TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
-----

---
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
BÀI THO LUN
Đi: Mô hình qun trị vốn bằng tiền và thực tế ng tác
qun tr tin ti tp đoàn ng dầu Vit Nam
Giảng viên: ThS. Nguyễn Việt Bình
Lớp học phần: 241_FMGM0231_03
Nhóm: 03
Nội, 15 tháng 11 năm 2024
Kết quả đánh giá các thành viên trong nhóm:
STT Họ và tên Lớp Mã SV Xếp loại Ký nhận Phân
công
21 Nguyễn Thị
Chuyên
K57U5 21D210302
22 Hoàng Thị
Chúc
K57HC2 21D280169
23 Phạm Thị Mai
Diên
K57U4 21D210004
24 Trần Thị Thùy
Dung
K57U5 21D210321
25 Lý Thị Kim
Duyên
K57QT3 21D107177
26 Triệu Thị
Duyên
K57H2 21D180162
27 Nguyễn Thị
Thùy Dương
K57U2 21D210162
28 Bùi Tuấn Đạt
K57QT1 21D107108
29 Đào Việt Đức
K57U2 21D210163
30 Đinh Ngọc
K57U2 21D210164
Trưởng nhóm
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp
ngày càng phải đối mặt với những thách thức hội chưa từng có. Sự hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt, buộc
các doanh nghiệp không chỉ phải nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà
còn phải quản lý tài chính hiệu quả để tồn tại phát triển bền vững. Một trong những
thách thức lớn nhất trong quản trị tài chính việc quản sử dụng hiệu qu vốn bằng
tiền, một yếu tố cốt lõi giúp đảm bảo tính thanh khoản, ổn định hoạt động kinh doanh
nắm bắt kịp thời các cơ hội phát triển. Tuy nhiên, sự thay đổi liên tc của môi trường
kinh doanh và những thách thức từ thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải các mô hình
quản trị vốn hiệu quả, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng và kiểm soát dòng tiền.
Mỗi doanh nghiệp, tùy theo quy đặc thù ngành nghề, sẽ áp dụng các
hình quản trị vốn bằng tiền khác nhau để đáp ứng nhu cầu tài chính và duy trì tính cạnh
tranh. Đề tàiMô hình quản trị vốn bằng tiền thực tế công tác quản trị tiền tại công
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam” sẽ tập trung nghiên cứu các lý thuyết quản trị vốn bằng
tiền phân tích tình hình thực tế tại doanh nghiệp. Qua đó, đánh giá những ưu điểm
hạn chế trong công tác quản trị tiền, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu
quả quản trị tài chính, giúp doanh nghiệp vận hành một cách tối ưu bền vững trong
môi trường đầy biến động.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN
CỦA DOANH NGHIỆP. .............................................................................................. 5
1.1. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp. .......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền .................................................................. 5
1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền .................................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm của vốn bằng tiền. ............................................................ 5
1.2. Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp. ........................................... 5
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn bằng tiền. .................................................. 5
1.2.2. Mục tiêu quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp. ...................... 5
1.2.3. Những nguyên tắc quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. .. 6
1.2.4. Những nội dung quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp. ......... 6
1.3. Các mô hình quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp ................... 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN TẠI TẬP ĐOÀN
XĂNG DẦU VIỆT NAM .............................................................................................. 8
2.1. Khái quát chung về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex ......... 8
2.1.1.Quá trình hình thành phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam Petrolimex ...................................................................................................... 8
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam .......... 9
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ........... 10
2.1.4. Khái quát vkết quả kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam ....................................................................................................................... 10
2.2.1 Thực trạng vốn bằng tiền của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ..... 11
2.2.2. Quản trị vốn bằng tiền tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam .......... 12
2.3.1. Ưu điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam. ....................................................................................................... 17
2.3.2. Nhược điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam. ....................................................................................................... 18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QU QUẢN TRỊ VỐN BẰNG
TIỀN TẠI TP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM. .................................................. 19
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 20
CHƯƠNG 1: NHỮNG LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRVỐN
BẰNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tthực do đơn vsở hữu tồn tại dưới
hình thức giá trị, thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong qtrình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng
cần và sử dụng cho sự tồn tại và phát triển của mình.
1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền
Căn cứ vào tình hình tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam
- Tiền ngoại tệ
- Vàng bạc, đá quý, kim loại quý
Căn cứ vào trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền được chia ra làm các loại bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp
- Tiền gửi tại các ngân ng, tổ chức tài chính, kho bạc nhà ớc, gọi chung
tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
1.1.3. Đặc điểm của vốn bằng tiền.
Thứ nhất, vốn bằng tiền phương tiện đáp ng nhu cầu thanh toán của doanh
nghiệp khi mua sắm i sản, của cải, vật chất, công cụ, dụng cụ, nguyên nhiên
vật liệu...
Thứ hai, vốn bằng tiền loại vốn có tính linh hoạt, tính thanh khoản, tính luân
chuyển cao.
1.2. Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn bằng tiền.
Quản trị vốn bằng tiền chính là tác động của nhà quản trị đến vốn bằng tiền (tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi ngân ng, tiền đang chuyển) một cách liên tục, có tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.
1.2.2. Mục tiêu quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
Giúp doanh nghiệp hoạt động trơn tru ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng gian
lận, tham ô, thất thoát xảy ra khi các đối tượng lợi dụng để trục lợi cho bản thân.
Việc quản vốn bằng tiền tốt sẽ đáp ứng được nhu cầu giao dịch, thanh toán
thường xuyên, hằng ngày nchỉ trả tiền mua hàng, thanh toán tiền lương, nộp
ngân sách Nhà nước... trong quá trình hoạt động của công ty.
Giúp dự phòng chi tiêu khi có sự cố, trường hợp bất thường xảy ra, hoặc dự tr
cho lượng tiền chưa thu hồi được.
1.2.3. Những nguyên tắc quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng để gửi các tài khoản tiền tạm thời
chưa dùng đến vào ngân hàng.
Triệt để sử dụng phương thức thanh toán chuyển khoản giữa hai bên mua bán.
Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn đúng kế hoạch nắm
vững số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hàng ngày.
Mọi trường hợp thừa thiếu đều phải truy cứu trách nhiệm.
Hạn chế tiền mặt tồn quỹ, chỉ giữ lại ở mức thấp nhất để đáp ứng nhu cầu thanh
toán mà không thể chỉ trả qua ngân hàng.
Tất cả các khoản tiền trong doanh nghiệp khi phát sinh nghiệp vụ thu chi nhất
thiết phải có chứng từ, chữ của người nhận, người giao các bên trách
nhiệm liên quan.
1.2.4. Những nội dung quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền một cách hợp lý.
Nếu dự trữ nhiều tiền doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro: Rủi ro lãi suất, chi phí
biến đổi, rủi ro lạm phát.
Nếu dự trữ thiếu hoặc không dự trữ, DN cũng sẽ đương đầu với các khó khăn có
thể xảy đến như: Mất uy tín với nhà cung cấp, mất các khoản ưu đãi khi không
có tiền mặt thanh toán kịp thời, tăng chi phí lãi vay.
Chủ động lập kế hoạch vốn bằng tiền
Có ba loại kế hoạch: ngắn hạn (1 ngày - 2 tuần), trung hạn (vài tuần - 2 năm), dài
hạn (vài năm). Khi lập kế hoạch cần cý thời điểm số lượng các khoản thu chi,
tham khảo báo cáo tài chính và biến động thị trường để đảm bảo tính chính xác.
Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu.
Biện pháp tăng tốc thu hồi vốn bằng tiền nhanh: DN cần áp dụng chiết khấu,
khuyến mại khi thanh toán sớm và có biện pháp xử lý nợ quá hạn.
Biện pháp giảm tốc độ chi tiêu (tăng thời hạn chiếm dụng vốn): giãn thời gian
thanh toán các khoản nợ trong phạm vi cho phép.
Quản trị thu chi tiền mặt.
Các quy định quản lý thu chi tiền mặt gồm: kiểm soát chặt chẽ thu chi và tạm ứng,
yêu cầu đầy đchứng từ có chữ ký hợp lệ, quản thông qua quỹ tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng, phân định rõ nhiệm vụ giữa kế toán và thủ quỹ.
1.3. Các mô hình quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Mô hình Baumol-Allais-Tobin (BAT)
Mô hình này dựa trên một số giả định sau:
Số tiền vượt quá một mức tiêu chuẩn nhất định sẽ được đầu vào các chứng
khoán.
Lượng tiền dự trữ ổn định trong kỳ là xác định.
Thời gian chuyển hoán chứng khoán thành tiền là không đáng kể.
Chi phí để chuyển chứng khoán thành tiền có tính cố định, không phụ thuộc vào
độ lớn của kim ngạch chuyển hoán.
Người chịu trách nhiệm quản tiền của doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu
tối thiểu hoá chi phí dự trữ tiền.
Hình 1. Sự biến động của mức dự trữ tiền và mức dự trữ bình quân
Với những giả định này, tổng chi phí liên quan đến việc dự trữ tiền bao gồm:
- CF1: Chi phí giao dịch có tính cố định phát sinh khi chuyển hoán chứng khoán thành
tiền.
- CF2: Chi phí của việc duy trì mức dự trữ tiền, tức số lợi tức mất đi do không thể
đầu tư số tiền này vào các chứng khoán có giá (một dạng của chi phí cơ hội).
Nếu ký hiệu: T là tổng kim ngạch (nhu cầu) chi tiền trong một thời kỳ nhất định
B là chi phí mỗi lần chuyển các chứng khoán đang lưu giữ thành tiền,
C là kim ngạch chứng khoán mỗi lần chuyển hoán, hay lượng tiền dự trữ
i là tỷ suất sinh lợi của chứng khoán (tỷ lệ sinh lời cơ hội do giữ tiền).
