Tạp chí Khoa h c và Công ngh , 20 ệ, Số 36B 18
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
NGHIÊN C U CÁC Y U T ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM
TRỰ C TUY N TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG TỦA NGƯỜ ẠI
THÀNH PH H Ồ CHÍ MINH
NGÔ XUÂN NI M, BÙI VĂN QUANG
Trường Đại học Công nghi p thành ph H ồ Chí Minh
bvquang09@gmail.com
Tóm t t. Ngày nay v i s phát tri n m nh m c ủa mạng internet và t l người dùng các thi t b thông minh ế
như máy tính bảng, điệ ại thì đã kéo theo sự ội, trong đó điển tho phát triển của mạng h n hình nhất
Facebook. M ng xã h i Facebook là m t n n t ng c n t . u này cho phép khách hàng ủa thương mại điệ Đi
tham gia m t cách tích c c vào th ị trường và tiếp cận v i m t s khối lượng lớn hàng hóa, d ch v trong
một th i gian ng ng to l n t s phát tri n m ng xã h i Facebook không ch ắn. Các tác đ ỉ ảnh hưởng đến
hoạt động c a các doanh nghi ệp mà còn thay đổi cách th hành x ức người tiêu dùng. M c tiêu c ủa đề tài là
nghiên c u các y u t n nh vi mua s m tr c tuy n trên Facebook c i tiêu dùng t ế ố ảnh hưởng đế ế ủa ngườ ại
TP.HCM. Nghiên c t 6 y u t : Ni i v i s n ph m, ni m tin v nh ng ng c a môi ứu đề xuấ ế ềm tin đố ảnh hưở
trường xã h i, chính sách hoàn tr ả, uy tín người bán, sự thuậ n ti n, livestream-truy n t i tr c tuy n. ế
Với vi tin cệc đánh giá độ ậy của thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân t khám phá EFA kiểm
đị nh các giả thuy t ra. Kết đặ ết quả cho thấy trong 6 yếu t được đưa vào hình thì đủ 6 yếu t tác
động đến hành vi mua s m
Từ khóa: hành vi mua s m tr c tuy i tiêu dùng, qu n áo th i trang, m ng ến, facebook, ngườ
hội.
FACTORS AFFECIG ONLINE SHOPPING BEHAVIOR ON FACEBOOK OF THE
CUSTOMERS IN HO CHI MINH CITY
Abstract. Today, with the growth of the Internet and the proportion of people using smart devices such as
tablets and phones, it has led to the development of social networking, the most typical of which is
Facebook. Facebook social networking is a platform of e-commerce. This allows customers to actively
participate in the market and access a large number of goods and services in a short period of time. The
tremendous impact of Facebook's social networking has not only affected business operations but also
changed the way consumers behaved.This research proposes 6 factors effecting online shopping behavior
on Facebook of the customers in Ho Chi Minh city. These are trust in the product, trust in community
effects, refund policy, sellers credibility, the convenience, livestream-online marketing.
By evaluating the reliability of the Cronbach’s Alpha Measures Scale, Exploratory Factor Analysis (EFA)
and verifying the assumption. The results shows in 6 factors mentioned, all of them cause impact on
customer behavior
Keywords: online shopping behavior, Facebook, consumer, clothing fashion, social network
1. I THI U GIỚ
Với s n bự tiế ộ của công nghệ đã cho ra đờ ội trong đó điểi của nhiều mạng h n hình nhất Facebook.
Các tác độ ảnh hưởng đế ạt động to lớn từ sự phát triển mạng hội Facebook không chỉ n ho ng của các
doanh nghi i cách th hành x i tiêu dùng. Nh n thệp mà còn thay đổ ức ử ngườ ấy được Facebook là một môi
trường kinh doanh mua s y ti t nhi u doanh nghi ng bá s n ph m c a mình trên ắm đầ ềm năng, rấ ệp đã quả
Facebook.Đông Nam Á nằm trong Top 10 quốc gia đông người dùng Facebook nhất. Trong đó, Việt
Nam x p th i 64 triế 7 vớ ệu người dùng, chi m 3% t ng s tài kho n Facebook toàn c u. Còn n u x ng ế ế ếp hạ
theo c p thành ph ng th 10 trong nhóm 10 thành ph s ố thì TP.HCM đứ ố người dùng Facebook đông
đả o nh t thế gi i với 14 tri u tài kho n ho ng, chi m 0, 6% t ng s ng ạt độ ế ười dùng mạng xã h i này.
Mặc dù trên th gi c có r t nhi tài nghiên c u v c y u t hành vi n ế i trong nướ u đ ế ảnh hưởng đế
mua s m tr c tuy n c i tiêu dùng FB là m t m ng xã h i hoàn toàn khác bi t, nó ngày càng ế ủa ngườ nhưng
NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ 34
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
đổ i m i liên t ng mua sục, xu hướ m trên mạng xã hội Facebook ngày càng tăng cao mang lại rất nhiều lợi
nhuận cũng như tiế ệm đượ Do đó đề tài “Nghiên cứt ki c chi phí cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. u
các y u tế ố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook c i dùng tiêu dùng t i thành ủa ngườ
phố HCM” là cần thiết để tìm ra các y u t ế ảnh hưởng đến hành vi mua s m tr c tuy n c ế ủa người tiêu dung
và t xu t giúp phát tri n kênh mua s m tr c tuy n trên Facebook hi u qu ng nhu ừ đó có những đề ế ả, đáp ứ
cầu khách hàng khai thác l i th t a Facebook cho ho ng kinh doanh c a doanh nghi p, t ế ối đa củ ạt độ
chức, cá nhân trong nhóm ành hàng qu n áo th i trang. ng
2. THUY T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CCƠ SỞ ỨU
2.1 Các khái niệm và cơ sở lý thuy t ế
Người tiêu dùng: Theo Philip Kotler, người tiêu dùng gồm các cá nhân hoặc hộ gia đình mua hàng hóa và
dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Họ cũng là người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng, họ mua và trực
tiếp sử dụng sản phẩm, không sử dụng sản phẩm đã mua vào bất kỳ mục đích bán lại.
Hành vi người tiêu dùng ổng hợp những phản ứng của người tiêu dùng bởi các yếu tố như những kích : T
thích bên ngoài và diễn biến quá trình tâm lý bên trong thông qua quá trình quyết định lựa chọn hàng hóa
hoặc dịch vụ.
Hành vi mua s m tr c tuy n c i tiêu dùng bao g m nh ng ph n ng có liên quan t ế ủa ngườ ứng và hành độ ới
việc mua sắm s n ph ẩm hay sử d ng d ịch v thông qua internet, các phương tiện điện t .
Facebook là m ng xã h ội hàng đầu trên th i hiế giớ ện nay và đứng số 1 t i Vi t Nam. M ng xã h ội có nghĩa
là nơi kế ọi ngườ ọi nơi lạ ới nhau. Nơi các thành viên tương tác với nhau như chat, tt nối m i ở m i v i hình
ảnh lên, bình luận… Facebook xoá tan m i kho ảng cách đị ống như ma lý gi ng Internet.
2.2 M t s nghiên c u có liên quan
Dahiya Richa (2012)
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để nghiên cứu tác động của các y u t nhân khế ẩu
học của người tiêu dùng đế ư sựn mua sắm trực tuyến nh hài lòng v i mua s m tr c tuy n, d ế ự định mua
trong tương lai, tần suất mua sắm trực tuy n, s ng các m t hàng mua, t ng chi tiêu cho mua sế ố lượ ắm
trực tuyến. c d c thu th p thông qua bữ liệu đượ ng câu h i v ới kích thướ ẫu là 580 ngườc m i trả lời từ
Delhi, Mumbai, Chennai, Hyderabad và Bangalore. K t qu nghiên c u cho th y rế ằng mua sắm tr c tuy ến
ở Ấn Độ ảnh hưởng đáng kể ọc khác nhau như tuổ bị bởi các yếu tố nhân khẩu h i tác, giới tính, tình trạng
hôn nhân, quy mô gia đình và thu nhập.
Na Li và Ping Zhang
Nghiên cứu: “thái độ hành vi khách hàng trong mua s m tr c tuy ến” của Na Li và Ping Zhang đã đưa ra và
lý gi i mô hình hành vi khách hàng trong mua s m tr c tuy ến. Nghiên cứu cũng đưa ra các biến phụ thuộc,
biến độ ập thưc l ng sử dụng trong các nghiên c u v hành vi mua s m tr c tuy n c ế ủa người tiêu dùng.
MU Sultan & M Uddin (2011)
Nghiên c u v c n mua s m tr c tuy n t i Gotland, c i h ề thái độ ủa khách hàng đế ế thể sinh viên Đạ ọc
Gotland, các thư viện trường Đạ ọc và thư việi h n công cộng tại Gotland. K t qu nghiên c u cho r ng yế ếu
tố tác độ ất đếng mạnh nh n hành vi mua sắm trực tuyến là thiết kế Website/ đặc trưng, kế đến là s thu ận
tiện, s t ki m th i gian và cu i cùng là s b o m t. Ngoài ra nghiên c tiế ứu cũng cho thấy ngoài nhưng yếu
tố k trên thì có m t s y u t ế như giá, chiết kh u, thông tin ph n h i t nh ững khách hàng trước đó và chất
lượ ng c a sản phẩm cũng ảnh hưởng đến dự định hành vi mua s m tr c tuy n. ế
Theo AhmadRezaAsadollahi et al. (2012)
u t“Phân tích các yế ố ảnh hưởng đế ủa ngườn dự định hành vi mua sắm trực tuyến c i tiêu dùng có thể
một trong những vấn đề ủa thương mại điệ lĩnh vự ị”. Trong nghiên cứ quan trọng nhất c n tử c tiếp th u
này thì tác giả đã sử dụng m t mô hình ki m tra s ảnh hưởng c a r ủi ro nh n th ức, cơ sở vật ch t và chính
sách hoàn tr v c i tiêu dùng v i hành vi mua s m tr c tuy n và các quy chu n ch quan, ề thái độ ủa ngườ ế
cảm nh n v ề sự t chủ trong hành vi, lĩnh vực sáng tạo cụ thể và thái độ về hành vi mua s m tr c tuy n. ế
Kết qu c a nghiên c ứu chỉ ra các rủi ro không giao hàng và v r ng tiêu c ủi ro tài chính có tác độ ực đến
thái độ đối với mua s m tr c tuy n c ế ủa người tiêu dùng.
2.3 Các gi thuy ết và mô hình nghiên c u
Niềm ti i v i s n phn đố ẩm
Niềm tin s n ph m: các ni m tin v ề chất lượng của sản phẩm. S n ph m có b i, kém ch ị hư hạ ất lượng,
có đúng như nhữ ệp đã quả ợi ích mà ngường gì mà doanh nghi ng cáo hay không. Sản phẩm có mang lại l i
NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ 35
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
tiêu dùng mong muốn hay không. Xét cho cùng các mặt hàng được bán trên Facebook v n ch y u là b ế ằng
hình nh, hình ảnh này đã đượ ửa để tăng tính thẩc qua chỉnh s m mỹ để dễ thu hút được người tiêu dùng.
