kỳ
(tháng, quý, năm) để đánh giá hiệu suất dòng tiền các vấn đề liên quan đến thanh
khoản. Về báo cáo tài chính, hợp nhất các báo cáo tài chính như báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo quy
định của pháp luật chuẩn mực kế toán. Điều này giúp minh bạch hóa tình hình tài
chính đảm bảo tuân thủ quy định. Doanh thu thuần từ bán hàng cung cấp dịch vụ
của Vinamilk trong năm 2023 đạt 60.368 tỷ đồng, tăng 0,69% so với năm 2022. Mặc
mức tăng không lớn, nhưng cho thấy sự ổn định trong hoạt động kinh doanh cốt lõi
của công ty
Cuối cùng đánh giá hiệu quả, sau khi báo cáo tài chính được hoàn thiện, ban
lãnh đạo sẽ đánh giá hiệu quả quản tài chính, từ đó điều chỉnh các chiến lược quản
dòng tiền chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận. Vinamilk quy trình báo cáo tài chính
minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật các chuẩn mực kế toán quốc tế. Hàng
năm, công ty phải công khai báo cáo tài chính được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán
độc lập như Deloitte hoặc Ernst & Young, nhằm đảm bảo tính chính xác minh bạch
của các con số.
2.2.7. Minh bạch và cam kết với cổ đông
Vinamilk luôn duy trì tính minh bạch trong công tác quản trị tài chính báo cáo
cho các cổ đông. Công ty thường xuyên công bố thông tin về tình hình tài chính, dự báo
kinh doanh, các khoản đầu lớn. Điều này giúp củng cố lòng tin của các nhà đầu
duy trì giá trị cổ phiếu. Tính đến cuối năm 2023, Vinamilk giá trị vốn hóa trên sàn
chứng khoán đạt hơn 200.000 tỷ đồng, là một trong những công ty có giá trị lớn nhất trên
thị trường chứng khoán Việt Nam.
2.3. Ứng dụng của hình Baumol-Allais-Tobin hình Miller - Orr tại
Vinamilk
Những số liệu thực tế từ báo cáo tài chính Vinamilk năm 2023 (đơn vị: tỷ đồng)
Doanh
thu thuần
Tiền và
tương đương
tiền
Đầu tư tài
chính ngắn
hạn
Tổng chi phí
hoạt động trong
năm
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động
kinh doanh
59,876 2,084 19,736 54,032 8,526
Dòng tiền thực tế
Dòng tiền vào trung bình mỗi quý: 14,969 tỷ đồng (59,876/4)
Dòng tiền ra trung bình mỗi quý: 13,508 tỷ đồng (54,032/4)
Biến động dòng tiền thuần theo quý: khoảng 500-1,000 tỷ đồng
Mức tiền mặt tối thiểu duy trì: 1,000 tỷ đồng (theo thực tế duy trì)
Áp dụng các mô hình với số liệu thực tế
Do Vinamilk không công khai chính thức mô hình quản trị vốn bằng tiền mình
đã áp dụng, vậy nên từ những số liệu thể thu thập được nhóm s xác minh tính đúng
đắn của các hình đối với Vinamilk sự ứng dụng củahình trong hoạt động kinh
doanh của Vinamilk.
a. Mô hình Baumol
Thông số hiện có và bổ sung
Nhu cầu tiền trong một quý (Mn) : 13,508 tỷ đồng
Chi phí giao dịch (Cb): 0.05 tỷ đồng (ước tính phí giao dịch chứng khoán)
+ Phí giao dịch chứng khoán (0.03 tỷ), Chi phí hành chính (0.01 tỷ), Chi phí hội thời
gian (0.01 tỷ)
Lãi suất đầu ngắn hạn (i): 5.5%/năm = 1.375%/quý (lãi suất trái phiếu chính
phủ ngắn hạn)
Áp dụng công thức tính mức tồn quỹ tối ưu M* để tổng chi phí TC là nhỏ nhất:
M* = 2xMNxCbi=2x0,05x13,5080,01375=442.3 tỷ đồng
Số dự bình quân theo mô hình: M*/2 = 221.15 tỷ đồng
So sánh với số liệu thực tế
- Số tiền thực tế (2,084 tỷ) cao hơn mức tối ưu theo Baumol (442.3 tỷ), chênh
lệch 1,641.7 tỷ đồng (cao hơn 371%)
- Chi phí hội phát sinh với lãi suất 5,5%/năm = 1,641.7 × 5.5% = 90.3 tỷ
đồng/năm
Nhận xét tổng thể: hình Baumol không phù hợp với Vinamilk mặc rất nhiều
những ưu điểm tích cực do:
- Mức dự trữ đề xuất quá thấp (442.3 tỷ) so với quy mô hoạt động
- Dòng tiền thực tế tại Vinamilk không đều đặn, quy mô giao dịch lớn và đa dạng
- Vinamilk có nhiều hoạt động đầu tư và M&A
- hình không tính đến biến động dòng tiền yếu tố mùa vụ trong ngành sữa,
không đảm bảo an toàn thanh khoản cũng như không phản ánh được biến động
thực tế của dòng tiền tại Vinamilk.
b. Mô hình Miller
Thông số bổ sung:
Mức tiền tối thiểu (Mmin): 1,000 tỷ đồng (Do chi phí hoạt động cố định hàng
tháng ~1,100 tỷ đồng)
+ Quý 1 (Tết): 1,200 tỷ đồng
+ Quý 2-3: 800 tỷ đồng
+ Quý 4 (cao điểm): 1,200 tỷ đồng
Phương sai thu chi ngân quỹ (Vb): 500 tỷ đồng (tính từ biến động thực tế)
+ Mùa cao điểm: Vb = 700 tỷ đồng
+ Mùa thấp điểm: Vb = 300 tỷ đồng
Áp dụng công thức tính mức tồn quỹ tối ưu M*:
M* = Mmin + 34 + Cb x Vbi1/3 = 1000 + 34 + 0,05 x 5000,013751/3 = 1,583 tỷ
đồng
Mức tiền tối đa (H)= 3M* - 2Mmin = 3 × 1,583 - 2 × 1,000 = 2,749 tỷ đồng
Ta rút ra khoảng dao động: 1,000 - 2,749 tỷ đồng
So sánh với số liệu thực tế:
- Số dư thực tế (2,084 tỷ đồng) nằm trong khoảng dao động (1,000 - 2,749 tỷ đồng )
- Chi phí giao dịch giảm do ít điều chỉnh hơn
- Chi phí cơ hội hợp lý hơn so với thực tế
+ Hiện tại: 2,084 tỷ × 5.5% = 114.6 tỷ/năm
+ Sau tối ưu: 1,583 tỷ × 5.5% = 87.1 tỷ/năm
Nhận xét tổng thể: Có thể thấy mô hình Miller khá phù hợp với một doanh nghiệp có quy
mô hoạt động lớn như Vinamilk
- Tính đến được biến động dòng tiền
- Phù hợp với đặc điểm dòng tiền đa dạng
- Tối ưu hóa được chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
- Có mức dự trữ an toàn
- Dễ dàng điều chỉnh theo mùa vụ
- Tiết kiệm được khoảng 57.5 tỷ/năm
- Giảm thiểu rủi ro thanh khoản
c. Mô hình quản trị tiền tập trung
Dựa trên tổ chức quản cũng như các hoạt động chính của Vinamilk trong việc
quản lý, điều phối dòng tiền, nhóm đã đưa vào thêm một hình nữa nhóm nhận
thấy rằng Vinamilk có thể đang áp dụng ngoài 2 mô hình lý thuyết, đó là mô hình quản trị
tiền tập trung.
*Tổ chức quản lý:
Bộ phận Tài chính kế toán tại trụ sở chính của Vinamilk chịu trách nhiệm quản
dòng tiền toàn công ty các đơn vị thành viên chi nhánh phải tuân thủ quy định về
quản tiền từ công ty mẹ. Vinamilk áp dụng chế tài khoản tập trung (Cash Pooling),
nghĩa tất cả dòng tiền được tập trung về tài khoản chính, thiết lập hệ thống tài khoản
theo cấp bậc và phân bổ tiền xuống các đơn vị theo kế hoạch và nhu cầu.