Như vậy tổng chi phí liên quan đến việc lưu giữ tiền của DN trong một kỳ là:
Để tổng chi phí dự trữ tiền là nhỏ nhất, lấy vi phân của K theo C sau đó cho bằng
không sẽ tìm được kim ngạch chuyển hoá tối ưu mỗi lần C* là:
Mô hình Miller-Orr
Miller và Orr đã đề xuất mức tồn quỹ tối ưu Z*, được tính theo công thức như sau
(với các kí hiệu đã giải thích trong mô hình Baumol):
Theo đó, một doanh nghiệp có dòng tiền thường xuyên biến động thất thường,
chênh lệch giữa thu và chi lớn, cần duy trì mức tồn quỹ cao. Ngược lại, nếu dòng tiền
ổn định, mức tồn quỹ cần thiết sẽ nhỏ hơn.
=> Kết luận này phù hợp với suy luận lý thuyết, đồng thời, giúp mô hình Miller -
Orr có giá trị ứng dụng hơn trong thực tiễn, trthành mô hình được sử dụng phổ biến
để xác định ngân quỹ tối ưu cho doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN TẠI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
2.1. Khái quát chung về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex
2.1.1.Quá trình nh thành phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Petrolimex
Giai đoạn đầu tiên: (từ 1956 - 1995)
Đây là giai đoạn hình thành và phát triển, xây dựng cơ sở vật chất của ngành.
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trách nhiệm quản lý và cung ứng xăng dầu phục
vụ cho sản xuất và đời sống của miền Bắc Việt Nam. Nhiệm vụ chính là: tiếp nhận, bảo
quản, trung chuyển, cung ứng n lxăng dầu phục vụ các ngành, các địa phương
đông đảo người tiêu dùng trên miền Bắc. Cùng với nhiệm vụ chính đó, Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam còn nhiệm vụ kiện toàn tổ chức và xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho ngành.
Giai đoạn thứ hai:( 1995-2017)
Vào năm 1995, công ty được chuyển đổi thành Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
với tên giao dịch quốc tế Petrolimex, nhằm phù hợp với xu hướng phát triển hội
nhập quốc tế.
Trong năm 2011 tập đoàn Xăng dầu Việt Nam được hình thành từ việc cổ phần
hóa và tái cấu trúc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, tổ chức thành công IPO.
Năm 2017 chính thức niêm yết trên sàn HOSE trở thành doanh nghiệp niêm
yết hàng đầu trên sàn chứng khoán Việt Nam
Giai đoạn thứ ba: (2020- đến nay)
Petrolimex tiếp tục thực hiện chiến lược chuyển đổi số, đẩy nhanh tiến trình áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thế giới, các thành tựu của cuộc cách mạng công
nghệ 4.0 vào công tác quản trị điều hành kinh doanh xăng dầu trên toàn hệ thống
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Đứng đầu là Đại Hội Đồng Cổ Đông: có trách nhiệm quyết định về các vấn đề
chiến lược và chính sách của công ty, quyết định về việc chia cổ tức, bổ nhiệm và miễn
nhiệm thành viên Ban Kiểm Soát, Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám Đốc.
Ban Kiểm Soát: Giám sát hoạt động của Hội Đồng Quản Trị Ban Giám Đốc,
Kiểm tra, đánh giá công tác tài chính, kế toán của công ty. Đánh giá rủi ro và kiểm soát
nội bộ.
Hội Đồng Quản Trị: Đề xuất chiến lược phát triển, quyết định chính sách và kế
hoạch hoạt động của công ty, Giám sát và đánh giá hoạt động của Ban Giám Đốc. Bổ
nhiệm và miễn nhiệm Ban Giám Đốc.
Ban Giám Đốc: Quản hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Thực hiện
quyết định chiến lược được đưa ra bởi Hội Đồng Quản Trị. Đảm bảo công ty hoạt động
hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh
Bên dưới là các cty con và cty liên doanh khác.
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
o Kinh doanh xăng dầu, hệ thống cung cấp xăng dầu Petrolimex phủ
sóng toàn quốc.
o Vận tải xăng dầu
o Khí hóa lỏng (Gas)
o Hoá dầu
o Xây lắp và thương mại
o Dịch vụ tài chính
2.1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trong những năm qua CBCNV Công ty đã có nhiều cố gắng, phát huy các yếu tố
thuận lợi, thiết lập khai thác tốt mạng lưới phân phối, kết quả kinh doanh đạt được kết
quả tương đối khả quan. Cụ thể như sau:
1. Doanh thu hoạt động tài chính
2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3. Thu nhập khác
Ta có thể thấy Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh đều tăng trưởng so với
cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2023 cụ thể doanh thu hoạt động kinh doanh chính là 31%,
tuy nhiên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tăng nhẹ 4%.
2.2.1 Thực trạng vốn bằng tiền của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Cơ cấu vốn bằng tiền của Tập đoàn được thể hiện qua bảng 2.1 cho thấy tỷ trọng
tiền chiếm gần bằng một nửa có biến đổi qua các năm cụ thể: Năm 2021 tiền của Tập
đoàn có 2.998.574 trđ chiếm tỷ trọng khá lớn là 48,42% trong cơ cấu tiền và các khoản
tương đương tiền; m 2022 tiền của Tập đoàn xu hướng ng lên tương đối thành
5.516.077 trđ tương đương với tỷ trọng 47,53%, so với năm 2021 tỷ trọng giảm nhưng
không nhiều. Sự chênh lệch giữa năm 2021 2022 về tiền 2.517.503 tương đương
với tỷ lệ 184%. Năm 2023 tlệ này xu hướng giảm còn 147% so với năm 2022
nhưng tỷ trọng lại tăng lên đạt tới 58,68% chiếm hơn một nửa trong cơ cấu tiền và c
khoản tương đương tiền.
Bên cạnh đó, các khoản tiền ơng đương cũng chiếm một tỷ trọng tương đối so
với tiền. Chúng các khoản tiền gửi tại Công ty các ngân hàng thương mại kỳ
hạn gốc không quá 3 tháng. Ttrọng này ng rồi lại giảm qua các năm cụ thể: m
2021 là 51,58%, năm 2022 là 52,47%, năm 2023 là 41,32%. Tương tự như vậy, lượng
vốn này cũng có sự biến động tăng giảm như: năm 2021 3.193.920 trđ, năm 2022
tăng đáng kể là 191%, năm 2023 giảm nhẹ còn 5.944.511 trđ tương đương 98%.
Quan sát bảng ta có thể thấy khoản tiền gửi ngân hàng của Tập đoàn cả về số tiền
tỷ trọng chiếm lượng lớn nhất trong tiền. Do lượng tiền này được nằm tại các ngân
hàng và lượng tiền gửi o ngân hàng là mộtnh an toàn tạm thời của Tập đoàn. Bên
cạnh đó, việc Tập đoàn luôn số trong tài khoản giúp thanh toán thuận tiện hơn
với khách hàng trong nước và nước ngoài. Tuy nhiên, nếu duy trì qnhiều tiền trong
tài khoản ngân hàng trên tổng stiền của Tập đoàn thgây lãng pbỏ qua chi phí
cơ hội của tiền.
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn bằng tiền giai đoạn 2021 - 2023
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Tính toán dựa theo số liệu của Báo cáo tài chính năm 2021, 2022, 2023)
2.2.2. Quản trị vốn bằng tiền tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
2.2.2.1. Quản lý tiền mặt tại quỹ
Tập đn Xăng dầu Việt Nam đã các phương pháp, quy định chặt chẽ riêng đối
với hoạt động của tiền mặt tại quỹ:
+ Tiền mặt tại quỹ thường phục vụ cho các mục đích chi tiêu nhỏ, lượng tiền ít,
phát sinh hằng ngày tại công ty nên các kế hoạch hoặc dự trù kinh phí cho c hoạt động
này thường là ngắn hạn.
+ Kiểm kê kiểm soát định kỳ: Thực hiện kiểm tiền mặt tại quỹ một cách
thường xuyên (ví dụ: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng) để đối chiếu số liệu sổ sách với
số tiền mặt thực tế nhằm đảm bảo sự chính xác. Quy trình này thường do thủ quỹ và bộ
phận kế toán phối hợp thực hiện, có sự phê duyệt của ban giám đốc. Đồng thời áp dụng
các biện pháp kiểm soát nội bộ chặt chẽ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng người,
thực hiện kiểm tra chéo để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
+ Thắt chặt quy trình quản lý: Tiền mặt tại quỹ được bảo quản trong két sắt với
quy trình mở và đóng két nghiêm ngặt, hạn chế số lượng người được tiếp cận trực tiếp
nhằm giảm thiểu nguy cơ thất thoát hay gian lận.
+ Phần mềm quản lý tiền mặt: tăng cường độ chính xác, giảm thiểu sai sót khi ghi
chép thủ công, tự động kiểm tra dữ liệu. Giúp việc theo dõi từng giao dịch nhập và xuất
tiền mặt dễ dàng,u trữ chứng từ điện tử cho các giao dịch, hỗ trợ dễ dàng trong việc
kiểm tra và đối chiếu.
Bảng 2.1: Báo cáo kiểm kê tiền mặt tại quỹ năm 2021
Bảng 2.1.1: Báo cáo kiểm kê tiền mặt tại quỹ năm 2022
1/1/2022
(VND)
31/12/2022
(VND)
45.038.805.053 114.752.533.325
Bảng 2.1.2: Báo cáo kiểm kê tiền mặt tại quỹ năm 2023
1/1/2023
(VND)
31/12/2023
(VND)
114.752.533.325 137.250.303.809
+ Sau khi dịch bệnh được kiểm soát tviệc sử dụng tiền mặt tăng tuy nhiên
không còn ng mạnh xu hướng đổi từ sử dụng tiền mặt sang giao dịch i khoản
được thể hiện rõ hơn.