Đối với những sản phẩm như vậy thì ngư đánh giá đượ ất lượ xác địi tiêu dùng khó thể c ch ng, nh
được ngu n g c xu t x s n ph m. Tác gi đưa ra giả thuy t khi mua hàng trên Facebook, ni m tin v thuế ộc
tính s n ph m càng cao thì càng l n t i hành vi mua s ắm tr c tuy n và ng cùng chi u (+) v i hành ế ảnh hưở
vi mua s m tr c tuy n ế
H1: Ni m tin i v i s n ph ng cùng chi u (+) v i hành vi mua s m tr đố ẩm ảnh hưở ực tuy n ế
Niềm tin v ng ề nhữ ảnh hưở ủa môi trường c ng xã hội
Đặc điể ủa bán hàng trên Facebook dướ ỗi bài bán hàng đềm c i m u có nh ng ph n h i c a khách hàng.
Người tiêu dùng thể xem qua những phản h uy tín c i bán hàng trên ồi này để đánh giá về ủa ngườ
Facebook. Nó có ng r t l n t i hành vi mua s m, khi có nh ng ph n h i t i tiêu dùng s ảnh hưở ốt thì ngườ
cảm th s n ph m cấy an tâm hơn về a doanh nghiệp và ngược l c bi t là khi nh ng s n ại. Đặ phẩm đấy đã
được người thân, b n bè , gia đình, đồng nghi p t ừng mua thì đó là những phản h i t t nh ất ảnh hưởng trực
tiế p tới hành vi mua s m trên Facebook c i tiêu dùng. Các nghiên c c tủa ngườ ứu trướ ừ việc áp d ng và m
rộng các mô hình lý thuy ng h hàng, b n bè có ết hành độ ợp lý đã cho thấy các đánh giá từ gia đình, họ ảnh
hưởng đến hành vi mua s m c ủa người tiêu dùng ( Ribbink & Van, 2004). Những người chưa mua hoặc do
dự sẽ có xu hướng đọ ững người đã mua hàng đểc những bài nhận xét của nh đưa ra quyết định của mình(
Ellison, Steinfield. & Lampe, 2007).
H2: Ni m tin v nh ng ảnh hưở ủa môi trườ ội tác động c ng xã h ng cùng chiều (+) với hành vi mua sắm
trực tuyến của người tiêu dùng
Chính sách hoàn tr
Hoàn tr là m t trong nh ững điều nời tiêu dùng cực quan tâm và lo ngại nhất khi mua hàng trực
tuyến trên Facebook. Mức độ của s không ch c ch n các r i ro g p ph i trong su t quá trình mua s m tr ực
tuyến có ng m nh m t i tiêu dùng(Bhatnagar và c ng s ,2000). Ngoài ra thì theo ảnh hưở ới hành vi ngườ
nghiên c u c AhmadRezaAsadollahi et al. (2012), k t qu cho th y r i ro v chính sách hoàn tr ủa ế ả ảnh
hưởng tiêu cực đến thái độ đối với mua s m tr c tuy ến
H3: Chính sách hoàn tr ng cùng chi u (+) v i hành vi mua s m tr c tuy n trên FB c tác độ ế ủa người tiêu
dùng.
Uy tín người bán
Dựa trên một số kế t qu nghiên cứu trước đây đã cho thấ tin tưởy sự ng là một yếu tố quan tr ng trong m i
quan h gi d nh hành vi mua s m tr c tuy n(Shyh-Hwang Lee & Hoang Thi Bich Ngoc ữa thái độ ự đị ế
(2010)).Trong b i c nh mua s m tr c tuy n, khái ni ế ệm ni c hi s n lòng ch p nh n tình ềm tin đượ ểu là độ
trạng th b r i ro( b t i tiêu dùng t vi c giao d ch tr c tuy n (McKingiht, ổn thương) của ngườ ế
Choudhury, &Kacmar, 2002). S tin tưởng là c t lõi c ủa các cu c mua bán trên th trường đặc bi t là trong
các mua bán tr c tuy n b i mua không th p xúc v n ph ế ởi ngườ ể tiế ới người bán cũng như sả ẩm h nh ọ đị
mua.Vì vậy mà ngườ ải có đủi bán ph uy tín và danh ti ng tế ốt
H4: Uy tín người bán tác động cùng chiều (+) v i hành vi mua s m tr c tuy n c i tiêu dùng. ế ủa ngườ
Sự thuận ti n
Nhận thức về s thu n ti n: là m t t p h p các l i ích, ti n ích, s ự thu n ti n và các giá tr mà nhà cung ứng
mang đến cho người tiêu dùng nh y sằm khơi dậ yêu thích và s quan tâm của người khác. ( Porat, Liss,
Tractinsky 2007). Người tiêu dùng có thoải mái lựa ch n nh ng s n ph m mình mong mu n m t cách tho ải
mái ngày nay v i s phát tri n thì n u b t ế ở đâu chỉ ới smartphone hay phương tiện điệ v n tử thì
người tiêu dùng cũng có thể mua s m, l a ch n hàng hóa, n m b ắt phương thức đặt hàng m t cách d dàng
H5: S thu n ti ện tác động cùng chiều (+) v i hành vi mua s m tr c tuy n c ế ủa người tiêu dùng.
Livestream- Truy n t i tr c tuy n ế
Xu hướng bán hàng trực tuyến hiện tại là video bán hàng. Ngày nay càng nhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân s d ụng phương thức này bởi vì nhiề u lý do sau: Video thể hi n tính chân th c c ủa sản phẩm mình
bán. S n ph ẩm đượ ều góc độc thể hiện từ nhi và ánh sang khác nhau, s n ph ẩm được đặt trong môi trường
sống thật, người xem còn đượ tương tác với người bán trong video cho nên ngườc i tiêu dùng ít khi cảm
thấy không hài lòng khi nhận được sản phẩm bởi vì chúng g ng h t trong khi Livestream ần như giố
H6: Livestream-truy n t i tr c tuy ng cùng chi u (+) v i hành vi mua s m tr c tuy n c ến tác độ ế ủa người
tiêu dùng.
36 NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
Tác gi xuả đã đề ất mô hình nghiên c u: ứu như sa
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Mô hình và các gi thuy c ki nh d a trên b d c 300 ph n t m u. M ết đượ ểm đị ữ liệu có kích thướ ẫu được
thu nh p qua cu c kh o sát theo phương pháp lấy mẫu thu n ti n t i Tp. H ng kh ồ Chí Minh. Đối tượ ảo sát
người tiêu dùng đã từng mua hàng trên Facebook trong lĩnh vự ời trang độc quần áo th tuổi từ 18 34
tuổi. Phương pháp tiế ại nơi làm việ ơi thuập cận là phỏng vấn trực tiếp t c, học tập hoặc n n tiện, gửi email
khảo sát.
Sau khi b ng câu h ỏi định tính được hình thành thì phát ng u nhiên cho các qu n lý bán hàng trên Facebook,
chủ shop quần áo đang bán hàng trên Facebook để ki m tra l i về tính ý nghĩa củ ỏi. Đồa câu h ng thời, tác
giả cũng xin ý kiến của giảng viên của khoa Quản tr kinh doanh c i h c công nghi p TPHCM ủa trường đạ
để điề u chỉnh về bảng câu hỏi và hoàn thành bảng câu hỏi chính th c phức. Các đối tượng đượ ng vấn v i
những đặc điểm khác nhau s cung c ấp các thông tin đa chiều đầy đủ cho nội dung nghiên c u nh ằm
đảm b c mảo đượ ục tiêu đề ra. Các đối tượng đượ ục tiêu đềc phỏng vấn trực tiếp. Với m ra thì các cuộc
phỏng vấn đã tìm ra được nh ng y u t m i, lo ế ại b nh ững yếu tố không còn phù h p v ới tình hình th c t ế
hiện tại
4. K T QU Ả NGHN CỨU
4.1 t m u
Đặc điểm nhân khẩu h c c ủa 300 m u nghiên c h ứu như sau: Đa số ọ ở l a tu i thanh niên (nhóm tu i t
25-30 tu i, chi i trên t ng 300 m u, t l 61% và t l n ếm 183 ngườ ữ giới mua hàng nhi i. ều hơn nam giớ
Trong đó thì trình độ người tiêu dùng mua s m FB nhi u nh t thu ộc nhóm cao đẳng, đại h c chi m t ế ới 75%
với 225 quan sát. Đa s là nhân viên văn phòng vớ họ i tỷ lệ 58, 3%.
Niềm tin đối với sản
phẩm
Niềm tin v ng nh nhữ
hưởng của môi trường
XH
Chính sách hoàn tr
Uy tín người bán
Sự thu n ti n
Livestream-truyền tải
trực tuyến
Hành vi mua sắm
quần áo th i trang
trên Facebook của
người tiêu dùng
NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ 37
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
Bảng 1: Thống kê mô t m u
Thông tin m u Số lượng Tỉ lệ
Độ tu i
Dưới 25 88 29,3%
25 đến 30 183 61%
Trên 30 tu i 29 9,7%
Giới tính
Nam 72 24%
Nữ 228 76%
Nghề nghi p
Sinh viên 43 14,3%
Nhân viên văn phòng 175 58,3%
Quản lí 45 15%
khác 37 12,3%
Trình độ
Phổ thông 12 4%
Trung h c 335 11%
Cao đẳng đại học 225 75%
Trên đại học 28 9,3%
Khác 2 0,7%
Thu nh p
< 3 tri u 31 10,3%
3 đến 5 triệu 63 21%
6 đến 8 triệu 93 31%
8 đến 10 triệu 61 20,3%
10 đến 15 triệu 31 10,3%
Trên 15 tri u 21 7%
Tần suất mua sắm
1 2 l n 43 26,7%
3 -4 l n 73 24,3%
5 6 l n 61 20,3%
Trên 6 l n 86 28,7%
Thời gian s d ng FB
< 30 phút 23 7,7%
30 phút đến 1 tiếng 99 33%
1 đến 2 tiếng 92 30,7%
Trên 2 ti ng ế 86 28,7%
Mục đích sử dụng FB
Mua s m 118 39,3%
Xem tin t c 207 69,3%
Giải trí 136 47,3%
Trò truy n 194 64,7%
Công vi c 92 29%
Tìm ki m b n bè ế 42 14%
Lý do ch n FB là kênh
mua s m
Uy tín 22 2,7%
Chất lượng 23 2,9%
Dịch vụ tốt 48 6%
Dễ tìm kiếm 212 26,4%
Nhiều mặt hàng 198 24,7%
Tương tác tốt 185 23%
Biết rõ người bán 66 8,2%
Giá c t t 49 6,1%
Bảng 2: di n gi ải thang đo
Niềm tin đối với sản phẩm
NTSP1 sản ph c bán trên Facebook hoàn toàn ch ẩm đượ ất lượng
NTSP2 sản phẩm được bán trên Facebook đúng vớ ảnh mà người hình i bán quảng bá
NTSP3 sản ph c bán trên Facebook có ngu n g t x rõ rang ẩm đượ ốc xuấ
NTSP4 những s n ph ẩm được mua trên Facebook hoàn toàn h u ích
38 NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
Niềm tin v ng ề nhữ ảnh hưở ủa môi trường c ng xã h i
NTXH1 Những nh n xét c a khách hàng trên FB ảnh hưởng đến việc mua hàng
NTXH2 Ý ki n c a nhế ững ngườ ảnh hưng đếi quan trọng n việc mua s m qu n áo trên Facebook
NTXH3
Mọi người mong đợi sử dụng những s n ph ẩm đó
NTXH4 tham kh o ý ki n c a nh ế ững khách ng mua qu n áo trên Facebook hàng đã từ
Live stream-Truy n t i tr c ti p ế
LV1 Khi livestream thì khu v c giực đượ ới thiệu có ảnh hưởng đến đánh giá chung về uy tin của
người bán
LV2 Khi livestream thì s c c m nhẽ đượ ận được hình ảnh thật hơn về sản phẩm so với nh ng
hình c qu ng cáo ảnh đượ
LV3 Khi livestream thì ngườ ặc người mẫu ho i giới thi u là quan tr ng
LV4 Thời điểm live stream là r t quan tr ng
Uy tín người bán
UTNB1 Uy tín của người bán đư ện qua lược thể hi t like và theo dõi
UTNB2 Trang bán hàng uy tín khi đượ ều khách hàng đánh giá tốc nhi t và xế p h ng cao
UTNB3 Uy tín c i bán thủa ngườ hi n qua cách tr l i tin nh n ho c comment trên Facebook có
nhiệt tình hay không
UTNB4 thường tìm kiếm thông tin của người bán hàng trên Facebook qua các công c tìm ki ếm(
google, bing, ….)