+ Tài khoản chính (Master Account) tại công ty mẹ
+ Các tài khoản con (Sub-accounts) tại đơn vị thành viên
+ Cơ chế điều chuyển tự động (Zero Balance Account)
*Các hoạt động chính bao gồm: (số liệu theo báo cáo tài chính hợp nhất 2023)
- Tập trung hóa việc thu chi tiền mặt tiền gửi ngân hàng, hạn chế tiền mặt phân
tán:
+ Tiền mặt: Chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 0.5-1%) trong tổng tiền
+ Tiền gửi ngân hàng: Chiếm > 95% tổng tiền và tương đương tiền
+ Các khoản tương đương tiền (tiền gửi có kỳ hạn < 3 tháng)
- Điều phối dòng tiền hiệu quả giữa các đơn vị trong hệ thống:
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh luôn dương và ổn định
+ Tỷ lệ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) duy trì ở mức hiệu quả
+ Số dư tiền và tương đương tiền duy trì ở mức 2.000-3.000 tỷ đồng
- Quản lý thanh khoản và cân đối nguồn vốn
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh luôn dương và tăng trưởng ổn định qua các năm với
tỷ lệ chuyển đổi EBITDA sang tiền >90%
+ Biến động dòng tiền thấp giữa các kỳ
- Kiểm soát rủi ro tỷ giá tập trung trong giao dịch quốc tế
+ Tỷ lệ nợ ngoại tệ/tổng nợ thấp
Nhận xét tổng thể độ hiệu quả:
- Về tổ chức quản lý, việc tập trung quyền quản lý tại Bộ phận Tài chính kế toán trụ
sở chính và áp dụng hệ thống tài khoản phân cấp rõ ràng cho thấy cấu trúc quản lý
chặt chẽ, hiệu quả (90%). Tuy nhiên vẫn sự phức tạp trong điều phối giữa các
đơn vị và rủi ro tập trung quyền lực
- Về cơ cấu tiền và quản lý dòng tiền
+ Tỷ lệ tiền mặt thấp tiền gửi ngân hàng cao (>95%) cùng với số tiền ổn
định (2000-3000 tỷ) cho thấy sự an toàn, linh hoạt đạt độ hiệu quả cao trong
việc quản lý thanh khoản
+ Quản dòng tiền cũng độ hiệu quả cao khi dòng tiền từ HĐKD luôn dương
và biến động dòng tiền thấp giữa các kỳ
- Về kiểm soát rủi ro, rủi ro thanh khoản được kiểm soát tốt khi tỷ lệ nợ thấp khi tập
trung giao dịch quốc tế
Tối ưu hóa việc sử dụng nguồn tiền trong toàn hệ thống, giảm chi phí giao dịch và
vận hành, kiểm soát tốt rủi ro tài chính, tăng hiệu quả đầu ngắn hạn với nguồn tiền
nhàn rỗi, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động tài chính và phù hợp với quy mô, đặc thù
của Vinamilk.
2.4. Hiệu quả của công tác quản trị vốn bằng tiền tại Vinamilk
2.4.1. Ưu điểm
a. Về tổ chức thực hiện công tác quản trị tiền:
Doanh nghiệp đã xây dựng một quy trình thực hiện công tác quản trị tiền tương
đối đầy đủ. Quy trình có stham gia của nhiều bộ phận, đơn vị với phòng tài chính đóng
vai trò chủ chốt. Công tác dự báo tiền mặt đã xây dựng được dự báo cho những khoản
thu, chi trong các hoạt động chính thường xuyên của Doanh nghiệp. Công tác kiểm soát
thu chi tiền mặt đánh giá quản trị tiền mặt cũng đã được quan tâm đạt được hiệu
quả nhất định.
Vinamilk có mạng lưới phân phối rộng khắp tiếp cận được nhiều đối tượng khách
hàng thu hồi tiền mặt nhanh chóng, áp dụng công nghệ hiện đại vào quản bán hàng
như phần mềm ERP, hệ thống POS, thanh toán không dùng tiền mặt. Nhờ đó, quá trình
ghi nhận đơn hàng, xuất hóa đơn, đối soát được tự động hóa, giảm thiểu sai sót rút
ngắn thời gian thu hồi công nợ.
Vinamilk đã xây dựng được một hệ thống quản chi phí chi tiết, từ khâu lập kế
hoạch, phê duyệt, đến theo dõi đánh giá. Mỗi khoản chi đều phải được kiểm soát chặt
chẽ, đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả. Việc giảm tốc độ chi tiền giúp ổn định tình hình tài
chính doanh nghiệp. Cụ thể, theo Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2022, Công ty cổ phần
Sữa Việt Nam ghi nhận lợi nhuận sau thuế 8.578 tỷ đồng – lần đầu tiên mất mốc 9.000 tỷ
trong vòng 7 năm qua. Nguyên nhân không chỉ đến từ việc doanh thu suy giảm các
chi phí như giá vốn, chi phí lãi vay lỗ tỷ giá cũng đều những gánh nặng cho doanh
nghiệp. Bởi vậy, để cải thiện biên lợi nhuận, Vinamilk đã giảm chi phí quảng cáo sau
nhiều năm chi mạnh. Quý I/2023, chi phí quảng cáo nghiên cứu thị trường trong quý ghi
nhận đạt 142 tỷ đồng, giảm 26% so với năm trước. thể thấy, nếu so sánh chi phí
quảng cáo của Vinamilk tại thời điểm năm 2022 quý I/2023, khoản tiền trên đã giảm
từ 5,7 tỷ đồng/ngày xuống chỉ còn 1,5 tỷ đồng/ngày.
Ngân sách thu chi của Vinamilk tính linh hoạt, được xây dựng dựa trên s
dự báo nhu cầu thị trường, tình hình kinh tế mô, các yếu tố khác, được điều chỉnh
thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế. hệ thống theo dõi đánh giá hiệu
quả thực hiện ngân sách thường xuyên, các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận được
cập nhật liên tục, để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh. Để quản trị tiền hiệu
quả, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi trong hoạt động bán hàng,
cung cấp dịch vụ, mua hàng hóa hay nguyên vật liệu đầu vào… từ đó, tối ưu dòng tiền
đảm bảo tiền được lưu chuyển thông suốt. Trước bối cảnh biến động giá nguyên vật liệu
nhập khẩu như năm 2022, trong năm 2023 ban lãnh đạo Vinamilk cho biết, Công ty đã
soát toàn bộ hệ thống phân phối để hoạch định kế hoạch bán ng, đưa hàng tồn kho
nguyên vật liệu hàng n về mức phù hợp cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm
đồng nhất.
b. Về kết quả đạt được:
Thứ nhất: Kinh doanh lãi kết hợp với dòng tiền dương cho thấy công tác quản
trị dòng tiền hiệu quả, là đòn bẩy cho doanh nghiệp phát triển bền vững.
Thứ hai: Doanh nghiệp đảm bảo được nhu cầu tiền mặt, khả năng tự cân đối
được nguồn vốn, không bị rơi vào căng thẳng tài chính. Vinamilk không bị phụ thuộc
nhiều vào việc huy động vốn từ bên ngoài.
Thứ ba: Doanh nghiệp khá chủ động trong việc đảm bảo nguồn tiền hoạt động
thông qua tiền luân chuyển trong hoạt động SXKD các khoản đầu ngắn hạn tính
thanh khoản cao.
2.4.2. Nhược điểm
Dù Vinamilkdoanh thu cao, nhưng việc quản lý dòng tiền thể chưa được tối
ưu. Trong một số năm, mặc dù lợi nhuận ròng tăng, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lại
không tăng tương ứng. 2023 doanh nghiệp kinh doanh lãi nhưng hệ số sinh lời hoạt
động (ROS) cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã có sự giảm nhẹ so với năm
2022. Công ty thể gặp khó khăn trong việc dự đoánlập kế hoạch cho dòng tiền vào
và ra, dẫn đến việc thiếu hụt tài chính trong một số giai đoạn.
Chi phí quản cao: Báo cáo tài chính của Vinamilk qua các năm đều chỉ ra rằng
chi phí quản điều hành của Vinamilk chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng chi phí.
Việc duy trì một mạng lưới phân phối rộng lớn các sở sản xuất hiện đại cũng kéo
theo nhiều chi phí liên quan đến quản lý.
Vinamilk vẫn còn thiếu sự linh hoạt trong việc điều chỉnh các chiến lược tài chính
khi thị trường có biến động. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, Vinamilk đã gặp khó
khăn trong việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất phân phối, dẫn đến hàng tồn kho cao
trong một số thời điểm, thời gian đầu của Covid-19, doanh nghiệp luôn phải tìm cách
giảm hàng tồn kho để tối ưu hóa dòng tiền. Điều này cho thấy sự thiếu linh hoạt trong
việc thích ứng với các tình huống bất ngờ của thị trường.
Rủi ro từ biến động giá nguyên liệu: Vinamilk phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu
sữa tươi thức ăn chăn nuôi, những thứ thể chịu tác động lớn từ biến động giá cả thị
trường. Ví dụ, kết quả hoạt động kinh doanh của Vinamilk trong năm 2023 biến động
giảm nhẹ so với năm 2022. Khoảng thời gian chống chọi với dịch Covid-19 gây đứt gãy
chuỗi cung ứng toàn cầu đã khiến cho nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi tăng chi phí
dẫn đến tăng giá. Kết hợp với đó ảnh hưởng từ chiến tranh Nga-Ukraine cũng đã góp
phần làm cho nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành chế biến sữa tăng mạnh. Do đó, kim
ngạch nhập khẩu của thị trường sữa sản phẩm từ sữa của Việt Nam xu hướng giảm
trong năm 2023.
2.5. Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản trị tiền của doanh nghiệp Vinamilk
2.5.1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch dòng tiền
Nhà quản trị cần coi việc xây dựng kế hoạch dòng tiền một phần của kế hoạch
kinh doanh tổng thể. Kế hoạch càng chi tiết thì việc tổ chức thực hiện, theo dõi, điều
chỉnh đánh giá dòng tiền càng chính xác, đồng thời thể kịp thời xử các tình
huống phát sinh liên quan đến dòng tiền lượng tiền tồn quỹ. Ban lãnh đạo doanh
nghiệp Vinamilk cần dựa trên kế hoạch dòng tiền dài hạn nhằm chủ động hơn việc theo
dõi, thu hồi nợ khó đòi, chi đầu dài hạn, kế hoạch huy động, sử dụng vốn dài hạn
tương ứng với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Về căn cứ lập kế hoạch dòng tiền, việc lập kế hoạch dòng tiền không thể chỉ dựa
vào các báo cáo tài chính kế hoạch kinh doanh như hiện nay doanh nghiệp đang làm.
Báo cáo tài chính thông tin tả kết quả trong quá khứ, còn kế hoạch dòng tiền lại
chứa đựng nội dung hướng tới tương lai, dự báo kết quả hoạt động dòng tiền thể
phát sinh. vậy, bên cạnh việc duy trì tiếp nhận thông tin, dự o do các bộ phận bên
trong cung cấp, Vinamilk cần chủ động cập nhật các thông tin kinh tế - hội trong
ngoài nước liên quan đến ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp các tổ chức khác
có liên quan.