*Phương pháp quản lý tiền mặt tại quỹ:
Xây dựng kế hoạch, dự báo- kế hoạch hóa tồn quỹ:
- Dựa vào tổng hợp thu chi của những năm tớc, kế toán hoàn toàn thể xác
định được chi tiêu cho những nguồn gì hàng ngày, hàng tháng, hàng năm là lớn nhất để
thể đưa ra 1 bản dtrù tương đối chính xác. Và cũng nđã nói trên thì tiền mặt
tại quỹ thường phục vụ cho c mục đích chi tiêu nhỏ, ợng tiền ít, phát sinh hằng ngày
tại công ty nên các kế hoạch hoặc dự trù kinh pcho các hoạt động này thường là ngắn
hạn. Tất cả các hoạt động đều phải có tờ trình báo cáo lên ban lãnh đạo, có chữ ký của
những người liên quan trong trường hợp lớn hơn 1 triệu đồng.
1/1/2021
(VND)
31/12/2021
(VND)
38.038.921.359 45.038.805.053
Mở sổ theo dõi tiền mặt:
- Tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam mở 4 loại sổ để quản tiền mặt tại quỹ, bao
gồm sổ quỹ tiền mặt, sổ chứng từ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tùy chọn kế toán và sổ cái
tổng hợp tiền mặt. Việc mở các loại sổ không chỉ nơi lưu trữ, ghi lại các nghiệp vụ,
các trường hợp phát sinh mà còn sở để thanh tra, giám sát tiền mặt nói chung
vốn bằng tiền nói riêng.
Xây dựng phần mềm quản tiền mặt tại quỹ: Hiện nay, công ty đã đưa vào sử
dụng hệ thống phần mềm trong việc quản vốn bằng tiền nói chung tiền mặt nói
riêng Đó là phần mềm SAP. Đây là phần mềm được Tập đoàn Xăng dầu Petrolimex
Việt Nam mua bản quyền thuê đội ngũ lập trình của FPT về xây dựng riêng dành cho
toàn bộ hệ thống công ty của Tập đoàn. Phần mềm này dựa trên các công thức hạch
toán kế toán được xây dựng sao cho quá trình cập nhật chứng từ phù hợp với đặc
thù, tính chất riêng của công ty, của ngành xăng dầu, nó sẽ có hệ thống tài khoản tương
đối khác với các doanh nghiệp khác vì có một số tài khoản chỉ đặc thù riêng của ngành
xăng dầu mới sử dụng.
- Khi phát sinh một nghiệp vụ thanh toán tiền mặt, nếu tồn quỹ của công ty không
đủ lượng tiền để đáp ng việc thanh toán, thì ngay lập tức, phần mềm sẽ không cho
hạch toán nghiệp vụ đấy phải nộp thêm tiền vào quỹ rồi mới được tiếp tục. Hoặc
đơn giản và ưu việt hơn rất nhiều ở chỗ, khi phát sinh một nghiệp vụdụ “thu tiền từ
cửa hàng về” thì chỉ cần cập nhật số liệu vào một sổ chi tiết tiền mặt trên máy nh thì
phần mềm sẽ tự động chạy số liệu đó vào các số liên quan khác như sổ quỹ, sổ cái tổng
hợp... Điều này sẽ đảm bảo tính chính xác hơn và giảm thiểu được công sức cũng như
thời gian cho người sử dụng.
2.2.2.2. Quản lý tiền gửi ngân hàng
Quản lý dòng tiền qua ngân hàng: Do phần lớn giao dịch của Tập đoàn Xăng dầu
Việt Nam là qua chuyển khoản, tiền gửi ngân hàng đóng vai trò quan trọng.
- i tiền gửi cũng tăng tương ứng, nhờ việc tận dụng lãi suất cao n từ các tài
khoản tiền gửi kỳ hạn.
- Số dư tiền gửi ngân hàng: Từ năm 2021 đến 2023, số dư tiền gửi ngân hàng của
công ty duy trì ở mức khá cao, trung bình từ 50-80 tỷ VND.
- Đa dạng hóa i khoản ngân hàng: ng ty mở tài khoản tại nhiều ngân hàng
thương mại khác nhau để tận dụng ưu đãi lãi suất và đảm bảo tính linh hoạt trong các
giao dịch.
- Ứng dụng ngân hàng điện tử: Công ty áp dụng các giải pháp ngân hàng điện tử
để theo dõi và quản dòng tiền nhanh chóng, bao gồm chuyển khoản, thanh toán hóa
đơn và theo dõi các giao dịch trực tuyến.
Đối chiếu số dư thường xuyên: Bộ phận kế toán và tài chính có trách nhiệm kiểm
tra chặt chẽ, đảm bảo các khoản chi và thu đều được ghi nhận kịp thời, tránh thất thoát
hoặc sai sót
*Phương pháp quản lý tiền gửi ngân hàng:
Xây dựng các kế hoạch, chi tiêu, dự trù kinh phí:
- Đối với tiền gửi ngân hàng thì thường những khoản lớn hợp đồng lớn thì
việc lập kế hoạch thường sẽ là kế hoạch dài hạn hoặc các dự báo, dự kiến từ trung hạn
cho đến dài hạn (từ 1 tháng đến 1 năm).
- Từ những kế hoạch, mục tiêu đã đặt ra từ trước, công ty có thể dùng để đối chiếu,
so sánh với thực tế đạt được để biết và nhận thấy được những chỉ tiêu nào là tốt, những
chỉ tiêu nào chưa đạt yêu cầu hay cần phải đẩy mạnh vào những hoạt động nào.
Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu: Việc tăng tốc đthu hồi Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam chủ yếu sẽ thu hồi công nnhững hợp đồng bán buôn đã được
ký kết, còn bán lẻ sẽ thu trực tiếp tại các cửa hàng. Chính vậy, việc thu hồi tăng
tốc độ thu hồi nợ cũng sẽ là những khoản tiền lớn đã ký kết theo hợp đồng nên nó sẽ rơi
vào các khoản tiền gửi ngân hàng là chủ yếu, còn tiền mặt là rất ít.
Mở sổ theo dõi tiền gửi ngân ng: Đây phương pháp cần thiết doanh nghiệp
nào cũng sẽ áp dụng cho tất cả các loại tài sản nói chung và tiền gửi ngân hàng nói riêng
để thuận tiện trong việc kiểm tra, giám sát ng như giúp cho kế toán nghiệp vụ luôn
chú ý ghi lại một cách cẩn thận, chính xác và cụ thể hơn.
Xây dựng phần mềm quản tiền gửi ngân hàng: phương pháp này hoàn toàn
giống với quản lý tiền mặt vì công ty sử dụng chung một phần mềm đối với kế toán
toàn bộ phòng ban của công ty.
Phương pháp hành chính, kinh tế: Đây được xem phương pháp chung đối với
quản vốn bằng tiền chứ không riêng quản lý tiền gửi ngân hàng. Để thắt chặt kỷ
luật cũng như kiểm tra tính đối phó hay nghiêm túc trong làm việc của công ty thì hai
lần một tuần , phòng tổ chức sẽ cử người đi kiểm tra đột xuất để kiểm soát tình hình,…
2.2.2.3. Quản lý tiền đang chuyển
Rủi ro trong quản tiền đang chuyển: Tiền đang chuyển một khâu nhạy cảm
do độ trễ giữa thời điểm thực hiện giao dịch thời điểm ghi nhận vào tài khoản.
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam thường gặp phi các vấn đề về chậm ghi nhận tiền từ các
khoản thanh toán của khách hàng qua chuyển khoản, đặc biệt trong các giao dịch liên
ngân hàng.
- Giá trị tiền đang chuyển ng dần qua các năm, từ 201 tỷ VND (2021) lên hơn
713 tỷ VND (2023), nhờ cải tiến trong quy trình xử lý giao dịch.
- Thời gian xử trung bình giảm từ 3 ngày (2021) xuống còn 1.5 ngày (2023),
cho thấy hiệu quả trong việc áp dụng hệ thống ngân hàng điện tử.
Giảm thiểu thời gian xử tiền đang chuyển: Công ty hợp tác chặt chẽ với các
ngân hàng để giảm thiểu thời gian chờ đợi khi các giao dịch đang được xử lý, nhất
với các khoản thanh toán lớn từ khách hàng.
Theo dõi hàng ngày: Bộ phận kế toán của công ty phải theo dõi liên tục trạng thái
của các khoản tiền đang chuyển, cập nhật vào hệ thống quản tài chính để tránh việc
thiếu hụt dòng tiền ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Theo dõi biến động tỷ giá thường xuyên: Biến động tỷ giá là một trong những rủi
ro lớn nhất các công ty, đặc biệt các công ty hoạt động xuất nhập khẩu như
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam phải đối mặt.
2.3. Đánh giá về thực trạng quản trị vốn bằng tiền tại Tập đoàn Xăng dầu
Việt Nam hiện nay.
2.3.1. Ưu điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam.
Với mục tiêu đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý vốn, công ty đã
ban hành các quy định, chính sách chặt chẽ, ngăn chặn mọi hành vi lợi dụng để thu lợi
cá nhân.
Với hệ thống bảo mật đa lớp bao gồm camera giám sát, két sắt chống trộm và đội
ngũ bảo vệ chuyên nghiệp làm việc 24/24, tiền mặt trong két sắt của công ty luôn được
bảo đảm an toàn tuyệt đối.
Tính liên tục và chính xác của thông tin kinh tế được đảm bảo nhờ việc cập nhật
hàng ngày, hàng giờ các nghiệp vụ kinh tế vào sổ chi tiết theo đúng nguyên tắc. Điều
này giúp công tác kế toán tổng hợp được đơn giản hóa tối đa, thuận lợi cho việc ghi
chép kịp thời các hiện tượng kinh tế, trong đó có biến động của vốn bằng tiền.