Chính sách hoàn tr
CSHT1 Sản phẩm có th hoàn tr n ếu như không đúng cam kết c i bán ủa ngườ
CSHT2 cảm th y r c r i v ới những chính sách hoàn tr c ủa người bán hàng trên FB
CSHT3 có quy n yêu c u không nh n hàng n ếu như quá thời gian nh n hàng so v i cam k t ban ế
đầu
Sự thuận ti n
STT1 có th d dàng n m b ắt được cách thức đặt hàng
STT2 mua hàng trên m ng xã h i Facebook ti n l ợi hơn so với các mạng xã h i hay hình th ức
khác
STT3 có th tìm ki m d ế dàng được sản phẩm mình c n trên Facebook
STT4 thoải mái lựa qu n áo trên Fb dù b t kì v nơi đâu chỉ ới smartphone
Hành vi mua s m qua FB c a i tiêu dùng ngườ
H1 hài lòng v i vi c mua qu n áo th i trang trên Facebook
H2 sẽ gi i thi u nh i khác mua qu n áo th i trang trên Facebook ững ngườ
H3 tiế p t c mua quần áo thời trang trên Facebook
4.2 Phân tích Cronbach’s Anlpha và các biến phụ thuộc
Trong nghiên c u này tác gi s d ng h s tin c y c ố đo lường độ ủa thang đo Cronbach’s Alpha có giá trị
lớn hơn hoặc bằng 0,6 và hệ số tương quan biế ớn hơn n tổng Corrected Item-Total Correlation có giá trị l
hoặc bằng 0,3 thì thang đo mới đủ ậy để độ tin c thực hiện các bước phân tích ti p theo ế
Bảng 3: Cronbach’s Alpha
STT Nhân t Số n quan sát biế Cronbach’s Alpha Biến quan sát
bị loại
1 Niềm tin đối với sản phẩm 4 0,838
2 Niềm tin v ng ng nhữ ảnh hưở
của môi trường xung quanh
4 0,746 NTXH 2
3 Chính sách hoàn tr 3 0,815
4 Uy tín người bán 4 0,794
5 Livestream- truy n t i tr ực
tuyến
4 0,801
6 Sự thu n ti n 4 0,832
7 Hành vi mua s m 3 0,715
NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ 39
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
Sau khi phân tích thì h s a bi n quan sát NTXH2 0,262 < 0,3 nên ta lo i bi n này ố tương quan củ ế ế
chạy l i l n 2. Sau khi phân tích h s Cronbach’s Alpha của thang đo lần 2, dựa vào kết quả bảng thống
cho th s ấy hệ Cronbach’s Alpha tổng tổng th c ủa thang đo giá trị là 0,746 > 0,6 và h s tương quan biến
tổng c a 3 bi u có giá tr tin c ến quan sát đề ị ≥ 0,3 nên thang đo đủ tin độ ậy để thực hi n các phân tích ti ếp
theo.
4.3 Phân tích nhân t khám phá EFA
Tóm t t k t qu phân tích nhân t (EFA): ế
Biến UTNB1 t i lên 2 l n nên ta ch y l i l n 2.K t qu phân tích nhân t cho th y các bi n có tr ng s t ế ế ải
nhân tố (Factor loading) đề ớn hơn 0,5 nên các biến quan sát đều l u quan trọng trong các nhân t . H s
KMO = 0,742 > 0,5 nên phân tích EFA phù h p v i d liệu. Kiểm định Bartlett’s test có mức ý nghĩa 0,000
< 0,05, do v y các bi ến quan sát có tương quan với nhau xét trên ph m vi t ng th . Giá tr Eigenvalue =
1,776 > 1 đạt yêu cầu, 21 biến quan sát được nhóm l i thành 6 nhân t ố. Phương sai trích được bằng 68,167%,
cho bi t 6 nhân t giế ải thích được 68,167% biến thiên c a d liêu nghiên c ứu. Ngoài ra, 6 nhân tố được
hình thành sau khi phân tích EFA đều có giá tr Cronbach’s Alpha > 0,6 nên 6 thang đo này đạ t yêu c u khi
phân tích các bước tiếp theo
Kết quả phân tích nhân tố cho th y các bi c l p và bi n ph ến độ ế thu c trong mô hình nghiên c ứu đều đạt
giá tr h i t giá tr phân bi t ch p nh c, phân tích EFAthích h p v i d u nghiên c u. Qua ận đượ ữ liệ
phân tích nhân t EFA, các bi n quan sát trong các nhân t chính xác c a các khái ni ế ố đều đo lường độ ệm
mô hình nghiên c u, 6 nhân t được hình thành đều tho mãn các tiêu chí ki ểm định độ tin cậy và độ chính
xác của thang đo. Như vậy, từ 6 nhân t c a mô hình nghiên c xu ứu đề ất ban đầu, ch còn 6 nhân t v i 21
biến quan sát của nhân t c l p và 3 bi n quan sát c độ ế ủa nhân t ph thu ộc. Do đó, mô hình nghiên cứu đã
đề xu t c c hi u ch nh. ần đượ
Bảng 4: Phân tích EFA cho bi c lến độ ập và ph thu c
Các tiêu chí Biến độc lập Biến ph thu c Ý nghĩa
Hệ số KMO 0,742 0,622 Hệ số KMO trong kho ng (0,5-1) sig.
= 0,000 < 0,05 cho th y các bi n quan sát ế
trong t ng th m i t ương quan với
nhau và phân tích nhân t EFA là phù h p
Sig. 0,0000 0,0000
Eigenvalues 1,776 1,922 Eigenvalues >1 phương sai trích
50%, k t qu ế thang đo các thành phần đạt
yêu c u
Phương sai trích 68,167% 64,064%
Tỉ lệ quy mô m u và
biến quan sát
11,5:1
4.4 Phân tích h i quy
Bảng 4: Phân tích h i quy
Model Hệ s h i quy
chưa chuẩn hóa
Hệ s
hồi
quy
chuẩn
hóa
t Sig. Thống kê đa cộng
tuyến
B Sai s
chuẩn
Beta Độ ch p
nhận
VIF
1 (hằng s ) -245 ,154 -1,595 ,112
X1_NTSP. ,160 ,023 ,221 6,944 ,000 ,984 1,016
X2_STT1 ,057 ,021 ,088 2,762 ,006 ,972 1,029
X3_LV ,333 ,021 ,495 15,593 ,000 ,990 1,011
X4_CSHT. ,311 ,019 ,512 16,165 ,000 ,995 1,005
X5_UTNB. ,168 ,020 ,270 8,426 ,000 ,974 1,027
X6_NTXH. ,046 ,022 ,068 2,111 ,036 ,964 1,037
40 NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
Như vậy kết quả hồi quy cho y rthấ ằng các gtrị Sig. ca các nhân t đều nhỏ hơn 0,05 và 6 giả thuyết đưa ra
ban đầu là H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được chấp nhận. Như vậy các biến độc lập tác động thuận chiều đến
hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người tiêu dùng .
Hồi quy kng có nhân tố nào b loại bỏ do Sig kiểm định c a t ng bi ến độc lập đều nhỏ hơn 0,05.
Hệ số VIF các biến độc lập đều nh hơn 10, như vậy không có đa cộng tuyến x y ra.
Hệ s Durbin-Watson (d) = 1,9 73 nên không có hiện tượng t tương quan giữa các ph n dư trong hình, mô
hình nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.
Đồng thời các hệ số Beta đều lớn hơn 0 cho thấy các biến độc lập tác động thuận chiều với biến phụ thuộc
Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
Y=0,512CSHT+0,495LV+0,270UTNB+0,221NTSP+0,88STT+0,68NTXH
Phần phân tích th ng kê mô t c nh c tính nhân kh u h c n i b n t ả đã cho thấy đượ ững đặ ật liên quan đế n
suất mua hàng tr c tuy n trên Facebook, th i gian mua hàng, th i gian online Facebook, m ế ục đích sử dụng
Facebook, thu nh p, gi ới tính, độ tuổ độ i, trình học v n, ngh nghi p c a nh ững người tiêu dùng đã từng
mua mua s m tr ực tuy n trên Facebook v qu n áo thế ời trang.
Kết qu kiểm định cho th y không có s khác bi t v hành vi mua s m tr c tuy n trên Facebook c ế ủa người
tiêu dùng gi a các nhóm khách hàng có s khác nhau v gi i tính, ngh nghi p. Và các nhóm khách hàng
về thu nh h c vập, độ tuổi, trình độ ấn thì có s khác bi t v hành vi mua s ắm trực tuyến trên Facebook về
quần áo th i trang.
Hành vi mua s m tr c tuy n trên Facebook c ế ủa người tiêu dùng v qu n áo th ời trang được ki nh ểm đị
hoàn toàn chịu tác động b i các nhân t : Ni m tin s n ph m, s thu n ti n, livestream-truy n t i tr c tuy n, ế
chính sách hoàn trả, uy tín người bán, niềm tin xã hội.