2.5.2. Theo dõi thường xuyên khoản phải thu để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chính sách cấp tín dụng thương
mại một trong các biện pháp phổ biến nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị trường,
tăng sức cạnh tranh, tăng cường doanh thu cho doanh nghiệp. Để các chính sách này có ý
nghĩa, mang lại lợi ích thì Vinamilk cần tăng cường quản trị khoản phải thu để thu hồi
sớm các khoản thanh toán của khách hàng. Nhà quản trị tài chính cần ra quyết định cấp
tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng theo dõi chặt chẽ khoản phải thu
nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, từ đó gia tăng
dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, cải thiện kết quả quản trị dòng tiền.
Khi doanh nghiệp đồng ý cấp tín dụng thương mại cho khách hàng, đồng nghĩa
với việc tăng nợ phải thu, giảm tốc độ phát sinh dòng tiền vào mất đi chi phí hội
đầu tư do bị chiếm dụng tiền. Trên sở thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng tính
toán giữa lợi ích nhận được chi phí bỏ ra, nhà quản trị đưa ra quyết định nới lỏng, thắt
chặt tín dụng hoặc từ chối bán chịu cho từng đối tượng khách hàng.
2.5.3. Hoàn thiện công tác quản lý tiền tồn quỹ và đảm bảo nhu cầu tiền mặt
Xây dựng hình xác định mức tồn trữ tiền mặt tối ưu thực hiện tốt hơn việc
đảm bảo duy trì mức tồn trữ tiền mặt theo yêu cầu. Công ty có thể xây dựng hình xác
định mức tồn trữ tiền mặt với phương pháp kết hợp hình Miller-Orr hình
Stone.
Đa dạng hóa các công cụ đầu tư ngắn hạn để tận dụng nguồn tiền mặt nhàn rỗi của
Công ty. Thực tế tại Công ty có số dư khoản tiền mặt nhàn rỗi thường là khá lớn. Công ty
cần căn cứ vào dự báo tiền mặt và tỉnh hình thực tiễn để xác định tỷ lệ phân bổ: một phần
đầu vào các công cụ tính thanh khoản cao để đảm bảo tính thanh khoản đáp ứng
nhu cầu tiền mặt khi cần thiết, một phần đầu vào các công cụtính thanh khoản thấp
hơn nhưng lợi tức cao hơn để mang lại hiệu quả cao trong đầu các khoản tiền nhàn rỗi
của Công ty. Thậm chí trong trường hợp cần thiết, Công ty thể tận dụng thêm nguồn
vay ngắn hạn bên ngoài để mang lại hiệu quả cao nhất.
2.5.4. Tăng cường quản lý hàng tồn kho tối ưu
Trong các năm qua, do nhu cầu s dụng sữa của người dân ngày càng tăng thêm
vào đó với uy tín của công ty Vinamilk rất nhiều khách hàng đã tin tưởng, tìm đến và đặt
hàng với số lượng lớn, nhằm tăng doanh thu thuần cũng như tăng khả năng thanh toán
một công ty sản xuất, để đảm bảo được quá trình sản xuất luôn được diễn ra liên tục,
không bị gián đoạn, hạn chế những biến động bất thường của nguồn cung cấp vậy nên
công ty ngày càng dự trữ một lượng hàng tồn kho các loại sữa, nguyên vật liệu, sản
phẩm dở dang để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của thị trường.

Preview text:

Trường Đại học Thương Mại
Bộ môn Quản trị Tài chính
SẢN PHẨM TỰ HỌC VÀ THẢO LUẬN NHÓM
Học phần: Quản trị tài chính 1
Nhóm: 3 Lớp: 241_FMGM0231_06
Tên đề tài: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ TIỀN TẠI 1 DOANH NGHIỆP CỤ THỂ
Kết quả đánh giá thành viên trong nhóm: STT Họ và tên Lớp Mã SV Xếp Ký Phân công loại nhận 1 Trịnh Duy Tuấn Dũng K58A6 22D100072 Nội dung 2 K58A4 22D100074 Nhóm trưởng + Nguyễn Thùy Dương nội dung 3 K58A1 22D100080 Nội dung + Nguyễn Hoàng Anh Đạt Word 4 Nguyễn Hải Đăng K58A6 22D100084 Nội dung 5 Nguyễn Vinh Đức K58D1 22D150045 Thuyết trình 6 Đỗ Thị Hiền Giang K58A3 22D100091 Nội dung 7 Bùi Thu Hà K58A1 22D100096 Thuyết trình 8 Nguyễn Thị Ngọc Hiền K58Q1 22D105018 Nội dung 9 Nguyễn Huy Hoàng K58A1 22D100125 PowerPoint 10 Lê Thị Hà Giang K58H4 22D180058 Nội dung MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.........................................................................................................................5
PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT.................................................................................................5
1.1 Quản trị tiền......................................................................................................................5 1.1.1
Khái niệm quản trị tiền.......................................................................................5 1.1.2
Các kỹ thuật quản trị tiền...................................................................................5
1.2 Mô hình quản trị vốn bằng tiền......................................................................................6
1.2.1 Mô hình Baumol-Allais-Tobin..................................................................................6
a. Giới thiệu và phân tích mô hình.............................................................................6
b. Ưu và nhược của mô hình trong thực tế:..............................................................8
1.2.2. Mô hình Miller - Orr................................................................................................8
a. Nội dung cơ bản của mô hình Miller – Orr...........................................................8
b. So sánh với mô hình Baumol-Allais-Tobin............................................................9
PHẦN 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP
VINAMILK................................................................................................................................9

2.1 Giới thiệu tổng quan về Vinamilk...................................................................................9 2.1.1
Giới thiệu chung...................................................................................................9 2.1.2
Quy mô và hoạt động.........................................................................................10 2.1.3
Môi trường kinh doanh.....................................................................................10
2.2 Quy trình quản trị tiền tại Vinamilk............................................................................11
2.3 Ứng dụng của mô hình Baumol-Allais-Tobin và mô hình Miller - Orr tại Vinamilk:...15
a. Mô hình Baumol........................................................................................................15
b. Mô hình Miller...........................................................................................................16 c.
Mô hình quản trị tiền tập trung...............................................................................17
2.4 Hiệu quả của công tác quản trị vốn bằng tiền tại Vinamilk.......................................18 2.4.1
Ưu điểm...............................................................................................................18 2.4.2
Nhược điểm.........................................................................................................19
2.5 Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản trị tiền của doanh nghiệp Vinamilk.......20
KẾT LUẬN...................................................................................................................................24
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian: Bắt đầu lúc 23h00
II. Địa điểm: Google meet
III. Thành viên: Có mặt (10/10)
Vào muộn: Trịnh Duy Tuấn Dũng, Lê Thị Hà Giang IV. Nội dung cuộc họp
Đề tài: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN VÀ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ TIỀN TẠI 1 DOANH NGHIỆP CỤ THỂ
- Chốt đề cương thảo luận - Chọn doanh nghiệp
- Các thành viên đưa ra các doanh nghiệp như: Vinamilk, FPT, Hòa Phát, Vietnam
Airline, Za Hưng, Kinh Đô, Masan, Địa ốc nova
- Các thành viên đưa ra quan điểm, ý kiến về các doanh nghiệp mình đưa ra để chọn
doanh nghiệp phù hợp nhất với đề tài, đồng thời dễ tìm kiếm và nắm bắt được
thông tin liên quan đến đề tài nhất. Chốt doanh nghiệp Vinamilk
- Đưa ra deadline cho kết quả bài đầu tiên trước buổi họp tiếp theo, 1 tuần nữa đến ngày 4/10/2024 V. Kết luận chung
Các thành viên tham gia và có tinh thần đóng góp ý kiến. Thư ký Nhóm trưởng Đạt Dương Nguyễn Hoàng Anh Đạt Thùy Dương LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động và khó lường hiện nay, việc
quản lý dòng tiền hiệu quả không phải là điều dễ dàng. Một sai lầm nhỏ trong quản lý
vốn có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí là phá sản. Nhiều doanh
nghiệp Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với những thách thức trong việc quản lý vốn
bằng tiền như khó khăn trong dự báo dòng tiền, thiếu các công cụ quản lý hiện đại hoặc
chưa có một quy trình quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu có thể quản lý vốn hiệu quả,
doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để mở rộng kinh doanh, nắm bắt các cơ hội đầu tư và
tăng cường khả năng cạnh tranh, đạt được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển.
Với đề tài “Mô hình quản trị vốn bằng tiền và thực tế công tác quản trị tiền tại
một doanh nghiệp cụ thể”, nhóm em đã cùng nhau nghiên cứu, phân tích các mô hình
quản trị trên lý thuyết và những ứng dụng thực tế của chúng tại doanh nghiệp cụ thể là
Vinamilk – một doanh nghiệp với hệ thống quản trị tài chính chặt chẽ và hiệu quả, từ đó
đánh giá các thành tựu đạt được và những điểm còn hạn chế. Qua bài thảo luận này,
chúng em hy vọng có thể rút ra được những bài học, kinh nghiệm về quản trị vốn bằng
tiền một cách hợp lý, linh động và những cơ hội có thể đạt được trong tương lai. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Quản trị tiền
1.1.1. Khái niệm quản trị tiền
Khái niệm rộng: Quản lí tiền bao gồm những dịch vụ và giải pháp trong toàn bộ
ngành tài chính đầu tư. Trên thị trường, người tiêu dùng tiếp cận được với rất nhiều
nguồn lực và ứng dụng có thể giúp họ quản lí riêng lẻ mọi khía cạnh của tài chính cá nhân.