Để điều chỉnh sự biến động của vốn bằng tiền một cách chính xác và tránh xảy ra
suất, hệ thống tài khoản được áp dụng một cách nghiêm ngặt, tuân thủ đầy đủ các
quy định của Nhà nước và Tập đoàn. Hệ thống này được thiết kế chi tiết, bao gồm cả
thông tin về loại tiền và từng loại nghiệp vụ, giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời các số
liệu và đưa ra quyết định phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các hệ thống về định mức khoán được đặt ra một cách cụ thể, chỉ tiết đầy đủ,
bao quát gần như hầu hết được tất cả các hoạt động, lĩnh vực đ những nhân viên hay
cán bộ quản lý dù có thắc mắc về bất kỳ khoản chi phí nào đi chăng nữa thì đều có thể
tìm ở hệ thống định mức khoán kinh tế kỹ thuật này đã được ban hành khắp công ty.
Hiện nay, công ty đã đưa vào sử dụng các hệ thống các phần mềm trong việc thực
hiện các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày... để đảm bảo cho các nghiệp vụ kế toán được
tiến hành một cách nhanh chóng, hiệu quả, thuận tiện, đảm bảo quản lý nguồn tiền một
cách an toàn. Và với áp dụng hệ thống kế toán không ngừng nghiên cứu để phát triển,
xây dựng, nâng cấp các tính năng sử dụng để công tác quản lý, xử các nghiệp vụ được
hiệu quả tốt nhất cho công ty.
Trong công tác thẩm định khách hàng và hhưu công nợ, công ty đã chỉ đạo
sát sao và thực hiện khá tốt khi chi tiết khoản nợ xấu, khó đòi gần như là không có hoặc
chiếm tlệ không đáng kể, nhân viên cũng có trách nhiệm, thái độ, thực giác có kĩ
năng để kịp thời đối được những khoản nợ quá hạn hoặc công việc tồn động để không
gây ảnh hưởng đến mất mát cho công ty.
Ngoài ra, không ai là trong công tác đào tạo và nâng cao nghiệp vụ của nhân viên,
công ty cũng tạo điều kiện tốt cho bộ phận đào tạo toàn diện về tất cả các năng, nghiệp
vụ cho nhân viên mới, các bộ cũ thì, kiểm tra, đánh giá kiến thức nghiệp vụ đối với
nhân viên cũ để các nhân viên cũ luôn có trách nhiệm, không ngừng phấn đấu để tốt kỹ
năng, chuyên môn của mình.
Không dừng lại đó, công ty còn đưa ra các chính sách, phương pháp khen
thưởng, kỷ luật hợp để động viên, khích lệ cán bộ công nhân viên phấn đấu, hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.3.2. Nhược điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng dầu
Việt Nam.
Do đặc thù kinh doanh mặt hàng xăng dầu nên sẽ có rất nhiều khách hàng ký hợp
đồng lấy buôn với số lượng lớn, để tăng sản ợng đầu ra tạo điều kiện cho khách
hàng thi công ty vẫn áp dụng các chính sách cho khách hàng nợ. Tuy nhiên, điều đó sẽ
dẫn đến việc thu hồi ng nợ lâu hơn và sgặp phải các rủi ro về lãi suất cũng như lãi
vay khi công ty chưa trđtiền mua hàng cho Tập đoàn. n cạnh đó, nếu việc kiểm
tra hồ sơ khách hàng không kĩ, gặp phải khách hàng xấu có thể không đòi được nợ, gây
tổn thất chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập và điều tra thì thấy
các khoản nợ khó đòi của công ty là rất ít và dường như không đáng kể nhưng vẫn phải
trích lập dự phòng và đề phòng vấn đề này xảy ra
Tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn, từ 41,92% đến 51,63%, cho thấy công
ty một lượng tiền nhàn rỗi đáng kể. Mặc việc gửi tiền ngân hàng an toàn, nhưng
điều này thể gây ra lãng phí do chi phíhội của việc không sử dụng vốn hiệu quả
hơn. Thay đầu vào các hoạt động sinh lợi như mở rộng kinh doanh, mua sắm tài
sản cố định hay đầu vào các dự án lợi nhuận cao hơn, lượng tiền nhàn rỗi lớn
thể bị bỏ lỡ trong các cơ hội sinh lợi tốt hơn.
Tỷ trọng các khoản tương đương tiền giảm dần từ 52,47% năm 2022 xuống còn
41,32% năm 2023, trong khi tỷ trọng tiền lại tăng. Điều này cho thấy có thể công ty đã
không duy trì một sự cân bằng hợp lý giữa các khoản tương đương tiền và tiền mặt, dẫn
đến tiềm năng quản lý thanh khoản kém hiệu quả.
Duy trì hệ thống kiểm soát chặt chẽ như kiểm kê định kỳ, bảo quản két sắt và giới
hạn số người tiếp cận két tiền giúp giảm nguy cơ gian lận, nhưng đồng thời phát sinh
chi phí quản lý và nguồn nhân lực khá cao.
Với phần lớn giao dịch lớn được thực hin qua chuyển khoản ngân hàng, việc phụ
thuộc vào ngân hàng thể làm giảm linh hoạt trong các hoạt động tài chính, đặc biệt
khi có vấn đề phát sinh từ phía ngân hàng như chậm trễ trong xử lý giao dịch.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUQUẢN TRỊ
VỐN BẰNG TIỀN TẠI TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM.
- Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cần xây dựng một hệ thống đánh giá phân loại
khách hàng chặt chẽ dựa trên lịch sử giao dịch, năng lực tài chính uy tín, trong đó
thiết lập các mức hạn mức tín dụng khác nhau cho từng nhóm khách hàng, đồng thời áp
dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích khách hàng thanh toán
nhanh, dụ như giảm 0.5-1% giá trị đơn hàng nếu thanh toán trong vòng 7 ngày, bên
cạnh đó cần đội ngũ chuyên trách theo dõi đôn đốc công nợ một cách thường
xuyên, định kỳ đánh giá lại các khoản nợ và điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp với
từng giai đoạn kinh doanh.
- Tập đoàn nên phân bổ lại cơ cấu vốn một cách hợp lý bằng cách thiết lập một kế
hoạch đầu tư đa dạng hóa, trong đó một phần vốn có thể được đầu tư vào việc mở rộng
hệ thống cửa hàng xăng dầu tại các vtrí tiềm năng, nâng cấp sở vật chất hiện có,
hoặc đầu vào các công cụ tài chính tính thanh khoản cao như trái phiếu doanh
nghiệp có uy tín với lãi suất tốt hơn tiền gửi ngân hàng.
- Cần áp dụng hệ thống quản lý dòng tiền tập trung để tối ưu hóa việc điều phối
tiền giữa các chi nhánh, trong đó thiết lập một trung tâm điều phối tiền mặt để theo dõi
và quản lý các khoản thu chi của toàn hệ thống, áp dụng công nghệ thanh toán hiện đại
như mobile banking, internet banking để giảm thời gian chuyển tiền giữa các đơn vị,
đồng thời xây dựng quy trình báo cáo đối chiếu sliệu hàng ngày để kịp thời phát
hiện và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Xây dựng một chiến lược quản lý thanh khoản toàn diện, trong đó thiết lập tỷ lệ
cân đối hợp giữa tiền mặt các khoản tương đương tiền dựa trên dự báo nhu cầu
thanh toán đầu tư, xây dựng kế hoạch dòng tiền chi tiết theo từng tháng, quý đ
thể chủ động trong việc quản lý và điều chỉnh cơ cấu tiền và tương đương tiền.
- Đa dạng hóa các phương thức thanh toán bằng cách thiết lập quan hệ với nhiều
ngân hàng khác nhau để giảm thiểu rủi ro phthuộc, đồng thời áp dụng các giải pháp
thanh toán mới như điện tử, QR code, hay các nền tảng thanh toán trực tuyến khác
để tăng tính linh hoạt trong giao dịch, bên cạnh đó cần y dựng các phương án dự
phòng cho các tình huống gián đoạn dịch vụ ngân hàng.
KẾT LUẬN
Quản trị vốn bằng tiền giữ vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự an toàn tài chính
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu các hình quản trị
vốn bằng tiền phân tích thực trạng tại doanh nghiệp cụ thể, chúng ta có thể nhận thấy
rõ tầm quan trọng của việc quản lý tốt dòng tiền nhằm duy trì khả năng thanh toán, tối
ưu hóa việc sử dụng nguồn vn và nâng cao khả năng ứng phó với các biến động của
thị trường.
Dù đã đạt được những thành tựu nhất định trong côngc quản trị vốn bằng tiền,
Tập đoàn ng dầu Việt Nam vẫn gặp phải khó khăn như sự chưa đồng bộ trong quy
trình quản lý hay việc chưa khai thác triệt để các công cụ quản trtiên tiến. Những tồn
tại này đòi hỏi phải có những giải pháp mang tính chiến lược và hiệu quả nhằm cải thin
khả năng kiểm soát dòng tiền.