Kết quả phân tích hồi quy cho th y bi n ph thu ế ộc Y (hành vi mua s m tr c tuy n trên Facebook c ế ủa người
tiêu dùng v qu n áo th i trang) ch u s ng c a các bi c l p Xi bao g m các bi n: Ni m tin s ự tác độ ến độ ế ản
phẩm, sự thu n ti n, livestreamt-truy n t i tr c tuy n, chính sách hoàn tr i bán, m tin ế ả, uy tín ngườ niề
hội
5. K T LU N VÀ HÀM Ý QU N TR
5.1 K t lu n ế
Mô hình đề ảnh hưởng đế ủa ngườ xuất 6 nhân t n hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook c i tiêu dùng
bao g m: Ni m tin s n ph m, ni m tin xã h i, Livestream-truy n t i tr c tuy n, chính sách hoàn tr , uy tín ế
ngườ i bán, sự thu n ti n v i 26 bi n quan sát. ế
Sau khi đánh giá độ tin cậy c , bi n quan sát NTXH2 (Ý ki n c a nhủa thang đo phân tích nhân tố ế ế ững
người quan tr ng ảnh hưởng đến việc mua sắm quần áo trên Facebook c a A/C), UTNB1(Uy tín c ủa người
bán đượ ện qua lược thể hi t like và theo dõi) b n t loại tương quan biế ổng nhỏ hơn 0.3 và truyền tải nhân tố
hai l n.
Kết quả c a h i quy đa biến đã xác định hành vi mua s m tr c tuy n trên Facebook c i tiêu dùng v ế ủa ngườ
quần áo thời trang ảnh hưởng bởi 6 nhân t và s p x ế p theo thứ t m nh nhất đến yếu tố yế u d n là: Chính
sách hoàn tr , livestream-truy n t i tr c tuy i bán, ni m tin s n ph m, s thu n ti n và cu ến, uy tín ngườ ối
cùng là ni m tin xã h ội.
Ngoài ra k t qu nh cho th y không có s khác bi t v hành vi mua s m tr c tuy n trên Facebook ế ả kiểm đị ế
của người tiêu dùng giữa các nhóm khách hàng có sự khác nhau về giới tính, nghề nghiệp. các nhóm
khách hàng v thu nh ập, độ ổi, trình độ tu học vấn thì có sự khác bi t v hành vi mua s m tr c tuy n trên ế
Facebook v n áo th i trang. quầ
5.2 Hàm ý qu n tr
Thông qua nghiên c u này, các doanh nghi p t c cá nhân kinh doanh v n áo th i trang s u rõ ổ chứ ề quầ ẽ hiể
hơn về ủa ngườ hành vi mua sắm c i tiêu dùng trên FB hiện nay, t ng chính sách qu ng bá, bán ừ đó xây dự
hàng phù h p nh ằm nâng cao doanh thu cũng như hiệu quả trong kinh doanh.
5.2.1 Chính sách hoàn tr
Đưa ra chính sách hoàn tr các điề hợp lý. Thống nhất về u kho n hoàn tr tránh s không rõ ràng hay ả để
mâu thu n gi a hai bên. Ch ng h ạn như khi khách hàng nhậ ải hàng hóa không đúng vớn ph i mẫu mã, chất
lượng khi người bán gi i thi c quy n hoàn tr không t n b ệu thì đượ ất chi phí nào cho l t hàng ần đặ
này. Ph m b o gi i quy t nhanh g n l i vải đả ế ẹ đố ới các trường hợp khách hàng hoàn tr s n ph ẩm do lỗi
doanh nghi p, t c, cá nhân và x lý nh nhàng v i nh ng h p khách yêu c u i tr sai chính ổ chứ ững trườ đổ
NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ 41
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
sách ban đầu. Từ những việc này có thể giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức , cá nhân kinh doanh về quần
áo thời trang có đượ ệm cũng như không phải đắn đo vềc sự tín nhi chính sách hoàn tr c a mình.
5.2.2 Livestream-Truy n t i tr c tuy n ế
Khi livestream thì c n chú ý t i khu v c xung quanh mình bán hàng, c n ph i g n gàng, chuyên nghi ệp để
có th gây ng t t xem c i tiêu dùng. Hi n nay trên FB có r t nhi u bài ấn tượ ốt cũng như thu hút lượ ủa ngư
bán hàng cho nên u c c kì quan tr ng vì quy nh r i tiêu dùng l ấn tượng ban đầ ết đị ằng ngườ ại để
xem ti p nh ng gì mình bán hay là ch ế lướt qua.
Kèm theo đó người mẫu quảng cáo ph i phù h p v ới những m t hàng mình bán. M t s i tiêu dùng ố ngườ
lại video đấy là do s thu hút c i m ủa ngườ ẫu, ngườ ặc đẹi mẫu m p thì kích thích s thích thú cũng như nhu
cầu được như người qu ng cáo.
Kế tiếp người giới thi u tr c tuy n có gi ng nói thu hút, truy c t i nghe s ế ền tải đượ ới ngườ ẽ là m t l i th r ế ất
lớn.
Từ nh ng v ấn đề trên thì các doanh nghi p, t c, cá nhân nên có nh ng chính sách thích h p nh m nâng chứ
cao khả năng bán hàng bằng video trên FB c a mình.
5.2.3 Uy tín người bán
Sự tin tưởng là cốt lõi của một giao dịch trực tuyến. Trên thị trường hi n này, có r t nhi u trang bán hàng
FB được lập ra, tính cạnh tranh ngày càng cao, vì vậy mà uy tín của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân càng
cao thì s l a ch n c l thu n. Nh c khi có hành vi mua s m trên ủa người tiêu dùng cũng tỉ ững người trướ
FB thì h đều tham kh o v m c uy tín c a trang bán hàng c a cá nhân, t ch c hay doanh nghi ệp đấy. Một
trang bán hàng với mức đánh giá cao của khách hàng, nhi u thông tin t t trên các công c tìm ki m s m ế
cho người tiêu dùng đấy m t s an tâm nh c khi quy ất định trướ ết đị ại đây. Ngoài ra, sựnh mua sắm t
phản hồi lại của doanh nghi p, t ổ chức, cá nhân đó khi khách hàng đặt câu hỏi về bên mình là một yếu tố
cực kì quan tr ng. S tương tác nhanh, chuyên nghiệ ệt tình càng thúc đẩp, nhi y nhanh chóng nhành vi của
người khách y. hàng đấ
Từ nh ng v ấn đề trên mà các doanh nghi p, t ổ chức, cá nhân đang bán hàng trên FB nên:
Có m t trang bán hàng chuyên nghi p, có m ột đội ngũ chăm sóc khách hàng, nhờ khách hàng đánh giá và
xếp h ng trang bán hàng c a mình nh m nâng cao uy tín.
Đào tạ chăm sóc khách hàng cũng như bán hàng mộo bộ phận t cách có bài b n.
Đầu tư chính sách quảng bá , quảng cáo trang bán hàng để nhiều khách hàng biết đến doanh nghi p, t chức
của mình.
5.2.4 Ni m tin s n ph m
Người tiêu dùng v c sẫn chưa thự ự an tâm đố ất lượi với ch ng của quần áo mình mua trên Facebook. Tình
trạng khi nh i nh ng hình nh hay chận hàng hóa không đúng vớ ất lượng người bán ban đầu cam kết
vẫn đang diễn ra. Để giải quy t vế ấn đề này, thì các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi bán hàng qua FB
phải đưa ra nh ật, đả ất lượ àng hóa cho ngường hình ảnh th m bảo ch ng về h i tiêu dùng, cam kết những
thông tin v s n ph m mình bán là th t. V i nhi u s cam k m b o thì s ph n nào làm ết và chính sách đ
cho khách hàng của mình th c s an tâm và hành vi mua s m s ẽ được nâng cao hơn.
5.2.5 S thu n ti n
Các doanh nghi p, t chức, cá nhân ph i nâng cao tính linh ho t và s đa dạng v cách th c qu ảng bá cũng
như giớ ải đả ảo cho người thiệu sản phẩm của mình. Ph m b i tiêu dùng có thể truy cập vào trang bán hàng,
trang cá nhân b t k thời gian và không gian nào b ng cách c i thi n trang bán hàng, s p x p hàng hóa c ế ần
bán theo th t m t cách h ợp để người tiêu dùng tìm được những sản phẩm mình cần một cách nhanh
chóng và thuận tiện. Bên canh đó do nhu cầu cũng như thị hiểu của người tiêu dùng ngày càng tăng cao và
đa dạng vì v y mà các t chức, doanh nghi p, cá nhân c ần không ng ng nâng cao, hoàn thi ện phương thức
bán hàng c a mình nh ằm t o ra s ự tiện l i nh ất cho người tiêu dùng.
5.2.6 Ni m tin v ng ng c ề nhữ ảnh hưở ủa môi trường xã h i
Các nghiên c u th c nghi m t vi n dùng ho c m r ng các mô hình lý thuy ng h p lý cho ệc vậ ết hành độ
thấy khách hàng đã từ ại ( Ribbink & Van, 2004); người chưa ng hài lòng khi mua online sẽ dễ dàng mua l
mua sẽ có xu hướng đọc nh ng bài nh n xét ho ặc bình lu n c ủa ngưi có kinh nghiệm để đưa ra quyết định
của mình ( Ellison, Steinfield, & Lampe, 2007); m c khi quy nh mua s ng có xu ột cá nhân trướ ết đị ắm thườ
hướ ng tham kh o thông tin t các nhóm tham chi ng nghi c biếu như bạn bè, đồ ệp, đặ ệt là những m t hàng
mang biểu tượng xã hội cao như sản phẩm may m c th i trang ( Nandini & Jeevanada, 2014). Vì v ậy người
42 NGHIÊN C U CÁC Y U T N HÀNH VI MUA S C TUY N Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾ ẮM TRỰ
TRÊN FACEBOOK C I TIÊU DÙNG T I THÀNH PH H CHÍ MINH ỦA NGƯỜ
© 20 i h c Công nghi p thành ph H Chí Minh 18 Trường Đạ
quản lí trang bán hàng của doanh nghi p, t ổ chức, cá nhân đó nên tích cực trong việc nhờ người tiêu dùng
đánh giá về uy tín cũng như chất lượ ần người tiêu dùng mua hàng. Để ng sau mỗi l người tiêu dùng có thể
đánh giá mộ ện thì ngườ đưa ra chính sách giảt cách nhanh chóng và tự nguy i bán có thể m giá 5-10% cho
mỗi l c gi i thi u thành công cho b i thân c a mình ho c mi n phí phí vần đánh giá hoặ ạn ngườ ận
chuyển…Từ nh c khi mua qu n áo th i tiêu ững đánh giá như thế, khi người tiêu dùng trướ ời trang, ngườ
dùng có th tham kh o thông qua nh ng b ạn bè, đồ ệp đã từng nghi ng mua hàng tại đó. Những ph n h i tích
cực sẽ ng r t nhitác độ ều đế ủa người tiêu dùng và ngượ n đó rấn hành vi mua hàng c c lại. Có thể người bá t
tốt nhưng ít đánh giá thì cũng sẽ làm cho người tiêu dùng ph i e ng ại trước khi đưa ra quyết định c a mình
TÀI LI U THAM KH O
Ajzen, I. (1985). From intentions to actions . In J.Kuhl & J. Beckman (Eds.). Action-: A theory of planned behavior
control: From cognition to behavior, pp. 11- 39.