Đối với doanh nghiệp cụ thể: Quản trị tiền là một hoạt động cốt lõi trong quản trị
tài chính của doanh nghiệp, tập trung vào việc lập kế hoạch, kiểm soát và điều chỉnh
dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp. Mục tiêu cuối cùng của quản trị tiền là đảm bảo
doanh nghiệp luôn có đủ tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn, đầu tư vào các cơ
hội kinh doanh mới và duy trì hoạt động kinh doanh một cách ổn định
1.1.2. Các kỹ thuật quản trị tiền
Quản trị tiền đề cập đến việc quản lý tiền mặt, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân
hàng. Đối với doanh nghiệp, nội dung của quản lý tiền bao gồm: Tăng tốc độ thu hồi tiền,
giảm tốc độ chi tiêu và lập ngân sách thu chi tiền tệ. Tuy nhiên cần lưu ý rằng, việc thực
hiện mục tiêu đẩy nhanh tốc độ thu tiền và giảm tốc độ chi tiêu có mối quan hệ trực tiếp
với chính sách quản lý hàng tồn kho, chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp
và mục tiêu trên không phải lúc nào cũng thực hiện được. Trên thực tế vẫn có những thời
điểm hoặc thời kỳ doanh nghiệp phải tăng chi và giảm tốc độ thu tiền
a. Tăng tốc độ thu tiền
Một nguyên tắc đơn giản trong quản lý tiền là tăng tốc độ thu hồi tiền. Nguyên tắc
này giúp công ty ổn định tình hình tài chính, tình hình thanh toán và tăng khả năng sinh
lời trên khối lượng tiền thu hồi sớm và do đó có thể tăng vốn cho đầu tư. Có nhiều biện
pháp để tăng tốc độ thu hồi tiền:
- Áp dụng các biện pháp khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằng cách đưa
lại cho khách hàng các mối lợi như áp dụng chính sách chiết khấu đối với các
khoản nợ được thanh toán trước, hay đúng hạn.
- Áp dụng các phương thức thanh toán phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
- Lựa chọn các phương tiện chuyển tiền và địa điểm thanh toán thích hợp.
- Tổ chức công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ.
b. Giảm tốc độ chi tiền
Cùng với việc tăng tốc độ thu hồi tiền, doanh nghiệp còn có thể thu lợi bằng cách
giảm tốc độ chi tiêu để có thêm tiền đầu tư sinh lợi. Có một số chiến thuật mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để chậm thanh toán các hoá đơn mua hàng như:
- Tận dụng tối đa thời gian chậm thanh toán trong giới hạn cho phép.
- Lựa chọn phương thức, phương tiện và địa điểm thanh toán thích hợp.
- Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng người quản lý tài chính
có thể trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính,
tiền phạt, hay sự suy giảm vị thế tín dụng của doanh nghiệp thấp hơn những lợi ích
từ việc thanh toán chậm mang lại…
c. Lập ngân sách thu chi
Việc tăng tốc độ thu hồi tiền và giảm tốc độ chi tiêu trong phạm vi những giới hạn
và vị thế tín dụng của doanh nghiệp là những nội dung quan trọng của quản lý tiền. Tuy
nhiên, điều đó không đủ hỗ trợ cho các nhà quản lý tài chính trong việc thoả mãn các nhu
cầu chi tiêu và đầu tư sinh lợi bằng tiền của doanh nghiệp. Bởi vậy, một nội dung quan
trọng khác của quản lý tiền là việc hoạch định ngân sách (kế hoạch) thu chi tiền. Để lập
được kế hoạch này doanh nghiệp phải dự báo được tổng thu và nhu cầu chi tiền trong kỳ 1.2.
Mô hình quản trị vốn bằng tiền
1.2.1. Mô hình Baumol-Allais-Tobin
a. Giới thiệu và phân tích mô hình
Nhà kinh tế học William Baumol đã xây dựng mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)
để xác định lượng hàng hóa tối ưu mỗi lần cung ứng, dựa trên giả thiết nhu cầu sử dụng
hàng hóa, nguyên vật liệu thay đổi đều đặn theo thời gian và luôn có đủ điều kiện để thực
hiện các đơn đặt hàng. Năm 1952, ông là người đầu tiên đưa ra phương án giải quyết mâu
thuẫn giữa giảm chi phí cơ hội của việc giữ tiền với duy trì khả năng thanh toán nêu trên.
Theo đó, ông giả định, doanh nghiệp có dòng tiền tệ rời rạc với lưu chuyển tiền thuần ổn
định, không đổi qua các kỳ. Vì vậy, nếu gọi lượng tiền cần duy trì trong kỳ là M, tồn quỹ
bình quân của doanh nghiệp sẽ là M/2. Sự thay đổi ngân quỹ của doanh nghiệp diễn ra
đều đặn, có dự tính trước như hình 2.1:
Theo Baumol, để tận dụng khả năng sinh lời, doanh nghiệp sẽ sử dụng chứng
khoán thanh khoản cao làm “bước đệm” trong dự trữ, thay thế cho tiền. Đây là những
chứng khoán ngắn hạn, có ít rủi ro trong quá trình chuyển đổi thành tiền như tín phiếu
kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng... Khi ngân quỹ dư thừa tạm thời, nhà quản lý sẽ mua chứng
khoán và ngược lại, các chứng khoán này được bán đi khi ngân quỹ thiếu hụt. Việc giữ
tiền thay cho chứng khoán làm phát sinh 2 loại chi phí cơ bản là chi phí cơ hội và chi phí
giao dịch. Trong đó, chi phí cơ hội được đo bằng tỷ lệ sinh lời của chứng khoán (kí hiệu
là i %) nhân với số dư ngân quỹ bình quân (M/2). Chi phí giao dịch mỗi lần bán chứng
khoán giả định bằng 1 số tuyệt đối Cb. Nếu trong kỳ, doanh nghiệp cần sử dụng tổng số
tiền bằng Mn, số lần bán chứng khoán sẽ là Mn/M.
Từ những phân tích trên, có thể tính tổng chi phí cho việc nắm giữ tiền:
Tổng chi phí nằm giữ = Tiền lãi chứng khoán bị + Chi phí giao dịch bán chứng tiền bỏ qua khoán Hay: TC = I x M/2 + Cb x Mn/M
Câu hỏi của bài toán quản lý ngân quỹ là xác định mức tồn quỹ tối ưu M* để tổng
chi phí TC là nhỏ nhất. Có thể mô tả đường tổng chi phí TC trên đồ thị sau, là sự kết hợp giữa hai đường chi phí:
Đường chi phí tuyến tính y= i x M/2;
Đường chi phí hypebol y= Cb x Mn/M
Với i, Cb, Mn là hằng số, mục tiêu của mô hình Baumol là tối thiểu hóa chi phí
hay: TC = ix M/2 + CbxMn/M --> min.
Lấy đạo hàm với biến là M ta có: y’ = i/2 - CbxMn/(M* ) 2 = 0 Suy ra:
b. Ưu và nhược của mô hình trong thực tế
Kết quả trên cho thấy, nếu chứng khoán có tỷ lệ sinh lời lớn, doanh nghiệp nên
nắm giữ ít tiền và ngược lại, nếu chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán nhiều,
xu hướng chung là tích trữ tiền. Như vậy, mức tồn quỹ thiết lập theo mô hình Baumol
vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, vừa tận dụng khả năng sinh lời của
tiền. Tuy nhiên, điểm hạn chế của mô hình Baumol xuất phát ngay từ giả định ban đầu về
lưu chuyển tiền tệ không phù hợp với thực tế. Khác với việc dự trữ nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất, nhu cầu về tiền, cũng như các khoản phải thu, phải trả trong quá trình kinh
doanh không xuất hiện một cách đều đặn và dễ dàng dự đoán trước. Nên mức tồn quỹ của
doanh nghiệp không thể ổn định bằng M/2 như trong mô hình. Từ đó, giá trị M* tính
được không hoàn toàn chính xác và chỉ có ý nghĩa trên phương diện lý thuyết
1.2.2. Mô hình Miller - Orr
a. Nội dung cơ bản của mô hình Miller – Orr
Để khắc phục những nhược điểm nêu trên của Baumol, hai nhà khoa học Merton
Miller và Daniel Orr đã phát triển mô hình tồn quỹ với giả định lưu chuyển tiền thuần
biến động ngẫu nhiên, chênh lệch so với giá trị bình quân một đại lượng là phương sai
thu chi ngân quỹ (kí hiệu Vb). Từ đó, tồn quỹ của doanh nghiệp không ổn định ở một
mức M như trong mô hình Baumol, nó có thể dao động từ Mmin tới Mmax, là điểm giới
hạn dưới và giới hạn trên. Tuy nhiên, trong khoảng cách đó, Miller và Orr vẫn đề xuất
mức tồn quỹ tối ưu M*, được tính theo công thức như sau (với các kí hiệu đã giải thích trong mô hình Baumol):
Các kết quả trên được minh họa qua hình 2.2
Như vậy, ngoài hai biến độc lập có mối quan hệ tỷ lệ thuận (Cb) và tỷ lệ nghịch (i)
với mức tồn quỹ tối ưu, Miller và Orr đã bổ sung thêm nhân tố biến động của lưu chuyển
tiền thuần (đo bằng phương sai thu chi ngân quỹ) vào mô hình. Theo đó, một doanh
nghiệp có dòng tiền thường xuyên biến động thất thường, chênh lệch giữa thu và chi lớn,
cần duy trì mức tồn quỹ cao. Ngược lại, nếu dòng tiền ổn định, mức tồn quỹ cần thiết sẽ
nhỏ hơn. Kết luận này phù hợp với suy luận lý thuyết, đồng thời, giúp mô hình Miller -
Orr có giá trị ứng dụng hơn trong thực tiễn, trở thành mô hình được sử dụng phổ biến để
xác định ngân quỹ tối ưu cho doanh nghiệp.
b. So sánh với mô hình Baumol-Allais-Tobin
Mô hình Miller – Orr có tính khả thi hơn cả về khả năng ứng dụng vào thực tế
công tác quản trị vốn bằng tiền mặt tại các doanh nghiệp Việt Nam. Bởi lẽ: Mô hình
Baumaol không thể áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam vì dòng tiền của doanh
nghiệp thường xuyên biến động, không dự báo được trước. Việc áp dụng mô hình Miller
– Orr mang lại nhiều ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Việt Nam: các doanh nghiệp sẽ có
được cách thức quản lý tiền mặt hậu quả, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu thanh toán
của doanh nghiệp xong vẫn đảm bảo khả năng sinh lời cao nhất. Bên cạnh đó, mô hình
Miller – Orr còn giúp các doanh nghiệp Việt Nam tối thiểu hóa được tổng cho phí cơ hội và chi phí giao dịch.