Từ đây, có thể khẳng định rằng việc hoàn thiện các mô hình quản trị vốn bằng tiền
không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả tài chính còn tạo nền tảng vững
chắc cho sphát triển dài hạn. Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần liên tục cập
nhật, đổi mới áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại, đồng thời xây dựng kế
hoạch tài chính linh hoạt, sẵn sàng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh
doanh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản trị tài chính trường Đại học Thương mại
3. BCTC HN Sau KT 31.12.2021_CBTT.pdf
4. BCTC HN Sau KT 2022.pdf
5. 20240329 - PLX - BCTC Hop nhat 2023 sau kiem toan.pdf
6. https://www.petrolimex.com.vn/
7. https://finance.vietstock.vn/PLX-tap-doan-xang-dau-viet-nam.htm

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC -----  ---
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1 BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Mô hình quản trị vốn bằng tiền và thực tế công tác
quản trị tiền tại tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Giảng viên:
ThS. Nguyễn Việt Bình Lớp học phần: 241_FMGM0231_03 Nhóm: 03
Hà Nội, 15 tháng 11 năm 2024
Kết quả đánh giá các thành viên trong nhóm: STT Họ và tên Lớp Mã SV Xếp loại Ký nhận Phân công 21 Nguyễn Thị K57U5 21D210302 Chuyên 22 Hoàng Thị K57HC2 21D280169 Chúc 23 Phạm Thị Mai K57U4 21D210004 Diên 24 Trần Thị Thùy K57U5 21D210321 Dung 25 Lý Thị Kim K57QT3 21D107177 Duyên 26 Triệu Thị K57H2 21D180162 Duyên 27 Nguyễn Thị K57U2 21D210162 Thùy Dương 28 Bùi Tuấn Đạt K57QT1 21D107108 29 Đào Việt Đức K57U2 21D210163 30 Đinh Ngọc Hà K57U2 21D210164 Trưởng nhóm
(Ký và ghi rõ họ tên) LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, các doanh nghiệp
ngày càng phải đối mặt với những thách thức và cơ hội chưa từng có. Sự hội nhập sâu
rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt, buộc
các doanh nghiệp không chỉ phải nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà
còn phải quản lý tài chính hiệu quả để tồn tại và phát triển bền vững. Một trong những
thách thức lớn nhất trong quản trị tài chính là việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn bằng
tiền, một yếu tố cốt lõi giúp đảm bảo tính thanh khoản, ổn định hoạt động kinh doanh
và nắm bắt kịp thời các cơ hội phát triển. Tuy nhiên, sự thay đổi liên tục của môi trường
kinh doanh và những thách thức từ thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải có các mô hình
quản trị vốn hiệu quả, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng và kiểm soát dòng tiền.
Mỗi doanh nghiệp, tùy theo quy mô và đặc thù ngành nghề, sẽ áp dụng các mô
hình quản trị vốn bằng tiền khác nhau để đáp ứng nhu cầu tài chính và duy trì tính cạnh
tranh. Đề tài “Mô hình quản trị vốn bằng tiền và thực tế công tác quản trị tiền tại công
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam” sẽ tập trung nghiên cứu các lý thuyết quản trị vốn bằng
tiền và phân tích tình hình thực tế tại doanh nghiệp. Qua đó, đánh giá những ưu điểm
và hạn chế trong công tác quản trị tiền, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu
quả quản trị tài chính, giúp doanh nghiệp vận hành một cách tối ưu và bền vững trong
môi trường đầy biến động. MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN
CỦA DOANH NGHIỆP.
.............................................................................................. 5
1.1. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp. .......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền .................................................................. 5
1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền .................................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm của vốn bằng tiền. ............................................................ 5
1.2. Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp. . ......................................... 5
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn bằng tiền. .................................................. 5
1.2.2. Mục tiêu quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp. ...................... 5
1.2.3. Những nguyên tắc quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. .. 6
1.2.4. Những nội dung quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp. ......... 6
1.3. Các mô hình quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp ................... 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN TẠI TẬP ĐOÀN
XĂNG DẦU VIỆT NAM
.. ........................................................................................... 8
2.1. Khái quát chung về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex . ....... 8
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam Petrolimex .. ................................................................................................... 8
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam .......... 9
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ........... 10
2.1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt
Nam ....................................................................................................................... 10
2.2.1 Thực trạng vốn bằng tiền của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ..... 11
2.2.2. Quản trị vốn bằng tiền tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam .......... 12
2.3.1. Ưu điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam. ....................................................................................................... 17
2.3.2. Nhược điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam. ....................................................................................................... 18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN BẰNG
TIỀN TẠI TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM.
.................................................. 19
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 20
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN
BẰNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ thực do đơn vị sở hữu tồn tại dưới
hình thức giá trị, thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng
cần và sử dụng cho sự tồn tại và phát triển của mình.
1.1.2. Phân loại vốn bằng tiền
Căn cứ vào tình hình tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành: - Tiền Việt Nam - Tiền ngoại tệ
- Vàng bạc, đá quý, kim loại quý
Căn cứ vào trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền được chia ra làm các loại bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp
- Tiền gửi tại các ngân hàng, tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước, gọi chung là tiền gửi ngân hàng - Tiền đang chuyển
1.1.3. Đặc điểm của vốn bằng tiền.
 Thứ nhất, vốn bằng tiền là phương tiện đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh
nghiệp khi mua sắm tài sản, của cải, vật chất, công cụ, dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu...
 Thứ hai, vốn bằng tiền là loại vốn có tính linh hoạt, tính thanh khoản, tính luân chuyển cao.
1.2. Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn bằng tiền.
Quản trị vốn bằng tiền chính là tác động của nhà quản trị đến vốn bằng tiền (tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) một cách liên tục, có tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.
1.2.2. Mục tiêu quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
 Giúp doanh nghiệp hoạt động trơn tru và ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng gian
lận, tham ô, thất thoát xảy ra khi các đối tượng lợi dụng để trục lợi cho bản thân.
 Việc quản lý vốn bằng tiền tốt sẽ đáp ứng được nhu cầu giao dịch, thanh toán
thường xuyên, hằng ngày như chỉ trả tiền mua hàng, thanh toán tiền lương, nộp
ngân sách Nhà nước... trong quá trình hoạt động của công ty.
 Giúp dự phòng chi tiêu khi có sự cố, trường hợp bất thường xảy ra, hoặc dự trữ
cho lượng tiền chưa thu hồi được.
1.2.3. Những nguyên tắc quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
 Doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng để gửi các tài khoản tiền tạm thời
chưa dùng đến vào ngân hàng.
 Triệt để sử dụng phương thức thanh toán chuyển khoản giữa hai bên mua bán.
 Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn đúng kế hoạch và nắm
vững số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hàng ngày.
 Mọi trường hợp thừa thiếu đều phải truy cứu trách nhiệm.
 Hạn chế tiền mặt tồn quỹ, chỉ giữ lại ở mức thấp nhất để đáp ứng nhu cầu thanh
toán mà không thể chỉ trả qua ngân hàng.
 Tất cả các khoản tiền trong doanh nghiệp khi phát sinh nghiệp vụ thu chi nhất
thiết phải có chứng từ, chữ ký của người nhận, người giao và các bên có trách nhiệm liên quan.
1.2.4. Những nội dung quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
Xác định mức dự trữ vốn bằng tiền một cách hợp lý.

 Nếu dự trữ nhiều tiền doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro: Rủi ro lãi suất, chi phí
biến đổi, rủi ro lạm phát.
 Nếu dự trữ thiếu hoặc không dự trữ, DN cũng sẽ đương đầu với các khó khăn có
thể xảy đến như: Mất uy tín với nhà cung cấp, mất các khoản ưu đãi khi không
có tiền mặt thanh toán kịp thời, tăng chi phí lãi vay.
Chủ động lập kế hoạch vốn bằng tiền
Có ba loại kế hoạch: ngắn hạn (1 ngày - 2 tuần), trung hạn (vài tuần - 2 năm), dài
hạn (vài năm). Khi lập kế hoạch cần chú ý thời điểm và số lượng các khoản thu chi,
tham khảo báo cáo tài chính và biến động thị trường để đảm bảo tính chính xác.
Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu.
 Biện pháp tăng tốc thu hồi vốn bằng tiền nhanh: DN cần áp dụng chiết khấu,
khuyến mại khi thanh toán sớm và có biện pháp xử lý nợ quá hạn.
 Biện pháp giảm tốc độ chi tiêu (tăng thời hạn chiếm dụng vốn): giãn thời gian
thanh toán các khoản nợ trong phạm vi cho phép.
Quản trị thu chi tiền mặt.
Các quy định quản lý thu chi tiền mặt gồm: kiểm soát chặt chẽ thu chi và tạm ứng,
yêu cầu đầy đủ chứng từ có chữ ký hợp lệ, quản lý thông qua quỹ tiền mặt và tiền gửi
ngân hàng, phân định rõ nhiệm vụ giữa kế toán và thủ quỹ.
1.3. Các mô hình quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Mô hình Baumol-Allais-Tobin (BAT)

Mô hình này dựa trên một số giả định sau:
 Số tiền vượt quá một mức tiêu chuẩn nhất định sẽ được đầu tư vào các chứng khoán.
 Lượng tiền dự trữ ổn định trong kỳ là xác định.
 Thời gian chuyển hoán chứng khoán thành tiền là không đáng kể.
 Chi phí để chuyển chứng khoán thành tiền có tính cố định, không phụ thuộc vào
độ lớn của kim ngạch chuyển hoán.
 Người chịu trách nhiệm quản lý tiền của doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu
tối thiểu hoá chi phí dự trữ tiền.
Hình 1. Sự biến động của mức dự trữ tiền và mức dự trữ bình quân
Với những giả định này, tổng chi phí liên quan đến việc dự trữ tiền bao gồm:
- CF1: Chi phí giao dịch có tính cố định phát sinh khi chuyển hoán chứng khoán thành tiền.
- CF2: Chi phí của việc duy trì mức dự trữ tiền, tức là số lợi tức mất đi do không thể
đầu tư số tiền này vào các chứng khoán có giá (một dạng của chi phí cơ hội).
Nếu ký hiệu: T là tổng kim ngạch (nhu cầu) chi tiền trong một thời kỳ nhất định
B là chi phí mỗi lần chuyển các chứng khoán đang lưu giữ thành tiền,
C là kim ngạch chứng khoán mỗi lần chuyển hoán, hay lượng tiền dự trữ
i là tỷ suất sinh lợi của chứng khoán (tỷ lệ sinh lời cơ hội do giữ tiền).