Ajzen, I. (1985). From intentions actions: A theory planned behavioto of r. In J. Kuhl, & Beckmann (Eds.). J.
Springer series social psychology, in pp. - 11 39.
Ajzen, I. (1991). “Theory of planned behavior”. Organizaitonal Behavior and Human Decision Prcocesses. 50, pp.
179- 211.
Ajzen . (1992). et al A comparison the Theory of of Planned Behavior and the Theory Reasoned Action of . The
Society for Personality and Social Psychology Inc, America
Bhatnagar, A., Misra, S. , & Rao, H. R.. (2000). On Risk, Convenience and Internet Shopping Behavior, Communications of the ACM,
48 (2), pp. 98-105
Liang, T. , & Lai, H. (2000). Electronic store design and consumer choi empirical studyce: an , System Sciences
Proceedings 33rd International Conference Hawaii.. of in
Williams, Chris. (2000). “Facebook wins Manx battle for facebook.com”. The Register.
Haubl, G & Trifts, V. (2000). Consumer decision making in online shopping environment: The effects of interactive
decision aids, Marketing Science, 19 (1), pp. 4- 21.
Dahiya Richa. (2000). “Impact of demographic factors of cunsumers on online shopping behavior: A study of
cunsumers in India”. International Journal of Engineering and Management Sciences 3.1, pp. 43- 52.
Werner, P. (2004). Reasoned Action and Planned Behavior, in Peterson, S. J., and Bredow, T. S. (Eds.); Middle range
Theories: Application to Nursing Research; Lippincott Williams & Wilkins, pp. 125- 147.
Sultan, Muhammad Umar, and Md Uddin. (2011). Consumers’ Attitude towards Online Shopping: Factors
influencing Gotland consumers to shop online. Diss. Gotland University.
Mohammad Hossein Moshref Javadi . (2012). et al An Analysis Factors Affecting of on Online Shopping Behavior of
Consumers. Iran.
Shyh-Hwang Lee & Hoang Thi Bich Ngoc. (2011). Điều tra các ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên Việt Nam:
mở r ng lý thuy t v hành vi d ế ự kiến..
Ngô Th Minh Ng c. (2015). Nghiên c u các y u t n hành vi mua s m tr c tuy n c i tiêu dùng ế ố ảnh hưởng đế ế ủa ngườ
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Tài Chính Marketing.
Brandsvietnam.com. (2016). Truy xu t t http://brandsvietnam.com/10147-Doanh-thu-quang-cao-truc-tuyen-o-Viet-
Nam- -chay-dang ve-tui-cua-Facebook-Google.
Phương Quyên. (2016). báo cáo th ng th i trang vi n 2015-2016, ị trườ ệt giai đoạ Truy xuất từ
https://maybanhang.net/2016/12/bao-cao-thi-truong-thoi-trang-viet/.
Ngày nh n bài: 23/02/2018
Ngày ch p nh ận đăng: 20/03/2019

Preview text:

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 36B, 2018
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM
TRỰC TUYẾN TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ XUÂN NIỆM, BÙI VĂN QUANG
Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh bvquang09@gmail.com
Tóm tắt. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của mạng internet và tỉ lệ người dùng các thiết bị thông minh
như máy tính bảng, điện thoại thì đã kéo theo sự phát triển của mạng xã hội, trong đó điển hình nhất là
Facebook. Mạng xã hội Facebook là một nền tảng của thương mại điện tử. Điều này cho phép khách hàng
tham gia một cách tích cực vào thị trường và tiếp cận với một số khối lượng lớn hàng hóa, dịch vụ trong
một thời gian ngắn. Các tác động to lớn từ sự phát triển mạng xã hội Facebook không chỉ ảnh hưởng đến
hoạt động của các doanh nghiệp mà còn thay đổi cách thức hành xử người tiêu dùng. Mục tiêu của đề tài là
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người tiêu dùng tại
TP.HCM. Nghiên cứu đề xuất 6 yếu tố: Niềm tin đối với sản phẩm, niềm tin về những ảnh hưởng của môi
trường xã hội, chính sách hoàn trả, uy tín người bán, sự thuận tiện, livestream-truyền tải trực tuyến.
Với việc đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm
định các giả thuyết đặt ra. Kết quả cho thấy trong 6 yếu tố được đưa vào mô hình thì có đủ 6 yếu tố tác
động đến hành vi mua sắm
Từ khóa: hành vi mua sắm trực tuyến, facebook, người tiêu dùng, quần áo thời trang, mạng xã hội.
FACTORS AFFECIG ONLINE SHOPPING BEHAVIOR ON FACEBOOK OF THE CUSTOMERS IN HO CHI MINH CITY
Abstract. Today, with the growth of the Internet and the proportion of people using smart devices such as
tablets and phones, it has led to the development of social networking, the most typical of which is
Facebook. Facebook social networking is a platform of e-commerce. This allows customers to actively
participate in the market and access a large number of goods and services in a short period of time. The
tremendous impact of Facebook's social networking has not only affected business operations but also
changed the way consumers behaved.This research proposes 6 factors effecting online shopping behavior
on Facebook of the customers in Ho Chi Minh city. These are trust in the product, trust in community
effects, refund policy, seller’s credibility, the convenience, livestream-online marketing.
By evaluating the reliability of the Cronbach’s Alpha Measures Scale, Exploratory Factor Analysis (EFA)
and verifying the assumption. The results shows in 6 factors mentioned, all of them cause impact on customer behavior
Keywords: online shopping behavior, Facebook, consumer, clothing fashion, social network 1. GIỚI THIỆU
Với sự tiến bộ của công nghệ đã cho ra đời của nhiều mạng xã hội trong đó điển hình nhất là Facebook.
Các tác động to lớn từ sự phát triển mạng xã hội Facebook không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của các
doanh nghiệp mà còn thay đổi cách thức hành xử người tiêu dùng. Nhận thấy được Facebook là một môi
trường kinh doanh mua sắm đầy tiềm năng, rất nhiều doanh nghiệp đã quảng bá sản phẩm của mình trên
Facebook.Đông Nam Á nằm trong Top 10 quốc gia có đông người dùng Facebook nhất. Trong đó, Việt
Nam xếp thứ 7 với 64 triệu người dùng, chiếm 3% tổng số tài khoản Facebook toàn cầu. Còn nếu xếp hạng
theo cấp thành phố thì TP.HCM đứng thứ 10 trong nhóm 10 thành phố có số người dùng Facebook đông
đảo nhất thế giới với 14 triệu tài khoản hoạt động, chiếm 0, 6% tổng số người dùng mạng xã hội này.
Mặc dù trên thế giới và trong nước có rất nhiều đề tài nghiên cứu về các yếu tố hành vi ảnh hưởng đến
mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng nhưng FB là một mạng xã hội hoàn toàn khác biệt, nó ngày càng
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 34
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
đổi mới liên tục, xu hướng mua sắm trên mạng xã hội Facebook ngày càng tăng cao mang lại rất nhiều lợi
nhuận cũng như tiết kiệm được chi phí cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Do đó đề tài “Nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người dùng tiêu dùng tại thành
phố HCM” là cần thiết để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dung
và từ đó có những đề xuất giúp phát triển kênh mua sắm trực tuyến trên Facebook hiệu quả, đáp ứng nhu
cầu khách hàng và khai thác lợi thế tối đa của Facebook cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong nhóm ngành hàng quần áo thời trang.
2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm và cơ sở lý thuyết
Người tiêu dùng: Theo Philip Kotler, người tiêu dùng gồm các cá nhân hoặc hộ gia đình mua hàng hóa và
dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Họ cũng là người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng, họ mua và trực
tiếp sử dụng sản phẩm, không sử dụng sản phẩm đã mua vào bất kỳ mục đích bán lại.
Hành vi người tiêu dùng: Tổng hợp những phản ứng của người tiêu dùng bởi các yếu tố như những kích
thích bên ngoài và diễn biến quá trình tâm lý bên trong thông qua quá trình quyết định lựa chọn hàng hóa hoặc dịch vụ.
Hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng bao gồm những phản ứng và hành động có liên quan tới
việc mua sắm sản phẩm hay sử dụng dịch vụ thông qua internet, các phương tiện điện tử.
Facebook là mạng xã hội hàng đầu trên thế giới hiện nay và đứng số 1 tại Việt Nam. Mạng xã hội có nghĩa
là nơi kết nối mọi người ở mọi nơi lại với nhau. Nơi các thành viên tương tác với nhau như chat, tải hình
ảnh lên, bình luận… Facebook xoá tan mọi khoảng cách địa lý giống như mạng Internet.
2.2 Một số nghiên cứu có liên quan Dahiya Richa (2012)
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để nghiên cứu tác động của các yếu tố nhân khẩu
học của người tiêu dùng đến mua sắm trực tuyến như sự hài lòng với mua sắm trực tuyến, dự định mua
trong tương lai, tần suất mua sắm trực tuyến, số lượng các mặt hàng mua, và tổng chi tiêu cho mua sắm
trực tuyến. Các dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi với kích thước mẫu là 580 người trả lời từ
Delhi, Mumbai, Chennai, Hyderabad và Bangalore. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mua sắm trực tuyến
ở Ấn Độ bị ảnh hưởng đáng kể bởi các yếu tố nhân khẩu học khác nhau như tuổi tác, giới tính, tình trạng
hôn nhân, quy mô gia đình và thu nhập. Na Li và Ping Zhang
Nghiên cứu: “thái độ hành vi khách hàng trong mua sắm trực tuyến” của Na Li và Ping Zhang đã đưa ra và
lý giải mô hình hành vi khách hàng trong mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu cũng đưa ra các biến phụ thuộc,
biến độc lập thường sử dụng trong các nghiên cứu về hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.
MU Sultan & M Uddin (2011)
Nghiên cứu về thái độ của khách hàng đến mua sắm trực tuyến tại Gotland, cụ thể là sinh viên Đại học
Gotland, các thư viện trường Đại học và thư viện công cộng tại Gotland. Kết quả nghiên cứu cho rằng yếu
tố tác động mạnh nhất đến hành vi mua sắm trực tuyến là thiết kế Website/ đặc trưng, kế đến là sự thuận
tiện, sự tiết kiệm thời gian và cuối cùng là sự bảo mật. Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy ngoài nhưng yếu
tố kể trên thì có một số yếu tố như giá, chiết khấu, thông tin phản hồi từ những khách hàng trước đó và chất
lượng của sản phẩm cũng ảnh hưởng đến dự định hành vi mua sắm trực tuyến.