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK 2.1.
Giới thiệu tổng quan về Vinamilk
2.1.1. Giới thiệu chung
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - Tên viết tắt: VINAMILK
- Vốn Điều lệ của Công ty Sữa Việt Nam: 20.899.554.450.000 đồng (theo nguồn www.vinamilk.com.vn)
- Lĩnh vực kinh doanh: Vinamilk hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính là chế
biến, sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa
chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác.
- Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
- Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất
lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của
mình với cuộc sống con người và xã hội
2.1.2. Quy mô và hoạt động
Sau 46 năm thành lập, với hơn 25 năm kinh nghiệm “chinh chiến” quốc tế,
Vinamilk tự hào là đại diện cho thương hiệu quốc gia trong hành trình đưa sữa Việt vươn
tầm quốc tế khi góp mặt trong Top 40 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới về doanh thu và
thuộc Top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất toàn cầu. Với tổng doanh thu hợp nhất đạt hơn
đạt 60.075 tỷ đồng, Vinamilk hiện đang sở hữu và quản lý hơn 40 đơn vị thành viên gồm
hệ thống các nhà máy, trang trại, chi nhánh… cả trong và ngoài nước.
Hiện nay, trong khâu chăn nuôi bò sữa và sản xuất nguyên vật liệu, Vinamilk sở
hữu: 14 trang trại trong nước; 1 Trung tâm Kỹ thuật bò sữa và Cấy truyền phôi; 1 Trung
tâm sữa tươi nguyên liệu Củ Chi; 80 Trạm thu mua sữa tươi nguyên liệu; 1 Nhà máy sản
xuất và cung ứng nguyên vật liệu (Đường) và 1 Tổ hợp trang trại Lao-Jagro tại nước ngoài (Lào).
Trong hoạt động sản xuất và chế biến thức uống và các thực phẩm từ sữa thì
Vinamilk sở hữu: 13 Nhà máy và 1 Nhà máy Mộc Châu, kèm theo 3 Chi nhánh bán hàng
và 2 Xí nghiệp kho vận ở trong nước; 1 Nhà máy Driftwood (Mỹ) và 1 Nhà máy Angkor
Milk (Campuchia) ở nước ngoài.
Trong lĩnh vực kinh doanh: Ở trong nước, Vinamilk có trong mình hệ thống Nhà
phân phối và Điểm bán lẻ kênh truyền thống phủ rộng khắp, gần 8.000 điểm bán kênh
hiện đại, gần 650 Cửa hàng Giấc Mơ Sữa Việt, cùng với 13 Đối tác Thương mại điện tử,
Trang E-Shop giacmosuaviet.com.vn và ứng dụng mua hàng Giấc Mơ Sữa Việt; Ở nước
ngoài, doanh nghiệp đã thực hiện việc Xuất khẩu 5 châu lục, 57 quốc gia và vùng lãnh thổ.
2.1.3. Môi trường kinh doanh - Môi trường vi mô
Nhà cung cấp: Công ty đã xây dựng quan hệ bền vững với các nhà cung cấp,
thông qua chính sách đánh giá, hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa
có chất lượng tốt và giá cao, công ty đã ký kết hợp đồng hằng năm với các nhà cung cấp
sửa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà
máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gân nông trại nuôi bỏ, cho phép công ty
duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất
kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt.
Khách hàng: Đối tượng khách hàng là điểm quan trọng nhất mà Vinamilk hướng
đến bao gồm cá nhân hay nhà phân phối như siêu thị, đại lý,..có nhu cầu sử dụng hay
phân phối sản phẩm của công ty. Vinamilk sở hữu 1 mạng lưới phân phối cực kỳ lớn, có
220 nhà phân phối độc lập có mặt tại 64 tỉnh thành trên toàn quốc. Công ty còn bán hàng
trực tiếp cho các siêu thị, văn phòng, nhà máy.... Để hỗ trợ cho mạng lưới phân phối
Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn như Hà Nội,
TP.HCM… Bên cạnh mạng lưới phân phối trong nước, công ty còn có các nhà phân phối
chính thức tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Úc và Thái Lan…
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của sữa nước là các hãng
nước ngọt như cocacola, pepsi, seven up, I-ce, các sản phẩm nước tăng lực, nước ép hoa
quả, cafe lon, trà xanh... Đối thủ cạnh tranh của sữa bột là các bột ngũ cốc, bột đậu xanh,
bột đậu nành yến mạch,... Những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có giá thành hợp lý, có tác
dụng thay thế ngành sữa, chất lượng đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. - Môi trường vĩ mô
Kinh tế: GDP đầu người tăng nên xu hướng tiêu dùng, nhu cầu và mong muốn
khác sẽ trở nên khác biệt hơn về chất lượng, tính đa dạng, tính tiện ích, và thẩm mỹ. Cơ
sở hạ tầng kinh tế cũng đóng một vai trò quan trọng, Vinamilk cần nắm bắt nhu cầu và
đảm bảo cơ sở hạ tầng đủ mạnh để hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Lạm phát có thể
tăng, dẫn đến áp lực gia tăng chi phí sản xuất. Biến động giá cả có thể ảnh hưởng đến giá
thành và lợi nhuận của Vinamilk trong tình hình suy thoái kinh tế hiện nay.
Pháp luật: Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã
ban hành và hoàn thiện các bộ luật như Luật thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư,
Luật thuế... để thúc đẩy cải cách kinh tế tại Việt Nam. Các yếu tố chính trị và pháp luật
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của Vinamilk trên thị trường, bao gồm
hệ thống luật và văn bản pháp luật, chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành
của chính phủ và các tổ chức xã hội chính trị.
Văn hóa - xã hội: Việc sử dụng các sản phẩm đồ ngọt và đóng hộp, cũng như các
sản phẩm liên quan đến sữa là thói quen phổ biến trong cộng đồng người Việt Nam. Một
trong những đặc điểm đáng chú ý trong quan niệm người Việt là họ thường tin tưởng và
ưa thích sử dụng những sản phẩm mà họ đã từng dùng và cảm thấy an tâm. Do đó, để thu
hút và duy trì sự trung thành của khách hàng, công ty Vinamilk phải xây dựng một hình
ảnh uy tín và chất lượng cho sản phẩm.
Yếu tố môi trường: Đẩy mạnh sản xuất phải đi kèm với bảo vệ môi trường là yếu
tố mà Vinamilk cần quan tâm ngay lúc này vì một số trang trại bò sữa của Vinamilk đang
bị than phiền, để thương hiệu phát triển và trở nên đẹp hơn trong mắt tất cả người dân
Việt Nam, không gây ảnh hưởng truyền thông và có một số thông tin không đáng có gây
ảnh hưởng đến thương hiệu Vinamilk cần chú trọng hơn trong việc xử lý chất thải. 2.2.
Quy trình quản trị tiền tại Vinamilk
2.2.1. Đưa ra dự báo dòng tiền của Vinamilk
Vinamilk sử dụng một chiến lược tài chính được xây dựng dựa trên sự phân tích
và dự báo thị trường, đặc biệt là các yếu tố tác động đến giá nguyên liệu và thị trường
tiêu thụ. Công ty thực hiện quản lý vốn theo mô hình tập trung, tức là việc quản lý tiền tệ
của tất cả các công ty con và đơn vị thành viên đều được giám sát và điều phối từ một
trung tâm tài chính tập đoàn. Dự báo dòng tiền là bước đầu tiên và vô cùng quan trọng
trong việc quản trị tiền tại Vinamilk. Quy trình này giúp công ty ước tính được lượng tiền
vào và ra trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó xác định khả năng thanh khoản và
nhu cầu tài chính trong tương lai. Cụ thể, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong năm
2023, Vinamilk ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt khoảng 9.019 tỷ đồng, tăng 5% so với
năm 2022, vượt 5% mục tiêu đề ra. Điều này cho thấy công ty vẫn duy trì được dòng tiền
dương từ hoạt động kinh doanh. Về quy trình vinamilk thực hiện như sau:
- Thu thập dữ liệu: Các phòng ban liên quan như bán hàng, mua hàng, sản xuất sẽ
cung cấp các số liệu dự báo về doanh thu và chi phí dựa trên hợp đồng hiện có, kế
hoạch sản xuất, và các chương trình tiếp thị.