Như vậy tổng chi phí liên quan đến việc lưu giữ tiền của DN trong một kỳ là:
Để tổng chi phí dự trữ tiền là nhỏ nhất, lấy vi phân của K theo C sau đó cho bằng
không sẽ tìm được kim ngạch chuyển hoá tối ưu mỗi lần C* là:
Mô hình Miller-Orr
Miller và Orr đã đề xuất mức tồn quỹ tối ưu Z*, được tính theo công thức như sau
(với các kí hiệu đã giải thích trong mô hình Baumol):
Theo đó, một doanh nghiệp có dòng tiền thường xuyên biến động thất thường,
chênh lệch giữa thu và chi lớn, cần duy trì mức tồn quỹ cao. Ngược lại, nếu dòng tiền
ổn định, mức tồn quỹ cần thiết sẽ nhỏ hơn.
=> Kết luận này phù hợp với suy luận lý thuyết, đồng thời, giúp mô hình Miller -
Orr có giá trị ứng dụng hơn trong thực tiễn, trở thành mô hình được sử dụng phổ biến
để xác định ngân quỹ tối ưu cho doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN BẰNG TIỀN TẠI
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
2.1. Khái quát chung về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex
Giai đoạn đầu tiên: (từ 1956 - 1995)
Đây là giai đoạn hình thành và phát triển, xây dựng cơ sở vật chất của ngành.
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam có trách nhiệm quản lý và cung ứng xăng dầu phục
vụ cho sản xuất và đời sống của miền Bắc Việt Nam. Nhiệm vụ chính là: tiếp nhận, bảo
quản, trung chuyển, cung ứng và bán lẻ xăng dầu phục vụ các ngành, các địa phương
và đông đảo người tiêu dùng trên miền Bắc. Cùng với nhiệm vụ chính đó, Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam còn có nhiệm vụ kiện toàn tổ chức và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành.
Giai đoạn thứ hai:( 1995-2017)
Vào năm 1995, công ty được chuyển đổi thành Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
với tên giao dịch quốc tế là Petrolimex, nhằm phù hợp với xu hướng phát triển và hội nhập quốc tế.
Trong năm 2011 tập đoàn Xăng dầu Việt Nam được hình thành từ việc cổ phần
hóa và tái cấu trúc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, tổ chức thành công IPO.
Năm 2017 chính thức niêm yết trên sàn HOSE và trở thành doanh nghiệp niêm
yết hàng đầu trên sàn chứng khoán Việt Nam
Giai đoạn thứ ba: (2020- đến nay)
Petrolimex tiếp tục thực hiện chiến lược chuyển đổi số, đẩy nhanh tiến trình áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thế giới, các thành tựu của cuộc cách mạng công
nghệ 4.0 vào công tác quản trị điều hành kinh doanh xăng dầu trên toàn hệ thống
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Đứng đầu là Đại Hội Đồng Cổ Đông: có trách nhiệm quyết định về các vấn đề
chiến lược và chính sách của công ty, quyết định về việc chia cổ tức, bổ nhiệm và miễn
nhiệm thành viên Ban Kiểm Soát, Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám Đốc.
Ban Kiểm Soát: Giám sát hoạt động của Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám Đốc,
Kiểm tra, đánh giá công tác tài chính, kế toán của công ty. Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
Hội Đồng Quản Trị: Đề xuất chiến lược phát triển, quyết định chính sách và kế
hoạch hoạt động của công ty, Giám sát và đánh giá hoạt động của Ban Giám Đốc. Bổ
nhiệm và miễn nhiệm Ban Giám Đốc.
Ban Giám Đốc: Quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Thực hiện
quyết định chiến lược được đưa ra bởi Hội Đồng Quản Trị. Đảm bảo công ty hoạt động
hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh
Bên dưới là các cty con và cty liên doanh khác.
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
o Kinh doanh xăng dầu, hệ thống cung cấp xăng dầu Petrolimex phủ sóng toàn quốc.
o Vận tải xăng dầu
o Khí hóa lỏng (Gas) o Hoá dầu
o Xây lắp và thương mại
o Dịch vụ tài chính
2.1.4. Khái quát về kết quả kinh doanh của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trong những năm qua CBCNV Công ty đã có nhiều cố gắng, phát huy các yếu tố
thuận lợi, thiết lập khai thác tốt mạng lưới phân phối, kết quả kinh doanh đạt được kết
quả tương đối khả quan. Cụ thể như sau:
1. Doanh thu hoạt động tài chính
2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3. Thu nhập khác
Ta có thể thấy Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh đều tăng trưởng so với
cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2023 cụ thể doanh thu hoạt động kinh doanh chính là 31%,
tuy nhiên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tăng nhẹ 4%.
2.2.1 Thực trạng vốn bằng tiền của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Cơ cấu vốn bằng tiền của Tập đoàn được thể hiện qua bảng 2.1 cho thấy tỷ trọng
tiền chiếm gần bằng một nửa và có biến đổi qua các năm cụ thể: Năm 2021 tiền của Tập
đoàn có 2.998.574 trđ chiếm tỷ trọng khá lớn là 48,42% trong cơ cấu tiền và các khoản
tương đương tiền; năm 2022 tiền của Tập đoàn có xu hướng tăng lên tương đối thành
5.516.077 trđ tương đương với tỷ trọng 47,53%, so với năm 2021 tỷ trọng giảm nhưng
không nhiều. Sự chênh lệch giữa năm 2021 và 2022 về tiền là 2.517.503 tương đương
với tỷ lệ là 184%. Năm 2023 tỷ lệ này có xu hướng giảm còn 147% so với năm 2022
nhưng tỷ trọng lại tăng lên đạt tới 58,68% chiếm hơn một nửa trong cơ cấu tiền và các
khoản tương đương tiền.
Bên cạnh đó, các khoản tiền tương đương cũng chiếm một tỷ trọng tương đối so
với tiền. Chúng là các khoản tiền gửi tại Công ty và các ngân hàng thương mại có kỳ
hạn gốc không quá 3 tháng. Tỷ trọng này tăng rồi lại giảm qua các năm cụ thể: năm
2021 là 51,58%, năm 2022 là 52,47%, năm 2023 là 41,32%. Tương tự như vậy, lượng
vốn này cũng có sự biến động tăng giảm như: năm 2021 là 3.193.920 trđ, năm 2022
tăng đáng kể là 191%, năm 2023 giảm nhẹ còn 5.944.511 trđ tương đương 98%.
Quan sát bảng ta có thể thấy khoản tiền gửi ngân hàng của Tập đoàn cả về số tiền
và tỷ trọng chiếm lượng lớn nhất trong tiền. Do lượng tiền này được nằm tại các ngân
hàng và lượng tiền gửi vào ngân hàng là một kênh an toàn tạm thời của Tập đoàn. Bên
cạnh đó, việc Tập đoàn luôn có số dư trong tài khoản giúp thanh toán thuận tiện hơn
với khách hàng trong nước và nước ngoài. Tuy nhiên, nếu duy trì quá nhiều tiền trong
tài khoản ngân hàng trên tổng số tiền của Tập đoàn có thể gây lãng phí bỏ qua chi phí cơ hội của tiền.
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn bằng tiền giai đoạn 2021 - 2023 ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Tính toán dựa theo số liệu của Báo cáo tài chính năm 2021, 2022, 2023)
2.2.2. Quản trị vốn bằng tiền tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
2.2.2.1. Quản lý tiền mặt tại quỹ
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đã có các phương pháp, quy định chặt chẽ riêng đối
với hoạt động của tiền mặt tại quỹ:
+ Tiền mặt tại quỹ thường phục vụ cho các mục đích chi tiêu nhỏ, lượng tiền ít,
phát sinh hằng ngày tại công ty nên các kế hoạch hoặc dự trù kinh phí cho các hoạt động
này thường là ngắn hạn.
+ Kiểm kê và kiểm soát định kỳ: Thực hiện kiểm kê tiền mặt tại quỹ một cách
thường xuyên (ví dụ: hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng) để đối chiếu số liệu sổ sách với
số tiền mặt thực tế nhằm đảm bảo sự chính xác. Quy trình này thường do thủ quỹ và bộ
phận kế toán phối hợp thực hiện, có sự phê duyệt của ban giám đốc. Đồng thời áp dụng
các biện pháp kiểm soát nội bộ chặt chẽ, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng người,
thực hiện kiểm tra chéo để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
+ Thắt chặt quy trình quản lý: Tiền mặt tại quỹ được bảo quản trong két sắt với
quy trình mở và đóng két nghiêm ngặt, hạn chế số lượng người được tiếp cận trực tiếp
nhằm giảm thiểu nguy cơ thất thoát hay gian lận.
+ Phần mềm quản lý tiền mặt: tăng cường độ chính xác, giảm thiểu sai sót khi ghi
chép thủ công, tự động kiểm tra dữ liệu. Giúp việc theo dõi từng giao dịch nhập và xuất
tiền mặt dễ dàng, lưu trữ chứng từ điện tử cho các giao dịch, hỗ trợ dễ dàng trong việc
kiểm tra và đối chiếu.
Bảng 2.1: Báo cáo kiểm kê tiền mặt tại quỹ năm 2021 1/1/2021 31/12/2021 (VND) (VND) 38.038.921.359 45.038.805.053
Bảng 2.1.1: Báo cáo kiểm kê tiền mặt tại quỹ năm 2022 1/1/2022 31/12/2022 (VND) (VND) 45.038.805.053 114.752.533.325
Bảng 2.1.2: Báo cáo kiểm kê tiền mặt tại quỹ năm 2023 1/1/2023 31/12/2023 (VND) (VND) 114.752.533.325 137.250.303.809
+ Sau khi dịch bệnh được kiểm soát thì việc sử dụng tiền mặt có tăng tuy nhiên
không còn tăng mạnh và xu hướng đổi từ sử dụng tiền mặt sang giao dịch tài khoản
được thể hiện rõ hơn.