Theo AhmadRezaAsadollahi et al. (2012)
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dự định hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng có thể là
một trong những vấn đề quan trọng nhất của thương mại điện tử và lĩnh vực tiếp thị”. Trong nghiên cứu
này thì tác giả đã sử dụng một mô hình kiểm tra sự ảnh hưởng của rủi ro nhận thức, cơ sở vật chất và chính
sách hoàn trả về thái độ của người tiêu dùng với hành vi mua sắm trực tuyến và các quy chuẩn chủ quan,
cảm nhận về sự tự chủ trong hành vi, lĩnh vực sáng tạo cụ thể và thái độ về hành vi mua sắm trực tuyến.
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra các rủi ro không giao hàng và về rủi ro tài chính có tác động tiêu cực đến
thái độ đối với mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.
2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Niềm tin đối với sản phẩm
Niềm tin sản phẩm: là các niềm tin về chất lượng của sản phẩm. Sản phẩm có bị hư hại, kém chất lượng,
có đúng như những gì mà doanh nghiệp đã quảng cáo hay không. Sản phẩm có mang lại lợi ích mà người
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 35
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
tiêu dùng mong muốn hay không. Xét cho cùng các mặt hàng được bán trên Facebook vẫn chủ yếu là bằng
hình ảnh, hình ảnh này đã được qua chỉnh sửa để tăng tính thẩm mỹ để dễ thu hút được người tiêu dùng.
Đối với những sản phẩm như vậy thì người tiêu dùng khó có thể mà đánh giá được chất lượng, xác định
được nguồn gốc xuất xứ sản phẩm. Tác giả đưa ra giả thuyết khi mua hàng trên Facebook, niềm tin về thuộc
tính sản phẩm càng cao thì càng lớn tới hành vi mua sắm trực tuyến và ảnh hưởng cùng chiều (+) với hành vi mua sắm trực tuyến
H1: Niềm tin đối với sản phẩm ảnh hưởng cùng chiều (+) với hành vi mua sắm trực tuyến
Niềm tin về những ảnh hưởng của môi trường xã hội
Đặc điểm của bán hàng trên Facebook là dưới mỗi bài bán hàng đều có những phản hồi của khách hàng.
Người tiêu dùng có thể xem qua những phản hồi này để đánh giá về uy tín của người bán hàng trên
Facebook. Nó có ảnh hưởng rất lớn tới hành vi mua sắm, khi có những phản hồi tốt thì người tiêu dùng sẽ
cảm thấy an tâm hơn về sản phẩm của doanh nghiệp và ngược lại. Đặc biệt là khi những sản phẩm đấy đã
được người thân, bạn bè, gia đình, đồng nghiệp từng mua thì đó là những phản hồi tốt nhất ảnh hưởng trực
tiếp tới hành vi mua sắm trên Facebook của người tiêu dùng. Các nghiên cứu trước từ việc áp dụng và mở
rộng các mô hình lý thuyết hành động hợp lý đã cho thấy các đánh giá từ gia đình, họ hàng, bạn bè có ảnh
hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng ( Ribbink & Van, 2004). Những người chưa mua hoặc do
dự sẽ có xu hướng đọc những bài nhận xét của những người đã mua hàng để đưa ra quyết định của mình(
Ellison, Steinfield. & Lampe, 2007).
H2: Niềm tin về những ảnh hưởng của môi trường xã hội tác động cùng chiều (+) với hành vi mua sắm
trực tuyến của người tiêu dùng Chính sách hoàn trả
Hoàn trả là một trong những điều mà người tiêu dùng cực kì quan tâm và lo ngại nhất khi mua hàng trực
tuyến trên Facebook. Mức độ của sự không chắc chắn các rủi ro gặp phải trong suốt quá trình mua sắm trực
tuyến có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hành vi người tiêu dùng(Bhatnagar và cộng sự ,2000). Ngoài ra thì theo
nghiên cứu của AhmadRezaAsadollahi et al. (2012), kết quả cho thấy rủi ro về chính sách hoàn trả ảnh
hưởng tiêu cực đến thái độ đối với mua sắm trực tuyến
H3: Chính sách hoàn trả tác động cùng chiều (+) với hành vi mua sắm trực tuyến trên FB của người tiêu dùng. Uy tín người bán
Dựa trên một số kết quả nghiên cứu trước đây đã cho thấy sự tin tưởng là một yếu tố quan trọng trong mối
quan hệ giữa thái độ và dự định hành vi mua sắm trực tuyến(Shyh-Hwang Lee & Hoang Thi Bich Ngoc
(2010)).Trong bối cảnh mua sắm trực tuyến, khái niệm niềm tin được hiểu là độ sẵn lòng chấp nhận tình
trạng có thể bị rủi ro( bị tổn thương) của người tiêu dùng từ việc giao dịch trực tuyến (McKingiht,
Choudhury, &Kacmar, 2002). Sự tin tưởng là cốt lõi của các cuộc mua bán trên thị trường đặc biệt là trong
các mua bán trực tuyến bởi vì người mua không thể tiếp xúc với người bán cũng như sản phẩm họ định
mua.Vì vậy mà người bán phải có đủ uy tín và danh tiếng tốt
H4: Uy tín người bán tác động cùng chiều (+) với hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Sự thuận tiện
Nhận thức về sự thuận tiện: là một tập hợp các lợi ích, tiện ích, sự thuận tiện và các giá trị mà nhà cung ứng
mang đến cho người tiêu dùng nhằm khơi dậy sự yêu thích và sự quan tâm của người khác. ( Porat, Liss,
Tractinsky 2007). Người tiêu dùng có thoải mái lựa chọn những sản phẩm mình mong muốn một cách thoải
mái và ngày nay với sự phát triển thì nếu ở bất kì ở đâu chỉ với smartphone hay phương tiện điện tử thì
người tiêu dùng cũng có thể mua sắm, lựa chọn hàng hóa, nắm bắt phương thức đặt hàng một cách dễ dàng
H5: Sự thuận tiện tác động cùng chiều (+) với hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.
Livestream- Truyền tải trực tuyến
Xu hướng bán hàng trực tuyến hiện tại là video bán hàng. Ngày nay càng nhiều doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân sử dụng phương thức này bởi vì nhiều lý do sau: Video thể hiện tính chân thực của sản phẩm mình
bán. Sản phẩm được thể hiện từ nhiều góc độ và ánh sang khác nhau, sản phẩm được đặt trong môi trường
sống thật, người xem còn được tương tác với người bán trong video cho nên người tiêu dùng ít khi cảm
thấy không hài lòng khi nhận được sản phẩm bởi vì chúng gần như giống hệt trong khi Livestream
H6: Livestream-truyền tải trực tuyến tác động cùng chiều (+) với hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 36
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu như sau: Niềm tin đối với sản phẩm Niềm tin về những ảnh hưởng của môi trường XH Hành vi mua sắm quần áo thời trang Chính sách hoàn trả trên Facebook của người tiêu dùng Uy tín người bán Livestream-truyền tải trực tuyến Sự thuận tiện
Hình 1: Mô hình nghiên cứu
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Mô hình và các giả thuyết được kiểm định dựa trên bộ dữ liệu có kích thước 300 phần tử mẫu. Mẫu được
thu nhập qua cuộc khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại Tp. Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát
là người tiêu dùng đã từng mua hàng trên Facebook trong lĩnh vực quần áo thời trang độ tuổi từ 18 – 34
tuổi. Phương pháp tiếp cận là phỏng vấn trực tiếp tại nơi làm việc, học tập hoặc nơi thuận tiện, gửi email khảo sát.
Sau khi bảng câu hỏi định tính được hình thành thì phát ngẫu nhiên cho các quản lý bán hàng trên Facebook,
chủ shop quần áo đang bán hàng trên Facebook để kiểm tra lại về tính ý nghĩa của câu hỏi. Đồng thời, tác
giả cũng xin ý kiến của giảng viên của khoa Quản trị kinh doanh của trường đại học công nghiệp TPHCM
để điều chỉnh về bảng câu hỏi và hoàn thành bảng câu hỏi chính thức. Các đối tượng được phỏng vấn với
những đặc điểm khác nhau sẽ cung cấp các thông tin đa chiều và đầy đủ cho nội dung nghiên cứu nhằm
đảm bảo được mục tiêu đề ra. Các đối tượng được phỏng vấn trực tiếp. Với mục tiêu đề ra thì các cuộc
phỏng vấn đã tìm ra được những yếu tố mới, loại bỏ những yếu tố không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện tại 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Mô tả mẫu
Đặc điểm nhân khẩu học của 300 mẫu nghiên cứu như sau: Đa số họ ở lứa tuổi thanh niên (nhóm tuổi từ
25-30 tuổi, chiếm 183 người trên tổng 300 mẫu, tỉ lệ 61% và tỷ lệ nữ giới mua hàng nhiều hơn nam giới.
Trong đó thì trình độ người tiêu dùng mua sắm FB nhiều nhất thuộc nhóm cao đẳng, đại học chiếm tới 75%
với 225 quan sát. Đa số họ là nhân viên văn phòng với tỷ lệ 58, 3%.