- Phân tích và tính toán: Phòng tài chính sẽ sử dụng các công cụ và phương pháp tài
chính để dự báo dòng tiền cho từng tháng, quý, hoặc năm dựa trên thông tin thu
thập được. Mục tiêu là xác định số tiền dư thừa hoặc thiếu hụt.
- Ra quyết định tài chính: Dựa trên dự báo dòng tiền, công ty sẽ quyết định việc duy
trì mức tiền mặt dự trữ, huy động vốn nếu cần, hoặc triển khai các biện pháp tiết kiệm chi phí.
2.2.2. Đưa ra các chiến lược tài chính và quản lý vốn
Vinamilk sử dụng một chiến lược tài chính được xây dựng dựa trên sự phân tích
và dự báo thị trường, đặc biệt là các yếu tố tác động đến giá nguyên liệu và thị trường
tiêu thụ. Công ty thực hiện quản lý vốn theo mô hình tập trung, tức là việc quản lý tiền tệ
của tất cả các công ty con và đơn vị thành viên đều được giám sát và điều phối từ một
trung tâm tài chính tập đoàn. Chiến lược này giúp Vinamilk tối ưu hóa việc sử dụng dòng
tiền nhàn rỗi và điều phối nguồn vốn từ những bộ phận dư thừa sang các đơn vị thiếu hụt
một cách hiệu quả, nhằm giảm chi phí vay vốn từ bên ngoài.
Ví dụ, vào năm 2023, Vinamilk đã đạt được tổng doanh thu hơn 60.000 tỷ đồng và
lợi nhuận sau thuế gần 10.000 tỷ đồng, cho thấy khả năng quản lý tài chính vượt trội.
Vốn vay, doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn và dài hạn từ các tổ chức tín dụng để
duy trì hoạt động sản xuất và mở rộng kinh doanh. Vinamilk thường duy trì mức nợ vay
dưới 50% tổng nguồn vốn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn chủ sở hữu, công ty
tăng vốn chủ sở hữu thông qua phát hành cổ phiếu, chia cổ tức hoặc tái đầu tư lợi nhuận.
Vinamilk nổi tiếng với việc duy trì tỷ lệ chia cổ tức cao, lên đến 50% lợi nhuận sau thuế
trong những năm gần đây.
2.2.3. Quy trình lập kế hoạch ngân sách
Quy trình quản trị tiền tại Vinamilk bắt đầu bằng việc lập kế hoạch ngân sách. Hàng
năm, các bộ phận chức năng của công ty đều phải xây dựng kế hoạch chi tiêu và dự báo
dòng tiền. Kế hoạch này bao gồm:
- Dự báo doanh thu sẽ đạt được trong năm tiếp theo dựa trên các kế hoạch kinh
doanh và các số liệu lịch sử.
- Dự báo chi phí cần thiết cho hoạt động kinh doanh, bao gồm chi phí nguyên liệu,
chi phí sản xuất, và chi phí vận hành.
- Lập ngân sách vốn đầu tư thông qua việc đánh giá các dự án đầu tư mới và quyết
định xem có nên mở rộng năng lực sản xuất, mua sắm thiết bị mới, hay đầu tư vào
các công nghệ tiên tiến.
2.2.4. Kiểm soát dòng tiền
Một trong những yếu tố quan
trọng trong quản trị tài chính tại Vinamilk là kiểm
soát dòng tiền. Công ty có hệ thống phần mềm quản lý tài chính tự động, cho phép theo
dõi và dự báo dòng tiền trong thời gian thực, từ đó có thể đưa ra các quyết định tài chính
kịp thời. Các hoạt động kiểm soát dòng tiền của Vinamilk đó là thu tiền từ khách hàng và
quản lý các khoản phải trả. Công ty áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt với khách
hàng, nhưng luôn đảm bảo thời gian thu tiền ngắn nhất có thể, từ đó giảm thiểu rủi ro nợ
xấu và duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp nguyên liệu, đưa ra các điều
khoản thanh toán linh hoạt để tối ưu hóa dòng tiền ra.
Kể từ khi niêm yết năm 2006, Vinamilk chưa từng lỗ bất kỳ một quý nào. Từ 2008
trở đi, doanh nghiệp đầu ngành sữa đều lãi ròng hàng nghìn tỷ mỗi năm, có nhiều thời
điểm, lợi nhuận đã vượt mốc 10.000 tỷ đồng. Các chỉ tiêu lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
(ROE) những năm gần đây đều nằm trong khoảng 30-40%, con số này và lợi nhuận/trên
tài sản (ROA) là 20-30% cho thấy khả năng sinh lời hiệu quả của doanh nghiệp. Trong
một thập kỷ trở lại đây, OCF hàng năm của Vinamilk đều dương trên 5.000 tỷ đồng.
Ngay cả trong thời kỳ khó khăn do đại dịch Covid-19 làm gián đoạn các hoạt động kinh
tế 2020-2021, OCF vẫn duy trì dương, quanh mức ổn định, cho thấy nền tảng kinh doanh vững vàng.
2.2.5. Quản lý nợ và chi phí vay vốn
Một phần quan trọng của quy trình quản trị tiền tại Vinamilk là quản lý nợ và chi
phí vay vốn. Công ty cố gắng duy trì một mức nợ hợp lý, không quá cao so với vốn chủ
sở hữu, để giảm áp lực trả lãi vay. Theo báo cáo tài chính năm 2023, Vinamilk có tỷ lệ nợ
trên vốn chủ sở hữu (Debt-to-equity ratio) là 0.4, cho thấy sự an toàn trong cấu trúc vốn.
Công ty cũng tìm kiếm các nguồn vay với lãi suất thấp từ các đối tác tài chính trong nước
và quốc tế để giảm thiểu chi phí vay. Đồng thời, Vinamilk sử dụng các công cụ tài chính
phái sinh để phòng ngừa rủi ro về lãi suất và tỷ giá, đặc biệt khi công ty có giao dịch bằng
ngoại tệ với các nhà cung cấp nước ngoài.
2.2.6. Báo cáo tài chính và kiểm toán đánh giá
Vinamilk báo cáo dòng tiền từ phòng tài chính lập báo cáo dòng tiền theo định kỳ
(tháng, quý, năm) để đánh giá hiệu suất dòng tiền và các vấn đề liên quan đến thanh
khoản. Về báo cáo tài chính, hợp nhất các báo cáo tài chính như báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo quy
định của pháp luật và chuẩn mực kế toán. Điều này giúp minh bạch hóa tình hình tài
chính và đảm bảo tuân thủ quy định. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
của Vinamilk trong năm 2023 đạt 60.368 tỷ đồng, tăng 0,69% so với năm 2022. Mặc dù
mức tăng không lớn, nhưng nó cho thấy sự ổn định trong hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty
Cuối cùng là đánh giá hiệu quả, sau khi báo cáo tài chính được hoàn thiện, ban
lãnh đạo sẽ đánh giá hiệu quả quản lý tài chính, từ đó điều chỉnh các chiến lược quản lý
dòng tiền và chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận. Vinamilk có quy trình báo cáo tài chính
minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật và các chuẩn mực kế toán quốc tế. Hàng
năm, công ty phải công khai báo cáo tài chính được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán
độc lập như Deloitte hoặc Ernst & Young, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các con số.
2.2.7. Minh bạch và cam kết với cổ đông
Vinamilk luôn duy trì tính minh bạch trong công tác quản trị tài chính và báo cáo
cho các cổ đông. Công ty thường xuyên công bố thông tin về tình hình tài chính, dự báo
kinh doanh, và các khoản đầu tư lớn. Điều này giúp củng cố lòng tin của các nhà đầu tư
và duy trì giá trị cổ phiếu. Tính đến cuối năm 2023, Vinamilk có giá trị vốn hóa trên sàn
chứng khoán đạt hơn 200.000 tỷ đồng, là một trong những công ty có giá trị lớn nhất trên
thị trường chứng khoán Việt Nam. 2.3.