*Phương pháp quản lý tiền mặt tại quỹ:
Xây dựng kế hoạch, dự báo- kế hoạch hóa tồn quỹ:

- Dựa vào tổng hợp thu chi của những năm trước, kế toán hoàn toàn có thể xác
định được chi tiêu cho những nguồn gì hàng ngày, hàng tháng, hàng năm là lớn nhất để
có thể đưa ra 1 bản dự trù tương đối chính xác. Và cũng như đã nói ở trên thì tiền mặt
tại quỹ thường phục vụ cho các mục đích chi tiêu nhỏ, lượng tiền ít, phát sinh hằng ngày
tại công ty nên các kế hoạch hoặc dự trù kinh phí cho các hoạt động này thường là ngắn
hạn. Tất cả các hoạt động đều phải có tờ trình báo cáo lên ban lãnh đạo, có chữ ký của
những người liên quan trong trường hợp lớn hơn 1 triệu đồng.
Mở sổ theo dõi tiền mặt:
- Tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam mở 4 loại sổ để quản lý tiền mặt tại quỹ, bao
gồm sổ quỹ tiền mặt, sổ chứng từ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tùy chọn kế toán và sổ cái
tổng hợp tiền mặt. Việc mở các loại sổ không chỉ là nơi lưu trữ, ghi lại các nghiệp vụ,
các trường hợp phát sinh mà còn có cơ sở để thanh tra, giám sát tiền mặt nói chung và
vốn bằng tiền nói riêng.
Xây dựng phần mềm quản lý tiền mặt tại quỹ: Hiện nay, công ty đã đưa vào sử
dụng hệ thống phần mềm trong việc quản lý vốn bằng tiền nói chung và tiền mặt nói
riêng – Đó là phần mềm SAP. Đây là phần mềm được Tập đoàn Xăng dầu Petrolimex
Việt Nam mua bản quyền và thuê đội ngũ lập trình của FPT về xây dựng riêng dành cho
toàn bộ hệ thống công ty của Tập đoàn. Phần mềm này dựa trên các công thức hạch
toán kế toán và được xây dựng sao cho quá trình cập nhật chứng từ phù hợp với đặc
thù, tính chất riêng của công ty, của ngành xăng dầu, nó sẽ có hệ thống tài khoản tương
đối khác với các doanh nghiệp khác vì có một số tài khoản chỉ đặc thù riêng của ngành
xăng dầu mới sử dụng.
- Khi phát sinh một nghiệp vụ thanh toán tiền mặt, nếu tồn quỹ của công ty không
đủ lượng tiền để đáp ứng việc thanh toán, thì ngay lập tức, phần mềm sẽ không cho
hạch toán nghiệp vụ đấy mà phải nộp thêm tiền vào quỹ rồi mới được tiếp tục. Hoặc
đơn giản và ưu việt hơn rất nhiều ở chỗ, khi phát sinh một nghiệp vụ ví dụ “thu tiền từ
cửa hàng về” thì chỉ cần cập nhật số liệu vào một sổ chi tiết tiền mặt trên máy tính thì
phần mềm sẽ tự động chạy số liệu đó vào các số liên quan khác như sổ quỹ, sổ cái tổng
hợp... Điều này sẽ đảm bảo tính chính xác hơn và giảm thiểu được công sức cũng như
thời gian cho người sử dụng.
2.2.2.2. Quản lý tiền gửi ngân hàng
Quản lý dòng tiền qua ngân hàng
: Do phần lớn giao dịch của Tập đoàn Xăng dầu
Việt Nam là qua chuyển khoản, tiền gửi ngân hàng đóng vai trò quan trọng.
- Lãi tiền gửi cũng tăng tương ứng, nhờ việc tận dụng lãi suất cao hơn từ các tài
khoản tiền gửi kỳ hạn.
- Số dư tiền gửi ngân hàng: Từ năm 2021 đến 2023, số dư tiền gửi ngân hàng của
công ty duy trì ở mức khá cao, trung bình từ 50-80 tỷ VND.
- Đa dạng hóa tài khoản ngân hàng: Công ty mở tài khoản tại nhiều ngân hàng
thương mại khác nhau để tận dụng ưu đãi lãi suất và đảm bảo tính linh hoạt trong các giao dịch.
- Ứng dụng ngân hàng điện tử: Công ty áp dụng các giải pháp ngân hàng điện tử
để theo dõi và quản lý dòng tiền nhanh chóng, bao gồm chuyển khoản, thanh toán hóa
đơn và theo dõi các giao dịch trực tuyến.
Đối chiếu số dư thường xuyên: Bộ phận kế toán và tài chính có trách nhiệm kiểm
tra chặt chẽ, đảm bảo các khoản chi và thu đều được ghi nhận kịp thời, tránh thất thoát hoặc sai sót
*Phương pháp quản lý tiền gửi ngân hàng:
Xây dựng các kế hoạch, chi tiêu, dự trù kinh phí:

- Đối với tiền gửi ngân hàng thì thường là những khoản lớn và hợp đồng lớn thì
việc lập kế hoạch thường sẽ là kế hoạch dài hạn hoặc các dự báo, dự kiến từ trung hạn
cho đến dài hạn (từ 1 tháng đến 1 năm).
- Từ những kế hoạch, mục tiêu đã đặt ra từ trước, công ty có thể dùng để đối chiếu,
so sánh với thực tế đạt được để biết và nhận thấy được những chỉ tiêu nào là tốt, những
chỉ tiêu nào chưa đạt yêu cầu hay cần phải đẩy mạnh vào những hoạt động nào.
Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu: Việc tăng tốc độ thu hồi ở Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam chủ yếu sẽ là thu hồi công nợ những hợp đồng bán buôn đã được
ký kết, còn bán lẻ sẽ thu trực tiếp tại các cửa hàng. Chính vì vậy, việc thu hồi và tăng
tốc độ thu hồi nợ cũng sẽ là những khoản tiền lớn đã ký kết theo hợp đồng nên nó sẽ rơi
vào các khoản tiền gửi ngân hàng là chủ yếu, còn tiền mặt là rất ít.
Mở sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng: Đây là phương pháp cần thiết mà doanh nghiệp
nào cũng sẽ áp dụng cho tất cả các loại tài sản nói chung và tiền gửi ngân hàng nói riêng
để thuận tiện trong việc kiểm tra, giám sát cũng như giúp cho kế toán nghiệp vụ luôn
chú ý ghi lại một cách cẩn thận, chính xác và cụ thể hơn.
Xây dựng phần mềm quản lý tiền gửi ngân hàng: phương pháp này hoàn toàn
giống với quản lý tiền mặt vì công ty sử dụng chung một phần mềm đối với kế toán và
toàn bộ phòng ban của công ty.
Phương pháp hành chính, kinh tế: Đây được xem là phương pháp chung đối với
quản lý vốn bằng tiền chứ không riêng gì quản lý tiền gửi ngân hàng. Để thắt chặt kỷ
luật cũng như kiểm tra tính đối phó hay nghiêm túc trong làm việc của công ty thì hai
lần một tuần , phòng tổ chức sẽ cử người đi kiểm tra đột xuất để kiểm soát tình hình,…
2.2.2.3. Quản lý tiền đang chuyển
Rủi ro trong quản lý tiền đang chuyển: Tiền đang chuyển là một khâu nhạy cảm
do có độ trễ giữa thời điểm thực hiện giao dịch và thời điểm ghi nhận vào tài khoản.
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam thường gặp phải các vấn đề về chậm ghi nhận tiền từ các
khoản thanh toán của khách hàng qua chuyển khoản, đặc biệt trong các giao dịch liên ngân hàng.
- Giá trị tiền đang chuyển tăng dần qua các năm, từ 201 tỷ VND (2021) lên hơn
713 tỷ VND (2023), nhờ cải tiến trong quy trình xử lý giao dịch.
- Thời gian xử lý trung bình giảm từ 3 ngày (2021) xuống còn 1.5 ngày (2023),
cho thấy hiệu quả trong việc áp dụng hệ thống ngân hàng điện tử.
Giảm thiểu thời gian xử lý tiền đang chuyển: Công ty hợp tác chặt chẽ với các
ngân hàng để giảm thiểu thời gian chờ đợi khi các giao dịch đang được xử lý, nhất là
với các khoản thanh toán lớn từ khách hàng.
Theo dõi hàng ngày: Bộ phận kế toán của công ty phải theo dõi liên tục trạng thái
của các khoản tiền đang chuyển, cập nhật vào hệ thống quản lý tài chính để tránh việc
thiếu hụt dòng tiền ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Theo dõi biến động tỷ giá thường xuyên: Biến động tỷ giá là một trong những rủi
ro lớn nhất mà các công ty, đặc biệt là các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu như
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam phải đối mặt.
2.3. Đánh giá về thực trạng quản trị vốn bằng tiền tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hiện nay.
2.3.1. Ưu điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
Với mục tiêu đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý vốn, công ty đã
ban hành các quy định, chính sách chặt chẽ, ngăn chặn mọi hành vi lợi dụng để thu lợi cá nhân.
Với hệ thống bảo mật đa lớp bao gồm camera giám sát, két sắt chống trộm và đội
ngũ bảo vệ chuyên nghiệp làm việc 24/24, tiền mặt trong két sắt của công ty luôn được
bảo đảm an toàn tuyệt đối.
Tính liên tục và chính xác của thông tin kinh tế được đảm bảo nhờ việc cập nhật
hàng ngày, hàng giờ các nghiệp vụ kinh tế vào sổ chi tiết theo đúng nguyên tắc. Điều
này giúp công tác kế toán tổng hợp được đơn giản hóa tối đa, thuận lợi cho việc ghi
chép kịp thời các hiện tượng kinh tế, trong đó có biến động của vốn bằng tiền.
Để điều chỉnh sự biến động của vốn bằng tiền một cách chính xác và tránh xảy ra
sơ suất, hệ thống tài khoản được áp dụng một cách nghiêm ngặt, tuân thủ đầy đủ các
quy định của Nhà nước và Tập đoàn. Hệ thống này được thiết kế chi tiết, bao gồm cả
thông tin về loại tiền và từng loại nghiệp vụ, giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời các số
liệu và đưa ra quyết định phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các hệ thống về định mức khoán được đặt ra một cách cụ thể, chỉ tiết và đầy đủ,
bao quát gần như hầu hết được tất cả các hoạt động, lĩnh vực để những nhân viên hay
cán bộ quản lý dù có thắc mắc về bất kỳ khoản chi phí nào đi chăng nữa thì đều có thể
tìm ở hệ thống định mức khoán kinh tế kỹ thuật này đã được ban hành khắp công ty.
Hiện nay, công ty đã đưa vào sử dụng các hệ thống các phần mềm trong việc thực
hiện các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày... để đảm bảo cho các nghiệp vụ kế toán được
tiến hành một cách nhanh chóng, hiệu quả, thuận tiện, đảm bảo quản lý nguồn tiền một
cách an toàn. Và với áp dụng hệ thống kế toán không ngừng nghiên cứu để phát triển,
xây dựng, nâng cấp các tính năng sử dụng để công tác quản lý, xử lý các nghiệp vụ được
hiệu quả tốt nhất cho công ty.
Trong công tác thẩm định khách hàng và hồ sơ hưu công nợ, công ty đã chỉ đạo
sát sao và thực hiện khá tốt khi chi tiết khoản nợ xấu, khó đòi gần như là không có hoặc
chiếm tỉ lệ không đáng kể, nhân viên cũng có trách nhiệm, thái độ, thực giác và có kĩ
năng để kịp thời đối được những khoản nợ quá hạn hoặc công việc tồn động để không
gây ảnh hưởng đến mất mát cho công ty.
Ngoài ra, không ai là trong công tác đào tạo và nâng cao nghiệp vụ của nhân viên,
công ty cũng tạo điều kiện tốt cho bộ phận đào tạo toàn diện về tất cả các kĩ năng, nghiệp
vụ cho nhân viên mới, và các bộ cũ thì, kiểm tra, đánh giá kiến thức nghiệp vụ đối với
nhân viên cũ để các nhân viên cũ luôn có trách nhiệm, không ngừng phấn đấu để tốt kỹ
năng, chuyên môn của mình.
Không dừng lại ở đó, công ty còn đưa ra các chính sách, phương pháp khen
thưởng, kỷ luật hợp lý để động viên, khích lệ cán bộ công nhân viên phấn đấu, hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
2.3.2. Nhược điểm của công tác quản trị vốn bằng tiền tại tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
Do đặc thù kinh doanh mặt hàng xăng dầu nên sẽ có rất nhiều khách hàng ký hợp
đồng lấy buôn với số lượng lớn, để tăng sản lượng đầu ra và tạo điều kiện cho khách
hàng thi công ty vẫn áp dụng các chính sách cho khách hàng nợ. Tuy nhiên, điều đó sẽ
dẫn đến việc thu hồi công nợ lâu hơn và sẽ gặp phải các rủi ro về lãi suất cũng như lãi
vay khi công ty chưa trả đủ tiền mua hàng cho Tập đoàn. Bên cạnh đó, nếu việc kiểm
tra hồ sơ khách hàng không kĩ, gặp phải khách hàng xấu có thể không đòi được nợ, gây
tổn thất chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập và điều tra thì thấy
các khoản nợ khó đòi của công ty là rất ít và dường như không đáng kể nhưng vẫn phải
trích lập dự phòng và đề phòng vấn đề này xảy ra
Tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn, từ 41,92% đến 51,63%, cho thấy công
ty có một lượng tiền nhàn rỗi đáng kể. Mặc dù việc gửi tiền ngân hàng là an toàn, nhưng
điều này có thể gây ra lãng phí do chi phí cơ hội của việc không sử dụng vốn hiệu quả
hơn. Thay vì đầu tư vào các hoạt động sinh lợi như mở rộng kinh doanh, mua sắm tài
sản cố định hay đầu tư vào các dự án có lợi nhuận cao hơn, lượng tiền nhàn rỗi lớn có
thể bị bỏ lỡ trong các cơ hội sinh lợi tốt hơn.
Tỷ trọng các khoản tương đương tiền giảm dần từ 52,47% năm 2022 xuống còn
41,32% năm 2023, trong khi tỷ trọng tiền lại tăng. Điều này cho thấy có thể công ty đã
không duy trì một sự cân bằng hợp lý giữa các khoản tương đương tiền và tiền mặt, dẫn
đến tiềm năng quản lý thanh khoản kém hiệu quả.
Duy trì hệ thống kiểm soát chặt chẽ như kiểm kê định kỳ, bảo quản két sắt và giới
hạn số người tiếp cận két tiền giúp giảm nguy cơ gian lận, nhưng đồng thời phát sinh
chi phí quản lý và nguồn nhân lực khá cao.
Với phần lớn giao dịch lớn được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng, việc phụ
thuộc vào ngân hàng có thể làm giảm linh hoạt trong các hoạt động tài chính, đặc biệt
khi có vấn đề phát sinh từ phía ngân hàng như chậm trễ trong xử lý giao dịch.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
VỐN BẰNG TIỀN TẠI TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM.

- Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cần xây dựng một hệ thống đánh giá và phân loại
khách hàng chặt chẽ dựa trên lịch sử giao dịch, năng lực tài chính và uy tín, trong đó
thiết lập các mức hạn mức tín dụng khác nhau cho từng nhóm khách hàng, đồng thời áp
dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích khách hàng thanh toán
nhanh, ví dụ như giảm 0.5-1% giá trị đơn hàng nếu thanh toán trong vòng 7 ngày, bên
cạnh đó cần có đội ngũ chuyên trách theo dõi và đôn đốc công nợ một cách thường
xuyên, định kỳ đánh giá lại các khoản nợ và điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp với
từng giai đoạn kinh doanh.
- Tập đoàn nên phân bổ lại cơ cấu vốn một cách hợp lý bằng cách thiết lập một kế
hoạch đầu tư đa dạng hóa, trong đó một phần vốn có thể được đầu tư vào việc mở rộng
hệ thống cửa hàng xăng dầu tại các vị trí tiềm năng, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có,
hoặc đầu tư vào các công cụ tài chính có tính thanh khoản cao như trái phiếu doanh
nghiệp có uy tín với lãi suất tốt hơn tiền gửi ngân hàng.
- Cần áp dụng hệ thống quản lý dòng tiền tập trung để tối ưu hóa việc điều phối
tiền giữa các chi nhánh, trong đó thiết lập một trung tâm điều phối tiền mặt để theo dõi
và quản lý các khoản thu chi của toàn hệ thống, áp dụng công nghệ thanh toán hiện đại
như mobile banking, internet banking để giảm thời gian chuyển tiền giữa các đơn vị,
đồng thời xây dựng quy trình báo cáo và đối chiếu số liệu hàng ngày để kịp thời phát
hiện và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Xây dựng một chiến lược quản lý thanh khoản toàn diện, trong đó thiết lập tỷ lệ
cân đối hợp lý giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền dựa trên dự báo nhu cầu
thanh toán và đầu tư, xây dựng kế hoạch dòng tiền chi tiết theo từng tháng, quý để có
thể chủ động trong việc quản lý và điều chỉnh cơ cấu tiền và tương đương tiền.
- Đa dạng hóa các phương thức thanh toán bằng cách thiết lập quan hệ với nhiều
ngân hàng khác nhau để giảm thiểu rủi ro phụ thuộc, đồng thời áp dụng các giải pháp
thanh toán mới như ví điện tử, QR code, hay các nền tảng thanh toán trực tuyến khác
để tăng tính linh hoạt trong giao dịch, bên cạnh đó cần xây dựng các phương án dự
phòng cho các tình huống gián đoạn dịch vụ ngân hàng. KẾT LUẬN
Quản trị vốn bằng tiền giữ vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự an toàn tài chính
và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thông qua nghiên cứu các mô hình quản trị
vốn bằng tiền và phân tích thực trạng tại doanh nghiệp cụ thể, chúng ta có thể nhận thấy
rõ tầm quan trọng của việc quản lý tốt dòng tiền nhằm duy trì khả năng thanh toán, tối
ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn và nâng cao khả năng ứng phó với các biến động của thị trường.
Dù đã đạt được những thành tựu nhất định trong công tác quản trị vốn bằng tiền,
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam vẫn gặp phải khó khăn như sự chưa đồng bộ trong quy
trình quản lý hay việc chưa khai thác triệt để các công cụ quản trị tiên tiến. Những tồn
tại này đòi hỏi phải có những giải pháp mang tính chiến lược và hiệu quả nhằm cải thiện
khả năng kiểm soát dòng tiền.
Từ đây, có thể khẳng định rằng việc hoàn thiện các mô hình quản trị vốn bằng tiền
không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả tài chính mà còn tạo nền tảng vững
chắc cho sự phát triển dài hạn. Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần liên tục cập
nhật, đổi mới và áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại, đồng thời xây dựng kế
hoạch tài chính linh hoạt, sẵn sàng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản trị tài chính trường Đại học Thương mại
3. BCTC HN Sau KT 31.12.2021_CBTT.pdf 4. BCTC HN Sau KT 2022.pdf
5. 20240329 - PLX - BCTC Hop nhat 2023 sau kiem toan.pdf
6. https://www.petrolimex.com.vn/
7. https://finance.vietstock.vn/PLX-tap-doan-xang-dau-viet-nam.htm