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 37
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 1: Thống kê mô tả mẫu Thông tin mẫu Số lượng Tỉ lệ Dưới 25 88 29,3% Độ tuổi 25 đến 30 183 61% Trên 30 tuổi 29 9,7% Giới tính Nam 72 24% Nữ 228 76% Sinh viên 43 14,3% Nhân viên văn phòng 175 58,3% Nghề nghiệp Quản lí 45 15% khác 37 12,3% Phổ thông 12 4% Trung học 335 11% Trình độ Cao đẳng đại học 225 75% Trên đại học 28 9,3% Khác 2 0,7% < 3 triệu 31 10,3% 3 đến 5 triệu 63 21% Thu nhập 6 đến 8 triệu 93 31% 8 đến 10 triệu 61 20,3% 10 đến 15 triệu 31 10,3% Trên 15 triệu 21 7% 1 – 2 lần 43 26,7% 3 -4 lần 73 24,3% Tần suất mua sắm 5 – 6 lần 61 20,3% Trên 6 lần 86 28,7% < 30 phút 23 7,7% 30 phút đến 1 tiếng 99 33% Thời gian sử dụng FB 1 đến 2 tiếng 92 30,7% Trên 2 tiếng 86 28,7% Mua sắm 118 39,3% Xem tin tức 207 69,3% Giải trí 136 47,3% Mục đích sử dụng FB Trò truyện 194 64,7% Công việc 92 29% Tìm kiếm bạn bè 42 14% Uy tín 22 2,7% Chất lượng 23 2,9% Dịch vụ tốt 48 6%
Lý do chọn FB là kênh Dễ tìm kiếm 212 26,4% mua sắm Nhiều mặt hàng 198 24,7% Tương tác tốt 185 23% Biết rõ người bán 66 8,2% Giá cả tốt 49 6,1%
Bảng 2: diễn giải thang đo
Niềm tin đối với sản phẩm NTSP1
sản phẩm được bán trên Facebook hoàn toàn chất lượng NTSP2
sản phẩm được bán trên Facebook đúng với hình ảnh mà người bán quảng bá NTSP3
sản phẩm được bán trên Facebook có nguồn gốc xuất xứ rõ rang NTSP4
những sản phẩm được mua trên Facebook hoàn toàn hữu ích
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 38
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Niềm tin về những ảnh hưởng của môi trường xã hội NTXH1
Những nhận xét của khách hàng trên FB ảnh hưởng đến việc mua hàng NTXH2
Ý kiến của những người quan trọng ảnh hưởng đến việc mua sắm quần áo trên Facebook NTXH3
Mọi người mong đợi sử dụng những sản phẩm đó NTXH4
tham khảo ý kiến của những khách hàng đã từng mua quần áo trên Facebook
Live stream-Truyền tải trực tiếp LV1
Khi livestream thì khu vực được giới thiệu có ảnh hưởng đến đánh giá chung về uy tin của người bán LV2
Khi livestream thì sẽ được cảm nhận được hình ảnh thật hơn về sản phẩm so với những
hình ảnh được quảng cáo LV3
Khi livestream thì người mẫu hoặc người giới thiệu là quan trọng LV4
Thời điểm live stream là rất quan trọng Uy tín người bán UTNB1
Uy tín của người bán được thể hiện qua lượt like và theo dõi UTNB2
Trang bán hàng uy tín khi được nhiều khách hàng đánh giá tốt và xếp hạng cao UTNB3
Uy tín của người bán thể hiện qua cách trả lời tin nhắn hoặc comment trên Facebook có nhiệt tình hay không UTNB4
thường tìm kiếm thông tin của người bán hàng trên Facebook qua các công cụ tìm kiếm( google, bing, ….) Chính sách hoàn trả CSHT1
Sản phẩm có thể hoàn trả nếu như không đúng cam kết của người bán CSHT2
cảm thấy rắc rối với những chính sách hoàn trả của người bán hàng trên FB CSHT3
có quyền yêu cầu không nhận hàng nếu như quá thời gian nhận hàng so với cam kết ban đầu Sự thuận tiện STT1
có thể dễ dàng nắm bắt được cách thức đặt hàng STT2
mua hàng trên mạng xã hội Facebook tiện lợi hơn so với các mạng xã hội hay hình thức khác STT3
có thể tìm kiếm dễ dàng được sản phẩm mình cần trên Facebook STT4
thoải mái lựa quần áo trên Fb dù bất kì ở nơi đâu chỉ với smartphone
Hành vi mua sắm qua FB của người tiêu dùng H1
hài lòng với việc mua quần áo thời trang trên Facebook H2
sẽ giới thiệu những người khác mua quần áo thời trang trên Facebook H3
tiếp tục mua quần áo thời trang trên Facebook
4.2 Phân tích Cronbach’s Anlpha và các biến phụ thuộc
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng hệ số đo lường độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha có giá trị
lớn hơn hoặc bằng 0,6 và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation có giá trị lớn hơn
hoặc bằng 0,3 thì thang đo mới đủ độ tin cậy để thực hiện các bước phân tích tiếp theo Bảng 3: Cronbach’s Alpha STT Nhân tố Số biến quan sát Cronbach’s Alpha Biến quan sát bị loại 1
Niềm tin đối với sản phẩm 4 0,838 2
Niềm tin về những ảnh hưởng 4 0,746 NTXH 2
của môi trường xung quanh 3 Chính sách hoàn trả 3 0,815 4 Uy tín người bán 4 0,794 5
Livestream- truyền tải trực 4 0,801 tuyến 6 Sự thuận tiện 4 0,832 7 Hành vi mua sắm 3 0,715
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 39
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi phân tích thì hệ số tương quan của biến quan sát NTXH2 là 0,262 < 0,3 nên ta loại biến này và
chạy lại lần 2. Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lần 2, dựa vào kết quả bảng thống
cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha tổng tổng thể của thang đo giá trị là 0,746 > 0,6 và hệ số tương quan biến
tổng của 3 biến quan sát đều có giá trị ≥ 0,3 nên thang đo đủ tin độ tin cậy để thực hiện các phân tích tiếp theo.
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố (EFA):
Biến UTNB1 tải lên 2 lần nên ta chạy lại lần 2.Kết quả phân tích nhân tố cho thấy các biến có trọng số tải
nhân tố (Factor loading) đều lớn hơn 0,5 nên các biến quan sát đều quan trọng trong các nhân tố. Hệ số
KMO = 0,742 > 0,5 nên phân tích EFA phù hợp với dữ liệu. Kiểm định Bartlett’s test có mức ý nghĩa 0,000
< 0,05, do vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể. Giá trị Eigenvalue =
1,776 > 1 đạt yêu cầu, 21 biến quan sát được nhóm lại thành 6 nhân tố. Phương sai trích được bằng 68,167%,
cho biết 6 nhân tố giải thích được 68,167% biến thiên của dữ liêu nghiên cứu. Ngoài ra, 6 nhân tố được
hình thành sau khi phân tích EFA đều có giá trị Cronbach’s Alpha > 0,6 nên 6 thang đo này đạt yêu cầu khi
phân tích ở các bước tiếp theo
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu đều đạt
giá trị hội tụ và giá trị phân biệt chấp nhận được, phân tích EFA là thích hợp với dữ liệu nghiên cứu. Qua
phân tích nhân tố EFA, các biến quan sát trong các nhân tố đều đo lường độ chính xác của các khái niệm
mô hình nghiên cứu, 6 nhân tố được hình thành đều thoả mãn các tiêu chí kiểm định độ tin cậy và độ chính
xác của thang đo. Như vậy, từ 6 nhân tố của mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu, chỉ còn 6 nhân tố với 21
biến quan sát của nhân tố độc lập và 3 biến quan sát của nhân tố phụ thuộc. Do đó, mô hình nghiên cứu đã
đề xuất cần được hiệu chỉnh.
Bảng 4: Phân tích EFA cho biến độc lập và phụ thuộc Các tiêu chí Biến độc lập Biến phụ thuộc Ý nghĩa Hệ số KMO 0,742 0,622
Hệ số KMO trong khoảng (0,5-1) và sig. Sig. 0,0000 0,0000
= 0,000 < 0,05 cho thấy các biến quan sát
trong tổng thể có mối tương quan với
nhau và phân tích nhân tố EFA là phù hợp Eigenvalues 1,776 1,922
Eigenvalues >1 và phương sai trích ≥ Phương sai trích 68,167% 64,064%
50%, kết quả thang đo các thành phần đạt yêu cầu Tỉ lệ quy mô mẫu và 11,5:1 biến quan sát 4.4 Phân tích hồi quy
Bảng 4: Phân tích hồi quy Model Hệ số hồi quy Hệ số t Sig. Thống kê đa cộng chưa chuẩn hóa hồi tuyến quy chuẩn hóa B Sai số Beta Độ chấp VIF chuẩn nhận 1 (hằng số) -245 ,154 -1,595 ,112 X1_NTSP. ,160 ,023 ,221 6,944 ,000 ,984 1,016 X2_STT1 ,057 ,021 ,088 2,762 ,006 ,972 1,029 X3_LV ,333 ,021 ,495 15,593 ,000 ,990 1,011 X4_CSHT. ,311 ,019 ,512 16,165 ,000 ,995 1,005 X5_UTNB. ,168 ,020 ,270 8,426 ,000 ,974 1,027 X6_NTXH. ,046 ,022 ,068 2,111 ,036 ,964 1,037
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 40
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Như vậy kết quả hồi quy cho thấy rằng các giá trị Sig. của các nhân tố đều nhỏ hơn 0,05 và 6 giả thuyết đưa ra
ban đầu là H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều được chấp nhận. Như vậy các biến độc lập tác động thuận chiều đến
hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người tiêu dùng .
Hồi quy không có nhân tố nào bị loại bỏ do Sig kiểm định của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 0,05.
Hệ số VIF các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, như vậy không có đa cộng tuyến xảy ra.
Hệ số Durbin-Watson (d) = 1,973 nên không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư trong mô hình, mô
hình nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.
Đồng thời các hệ số Beta đều lớn hơn 0 cho thấy các biến độc lập tác động thuận chiều với biến phụ thuộc
Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
Y=0,512CSHT+0,495LV+0,270UTNB+0,221NTSP+0,88STT+0,68NTXH
Phần phân tích thống kê mô tả đã cho thấy được những đặc tính nhân khẩu học nổi bật liên quan đến tần
suất mua hàng trực tuyến trên Facebook, thời gian mua hàng, thời gian online Facebook, mục đích sử dụng
Facebook, thu nhập, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp của những người tiêu dùng đã từng
mua mua sắm trực tuyến trên Facebook về quần áo thời trang.
Kết quả kiểm định cho thấy không có sự khác biệt về hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người
tiêu dùng giữa các nhóm khách hàng có sự khác nhau về giới tính, nghề nghiệp. Và các nhóm khách hàng
về thu nhập, độ tuổi, trình độ học vấn thì có sự khác biệt về hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook về quần áo thời trang.
Hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người tiêu dùng về quần áo thời trang được kiểm định là
hoàn toàn chịu tác động bới các nhân tố: Niềm tin sản phẩm, sự thuận tiện, livestream-truyền tải trực tuyến,
chính sách hoàn trả, uy tín người bán, niềm tin xã hội.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy biến phụ thuộc Y (hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người
tiêu dùng về quần áo thời trang) chịu sự tác động của các biến độc lập Xi bao gốm các biến: Niềm tin sản
phẩm, sự thuận tiện, livestreamt-truyền tải trực tuyến, chính sách hoàn trả, uy tín người bán, niềm tin xã hội
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 5.1 Kết luận
Mô hình đề xuất 6 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người tiêu dùng
bao gồm: Niềm tin sản phẩm, niềm tin xã hội, Livestream-truyền tải trực tuyến, chính sách hoàn trả, uy tín
người bán, sự thuận tiện với 26 biến quan sát.
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố, biến quan sát NTXH2 (Ý kiến của những
người quan trọng ảnh hưởng đến việc mua sắm quần áo trên Facebook của A/C), UTNB1(Uy tín của người
bán được thể hiện qua lượt like và theo dõi) bị loại tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 và truyền tải nhân tố hai lần.
Kết quả của hồi quy đa biến đã xác định hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook của người tiêu dùng về
quần áo thời trang ảnh hưởng bởi 6 nhân tố và sắp xếp theo thứ tự mạnh nhất đến yếu tố yếu dần là: Chính
sách hoàn trả, livestream-truyền tải trực tuyến, uy tín người bán, niềm tin sản phẩm, sự thuận tiền và cuối
cùng là niềm tin xã hội.