Ứng dụng của mô hình Baumol-Allais-Tobin và mô hình Miller - Orr tại Vinamilk
Những số liệu thực tế từ báo cáo tài chính Vinamilk năm 2023 (đơn vị: tỷ đồng) Doanh Tiền và Đầu tư tài Tổng chi phí Lưu chuyển tiền
thu thuần tương đương chính ngắn hoạt động trong
thuần từ hoạt động tiền hạn năm kinh doanh 59,876 2,084 19,736 54,032 8,526 Dòng tiền thực tế
Dòng tiền vào trung bình mỗi quý: 14,969 tỷ đồng (59,876/4)
Dòng tiền ra trung bình mỗi quý: 13,508 tỷ đồng (54,032/4)
Biến động dòng tiền thuần theo quý: khoảng 500-1,000 tỷ đồng
Mức tiền mặt tối thiểu duy trì: 1,000 tỷ đồng (theo thực tế duy trì)
Áp dụng các mô hình với số liệu thực tế
Do Vinamilk không công khai chính thức mô hình quản trị vốn bằng tiền mà mình
đã áp dụng, vậy nên từ những số liệu có thể thu thập được nhóm sẽ xác minh tính đúng
đắn của các mô hình đối với Vinamilk và sự ứng dụng của mô hình trong hoạt động kinh doanh của Vinamilk. a. Mô hình Baumol
Thông số hiện có và bổ sung
Nhu cầu tiền trong một quý (Mn) : 13,508 tỷ đồng
Chi phí giao dịch (Cb): 0.05 tỷ đồng (ước tính phí giao dịch chứng khoán)
+ Phí giao dịch chứng khoán (0.03 tỷ), Chi phí hành chính (0.01 tỷ), Chi phí cơ hội thời gian (0.01 tỷ)
Lãi suất đầu tư ngắn hạn (i): 5.5%/năm = 1.375%/quý (lãi suất trái phiếu chính phủ ngắn hạn)
Áp dụng công thức tính mức tồn quỹ tối ưu M* để tổng chi phí TC là nhỏ nhất:
M* = 2xMNxCbi=2x0,05x13,5080,01375=442.3 tỷ đồng
Số dự bình quân theo mô hình: M*/2 = 221.15 tỷ đồng
So sánh với số liệu thực tế
- Số dư tiền thực tế (2,084 tỷ) cao hơn mức tối ưu theo Baumol (442.3 tỷ), chênh
lệch 1,641.7 tỷ đồng (cao hơn 371%)
- Chi phí cơ hội phát sinh với lãi suất 5,5%/năm = 1,641.7 × 5.5% = 90.3 tỷ đồng/năm
Nhận xét tổng thể: Mô hình Baumol không phù hợp với Vinamilk mặc dù có rất nhiều
những ưu điểm tích cực do:
- Mức dự trữ đề xuất quá thấp (442.3 tỷ) so với quy mô hoạt động
- Dòng tiền thực tế tại Vinamilk không đều đặn, quy mô giao dịch lớn và đa dạng
- Vinamilk có nhiều hoạt động đầu tư và M&A
- Mô hình không tính đến biến động dòng tiền và yếu tố mùa vụ trong ngành sữa,
không đảm bảo an toàn thanh khoản cũng như không phản ánh được biến động
thực tế của dòng tiền tại Vinamilk. b. Mô hình Miller Thông số bổ sung:
Mức tiền tối thiểu (Mmin): 1,000 tỷ đồng (Do chi phí hoạt động cố định hàng tháng ~1,100 tỷ đồng)
+ Quý 1 (Tết): 1,200 tỷ đồng + Quý 2-3: 800 tỷ đồng
+ Quý 4 (cao điểm): 1,200 tỷ đồng
Phương sai thu chi ngân quỹ (Vb): 500 tỷ đồng (tính từ biến động thực tế)
+ Mùa cao điểm: Vb = 700 tỷ đồng
+ Mùa thấp điểm: Vb = 300 tỷ đồng
Áp dụng công thức tính mức tồn quỹ tối ưu M*:
M* = Mmin + 34 + Cb x Vbi1/3 = 1000 + 34 + 0,05 x 5000,013751/3 = 1,583 tỷ đồng
Mức tiền tối đa (H)= 3M* - 2Mmin = 3 × 1,583 - 2 × 1,000 = 2,749 tỷ đồng
Ta rút ra khoảng dao động: 1,000 - 2,749 tỷ đồng
So sánh với số liệu thực tế:
- Số dư thực tế (2,084 tỷ đồng) nằm trong khoảng dao động (1,000 - 2,749 tỷ đồng )
- Chi phí giao dịch giảm do ít điều chỉnh hơn
- Chi phí cơ hội hợp lý hơn so với thực tế
+ Hiện tại: 2,084 tỷ × 5.5% = 114.6 tỷ/năm
+ Sau tối ưu: 1,583 tỷ × 5.5% = 87.1 tỷ/năm
Nhận xét tổng thể: Có thể thấy mô hình Miller khá phù hợp với một doanh nghiệp có quy
mô hoạt động lớn như Vinamilk
- Tính đến được biến động dòng tiền
- Phù hợp với đặc điểm dòng tiền đa dạng
- Tối ưu hóa được chi phí cơ hội và chi phí giao dịch
- Có mức dự trữ an toàn
- Dễ dàng điều chỉnh theo mùa vụ
- Tiết kiệm được khoảng 57.5 tỷ/năm
- Giảm thiểu rủi ro thanh khoản
c. Mô hình quản trị tiền tập trung
Dựa trên tổ chức quản lý cũng như các hoạt động chính của Vinamilk trong việc
quản lý, điều phối dòng tiền, nhóm đã đưa vào thêm một mô hình nữa mà nhóm nhận
thấy rằng Vinamilk có thể đang áp dụng ngoài 2 mô hình lý thuyết, đó là mô hình quản trị tiền tập trung. *Tổ chức quản lý:
Bộ phận Tài chính kế toán tại trụ sở chính của Vinamilk chịu trách nhiệm quản lý
dòng tiền toàn công ty và các đơn vị thành viên và chi nhánh phải tuân thủ quy định về
quản lý tiền từ công ty mẹ. Vinamilk áp dụng cơ chế tài khoản tập trung (Cash Pooling),
nghĩa là tất cả dòng tiền được tập trung về tài khoản chính, thiết lập hệ thống tài khoản
theo cấp bậc và phân bổ tiền xuống các đơn vị theo kế hoạch và nhu cầu.
+ Tài khoản chính (Master Account) tại công ty mẹ
+ Các tài khoản con (Sub-accounts) tại đơn vị thành viên
+ Cơ chế điều chuyển tự động (Zero Balance Account)
*Các hoạt động chính bao gồm: (số liệu theo báo cáo tài chính hợp nhất 2023)
- Tập trung hóa việc thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, hạn chế tiền mặt phân tán:
+ Tiền mặt: Chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 0.5-1%) trong tổng tiền
+ Tiền gửi ngân hàng: Chiếm > 95% tổng tiền và tương đương tiền
+ Các khoản tương đương tiền (tiền gửi có kỳ hạn < 3 tháng)
- Điều phối dòng tiền hiệu quả giữa các đơn vị trong hệ thống:
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh luôn dương và ổn định
+ Tỷ lệ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) duy trì ở mức hiệu quả
+ Số dư tiền và tương đương tiền duy trì ở mức 2.000-3.000 tỷ đồng
- Quản lý thanh khoản và cân đối nguồn vốn
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh luôn dương và tăng trưởng ổn định qua các năm với
tỷ lệ chuyển đổi EBITDA sang tiền >90%
+ Biến động dòng tiền thấp giữa các kỳ
- Kiểm soát rủi ro tỷ giá tập trung trong giao dịch quốc tế
+ Tỷ lệ nợ ngoại tệ/tổng nợ thấp
Nhận xét tổng thể độ hiệu quả:
- Về tổ chức quản lý, việc tập trung quyền quản lý tại Bộ phận Tài chính kế toán trụ
sở chính và áp dụng hệ thống tài khoản phân cấp rõ ràng cho thấy cấu trúc quản lý
chặt chẽ, hiệu quả (90%). Tuy nhiên vẫn có sự phức tạp trong điều phối giữa các
đơn vị và rủi ro tập trung quyền lực
- Về cơ cấu tiền và quản lý dòng tiền
+ Tỷ lệ tiền mặt thấp và tiền gửi ngân hàng cao (>95%) cùng với số dư tiền ổn
định (2000-3000 tỷ) cho thấy sự an toàn, linh hoạt và đạt độ hiệu quả cao trong
việc quản lý thanh khoản
+ Quản lý dòng tiền cũng có độ hiệu quả cao khi dòng tiền từ HĐKD luôn dương
và biến động dòng tiền thấp giữa các kỳ
- Về kiểm soát rủi ro, rủi ro thanh khoản được kiểm soát tốt khi tỷ lệ nợ thấp khi tập trung giao dịch quốc tế
Tối ưu hóa việc sử dụng nguồn tiền trong toàn hệ thống, giảm chi phí giao dịch và
vận hành, kiểm soát tốt rủi ro tài chính, tăng hiệu quả đầu tư ngắn hạn với nguồn tiền
nhàn rỗi, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động tài chính và phù hợp với quy mô, đặc thù của Vinamilk. 2.4.
Hiệu quả của công tác quản trị vốn bằng tiền tại Vinamilk
2.4.1. Ưu điểm
a. Về tổ chức thực hiện công tác quản trị tiền:
Doanh nghiệp đã xây dựng một quy trình thực hiện công tác quản trị tiền tương
đối đầy đủ. Quy trình có sự tham gia của nhiều bộ phận, đơn vị với phòng tài chính đóng
vai trò chủ chốt. Công tác dự báo tiền mặt đã xây dựng được dự báo cho những khoản
thu, chi trong các hoạt động chính thường xuyên của Doanh nghiệp. Công tác kiểm soát
thu chi tiền mặt và đánh giá quản trị tiền mặt cũng đã được quan tâm và đạt được hiệu quả nhất định.
Vinamilk có mạng lưới phân phối rộng khắp tiếp cận được nhiều đối tượng khách
hàng và thu hồi tiền mặt nhanh chóng, áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý bán hàng
như phần mềm ERP, hệ thống POS, thanh toán không dùng tiền mặt. Nhờ đó, quá trình
ghi nhận đơn hàng, xuất hóa đơn, và đối soát được tự động hóa, giảm thiểu sai sót và rút
ngắn thời gian thu hồi công nợ.
Vinamilk đã xây dựng được một hệ thống quản lý chi phí chi tiết, từ khâu lập kế
hoạch, phê duyệt, đến theo dõi và đánh giá. Mỗi khoản chi đều phải được kiểm soát chặt
chẽ, đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả. Việc giảm tốc độ chi tiền giúp ổn định tình hình tài
chính doanh nghiệp. Cụ thể, theo Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2022, Công ty cổ phần
Sữa Việt Nam ghi nhận lợi nhuận sau thuế 8.578 tỷ đồng – lần đầu tiên mất mốc 9.000 tỷ
trong vòng 7 năm qua. Nguyên nhân không chỉ đến từ việc doanh thu suy giảm mà các
chi phí như giá vốn, chi phí lãi vay và lỗ tỷ giá cũng đều là những gánh nặng cho doanh
nghiệp. Bởi vậy, để cải thiện biên lợi nhuận, Vinamilk đã giảm chi phí quảng cáo sau
nhiều năm chi mạnh. Quý I/2023, chi phí quảng cáo nghiên cứu thị trường trong quý ghi
nhận đạt 142 tỷ đồng, giảm 26% so với năm trước. Có thể thấy, nếu so sánh chi phí
quảng cáo của Vinamilk tại thời điểm năm 2022 và quý I/2023, khoản tiền trên đã giảm
từ 5,7 tỷ đồng/ngày xuống chỉ còn 1,5 tỷ đồng/ngày.
Ngân sách thu chi của Vinamilk có tính linh hoạt, được xây dựng dựa trên cơ sở
dự báo nhu cầu thị trường, tình hình kinh tế vĩ mô, và các yếu tố khác, được điều chỉnh
thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế. Có hệ thống theo dõi và đánh giá hiệu
quả thực hiện ngân sách thường xuyên, các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận được
cập nhật liên tục, để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh. Để quản trị tiền hiệu
quả, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi trong hoạt động bán hàng,
cung cấp dịch vụ, mua hàng hóa hay nguyên vật liệu đầu vào… từ đó, tối ưu dòng tiền và
đảm bảo tiền được lưu chuyển thông suốt. Trước bối cảnh biến động giá nguyên vật liệu
nhập khẩu như năm 2022, trong năm 2023 ban lãnh đạo Vinamilk cho biết, Công ty đã rà
soát toàn bộ hệ thống phân phối để hoạch định kế hoạch bán hàng, đưa hàng tồn kho
nguyên vật liệu và hàng bán về mức phù hợp cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất.
b. Về kết quả đạt được:
Thứ nhất: Kinh doanh có lãi kết hợp với dòng tiền dương cho thấy công tác quản
trị dòng tiền hiệu quả, là đòn bẩy cho doanh nghiệp phát triển bền vững.
Thứ hai: Doanh nghiệp đảm bảo được nhu cầu tiền mặt, có khả năng tự cân đối
được nguồn vốn, không bị rơi vào căng thẳng tài chính. Vinamilk không bị phụ thuộc
nhiều vào việc huy động vốn từ bên ngoài.
Thứ ba: Doanh nghiệp khá chủ động trong việc đảm bảo nguồn tiền hoạt động
thông qua tiền luân chuyển trong hoạt động SXKD và các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
2.4.2. Nhược điểm
Dù Vinamilk có doanh thu cao, nhưng việc quản lý dòng tiền có thể chưa được tối
ưu. Trong một số năm, mặc dù lợi nhuận ròng tăng, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lại
không tăng tương ứng. 2023 doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng hệ số sinh lời hoạt
động (ROS) cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã có sự giảm nhẹ so với năm
2022. Công ty có thể gặp khó khăn trong việc dự đoán và lập kế hoạch cho dòng tiền vào
và ra, dẫn đến việc thiếu hụt tài chính trong một số giai đoạn.
Chi phí quản lý cao: Báo cáo tài chính của Vinamilk qua các năm đều chỉ ra rằng
chi phí quản lý và điều hành của Vinamilk chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng chi phí.
Việc duy trì một mạng lưới phân phối rộng lớn và các cơ sở sản xuất hiện đại cũng kéo
theo nhiều chi phí liên quan đến quản lý.
Vinamilk vẫn còn thiếu sự linh hoạt trong việc điều chỉnh các chiến lược tài chính
khi thị trường có biến động. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, Vinamilk đã gặp khó
khăn trong việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất và phân phối, dẫn đến hàng tồn kho cao
trong một số thời điểm, thời gian đầu của Covid-19, doanh nghiệp luôn phải tìm cách
giảm hàng tồn kho để tối ưu hóa dòng tiền. Điều này cho thấy sự thiếu linh hoạt trong
việc thích ứng với các tình huống bất ngờ của thị trường.
Rủi ro từ biến động giá nguyên liệu: Vinamilk phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu
sữa tươi và thức ăn chăn nuôi, những thứ có thể chịu tác động lớn từ biến động giá cả thị
trường. Ví dụ, kết quả hoạt động kinh doanh của Vinamilk trong năm 2023 có biến động
giảm nhẹ so với năm 2022. Khoảng thời gian chống chọi với dịch Covid-19 gây đứt gãy
chuỗi cung ứng toàn cầu đã khiến cho nguồn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi tăng chi phí
dẫn đến tăng giá. Kết hợp với đó là ảnh hưởng từ chiến tranh Nga-Ukraine cũng đã góp
phần làm cho nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành chế biến sữa tăng mạnh. Do đó, kim
ngạch nhập khẩu của thị trường sữa và sản phẩm từ sữa của Việt Nam có xu hướng giảm trong năm 2023. 2.5.
Đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản trị tiền của doanh nghiệp Vinamilk
2.5.1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch dòng tiền
Nhà quản trị cần coi việc xây dựng kế hoạch dòng tiền là một phần của kế hoạch
kinh doanh tổng thể. Kế hoạch càng chi tiết thì việc tổ chức thực hiện, theo dõi, điều
chỉnh và đánh giá dòng tiền càng chính xác, đồng thời có thể kịp thời xử lý các tình
huống phát sinh liên quan đến dòng tiền và lượng tiền tồn quỹ. Ban lãnh đạo doanh
nghiệp Vinamilk cần dựa trên kế hoạch dòng tiền dài hạn nhằm chủ động hơn việc theo
dõi, thu hồi nợ khó đòi, chi đầu tư dài hạn, và kế hoạch huy động, sử dụng vốn dài hạn
tương ứng với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Về căn cứ lập kế hoạch dòng tiền, việc lập kế hoạch dòng tiền không thể chỉ dựa
vào các báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanh như hiện nay doanh nghiệp đang làm.
Báo cáo tài chính là thông tin mô tả kết quả trong quá khứ, còn kế hoạch dòng tiền lại
chứa đựng nội dung hướng tới tương lai, dự báo kết quả hoạt động và dòng tiền có thể
phát sinh. Vì vậy, bên cạnh việc duy trì tiếp nhận thông tin, dự báo do các bộ phận bên
trong cung cấp, Vinamilk cần chủ động cập nhật các thông tin kinh tế - xã hội trong và
ngoài nước liên quan đến ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan.
2.5.2. Theo dõi thường xuyên khoản phải thu để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chính sách cấp tín dụng thương
mại là một trong các biện pháp phổ biến nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị trường,
tăng sức cạnh tranh, tăng cường doanh thu cho doanh nghiệp. Để các chính sách này có ý
nghĩa, mang lại lợi ích thì Vinamilk cần tăng cường quản trị khoản phải thu để thu hồi
sớm các khoản thanh toán của khách hàng. Nhà quản trị tài chính cần ra quyết định cấp
tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng và theo dõi chặt chẽ khoản phải thu
nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, từ đó gia tăng
dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, cải thiện kết quả quản trị dòng tiền.
Khi doanh nghiệp đồng ý cấp tín dụng thương mại cho khách hàng, đồng nghĩa
với việc tăng nợ phải thu, giảm tốc độ phát sinh dòng tiền vào và mất đi chi phí cơ hội
đầu tư do bị chiếm dụng tiền. Trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và tính
toán giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra, nhà quản trị đưa ra quyết định nới lỏng, thắt
chặt tín dụng hoặc từ chối bán chịu cho từng đối tượng khách hàng.
2.5.3. Hoàn thiện công tác quản lý tiền tồn quỹ và đảm bảo nhu cầu tiền mặt
Xây dựng mô hình xác định mức tồn trữ tiền mặt tối ưu và thực hiện tốt hơn việc
đảm bảo duy trì mức tồn trữ tiền mặt theo yêu cầu. Công ty có thể xây dựng mô hình xác
định mức tồn trữ tiền mặt với phương pháp kết hợp mô hình Miller-Orr và mô hình Stone.
Đa dạng hóa các công cụ đầu tư ngắn hạn để tận dụng nguồn tiền mặt nhàn rỗi của
Công ty. Thực tế tại Công ty có số dư khoản tiền mặt nhàn rỗi thường là khá lớn. Công ty
cần căn cứ vào dự báo tiền mặt và tỉnh hình thực tiễn để xác định tỷ lệ phân bổ: một phần
đầu tư vào các công cụ có tính thanh khoản cao để đảm bảo tính thanh khoản đáp ứng
nhu cầu tiền mặt khi cần thiết, một phần đầu tư vào các công cụ có tính thanh khoản thấp
hơn nhưng lợi tức cao hơn để mang lại hiệu quả cao trong đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi
của Công ty. Thậm chí trong trường hợp cần thiết, Công ty có thể tận dụng thêm nguồn
vay ngắn hạn bên ngoài để mang lại hiệu quả cao nhất.
2.5.4. Tăng cường quản lý hàng tồn kho tối ưu
Trong các năm qua, do nhu cầu sử dụng sữa của người dân ngày càng tăng thêm
vào đó với uy tín của công ty Vinamilk rất nhiều khách hàng đã tin tưởng, tìm đến và đặt
hàng với số lượng lớn, nhằm tăng doanh thu thuần cũng như tăng khả năng thanh toán và
là một công ty sản xuất, để đảm bảo được quá trình sản xuất luôn được diễn ra liên tục,
không bị gián đoạn, hạn chế những biến động bất thường của nguồn cung cấp vì vậy nên
công ty ngày càng dự trữ một lượng hàng tồn kho là các loại sữa, nguyên vật liệu, sản
phẩm dở dang để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của thị trường.