Ngoài ra kết quả kiểm định cho thấy không có sự khác biệt về hành vi mua sắm trực tuyến trên Facebook
của người tiêu dùng giữa các nhóm khách hàng có sự khác nhau về giới tính, nghề nghiệp. Và các nhóm
khách hàng về thu nhập, độ tuổi, trình độ học vấn thì có sự khác biệt về hành vi mua sắm trực tuyến trên
Facebook về quần áo thời trang. 5.2 Hàm ý quản trị
Thông qua nghiên cứu này, các doanh nghiệp tổ chức cá nhân kinh doanh về quần áo thời trang sẽ hiểu rõ
hơn về hành vi mua sắm của người tiêu dùng trên FB hiện nay, từ đó xây dựng chính sách quảng bá, bán
hàng phù hợp nhằm nâng cao doanh thu cũng như hiệu quả trong kinh doanh.
5.2.1 Chính sách hoàn trả
Đưa ra chính sách hoàn trả hợp lý. Thống nhất về các điều khoản hoàn trả để tránh sự không rõ ràng hay
mâu thuẫn giữa hai bên. Chẳng hạn như khi khách hàng nhận phải hàng hóa không đúng với mẫu mã, chất
lượng khi người bán giới thiệu thì được quyền hoàn trả và không tốn bất kì chi phí nào cho lần đặt hàng
này. Phải đảm bảo giải quyết nhanh gọn lẹ đối với các trường hợp khách hàng hoàn trả sản phẩm do lỗi
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và xử lý nhẹ nhàng với những trường hợp khách yêu cầu đổi trả sai chính
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN 41
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
sách ban đầu. Từ những việc này có thể giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức , cá nhân kinh doanh về quần
áo thời trang có được sự tín nhiệm cũng như không phải đắn đo về chính sách hoàn trả của mình.
5.2.2 Livestream-Truyền tải trực tuyến
Khi livestream thì cần chú ý tới khu vực xung quanh mình bán hàng, cần phải gọn gàng, chuyên nghiệp để
có thể gây ấn tượng tốt cũng như thu hút lượt xem của người tiêu dùng. Hiện nay trên FB có rất nhiều bài
bán hàng cho nên ấn tượng ban đầu cực kì quan trọng vì nó quyết định rằng người tiêu dùng có ở lại để
xem tiếp những gì mình bán hay là chỉ lướt qua.
Kèm theo đó người mẫu quảng cáo phải phù hợp với những mặt hàng mình bán. Một số người tiêu dùng ở
lại video đấy là do sự thu hút của người mẫu, người mẫu mặc đẹp thì kích thích sự thích thú cũng như nhu
cầu được như người quảng cáo.
Kế tiếp người giới thiệu trực tuyến có giọng nói thu hút, truyền tải được tới người nghe sẽ là một lợi thế rất lớn.
Từ những vấn đề trên thì các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nên có những chính sách thích hợp nhằm nâng
cao khả năng bán hàng bằng video trên FB của mình. 5.2.3 Uy tín người bán
Sự tin tưởng là cốt lõi của một giao dịch trực tuyến. Trên thị trường hiện này, có rất nhiều trang bán hàng
FB được lập ra, tính cạnh tranh ngày càng cao, vì vậy mà uy tín của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân càng
cao thì sự lựa chọn của người tiêu dùng cũng tỉ lệ thuận. Những người trước khi có hành vi mua sắm trên
FB thì họ đều tham khảo về mức uy tín của trang bán hàng của cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp đấy. Một
trang bán hàng với mức đánh giá cao của khách hàng, nhiều thông tin tốt trên các công cụ tìm kiếm sẽ làm
cho người tiêu dùng đấy có một sự an tâm nhất định trước khi quyết định mua sắm tại đây. Ngoài ra, sự
phản hồi lại của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đó khi khách hàng đặt câu hỏi về bên mình là một yếu tố
cực kì quan trọng. Sự tương tác nhanh, chuyên nghiệp, nhiệt tình càng thúc đẩy nhanh chóng nhành vi của người khách hàng đấy.
Từ những vấn đề trên mà các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đang bán hàng trên FB nên:
Có một trang bán hàng chuyên nghiệp, có một đội ngũ chăm sóc khách hàng, nhờ khách hàng đánh giá và
xếp hạng trang bán hàng của mình nhằm nâng cao uy tín.
Đào tạo bộ phận chăm sóc khách hàng cũng như bán hàng một cách có bài bản.
Đầu tư chính sách quảng bá , quảng cáo trang bán hàng để nhiều khách hàng biết đến doanh nghiệp, tổ chức của mình. 5.2.4 Niềm tin sản phẩm
Người tiêu dùng vẫn chưa thực sự an tâm đối với chất lượng của quần áo mình mua trên Facebook. Tình
trạng khi nhận hàng hóa không đúng với những hình ảnh hay chất lượng mà người bán ban đầu cam kết
vẫn đang diễn ra. Để giải quyết vấn đề này, thì các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi bán hàng qua FB
phải đưa ra những hình ảnh thật, đảm bảo chất lượng về hàng hóa cho người tiêu dùng, cam kết những
thông tin về sản phẩm mình bán là thật. Với nhiều sự cam kết và chính sách đảm bảo thì sẽ phần nào làm
cho khách hàng của mình thực sự an tâm và hành vi mua sắm sẽ được nâng cao hơn. 5.2.5 Sự thuận tiện
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải nâng cao tính linh hoạt và sự đa dạng về cách thức quảng bá cũng
như giới thiệu sản phẩm của mình. Phải đảm bảo cho người tiêu dùng có thể truy cập vào trang bán hàng,
trang cá nhân bất kỳ thời gian và không gian nào bằng cách cải thiện trang bán hàng, sắp xếp hàng hóa cần
bán theo thứ tự một cách hợp lý để người tiêu dùng tìm được những sản phẩm mình cần một cách nhanh
chóng và thuận tiện. Bên canh đó do nhu cầu cũng như thị hiểu của người tiêu dùng ngày càng tăng cao và
đa dạng vì vậy mà các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cần không ngừng nâng cao, hoàn thiện phương thức
bán hàng của mình nhằm tạo ra sự tiện lợi nhất cho người tiêu dùng.
5.2.6 Niềm tin về những ảnh hưởng của môi trường xã hội
Các nghiên cứu thực nghiệm từ việc vận dùng hoặc mở rộng các mô hình lý thuyết hành động hợp lý cho
thấy khách hàng đã từng hài lòng khi mua online sẽ dễ dàng mua lại ( Ribbink & Van, 2004); người chưa
mua sẽ có xu hướng đọc những bài nhận xét hoặc bình luận của người có kinh nghiệm để đưa ra quyết định
của mình ( Ellison, Steinfield, & Lampe, 2007); một cá nhân trước khi quyết định mua sắm thường có xu
hướng tham khảo thông tin từ các nhóm tham chiếu như bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là những mặt hàng
mang biểu tượng xã hội cao như sản phẩm may mặc thời trang ( Nandini & Jeevanada, 2014). Vì vậy người
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh 42
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN
TRÊN FACEBOOK CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
quản lí trang bán hàng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đó nên tích cực trong việc nhờ người tiêu dùng
đánh giá về uy tín cũng như chất lượng sau mỗi lần người tiêu dùng mua hàng. Để người tiêu dùng có thể
đánh giá một cách nhanh chóng và tự nguyện thì người bán có thể đưa ra chính sách giảm giá 5-10% cho
mỗi lần đánh giá hoặc giới thiệu thành công cho bạn bè người thân của mình hoặc miễn phí phí vận
chuyển…Từ những đánh giá như thế, khi người tiêu dùng trước khi mua quần áo thời trang, người tiêu
dùng có thể tham khảo thông qua những bạn bè, đồng nghiệp đã từng mua hàng tại đó. Những phản hồi tích
cực sẽ tác động rất nhiều đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng và ngược lại. Có thể người bán đó rất
tốt nhưng ít đánh giá thì cũng sẽ làm cho người tiêu dùng phải e ngại trước khi đưa ra quyết định của mình TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ajzen, I. (1985). From intentions to actions: A theory of planned behavior. In J.Kuhl & J. Beckman (Eds.). Action-
control: From cognition to behavior, pp. 11- 39.
Ajzen, I. (1985). From intentions to actions: A theory of planned behavior. In J. Kuhl, & J. Beckmann (Eds.).
Springer series in social psychology, pp. 11- 39.
Ajzen, I. (1991). “Theory of planned behavior”. Organizaitonal Behavior and Human Decision Prcocesses. 50, pp. 179- 211.
Ajzen et al. (1992). A comparison of the Theory of Planned Behavior and the Theory of Reasoned Action. The
Society for Personality and Social Psychology Inc, America
Bhatnagar, A., Misra, S. , & Rao, H. R. (2000). On Risk, Convenience and Internet Shopping Behavior, Communications of the ACM, 48 (2), pp. 98-105
Liang, T. , & Lai, H. (2000). Electronic store design and consumer choi ce: an empirical study, System Sciences
Proceedings of 33rd International Conference in Hawaii..
Williams, Chris. (2000). “Facebook wins Manx battle for facebook.com”. The Register.
Haubl, G & Trifts, V. (2000). Consumer decision making in online shopping environment: The effects of interactive
decision aids, Marketing Science, 19 (1), pp. 4- 21.
Dahiya Richa. (2000). “Impact of demographic factors of cunsumers on online shopping behavior: A study of
cunsumers in India”. International Journal of Engineering and Management Sciences 3.1, pp. 43- 52.
Werner, P. (2004). Reasoned Action and Planned Behavior, in Peterson, S. J., and Bredow, T. S. (Eds.); Middle range
Theories: Application to Nursing Research; Lippincott Williams & Wilkins, pp. 125- 147.
Sultan, Muhammad Umar, and Md Uddin. (2011). Consumers’ Attitude towards Online Shopping: Factors
influencing Gotland consumers to shop online. Diss. Gotland University.
Mohammad Hossein Moshref Javadi et al. (2012). An Analysis of Factors Affecting on Online Shopping Behavior of Consumers. Iran.
Shyh-Hwang Lee & Hoang Thi Bich Ngoc. (2011). Điều tra các ý định mua sắm trực tuyến của sinh viên Việt Nam:
mở rộng lý thuyết về hành vi dự kiến..
Ngô Thị Minh Ngọc. (2015). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng
trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Tài Chính Marketing.
Brandsvietnam.com. (2016). Truy xuất từ http://brandsvietnam.com/10147-Doanh-thu-quang-cao-truc-tuyen-o-Viet-
Nam-dang-chay-ve-tui-cua-Facebook-Google.
Phương Quyên. (2016). báo cáo thị trường thời trang việt giai đoạn 2015-2016, Truy xuất từ
https://maybanhang.net/2016/12/bao-cao-thi-truong-thoi-trang-viet/. Ngày nhận bài: 23/02/2018
Ngày chấp nhận đăng: 20/03/2019
© 2018 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh